Kết luận: Làm 2 việc cùng một lúc không phải là học tập, sinh hoạt * Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy Mục tiêu: Giúp HS biết công việc cụ thể cần làm việc thời gian thực hiện để sinh hoạt
Trang 1KÊ HOẠCH TUẦN 1
-HS ham thích học môn T Việt
II Chuẩn bị
- GV: Tranh
Thứ ba Chính tả Có công mài sắt có ngày nên kim
Kể chuyện Có công mài sắt có ngày nên kim
SHL
Trang 2-HS quan sát tranh trả lời câu hỏi:
-Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
-Muốn biết bà cụ làm việc gì? Nói với cậu bé những
gì? Cô cùng các em tìm hiểu qua bài tập đọc hôm
nay
b/ Kết nối:
Hoạt động 1: Luyện đọc:
GV đọc mẫu toàn bài
Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- uốn nắn cách phát âm, tư thế đọc, hướng dẫn
cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài đoạn 1, 2:
- yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?
- Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì?
* chốt ý: Cậu bé ham chơi hơn ham học và muốn
biết bà cụ làm việc gì? Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng
đá để làm gì? Các em thấy thỏi sắt có to không?
- Một bà cụ, một cậu bé Bà cụ đang mài vật gì đó Cậu bé nhìn bà làm việc, lắng nghe lời bà
- HS đọc lại tựa bài
HS chú ý lắng nghe
- Hoạt động lớp -HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
quyển, nắn nót, nguệch ngoạc,-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Chú giải SGK qua loa, không chăm chỉ
- mải miết, thỏi sắt, tảng
- mải miết (SGK)
- Hoạt động cá nhân
- Mỗi HS đọc 1 câu nối kết câu đến cuối đoạn 2: Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc được vài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở./
- Làm việc gì cũng mau chán không chịu khó học, chữ viết nguệch ngoạc, đọc sách được vài dòng bỏ đi chơi
- Cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá
- Lớp nhận xét
Để làm thành 1 cái kim khâu
Trang 3* Cái kim to hay nhỏ?
* Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài thành chiếc kim
nhỏ không? Những câu nào cho thấy cậu bé không
Cậu không tin
- Thái độ của cậu bé: cười
- Lời nói của cậu bé
- Thi đọc giữa các nhóm Cả lớp nhận xét
Tiết 2:
- 1
- Bà cụ và cậu bé nói chuyện gì và nhận được lời
khuyên hay như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn 3,4
Hoạt động 2: Luyện đọc (ĐDDH: bảng cài)
- Đoạn 3: Luyện đọc Từ ngữ
- Đoạn 4: Luyện đọc Từ ngữ
Luyện đọc câu:
- chỉ định học sinh đọc
- chú ý uốn nắn cách phát âm, tư thế đọc,
hướng dẫn cách nghỉ hơi và giọng đọc
Luyện đọc đoạn:
- cho học sinh trao đổi về cách đọc và đại diện
lên thi đọc
- nhận xét
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài đoạn 3,4 (ĐDDH: tranh)
- Bà cụ giảng giải thế nào?
- Theo em, cậu bé có tin lời bà cụ không?
Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
- Câu chuyện này khuyên em điều gì?
- nhận xét, chốt ý
- Em hãy nói lại ý nghĩa của câu: “Có
công mài sắt có ngày nên kim” bằng lời của
em
c/ Thực hành:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Tổ chức chop HS thi đọc lại
bài. Hướng dẫn, uốn nắn
HS khá, giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ có
công mài sắt , có ngày nên kim
- Việc khó đến đâu nếu nhẫn nại, kiên trì cũng làm được
- HS đọc
Trang 4- Liền sau của 39 là 40
- Liền trước của 90 là 89
- Liền trước của 99 là 98
- Liền sau của 99 là 100
Trang 5- “Nêu nhanh số liền sau, số liền trước của 1 số
cho truớc” GV nêu 1 số rồi chỉ vào 1 HS nêu
ngay số liền sau rồi cho 1 HS kế tiếp nêu số liền
truớc hoặc ngược lại
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Ôn tập (tiếp theo)
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết 1 : HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ.
( GDKNS)
I/ Yêu cầu cần đạt
-Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ
-Nêu được ích lợi của việc sinh hoạt đúng giờ.Biết công cha mẹ lập thời gian biểu hàng ngày của bản thân GDKNS: KN quản lí thời gian, KN lập kế hoạch, KN tư duy phê phán
-Có thói quen thực hiện theo thời gian biểu
- Kiểm tra VBT đạo đức của HS
B) Dạy bài mới:
a/ Khám phá:
Học tập, sinh hoạt đúng giờ là như thế nào?
Để biết sinh hoạt và học tập như thế nào cho đúng giờ cô cùng các em
tìm hiểu qua bi hôm nay
b/ kết nối;
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu; HS có ý kiến riêng và biết bàytỏ ý kiến trước các hành động
- Thảo luận 2 tình huống ở bài tập 1/ VBT trang 2 để bày tỏ ý kiến về
việc làm trong tình huống đó: Đúng- Sai – Tại sao?
Kết luận: Làm 2 việc cùng một lúc không phải là học tập, sinh hoạt
* Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy
Mục tiêu: Giúp HS biết công việc cụ thể cần làm việc thời gian thực
hiện để sinh hoạt và học tập đúng giờ
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập 3 trang 3
Kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lý
- Trò chơi: “ Tôi bảo”
HS trả lời
- 4 nhóm thảo luận và trình bày ý kiến
- HS nhắc lại
- Thảo luận nhóm- Sắm vai
Trang 6Tiết 2 :
Hoạt động 4: Thảo luận về thời gian biểu
Mục tiêu: HS được bày tỏ ý kiến lớp về việc học tập,
sinh hoạt đúng giờ
- cho HS để thời gian biểu đã chuẩn bị lên bàn
và trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
- kết luận: Thời gian biểu nên phù hợp với hoàn
cảnh gia đình và khả năng bản thân từng em
Thực hiện thời gian biểu giúp các em làm việc
chính xác và khoa học
Hoạt động 5: Hành động cần làm
Mục tiêu: Tự nhận biết thêm về lợi ích và biết cách
thực hiện học tập và sinh hoạt đúng giờ
- Nhóm bài 2, 3 trang 5 SGK
- chia nhóm, giao nhiệm vụ cho nhóm tự
ghi việc cần làm và so sánh kết quả ghi
- kết luận: việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
giúp ta học có kết quả, thoải mái Nó rất cần
Hoạt động 6: Hoạt cảnh “Đi học đúng giờ”
Mục tiêu: Sắp xếp lại tình huống hợp lý
- Kịch bản
- Mẹ (gọi) đến giờ dậy rồi, dậy đi con!
