Kết quả ñiều tra một số loại kháng sinh ñược sử dụng trong các trại chăn nuôi phân theo ñối tượng vật nuôi 49 4.6.. Việc sử dụng kháng sinh không hợp lý trong chăn nuôi ñộng vật sẽ dẫn t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LƯƠNG THANH TÙNG
NGHIÊN CỨU, ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG MỘT SỐ TRẠI CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM KHU VỰC PHÍA BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số : 60.62.50 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ðẬU NGỌC HÀO
PGS.TS PHẠM NGỌC THẠCH
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử
dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñó ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñó ñược chỉ rõ
nguồn gốc
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2010
Tác giả luận văn
Lương Thanh Tùng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
GS.TS ðậu Ngọc Hào, PGS.TS Phạm Ngọc Thạch, người ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu ñề tài và hoàn thành luận văn
Ban lãnh ñạo Viện ñào tạo sau ñại học – Trường ñại học nông nghiệp
Hà nội, cùng tất cả các thầy, các cô trong khoa Thú y ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và bảo vệ luận án
Giám ñốc TT Kiểm tra vệ sinh thú y TƯ I - Bùi Thị Phương Hoà, cùng tất cả các bạn ñồng nghiệp trong Trung tâm ñã tạo ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ
về tinh thần và vật chất cho quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Chi cục thú y các tỉnh Hưng Yên, Thái Bình, Vĩnh Phúc ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia ñình và bạn bè ñã luôn giúp ñỡ, ñộng viên tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2010
Lương Thanh Tùng
Trang 41.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
2.3 Ảnh hưởng của việc sử dụng kháng sinh không hợp lý 23 2.4 Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi ở một số nước 28 2.5 Biện pháp hạn chế sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi thú y 33
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
4.1 Kết quả ñiều tra một số yếu tố liên quan ñến việc sử dụng kháng
Trang 54.2 Kết quả ñiều tra một số yếu tố liên quan ñến việc sử dụng kháng
4.3 Kết quả ñiều tra một số loại kháng sinh ñược sử dụng trong các
4.4 Kết quả ñiều tra một số loại kháng sinh ñược sử dụng trong các
4.5 Kết quả ñiều tra một số loại kháng sinh ñược sử dụng trong các
trại chăn nuôi phân theo ñối tượng vật nuôi 49 4.6 Kết quả phân tích hàm lượng một số loại kháng sinh có trong
4.6.1 Kết quả phân tích hàm lượng một số loại kháng sinh có trong
TACN gà thịt (mg/kg) ở tỉnh Thái Bình (n=20) 51 4.6.2 Kết quả phân tích hàm lượng một số loại kháng sinh có trong
TACN gà thịt (mg/kg) ở tỉnh Hưng Yên (n=20) 53 4.6.3 Kết quả phân tích hàm lượng một số loại kháng sinh có trong
TACN gà thịt (mg/kg) ở tỉnh Vĩnh Phúc (n=20) 55 4.6.4 So sánh tỷ lệ mẫu TACN gà thịt dương tính với một số loại
4.6.5 Tổng hợp kết quả phân tích hàm lượng một số loại kháng sinh có
trong TACN gà thịt (mg/kg) ở các tỉnh phía Bắc (n=60) 58 4.7 Kết quả phân tích hàm lượng một số loại kháng sinh có trong
