Xuất phát từ thực tế đó, với mong muốn có một đánh giá toàn diện về vấn đề chất lượng một số sản phẩm thuốc Vitamin 3B lưu hành tại Việt Nam để từ đó có những đề xuất cho công tác quản l
Trang 1p m
BỘ Y T Ế TRƯỜNG ĐẠI HỌC • • Dược • HÀ NỘI •
* * * * * *
NGUYỄN ĐỨC HOÀNG LONG
KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG VITAMIN Bj2 TRONG MỘT
ĐANG LƯU HÀNH TRÊN THI TRƯỜNG HÀ NÔI
ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI Thời gian thực hiện : 2/2005 ĐẾN 5/2005
Hà Nội 5-2005
m
Trang 2LỜI eĂm 0H
Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến thầy TRẦN t íc h TH.S NGUYỄN THỊ KlỀU ANH - TH.S NGUYỄN l ầ m HỒNG - những thầy
cô đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện khoá luận này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo bộ môn Hoá Phân Tích - Độc Chất cùng toàn thể các bộ môn, Ban Giám Hiệu trường ĐH Dược
Hà Nội đã giúp đỡ tạo điều kiện đ ể tôi hoàn thành khoá luận.
Do thời gian hạn c h ế nên khoá luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô, bạn bè đ ể khoá luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xỉn chán thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2005
Sinh viên NGUYỄN ĐỨC HOÀNG LONG
Trang 3MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Đặt vấn đ ề - 1
Phần 1: Tổng quan - 3
1.1 Tmh hình chất lượng một số viên chứa 3 Vitamin B|, Bg, Bị2 đang lưu hành trên thị trường Việt Nam - - -3
1.1.1 Tinh hình chất lượng một số thuốc chứa 3 Vitamin B|, Bj2 của các công ty nước ngoài - -3
1.1.2 Tinh hình chất lượng của một số thuốc chứa 3 Vitaminh B|, Bg, B|2 được sản xuất trong nước -3
1.2 Tổng quan về Cyanocobalamin (Vitamin B12) - 5
1.2.1 Công thức phân tử - cấu tạo - 5
1.2.2 Tính chất hóa lý -6
1.2.3 Tác dụng dược lý -6
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hàm lượng của vitamin 3 B - - - 6
1.4 Các phương pháp đã tiến hành để định lượng Vitamin B|2 -7
1.4.1 Phương pháp quang phổ tử ngoại khả kiến - 7
1.4.2 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) - 8
Phần 2: Đối tượng, phương tiện, nội dung, phương pháp nghiên cứu -16
2.1 Đối tượng nghiên cứu - - 16
2.2 Phương tiện nghiên cứu - - - 16
2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu - - —17
2.3.1 Cách lấy mẫu - - - 17
2.3.2 Lựa chọn các điều kiện sắc ký lỏng hiệu năng cao - 17
Trang 42.3.3 Áp dụng các điều kiện đã chọn để định lượng Vitamin Bị2 trong một số
chế phẩm Vitamin - - 17
2.4 Phương pháp xử lý số liệu - - - - -— 18
Phần 3: Kết quả nghiên cứ u -20
3.1 Mẫu dùng để định lượng - 20
3.2 Khảo sát chọn điều kiện sắc ký - 20
3.2.1 Khảo sát chọn điều kiện sắc k ý -20
3.2.2 Khảo sát độ phù hợp của hệ thống sắc ký - - 22
3.2.3 Khảo sát sự phụ thuộc tuyến tính giữa diện tích pic với nồng độ -22
3.2.4 Khảo sát độ chính xác của phưcmg pháp -23
3.2.5 Khảo sát độ đúng của phương pháp sắc k ý - 24
3.3 Kết quả định lượng — - - - - 25
3.3.1 Độ đồng đều hàm lượng B|2 trong các chế phẩm thuốc viên -25
3.3.2 Định lượng Bị2 trong các chế phẩm thuốc viên - 27
3.3.3 Định lượng B|2 trong chế phẩm thuốc tiêm -33
Bàn luận - 34
Phần 4: Kết luận và đề x u ấ t - 35
4.1 Kết luận - 35
4.2 Đề xuất - 36
Tài liệu tham khảo
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỂ
Trong thời gian gần đây, tình hình chất lưcmg thuốc đang được coi là vấn đề bức xúc không chỉ của riêng ngành Dược mà còn là của nhiều ban ngành, tổ chức và của toàn dân Thuốc kém chất lượng sẽ gây hậu quả rất lớn đến sức khoẻ của bệnh nhân, ảnh hưởng xấu đến kết quả điều trị, gây thiệt hại
