MỤC LỤC 2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG CHĂN 2.3.3 Nguyên nhân tồn dư kháng sinh trong thực phẩm 16 2.3.4 Mối nguy cơ liên quan ñến tồn dư kháng sinh trong thực phẩm 17 2.4 CÁC PH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn nghiên cứu là
do trực tiếp bản thân ñiều tra, thu nhập thông tin và lấy mẫu với một thái ñộ hoàn toàn khách quan, trung thực Kết quả phân tích tồn dư kháng sinh mẫu có sự cộng tác với Phòng thí Nghiệm trung tâm – Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản -ðại học Nông nghiệp Hà Nội Các tài liệu ñã trích dẫn của các tác giả ñều ñược liệt kê ñầy ñủ, không sao chép bất cứ tài liệu nào mà không trích dẫn
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2012
Học viên
Phạm Thị Ngãi
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực hết mình của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của các thầy hướng dẫn khoa học TS Phạm Hồng Ngân, TS Phạm Kim ðăng
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy hướng dẫn, những người ñã dành nhiều thời gian quý báu tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn các anh chị trong Phòng thí nghiệm trung tâm – Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, ñã tận tình quan tâm hướng dẫn và chỉ bảo giúp tôi hoàn thành luận văn này
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân, bạn
bè, ñồng nghiệp - những người luôn tạo ñiều kiện, ñộng viên, giúp ñỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2012
Học viên
Phạm Thị Ngãi
Trang 4MỤC LỤC
2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG CHĂN
2.3.3 Nguyên nhân tồn dư kháng sinh trong thực phẩm 16
2.3.4 Mối nguy cơ liên quan ñến tồn dư kháng sinh trong thực phẩm 17
2.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ ðỊNH LƯỢNG
KHÁNG SINH TRONG SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC
Trang 52.4.1 Phương pháp sàng lọc (Screening) 20
2.4.3 Phương pháp khẳng ñịnh và ñịnh luợng chính xác 21
2.5 MỘT SỐ QUY ðỊNH LIÊN QUAN ðẾN KIỂM SOÁT TỒN
PHẦN III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ
3.2.2 Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn ở Hà Nội 26
3.2.3 Kết quả phân tích kháng sinh trong mẫu thịt lợn ñược bán tại
4.1.1 Các hình thức chăn nuôi ñang ñược áp dụng tại Hà Nội 33
4.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG CHĂN
4.2.1 Tình hình kinh doanh thuốc thú y trên ñịa bàn thành phố Hà
Trang 64.2.2 Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn tại thành phố
4.3 HOẠT ðỘNG THÚ Y VÀ NHỮNG VẤN ðỀ LIÊN QUAN
4.4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TỒN DƯ KHÁNG SINH TRONG
THỊT LỢN ðƯỢC LẤY TRÊN ðỊA BÀN CÁC ðỊA
Trang 7Khoa Học Công Nghệ
Vi Sinh Vật Tiêu Chuẩn Việt Nam Bán Công Nghiệp Công Nghiệp
Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Quy Chuẩn Việt Nam
Thức ăn Chloramphenicol
UPLC
: :
Hight Performance Liquid Chromatography Ultra Performance Liquid Chromatography KFDA
AND
ARN
: : :
Korea Food And Drug Administration Acid Deoxyribo Nucleotit
Acid Ribonucleic
Trang 8Spectrometry
Rapid One Step Assay European Union Combined Plate Microbial Assay Gross domestic product
Trang 9DANH MỤC BẢNG
3.1 Dung lượng mẫu ñiều tra tại các ñịa phương ñại diện ở Hà Nội 29
3.2 Dung lượng mẫu thịt lợn ñược bán trên ñịa bàn Hà Nội 29
4.1 Số gia súc, gia cầm, số hộ chăn nuôi năm 2011 phân theo hình thức
4.5 Số loại kháng sinh sử dụng trong mỗi hình thức chăn nuôi 47
4.6 Hoạt ñộng thú y và những vấn ñề liên quan tới an toàn vệ sinh thực
phẩm 49
4.7 Kết quả phân tích sàng lọc tồn dư kháng sinh trong mẫu thịt 51
4.8 Kết quả phân tích ñịnh nhóm và khẳng ñịnh các mẫu nghi ngờ 52
Trang 10DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 3.1 Nguyên lý Premi-Test 27
Sơ ñồ 3.2 Quy trình tách chiết mẫu và ñọc kết quả phân tích của kít
Trang 11PHẦN I MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Một quốc gia ñang phát triển, với quy mô dân số 86,2 triệu người, ở Việt Nam, nông nghiệp ñã và ñang ñóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển ổn ñịnh của ñất nước Trong cơ cấu tổng sản phẩm thu nhập quốc nội, GDP từ nông - lâm nghiệp chiếm 17%, trong ñó chăn nuôi chiếm khoảng 30% ðặc biệt trong những năm gần ñây, ñời sống người dân ñược cải thiện ñã làm tăng nhu cầu tiêu thụ nội ñịa về các sản phẩm có nguồn gốc từ ñộng vật ðến năm 2009, trung bình mỗi người Việt Nam trong một năm tiêu thụ 48,3 kg thịt (hơn 70% thịt lợn, 18% thịt gia cầm, số ít còn lại là thịt trâu bò), 19 kg cá, 3,2 kg sữa và 62 quả trứng (Cục Chăn nuôi, 2010)
Trước sức ép về nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng nội ñịa, phục vụ xuất khẩu cùng sự thu hẹp diện tích ñất sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi thâm canh là một xu hướng tất yếu trong bối cảnh của các thành phố lớn nói chung và Hà Nội nói riêng Tuy nhiên xu hướng này ñã và ñang kéo theo mức ñộ ô nhiễm môi trường, nên ñã làm cho diễn biến dịch bệnh trên ñàn vật nuôi ngày càng phức tạp và khó kiểm soát (Lê Viết Ly, 2009) Trước tình hình ñó, người chăn nuôi coi các hợp chất có tính chất kháng khuẩn nói chung là những loại thuốc thú y ñóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong chăn nuôi Việc lạm dụng và sử dụng bất hợp pháp thuốc thú y nói chung
và kháng sinh nói riêng là một trong những nguyên nhân chính gây nên nguy cơ tồn
dư trong thực phẩm (ðậu Ngọc Hào và Chử Văn Tuất, 2008; Dang và cs., 2010) Vấn
ñề này gây tác ñộng không tốt cho sức khỏe cộng ñồng, ảnh hưởng xấu tới môi trường cũng như vật nuôi, ñặc biệt làm xuất hiện các chủng vi sinh vật gây bệnh kháng thuốc Ngoài ra tồn dư kháng sinh còn ảnh hưởng tới công nghệ lên men, chế biến thực phẩm (Aarestrup, 1999; Bogaard và Stobberingh, 2000; Pena và cs., 2004)
Vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm trong những năm gần ñây ñang ở mức báo ñộng cao với nhiều vụ ngộ ñộc thực phẩm cấp tính và mạn tính Một trong những nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm thực phẩm là môi trường chăn nuôi, nhất là việc sử dụng sai nguyên tắc các thuốc trong ñiều trị ñặc biệt là kháng sinh
Trang 12Nước ta trở thành một trong những nước xuất khẩu lương thực, thực phẩm lớn
và ñược Thế giới biết ñến nhiều hơn khi trở thành thành viên thứ 150 của WTO ðể ñáp ứng ñược những quy ñịnh về vệ sinh an toàn thực phẩm của EU Vấn ñề ñảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng cao ðây là một vấn ñề nhạy cảm không chỉ nâng cao hiệu quả kinh tế mà còn ảnh hưởng lớn ñến thu nhập của các ngành khác như du lịch, ẩm thực; ñặc biệt là giữ ñúng hình ảnh của một nước xuất khẩu
ðể tăng cường kiểm soát dư lượng chất tồn dư, Ủy ban Châu Âu ñã ban hành Quyết ñịnh số 2377/90/EC (sửa ñổi thành Quyết ñịnh 37/2010) quy ñịnh giới hạn cho phép thuốc thú y trong sản phẩm ñộng vật (CE, 1990, EU, 2010), các sản phẩm
có nguồn gốc từ ñộng vật phải ñược kiểm soát dư lượng kháng sinh theo Chỉ thị số 96/23/EC Các phương pháp phân tích chất tồn dư muốn ñược công nhận và áp dụng trong chiến lược kiểm soát dư lượng phải ñược chuẩn hóa theo quyết ñịnh số 2002/657/CE (CE, 2002) Muốn hàng hóa ñược phép lưu thông trên thị trường Châu