- Hùng (ngáy ngủ) con buồn ngủ quá! Cho con
ngủ thêm tí nữa!
- Mẹ: Nhanh lên con, kẻo muộn bây giờ
- Hùng: (vươn vai rồi nhìn đồng hồ hốt hoảng)
ôi! Con muộn mất rồi!
- Hùng vội vàng dậy, đeo cặp sách đi học Gần
đến cửa lớp thì tiếng trống: tùng! tùng! tùng!
- Hùng (giơ tay) lại muộn học rồi!
- giới thiệu hoạt cảnh
- cho HS thảo luận
Tại sao Hùng đi họ muộn
- kết luận: Tuần học tập sinh hoạt đúng giờ
HS khá giỏi lập được thời gian biểu hàng ngày phù
hợp với bản thân.
d/ Vận dụng:
- Xem lại bài và thực hiện theo thời gian biểu
- Chuẩn bị: Biết nhận lỗi và sửa lỗi
- HS nhận xét về mức độ hợp lý của thời gian biểu
- 1 số cặp HS trình bày trước lớp
về kết quả thảo luận
- ĐDDH: Phiếu giao việc
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp tranh luận
ĐDDH: Cái trống nhỏ Các phục trang
Trang 7Ngày soạn : 20/08/2011Thứ ba ngày 23 tháng 08 năm 2011
- Cô sẽ giúp các emhọc tên các chữ cái và đọc
chúng theo thứ tự trong bảng chữ cái
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép (ĐDDH: Bảng
phụ)
- chép sẵn đoạn chính tả lên bảng
- Đọc đoạn chép trên bảng
- Hướng dẫn HS nắm nội dung
- Đoạn này chép từ bài nào?
- Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
- Bà cụ nói gì?
- hướng dẫn HS nhận xét
- Đoạn chép có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn viết ntn?
- hướng dẫn viết bảng con từ khó: Mài, ngày,
- Bà cụ nói với cậu bé
- Cho cậu bé thấy: Kiên trì, nhẫn nại, việc gì cũng làm được
- HS trả lời
- Vở chính tả
Trang 8- Xoá những chữ cái viết ở cột 2, yêu cầu 1 số
HS nói hoặc viết lại
- xoá lên chữ viết cột 3
- Chuẩn bị: Ngày hôm qua đâu rồi?
- HS viết bài vào vở
- HS sửa lỗi Gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì
- Vở bài tập
- HS làm bảng con
- HS làm vở
- HS nhìn cột 3 đọc lại tên 9 chữ cái
- HS nhìn chữ cái cột 2 nói hoặc viết lại tên 9 chữ cái
- Số liền trước của 72 là số nào?
- Số liền sau của 72 là số nào?
Trang 9 Hoạt động 2: So sánh các số
Bài 3:
Nêu cách thực hiện
Khi sửa bài GV hướng dẫn HS giải thích vì sao đặt
dấu >, < hoặc = vào chỗ chấm
Bài 4:
yêu cầu HS nêu cách viết theo thứ tự
Bài 5:
Nêu cách làm
Chốt: Qua các bài tập các em đã biết so sánh các
số cĩ 2 chữ số, số nào lớn hơn, bé hơn
Hoạt động 3: Trị chơi: Ai nhanh hơn
- cho HS thi đua điền số các số trịn chục lên
->
10 30 60 80 100
- Phân tích các số sau thành chục và đơn vị
* Nếu cịn thời gian
Bài 2:Viết các số 57, 98, 61, 88, 74, 47 theo mẫu:
-Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị
- GV: Chữ mẫu A Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
Trang 10II Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- GV giới thiệu về các dụng cụ học tập
- Tập viết đòi hỏi đức tính cẩn thận và kiên
nhẫn
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ A
- Chữ A cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ A và miêu tả:
+ Nét 1: gần giống nét móc ngược (trái) hơi
lượn ở phía trên và nghiêng bên phải
+ Nét 2: Nét móc phải
+ Nét 3: Nét lượn ngang
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
2 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
Mục tiêu: Nắm được cách viết câu ứng dụng,
mở rộng vốn từ
* Treo bảng phụ
1 Giới thiệu câu: Anh em thuận hòa
- Giải nghĩa: Lời khuyên anh em trong nhà
phải yêu thương nhau
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Anh lưu ý nối nét A và n
3 HS viết bảng con
* Viết: Anh
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 3: Viết vở
Mục tiêu: Viết đúng mẫu cỡ chữ, trình bày cẩn
- HS tập viết trên bảng con
(ĐDDH: bảng phụ câu mẫu)
- HS đọc câu
- A, h: 2,5 li
- t: 1,5 li
- n, m, o, a: 1 li
- Dấu chấm (.) dưới â
- Dấu huyền (\) trên a
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở tập viết
- HS viết vở
Trang 11* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
Thủ công (Tiết 1)
GẤP TÊN LỬA (Tiết 1)
I.Mục tiêu :
-Học sinh biết cách gấp tên lửa
-Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối thẳng và phẳng
-Gấp được tên lửa Các nếp gấp phẳng, thẳng.Tên lửa sử dụng được
II.Đồ dùng dạy học:
-GV:Mẫu tên lửa
* Hoạt động 1:Quan sát và nhận xét.
-Yêu cầu quan sát mẫu gấp tên lửa
-GVmở mẫu gấp tên lửa ,sau đó gấp
lại từngbước
*Hoạt động 2:Hướngdẫn mẫu.
Bước 1:Gấp tạo mẫu và thân tên lửa.
-GVhướng dẫn
-Sau mỗi lần gấp cần miết cho thẳng
Bước 2:Tạo tên lửa và sử dụng.
-Gọi 1 hoặc 2 học sinh lên thao tác lại
Trang 12-Nhận xét các thao tác gấp.