về kinh tế, làm giảm uy tín của các nhà sản xuất
Theo thống kê của Viện kiểm nghiệm, Bộ y tế, từ năm 2001 đến năm
2004 thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng chiếm một tỷ lệ khá cao, khoảng 3%-10% tổng số mẫu kiểm nghiệm Trong tổng số các chế phẩm thuốc bị rút giấy phép đăng ký có hơn 30% thuốc là do không đạt tiêu chuẩn chất lượng [6, 25]
Trong các mặt hàng thuốc thì chế phẩm viên có chứa 3 loại Vitamin B|,
Bộ, B|2 là loại thuốc có nhiều vi phạm về tiêu chuẩn chất lượng của thuốc Điều này không chỉ xảy ra đối với những thuốc sản xuất trong nước mà còn xảy ra cả đối với những thuốc ngoại nhập của các hãng nổi tiếng trên thế giới Hàng năm, vẫn có tới hàng trăm lô thuốc Viamin không đạt tiêu chuẩn chất lượng bị đình chỉ lưu hành trên thị trường Việt Nam [6]
Trong khi đó, việc tiến hành kiểm tra một cách có hệ thống, toàn diện
về chất lượng thuốc trên thị trường vẫn chưa đựợc tiến hành Viện kiểm nghiệm, Bộ y tế, cũng như các trung tâm kiểm nghiệm chỉ kiểm tra chất lượng thuốc đối với những mẫu do cơ sở sản xuất tự mang đến hoặc các mẫu do đoàn thanh tra gửi về Số lượng mẫu thuốc kiểm tra hằng năm chiếm khoảng 50% tổng số các mặt hàng thuốc đang được lưu hành trên thị trường [6]
Xuất phát từ thực tế đó, với mong muốn có một đánh giá toàn diện về vấn đề chất lượng một số sản phẩm thuốc Vitamin 3B lưu hành tại Việt Nam
để từ đó có những đề xuất cho công tác quản lý, sản xuất tại các Doanh nghiệp trong nước chúng tôi tiến hành thực hiện khoá luận:
Trang 7"Khảo sát hàm lượng Vitamin Bị 2 trong một số chề phấm Vỉtamiĩi sản xuất trong nước đang lưu hành trên thị trường Hà Nội "
Khóa luận được thực hiện với các mục tiêu sau:
1, Lựa chọn phương pháp lấy mẫu, khảo sát các điều kiện định lượng Vitamin
B j2bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
2 Áp dụng các điều kiện khảo sát trên để xác định hàm lượng Vitamin B|2
trong một số chế phẩm vitamin 3B của các công ty trong nước đang lưu hành trên thị trường Hà Nội
Trang 8PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1 TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG MỘT s ố THUỐC VIÊN CHỨA 3
VITAMIN Bi, Bé, B i 2 đ a n g LUU h à n h t ạ i v iệ t n a m
1.1.1 Tình hình chất lượng một số thuốc chứa 3 Vitamin B5, B12 của các công ty nước ngoài:
Hiện nay, trên thị trưòỉng thuốc Việt Nam, các sản phẩm vitamin 3B nhập khẩu của các công ty nước ngoài chiếm tỷ lệ khá lớn, chủ yếu của các hãng Dược phẩm có tên tuổi trên thế giới
Phần lớn, trong các chế phẩm vitamin 3B của các công ty nước ngoài đều chứa hàm lượng hoạt chất B|2 khá cao, [7, 14] , với công thức bào chế thưòỉng là:
Thiamin hydroclorid 250mgPyridoxin hydroclorid 250mgCyanocobalamin lOOOmcgTrong vài năm gần đây, tình hình chất lượng thuốc nhập khẩu đã được tăng lên đáng kể.Theo báo cáo tổng kết công tác kiểm nghiệm năm 2004 của VKN, trong tổng số 5.865 mẫu thuốc nhập khẩu được lấy để kiểm tra chất lượng chỉ có 78 số mẫu không đạt TCCL, chiếm 1,33% (so với năm 1999 là 7,8%) Tuy nhiên, trong số các chế phẩm không đạt TCCL, chế phẩm vitamin 3B vãn chiếm một tỷ lệ khá cao (khoảng 10% so với tổng số mẫu 3B được lấy
để kiểm nghiệm), và tất cả đều do hàm lượng vitamin Bị2 thấp so với tiêu chuẩn [6, 25]
1.1.2 Tình hình chất lượng một sô thuốc chứa 3 Vitamin Bi, Bg, B12
sản xuất trong nước.