Âu, các nước xuất khẩu, các nhà sản xuất phải có chiến lược phân tích kiểm soát dư lượng chất tồn dư tốt
ðể bảo vệ người tiêu dùng và môi trường, Việt Nam cũng như các nước phát triển EU, Mỹ ñã ban hành các quy ñịnh có liên quan ñến việc quản lý, sản xuất kinh doanh, sử dụng thuốc thú y ðặc biệt Qui ñịnh giá trị tồn dư tối ña (MRL) của nhiều kháng sinh trong sản phẩm Cụ thể, Quyết ñịnh số 46/2007/Qð-BYT do Bộ Y Tế ban hành quy ñịnh giới hạn tối ña ô nhiễm sinh học, hóa học trong thực phẩm, trong
ñó có giới hạn tối ña dư lượng kháng sinh Cùng với sự tăng cường quản lý nhà nước
về chất lượng thực phẩm, các cơ sở sản xuất, chăn nuôi, chế biến thực phẩm cũng ñã rất
cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm tạo thương hiệu, niềm tin ñối với người tiêu dùng Nhưng trên thực tế vấn ñề này vẫn còn nhiều hạn chế, các nhà chức trách và Chính Phủ ñặc biệt quan tâm, ñây là một trong những chủ ñề nóng ñược ñưa ra chất vấn, thảo luận trong một số kỳ họp Quốc Hội gần ñây
ðể nâng cao chất lượng thực phẩm nói chung, chất lượng thịt lợn nói riêng,
khép kín quy trình kiểm soát chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm “từ trang trại ñến bàn ăn”, việc nghiên cứu thực trạng sử dụng và ñánh giá tồn dư kháng sinh
trong thịt lợn ở ñịa phương là hết sức cấp bách không chỉ phục vụ cho việc phát
Trang 13triển chăn nuôi bền vững mà còn có ý nghĩa bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng và sức khỏe cộng ựồng Xuất phát từ những vấn ựề trên, chúng tôi ựã tiến hành nghiên cứu
ựề tài: Ộđánh giá tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn và tồn dư kháng sinh trong thịt lợn bán trên thị trường Hà NộiỢ Kết quả nghiên cứu sẽ cho
thấy thực trạng sử dụng thuốc thú y nói chung và kháng sinh nói riêng, hiểu biết của người chăn nuôi lợn và thực trạng tồn dư kháng sinh trong thịt tươi ựược bán trên thị trường hai huyện đông Anh và Thanh Trì ựược ựiều tra
Trang 14PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ KHÁNG SINH
2.1.1 ðịnh nghĩa thuốc kháng sinh
Kháng sinh là thuật ngữ Việt Nam ñược phiên âm từ Hán việt “kháng sinh tố”.Danh pháp quốc tế là Antibiotic Danh từ này ñể chỉ một nhóm chất có nguồn gốc từ vi sinh vật có tác dụng tiêu diệt hoặc kìm hãm vi khuẩn gây bệnh cho con người và ñộng vật, ở liều thấp có thể không có, hoặc ít có hại ñối với ñối tượng ñược sử dụng
Waksman (1942) người nhận giải Nobel với phát hiện Streptomycine ñã ñưa
ra ñịnh nghĩa kháng sinh như sau: “Một chất kháng sinh hay một hợp chất có tính kháng sinh là chất do các vi sinh vật sinh ra có khả năng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt các vi sinh vật khác”
ðến năm 1957, Turpin và Velu ñịnh nghĩa lại: “Kháng sinh là hợp chất do cơ thể sống tạo ra hoặc chất tổng hợp có hệ số trị liệu cao, có tác dụng ñiều trị ñặc hiệu với liều rất thấp do ức chế một số quá trình sống của virus, vi sinh vật và ngay cả một tế bào của một sơ thể ña bào”
Ngày nay, công nghệ sinh học và hóa dược phát triển, người ta ñã tổng hợp ñược nhiều loại kháng sinh Kháng sinh ñược ñịnh nghĩa rộng hơn: “ Kháng sinh là hợp chất do vi nấm hoặc vi khuẩn tạo ra, hoặc bán tổng hợp, có khi là chất tổng hợp có tác dụng ñiều trị ñặc hiệu với liều lượng thấp do ức chế một số quá trình sống của vi sinh vật” (Phạm Khắc Hiếu và Lê Thị Ngọc Diệp, 1997; Hoàng Tích Huyền và cs.,
2001, Bùi Thị Tho, 2003)
2.1.2 Phân loại kháng sinh
Kháng sinh có thể ñược phân loại theo nguồn gốc, theo phổ tác dụng, theo cấu trúc hóa học hoặc theo cơ chế tác dụng Tuy nhiên phân loại theo cấu trúc hóa học ñược sử dụng rộng rãi nhất vì hoạt phổ tác dụng, mức ñộ, cơ chế và cấu trúc hóa học ñều có liên quan tới nhau (Bùi Thị Tho, 2003) Theo cách phân loại này
Trang 15kháng sinh ñược chia làm các nhóm chính sau:
1) Nhóm Beta-lactams:
ðược gọi là Beta-lactams vì trong cấu trúc phân tử của chúng có một liên kết với beta-lactamin gồm 2 vòng, vòng A và vòng B Vòng A (Thiazolidine) riêng cho các Penicillin, vòng β (beta-lactamin) chung cho Penicillin, Cephalosporin và những phân tử mới tìm ra Cơ chế tác dụng của nhóm Beta-lactams là ức chế sự tạo vách tế bào của vi khuẩn
a) Phân nhóm các Penicilline
Penicillin G (Benzine – Penicillin) và các dẫn xuất của Penicilline G ñược
chiết xuất từ môi trường nuôi cấy nấm Penicillium notatum
Penicillin V (Phenocipenicillin) chẳng hạn Penocimethine, Penicillin, Oracilline
là loại Penicillin bán tổng hợp do có nhóm phenocys giúp phân tử chống chọi với H+, hấp thu tốt, phân bố nhanh vào các mô bào (trừ tế bào thần kinh)
Penicillin M (Methicilline) bao gồm các thuốc: Methicilline, Dieloxacilline, Oxacilline, Choxacilline, Nafcilline
Penicilline có hoạt phổ kháng sinh rộng, nó có tác dụng khá mạnh ñối với trực khuẩn Gram âm và Proteus
Haemophilus
Thế hệ thứ hai (Cefamandole, Cefotetane, Cefuroximeacetyl, Cefuroxime, Cefocitine): so với thế hệ thứ nhất thì thế hệ thứ hai có khả năng chống chiụ với Penicillinaza của vi khuẩn tốt hơn, phổ tác dụng rộng và mạnh hơn với vi khuẩn
Gram âm, Haemophilus influenzae và Pseudomonas
Thế hệ thứ ba (Cefotaxime, Cefoperazone, Ceftriaxone, Ceftizoxime, Ceftazidime, Ceficime): ðối với các cầu khuẩn Gram dương thì tác dụng yếu hơn
Trang 16các Penicilline và Cephalosporine thế hệ một, còn với cầu khuẩn Gram âm thì tác dụng với lậu cầu mạnh hơn thế hệ một và hai
Thế hệ thứ tư: mới chỉ ñược sử dụng trong nhân y còn thú y chưa ñược sử dụng
- Macrolides thực thụ gồm: Erythromycin, Oleandomycin, Spiramycin
- Macrolides có nhiều ñường nối ñôi, có bốn vòng lacton lớn: Các kháng sinh chống nấm
- Macrolides họ hàng, trong phân tử có vòng lớn, chứa nhân thơm: Rifamycine các thuốc trong nhóm này ức chế protein vi khuẩn
Nhóm Macrolid là những chất ñại phân tử, có tính kìm khuẩn ñối với cầu khuẩn gram (+) cũng như ñối với Mycoplasma Thuốc ñào thải qua mật Nhóm thuốc này ñối kháng với nhóm tetracycline (ở tụ cầu, liên cầu)
4) Nhóm Licosamides
Cấu trúc phân tử khác với Macrolides, không có vòng lacton Phổ tác dụng
và cơ chế tác dụng rất giống nhóm Macrolides Gồm Lincomicin và Clindamycin
5) Nhóm Phenicols
Chloramphenicol ñược chiết ra từ môi trường nuôi cấy Streptomyces
Trang 17Venezuelae.Trong cấu trúc phân tử của CAP có hai cacbon bất ñối xứng nên có bốn
ñồng phân lập thể, chỉ có ñồng phân D (-) Threo có tác dụng kháng sinh
Hiện nay, ñã tổng hợp ñược Thiamphenicol và Azdamphenicol Các kháng sinh trong nhóm này có hoạt phổ kháng sinh rộng, tác dụng kìm hãm phát triển cầu
khuẩn, trực khuẩn, Ricketsia và Mycoplasma
6) Nhóm Tetracyclines
Gồm các thuốc có cấu trúc bốn vòng, mỗi vòng sáu cạnh, chỉ khác nhau ở các nhóm chức gắn vào vòng, có tác dụng ức chế tổng hợp protein vi khuẩn Chlotetracycline
ñược tìm ra từ Steptomyces aurecopfaciens năm 1947 Sau ñó là các loại:
- Loại có tác dụng ngắn: Tetracycline, Oxytetracycline, Chlortetracycline
