Hiện nay, nước ta có n~ loại v.b dưới luật sau: -Pháp lệnh, Ngị quyết do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành -Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước -Nghị định của Chính phủ, Quyết định của T
Trang 11.Nguồn gốc dẫn đến sự hình thành PL theo học thuyết Mác ?
Học thuyết Mác về nn và pl ra đời đã chỉ ra 1 cách đúng đắn và gthich 1 cách KH về ng.gốc nn và PL Theo q.điểm của Cn Mác, nn và PL là n~ bộ phận của kiến trúc thượng tầng, chúng ra đời và tồn tại (.)
XH đã phân chia GC và có sự đấu tranh GC phát triển đến mức độ cần thiết
N~ Zx dẫn đến sự ra đời nn c~ chính là n~ Zx dẫn đến sự ra đời PL, đó là: sự XH CĐ tư hữu về tài sản,
sự phân hóa XH thành n~ GC có lợi ích đối lập nhau và đấu tranh GC p.triển đến mức k thể điều hòa đc Trong XH cộng sản nguyên thủy khi nn chưa ra đời, lúc đó chưa tồn tại PL Việc điều chỉnh hành vi xử
sự của con ng trog XH chủ yếu = các quy phạm XH như: tập quán, tôn giáo…Các quy phạm XH này phù hợp với các ĐK kte-XH của XH cộng sản nguyên thủy- 1 XH chưa có tư hữu và các GC
Khi CĐ tư hữu ra đời và XH phân chia thành các GC có lợi ích đối lập nhau thì các tập quán k còn phù hợp nữa vì các tập quán thể hiện ý chí chung và bảo vệ lợi ích của mọi thành viên trog thị tộc, bộ lạc Tầng lớp có của luôn cố gắng hướng mọi hành vi của m.n phù hợp với lợi ích của riêng họ Lợi dụng địa
vị XH của mình, họ đã tìm cách giữ lại n~ tập quán có lợi, vận dụng và biến đổi ND các tập quán sao cho chúng phù hợp với ý chí của GC thống trị, nhằm MĐ củng cố và bảo vệ 1 trậttự XH mà GC thống trị mong muốn = sự thừa nhận của nn, n~ quy tắc tập quán đã bị biến đổi trở thành n~ quy tắc xử sự chung Đây là con đường thứ nhất hình thành nên Pl
Mặt khác, n~ q.hệ XH đa dạng và phức tạp mới phát sinh (.) q.trình p.triển của XH đã đặt ra yêu cầu phải có n~ quy tắc mới để điều chinh
VD: QH giữa chủ nô và nô lệ, QH buôn bán…
NN mới ra đời đã tiến hành hoạt động xây dựng các quy tắc xử sự mới.Hệ thống Pl đc hình thành dần2 cùng với việc thiết lập và hoàn thiện bộ máy nn Đây là con đường thứ 2 hình thành nên Pl
Như vậy, Pl ra đời cùng với sự XH của nn Nn và Pl là 2 hiện tượng có cùng bản chất gắn bó hết sức mật thiết với nhau Pl là công cụ mà nn sử dụng để thực hiện quyền lực của mình Nn ban hành Pl và đảm bảo cho Pl được thực hiện
2.Kn Pl? Bản chất của Pl?
Pl là hệ thống các quy tắc xử sự mag tính bắt buộc chung, do nn ban hành or thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của nn, là yếu tố điều chỉnh các QH XH nhằm tạo lập trật tự, ổn định (.) XH Bản chất của Pl thể hiện ở: tính chất GC của pl và vai trò XH của Pl
Tính chất GC của Pl biểu hiện ở chỗ:
-Pl phản ánh ý chí nn của GC thống trị (.) XH Do nắm (.) tay quyền lực nn, GC thống trị đã thông qua nn
để thể hiện ý chí của GC mình 1 cách tập trung, thống nhất thành ý chí nn
-Bản chất GC của pl còn thể hiện ở mức độ điều chỉnh các QH XH, định hướng cho các QH XH p.triển theo 1 trật tự, 1 mục tiêu phù hợp với ý chí của GC thống trị, bảo vệ và củng cố địa vị của GC thống trị -Sự biểu hiện tính GC (.)các kiểu Pl # nhau k giống nhau, phụ thuộc vào tương quan, đối sánh lực lượng
GC, sự khốc liệt hay k khốc liệt của mâu thuẫn GC
-Ngoài ra, tính GC của pl còn phụ thuộc vào n~ đặc đ? Của sự p.triển k.tế, truyền thống, tôn giáo, đạo đức, dân tộc…
Vai trò XH của Pl biểu hiện ở chỗ:
-Tùy thuộc vào hoàn cảnh (.) mỗi GĐ cụ thể, ở mức độ ít hay n`, pl còn thể hiện ý chí của các giai tầng # (.) XH
-Tính XH của pl còn thể hiện ở chỗ, mỗi quy phạm pl vừa là thước đo của hành vi con ng, vừa là công cụ nhận thức và GD, cải biến bản thân con ng
Ngày nay, ngta thường nói đến tính dân tộc, tính mở… của pl bên cạnh tính GC và g.trị XH của pl -Pl của mỗi nước muốn được ng dân thừa nhận là của mình thì nó phải được XD trên nền tảng dân tộc, thấm nhuần tính d.tộc, Nó phải phản ánh đc phog tục tập quán, đặc đ? Lịch sử, đ.kiện địa lý và trình độ văn minh, VH của dân tộc
-Pl cũng chỉ mang tính mở, sẵn sang tiếp nhận n~ thành tựu của nền văn minh VN pháp lý nhân loại để làm giàu cho mình
Trang 23.Thuộc tính của pl?