Hiện nay, các chế phẩm vitamin 3B sản xuất trong nước đang ngày càng chiếm một tỷ lệ lớn trên thị trường Từ năm 2001 đến năm 2005, đã có khoảng hơn 27 chế phẩm vitamin 3B của các công ty, xí nghiệp đã được cấp
Trang 9số đăng ký lưu hành Tuy nhiên, chất lượng thuốc của các công ty trong nước
so với thuốc nhập khẩu vẫn có sự chênh lệch lớn Tỷ lệ thuốc trong nước không đạt TCCL cao hơn gấp 2,5 so với thuốc nhập khẩu Chất lượng thuốc giữa các công ty trong nước vẫn có sự khác nhau giữa thuốc của các xí nghiệp trung ương với các công ty cổ phần, công ty TNHH hoặc giữa các cơ sỏ đạt GMP với các cơ sở chưa đạt GMP Vài năm gần đây nhiều văn bản hoặc thông báo thu hồi thuốc của Bộ y tế đối với những lô thuốc của các xí nghiệp trong nước đã được công bố trên các tạp chí chuyên ngành như :
- Văn bản số 4478/QLD ngày 5-9-2000 về việc thu hồi lô thuốc bao phim Vitamin B„ Bộ, B,2 có SKS: 24070500-05.02, SDK: QY-K7-47-97 của xí nghiệp 30-Cty đầu tư Miền Đông-Bộ Quốc Phòng (SAP) do thuốc không đạt chất lượng về hàm lượng B|2 [9]
- Thông báo số 7086/QLD ngày 18/12/00 về việc thu hồi thuốc Vitamin
Bị, Bg, Bj2 lô số 030400, của Xí nghiệp Dược phẩm TW 25 vì không đạt TCCL
Điều đó chứng tỏ chất lượng thuốc sản xuất trong nước còn có nhiều vấn đề cần quan tâm
Hầu hết, các chế phẩm vitamin 3B sản xuất trong nước thường có hàm lượng dược chất như sau [14]:
Thiamin mononitrat 125 mg( hoặc thiamin hydroclorid )
Pyridoxin hydroclorid 125 mgCyanocobalamin 125mcgMột số chế phẩm của các cơ sở, xí nghiệp khác lại chứa hàm lượng Cyanocobalamin thấp hơn, như:
Trang 10CTCP Dược phẩm Hà Tây viên nén Vitamin B|, B|2, Bg bao phim chỉ chứa 50 mcg B,2, hoặc Cty Dược vật tư y tế Phú Thọ viên nén Vitamin chỉ có hàm lượng Cyanocobalamin là 10 mcg [7, 14].
Một số chế phẩm 3B thường gặp khác: Medtri - B của Qy Dược phẩm
TW Huế; TRIBF của Xí nghiệp Dược phẩm TW - 24; Triovit B của xí nghiệp Dược phẩm TW 25; TrivitaBF của Qy CPDP - Dược liệu (Pharmedic); Vitamin B1-B6-B12 của QyCP Dược phẩm Dược Liệu Mekong (Mekopharma); Newcobex của Qy dược vật tư y tế Phú Thọ [7, 8,14]
1.2 TỔNG QUAN VỀ CYANOCOBALAMIN (VITAMIN B12) [1,8, 14, 28, 29, 30,31],
1.2.1 Công thức phân tử - cấu tạo
Công thức vitamin B|2 rất phức tạp, chủ yếu gồm hai thành phần chính là nucleotit và phần cobamin, được nối với nhau qua mạch isopropanol
Hình 1.1 Công thức cấu tạo của Vitamin Bị 2
Công thức phân tử: Cộ2H88CoNị3 0ị4P; p.t.l: 1329,36+x.