- Loại có tác dụng trung bình: Metacycline, Rolitetracycline, Demethyl Chlortetracycline
- Loại có tác dụng kéo dài: Doxycyclin, Minocyline
Nhóm thuốc này có hoạt phổ kháng sinh rộng, dùng ñể ñiều trị bệnh
Brucella, bệnh Leptospira, Rickettsia, Ecoli, thuốc rất ñộc ñối với gan, thận, thần
kinh (Rowland M, 1989)
7) Nhóm Polypeptides
Trong cấu trúc phân tử có nhiều liên kết peptide Gồm các chất Bacitracin, Subtiline, Tyrothricine, các Polymycine A, B C, D và E (Colistine, Colimycine) ðây là các chất diệt khuẩn, tác dụng với cả vi khuẩn ñang phát triển và ngừng phát triển Chúng có hoạt phổ kháng sinh hẹp Bacitracin, Subtiline, Tyrothricine diệt vi khuẩn gram dương, các Polymicine A, B, C, D và E diệt vi khuẩn gram âm
8) Các kháng sinh khác: gồm các loại sau:
- Vancomycine và Teicoplanine: Là những glycopeptide, gồm phần ose và acid amin, ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, chỉ diệt vi khuẩn gram dương
- Novobiocine: Tác dụng kìm khuẩn thông qua ức chế tổng hợp acid nhân
- Acid fusidic: Là kháng sinh duy nhất có cấu trúc steroid, cơ chế giống nhóm Macrolides, ức chế tổng hợp protein, tác dụng lên khuẩn gram dương và âm
- Fosfomycine: Ức chế quá trình tạo vách tế bào vi khuẩn, có hoạt phổ kháng sinh rộng
Trang 189) Nhóm kháng sinh chống nấm: Các kháng sinh trong nhóm này không tác
dụng trên vi khuẩn, ñược phân theo nguồn gốc thành các nhóm sau:
- Thuốc có nguồn gốc sinh học: Nhóm polyens gồm Nystatine và Amphotericine B, có tác dụng kìm hãm và diệt nấm, thông qua việc gắn vào steroid của màng, huỷ màng và làm rối loạn tính thấm màng tế bào nấm Nhóm Griseofulvines có tác dụng kìm nấm
- Thuốc có nguồn gốc tổng hợp: 5-fluorocytosine có tác dụng theo cơ chế kháng chuyển hoá Dẫn xuất imidazol có phổ tác dụng rộng, diệt nấm dạng men và dạng sợi
10) Thuốc có tác dụng như kháng sinh (antibiomimetic)
Là thuốc tổng hợp, có cấu trúc và xuất xứ rất ña dạng, nhưng các cơ chế tác dụng như kháng sinh, bao gồm:
* Nhóm Quinolones: Còn ñược gọi là thuốc ức chế gyrase vì ñích phân tử của nhóm này là DNA-gyrase (enzyme tham gia tạo dây xoắn DNA) dẫn ñến ức chế tổng hợp AND của vi khuẩn gồm hai loại:
+ Quinolone kinh ñiển gồm acid Nalidixic, Oxolinic, Pipemidic, Piromidic
và Flumequine Trong cấu trúc không có Flo và nhân piperazin trừ Flumequin + Quinolone mới gồm Rosoxacine, Pefloxacine, Ofloxacine, Ciprofloxacin, Norfloxacin
* Nhóm Ntro-imidazoles: Gồm ba dẫn xuất Metronidazole, Orndazole, Tinidazole có tác dụng diệt ñơn bào và vi khuẩn kỵ khí
* Nhóm các dẫn xuất Nitrofuranes: Các kháng sinh loại này không bị phân hủy bởi pH dạ dày, nhưng khi gặp ánh sáng sẽ giải phóng gốc nitrit – NO2 ñộc gồm
ba loại thuốc sau :
+ Loại 1 gồm Nitrofurantoine, Hydroxymethyl-nitrofurantoine, Niforfoline + Loại 2 gồm: Furazolidone, Nifuratel
+ Loại 3 gồm: Nitrolural, Nifuroxazid
Dẫn xuất Nitrofuran ức chế chu trình Kreb của vi khuẩn, làm giảm sản xuất năng lượng cần cho sinh sản và tồn tại của vi khuẩn Nồng ñộ thuốc hợp lý sẽ gây
ức chế hoặc ngừng hẳn tổng hợp AND, ARN của vi khuẩn
Trang 19* Các dẫn xuất của Sulfamid
ðược đặc trưng bởi một cấu trúc đơn giản thuộc nhĩm Sulfolamid, người ta
cĩ thể chia làm 3 loại:
- Thải nhanh: Sulfafurazon, Sunfadimidin,
- Thải hơi chậm: Sulfadimethoxin, Sulfamethoxypyridazin, loại này ít dùng
vì khĩ thải trừ, gây khĩ khăn khi tai biến
- Thải rất chậm: Sulfadoxin (fanasil) cĩ trong Fansida chữa sốt rét
Các thuốc Sulfamid thường hấp thu nhanh qua ống tiêu hĩa, hầu như hồn tồn, và thải trừ qua thận
2.1.3 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị
Chỉ sử dụng kháng sinh khi biết chắc chắn đĩ là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra và khi cơ thể vật nuơi cĩ nguy cơ bị nhiễm trùng: Mổ, vết thương ngoại khoa, thiến Sự lựa chọn và khoa học nếu người kê đơn dựa vào các kết quả của việc hỏi diễn biến bệnh, thăm khám, chẩn đốn, kết quả thử kháng sinh đồ và sau đĩ dựa vào các triệu chứng lâm sàng, dịch tễ học Tìm hay dự đốn nguyên nhân bệnh, phát hiện bệnh sớm Trên cơ sở đĩ chọn thuốc cĩ phổ rộng, điều trị kịp thời và cần phải dùng liều tấn cơng Khi chọn thuốc cần chú ý đến đích (nơi vi khuẩn đang khư trú), đường đưa thuốc thích hợp để kháng sinh nhanh đến được nơi tác dụng với nồng độ cao nhất và tồn tại lâu
Khi điều trị dùng liều cao ngay từ đầu, sau đĩ phải luơn luơn duy trì đủ liều lượng và đúng liệu trình
Chỉ phối hợp kháng sinh trong điều kiện thật cần thiết: Chống lại nguy cơ gây kháng thuốc khi gia súc bị bệnh ghép Khi phối hợp kháng sinh cần hiểu rõ cơ chế tác dụng khi cĩ mặt cùng lúc hai kháng sinh phối hợp tránh tác dụng đối kháng hoặc khơng cĩ ảnh hưởng lẫn nhau
Kết hợp với thuốc chữa triệu chứng và nhất thiết phải nâng cao sức đề kháng của gia súc, tăng cường cơng năng của gan, thận bằng cách chăm sĩc, quản lý, nghỉ dưỡng và khai thác gia súc hợp lý
2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG CHĂN NUƠI
Trong chăn nuơi, đặc biệt là chăn nuơi thâm canh việc sử dụng kháng sinh đã
Trang 20ñem lại lợi ích rất lớn cho người chăn nuôi Do ñó, kháng sinh ngày càng ñược sử dụng rộng rãi với mục ñích kích thích sinh trưởng, phòng bệnh, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và bảo quản sản phẩm
2.2.1 Trên thế giới
Theo quả nghiên cứu của Hội liên hiệp sức khỏe ñộng vật Châu Âu (FEDESE), năm 1999, Châu Âu ñã sử dụng 35% (4.700 tấn) tổng lượng kháng sinh ñăng ký trong chăn nuôi; 65% phần còn lại ñược sử dụng cho người (8.500 tấn) Trong số kháng sinh dùng cho chăn nuôi có 3.900 tấn (chiếm 29%) ñược dùng ñể ñiều trị bệnh ñộng vật;
786 tấn (6%) trộn vào thức ăn (TA) kích thích tăng trưởng Như thế lượng kháng sinh ñược sử dụng ñể kích thích sinh trưởng ñã giảm 50% so với năm 1997 (1.600 tấn) (EU, 2002).Từ ngày 1/1/2006, Ủy ban Châu Âu ñã cấm sử dụng tất cả các loại kháng sinh nhằm kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi (EC, 2003)
Ở Mỹ, hàng năm có khoảng 6 triệu pao (xấp xỉ 2730 tấn) kháng sinh ñược dùng trong chăn nuôi Theo thống kê xấp xỉ 80% số gia cầm, 70% số lợn, 70% số
bò sữa và 60% số bò thịt nuôi dưỡng bằng thức ăn có bổ sung kháng sinh Ước tính
cứ mỗi USD chi phí cho kháng sinh dùng trong thức ăn, người chăn nuôi thu ñược lợi tức 2-4 USD (Ensminger và cs.,1990)
Theo số liệu của Viện Thú y Mỹ (AHI), lượng kháng sinh ñược sử dụng trong chăn nuôi ở Mỹ năm 1999 là khoảng 20,42 triệu pao (9270 tấn), trong ñó kháng sinh nhóm Ionophore chiếm nhiều nhất (47,5%), Tetracycline là 15,67%, tổng lượng kháng sinh trong 9270 tấn ñược sử dụng với mục ñích kích thích sinh trưởng (Trần Quốc Việt, 2007)
Mỹ là nước ñầu tiên phát hiện ra hiệu quả sử dụng kháng sinh làm chất kích thích sinh trưởng trong thức ăn chăn nuôi Chính vì vậy Cơ quan quản lý Dược phẩm và Thực phẩm (FDA) Mỹ ñã ban hành các quy ñịnh về việc cho phép sử dụng kháng sinh ñể kích thích tăng trọng từ năm 1951 Theo NRC, 1998, Mỹ và Canada