Pl có n~ thuộc tính: Tính quy fạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, tính bắt buộc chug Tính quy phạm phổ biến là tính khuôn mẫu, mô hình xử sự có tính phổ biến chug Thể hiện ở chỗ: -là khuôn mẫu xử sự chung cho n` ng
-Đc áp dụng n` lần (.) k gian và tgian rộng lớn
Tính XĐ chặt chẽ về mặt hình thức đc thể hiện:
-ND của các quy phạm pl đc quy định rõ rang, chính xác và chặt chẽ (.) các điều khoản Nhờ thuộc tính này mà bất kỳ ai c~ chỉ thực hiện theo 1 khuôn mẫu chug thống nhất, k thể hiểu sai lệch để xử sự theo 1 cách # Tính XĐ chặt chẽ k chỉ về ND mà cả ở hình thức thể hiện câu chữ, văn phạm chính xác 1 nghĩa -ND của các quy phạm pl đc thể hiện (.) các hình thức xác định Các hình thức đó là các v.b pl có tên gọi
đc quy định chặt chẽ như: hiếp pháp, bộ luật, luật…
Sở dĩ pl có tính bắt buộc chung vì pl do nn ban hành và đảm bảo thực hiện thống nhất Thể hiện:
-Việc thực hiện các quy phạm pl k phụ thuộc vào ý thích chủ quan của mỗi ng Bất kỳ ai dù có tài sản, chức vụ, chính kiến ntnao` c~ đều phải thực hiện các quy định của pl
-Nếu chủ thể nào k thực hiện các quy định của pl thì tùy theo mức độ vi phạm mà nn áp dụng các biện pháp tác động phù hợp để đảm bảo thực hiện các quy tắc ấy
4.Vai trò của pl XHCN?
Đối với k.tế:
-pl đóng vai trò quan trọng hàng đầu XĐ địa vị pháp lý bình đẳng đối với các chủ thể tham gia QH k.tế, tạo lập các ‘khug pháp lý’ hày còn gọi là các ‘hành lag pháp lý’ để các chủ thể tham gia QH k.tế hoạt động
-Pl xác định rõ các chủ thể tham gia HĐ k.tế, quyền và ngĩa vụ của các bên tham gia HĐ k.tế Đồng thời,
pl củng cố và bảo vệ n~ ng.tắc vốn có của nề k.tế thị trường như: nhu cầu của ng tiêu dung đối với SX, bảo đảm tôn trọng sự cạnh tranh, cạnh tranh lành mạnh, tính trách nhiệm cao của ng SX, kinh doanh -pl là phương tiện bảo vệ lợi ích k.tế tốt nhất cho các bên tham gia hoạt động k.tế (.) TH xảy ra tranh chấp k.tế, vi phạm hợp đồng k.tế
Đối với XH:
-pl là phương tiện điều chỉnh các QH XH, là 1 (.) n~ yếu tố bảo đảm và bảo vệ sự trật tự và ổn định của XH
-Pl là phương tiện để các thành viên của XH có điều kiện bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình
Đối với sự lãnh đạo của Đảng:
-pl là phương tiện thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, làm cho đường lối đó có hiệu lực thực thi và bắt buộc chug trên quy mô toàn XH
-pl là phương tiện để Đảng ktra đường lối của mình (.) thực tiễn
-pl là phương tiện phân định rõ chức năng lãnh đạo của Đảng = đường lối chình trị với chức năng tổ chức, quản lý, điều hành mọi HĐ XH của nn
Đối với nn:
- Pl là phương tiện để nn quản lý mọi mặt đời sống XH ĐỂ tiến hành quản lý XH, nn sử dụng n` phương tiện # nhau, (.) đó có phương tiện pl Với n~ đặc đ? Riêng có của mình, pl có khả năng triển khai n~ chủ trương chính sách của nn 1 cách nhanh nhất, đồng bộ và có hiệu quả nhất trên quy mê rộng lớn nhất Do
đó, quản lý nn = pl đóng vai trò quan trọng (.) các phương tiện quản lý mà nn sử dụng Đồng thời, pl c~ là phương tiện để nn hoàn thiện chính bản thân mình
Đối với các tổ chức chính trị -XH:
-Pl là phương tiện đảm bảo cho quần chúng nhân dân tham gia vào quản lý nn, quản lý XH thông qua các
tổ chức c.trị -XH của mình Đồng thời, pl còn là yếu tố thể chế hóa nền dân chủ, bảo đảm tất cả quyền lực
nn thuộc về nhân dân
Trang 35 KN quy phạm pl, cơ cấu của quy phạm pl?