-Tổ chức cho các em tập gấp bằng giấy
màu
*Hoạt động 3:
-Yêu cầu HS gấp được tên lửa phẳng và
thẳng, biết cách sử dụng
-Nhận xét
4.Củng cố-dặn dò :
-Có mấy bước gấp tên lửa
-Gọi học sinh lên thao tác lại
-Về tập gấp lại
-Chuẩn bị bài sau
-Cả lớp thực hành
-HS khá, giỏi thực hiện
-Trả lời
-2học sinh
Ngy soạn: 21/8/2011Thứ tư ngày 24 tháng 08 năm 2011
Hoạt động 1: Luyện đọc (ĐDDH: bảng cài)
a/GV đọc tồn bài một lượt
Trang 13Nhờ đâu em biết về bạn Thanh Hà như trên?
cho HS chơi trò chơi “phỏng vấn” để trả lời các
câu hỏi về bản thân nêu trong bài tập 3, 4
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- hướng dẫn HS đọc câu, đoạn, bài
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
cho HS nhắc lại những điều cần ghi nhớ
- Tự thuật là gì?
- Dặn HS hỏi những điều chưa biết rõ (ngày
sinh, nơi sinh, quê quán ) để chuẩn bị bài
làm văn
- HS đọc-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- 2 HS hỏi với nhau hoặc tự lên giới thiệu
- 1 số HS thi đọc lại bài
- Kể chính xác về mình
- HS viết cho nhà trường Người
đi làm viết cho công ty, xí nghiệp
MÔN: TOÁN
Tiết 3: SỐ HẠNG - TỔNG
I Mục tiêu
- Biết số hạng; tổng
- Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán có lời vănbằng một phép cộng
Hoạt động 1: Giới thiệu số hạng và tổng
Mục tiêu: Biết tên gọi thành phần và kết quả của
phép cộng Biết viết 1 phép cộng theo cột dọc
- ghi bảng phép cộng
- 35 + 24 = 59
- gọi HS đọc
- chỉ vào từng số trong phép cộng và nêu
- 35 gọi là số hạng (thầy ghi bảng), 24 gọi là số
Trang 14 Mục tiêu: làm tính và giải bài toán có lời văn
* Bài 1:Muốn tìm tổng ta phải làm ntn?
- HS thực hành theo kiểu thi đua
Ai làm xong trước được các bạn
vỗ tay hoan nghênh
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 1: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
I.Mục tiêu
-Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ
-Nhận ra sự phới hợp của cơ và xương trong các cử động cơ thể
-Rèn luyện thói quen tập thể dục
Trang 15“lưng bụng”.
- GV hỏi: Bộ phận nào của cơ thể bạn cử động nhiều
nhất?
- Chốt: Thực hiện các thao tác thể dục, chúng ta đã cử
động phối hợp nhiều bộ phận cơ thể Khi hoạt động thì
đầu, mình, tay, chân cử động Các bộ phận này hoạt
động nhịp nhàng là nhờ cơ quan vận động
Hoạt động 2: Giới thiệu cơ quan vận động:(ĐDDH: Tranh)
Mục tiêu:
- HS biết xương và cơ là cơ quan vận động của cơ thể
- HS nêu được vai trò của cơ và xương
-Bước 1: Sờ nắn để biết lớp da và xương thịt
- GV sờ vào cơ thể: cơ thể ta được bao bọc bởi lớp gì?
- GV hướng dẫn HS thực hành: sờ nắn bàn tay, cổ tay,
ngón tay của mình: dưới lớp da của cơ thể là gì?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh 5, 6/ trang 5
- Tranh 5, 6 vẽ gì?
- Yêu cầu nhóm trình bày lại phần quan sát
* Chốt ý: Qua hoạt động sờ nắn tay và các bộ phận cơ thể, ta
biết dưới lớp da cơ thể có xương và thịt (vừa nói vừa chỉ vào
tranh: đây là bộ xương cơ thể người và kia là cơ thể người
có thịt hay còn gọi là hệ cơ bao bọc) GV làm mẫu
-Bước 2: Cử động để biết sự phối hợp của xương và cơ
- GV tổ chức HS cử động: ngón tay, cổ tay
- Qua cử động ngón tay, cổ tay phần cơ thịt mềm mại, co
giãn nhịp nhàng đã phối hợp giúp xương cử động
- Sự vận động trong hoạt động và vui chơi bổ ích sẽ giúp
cho cơ quan vận động phát triển tốt Cô sẽ tổ chức cho
các em tham gia trò chơi vật tay
Hoạt động 3: Trò chơi: Người thừa thứ 3
Mục tiêu: HS hiểu hoạt động và vui chơi bổ ích sẽ giúp cho
cơ quan vận động phát triển tốt
- GV phổ biến luật chơi
- GV quan sát và hỏi:
- Ai thắng cuộc? Vì sao có thể chơi thắng bạn?
- Tay ai khỏe là biểu hiện cơ quan vận động khỏe Muốn
cơ quan vận động phát triển tốt cần thường xuyên
luyện tập, ăn uống đủ chất, đều đặn
- GV chốt ý: Muốn cơ quan vận động khỏe, ta cần năng
tập thể dục, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ săn
chắc, xương cứng cáp Cơ quan vận động khỏe chúng
Trang 16quan vận động trên tranh vẽ hoặc mơ hình.
4 Củng cố – Dặn dị:
- Trị chơi: Ai nhanh ai đúng
- GV chia 2 nhĩm, nêu luật chơi: tiếp sức Chọn bơng
hoa gắn vào tranh cho phù hợp
I/ Mục tiêu: Sau hoạt động HS cĩ khả năng :
- Hiểu được nội quy của nhà trường và chấp hành nội quy của nhà trường
- Rèn luyện nề nếp , thĩi quen tốt ở người học sinh tiểu học
II/ Nội dung và hình thức tổ chức:
1/ Nội dung :
- Nội quy của nhà trường là như thế nào ?
- Làm thế nào để khơng vi phạm nội quy của nhà trường?
2/ Hình thức tổ chức:
- Thi hái hoa dâng chủ với chủ đề “Nội quy của trường em”
- Hát các bài hát về trường lớp em
III/ Chuẩn bị :
+ Nội dung của nội quy trường lớp.
