1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI GIẢNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

22 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 360 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hành vi vi phạm hạn định tốc độ tối đa: Nghĩa là người lái xe đã chạy xe quá tốc độ cho phépđược qui định trong quyết định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GTVT qui định cho từng loại xe đối v

Trang 1

Trường tiểu học đại nài

Kính chào Quý vị đại biểu - Quý thầy cô giáo

Trang 2

KiÕn thøc ph¸p luËt

an toµn giao th«ng ®­êng bé

Trang 3

Tình hình ATGT và trách nhiệm của mọi người đối với công tác đảm bảo ATGT

1 Tai nạn giao thông trên toàn thế giới.

Phần I

+ Thế kỉ 19: Xảy ra 2 vụ tai nạn

- Năm 1896 ở Anh 2 người chết, ở Mỹ 1 người chết.

- Năm 1930 khoảng 25.000 người chết, 7 triệu người bị thương.

- Cuối thế kỉ XX mỗi năm có khoảng 2 triệu người chết, 20 triệu người bị thương.

- Năm 2002 chết 1.200.000 người, Châu á chiếm 600.000 người.

Trang 4

+ Năm 1990 có 2.087 người chết thì năm 1999 là 6.670.

- Tổng 10 năm của những năm 90 nước ta có tới 48.087 người chết do TNGT.

Trang 5

- Tõ n¨m 2000 l¹i nay:

Trang 6

3.Trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

2007 xảy ra 193 vụ, làm chết 213 người, bị thương 98 người.

- Thực trạng tình hình trên cho thấy TNGT hiện nay đang là hiểm hoạ của toàn xã hội Để ngăn chặn nó đòi hỏi phải có vai trò đóng góp của toàn thể cộng đồng.

- Mỗi thành viên muôn làm tròn trách nhiệm của mình phải Nắm chắc kiến thức pháp luật về ATGT Đặc biệt cần biết những hành vi

là nguyên nhân dẫn đến TNGT để có biện pháp phòng tránh cho bản thân và cho mọi người Đó là cách tốt nhất để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông

Trang 7

Những hành vi nguy hiểm và những vị trí trên đường thường xảy ra tai nạn

Phần II

- A Một số hành vi là nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông

- Qua nghiên cứu hồ sơ của 1600 vụ TNGT xảy Ra từ năm

2000 đến năm 2006 trên địa bàn Hà Tĩnh làm chết 1.438 người, bị thương 1.012 người, rút ra một số hành vi là nguyên nhân các vụ TNGT nói trên được tổng hợp thành 4 nhóm hành vi.

Trang 8

I Nhóm hành vi vi phạm qui định về tốc độ

1 Hành vi vi phạm hạn định tốc độ tối đa: Nghĩa là người lái xe đã chạy xe quá tốc độ cho phépđược qui định trong quyết định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GTVT qui định cho từng loại xe đối với từng loại đư ờng( đường trong khu dân cư và đường ngoài khu đông dân cư)

- Ví dụ : Qui định xe mô tô 50 cm trở lên đi trên đường trong khu đông dân cư không được quá 40 km/h nhưng lại cho xe chạy tới tốc độ 50, 60 km/h.

- Tại sao khi chạy quá hạn định tốc độ tối đa lại thường xảy ra tai nạn?

Trang 9

- Thực tế cho thấy trong công tác đảm Bảo ATGT, hạn chế tốc độ đã thực sự đưa lại hiệu quả, kinh nghiệm của các nư ớc:

- Vì tốc độ nó tiềm chứa trong đó 1 quán tính, tốc độ càng lớn thì quán tính càng lớn khi gặp phải chứng ngại vật nó

sẽ tạo ra lực va đập đối với chứng ngại vật càng lớn Qua tính toán cho thấy khi xe chạy với tốc độ 100km/h tương đư

ơng như lao xe đó rơi tự do từ tầng thứ 12 xuống mặt đất.

- Pháp: qua 6 năm thử nghiệm hạn chế tốc độ tối đa đã giảm được 23%TNGT

Trang 10

- ở Nhật trên đường ô tô bình thường không cho xe chạy quá 60km/h, đường cao tốc không quá 100km/h

-Về hậu quả TNGT liên quan đến tốc độ, qua khảo sát ở một số nước phát triển cho thấy 93% số người sống sót khi gây TNGT ở tốc độ 32km/h, 55% sống sót ở tốc độ 48km/h

và 15% sống sót ở tốc độ 65km/h.

- ở Việt Nam việc đưa ra hạn định tốc độ dựa trên yếu tố

đường sá, phương tiện và tính chất, mật độ giao thông ở từng khu vực trong khu vực đông dân cư, ngoài khu vực

đông dân cư hoặc đường cao tốc.