Quy phạm pl là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chug, do nn ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của nn, nhằm điều chỉnh các QH XH, tạo lập trật tự, ổn định cho sự p.triển XH.
Mỗi qppl đặt ra nhằm điều chỉnh 1 QH XH nhất định,do đó qppl phải tl các câu hỏi sau:
1.Quy phạm pl này đc áp dụng đối với tổ chức, các nhân nào?khi nào?(.)n~ hoàn cảnh, ĐK nào? 2.Nn yêu cầu phải làm gì?đc làm gì?k được làm j?làm ntnao`?
3.Các chủ thể phải gánh chịu hậu quả ntnao` nếu k thực hiện hoặc thực hiện k đúng mệnh lệnh của nn?
Tl các câu hỏi trên chính là các bộ phận cấu thành cơ cấu của qp pl: giả định, quy định, chế tài Giả định là bộ phận của quy phạm pl, (.) đó nêu địa đ?, tgian, chủ thể, các ĐK, hoàn cảnh, tình huống có thể xảy ra (.) thực tế mà nếu tồn tại chúng thì phải hành động theo quy tắc xử sự mà quy phạm đặt ra.
-bộ phận giả định tl cho câu hỏi 1
-để áp dụng các quy phạm pl 1 cách chính xác, nhất quán, phần giả định phải đc mô tả rõ ràng, n~ ĐK, hoàn cảnh nêu ra phải sát hợp với thực tế Do đó,’tính xác định’ là tiêu chuẩn hàng đầu của 1 giả định.
Quy định là bộ phận của quy phạm pl, (.) đó nêu quy tắc xử sự buộc mọi chủ thể phải xử sự theo khi ở hoàn cảnh đã nêu (.) phần giả định của quy phạm.
-bộ phận quy định tl cho câu hỏi 2
-Q.tắc xử sự đc nêu(.)phần quy định là mệnh lệnh của nn buộc m.n phải tuân theo,nó trực tiếp thể hiện ý chí của nn.
-bộ phận quy định thường đc nêu ở dạng: cấm, k đc, thì, đc, phải…
Chế tài là bộ phận của quy phạm pl chỉ ra n~ biện pháp t.động mà nn sẽ áp dụng đối với chủ thể k thực hiện hoặc thực hiện k đúng mệnh lệnh của nn đã nêu (.) phần quy định của quy phạm pl.
-bộ phận chế tài tl cho câu hỏi 3.
-chế tài thể hiện tính ngiêm minh của pl, thái độ ngiêm khắc của nn đối với n~ hành vi vi phạm pl
-các biện pháp t.động mà nn nêu ra trong chế tài rất đa dạng:
+chế tài hình sự là hình phạt mà nn áp dụng đối với ng vi phạm pl hình sự Hình phạt do luật hình sự quy định gồm 2 loại là hình phạt chính và hình phạt bổ sung.
+chế tài hành chính gồm các hình thức xử phạt chính như cảnh cáo, phạt tiền và các hình thức
xử phạt bổ sung như tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, +chế tài dân sự áp dụng (.) luật dân sự gồm các b.pháp như phạt hợp đồng,bồi thường thiệt hại,trách nhiệm vật chất
+chế tài kỷ luật gồm các b.pháp như khiển trách, cảnh cáo, hạ mức lương, chuyển làm việc #, buộc thôi việc…
Lưu ý:
-k phải (.) mọi TH các quy phạm pl đều có cả 3 bộ phận: giả đjnh, quy định, chế tài.
-bộ phận cơ bản lun có mặt (.) mọi quy phạm pl là phần giả định và quy định (.) đó bộ phận quy định có thể E dưới dạng ‘ẩn’ (gọi là quy định ngầm hiểu)
Trang 46 V.b quy phạm pl?