ñã cho phép sử dụng 17 loại kháng sinh vào thức ăn cho lợn, trong ñó có 8 loại phải ngừng sử dụng trước khi giết mổ từ 5- 70 ngày Liều lượng bổ sung thường rất thấp tùy theo loại kháng sinh, nhưng nếu sử dụng Chlotetracycline hay Zinbacitracilin thì hàm lượng ñó là 30 ñến 40 ppm
Trang 21Ở Anh và Pháp, trung bình một năm có khoảng 75% số ñộng vật ñược dùng kháng sinh ñể ñiều trị và gần 60% ñộng vật ñược dùng kháng sinh ñể phòng bệnh
Ở Anh, Tetracycines là nhóm kháng sinh ñược sử dụng nhiều nhất ñể bổ sung vào thức ăn chăn nuôi, chiếm hơn 50% tổng số kháng sinh (McEvoy, 2002)
Theo số liệu của Ghislain Follet, trong năm 1997 tổng lượng kháng sinh dùng trong nhân y và chăn nuôi ở EU là 10500 tấn (quy theo mức 100% tinh khiết của các thành phần hoạt tính), trong ñó 52% sử dụng trong nhân y, 33% ñiều trị thú y và 15% như chất bổ sung trong thức ăn chăn nuôi Trong ñó, tỷ lệ các loại kháng sinh ñược sử dụng trong chăn nuôi: Penicillin 9%; Tetracycline 66%; Macrolide 12%; Aminoglycoside 4%; Fluoroquinolone 1%; Trimethomprimsulfamid 2% và các kháng sinh khác 6% (Trần Quốc Việt, 2007)
Việc bổ sung kháng sinh với liều lượng thấp ñược xác nhận là cải thiện ñược các chỉ tiêu: Tăng khối lượng trên ngày do tăng hệ số chuyển hóa thức ăn (từ 2 ñến 6%) Rất nhiều thí nghiệm ñã khẳng ñịnh rằng khi bổ sung kháng sinh trong khẩu phần, lợn con ñã tăng khối lượng cao hơn ñối chứng 14 - 16%, lợn thịt và vỗ béo ñã tăng khối lượng cao hơn 4 – 10%, ñồng thời tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng trọng giảm 2 – 7% (Zimmerman, 1986) Bổ sung kháng sinh vào thức ăn cho lợn nái
2.2.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, những năm trước kháng sinh ñược sử dụng lan tràn ñể phòng bệnh và trị bệnh nên tình trạng tồn dư kháng sinh trong thịt là rất phổ biến Có tới 60-70% tổng các thuốc ñang dùng ñể phòng trị bệnh cho vật nuôi là thuốc hóa học trị liệu trong ñó chủ yếu là thuốc kháng sinh (Bùi Thị Tho, 2003)
Theo Lã Văn Kính và cs (2007), tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi ở nước ta là rất cao, 100% các sơ sở chăn nuôi có sử dụng Oxytetracycline, 67% các
cơ sở chăn nuôi có sử dụng Chloramphenicol (mặc dù thuốc này ñã bị cấm không ñược dùng ñể diều trị), 30% có sử dụng Olaquindox vàc 77% các cơ sở chăn nuôi
có sử dụng Dexamethasol Bên cạnh ñó hầu hết các cở sở chăn nuôi sử dụng kháng sinh trong việc phòng và trị bệnh lại không hợp lý, không ngừng sử dụng thuốc theo ñúng quy ñịnh, thậm chí bán chạy khi ñiều trị không thấy hiệu quả
Kết quả khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gà trên ñịa
Trang 22bàn tỉnh Bình Dương (đinh Thiện Thuận và cs., 2002) có 26 loại kháng sinh ựược
sử dụng, trong ựó nhiều nhất là Chloramphenicol (15,35%), Tylosin (15%), Colistin (13,24%), Norfloxacin (10%), Gentamycin (8,35%), nhóm Tetracycines (7,95%) , Ampicillin (7,24%); các cơ sở sử dụng kháng sinh không hợp lý chiếm 17,11%, chủ yếu là sai về liều lượng (12,57%) và liệu trình ựiều trị (3,09%) ựồng thời số cơ sở không tuân thủ các quy ựịnh về thời gian ngưng thuốc trước khi giết mổ chiếm tới 40,13%
Nghiên cứu của (đinh Thiện Thuật và cs., 2002) ựã chỉ ra 82,89% trang trại nuôi lợn sử dụng kháng sinh không hợp lý, 40,13% ngừng sử dụng thuốc không ựúng Một vài loại thuốc kháng sinh dùng ựể phòng, trị bệnh hoặc kắch thắch tăng trọng như: Zinc Bacitracin, Tetracycline, Tyrosin, Neomycin, ựược khuyến cáo ngừng sử dụng cho gia súc trước khi giết mổ từ 14 - 42 ngày Thế nhưng, nhiều người chăn nuôi do hám lợi ựã cho vật nuôi ăn ựến lúc giết thịt (Xuân Hùng, 2004) Khoa Chăn nuôi Thú y Trường đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chắ Minh (2003) ựiều tra 628 hộ chăn nuôi heo, gà cho thấy ựa số người chăn nuôi sử dụng kháng sinh không hợp lý như liều lượng cao, sử dụng liên tục ựể phòng ngừa bệnh cho gia súc ựến khi nào bán ựược Ngoài ra, việc sử dụng cho vật nuôi các loại kháng sinh trong danh mục thuốc dùng cho người hoàn toàn có khả năng dẫn tới kháng thuốc của vi khuẩn Như vậy, sẽ ảnh hưởng ựến khả năng ựiều trị các bệnh nhiễm
Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở các hộ chăn nuôi trên ựịa bàn Hà Nội theo kết quả nghiên cứu của
Lê Thị Ngọc Diệp (2003), cho thấy kháng sinh thuộc hai nhóm Quinolones
và Macrolides ựược sử dụng nhiều nhất với tỷ lệ tương ứng là 78,14% và 86,89% Các nhóm kháng sinh khác ựược sử dụng với tỷ lệ tương ứng là 54,92% (Polipeptides), 50,96% (Aminoglycosides), 46,58% (β-lactams), 46,58% (Tetracyclines), 22,27% (Sulfamides) đáng chú ý là kháng sinh nhóm Nitrofurans (ựặc biệt là Furazolidon) mặc dù ựã bị cấm trong chăn nuôi do có ựộc tắnh cao nhưng vẫn ựược các hộ chăn nuôi sử dụng với tỷ lệ 15,71%
Trang 23Kết quả nghiên cứu của ðậu Ngọc Hào và Chử Văn Tuất (2008), ở 30 trang trại chăn nuôi tập trung lợn thịt và gà thịt trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên và phân tích kháng sinh Tetracyclin, Oxytetracyclin, Chlortetracycline, Tylosin trong 60 mẫu thức ăn chăn nuôi, có 60,3% mẫu thức ăn lợn thịt và 70,3% mẫu thức ăn gà thịt phát hiện thấy ít nhất một trong số các loại kháng sinh kể trên Trong những mẫu phát hiện thấy kháng sinh, 1 mẫu thức ăn lợn thịt có hàm lượng Tylosin vượt giới hạn cho phép khoảng 2 lần
2.3 VẤN ðỀ TỒN DƯ KHÁNG SINH TRONG SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC ðỘNG VẬT
2.3.1 Tồn dư kháng sinh
Theo chỉ thị 86/469 của Uỷ ban Châu Âu thì “Chất tồn dư là chất có tính dược ñộng học và các chất chuyển hóa trung gian của chúng nguy hiểm ñến sức khỏe người tiêu dùng”
ðể bảo vệ người tiêu dùng, Ủy ban Châu Âu ñã quy ñịnh mức giới hạn tồn
dư tối ña (MRL – Maximum Residue Limit) của từng loại kháng sinh cho phép sử dụng ñối với từng loại thực phẩm MRL là lượng kháng sinh cao nhất ñược phép tồn dư trong thực phẩm mà không ảnh hưởng ñến cơ thể người và vật nuôi khi sử dụng sản phẩm ñó làm thức ăn MRL có thể ñược quy ñịnh rất khác nhau ở các nước căn cứ vào ñặc ñiếm sinh lý, sinh thái, nhất là ñặc ñiểm dinh dưỡng, thói quen
ăn uống của người dân từng nước
Giá trị MRL ñược xác ñịnh bởi 3 yếu tố:
- Lượng tối thiểu có tác dụng trên ñộng vật thí nghiệm hay ñiều trị gây ra hiệu quả ñược công nhận
- ðộ an toàn trong khoảng 1% hay thấp hơn, nếu ñược chấp nhận trong y học, hoặc ñộ an toàn cao hơn 1% nếu có bất cứ bằng chứng nào cho thấy có nguy cơ giống như các thí nghiệm trên những hợp chất tương tự
- Các yếu tố ñể cân bằng các tỷ lệ trong các mô ở một khẩu phần ăn trung bình Nói chung, không ñược dùng thực phẩm có tồn dư kháng sinh cao hơn MRL Lượng ăn hằng ngày chấp nhận ñược lần ñầu tiên ñược sử dụng trong hội nghị của các chuyên gia Tổ chức lương thực thế giới (FAO) và WHO về những chất thêm
Trang 24vào trong thực phẩm năm 1958 đó là khoảng ước lượng của hàm lượng chất thêm vào trong thực phẩm, ựược diễn tả theo thể trọng, là lượng hằng ngày có thể tiêu thụ trong suốt cuộc sống mà không gây một nguy hiểm nào cho sức khỏe (FAO, 1993) Cách tắnh lượng ăn hằng ngày chấp nhận ựược phụ thuộc vào chất gây ựộc Ảnh hưởng của chất gây ựộc ựược xác ựịnh thông qua nghiên cứu ựộc tắnh trên bộ gen, sinh ung thư, sai lệch về chức năng và ảnh hưởng trên hệ thồng miễn dịch lẫn hoạt ựộng sinh dục