4.7.1 Kết quả phân tích hàm lượng một số loại kháng sinh có trong
TACN lợn thịt (mg/kg) ở tỉnh Thái Bình (n=20) 59 4.7.2 Kết quả phân tích hàm lượng một số loại kháng sinh có trong
TACN lợn thịt (mg/kg) ở tỉnh Hưng Yên (n=20) 61
Trang 64.7.3 Kết quả phân tích hàm lượng một số loại kháng sinh có trong
TACN lợn thịt (mg/kg) ở tỉnh Vĩnh Phúc (n=20) 62 4.7.4 So sánh tỷ lệ mẫu TACN lợn thịt dương tính với một số loại
4.7.5 Tổng hợp kết quả phân tích hàm lượng một số loại kháng sinh có
trong TACN lợn thịt (mg/kg) ở các tỉnh phía Bắc (n=60) 65
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- VSTY: Vệ sinh thú y
- VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
- Cs: Cộng sự
- WTO: World Trade Organization
- ADI: Acceptable Daily Intake
- MRL: Maximum Residue Limit
- FAO: Food Agricultural Organization
- WHO: World Health Organization
- HPLC High-performance liquid chromatography
- ELISA Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay
- TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
- TACN Thức ăn chăn nuôi
- ppb Parts per billion
- ppm Parts per million
- TCN Tiêu chuẩn ngành
- QCVN Quy chuẩn Việt Nam
Trang 84.1 Kết quả ñiều tra một số yếu tố liên quan ñến việc sử dụng kháng
sinh các trại chăn nuôi gà thịt tại 3 tỉnh phía Bắc 394.2 Kết quả ñiều tra một số yếu tố liên quan ñến việc sử dụng kháng
sinh các trại chăn nuôi lợn thịt tại 3 tỉnh phía Bắc 424.3 Kết quả ñiều tra một số loại kháng sinh ñược sử dụng trong các
4.4 Kết quả ñiều tra một số loại kháng sinh ñược sử dụng trong các
4.5 Kết quả ñiều tra một số loại kháng sinh phân theo ñối tượng vât
4.6 Kết quả phân tích hàm lượng một số loại kháng sinh có trong
TACN gà thịt (mg/kg) ở tỉnh Thái Bình (n=20) 524.7 Kết quả phân tích hàm lượng một số loại kháng sinh có trong
TACN gà thịt (mg/kg) ở tỉnh Hưng Yên (n=20) 544.8 Kết quả phân tích hàm lượng một số loại kháng sinh có trong
TACN gà thịt (mg/kg) ở tỉnh Vĩnh Phúc (n=20) 554.9 Bảng tổng hợp tỉ lệ mẫu TACN gà thịt dương tính với một số loại
4.10 Tổng hợp kết quả phân tích hàm lượng một số loại kháng sinh có
trong TACN gà thịt (mg/kg) ở các tỉnh phía Bắc (n=60) 58
Trang 94.11 Kết quả phân tích hàm lượng một số loại kháng sinh có trong
TACN lợn thịt (mg/kg) ở tỉnh Thái Bình (n=20) 604.12 Kết quả phân tích hàm lượng một số loại kháng sinh có trong
TACN lợn thịt (mg/kg) ở tỉnh Hưng Yên (n=20) 624.13 Kết quả phân tích hàm lượng một số loại kháng sinh có trong
TACN lợn thịt (mg/kg) ở tỉnh Vĩnh Phúc (n=20) 634.14 Bảng tổng hợp tỉ lệ mẫu TACN lợn thịt dương tính với một số
loại kháng sinh ñã kiểm tra theo ñơn vị tỉnh 644.15 Tổng hợp kết quả phân tích hàm lượng một số loại kháng sinh có
trong TACN lợn thịt (mg/kg) ở các tỉnh phía Bắc (n=60) 65
Trang 10I MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi nước ta ñã có những bước phát triển mạnh ñáp ứng ñược nhu cầu về thực phẩm cho ñời sống xã hội Tuy nhiên, sự phát triển chăn nuôi cũng gặp không ít những thách thức lớn do dịch bệnh thường xuyên xảy ra, giá thành thấp do sự biến ñộng của nền kinh tế thế
giới nói chung cũng như nền kinh tế của Việt Nam nói riêng