V.b quy phạm pl là v.b do cơ quan nn hoặc ng có thẩm quyền ban hành.Chứa đựng các quy tắc
xử sự có tính bắt buộc chug đối với mọi chủ thể của pl nằm (.) đ.kiện, hoàn cảnh mà v.b qp pl đó quy định.Đc áp dụng n` lần (.) đời sống, (.) mọi TH khi có sự kiện pháp lý xảy ra
Tên gọi,ND,trình tự ban hành các v.b quy phạm pl đc quy định rõ ràng (.) pl(luật ban hành v.b
qp pl năm 2008)
Căn cứ vào trình tự ban hành và g.trị pháp lý, các v.b qp pl của nn ta hiện nay đc chia thành 2 loại là v.b luật và v.b dưới luật
V.b luật là v.b qppl do Quốc hội, cơ quan quyền lực nn cao nhất ban hành V.b luật có g.trị pháp lý cao hơn v.b dưới luật Các v.b dưới luật khi ban hành k đc trái với các quy định (.) các v.b đó
Các v.b luật có tầm quan trọng đặc biệt, nên trình tự ban hành chúng hết sức chặt chẽ, gồm 4 GĐ: soạn thảo dự án luật, thảo luận dự án luật, thông qua luật, công bố luật
V.b luật có các hình thức là: Hiến pháp và các Luật, bộ Luật
Hiến pháp là luật cơ bản của nn Lịch sử lập hiến Vn đã có các bản Hiến pháp:
-Hiến pháp năm 1946,hp năm 1959, hp năm 1980,hiến pháp năm 1992,Hiến pháp năm 2013 Các luật, bộ luật là v.b cụ thể hóa Hiến pháp, điều chỉnh 1 loại vấn đề, 1 loại quan hệ XH cơ bản, quan trọng Có g.trị pháp lý cao, chỉ sau Hiến pháp
-Luật đc ban hành với số lượng khá lớn
VD: luật đất đai, luật giáo dục, luật hôn nhân và gia đình, luật phòng, chống ma túy…
-Bộ luật có tính tổng hợp hơn so với luật, phạm vi điều chỉnh rộng hơn, bao quát hơn, trọn vẹn 1 lĩnh vực quan hệ XH cơ bản và quan trọng.
VD:bộ luật hình sự, bộ luật dân sự, bộ luật LĐ, bộ luật tố tụng hình sự, bộ luật tố tụng dân sự… V.b dưới luật là n~ v.b quy phạm pl do cơ quan nn hoặc ng có thẩm quyền ban hành theo trình
tự, thủ tục và hình thức đc pl quy định Hiện nay, nước ta có n~ loại v.b dưới luật sau:
-Pháp lệnh, Ngị quyết do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
-Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước
-Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
-Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
-Ngị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
-Nghị quyết liên tịch(giữa ủy ban thường vụ Quốc hội với cơ quan trug ương của các tổ chức c.trị-XH, giữa chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức c.trị-XH)
-Thông tư liên tịch(giữa Bộ trưởng với Thủ trưởng cơ quan ngag Bộ, giữa Bộ trưởng với Chánh
án tòa án nhân dân tối cao, giữa Bộ trưởng với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao )
-Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp
-Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân các cấp
Trang 57 Thực hiện pl?
Thực hiện pl là quá trình HĐ có MĐ mà các chủ thể pl = hành vi của mình thực hiện các quy định của pl (.) thực tế đời sống
Có các hình thức thực hiện pl sau: Tuân thủ pl(tuân theo pl), thi hành pl(chấp hành pl), sử dụng
pl, áp dụng pl.
-Tuân thủ pl là 1 hình thức thực hiện pl, (.) đó các chủ thể pl kiềm chế k tiến hành n~ HĐ mà pl ngăn cấm
-Thi hành pl là 1 hình thức thực hiện pl, (.) đó các chủ thể pl thực hiện ngĩa vụ của mình = HĐ tích cực
-Sử dụng pl là 1 hình thức thực hiện pl, (.) đó các chủ thể pl thực hiện q` chủ thể của mình(thực hiện n~ hành vi mà pl cho phép)
-Áp dụng pl là 1 hình thức thực hiện pl, (.) đó nn thông qua các cơ quan có thẩm q` hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể thực hiện n~ quy định của pl.
HĐ áp dụng pl cần tiến hành (.) các TH:
-khi có vi phạm pl xảy ra(khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế nn, hoặc áp dụng các chế tài
pl đối với n~ chủ thể có hành vi vi phạm pl)
-Khi có tranh chấp về q` chủ thể và ngĩa vụ pháp lý mà các chủ thể k tự giải quyết đc
-khi các quy định của pl k thể mặc nhiên đc thực hiện bởi các chủ thể nếu k có sự can thiệp mag tính tổ chức của nn
-(.) TH nn thấy cần thiết phải tham gia vào 1 số quan hệ pl cụ thể với MĐ k.tra,giám sát, nhằm đảm bảo tính đúng đắn của hành vi các chủ thể
Áp dụng pl có n~ đặc đ? Sau:
Áp dụng pl là HĐ mag tính tổ chức, thể hiện q` lực nn Cụ thể:
-Adpl là HĐ chỉ do các cơ quan nn, ng có thẩm quyền thực hiện
-hoạt động adpl đc tiến hành theo ý chí đơn phương của các cơ quan nn và ng có thẩm quyền, k phụ thuộc vào ý chí của chủ thể bị áp dụng
-adpl có t.c bắt buộc đối với n~ chủ thể bị áp dụng và n~ chủ thể có lien quan
-(.) TH cần thiết, quyết định adpl đc bảo đảm thi hành = sự cưỡng chế nn
Adpl là HĐ điều chỉnh cá biệt, cụ thể đối với các QH XH, là sự điều chỉnh bổ sug tiếp nối sự điều chỉnh = các qppl
-Thông qua HĐ pl, n~ qppl đc cá biệt hóa, cụ thể hóa vào n~ TH nhất định của đời sống thực tiễn Adpl là HĐ có hình thức, thủ tục chặt chẽ do pl quy định
-Do t.c quan trọng và phức tạp của HĐ adpl, chủ thể bị adpl có thể đc hưởng n~ lợi ích rất lớn như c~ có thể phải gánh chju n~ hậu quả rất ngiêm trọng nên pl xác định rõ rang cơ sỏ, ĐK, trình
tự, thủ tục, q` và ngĩa vụ của các bên (.) quá trình adpl.