2.3.2 Tình hình tồn dư kháng sinh trong thực phẩm
Rất nghiên cứu trên thế giới và trong nước ựã chứng minh rằng việc bổ sung kháng sinh vào thức ăn cho gia súc, gia cầm ựã có tác dụng cải thiện tốc ựộ tăng trưởng, năng cao hiệu quả sử dụng thức ăn, làm giảm bớt tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết vật nuôi Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh sai nguyên tắc, không khoa học trong phòng trị bệnh cho gia sức, gia cầm ngoài việc làm xuất hiện các chủng vi sinh vật kháng thuốc còn gây tồn dư kháng sinh trong thịt Vấn ựề này ựã và ựang gây lo ngại cho người tiêu dùng trên toàn thế giới
Hệ thống nghiên cứu chất tồn dư trong thực phẩm cho con người ựã ựược tiến hành ở nhiều nước trong vài năm trước: Huber (1971), ựã báo cáo tỷ lệ tồn dư kháng sinh khi kiểm tra hơn 4000 gia súc ở Mỹ Kết quả báo cáo cho thấy tỷ lệ tồn dư kháng sinh là 27% trong nhóm 1381 con lợn, 9% trong 580 con bò, 17% trong số 788 con bê, 21% của 238 con cừu thương phẩm và 20% trong 926 con gà Kháng sinh ựược tìm thấy nhiều nhất là Penicillin, Tetracycline, Oxytetracycline, Tylosin, Dihydrotreptomycine
Tại Bỉ và Hà Lan, tồn dư Doxycycline thường gặp ở thịt gà, Oxytetracycline
ở thịt bò, Oxytetracycline và Doxycycline ở thịt lợn (Okeman và cs., 2001)
Từ ựầu những năm 1970 ựã có những tiến bộ làm giảm tồn dư kháng sinh đây là kết quả của việc nâng cao nhận thức về tiềm năng sản sinh tồn dư kháng sinh của người sản xuất và tăng hệ thống giám sát bởi các cơ quan pháp chế Theo Hall (1986), tồn dư kháng sinh trong thịt lợn giảm từ 5,7% năm 1978 xuống trung bình chỉ còn 0,4% trong suốt năm 1980 Ờ 1984 Tuy nhiên, vấn ựề tồn dư Sulfonamide vẫn tiếp tục ở lợn.Từ năm 1973 Ờ 1984, tỷ lệ % lợn có tồn dư rất cao, từ 4,4% tới
Trang 25mức cao nhất 13,1% năm 1977
Hiện nay EU quy ựịnh thực phẩm nhập khẩu vào Châu Âu có mức dư lượng kháng sinh bằng 0, nhưng thực phẩm họ ựang sử dụng và xuất ựi các nước khác lại không ựáp ứng ựược các quy ựịnh ựó Năm 2002, Trung tâm Dịch vụ phân tắch và thắ nghiệm thuộc Sở Khoa học Công nghệ và môi trường thành phố Hồ Chắ Minh phát hiện 6 loại thực phẩm ựóng hộp nhập khẩu từ EU và Mỹ có tồn dư kháng sinh ựang ựược bán tại thị trường Việt Nam (trong số 8 loại ựược kiểm nghiệm) đó là: Loại thịt bò muối của Pháp (0,3 phần tỷ), cá trắch trộn nước sốt ớt của đức (0,4 phần tỷ) và cá anchovy trộn dầu olive và muối (0,3 phần tỷ)
Nghiên cứu của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hàn Quốc (KFDA) trong năm 2006 cho biết, khoảng 40% các mẫu thịt ựược kiểm tra có tình trạng vi khuẩn kháng thuốc KFDA ựã tiến hành lấy mẫu 157 mẫu thịt bò, thịt gà; 35 miếng cá; 78 miếng thực phẩm ựã chế biến ựể kiểm tra sự kháng thuốc của vi khuẩn ựối với 15 loại kháng sinh khác nhau
Theo đinh Thiện Thuận và cs (2002), kiểm tra 149 mẫu thịt, gan gà trên ựịa bàn tỉnh Bình Dương nghi ngờ tồn dư kháng sinh bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp cho thấy có 44,96% số mẫu tồn dư quá quy ựịnh (so với tiêu chuẩn của Malaysia), Chloramphenicol chiếm tỷ lệ cao nhất (87,5%), tiếp theo là Flumequine (83,33%), Chlotetracycline (62,5%), Amoxilin (60%) Trong số 70 mẫu thịt kiểm tra có tới 42 mẫu có phát hiện tồn dư kháng sinh, trong ựó 25 mẫu vượt quá tiêu chuẩn EU quy ựịnh (Võ Trà An và cs., 2001)
Theo kết quả ựiều tra sơ bộ của Viện khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, có tới 75% số mẫu thịt và 66,7% số mẫu gan của gia súc, gia cầm bán tại các chợ có mức tồn dư kháng sinh vượt quá giới hạn cho phép (Xuân Hùng, 2004)
Theo báo cáo của Cục Thú y năm 2006 tại đà Nẵng, kiểm tra 90 mẫu thịt gà,
bò, lợn thấy 6 mẫu có Chloramphenicol, trong ựó nhiều mẫu vượt quá giới hạn cho phép của EU với hàm lượng rất cao
Kháng sinh tồn dư trong thịt, gan, trứng gà tại Thái Nguyên chiếm tỷ lệ 19,04%.Trong ựó, cao nhất là gan (28,57%), sau ựó ựến thịt (23,81%) và thấp nhất
là trứng gà (4,76%).Tỷ lệ tồn dư kháng sinh Tetracycline (23,81%); Oxytetracycline
Trang 26(33,33%) và không phát hiện thấy Chloramphenicol (Nguyễn Quang Tuyên, 2008)
2.3.3 Nguyên nhân tồn dư kháng sinh trong thực phẩm
Sự hiện diện dư lượng kháng sinh trong các sản phẩm có nguồn gốc từ ñộng vật có thể do việc không tuân thủ thời gian chờ sau khi dùng thuốc (Paige và Kent, 1987; Van Dresser và Wilcke, 1989, Paige, 1994), hoặc do sai sót trong việc quản lý của bác sỹ thú y hay người chăn nuôi hoặc do sai sót trong việc nhận diện các ñộng vật ñược ñiều trị (Sundlof, 1989) Việc sử dụng các loại chất thải của các ñộng vật ñang ñiều trị ñể nuôi các loại ñộng vật khác cũng có thể là nguyên nhân gây tồn dư
một số nhóm kháng sinh trong thực phẩm (Bevill, 1984; McCaughey và cs., 1990)
Sự ñiều trị lợn bởi Sulfamethazine bằng ñường miệng ñã gây nên hiện diện tồn dư trong nước tiểu, trong thận của lợn khác ñược nuôi cùng chuồng
(McCaughey và cs., 1990, Elliottvà cs., 1994)
Tồn dư kháng sinh cũng có thể do việc sai lầm trong sử dụng, sự lạm dụng các thuốc ñược phép sử dụng hoặc sử dụng bất hợp pháp kháng sinh ñã bị cấm Ngoài ra, việc sử dụng quá liều hoặc sử dụng thuốc không chỉ ñịnh cho ñộng vật cũng có thể là một nguyên nhân gây tồn dư (Kaneene và Miller, 1997)
Một nguyên nhân khác là việc ô nhiễm các sản phẩm dùng chế biến thức ăn gia súc Quan trọng là việc ô nhiễm này tuỳ thuộc vào dược lực học của hợp chất ô nhiễm và loài ñộng vật (McEvoy, 2002) Cũng có thể nhiễm vào thức ăn do tiếp xúc với môi trường có chứa kháng sinh Tóm lại tồn dư kháng sinh trong thực phẩm bao gồm:
+ Kháng sinh cho vào thức ăn, nước uống với mục ñích phòng bệnh và kích thích tăng trọng
+ Kháng sinh dùng ñể chữa bệnh gia súc
+ Kháng sinh cho thêm vào thức ăn cho gia súc ñể bảo quản súc sản lâu hư
Có thể cho thẳng vào thực phẩm với mục ñích ức chế, tiêu diệt vi sinh vật ñể bảo quản thực phẩm Do vận chuyển sản phẩm ñi xa, cho kháng sinh vào thực phẩm
ñể bảo quản Tất cả những nguyên nhân trên làm cho sản phẩm chăn nuôi, thủy sản tồn dư kháng sinh, có ảnh hưởng không tốt ñối với người tiêu thụ
Trang 272.3.4 Mối nguy cơ liên quan ñến tồn dư kháng sinh trong thực phẩm
2.3.4.1 Nguy cơ ñối với hệ vi sinh vật
Hiện tượng kháng thuốc xuất hiện từ thập kỷ 50 - 60 của thế kỷ trước, ñến nay
ñã là mối lo ngại hàng ñầu trong ñiều trị bệnh trên thế giới Ngày 12/1/1941 penicillin lần ñầu tiên ñược sử dụng ñể cứu sống một công an ở Oxford bị nhiễm trùng huyết do
Staphylococcus aureus thì ñến tháng 6/1997 một thanh niên Nhật Bản ñã chết vì nhiễm
S aureus mà không thuốc nào chữa ñược (Phạm Văn Tất, 1999)
Cũng như mọi loại sinh vật trên trái ñất, vi sinh vật cũng có quá trình ñấu tranh, sinh tồn và phát triển Môi trường xung quanh nó, luôn luôn thay ñổi dưới áp lực của thiên nhiên hay do tác ñộng của con người Muốn bảo tồn nòi giống, buộc nó phải phát sinh biến dị, ñột biến ñể thích nghi và tồn tại.Tuy nhiên, quá trình phát sinh biến dị, ñột biến không thể có ñồng loạt ở tất cả các sinh vật mỗi khi có ñiều kiện sống mới thay ñổi