Trong chăn nuôi, thú y kháng sinh ñược dùng ñể phòng, trị bệnh và kích thích tăng trưởng (FAO/OIE/WHO, 2006)[38] Việc sử dụng kháng sinh không hợp lý trong chăn nuôi ñộng vật sẽ dẫn tới sự tồn dư kháng sinh trong thịt và các sản phẩm ñộng vật, gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của người tiêu dùng và làm giảm hiệu quả ñiều trị của kháng sinh bởi hiện tượng kháng kháng sinh của vi khuẩn (WHO, 2007)[46] Ngày 28/5/1999, Ủy ban ñiều phối khoa học của châu Âu (Scientific Steering Committee) ñã ñưa ra khuyến cáo: ñối với tất cả các loại kháng sinh mà hiện ñang còn ñược sử dụng làm thức ăn bổ sung trong chăn nuôi thuộc nhóm/loại kháng sinh dùng ñiều trị cho người và vật nuôi bắt buộc phải ñưa vào giai ñoạn hạn chế sử dụng (phase out) càng sớm càng tốt, ñể cuối cùng là rút bỏ hoàn toàn trong thức ăn chăn nuôi Trong giai ñoạn phase out, mọi cố gắng phải làm là tìm ra các chất an toàn ñể thay thế kháng sinh, ñồng thời thay ñổi phương thức chăn nuôi ñể vẫn ñảm bảo ñược sức khỏe và quyền vật nuôi (animal welfare) Thụy ðiển ñã cấm sử dụng tất cả các loại kháng sinh làm kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi lợn từ năm 1986 Châu Âu ñã cấm hoàn toàn việc sử dụng kháng sinh làm thức ăn bổ sung (feed additives) có tính chất kích thích sinh trưởng trong
Trang 11chăn nuôi từ tháng 01 năm 2006 Ngày nay, trong các bảng hướng dẫn quy trình phòng dịch cho gia súc, gia cầm, người ta không còn thấy nội dung trộn thuốc kháng sinh vào thức ăn hay nước uống cho vật nuôi Các nhà khoa học khuyến cáo, chỉ nên dùng kháng sinh khi ựiều trị mà thôi Ở nước ta ngành chăn nuôi ựang chuyển dần theo phương thức trang trại chăn nuôi hàng hóa; Thái Bình, Vĩnh Phúc, Hưng Yên là 3 tỉnh ựiển hình ở miền Bắc ựang phát triển mạnh theo mô hình này Với loại hình chăn nuôi này, lượng thực phẩm
có nguồn gốc ựộng vật cung cấp ra thị trường sẽ nhiều, liệu có ựảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và hướng tới xuất khẩu ựược hay không? Những nghiên cứu liên quan tới việc sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi gia súc, gia cầm và hàm lượng kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi (TACN) còn rất hạn chế để góp phần giúp các ngành chức năng ựưa ra các biện pháp quản lý hữu hiệu và những khuyến cáo ựúng ựắn về việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi trang trại, ựảm bảo thực phẩm có nguồn gốc ựộng vật cung cấp cho người tiêu dùng an toàn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thực hiện ựề tài:
"Nghiên cứu, ựánh giá tình hình sử dụng kháng sinh trong một số trại chăn nuôi gia súc, gia cầm khu vực phắa BắcỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài:
- điều tra các loại kháng sinh ựược sử dụng phổ biến trong chăn nuôi gia súc, gia cầm ở một số trang trại chăn nuôi tập trung trên ựịa bàn tỉnh Thái Bình, Vĩnh Phúc và Hưng Yên
- Phát hiện và ựịnh lượng kháng sinh oxytetracycline; chlortetracycline; enrofloxacine, sulphamethazine; sulfadiazine và tylosin trong TACN gia súc, gia cầm