Tên khoa học: a-(5,6-dimethylbenzimidazol-l-yl) cobamid
(cyanid;hydroxyd )
Tỷ lệ các nguyên tố trong phân tử: c 55.83%, H 6.54%, Co 4.35%,
N 14.47%, o 16.53%, p 2.29%.
Trang 111.2.2 Tính chất lý hoá:
Vitamin B|2 là những tinh thể màu đỏ tối hay bột kết tinh màu đỏ, rất dễ hút ẩm (khoảng 1 2% nước khi để ra ngoài không khí), tan được trong nước, ethanol, không tan trong ether và cloroform
Dung dịch trong nước có pH từ 3,5 đến 7
Cyanocobalamin hấp thu mạnh bức xạ tử ngoại và cả bức xạ vùng khả kiến Vì thế người ta dựa vào tính chất này để định tính và định lượng nó
Dung dịch Cyanocobalamin trong nước có 3 cực đại hấp thụ ở các bước sóng 278nm, 361nm và 550nm Tỷ số hấp thụ ở 361nm so với độ hấp thụ ở 278nm là 1,7 đến 1,9 và 361 so với 550nm là 2,9 đến 3,4 Vì thế nên vitamin
B|2 thường được định lượng bằng phương pháp đo quang ở bước sóng 361nm, lấy 207 là hệ số hấp phụ riêng (l% ,lcm ) hoặc ở bước sóng 550nm, với hệ số hấp phụ riêng là 64 (l% ,lcm )
1.2.3 Tác dụng dược lý:
Vitamin Bị2 tham gia cấu tạo nucleprotein, DNA thymin và làm trucfng thành hồng cầu Ngoài ra, nó cũng giúp cho quá trình phân chia, tái tạo tế bào; giúp cho sự trưởng thành của tế bào và bảo vệ các mô khi có nhiễm trùng, nhiễm độc, đặc biệt đối với tế bào thần kinh
Vitamin B|2 có tác dụng điều chỉnh một số rối loạn thần kinh
1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG CỦA VITAMIN Bi2 TRONG CHẾ PHẨM.
Trong các Dược điển, viên nén bao phim 3B không có chuyên luận riêng, các chỉ tiêu chất lượng của viên 3B hầu hết do các nhà sản xuất tự xây dựng nên Dựa vào các tài liệu tham khảo và các TCCL cơ sở, chúng tôi đánh giá hàm lượng của Vitamin B|2 trong viên 3B gồm các chỉ tiêu sau:
+ Độ đồng đều về khối lượng viên: Độ đồng đều về khối lượng viên được qui định theo tiêu chuẩn của các Dược điển Thường thì viên 3B có khối lượng lớn hcfn 250 mg Trong tổng số 20 viên đem cân, không được quá 2 viên
Trang 12có khối lượng chênh lệch quá khoảng giới hạn của khối lượng trung bình và không được có viên nào có chênh lệch gấp 2 lần độ lệch tính theo tỷ lệ Khối lượng viên > 250 mg thì độ lệch tính theo tỷ lệ phẩn trăm là 5% [8].