VD: việc giải quyết vụ án hình sự phải tiến hành theo n~ quy định cụ thể của Bộ luật tố tụng hình sự Các cơ quan nn có thầm quyền và các bên lien quan (.) quá trình adpl phải tuân thủ ngiêm ngặt các quy định có tính thủ tục chặt chẽ đó, để tránh sự tùy tiện có thể dẫn đến việc adpl
k đúng
Adpl là HĐ đòi hỏi tính sang tạo
-Qppl chỉ đặt ra n~ khuôn mẫu của n~ cách xử sự hợp pháp c~ như k hợp pháp và phương án xử
lý n~ vi phạm ‘mẫu’, nhưng thực tế đời sống thì vô cùng sinh động, phog phú và phức tạp Do
đó, đòi hỏi chủ thể adpl phải có ý thức pl cao, có tri thức tổng hợp, có óc sang tạo để có thể đánh giá đúng bản chất của vụ việc và áp dụng đúng pl
Trang 68 Vi phạm pl?
Vi phạm pl là n~ hành vi trái pl, có lỗi, xâm hại các quan hệ XH đc pl bảo vệ, do các chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, có tính nguy hiểm cho XH
Để nhận biết vi phạm pl, phải căn cứ vào các dấu hiệu cơ bản sau:
-Chủ thể vi phạm pl có năng lực trách nhiệm pháp lý Năng lực trách nhiệm pháp lý là khả năng phải chịu trách nhiệm pháp lý của chủ thể do nn quy định(tức là chủ thể phải có khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình, chịu trách nhiệm độc lập về hành vi của mình)
-Hành vi của chủ thể có t.c trái pl, tức là trái với yêu cầu cụ thể của các quy phạm pl Hành vi trái pl ở n~ mức độ # nhau đều xâm hại tới n~ quan hệ XH mà nn xác lập và bảo vệ
-Hành vi của chủ thể có tính nguy hiểm cho XH Hành vi(có thể biểu hiện = hành động hoặc k hành động) nguy hiểm hoặc có khả năng gây nguy hiểm cho XH
-Yếu tố lỗi của chủ thể Lỗi là yếu tố chủ quan thể hiện thái độ của chủ thể đối với hành vi trái pl của mình(bao gồm lỗi cố ý và vô ý)
Có 4 yếu tố cấu thành vi phạm pl:
1.Chủ thể của vi phạm pl có thể là cơ quan, tổ chức, cá nhân và phải có năng lực trách nhiệm pháp lý
2.Khách thể của vi phạm pl là n~ quan hệ XH đc pl điều chỉnh và bảo vệ T.c của khách thể là 1 tiêu chí quan trọng
để XĐ mức độ nguy hiểm của hành vi trái pl
3.Mặt chủ quan của vi phạm pl gồm các dấu hiệu thể hiện trạng thái tâm lý của chủ thể, khía cạnh bên (.) của vi phạm, đó là các dấu hiệu: lỗi, động cơ, mục đích của chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pl
-lỗi là yếu tố chủ quan thể hiện thái độ của chủ thể đối với hành vi trái pl của mình Là thước đo mức độ vi phạm
Đc thể hiện dưới 2 hình thức: lỗi cố ý và lỗi vô ý
+Lỗi cố ý trực tiếp: chủ thể vi phạm thấy trước hậu quả thiệt hại cho XH do hành vi của mình gây ra nhưng mog muốn điều đó xảy ra VD:cưới của, giết ng, đua xe trái phép
+Lỗi cố ý gián tiếp:Chủ thể vi phạm thấy trước hậu quả thiệt hại cho XH do hành vi của mình gây ra , tuy k mong muốn nhưng để mặc cho nó xảy ra VD: thấy tai nạn nhưng k cứu, thấy cướp nhưng k báo
+Lỗi vô ý do cẩu thả: chủ thể vi phạm do khinh suất, cẩu thả mà k nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho XH do hành vi của mình gây ra, mặc dù có thể nhận thấy và cần phải thấy trước VD:tiêm nhầm vắc xin
+Lỗi vô ý do quá tự tin: chủ thể vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho XH do hành vi của mình gây ra nhưng hi vọng điều đó sẽ k xảy ra VD: rút ruột công trình, đi xe lạng lách đánh võng, vừa đi vừa nge đt
-động cơ vi phạm là nguyên nhân thúc đẩy cchur thể thực hiện hành vi vppl
-MĐ vi phạm là k.quả cuối cùng mà (.) suy nghĩ của mình chủ thể mong muốn đạt được
4.Mặt khách quan của vppl là n~ biểu hiện bên ngoài của vppl, bao gồm n~ dấu hiệu