- đánh giá tắnh sử dụng hợp lý kháng sinh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm
Trang 121.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
- Kết quả của chúng tôi góp phần làm rõ hơn tình hình sử dụng kháng sinh trong một số trại chăn nuôi gia súc, gia cầm khu vực phắa Bắc
- đó cũng chắnh là cơ sở cho các ngành chức năng ựưa ra các biện pháp quản lý hữu hiệu và những khuyến cáo ựúng ựắn về việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi trang trại, ựảm bảo thực phẩm có nguồn gốc ựộng vật cung cấp cho người tiêu dùng ựược an toàn
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số hiểu biết về kháng sinh
2.1.1 ðịnh nghĩa kháng sinh
Từ năm 1877 Paster và Rube ñã phát hiện sự ñối kháng vi sinh và
chứng minh bằng thực nghiệm Ông nhận thấy, vi khuẩn nhiệt thán phát triển
tốt trong ống nghiệm chứa nước tiểu vô trùng Nếu trong nước tiểu vô trùng
ñó trộn thêm một số vi khuẩn hoại sinh trong ñất thì vi khuẩn nhiệt thán
không phát triển ñược Có giả thuyết cho rằng, sự ñối kháng giữa các vi
khuẩn là do các chất chúng tạo ra trong môi trường sống
Năm 1928, Fleming - một nhà vi trùng học người Anh lần ñầu tiên phát
hiện thấy trong môi trường nuôi cấy tụ cầu vàng có lẫn nấm Penicillium một
vòng vô khuẩn xung quanh nấm chổi này Theo ông, nấm Penicillium trong
môi trường ñã sinh tổng hợp một chất ức chế tụ cầu vàng phát triển Ông ñã
cấy nấm penicillium vào môi trường nước ngô, sau ñó lấy dịch lọc ñể tẩm vào
gạc băng các vết thương nhiễm trùng Loại nấm này có tên là Penicillium
notatum
Florey và Chain năm 1940 ñã chiết và tinh chế ñược chất penicillin từ
môi trường nuôi cấy nấm Penicillium notatum
Theo Waksman (1941), trong ñất có nhiều vi sinh vật có thể có thể làm
cho vi khuẩn ngừng phát triển Cũng từ ñó, nhiều chất có hoạt tính kìm hoặc
diệt khuẩn ñược phát hiện Waksman (1947) ñã tách ñược streptomycin từ
môi trường nuôi cấy Streptomyces grriseus và neomycin từ môi trường nuôi
cấy Streptomyces fradiae Chlortetracyclin do Dugar tìm ñược trong môi
trường nuôi cấy Streptomyces aureofaciens Oxytetracyclin có trong môi
trường nuôi cấy Streptomyces rinosus (Finley, 1950)
Ngày nay, rất nhiều loại kháng sinh ñược chế ra, chủ yếu từ môi trường
Trang 14nuôi cấy vi sinh vật (vi khuẩn, nấm mốc, xạ khuẩn, ) Một số thuốc kháng sinh ñược tách từ ñộng vật, thực vật hoặc ñược tổng hợp
ðịnh nghĩa thuốc kháng sinh: “Thuốc kháng sinh là những chất có nguồn gốc từ vi sinh vật (vi khuẩn, nấm mốc, xạ khuẩn, ), từ ñộng vật, thực vật hoặc do tổng hợp với liều lượng, nồng ñộ thấp có tác dụng tiêu diệt hoặc
ức chế sự phát triển của vi sinh vật” (Lê Thị Ngọc Diệp, 2009)[10]
2.1.2 Phân loại thuốc kháng sinh
Có nhiều cách phân loại thuốc kháng sinh như: Phân loại theo nguồn gốc, phân loại theo hoạt phổ kháng sinh, phân loại theo mức ñộ tác dụng, phân loại theo cơ chế tác dụng, phân loại theo cấu trúc hoá học, Tuy nhiên phân loại theo cấu trúc hoá học là cách phân loại thông dụng nhất vì hoạt phổ kháng sinh, mức ñộ tác dụng, cơ chế tác dụng và cấu trúc hoá học luôn liên quan chặt chẽ với nhau (Lê Thị Ngọc Diệp, 2009)[10] Với cơ sở này, người
ta ñã phân loại thuốc kháng sinh ra thành các nhóm sau:
* Nhóm lactamin: nhóm thuốc kháng sinh này ñược gọi là lactamin vì trong cấu trúc phân tử của chúng có một liên kết beta-lactamin Beta-lactamin gồm 2 vòng, vòng A và vòng B Vòng A (thiazolidin) riêng cho các penicilin, vòng B (beta-lactamin) chung cho penicilin, cephalosporin và những phân tử mới tìm ra Cơ chế tác dụng của kháng sinh nhóm beta-lactamin là ức chế sự tạo vách tế bào vi khuẩn
beta-* Nhóm aminoglycosid (aminosid, oligosacharid): trong cấu trúc phân
tử của các thuốc kháng sinh này có ñường ñính theo các nhóm amin Cơ chế tác dụng: ức chế tổng hợp protein ở mức ribosom
- AG tự nhiên chiết từ dịch nuôi cấy vi sinh vật:
+ Từ Streptomyces: streptomycin, kanamycin, neomycin
+ Từ Micromonospora: gentamycin, fortimycin
- AG bán tổng hợp do thay ñổi cấu trúc hoá học của AG tự nhiên
Trang 15* Nhóm lincosamid: cấu trúc phân tử khác với macrolid, không có vòng lacton nhưng có chức năng amid Phổ tác dụng và cơ chế tác dụng rất giống họ macrolid Gồm lincomycin và clindamycin
* Nhóm macrolid: là nhóm có cấu trúc aglycon, nhân lacton, vòng gồm
12 ñến 19 nguyên tử C, có gắn với 1-2 ose ñặc hiệu bằng liên kết glycoside:
- Macrolid thực thụ: erythromycin, oleandomycin, spiramycin,
- Macrolid có nhiều ñường nối ñôi, có 4 vòng lacton lớn: các kháng sinh chống nấm
- Macrolid họ hàng, trong phân tử có vòng lớn, chứa nhân thơm: rifamycin Các thuốc trong nhóm này ức chế protein ở vi khuẩn
* Nhóm phenicol (chloramphenicol- CAP)
Chloramphenicol ñược chiết ra từ môi trường nuôi cấy Streptomyces venezuelae Trong cấu trúc phân tử của CAP có 2 carbon bất ñối xứng nên có
4 ñồng phân lập thể, chỉ có ñồng phân D (-) threo có tác dụng kháng sinh Hiện nay ñã tổng hợp ñược thiamphenicol và azdamphenicol Các thuốc trong nhóm này có hoạt phổ kháng sinh rộng, tác dụng kìm phát triển cầu khuẩn,
trực khuẩn, ricketsia và mycoplasma Cơ chế tác dụng là gắn có phục hồi vào
phần 50S của ribosome
* Nhóm tetracyclin: gồm các thuốc có cấu trúc 4 vòng, mỗi vòng 6 cạnh, khác nhau ở các nhóm chức gắn vào vòng, có tác dụng kìm khuẩn, hoạt phổ kháng sinh rộng, tác dụng theo cơ chế ức chế tổng hợp protein vi khuẩn:
- Loại tác dụng ngắn: tetracyclin, oxytetrracyclin, chlortetracyclin
- Loại tác dụng trung bình: metacyclin, rolitetracyclin, demethyl chlortetracyclin
- Loại có tác dụng dài: doxycyclin, minocyclin
* Nhóm kháng sinh ña peptid: trong cấu trúc phân tử của những thuốc này có nhiều liên kết peptid Gồm các chất bacitracin, subtilin, tyrothricin, các
Trang 16polymixin A, B, C, D và E (colistin, colimycin) ðây là các chất diệt khuẩn, tác dụng cả với vi khuẩn ñang phát triển và ngừng phát triển Chúng có hoạt phổ kháng sinh hẹp Bacitracin, subtilin, tyrothricin diệt vi khuẩn gram(+), các polymixin A, B, C, D và E diệt vi khuẩn gram(-)
* Các kháng sinh khác: gồm các loại sau:
- Vancomycin và teicoplanin: là những glycopeptid, gồm phần ose và acid amin, ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, chỉ diệt vi khuẩn gram (+)
- Novobiocin: tác dụng kìm khuẩn thông qua ức chế tổng hợp acid nhân