+ Soạn một số câu hỏi về nội quy của trường
IV/ Tổ chức hoạt động :
1/ Hoạt động 1: Hái hoa dâng chủ
+ Cả lớp hát bài hát “Lớp chúng mình”
+ Mời lần lược đại diện từng tổ lên hái hoa , giáo viên theo dõi và cho điểm
+ Kết khúc thi hái hoa , giáo viên cơng bố điểm của từng tổ , biểu dương
+ GV kết luận : Các em phải đi học đúng giờ, nghỉ học phải xin phép, khi đến trường
mặc đồng phục, khơng chửi tục , chửi thề , giữ vệ sinh trường lớp , đi tiêu đi tiểu đúng nơi quy định thuộc bài và làm bài trước khi đến lớp Kính thầy yêu bạn
2/ Hoạt động 2 : Hát các bài hát về trường lớp “Trong bài hát cĩ tiếng trường hay tiếng lớp”
+ Người dẫn chương trình phổ biến cách chơi :
+ Mỗi tổ cử đại diện lên hát : theo thứ tự tổ nào hát được nhiều bài thì tổ đĩ thắng + Tuyên dương tổ nào thắng
- Làm được BT3, BT4;BT(2) a/b, hoặc BT CT phương do GV soạn
- Giáo dục tính cẩn thuận
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
Trang 17- HS: SGK + bảng con + vở
III Các hoạt động
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Có công mài sắt có ngày nên kim
- 2 HS lên bảng, thầy đọc HS viết bảng: tảng đá,
chạy tản ra
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài: (ĐDDH: Bảng phụ)
Mục tiêu: Hiểu được nội dung chính và biết cách
trình bày khổ thơ
Đọc mẫu khổ thơ cuối
- Nắm nội dung
- Khổ thơ này chép từ bài thơ nào?
- Khổ thơ là lời của ai nói với ai?
- Khổ thơ có mấy dòng?
- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết ntn?
- Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở?
- Thầy cho HS viết bảng con những tiếng dễ sai
Hoạt động 2: :Luyện viết chính tả
Mục tiêu: Nghe và viết đúng chính tả 1 khổ thơ của
bài tập đọc
-Đọc bài cho HS viết
-Theo dõi uốn nắn
- Nêu yêu cầu
- cho HS đọc tên chữ ở cột 3 điền vào chỗ trống
- Ngày hôm qua đâu rồi
- Lời bố nói với con
- 4 dòng
- Viết hoa
- Bắt đầu từ ô thứ 3 trong vở
- HS viết từ: vở hồng, chăm chỉ, vẫn còn
- HS nhìn chữ cái cột 2 đọc lại 10 chữ cái
- Thi đua đọc thuộc lòng 10 tên chữ cái
Trang 18- Biết tên gọi thành phần và kết quả của phep cộng.
- Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ sốkhông nhớ trong phạm vi 100.Biết giải bài toán bằng một phép cộng
- Nêu yêu cầu
- Cộng nhẩm từ trái sang phải
Để tìm số học sinh đang ở trong thư viện ta làm ntn?
Đặt lời giải dựa vào đâu?
* Nếu còn thời gian Bài2: Cột 1,3Bài5: Điền chữ số thích hợp vao ô trống
Trang 19MÔN: LUYỆN TƯ VÀ CÂU
Năm học này chúng ta có môn Luyện từ và
Câu Tiết học đầu tiên hôm nay chúng ta sẽ
Treo tranh: 8 ảnh rời
- Có 8 ảnh vẽ hình người, vật, việc Mỗi
người, vật, việc, đều có tên gọi Tên gọi đó được
gọi là từ
- vừa nói vừa gắn lên bảng theo hàng dọc
- Giao việc: Tìm ở bảng phụ thẻ chữ gọi tên
từng hình vẽ Mỗi nhóm có 6 em thi đua Từng
Vừa rồi các em đã biết chọn từ cho hình vẽ
người, vật, việc Bây giờ chúng ta sẽ cùng tìm các
- Học sinh đọc lại các từ
- Tháo hình vẽ và thẻ chữ
(ĐDDH: bảng phụ)2
1
Trang 20- Các nhĩm nhiều em ghi từ tìm được vào
thẻ ghi gắn vào tờ giấy lớn của nhĩm, cĩ kẻ sẵn 3
nhĩm từ Xong, nhĩm trưởng sẽ mang lên bảng
- Nhĩm nào tìm được nhiều từ và nhanh,
đúng sẽ thắng
- Nhận xét – Tuyên dương
- Thầy chốt lại
Hoạt động 3: Luyện tập về Câu
Mục tiêu: Biết dùng từ đặt thành câu.
Bài tập 3:
Các em đã biết chọn từ, tìm từ Bây giờ chúng ta
sẽ tập dùng từ để đặt thành 1 câu nĩi về người
hoặc cảnh vật theo tranh
- Treo tranh (2)
- Hãy tìm hiểu xem:
Tranh vẽ cảnh gì?
Trong tranh cĩ những ai?
Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Giao việc: Mỗi nhĩm sẽ viết 1 câu nĩi về
người hoặc cảnh vật trong mỗi tranh Tự chọn
tranh Viết xong, dán lên bảng lớp
- sửa chữa vài câu và so sánh với tranh về
ý nghĩa
- chốt lại: Khi trình bày sự việc, chúng ta
dùng từ diễn đạt thành 1 câu nĩi để người khác
hiểu được ý mình nĩi
4 Củng cố – Dặn dị
- Cho hai dãy thi đua: 1 dãy nêu từ và 1 dãy
nêu câu với từ đĩ và ngược lại
- Trong bài học hơm nay các em đã biết tìm
từ và đặt câu Các em sẽ tiếp tục luyện tập ở các
Từ chỉ HĐ của HS
Từ chỉ tính nết của HS Bút
Vở Bảng con
…
Đọc Vẽ Hát
…
Chăm chỉ Thật thà Khiêm tốn
…
(ĐDDH: tranh)
- Nhận xét
- Nhĩm trưởng mời bạn đọc lại
-Cơng viên, vườn hoa,vườn trường
Tranh 2: Lan khen hoa đẹp.
- Từ: làm bài, vui chơi, giảng bài
- Học sinh đang làm bài
-Trau dồi hứng thú đọc và kể chuyện
Trang 21- Tiết tập đọc hôm trước chúng ta đọc chuyện gì?