Chẳng hạn, khả năng ñột biến E.coli chỉ khoảng 10-7 (cứ 10.000.000 cá thể có một cá thể
có khả năng phát sinh ñột biến tự nhiên) Vi khuẩn phân chia tế bào mỗi lần 40 phút, như vậy cứ 22 giờ mỗi tế bào ñột biến sẽ có 109 ñời con Qua một ngày ñêm, ñời con của tế bào ñột biến ñã tăng lên rất nhiều và tạo nên một dòng vi khuẩn mới (Bùi Thị Tho, 2003)
Tốc ñộ kháng thuốc và các loại thuốc bị kháng ñã ñược nhiều tác giả quan tâm Theo Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho nghiên cứu tính kháng kháng sinh của
E.coli phân lập từ lợn con bị bệnh phân trắng tại các tỉnh phía Bắc từ 1975 – 1995 cho thấy số chủng E.coli kháng streptomycin tăng dần từ năm 1975 - 1976 là 40%;
năm 1985 – 1986 là 51% và 1995 – 1996 là 77,03%
Theo thông báo của WHO về mức ñộ kháng kháng sinh của các chủng
Acinetobacter và Shighella flexneri tại khu vực tây Thái Bình Dương cho thấy, ñối với Acinetobacter tại Hàn Quốc và Singapo kháng lại kháng sinh với tỷ lệ cao Một
số thuốc ñược kiểm tra như Gentamycin kháng 10% ở Brunei tăng lên 78% ở Hàn Quốc, fluoroquinolon kháng 4,5% ở Nhật Bản tăng lên 64% ở Hàn Quốc ðối với
Sighella flexneri mức ñộ kháng kháng sinh cũng rất cao, với ampicillin tỷ lệ kháng từ
59 – 96% trong ñó tỷ lệ kháng ở Việt Nam là 87,3%, chloramphenicol kháng 54 – 90,1% và Việt Nam tỷ lệ kháng là 85,7%
Trang 28Trong chăn nuơi, nếu sử dụng kháng sinh đúng nguyên tắc, hợp lý sẽ gĩp phần quan trọng trong việc tăng hiệu quả kinh tế, tăng năng suất chăn nuơi và đảm bảo được sức khoẻ cho cộng đồng và vật nuơi Nhưng nếu lạm dụng kháng sinh quá mức sẽ cĩ tác động ngược lại: Hiện tượng kháng thuốc, tồn lưu
Vấn đề kháng kháng sinh cịn là hết sức nguy hiểm đối với sức khoẻ con người, vì vi khuẩn kháng thuốc sẽ từ động vật gây bệnh cho người
Kháng sinh sử dụng khơng đúng nguyên tắc cịn phá hoại đến sự cân bằng đối với hệ vi sinh vật trong đường tiêu hố Các vi khuẩn mẫn cảm với thuốc sẽ bị tiêu diệt trong đĩ cĩ cả vi khuẩn cĩ lợi cho hệ tiêu hố; đặc biệt lại tạo cơ hội tốt cho vi khuẩn cĩ hại phát triển gây rối loạn quá trình tiêu hố, ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người
2.3.4.2 Nguy cơ đối với sức khoẻ cộng đồng
Vấn đề tác hại của tồn dư kháng sinh trong sản phẩm cĩ nguồn gốc động vật ảnh hưởng tới sức khỏe con người đã được nhiều tác giả quan tâm
Theo Jones (1999), sự cĩ mặt của kháng sinh tồn dư trong thịt là khơng thể chấp nhận được Khoảng 5 - 10% dân số mẫn cảm đối với penicillin hoặc kháng sinh khác với biểu hiện dị ứng da, mệt mỏi, nơn, thậm chí sốc ngay ở nồng độ thấp 1 ppb Chỉ với
số lượng nhỏ chất kháng khuẩn cĩ thể dẫn đến sự thay đổi đáng kể tính kháng thuốc của tập đồn vi sinh vật trong đường tiêu hĩa
Kháng sinh cịn làm cho cơ quan phịng vệ bị rối loạn, khả năng miễn dịch bị thay đổi dẫn đến cơ thể bị suy nhược Do đĩ, trong thực tế, sau khi điều trị bằng kháng sinh, cơ thể bị tái nhiễm hoặc mắc bệnh khác sẽ rất khĩ điều trị Ngồi ra một
số người nhạy cảm với một vài loại kháng sinh nào đĩ cĩ thể gặp ngay các phản ứng quá mẫn, dị ứng khi tiêu thụ các thực phẩm cĩ tồn dư kháng sinh trên mức quy định trong một hoặc vài lần tiếp xúc ðiển hình như kháng sinh tổng hợp Olaquindox (nhĩm Quinolones) cĩ tác dụng phịng bệnh tiêu chảy lợn con và làm giảm mắc một số bệnh khác Khi người ăn các sản phẩm động vật cĩ tồn dư Olaquindox, nĩ sẽ tích luỹ trong cơ thể, lâu ngày sẽ gây ung thư da do dị ứng với ánh sáng (Lâm Thanh Vũ, 2008)
Kháng sinh cịn gây ra những mối nguy hiểm tiềm tàng cho các thế hệ sau
Trang 29Nếu sử dụng kháng sinh Nitrofurane trong thời gian mang thai có thể gây quái thai,
dị dạng Nếu sử dụng kháng sinh Chloramphenicol sẽ gây ra các biến chứng như ảnh hưởng ñến quá trình tạo máu, gây suy tuỷ, tỷ lệ quái thai cao, dị ứng
Theo Black (1984), khả năng gây ñộc của kháng sinh trong thịt ñộng vật là rất thấp, ngoại trừ Chloramphenicol - gây ñộc ở bất kỳ liều lượng nào
2.3.4.3 Nguy cơ ñối với môi trường
Kháng sinh vào cơ thể vật nuôi thông qua thức ăn hoặc bằng các con ñường khác ñều ñược thải ra môi trường Ảnh hưởng của việc thải kháng sinh ñến môi trường thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Phá vỡ hệ sinh thái vi sinh vật ñất
Quần thể vi sinh vật ñất có ý nghĩa rất quan trọng trong các chu trình chuyển hoá vật chất trong ñất và cải thiện ñộ phì của nhiêu của ñất Kháng sinh dù bằng con ñường nào ñược thải ra môi trường ñều phá vỡ sự cân bằng sinh thái hệ vi sinh vật
và ảnh hưởng ñến ñộ phì của ñất, tăng ô nhiễm môi trường
- Sự tồn tại và luân chuyển của nguồn gen kháng kháng sinh trong môi trường Chất thải của vật nuôi khi ñiều trị hoặc nuôi dưỡng bằng các loại thức ăn có kháng sinh, không chỉ gồm các cặn bã của quá trình tiêu hóa hấp thu mà còn chứa rất nhiều loài vi sinh vật kháng thuốc, nhất là các chủng vi khuẩn ña kháng Chúng
là vật mang và luân chuyển các gen kháng kháng sinh trong môi trường
2.3.4.4 Nguy cơ ñối với công nghệ chế biến bảo quản thực phẩm
Kháng sinh còn ñược biết ñến trong việc gây trở ngại trong quá trình bảo quản chế biến thực phẩm.Với nồng ñộ 1 ppb của kháng sinh ñã có thể gây trì hoãn sự khởi ñầu tích cực của các vi sinh vật có lợi trong sản xuất bơ, pho mát, sữa chua Kháng sinh còn làm giảm bớt mùi, vị và ñộ axít trong các sản phẩm của việc bơ, làm giảm quá trình ñông tụ của sữa, ñồng thời nó cũng là nguyên nhân không thể chấp nhận ñược ñối với sự chín muồi của phomat (Jones, 1999) Sự có mặt của kháng sinh trong thịt gây nên những tác dụng ngoài mong muốn trong sản xuất xúc xích Ý và các sản phẩm lên men thịt khác
Như vậy, sử dụng kháng sinh cho ñộng vật, sự tồn dư kháng sinh trong sản phẩm có nguồn gốc ñộng vật chỉ là phần nổi của tảng băng tác hại, phần chìm của
Trang 30nó nguy hiểm hơn và ảnh hưởng lâu dài hơn, ñó chính là sự kháng kháng sinh của
các vi khuẩn gây bệnh, mà ñiều nguy hiểm là sự kháng ñồng chủng loại kháng sinh
dùng cho người và ñộng vật sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe cộng ñồng
2.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ ðỊNH LƯỢNG KHÁNG SINH
TRONG SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC ðỘNG VẬT
2.4.1 Phương pháp sàng lọc (Screening)
Các phương pháp ñược sử dụng ñể phát hiện sự hiện diện của một hoặc một
nhóm chất ở một nồng ñộ quan tâm hay ñể phân biệt giữa các mẫu ñạt và không ñạt
yêu cầu vệ sinh.Trong chiến lược phân tích tồn dư, phương pháp sàng lọc thường
ñược tiến hành trước khi ñịnh danh và ñịnh lượng chính xác
Phương pháp sàng lọc hay ñược sử dụng nhất là test vi sinh vật Nguyên tắc
của test này là dựa trên sự ức chế vi sinh vật của kháng sinh tạo vòng vô khuẩn trên
ñĩa thạch Người ta có thể sử dụng mẫu ñặt trực tiếp lên ñĩa thạch hoặc dùng dung
dịch chiết tách từ mẫu nhỏ vào khoanh giấy thấm rồi ñặt lên ñĩa thạch Test vi sinh
vật có thể thiết kế theo các hướng:
- Sử dụng 1 chủng vi sinh vật ở cùng một ñiều kiện môi trường: Test 1 ñĩa
dùng chủng Bacillus subtilis (Test thận Bỉ)