+ Độ đồng đều hàm lượng: viên nén chứa nhiều hoạt chất, trong tổng số
10 viên bất kỳ đem thử không có quá 1 viên có giá trị hàm lưcmg nằm ngoài khoảng giới hạn 85% - 115% của hàm lượng trung bình và không có một viên nào nằm ngoài giới hạn 75% - 125% của hàm lượng trung bình [8]
+ Địnhlượng: Tiến hành định lượng bằng phưcmg pháp HPLC với những điều kiện đã khảo sát thì hàm lượng Vitamin B j2 so với hàm lượng ghi trên nhãn nằm trong khoảng giới hạn từ 90% đến 120% [23, 24]
1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÃ TIÊN HÀNH ĐỂ đ ịnh LƯỢNG B,2 tro n g v iê n 3B
1.4.1 Phưong pháp quang phổ tử ngoại khả kiến [2, 4, 8]
* Nguyên tắc định lượng:
Sử dụng đặc tính hấp thụ tử ngoại của các chất để từ đó xác định chúng Phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại dựa trên định luật Lambert-Beer : Mật độ quang của dung dịch một chất ở một bước sóng xác định tỷ lệ thuận với nồng độ và bề dày của lớp dung dịch đem đo
D = k.l.cTrong đó k : là hệ số hấp thụ
c : nồng độ dung dịch
1: bề dày lớp dung dịch đem đo
Khi c = 1% (kl/tt), 1 = Icm, thì D = k được gọi là hệ số hấp thụ riêng, ký hiệu
là E (1%, Icm) Như vậy, khi c tính theo nồng độ phần trăm (kl/tt), 1 tính bằng cm thì :
D = E (l% ,lcm ).c
Trang 131.4.2 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) [2, 3, 4, 8,15,17,18,
26,31,32]
* Khái niệm:
Sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) là phương pháp chia tách trong đó pha động là chất lỏng, pha tĩnh chứa trong cột là một chất rắn đã được phân chia dưới dạng tiểu phân hoặc một chất lỏng phủ trên một chất mang rắn, hay một chất mang đã được biến đổi bằng liên kết hoá học với các nhóm hữu cơ Quá trình sắc kí lỏng dựa trên cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion hay phân loại theo kích cỡ
* Nguyên tắc định lượng:
Dung dịch hỗn hợp vitamin được đưa qua van bơm mẫu và được pha động kéo qua cột phân tách nhờ một bơm cao áp Tại cột, xảy ra quá trình tách các vitamin trong hỗn hợp dựa trên khả năng phân bố khác nhau của chúng giữa hai pha không hoà tan đựơc vào nhau, luôn tiếp xúc nhau Một pha tĩnh luôn lưu giữ các Vitamin trên cột theo những lực tương tá khác nhau, và một pha động chảy qua cột luôn rửa giải các Vitamin ra khỏi cột với các mức độ mạnh yếu khác nhau Kết quả là các Vitamin được rửa giải ra khỏi cột với thời gian khác nhau tạo ra sự phân tách Quyết định hiệu quả của sự tách sắc ký đó
là tổng của các tưcfng tác Có thể minh hoạ bằng hình dưới đây:
Hình 1 2 Sơ đồ biểu thị mối liên quan của các tương tác trong sắc ký
Trang 14Tổng của ba tương tác này sẽ quyết định chất nào được rửa giải ra khỏi cột trước tiên nếu lực lưu giữ nó là nhỏ nhất, và ngược lại Đối với mỗi chất,
sự lưu giữ được qui định bởi ba lực thành phần: Fj, F2, F 3 Trong đó, lực F|, F2
là quyết định nhất, còn lực F 3 ảnh hưởng không lớn Lực F| là lực lưu giữ chất phân tích trên cột, F2 là lực kéo nó ra khỏi cột Nên với các chất khác nhau thì các lực F|, F2 sẽ khác nhau, kết quả là các chất khác nhau sẽ di chuyển trong cột với tốc độ khác nhau và sẽ tách hẳn nhau khi đi ra khỏi cột Sau khi đi ra khỏi cột, các chất sẽ được phát hiện bằng các detector và được chuyển qua bộ phận xử lý Kết quả sau khi được xử lý sẽ được đưa ra máy ghi hoặc hiển thị trên màn hình Tín hiệu phân tích định tính mỗi thành phần trong hỗn hợp là thời gian lưu của chất đó trên cột hay vị trí của pic tương ứng trên sắc đồ, và tín hiệu phân tích định lượng là diện tích pic (hoặc chiều cao pic) thu được
* Các đại lượng đặc trưng:
Kết quả của quá trình tách các chất được detector phát hiện, phóng đại
và ghi thành sắc ký đồ:
Hình 1 3 Giản đồ sắc ký hai chất 1 và 2
> ÍỊị (Thời gian lưu): Thời gian kể từ khi chất cần phân tích được bơm vào cột cho đến khi được phát hiện ở nồng độ cực đại của nó
Trang 15Thời gian lưu của mỗi chất là hằng định, các chất khác nhau thì thời gian lưu khác nhau trên cùng một điều kiện sắc ký HPLC đã chọn Thời gian lưu là đại lượng đặc trưng để phát hiện định tính các chất.