- Em học được lời khuyên gì qua câu chuyện đó?
- Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ
nhìn tranh kể lại từng đoạn truyện, sau đó kể
toàn bộ câu chuyện rồi sắm vai theo câu chuyện
đó
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện (ĐDDH:
tranh)
Mục tiêu: HS kể từng đoạn bằng lời theo tranh dựa
vào câu hỏi
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và cho HS kể
theo câu hỏi gợi ý
Kể theo tranh 1
- GV: Đặt câu hỏi
- Cậu bé đang làm gì? Cậu đọc sách ntn?
- Vậy còn lúc tập viết thì ra sao?
- Em hãy nói lại câu tục ngữ
- Câu tục ngữ khuyên em điều gì?
- Chốt: “Có công mài sắt có ngày nên kim”
- Hát
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Kiên trì nhẫn nại sẽ thành công
- Ngày xưa có cậu bé làm gì cũng chóng chán Cứ cầm quyển sách, đọc được vài dòng là cậu đã ngáp ngắn ngáp dài rồi gục đầu ngủ lúc nào không biết
- Lúc tập viết cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu rồi viết nguệch ngoạc cho xong chuyện
- Lớp nhận xét về nội dung và cách diễn đạt
- Lớp nhận xét
- HS nêu
- Làm việc kiên trì, nhẫn nại
- Lớp nhận xét
Trang 22khuyên chúng ta làm việc gì cũng phải kiên trì,
nhẫn nại
Hoạt động 2: Kể chuyện theo nhóm
Mục tiêu: HS tiếp nối nhau kể từng đoạn theo nhóm.
Phương pháp: Kể chuyện
- Thầy cho HS kể theo từng nhóm
- Thầy theo dõi chung, giúp đỡ nhóm làm
việc
- Thầy tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện
Hoạt động 3: Kể chuyện trước lớp
Mục tiêu: HS kể chuyện kèm với động tác, điệu bộ
Phương pháp: Sắm vai
- Thầy giúp HS nắm yêu cầu bài tập
- Cần 3 người đóng vai: Người dẫn chuyện, cậu
- Động viên, khen những ưu điểm, nêu những
điểm chưa tốt để điều chỉnh
- Giọng cậu bé ngạc nhiên
- Giọng bà cụ khoan thai, ôn tồn
Lớp nhận xét
- Cả lớp bình chọn HS, nhóm kể chuyện hấp dẫn nhất
Ngày soạn:23/08/2011Thứ sáu ngày 26 tháng 08 năm 2011
MÔN: LÀM VĂN
Tiết : TỰ GIỚI THIỆU – CÂU VÀ BÀI
(GDKNS) I.Mục tiêu
-Biết nghe và trả lời đúng những câu hỏi về bản thân (BT1);
-Nói lại một vài thông tin đã viết về một bạn( BT2).GDKNS: KN tự nhận thức,
Trang 23Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Để biết khi nào chng ta cần tự giới thiệu về mình
Trong tiết Tập làm văn hôm nay các em sẽ được học
cách tự giới thiệu về bản thân mình.
b/ Kết nối-thực hành:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi (ĐDDH: tranh)
Mục tiêu: Thực hành hỏi – đáp về bản thân, về 1 bạn
Xem tranh kể lại sự việc
* Bài tập 1, 2
- Thầy cho HS chơi trò chơi: “Phóng viên”
- Dựa vào câu hỏi để hỏi bạn
- Dựa vào câu hỏi bài 1 để nói lại những điều em
biết về bạn
- Chốt: Em biết nói về bản thân về bạn chính xác,
diễn đạt tự nhiên
- HS khá giỏi bước đầu kể lại nội dung của
4 bức tranh( BT3) thành 1 câu chuyện ngắn
c/ Vận dụng:
- nhận xét và nhấn mạnh: Ta có thể dùng các từ
để đặt thành câu kể 1 sự việc Cũng có thể dùng
1 số câu để tạo thành bài, kể 1 câu chuyện
- Chuẩn bị: Xem lại những bài đã học
1 bông hồng, Tuấn vội ngăn bạn Tuấn khuyên Huệ không ngắt hoa Hoa này là của chung để mọi người cùng ngắm
- GV: * Băng giấy có chiều dài 10 cm
* Các thước thẳng dài 2 dm, 3 dm hoặc 4 dm với các vạch chia cm
Trang 24 Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo độ dài Đêximét
Mục tiêu: Nắm được tên gọi, ký hiệu của dm
- phát băng giấy cho HS yêu cầu HS đo độ dài
và ghi số đo lên giấy
- giới thiệu “10 xăngtimét còn gọi là 1 đêximét”
- Ghi lên bảng đêximét
- Đêximét viết tắt là dm
- Trên tay các em đã có băng giấy dài 10 cm
Nêu lại số đo của băng giấy theo đơn vị đo là đêximét
- yêu cầu HS ghi số đo vừa đọc lên băng giấy cách số đo 10 cm
- Vây 10 cm và 1 dm có quan hệ ntn? Hãy so sánh và ghi kết quả lên băn giấy
- yêu cầu HS đọc kết quả rồi ghi bảng:
* Bài 2: Tính (theo mẫu)
- Lưu ý: Không được viết thiếu tên đơn
vị ở kết quả
lượng độ dài rồi ghi số thích hợp vào chỗ
Hoạt động 3: Trò chơi
Mục tiêu: Thực hành đo
- Luật chơi: Gồm 2 đội, mỗi đội từ 3 đến 5 HS
Mỗi HS lần lựot chọn băn giấy sau đó đo
(ĐDDH: băng giấy)
- Hoạt động lớp
- HS nêu cách đo, thực hành đo
- Băng giấy dài 10 cm
- Băng giấy dài 20 cm
Trang 25ghi số đo theo qui định Đội A ghi đơn vị đo
là cm, đội B ghi đơn vị đo là dm
*Nếu còn thời gian:
* Bài 3: Không thực hiện phép đo hãy ước lượng
độ dài rồi ghi số thích hợp vào chỗ chấm
Lưu ý: Không được dùng thước đo, chỉ ước lượng với 1 dm để đoán ra rồi ghi vào chỗ chấm
Trang 26LT Và câu Từ ngữ về học tập.Dấu chấm hỏi
-Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩygiữa các cụm từ
-Hiểu ND: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt.( trả lời được các câu hỏi 1,2,4)GDKNS: KN xác định giá trị, KN thể hiện sự cảm thông
-Ham thích học môn TViệt
HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3
II Chuẩn bị
- GV: SGK + tranh + thẻ rời
- HS: SGK
Trang 27Để biết vì sao Na nhận được phần thưởng đặc biệt này
cô cùng các em tìm hiểu qua bi tập đọc hôm nay
+ Luyện đọc đoạn 1, 2 theo nhóm
- theo dõi hướng dẫn các nhóm làm việc
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu được bài ở đoạn 1, 2
- Đề nghị cô giáo thưởng cho Na
vì lòng tốt của Na đối với mọi người
- HS nêu
Trang 28+Đây là phần thưởng/ cả lớp đề nghị tặng bạn Na.//
+Đỏ bừng mặt,/cô bé đứng dậy/ bước lên bục.//
GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới
trong đoạn
c/Đọc cả đoạn trong nhóm
d/ Thi đọc giữa các nhóm(đoạn 3)
Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Mục tiêu: Hiểu được ý của đoạn 3, 4
- cho HS đóng vai các bạn của Na bí mật bàn bạc
với nhau
-giúp HS khẳng định Na xứng đáng được thưởng
vì có tấm lòng tốt rất đáng quí Trong trường học
phần thưởng có nhiều loại Thưởng cho HSG,
thưởng cho HS có đạo đức tốt, thưởng cho HS tích
cực tham gia lao động, văn nghệ
-Khi Na được thưởng những ai vui mừng? Vui
Hoạt động 5: Luyện đọc lại.