-Hành vi trái pl thể hiện = hành động hoặc k hành động trái với yêu cầu của n~ quy phạm pl
+T.c trái pl dưới hình thức hành động là làm điều pl cấm hoặc làm k đúng điều pl cho phép
+T.c trái pl dưới hình thức k hành động là k thực hiện ngĩa vụ mà pl quy định mặc dù cần phải thực hiện ngĩa vụ đó -Hành vi trái pl gây ra thiệt hại về vật chất và tinh thần
-Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pl và hậu quả thiệt hại của nó, nói cách # thiệt hại xảy ra là hậu quả tất yếu của hành vi trái pl
-T.gian, địa đ?, phương tiện vi phạm
Hiện tượng vppl (.) XH rất đa dạng Thông thường, vppl được chia thành 4 nhóm cơ bản:
-Vi phạm hình sự là hành vi nguy hiểm cho XH đc pl hình sự quy định, do ng có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện 1 cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, xâm phạm chế độ c.trị, chế độ k.tế, nền VH, qp, an ninh, trật tự, an toàn XH, q`, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các q` và lợi ích hợp pháp # của công dân, xâm phạm n~ lĩnh vực # của trật tự pl
-Vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện 1 cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm các quy tắc quản lý
nn mà k phải tội phạm hình sự và theo quy định của pl phải bị xử phạt hành chính
-Vi phạm dân sự là n~ hành vi trái pl, xâm hại tới n~ quan hệ tài sản, quan hệ thân nhân có liên quan đến tài sản, quan hệ phi tài sản
-vi phạm kỉ luật là n~ hành vi có lỗi, trái với n~ quy chế, quy tắc xác lập trật tự (.) nội bộ 1 cơ quan, xí giệp, trường học…nói cách khác là k thực hiện đúng kỉ luật LĐ, học tập, phục vụ đc đề ra (.) cơ quan, xí ngiệp, trường học đó… Cần lưu ý là chủ thể vi phạm kỷ luật chỉ có thể là cá nhân, tập thể(cán bộ, công nhân, công chức, sinh viên, học sinh )có quan hệ ràng buộc với cơ quan, xí ngiệp, trường học…nào đó
Trang 79.Trách nhiệm pháp lý?
Trách nhiệm pháp lý là sự trừng phạt đối với chủ thể vi phạm pl, thể hiện ở mq.hệ đặc biệt giữa nn và chủ thể vppl, (.) đó chủ thể vppl phải gánh chịu n~ hậu quả bất lợi, n~ biện pháp cưỡng chế nn được quy định ở chế tài các qppl
Đặc đ? Của trách nhiệm pháp lý
-cơ sở thực tế của tnpl là vi phạm pl chỉ khi có vi phạm pl mới áp dụng tnpl
-cơ sở pháp lý của việc truy cứu tnpl là quyết định do cơ quan nn hoặc ng có thẩm quyền ban hành(v.b áp dụng pl) trên cơ sở xem xét, giải quyết vụ việc vi phạm đã có hiệu lực pl
-các biện pháp tnpl là 1 loại biện pháp cưỡng chế nn đặc thù, mang t.c trừng phạt hoặc khôi phục lại n~ q`
và lợi ích bị xâm hại
-tnpl chứa đựng sự lên án của nn và của XH đối với chủ thể vi phạm pl
Tnpl có n` loại:
-Trách nhiệm hình sự là loại tnpl ngiêm khắc nhất do tòa án áp dụng đối với n~ chủ thể có hành vi phạm tội(n~ chủ thể vi phạm hình sự) tnhs đc quy định trong Bộ luật hình sự
-trách nhiệm hành chính là loại tnpl do các cơ quan nn hay nhà chức trách có thẩm q` áp dụng đối với các chủ thể vi phạm hành chính
-trách nhiệm dân sự là loại tnpl do tòa án hoặc các chủ thể # đc phép áp dụng đối với các chủ thể vi phạm dân sự
-trách nhiệm kỷ luật là loại tnpl do các cơ quan, trường học, xí ngiệp áp dụng đối với cán bộ, công chức, nhân viên, sinh viên…của cơ quan, xí ngiệp, trường học… của mình khi họ vi phạm
-trách nhiệm vật chất là loại tnpl do các cơ quan, xí ngiệp…áp dụng đối với cán bộ, công chức, công nhân… của cơ quan, xí ngiệp (.) TH họ gây thiệt hại về tài sản cho cơ quan, xí ngiệp
10.n~ ND cơ bản của hiến pháp 2013 về chế độ chính trị?