Trong một số phép phân tích, nếu tp, qua nhỏ thì sự tách kém, còn Ir quá lớn (tR>20 phút) thì píc bị doãng và độ lặp lại kém, thời gian phân tích dài Để thay đổi thời gian lưu ta tìm cách thay đổi một số yếu tố trong các yếu tố phụ thuộc trên
> to(Thời gian chết): là thời gian cần thiết để pha động chảy qua hệ thống sắc ký
> t¡ị (Thời gian lưu thực) = t^-tQ
> W qị (Đ ộ rộng pic ở nửa chiều cao)
> wỊ, (Độ rộng đáy pỉc)
> Độ chọn lọc a (Selectivity)
Độ chọn lọc a cho biết hiệu quả tách của hệ thống sắc ký, khi hai chất
A và B có K'a và K'b khác nhau thì mới có khả năng tách, mức độ tách biểu thị
Trong đó: Cs, Cm lần lU0 là nồng độ chất tan trong pha tĩnh và pha động
Khi nồng độ chất tan không quá cao thì K là một hằng số, chỉ phụ thuộc vào bản chất các pha và chất tan, nhiệt độ
> Hệ s ố dung lượng (K')
Là đại lượng đặc trưng cho một chất, phụ thuộc vào bản chất của chất
Trang 16phân tích và đặc tính của pha tĩnh và pha động, không phụ thuộc vào tốc độ dòng cũng như chiều dài của cột.
> Số đĩa lý thuyết (N) và chiều cao của đĩa (H):
Để đặc trưng cho hiệu lực của cột, người ta sử dụng số đĩa lý thuyết (N)
và chiều cao của đĩa (H) Ta có thể tính số đĩa lý thuyết N theo công thức:
N =16 hoặc N =5,54
w,1/ 2
Trong đó ; + Wg là chiều rộng pic ở đáy pic
+ w ị/2 là chiều rộng pic đo ở nửa chiều cao của đỉnh
Nếu gọi L là chiều cao của cột sắc ký, thì chiều cao của đĩa lý thuyếtđược tính bằng công thức:
Trong thực tế, nếu các pic cân đối (Gauss) thì độ phân giải tối thiểu để
2 pic tách khỏi nhau là R =1.5
> Hệ s ố bất đối xứng T (Tailing factor)
Trang 17Hệ số bất đối xứng T cho biết mức độ không đối xứng của pic trên sắc
đồ thu được, T được tính bằng tỷ số độ rộng của 2 nữa pic tại điểm — hoặc
Ậ- chiều cao pic
20
T= —
~ 2a
Với : ^ là độ rộng pỉc đo ở — chiều cao pic
a là khoảng cách từ đường vuông góc hạ từ đỉnh pic đến mép đường cong phía trước tại vị trí — chiều cao pic.
Khi T < 2,5 thì phép định lượng có thể chấp nhận được, nếu T > 2,5 thì điểm cuối của pic rất khó xác định, cần phải thay đổi các điều kiện sắc ký để làm cho pic cân xứng hơn
* Pha tĩnh trong HPLC:
Pha tĩnh là các chất nhồi cột sắc ký, có nhiệm vụ tách một hỗn hợp có nhiều thành phần Đó là một yếu tố quyết định hiệu quả phân tích Nó là chất rắn, xốp và có kích thước hạt rất nhỏ, đường kính hạt khoảng từ 3-10 Ịxm, diện tích bề mặt riêng thường từ 50-500mVg
Tuỳ theo bản chất của chất phân tích mà chọn pha tĩnh có thể là loại sắc
ký phân bố pha thuận, sắc ký phân bố pha đảo, sắc ký hấp phụ trao đổi ion hoặc sắc ký rây phân tử
Nhưng căn cứ theo trạng thái thì pha tĩnh chỉ có hai loại là rắn hoặc lỏng, nếu pha tĩnh là chất rắn thì ta có sắc ký lỏng rắn LSC (Liquid Soli Chromatography), nếu pha tĩnh là chất lỏng thì ta có sắc ký lỏng lỏng LLC (Liquid Liquid Chromatography)
• Điều kiện một pha tĩnh:
+ Phải trơ và bền vững với các điều kiện của môi trường sắc ký.+ Có khả năng tách chọn lọc một hỗn hợp chất tan nhất định trong