- Việc đưa ra qui định tốc độ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc điều chỉnh hành vi của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông nhằm đảm bảo an toàn cho người

và phương tiện khi tham gia giao thông Nếu vi phạm thì TNGT sẽ xảy ra.

Trang 11

- Tức là không giảm Tốc độ trong các trường hợp qui định phải giảm tốc độ Vì vậy để đảm bảo an toàn, phải giảm tốc độ tới mức thấp nhất, có thể thấp hơn rất nhiều so với mức hạn định tốc độ tối đa cho phép trong các trường hợp:

2 Hành vi chạy xe không phù hợp tốc độ với các yếu tố liên quan đến ATGT:

2.1 Khi có báo hiệu hạn chế tốc độ:( biển báo tốc độ tối đa cho phép), biển cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường:

Trang 12

+ Biển báo hạn chế tốc độ tối đa cho phép:

Trong trường hợp này có biển báo hạn chế tốc độ nghĩa là tại đoạn đường đó có những yếu tố phức tạp dễ dẫn đến TNGT thì cơ quan chức năng mới cắm biển báo hạn chế tốc độ Khi đã có biển hạn chế tốc độ thì người điều khiển pải cho xe chạy tốc độ không quá mức tốc độ được ghi trên biển.

- Ví dụ: Tốc độ xe mô tô đi ngoài khu vực đông dân cư theo quyết định của Bộ Trưởng GTVT là không quá 60km/h nhưng tại đoạn đường đó dù ngoài khu vực đông dân cư nhưng có biển hạn chế tốc độ tối đa 30km thì người lái xe chỉ cho xe chạy tốc độ tối đa là 30km/h.

Trang 13

+ Khi có biển cảnh báo nguy hiểm:

Ví dụ biển cảnh báo có trẻ em hoặc cầu hẹp,đường rẽ ngoặt nguy hiểm, đường giao nhau, công trường những lúc này phải giảm tốc độ đến mức thấp nhất để đề phòng tai nạn

+Khi có chướng ngại vật trên đường: Đát đá, vật liệu để trên

đường phải giảm tốc độ, nếu không giảm tốc độ khi gặp chướng ngại vật khó có thể tránh khỏi tai nạn

Trang 14

2.2 Khi tầm nhìn bị hạn chế + Do cây cối che khuất

+ Do phương tiện khác đang đỗ

+ Do sương mù + Do loá đền bởi xe ngược chiều

Trong các trường hợp trên phải chạy xe với tốc độ thấp nhất hoặc dừng lại để đảm bảo an toàn

Trang 15

II Nhóm hành vi vi phạm qui tắc tránh, vượt.

1.Tránh sai qui định dẫn đến chiếm đường xe đi ngược chiều:

2 Vượt sai qui định dẫn đến tai nạn.

III Nhóm hành vi tạo tình huống bất ngờ cho xe cơ giới đang đi trên đường

1.Trong ngõ hẻm hoặc trong đường phụ ra đường chính không nhường đường cho xe đi trên đường chính, đường ưu tiên

2 Đang đi bất ngờ rẽ trái trước đầu xe cơ giới.

Trang 16

3 Đang đi bất ngờ rẽ phải trước đầu xe cơ giới

4.Bất ngờ chạy bộ tạt ngang trước đầu xe cơ giới

5 Qua đường chần chừ rồi quay trở lại.

IV Nhóm hành vi khác

1 Đỗ đất đá, vật liệu lên lòng, lề đường.

2 Đào đường để thi công nhưng không đặtbáo hiệu

đầy đủ tạo ra chường ngại bất ngờ cho xe đi trên

đường dẫn đến tai nạn.

Trang 17

3 Đỗ xe ở đầu đường giao nhau hoặc cổng cơ quan, xí nghiệp gây che khuất tầm nhìn.

4 Đổ chất trơn, nhầy ra đường.

5.Trồng cây, làm lều quán che khuất tầm nhìn.

* Qua nghiên cứu cho thấy cả 4 nhóm hành vi là nguyên nhân dẫn đến TNGT nói trên xuất phát từ các nguyên nhân nói trên.

Trang 18

1 Do tư tưởng thiếu tập trung khi tham gia giao thông

2 Do vội vã

3 Do kém hiểu biết

4 Do thiếu ý thức tôn trọng, tuân thủ pháp luật

xảy ra TNGT

1.Tai nạn tại các điểm giao cắt.

2.Tai nạn thường xảy ra trên đoạn đường cong

3 Tai nạn tại nơi bị che khuất tầm nhìn

4 Tai nạn tại những đoạn đường rộng, thoáng, mật độ

giao thông thấp

Ngày đăng: 14/11/2015, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w