Một số học sinh thi đọc lại câu chuyện
- Lớp đọc đồng thanh
- Na vui mừng đến mức tưởng nghe nhằm, đỏ bừng mặt
- Cô giáo và các bạn: vui mừng,
vỗ tay vang dậy
- Mẹ vui mừng: Khóc đỏ hoe cả mắt
ĐDDH: Bảng phụ
- HS có thể phát biểu
- Na xứng đáng được vì người tốt cần được thưởng
- Na xứng đáng được thưởng vì cần khuyến khích lòng tốt
- Từng HS đọc
- Tốt bụng, hay giúp đỡ mọi người
- Trao phần thưởng cho Thu
- Biểu dương người tốt và khuyến khích HS làm điều tốt
Trang 29- Nhận biết được độ dài đê- xi –met trên thước thẳng.
- Biết ước lượng trong trường hợp đơn giản.Vẽ được đoạn thẳng có độ dài 1 dm
- Gọi 1 HS viết các số đo theo lời đọc của GV
- Hỏi: 40cm bằng bao nhiêu dm?
- yêu cầu HS tự làm phần a vào Vở bài tập
- yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm vào
- Thao tác theo yêu cầu
- Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch được đọc to: 1 đêximet
- HS vẽ sau đó đổi bảng để kiểm tra bài của nhau
- Chấm điểm A trên bảng, đặt thước sao cho vạch 0 trùng với điểm A Tìm độ dài 1 dm trên thước sau đó chấm điểm B trùng với điểm trên thước chỉ độ dài 1dm Nối AB
- HS thao tác, 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau
- 2 dm = 20 cm
Trang 30(Yêu cầu HS nhìn lên thước và trả lời)
- Yêu cầu HS viết kết quả vào Vở bài tập
- Cĩ thể nĩi cho HS “mẹo” đổi: Khi muốn đổi
dm ra cm ta thêm vào sau số đo dm 1 chữ số 0
và khi đổi từ cm ra dm ta bớt đi ở sau số đo cm
1 chữ số 0 sẽ được ngay kết quả
- Gọi HS đọc chữa bài sau đĩ nhận xét và cho
điểm
Bài 4:
- yêu cầu HS đọc đề bài
- Hướng dẫn: Muốn điền đúng, HS phải ước
lượng số đo của các vật, của người được đưa
ra Chẳng hạn bút chì dài 16…, muốn điền
đúng hãy so sánh độ dài của bút với 1 dm và
thấy bút chì dài 16 cm, khơng phải 16 dm
- Thầy yêu cầu 1 HS chữa bài
* Nếu cịn thời gian:
Bài3: (cột 3)
4 Củng cố – Dặn dị (2’)
- Nếu cịn thời gian GV cho HS thực hành đo
chiều dài của cạnh bàn, cạnh ghế, quyển vở…
- HS làm bài vào Vở bài tập
- HS đọc
- Hãy điền cm hoặc dm vào chỗ chấm thích hợp
- Quan sát, cầm bút chì và tập ước lượng Sau đĩ làm bài vào Vở bài tập.2 HS ngồi cạnh nhau cĩ thể thảo luận với nhau
- HS đọc
ĐDDH: Thước + vở bài tập
HS làm miệng
ĐẠO ĐỨC HỌC TẬP SINH HOẠT ĐNG GIỜ
(SOẠN Ở TIẾT 1)
Ngày soạn : 27/8/2011Thứ ba ngày 30 tháng 08 năm 2011
MƠN: CHÍNH TẢ
Tiết : PHẦN THƯỞNG
I Mục tiêu
-Chép chính xác ,trình bày đúng doạn tĩm tắt bài Phần thưởng
-Làm được các bài tập3,4 (Bt2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do Gv soạn
-Giáo dục tính cẩn thuận
II Chuẩn bị
- GV: SGK – bảng phụ
- HS: SGK – vở + bảng
Trang 31 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn viết và biết cách
trình bày bài văn xuôi
- viết đoạn tóm tắt lên bảng
- hướng dẫn HS nhận xét
- Đoạn này tóm tắt nội dung bài nào?
- Đoạn này có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu câu viết ntn?
- Chữ đầu đoạn viết ntn?