Trang 18điều kiện sắc ký nhất định
+ Tính chất bề mặt phải ổn định
+ Cân bằng động học của sự tách phải xảy ra nhanh và lặp lại tốt
+ Cỡ hạt phải tương đối đồng nhất
• Chế tạo pha tĩnh: Pha tĩnh thường được chế tạo trên các chất nền sau: nền Silicagel, nền oxyd nhôm, nền cao phân tử hữu cơ, trên nền mạch
carbon
Trong đó, pha tĩnh trên nền Silicagel ưu việt hơn và được sử dụng cho cả
2 loại: sắc ký hấp phụ và sắc ký phân bố Với những đặc tính nổi trội nên sắc
ký phân bố đã được ứng dụng rộng cho cả sắc ký pha thuận và sắc ký pha đảo
Ví dụ:
+ Silicagel trung tính: dùng cho sắc ký phân bố pha thuận,bề mặt chứa các nhóm -OH phân cực Pha động của loại này là các chất không phân
cực hoặc ít phân cực
+ Silicagel đã alkyl hóa: sử dụng cho sắc ký phân bố pha đảo
Nhóm -OH của Silicagel trung tính được alkyl hóa bằng các gốc alkyl của
mạch carbon thẳng C8C|8 hoặc vòng như phenyl Pha động thường là các
chất phân cực
* Pha động trong HPLC:
Pha động là dung môi dùng để rửa giải chất tan (chất cần phân tích) ra
khỏi cột sắc ký Pha động có thể là nước, dung môi hữu cơ, hỗn hợp dung môi
Dựa vào đặc điểm chất cần phân tích mà ta chọn hệ dung môi sao cho khả
năng tách chiết là tốt nhất Pha động quyết định thời gian lưu của chất tan và
hiệu quả tách sắc ký
Trong sắc ký phân bố pha thuận: Pha động phải là các dung môi hữu cơ
không phân cực hoặc ít phân cực như: n-hexan, n- heptan, cloroform
Trong sắc ký phân bố pha đảo: Pha động là hệ dung môi của những
dung môi đồng tan với nước, cũng có khi nước lại là thành phần chính của pha
Trang 19động như methanol, acetonitril Trong nhiều trường hợp, thành phần pha động còn có thêm các chất đệm pH để ổn định pH cho quá trình sắc ký, chất tạo phức để tạo ra sự rửa giải chọn lọc, chất tạo cặp ion để dùng trong sắc ký tạo cặp ion.
• Pha động thoả mãn các điều kiện sau:
+ Trơ với pha tĩnh
+ Hoà tan được chất mẫu
+ Bền vững theo thời gian
+ Có độ tinh khiết cao
+ Nhanh đạt được các cân bằng trong quá trình sắc ký
+ Phù hợp với loại detector đã chọn
• Các yếu quan trọng của pha động ảnh hưởng đến kết quả tách của một hỗn hợp mẫu:
+ Bản chất của dung môi để pha pha động + Thành phần của các chất tạo nên pha động + Tốc độ của pha động
+ pH của pha động
* Phương pháp định lượng, cách đánh giá pic và cách tính kết quả trong
HPLC:
p Cách đánh giá diện tích pic
Đánh giá diện tích pic; Tính diện tích pic, thường dùng tích phân kế hoặc dùng máy đã cài sẵn chương trình tính toán
> Phương pháp định lượng và cách tính kết quả trong HPLC
Nguyên tắc định lượng: Nồng độ của chất tỷ lệ với chiều cao hoặc diện tích pic của nó Các phương pháp định lượng trong sắc ký
Trang 20• Phươm pháp nsoai chuẩn: Dựa trên việc so sánh mẫu thử và mẫu chuẩn được phân tích trong cùng một điều kiện Kết quả của chất chưa biết được tính toán dựa trên chất chuẩn đã biết hoặc suy ra từ đường chuẩn.
