Kiến thức: - Nêu rõ được MT sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là TV bậc thấp - Tập nhận biết một số tảo thường gặp - Hiểu rõ lợi ích thực tế của tảo 2.. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: Nêu
Trang 1Tiết 46
Ngày soạn: 4/ 2/ 2011 Tuần: 24
Ngày dạy: thứ 4
Chương VIII CÁC NHÓM THỰC VẬT
Bài37: TẢO
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu rõ được MT sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là TV bậc thấp
- Tập nhận biết một số tảo thường gặp
- Hiểu rõ lợi ích thực tế của tảo
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, nhận biết
- Kỹ năng làm việc độc lập, hoạt động nhóm
-Rèn luyện kỹ năng thiết kế thí nghiệm, thực hành
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ và chăm sóc thực vật
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
III KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
Nêu rõ được MT sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là TV bậc thấp
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Mẫu tảo xoắn – Tranh về tảo xoắn và các loại tảo khác
2 Học sinh:
Tảo xoắc đựng trong bị nilon
IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Trình bày sự thích nghi của cây xanh với môi trường ? nêu VD?
3 Bài mới:
Mở bài( 1 phút): Chúng ta thường thấy trên mặt ao hồ có các váng màu lục
hoặc màu vàng Váng đó do những cơ thể thực vật rất nhỏ bé là Tảo tạo nên Tảo còn gồm những cơ thể lớn hơn, sống ở nước ngọt hoặc nước mặn
Hoạt động 1: 15 phút
- GV giới thiệu mẫu tảo
xoắn để HS quan sátvaf
hỏi:
+ Nêu môi trường sống
- HS quan sát mẫu tạo xoắn bằng và bằng tay, nhận dạng tảo soắn ngoài
tự nhiên
1 Cấu tạo của tảo:
a Quan sát tảo xoắn (tảo nước ngọt).
- Sống trong các mương rãnh, ruộng lúa, chỗ nước đọng và nông
Trang 2của tảo?
- GV hướng dẫn HS quan
sát 1 sợi tảo phóng to trên
tranh -> trả lời câu hỏi
+ Tảo xoắn có cấu tạo và
hình dạng như thế nào?
+ Vì sao tảo xoắn có màu
lục?
+ Tảo xoắn sinh sản như
thế nào?
- GV hướng dẫn HS quan
sát rong mơ, trả lời câu
hỏi
+ Nêu môi trường sống
của
+ Nêu đắc điểm của rong
mơ?
+ Vì sao rong mơ có màu
nâu?
+ So sánh hình dạng
ngoài của rong mơ với cây
xanh có hoa?
+ Rong mơ có những
cách sinh sản nào?
Qua phân tích về cấu
tạo của tảo và rong mơ em
hãy rút đặc điểm của thực
vật bậc thấp?
- HS quan sát kỹ tranh ->
nhận xét cấu tạo tảo soắn
+ Là một sợi màu lục, gồm nhiều tế bào hình chữ nhật nối tiếp nhau
+ Vì chất nguyên sinh có dải xoắn cho chất diệp lục
+ Sinh sản sinh dưỡng bằng cách đứt ra từng đoạn
- HS quan sát tranh -> thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
+ Sống thành từng đám lớn ở vùng biển nhiệt đới, chúng bám vào đá hoặc san hô
+ Rong mơ có màu nâu,
+ Vì trong tế bào ngoài chất diệp lục còn có chất màu phụ là màu nâu
+ Giống: về hình dạng giống 1 cây
+ Khác: chưa có rễ, thân,
lá thực sự
+ Sinh sản sinh dưỡng
+ Sinh sản hữu tính bằng cách kết hợp giữa tinh trùng và noãn cầu
- HS căn cứ vào cấu tạo rong mơ và tảo xoắn ->
trao đổi nhóm và rút ra kết luận
- Cơ thể tảo xoắn là một sơi gồm nhiều tế bào hình chữ nhật nối tiếp nhau
- Sinh sản sinh dưỡng bằng cách tiếp hợp giữa hai
tế bào gần nhau
b Quan sát rong mơ (tảo nước mặn)
- Sống thành từng đám lớn ở vùng biển nhiệt đới, chúng bám vào đá hoặc san hô
- Rong mơ có màu nâu
- Sinh sản sinh dưỡng và sản hữu tính bằng cách kết hợp giữa tinh trùng và noãn cầu
Tảo là thực vật bậc
thấp có cấu tạo đơn giản,
có diệp lục, chưa có rễ, thân, lá
Hoạt động 2:8 phút
- GV sử dụng tranh -> giới
thiệu một số tảo khác
+ Tảo đơn bào gồm
những loại nào?