Chế định’Chế độ c.trị’(đc thể hiện trog chương I của Hiến pháp) là chế định cơ bản của Hiến pháp, vì
nó chi phối ND các chế định # Tất cả n~ ng.tắc ctrj là nền tảng cho các chế độ # (.) Hiến pháp, đó là -Ng.tắc tất cả q` lực nn thuộc về nhân dân
-Ng.tắc tập trung dân chủ
-Ng.tắc Đảng lãnh đạo nn và XH
-Ng.tắc pháp chế XHCN
Là chế địh cơ bản nhất của Hiến pháp, chương ‘chế độ chính trị’ quy định n~ vấn đề cơ bản sau:
Quy định về q` dân tộc cơ bản
-Nước CHXHCNVN là 1 nước độc lập, có chủ q`, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời(điều 1)
Quy định bản chất của nhà nước CHXHCNVN
-nhà nước CHXHCNVN là nn pháp q` XHCN của dân, do dân, vì dân
-nước CHXHCNVN do dân làm chủ, tất cả q` lực nn thuộc về dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức
-q` lực nn là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nn (.) việc thực hiện các q` lập pháp, hành pháp, tư pháp(điều 2)
Quy định mục đích của chế độ ctrj
-nn bảo đảm và phát huy q` làm chủ của dân, công nhân, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm q` con ng, quyền công dân, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công =, văn minh, m.n có cuộc sống ấm no,
tự do, hạnh phúc, có ĐK p.triển toàn diện(điều 3)
Quy định vai trò lãnh đạo của Đảng CSVN
-Đảng CSVN- Đội tiên phong và là đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân LĐ và của dân tộc VN, lấy CN Mác-Leenin và tư tưởng HCM làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo nn
và XH
-Đảng CSVN gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, chju trách nhiệm trước nhân dân về n~ quyết định của mình(điều 4)
Quy định chính sách đoàn kết dân tộc
Trang 8-nước CHXHCNVN là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên VN Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng p.triển, ngiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc
-Ngôn ngữ quốc gia là TV Các dân tộc có q` dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy tập quán, phong tục, truyền thống và VH tốt đẹp của mình
-nn thực hiện chính sách p.triển toàn diện và tạp dkjen để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng p.triển đất nc
Quy định cách thức nhân dân sử dụng q` lực nn
-nhân dân thực hiện q` lực nn =dân chủ trực tiếp, = dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan # của nn(điều 6)
Quy định n.tắc bầu cử vào các cơ quan q` lực nn
-việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân đc tiến hành theo n.tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín(điều 7)
Quy định mặt trận Tổ quốc VN và các tổ chức thành viên(Đoàn thanh niên CS HCM, Công Đoàn, Hội liên hiệp phụ nữ ) là cơ sở ctrj của chính q` nhân dân
-Mặt trận Tổ quốc VN là tổ chức liên minh ctrj, liên hjep tự nguyện của tổ chức ctrj, các tổ chức ctrj-XH, tổ chức XH và các cá nhân tiêu biểu (.) các giai cấp, tầng lớp XH, dân tộc, tôn giáo và
ng VN định cư ở nc ngoài
-Mặt trận Tổ quốc VN là cơ sở ctrj của chính q` nhân dân, đại diện, bảo vệ q` và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân.Tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận XH Giám sát, phản biện XH Tham gia XD Đảng, nn, HĐ đối ngoại nhân dân góp phần XD và bảo vệ Tổ quốc
-Công đoàn VN, Hội nông dân VN, Đoàn thanh niên cộng sản HCM, Hội liên hiệp phụ nữ VN, Hội cựu chiến binh VN là các tổ chức ctrj-XH đc thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo
vệ q`, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình Cùng các tổ chức thành viên # của mặt trận phối hợp và thống nhất hành động (.) mặt trận Tổ quốc VN
-Công đoàn VN là tổ chức ctrj –XH của giai cấp công nhân và của ng LĐ đc thành lập trên cơ sở
tự nguyện, đại diện cho ng LĐ, chăm lo và bảo vệ q`, lợi ích hợp pháp, chính đáng của ng LĐ Tham gia quản lý nn, quản lý k.tế-XH Tham gia ktra, thanh tra, giám sát HĐ của cơ quan nn, tổ chức, đôn vị, doanh ngiệp về n~ vấn đề liên quan đến q`, ngĩa vụ của ng LĐ Tuyên truyền, vận động ng LĐ học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng ngề ngiệp, chấp hành pl, XD và bảo vệ Tổ quốc(điều 10)
Quy định chính sách đối ngoại của nn VN
-nước CHXHCNVN thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu ngị, hợp tác và p.triển, đa phương hóa, đa dạng hóa QH, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc
tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ q` và toàn vẹn lãnh thổ, k can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi Tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà CHXHCNVN là thành viên.Là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm (.) cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự ngiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ XH trên TG(điều 12)
Trang 911 Tổ chức của bộ máy nn CHXHCNVN theo hiến pháp năm 2013?