- Sử dụng một chủng vi sinh vật nhưng ñiều kiện môi trường khác nhau (pH
khác nhau) như New Two Plate Test (Dang và cs, 2011)
- Sử dụng các chủng vi sinh vật khác nhau ở cùng ñiều kiện môi trường
- Sử dụng các chủng vi sinh vật khác nhau ở các ñiều kiện môi trường khác
nhau (pH khác nhau) ðiển hình là test 4 ñĩa Châu Âu (FPT- Four Plate Test), test
cải tiến test 4 ñĩa CPMA (Combined Plate Microbial Assay)
- Dựa vào phản ứng lên men, kết hợp với chỉ thị màu (Premi®test,
Delvo®test, Copan®test)
Các test vi sinh vật có nhiều ưu ñiểm: ðơn giản, dễ thực hiện, trang thiết bị
thông thường, phổ phát hiện rộng, tương ñối nhạy (tuỳ vào chủng vi sinh vật và môi
trường), tương ñối nhanh, rẻ tiền Tuy nhiên, phương pháp này vẫn có những nhược
ñiểm, cụ thể:
Một số test ñọc kết quả bằng màu, do ñó nếu màu gần giống nhau thì rất khó
phân biệt
Trang 31Không ñặc hiệu, không ñịnh lượng ñược chất tồn dư
Một số chất (Chloramphenicol, Nitrofurane, Nitroimidasole) không phát hiện ñược dù có nồng ñộ cao do các chủng vi sinh vật không mẫn cảm với những chất này
Còn có ảnh hưởng của một số chất có trong mẫu như lysozim - một enzyme
có tác dụng diệt khuẩn có trong dịch sinh học của tế bào ñộng vật, một số acid amin, các chất có tính bazơ hay các chất sát trùng, những chất này có khả năng ức chế vi sinh vật dẫn tới cho kết quả dương tính giả
2.4.2 Hậu sàng lọc (Post screening)
Bước hậu sàng lọc nhằm mục ñích nhận diện nhóm kháng sinh, một số phương pháp có khả năng bán ñịnh lượng, gồm có các phương pháp:
- Sử dụng những chủng vi sinh vật chỉ thị mẫn cảm với từng loại kháng sinh
(test vi sinh vật ñặc hiệu): Chẳng hạn sử dụng B.cereus K250 kháng với tetracyclin
ñể phát hiện tồn dư nhóm này trong thịt
- Test receptor có khả năng nhận biết ñặc hiệu một kháng sinh nào ñó: Tetrasensor nhận diện Tetracycline, Twinsensor nhận diện β-lactams và Tetracyclines, ROSA (Rapid One Step Assay) nhận biết β-lactams, Sulfamethazine, Tetracyclines và Quinolones
- Test miễn dịch: Charm®test (sử dụng kháng sinh chuẩn có gắn phóng xạ C-14 hoặc H3), ELISA (Enzyme Linked Immunosorbent Assay), RIA (Radio Immuno Assay)
Các phương pháp hậu sàng lọc có ñộ ñặc hiệu cao, cho kết quả nhanh, có thể
sử dụng các loại mẫu khác nhau, có thể bán ñịnh lượng và cho kết quả nhanh Tuy nhiên giá thành của các test này lại cao, có thể có phản ứng chéo dẫn ñến dương tính giả, hơn nữa còn ñòi hỏi kỹ thuật viên ñược ñào tạo với trình ñộ chuyên môn cao
2.4.3 Phương pháp khẳng ñịnh và ñịnh luợng chính xác
Mục ñích của phương pháp khẳng ñịnh là ñịnh lượng và ñịnh danh chính xác chất tồn dư Với những kháng sinh cấm sử dụng, việc kiểm soát tồn dư thường không qua bước sàng lọc mà có thể tiến hành ngay bằng phân tích khẳng ñịnh mà chủ yếu sử dụng các phương pháp lý hoá, gồm:
Trang 32- Phương pháp sắc ký với nguyên tắc phân tách các hợp chất dựa vào sự bố trắ khác nhau giữ hai pha tĩnh và ựộng Pha tĩnh (rắn hoặc lỏng) ở trong cột, pha ựộng ựi qua nhờ mao quản
Có hai loại sắc ký là sắc ký khắ (GC Ờ Gas Chromatography) và sắc ký lỏng (LC Ờ Liquid Chromattography) Hiện nay, sắc ký khắ và sắc ký lỏng thường ựược gắn với ựầu ựọc khối phổ (LC-MS) và sắc ký khắ khối phổ (GC-MS) Ngoài ra còn
có các dạng sắc ký khác như: Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC - Hight Performance Thin Layer Chromatography), sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC - Hight Performance Liquid Chromatography) và sắc ký lỏng siêu hiệu năng (UPLC Ờ Ultra Performance Liquid Chromatography)
Các phương pháp lý hoá rất nhạy và nhận diện ựược rõ ràng, ựịnh lượng ựược chắnh xác khánh sinh tồn dư và rất nhạy Nhưng còn có nhược ựiểm: đòi hỏi quy trình rất phức tạp (từ khâu chuẩn bị, tách chiết, làm sạch mẫu, ựến khâu vận hành máy), thiết bị rất ựắt tiền, yêu cầu kỹ thuật viên chuyên nghiệp
2.5 MỘT SỐ QUY đỊNH LIÊN QUAN đẾN KIỂM SOÁT TỒN DƯ KHÁNG SINH TRONG CÁC SẢN PHẨM đỘNG VẬT
2.5.1 Một số quy ựịnh trên thế giới
Trước những tác ựộng không mong muốn của kháng sinh, nhiều nước trên Thế giới ựã và ựang từng bước bãi bỏ, nghiêm cấm sử dụng kháng sinh bổ sung trong thức ăn chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng
Theo Vũ Duy Giảng (2007), năm 1986 Thụy điển là nước ựầu tiên trên thế giới
áp dụng lệnh cấm sử dụng kháng sinh như một chất kắch thắch sinh trưởng trong chăn nuôi đan Mạch cấm sử dụng Avoparcine vào năm 1995 và năm 1998 cấm sử dụng Virginiamycine Uỷ ban quốc gia về chăn nuôi lợn của đan Mạch ựã có nhiều cuộc thảo luận và ra quyết ựịnh nghiêm cấm sử dụng kháng sinh như là chất kắch thắch sinh trưởng cho lợn vỗ béo, tháng 1 năm 2000 ựã cấm sử dụng cho lợn ở tất cả các lứa tuổi Australia bắt ựầu kiểm soát việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi từ khá sớm, những kháng sinh Fluoroquinolone, Chloramphenicol, Colistine, Carbadox không ựược phép sử dụng từ 1980, Nitrofurane không ựược phép sử dụng từ năm 1992
Trang 33Trung Quốc cho phép sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi từ 1989, tuy nhiên chỉ cho phép sử dụng những kháng sinh nào không dùng ñể ñiều trị bệnh cho người, ñó là Monensine, Salinomycine, Destomycine, Bacitracine, Colistine, Kitasamycine, Enramycine, Virginamycine
Nga cũng chỉ cho phép sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi ñối với những kháng sinh không dùng làm thuốc trị bệnh: Bacitracine, Grizine, Flavomycine, Virginamycine
Ủy ban châu Âu ñã ban hành Chỉ thị 96/23/EC ngày 29/4/1996 (EU, 1996).Chỉ thị này quy ñịnh về các biện pháp giám sát một số hóa chất và dư lượng của chúng trong ñộng vật và các sản phẩm ñộng vật Bên cạch ñó Ủy ban còn ban hành quy ñịnh việc sử dụng thuốc thú y cần tuân thủ giới hạn tồn dư tối ña ñược quy ñịnh trong Chỉ thị số 2377/90/EC (EC, 1990 nay thay thế bằng Qui ñịnh 470/2009/CE); số 37/2010 Ngoài ra, ñể tăng cường kiểm soát tồn dư, EU còn ban hành quyết ñịnh 2002/657/EC ngày 12/08/2002 liên quan ñến việc quy ñịnh hiệu lực và cách giải thích kết quả của phương pháp phân tích Hiện EU ñang thực hiện chính sách “dư lượng = 0” ñối với các chất kháng sinh bị cấm hoàn toàn và ngày càng hạ thấp ngưỡng dư lượng phát hiện trên cơ sở hiện ñại hóa thiết bị kiểm tra Mỗi khi nâng cấp thiết bị kiểm tra, dư lượng kháng sinh ở thịt gia súc, gia cầm nhập khẩu, EU lại hạ thấp ngưỡng Trên thực tế EU ñã hai lần hạ thấp ngưỡng phát hiện dư lượng ñối với Chloramphenicol: Lần 1 vào năm 1999 (từ 1ppb xuống 0,1 ppb) và lần 2 vào năm 2001 (từ 0,1ppb xuống 0,003 ppb)
Từ tháng 1 năm 2006, Châu Âu (EU) ñã ra quyết ñịnh cấm sử dụng kháng sinh như một chất kích thích sinh trưởng (EC, 2003)
Gần ñây Bộ Lương thực, Nông, Lâm, Ngư nghiệp Hàn Quốc ñã cấm sử dụng
7 loại kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi, bao gồm: Penicillin, Neomycin, Chlortetracycline, Colistin, Oxytetracycline, Lincomycin, Bacitracin zinc Với ñộng thái này, Hàn Quốc ñã tiến một bước lớn trong việc bảo vệ sức khoẻ con người Bắt ñầu từ năm 2009, các thuốc kháng sinh ñược sử dụng phổ biến trong trị bệnh sẽ không còn ñược phép sử dụng trong nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hàn Quốc (KFDA) cho biết, quyết ñịnh này ñược ñưa ra