- HS chú ý theo dõi
- Tảo tiểu cầu, tảo silic
2 Một vài tảo khác thường gặp.
* Tảo đơn bào:
- Tảo tiểu cầu, tảo silic
Cơ thể chỉ có 1 TB
Trang 3+ Vì sao gọi chúng là tảo
đơn bào?
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu H36.4
+ Có những loại tảo đa
bào thường gặp nào?
+ Vì sao gọi chúng là tảo
đa bào?
Qua hoạt động 1 và 2
em có nhận xét gì về tảo
nói chung
- Cơ thể chỉ có 1 TB
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi:
- Tảo vàng, tảo sừng hươu
- Cơ thể có nhiều tế bào
- Tảo rất đa dạng về hình dạng, cấu tạo và màu sắc,
cơ thể có 1 hay nhiều tế bào
* Tảo đa bào :
- Tảo vàng, tảo sừng hươu cơ thể có nhiều tế bào
Tảo rất đa dạng về hình dạng, cấu tạo và màu sắc, cơ thể có 1 hay nhiều
tế bào, chưa có chưa có rễ, thân, lá
*Hoạt động 3: 9 phút
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu TT sgk -> trả lời câu
hỏi
+ Tảo sống ở nước có lợi
gì?
+ Với đời sống con người
tảo có lợi gì?
+ Khi nào tảo có thể gây
hại?
- GV nhận xét chỉnh lí và
chốt lại nội dung
- Em đã ăn canh, uống
nước rong biển, ăn rau câu
chưa ? …
- HS quan sát tranh, nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi:
- Đại diện 1, 2 HS trả lời câu hỏi HS khác nhận xét
bổ sung
- HS lắng nghe và ghi bài
- HS liên hệ thực tế trả lời
3 Vai trò của tảo.
- Có lợi:
+ Cung cấp thức ăn và khí oxi cho ĐV ở nước + Làm thức ăn cho người và gia súc : rong mơ, rau câu
+ Làm phân bón, làm thuốc, nguyên liệu dùng trong công nghiệp như làm giấy, hồ dán, thuốc nhuộm
- Một số tảo cũng gây hại: Tảo xoắn, tảo vòng, một số
tảo đơn bào
V CỦNG CỐ : ( 5 phút)
- Nêu đặc điểm của tảo xoắn và rong mơ ? Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa chúng ?
- Tại sao không thể xem rong mơ như 1 cây xanh thật sự ?
- Nêu vài tảo thường gặp và vai trò của chúng ?
- Chọn đáp án đúng:
1- Cơ thể của tảo có cấu tạo.
a) tất cả đều là đơn bào
b) tất cả đều là đa bào
c) có dạng đơn bào và đa bào
2- Tảo là thực vật bậc thấp vì.
a) chưa có rễ, thân, lá
b) cơ thể có cấu tạo đơn bào c) cơ thể có cấu tạo đa bào
VI DẶN DÒ: ( 2 phút)
Trang 4- Học bài 37, xem bài 38
- Trả lời câu hỏi 3,4 vào vở
- Mang theo mẫu cây rêu + kính lúp cầm tay
* Rút kinh nghiệm:
Ngày 14 tháng 2 năm 2011
Ký duyệt