- hướng dẫn HS viết bảng con
- theo dõi, uốn nắn
- chấm sơ bộ – nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Mục tiêu: Thuộc toàn bộ bảng chữ cái (29 chữ)
Bài 2: Viết tiếp các chữ cái theo thứ tự đã học
Bài 3: Điền chữ cái vào bảng
- Nêu yêu cầu bài
sửa lại cho đúng
cho HS nhắc lại qui tắc viết chính tả với g/gh
- Đọc lại tên 10 chữ cái
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Chính tả: Làm việc thật là vui
- Viết hoa chữ cái đầu
- Viết hoa chữ cái đầu lùi vào 1 ô
- Cuối năm, tặng, đặc biệt
- HS viết vở – chữa lỗi
- HS nhìn cột 2 nói hoặc viết lại tên 10 chữ cái
-Biết thực hiện phép trư các số có hai chữ sốkhông nhớ trong phạm vi 100
-Biết giải bài toán bằng một phép trừ
BT 1, 2(abc) 3
Trang 32 Hoạt động 1: Giới thiệu số bị trừ – số trừ – hiệu
Mục tiêu: Biết tên gọi thành phần và kết quả của
- yêu cầu HS đặt phép tính trừ trên theo cột dọc
- Em hãy dựa vào phép tính vừa học nêu lại tên các thành phần theo cột dọc
- Em có nhận xét gì về tên các thành phần trong phép trừ theo cột dọc
- chốt: Khi đặt tính dọc, tên các thành phần trong phép trừ không thay đổi
- chú ý: Trong phép trừ 59 – 35 = 24, 24 là hiệu, 59 – 35 cũng là hiệu
Trang 33-(theo mẫu)
- Đề bài yêu cầu tìm thành phần nào trong phép trừ
- Quan sát bài mẫu và làm bài
- Bài 2: Viết phép trừ rồi tính hiệu hướng dẫn: Số bị trừ để trên, số trừ để dưới, sao cho các cột thẳng hàng với nhau
- Chốt: Trừ từ phải sang trái
Bài 3:
- Để biết phần cịn lại của sợi dây ta làm ntn?
- Dựa vào đâu để đặt lời giải
Hoạt động 3: Trị chơi truyền thanh.
Mục tiêu: Tính nhanh phép trừ
- Luật chơi: Thầy chuẩn bị 3, 4 thăm trong cái hộp HS hát và truyền hộp, sau khi hết
1 câu cho dừng lại, thăm ở trước mặt HS,
HS mở ra và làm theo yêu cầu của thăm
* Nếu cịn thời gian:
- HS làm bài sửa bài
- 2 HS đọc đề
- Làm phép tính trừ
- Dựa vào câu hỏi
- HS làm bài, sửa bài
ĐDDH: 1 cái hộp và các thăm ghi sẵn
- HS tham gia trị chơi
-Dạy kỹ thuật viết học sinh viết đúng mẫu
-Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết chữ A, Anh (Bảng con) và nhắc lại câu ứng dụng
- Hát
Trang 34- Quan sát và nhận xét: Nêu độ cao các chự cái,
cách đặt dấu thanh, khoảng cách
- GV viết mẫu: An – HS viết bảng con
Hoạt động 3:
Mục tiêu: Viết đúng mẫu chữ, trình bày cẩn thận
- GV nêu yêu cầu viết, theo dõi giúp đỡ HS yếu
-Biết cách gấp tên lửa
-Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
1.Học sinh thực hành gấp tạo tên lửa
Học sinh nhắc lại và thực hiện các thao tác gấp tên lửa đã học ở tiết 1
+ Bước 1: Gấp tạo mẫu và thân tên lửa
+ Bước 2 : Tạo tên lử và sử dụng
2 Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành gấp tên lửa
Đánh giá sản phẩm
HS khéo tay:
Gấp được tên lửa Các nếp gấp thẳng , phẳng Tên lửa sử dụng được
3.Nhận xét
Trang 354.Củng cố dặn dò
Chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
Ngày soạn : 28/8/2011Thứ tư ngày 31 tháng 08 năm 2011
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 3: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
(GDMT: Gián tiếp – GDKNS)
I Mục tiêu
-Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩygiữa các cụm từ
-Hiểu ý nghĩa: Mọi người, vật đềù làm vịêc; làm việc mang lại niềm vui( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) GDKNS: KN tự nhận thức, KN thể hiện sự tự tin
-HS hiểu môi trường sống xung quanh có ích đối với thiên nhiên và con người chúng ta
* GDMT: Hiểu được mọi vật mọi người đều làm việc nhộn nhịp vui vẻ Có thói quen tham gia các hoạt động BVMT thiên nhiên có ích Có ý thức bảo vệ MT
- Cha mẹ đi làm Ra đường các em thấy chú
công an đứng giữ trật tự, bác thợ đến nhà máy,
chú lái xe chở hàng đến trường các em thấy
Thầy cô ai cũng bận rộn nhưng vì sao bận rộn,
vất vả mà ai cũng vui, ngày nào cũng đi học, đi
làm? Bài tập đọc hôm nay sẽ giúp em hiểu được
Trang 36b/ Đọc từng đoạn trước lớp:
- lưu ý ngắt câu dài
- Quanh ta/ mọi vật, / mọi người/ điều làm việc/
Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ/,
ngày xuân thêm tưng bừng
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu ý của bài
- Các vật và con vật xung quanh ta làm
Chốt ý: Khi hoàn thành 1 công việc nào đó ta sẽ cảm
thấy rất vui, vì công việc đó giúp ích cho bản thân và
cho mọi người
c/ Thực hành:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
HS thi đọc lại bài
d/ Vận dụng:
- Bài tập đọc hôm nay là gì?
- Câu nào trong bài nói ý giống như tên bài?
- Thầy chốt ý: xung quanh ta mọi vật, mọi …
tưng bừng
Các vật: Cái đồng hồ báo giờ, cành đào làm đẹp mùa xuân Các con vật: Gà trống đánh thức mọi người, tu hú báo mùa vải chín, chim bắt sâu
- Làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, trông em
- Bé cũng luôn luôn bận rộn, mà công việc lúc nào cũng nhộn nhịp, cũng vui
- HS tự nêu
- HS trao đổi và nêu suy nghĩ.Mọi người, mọi vật đều làm việc thật nhộn nhịp và vui vẻ
Mọi người, mọi vật đều làm việc thật nhộn nhịp và vui vẻ
- HS đọc
HS đọc toàn bài
- Làm việc thật là vui
- Câu: Bé cũng luôn luôn bận rộn,
mà công việc lúc nào cũng nhộn nhịp cũng vui
Trang 37MÔN: TOÁN
Tiết 6:LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
-Biết trừ nhẩm số tròn chục có hai chữ số
-Biết thực hiện phép trư các số có hai chữ sốkhông nhớ trong phạm vi 100
-Biết giải bài toán bằng một phép trừ
- Gọi 1 HS viết các số đo theo lời đọc của GV
- Hỏi: 40cm bằng bao nhiêu dm?