• Phươne pháp nôi chuẩn: Là phương pháp cho thêm vào mẫu chuẩn
và mẫu thử một lượng chất không đổi mà trong cùng điều kiện sắc ký có thời gian lưu gần thời gian lưu của chất cần phân tích trong mẫu thử
• Phươns vháv thêm: Phương pháp này được sử dụng khi có ảnh hưcmg của chất phụ Dung dịch mẫu thử được thêm một lượng chính xác chất chuẩn Các píc thu được của dung dịch chuẩn và của dụng dịch thử đựơc đo trong cùng một điều kiện sắc ký Phưoỉng pháp này có thể được thực hịên nhiều lần Với phương pháp thêm nhiều lần với các nồng độ khác nhau ta có phương pháp thêm đường chuẩn
• Phươns pháp phần trăm diên tích vic (hoãc phần trăm chiều cao DÌc)
Là phương pháp tính nồng độ mẫu thử dựa trên diện tích pic (hoặc chiềucao pic) của nó tính theo phần trăm trên tổng toàn bộ pic có trong sắc ký đồ Trong phương pháp HPLC, công thức này chỉ đúng khi có sự đáp ứng của Detector trên các chất là như nhau, nếu không thì mỗi chất phải cần có hệ số điều chỉnh
Trang 21PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN, NỘI DUNG,
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CÚU:
- Trong 27 số đăng ký được Cục Quản Lý Dược Việt Nam cấp từ năm 2 0 0 0 đến năm 2005, do hạn chế về thời gian và kinh phí nên chúng tôi mới chỉ chọn được 6 công ty, xí nghiệp Dược trong nước có sản phẩm viên nén bao phim Vitamin 3B đang được lưu hành nhiều trên thị trường
Hà Nội Các công ty đó là: Xí nghiệp Dược phẩm TW 25, Cty Dược phẩm
TW Huế, CtyCP Dược phẩm Hà Tây, CtyCP Dược phẩm Bến Tre, Cty Dược-vật tư y tế cửu Long, Cty Dược vật tư y tế Phú Thọ
- Ngoài ra đối với thuốc tiêm Bj2 chúng tôi cũng mới chỉ chọn được 3 công ty có sản phẩm thuốc tiêm đang được lưu hành nhiều ở Hà Nội gồm: Xí nghiệp Dược phẩm TW I, Xí nghiệp Dược phẩm TW 2, Cty Dược- vật tư y tế Vĩnh Phúc
2.2 PHƯƠNG TIỆN:
* Máy mốc - Duns cu :
- Hệ thống HPLC Merck- Hitachi
+ Bơm cao áp "Merck- Hitachi L- 6000 Pump
+ Detector u v " Merck - Hitachi L - 4000 u v detector
+ Máy tích phân " Merck - Hitachi D -2500 Chromato Intergration + Van tiêm mẫu Rheodyne 7125 - USA
- Máy quang phổ Shimadzu - u v mini 1240 (USA)
- Bộ lọc dung môi, màng lọc 0,45 |am
- Máy lắc Latineo - Hà Lan
- Máy đo pH Jen way - Anh
- Máy ly tâm điện Jaucin - Pháp
- Máy siêu âm Bransonic - USA
Trang 22- Máy khuấy từ Ikamag.
- Máy lọc nước siêu sạch Elga - Anh
- Cân phân tích Satoriuos chính xác 0,1 mg
- Dụng cụ thuỷ tinh: pipet,ống nghịêm,cốc có mỏ,bình định mức các loại,
* Hoá chất:
- Chất đối chiếu B12: chúng tôi sử dụng chất đối chiếu là bột vitamin Bj2
nguyên chất lấy của Viện Kiểm Nghiệm
- Methanol (HPLC)
- Na 2 HPƠ 4 , H 3 PO 4 (PA).
- Nước cất
2.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u
Đánh giá hàm lượng vitamin Bị2 trong một số chế phẩm thuốc Vitamin đang lưu hành trên thị trường Hà Nội bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao, chúng tôi đã tiến hành khảo sát lựa chọn:
2.3.3 Áp dụng các điều kiện đã chọn để định lượng Vitamin B12 trong một
sô chê phẩm Vitamin
Trên cơ sở các điều kiện đã chon đó, chúng tôi tiến hành định lượng bằng phưcỉng pháp so sánh diện tích pic của mẫiHhồs^ mẫu chuẩn đu
/b p ^ ỉ s > \ /k y