Bộ máy nn CHXHCNVN là hệ thống các cơ quan nn từ trung ương tới địa phương đc tổ chức
và HĐ theo n~ ng.tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện n~ nhiệm vụ và chức năng của nn, dưới
sự lãnh đạo của Đảng CS
Bộ máy nn CHXHCNVN bao gồm n` cơ quan nn hợp thành Căn cứ vào nhiệm vụ, chức năng
do pl quy định, có thể phân loại ra các hệ thống cơ quan sau:
-Cơ quan q` lực nn: Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
-Các cơ quan hành chính nn(các cơ quan quản lý nn): chính phủ, các Bộ, cơ quan ngag Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các Sở, phòng, ban
-các cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân các cấp
-các cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân các cấp
Quốc hội:
-Vị trí:Theo điều 69-Hiến pháp:QH là cơ quan đại biểu cao nhất của dân,cơ quan q` lực nn cao nhất của nc CHXHCNVN.QH thực hiện q` lập hiến, q` lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của nn
-Thẩm q`(điều 70)
+Q` lập hiến và lập pháp
+q` quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
+q` về XD, củng cố và p.triển bộ máy nn
+Q` giám sát tối cao toàn bộ HĐ của các cơ quan (.) bộ máy nn, giám sát tối cao việc thực hiện Hiến pháp và pl
-Cơ cấu tổ chức
+ủy ban thường vụ QH
+Chủ tịch QH
+Hội đồng dân tộc và các ủy ban của QH(ủy ban pl, ủy ban tư pháp, ủy ban k.tế, ủy ban tài chính ngân sách, ủy ban đối ngoại )
+kỳ họp QH
+Đại biểu QH
Hội đồng nhân dân:
-Vị trí
+Quy định (.) điều 113-hiến pháp năm 2013.Hội đồng nhân dân là cơ quan q` lực nn ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và q` làm chủ của nhân dân địa phương, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nn cấp trên.
+Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pl ở địa phương và việc thực hiện ngị quyết của Hội đồng nhân dân
Chủ tịch nước:
-Vị trí: Theo điều 86 của Hiến pháp Chủ tịch nc là ng đứng đầu nn, thay mặt nc CHXHCNVN về đối nội và đối ngoại.Theo điều 87:Chủ tịch nc do Quốc hội bầu (.) số các đại biểu Quốc hội.Chủ tịch nc chju trách nhiệm và báo cáo công tác trc
QH Nhiệm kỳ của Chủ tịch nc theo nhiệm kỳ của QH Khi QH hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nc tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi QH khóa mới bầu ra Chủ tịch nước -Nhiệm vụ và q` hạn: điều 88-Hiến pháp
Trang 10
Chính phủ:
-Vị trí: Theo điều 94 của Hiến pháp ‘Chính phủ là cơ quan hành chính nn cao nhất của nước CHXHCNVN, thực hiện q` hành pháp, là cơ quan chấp hành của QH Chju trách nhiệm trước QH và báo cáo công tác trước QH, Ủy ban thường vụ QH, Chủ tịch nước’
-Nhiệm vụ và q` hạn: điều 96-Hiến pháp
-Cơ cấu tổ chức: Chính phủ gồm thủ tướng chính phủ, các phó thủ tướng chính phủ, các bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang Bộ Chính phủ làm việc theo chế
độ tập thể, quyết định theo đa số Thủ tướng Chính phủ do QH bầu, chju trách nhiệm trc QH và báo cáo công tác trc QH, Ủy ban thường vụ QH, Chủ tịch nước
Ủy ban nhân dân các cấp:
-Vị trí: Theo điều 114-hiến pháp: Ủy ban nhân dân ở cấp chính q` địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nn ở địa phương, chju trách nhiệm trc hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nn cấp trên.
+Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pl ở địa phương, tổ chức thực hiện ngị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm do cơ quan nn cấp trên giao
Tòa án nhân dân:
-Vị trí: Theo điều 102-Hiến pháp: Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nc
CHXHCNVN, thực hiện q` tư pháp Gồm tòa án nhân dân tối cao và các tòa án #
do luật định Có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ q` con ng, q` công dân, bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của nn, q` và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân Viện kiểm sát nhân dân:
-Vị trí: Theo điều 107: Viện kiểm sát nhân dân thực hành q` công tố, kiểm sát HĐ
tư pháp Gồm viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện kiểm sát # do luật định
Có nhiệm vụ bảo vệ pl, bảo vệ q` con ng, q` công dân, bảo vệ chế độ XHCN, bảo
vệ lợi ích của nn, q` là lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pl
đc chấp hành ngiêm chỉnh và thống nhất