Bài 4: Bài tóan
* Nếu còn thời gian:
60-40 = 90-30 =
HS làm theo nhĩma/ 84v 31 b/ 77 v 53 c/ 59 v 19
Trang 38MƠN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 2: BỘ XƯƠNG
I.Mục tiêu
-Nêu được tên và vị trí các vùng xương chính của bộ xương: xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống, xương tay, xương chân
-HS biết được đặc điểm và vai trò của bộ xương
-HS biết cách và có ý thức bảo vệ bộ xương
2 Bài cũ (3’) Cơ quan vận động
- Nêu tên các cơ quan vận động?
- Nêu các hoạt động mà tay và chân cử động
nhiều?
- Thầy nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Cơ và xương được gọi là cơ quan vận
động Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn
- Yêu cầu HS tự sờ nắn trên cơ thể mình và
gọi tên, chỉ vị trí các xương trong cơ thể
mà em biết
Bước 2 : Làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ bộ xương
SGK chỉ vị trí, nĩi tên một số xương
- GV kiểm tra
Bước 3 : Hoạt động cả lớp
- GV đưa ra mơ hình bộ xương
- GV nĩi tên một số xương: Xương đầu,
xương sống
- Ngược lại GV chỉ một số xương trên mơ
hình
Buớc 4: Cá nhân
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét vị trí nào
xương cĩ thể gập, duỗi, hoặc quay được
Các vị trí như bả vai, cổ tay, khuỷu tay, háng,
đầu gối, cổ chân, … ta cĩ thể gập, duỗi hoặc
- Hát
- Cơ và xương
- Thể dục, nhảy dây, chạy đua
ĐDDH: tranh, mơ hình bộ xương
- Thực hiện yêu cầu và trả lời: Xương tay ở tay, xương chân
ở chân
- HS thực hiện
- HS chỉ vị trí các xương đĩ trên mơ hình
- HS đứng tại chỗ nĩi tên các
Trang 39- GV chỉ vị trí một số khớp xương.
Hoạt động 2: Đặc điểm và vai trò của bộ xương
Mục tiêu: HS biết được đặc điểm và vai trò của
bộ xương
Bước 1: Thảo luận nhóm
- GV đưa bảng phụ ghi các câu hỏi
- Hình dạng và kích thước các xương
có giống nhau không?
- Hộp sọ có hình dạng và kích thước
như thế nào? Nó bảo vê cơ quan nào?
- Xương sườn cùng xương sống và
xương ức tạo thành lồng ngực để bảo vệ
những cơ quan nào?
- Nếu thiếu xương tay ta gặp những
khó khăn gì?
- Xương chân giúp ta làm gì?
- Vai trò của khớp bả vai, khớp khuỷu
tay, khớp đầu gối?
GV giảng thêm + giáo dục: Khớp khuỷu tay
chỉ có thể giúp ta co (gập) về phía trước, không
gập được về phía sau Vì vậy, khi chơi đùa các
em cần lưu ý không gập tay mình hay tay bạn về
phía sau vì sẽ bị gãy tay Tương tự khớp đầu gối
chỉ giúp chân co về phía sau, không co được về
phía trước
Bước 2: Giảng giải
Kết luận: Bộ xương cơ thể người gồm có rất
nhiều xương, khoảng 200 chiếc với nhiều hình
dạng và kích thước khác nhau, làm thành một
khung nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan quan
trọng Nhờ có xương, cơ phối hợp dưới sự điều
khiển của hệ thần kinh mà chúng ta cử động
được
Hoạt động 3: Giữ gìn, bảo vệ bộ xương.
Mục tiêu: HS biết cách và có ý thức bảo vệ bộ
xương
Bước 1: HS làm phiếu học tập cá nhân
- Đánh dấu x vào ô trống ứng với ý em cho
- Nếu không có xương tay, chúng ta không cầm, nắm, xách, ôm được các vật
- Xương chân giúp ta đi, đứng, chạy, nhảy, trèo
* Khớp bả vai giúp tay quay được
* Khớp khuỷu tay giúp tay
co vào và duỗi ra
* Khớp đầu gối giúp chân co
và duỗi
ĐDDH: phiếu học tập, tranh
- HS làm bài
Trang 40hại cho bộ xương?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu hàng ngày chúng ta
ngồi, đi đứng không đúng tư thế và mang,
vác, xách các vật nặng
- GV treo 02 tranh /SGK
- GV chốt ý + giáo dục HS: Thường xuyên
tâp thể dục, làm việc nghỉ ngơi hợp lý,
không mang vác các vật nặng để bảo vệ
xương và giúp xương phát triển tốt
HS khá giỏi biết tên các khớp xương của cơ thể.
-Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại
rất khó khăn.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Bước 1: Trò chơi
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ tranh : Bộ
xương cơ thể đã được cắt rời Yêu cầu HS
gấp SGK lại
Bước 2: Hướng dẫn cách chơi
- Các nhóm thảo luận và gấp các hình để tạo
bộ xương của cơ thể
- Nêu cách đánh giá:
+ Mỗi hình ghép đúng được 10 điểm
+ Mỗi hình ghép sai được 5 điểm
- Nhóm nào nhiều điểm hơn sẽ thắng
- Nếu hai nhóm bằng điểm thì nhóm nào
- Hiểu được nội quy của nhà trường và chấp hành nội quy của nhà trường
- Rèn luyện nề nếp , thói quen tốt ở người học sinh tiểu học
II/ Nội dung và hình thức tổ chức:
1/ Nội dung :
- Nội quy của nhà trường là như thế nào ?
- Làm thế nào để không vi phạm nội quy của nhà trường?
2/ Hình thức tổ chức:
- Thi hái hoa dâng chủ với chủ đề “Nội quy của trường em”
- Hát các bài hát về trường lớp em