Trang 34trước tình trạng lạm dụng quá mức kháng sinhtrong quá trình nuôi gia cầm, gia súc
và thuỷ sản Sự lạm dụng này có thể giúp vi khuẩn tăng khả năng kháng thuốc, ñe doạ ñến sức khoẻ của con người khi ăn các loại thực phẩm từ ñộng vật nuôi ðại diện của KFDA cho biết, việc sử dụng thường xuyên chỉ với một lượng nhỏ các chất kháng sinh cho ñộng vật sẽ dẫn tới những tác dụng phụ giúp vi khuẩn tăng khả năng kháng thuốc chứ không hề làm chúng chết Tuy nhiên, KFDA vẫn cho phép sử dụng kháng sinh ñể trị bệnh cho vật nuôi Theo tờ The Korea Times, các nhà chức trách ñã công
bố danh sách gồm 7 loại kháng sinh bị cấm sử dụng
2.5.2 Một số quy ñịnh ở Việt Nam
Trong vài năm gần ñây, Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Y tế nước ta ñã ban hành những văn bản quy ñịnh về sản xuất, kinh doanh,
sử dụng thuốc và hóa chất nhằm ñáp ứng những quy ñịnh ngày càng nghiêm ngặt về VSATTP, cụ thể:
+ Quyết ñịnh ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi gia cầm an toàn (Bộ NN&PTNT – Qð – 1504/BNN – KHCN, ngày 15/05/2008)
+ Quyết ñịnh số 29/2002/QDD/BNN-TY ngày 24/04/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc cấm một số hóa chất trong nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh, và sử dụng thuốc thú y
+ Quyết ñịnh số 03/2006/Qð-BNN ngày 12/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc công bố danh mục thuốc thú y ñược phép sản xuất, xuất khẩu, ñóng gói lại, nhập khẩu, lưu hành, sử dụng và hạn chế sử dụng ở Việt Nam + Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 01 - 10: 2009/BNNPTNT ñược ban hành theo Thông tư số 81/2009/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy ñịnh giới hạn về hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật
và kim loại nặng tối ña cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà (gà sinh sản, gà thịt)
+ Nghị ñịnh của Chính phủ: Quy ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Pháp lệnh thú y, số 33/2005/Nð – CP ngày 15/03/2005
+ Thông tư số 30/2009/TT – BNN ngày 24/06/2009 Ban hành quy ñịnh kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y ñối với sản xuất, kinh doanh sản phẩm ñộng vật,
Trang 35giết mổ ñộng vật làm thực phẩm
+ Chỉ thị số 37/2005/CT-TT ngày 28/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp tăng cường quản lý hóa chất, kháng sinh dùng cho sản xuất, kinh doanh thực phẩm
+ Thông tư 20/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/04/2010, Bổ sung, sửa ñổi Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và PTNT ban hành Danh mục thuốc, hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế
sử dụng (Phụ lục I và II)
+ Quyết ñinh 46/2007/Qð-BYT Về việc ban hành “Quy ñịnh giới hạn tối
ña ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm” ngày 19/12/2007
+ Nghị ñịnh số 38/2012/Nð-CP của Chính phủ : Quy ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Luật an toàn thực phẩm
Trang 36PHẦN III đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đỐI TƯỢNG
- Các cơ sở chăn nuôi tại huyện đông Anh và Thanh Trì trên ựịa bàn Hà Nội
- Tồn dư kháng sinh trong thịt lợn ựược lấy tại các chợ bán trên thị trường Hà Nội
3.2 NỘI DUNG
3.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi ở Hà Nội
- Các phương thức chăn nuôi lợn tại Hà Nội
- Tình hình phát triển ựàn lợn ở Hà Nội
3.2.2 Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn ở Hà Nội
- Một số ựặc ựiểm kinh doanh thuốc thú y trên ựịa bàn Hà Nội
- Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn ở Hà Nội
3.2.3 Kết quả phân tắch kháng sinh trong mẫu thịt lợn ựược bán tại các chợ ở Hà Nội
- Kết quả phân tắch sàng lọc bằng phương pháp Premi-Test ựể phát hiện các mẫu thịt dương tắnh có chứa kháng sinh
- Kết quả phân tắch ựặc hiệu ựịnh nhóm Tetracyclin và (Fluoro)Quinolon lần lượt bằng phương pháp Tetrasensor và phương pháp ELISA
- Kết quả phân tắch khẳng ựịnh nhận diện và ựịnh lượng tồn dư nhóm Tetracycline, (fluoro) Quinolon
- Kết quả phân tắch khẳng ựịnh nhận diện kháng sinh cấm Chloramphenicol trong thịt lợn
3.3 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ KÍT PHÂN TÍCH TỒN DƯ
+ Mẫu ỘtrắngỢ sử dụng trong nghiên cứu này là mẫu thịt lợn ựược nuôi
hoàn toàn bằng ngô và cám gạo chắc chắn không chứa kháng sinh trong hai tháng
+ Các dụng cụ, thiết bị cần thiết dùng trong phân tắch và tách chiết mẫu, hệ thống bay hơi bằng khắ Nitơ
Trang 37+ Hoá chất: Ngoài hóa chất kèm theo kít phân tích tồn dư còn sử dụng thêm một số hóa chất khác như Methanol, hỗn hợp Acetonitrile, Acetone
3.3.1 Kít phân tích sàng lọc (screening)
Trong nghiên cứu này sử dụng Premi-Test do R-biopharm cung cấp
+ Kít Premi® test là một test VSV ñã ñược thương mại trên thị trường Kít
sử dụng chủng VSV Bacillus stearothermophilus ñược cấy trong môi trường có
chứa chất chỉ thị axit hoặc bazơ Nếu có mặt kháng sinh trong mẫu sẽ ức chế sự phát triển của VSV, chỉ thị màu môi trường không thay ñổi Ngược lại, nếu không
có kháng sinh, VSV phát triển làm thay ñổi pH, do ñó chỉ thị màu môi trường sẽ chuyển từ màu tím sang vàng Các mẫu phân tích bằng Premi-Test ñược tiến hành ñồng thời theo hướng dẫn kèm theo kít (dùng dịch chiết trực tiếp từ mẫu)
Sơ ñồ 3.1 Nguyên lý Premi-Test
3.3.2 Kít ñặc hiệu phát hiện tồn dư kháng sinh
+ Kít phân tích ñặc hiệu dùng ñể ñịnh nhóm (Tetrasensor® ñể phát hiện tetracycline và ELISA ñể phát hiện nhóm (fluoro)quinolon
Trang 38* Kít Tetrasensor®: Do Unisensor, S.A, Liège, Vương quốc Bỉ sản xuất là kít dạng que thử nhanh, dễ thực hiện có ngưỡng phát hiện kháng sinh nhóm Tetracycline là
3.4.1 Phương pháp ñiều tra
- Thông tin thứ cấp về tình hình phát triển chăn nuôi và dịch bệnh trên ñàn lợn nuôi tại Hà Nội trong những năm gần ñây ñược thu thập từ các nguồn dữ liệu báo cáo tổng kết của Phòng Chăn nuôi, Sở Nông nghiệp và Chi cục Thú y Hà Nội
- Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn ñược thu thập thông qua
Ly tâm
Mẫu thịt + Dung dịch ñệm
Nhỏ 200 µl vào ống thử
Trang 39việc tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ và trang trại ựại diện thuộc hai huyện đông Anh, Thanh Trì bằng bộ câu hỏi với nội dung ựã soạn trước về các loại
kháng sinh ựược sử dụng, tắnh an toàn và cơ sở của việc chọn lựa kháng sinh Bảng 3.1 Dung lượng mẫu ựiều tra tại các ựịa phương ựại diện ở Hà Nội
Thành phố Hà Nội Loại hình
Tổng (theo phương thức chăn nuôi)
3.4.2 Phương pháp phân tắch tồn dư kháng sinh
3.4.2.1 Phương pháp lấy mẫu
Mẫu ựược lấy theo TCVN 4833-2002 Nguyên tắc chung: Lấy mẫu ựơn lẻ, ngẫu nhiên và mang tắnh ựại diện
Bảng 3.2 Dung lượng mẫu thịt lợn ựược bán trên ựịa bàn Hà Nội
Thành phố Hà Nội Hình thức
phân phối thịt đông Anh Thanh Trì
3.4.2.2 Chiến lược phân tắch mẫu
* đối với các kháng sinh có qui ựịnh tồn dư tối ựa
Các mẫu kiểm tra sẽ trải qua ba bước (sàng lọc, hậu sàng lọc và phân tắch khẳng ựịnh ựịnh lượng chắnh xác) để nhận diện các mẫu nghi ngờ, tất cả các mẫu