- Acid fusidic: là kháng sinh duy nhất có cấu trúc steroid , cơ chế giống nhóm macrolid, ức chế tổng hợp protein, tác dụng lên khuẩn gram dương và gram âm
- Fosfomycin: ức chế quá trình tạo vách tế bào vi khuẩn, có hoạt phổ kháng sinh rộng
* Nhóm kháng sinh chống nấm: các thuốc trong nhóm này không tác ñộng trên vi khuẩn, ñược phân theo nguồn gốc thành các nhóm sau:
- Thuốc có nguồn gốc sinh học:
+ Nhóm polyen, gồm nystatin và amphotericin B Tác dụng vừa kìm vừa diệt nấm, gắn vào steroid của màng, huỷ màng và làm rối loạn tính thấm màng tế bào nấm
+ Griseofulvin, có tác dụng kìm nấm
- Thuốc có nguồn gốc tổng hợp:
+ 5-fluorocytosin, tác dụng theo cơ chế kháng chuyển hóa
+ Dẫn xuất imidazol, phổ tác dụng rộng, diệt nấm dạng men và dạng sợi
* Thuốc tác dụng như kháng sinh (antibiomimetic): là các thuốc tổng hợp và có tác dụng kháng sinh, gồm các nhóm sau:
- Nhóm quinolon: còn ñược gọi là thuốc ức chế gyrase vì ñích phân tử của nhóm thuốc này là DNA-gyrase (enzym tham gia tạo dây xoắn DNA),
Trang 17dẫn ñến ức chế tổng hợp DNA ở vi khuẩn Gồm 2 loại:
+ Quinolon kinh ñiển: acid nalidixic, oxolinic, pipemidic, piromidic và flumequin
+ Quinolon mới: rosoxacin, pefloxacin, ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin
- Nhóm -nitro-imidazol: gồm 3 dẫn xuất: metronidazol, ornidazol, tinidazol, có tác dụng diệt ñơn bào và vi khuẩn kỵ khí
- Nhóm các dẫn xuất nitrofuran:
Gồm 3 loại:
+ Loại1: nitrofurantoin, hydroxymethyl-nitrofurantoin, niforfolin + Loại 2: furazolidon, nifuratel
+ Loại 3: nitrolural, nifuroxazid
2.1.3 Cơ chế tác dụng của thuốc kháng sinh
2.1.3.1 Ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn:
* Các chất kháng sinh beta-lactamin là những dipeptid vòng, tập hợp 2 acid amin là L-Cystein và D-Valin Vòng L-Cystein - D-Valin này có cấu trúc tương tự chuỗi peptid D - Ala4 - D - Ala5 của peptidoglycan ở vi khuẩn Khi
có tác dụng của thuốc kháng sinh nhóm beta-lactamin, transpeptidase tạo phức nhầm với beta-lactamin Phức này bền, không phục hồi, cản trở phản ứng xuyên peptid ở vi khuẩn, các chuỗi peptidoglycan trở nên dị dạng, sự tạo vách không thực hiện ñược Transpeptidase là enzym ñích của mọi beta-lactamin nên còn ñược gọi là PBP (penicilin binding protein)
Mỗi loài vi khuẩn có từ 3-8 loại PBP, mỗi loại PBP ñóng vai trò riêng trong tổng hợp vách ðối với vi khuẩn gram (-), các beta-lactamin phải khuyếch tán qua những ống dẫn protein (các porin) nằm rải rác trên bề mặt vách Sau khi vượt qua porin, thuốc mới vào ñược vùng quanh bào tương, kết hợp với PBP ở ñó
Trang 18* Tác dụng kìm khuẩn và diệt khuẩn: các beta-lactamin tác dụng thông qua ức chế những PBP thiết yếu, cản trở vi khuẩn sinh trưởng, ñây là giai ñoạn kìm khuẩn Nếu loại trừ thuốc nhanh, vi khuẩn sẽ hồi phục ñược và tiếp tục tổng hợp PBP
Khi beta-lactamin ñã tạo liên kết cộng hoá trị bền với PBP thì liên tiếp xảy ra nhiều cơ chế, vô hiệu hoá một số thành phần lipid kìm hãm autolysin (chất tự phân giải của vi khuẩn) Không bị kìm hãm nữa, autolysin sẽ tham gia vào hệ tự phân giải của vi khuẩn Hệ này thuỷ phân peptidoglycan, giết chết vi khuẩn Vì vậy, tác dụng diệt khuẩn ñến muộn hơn
* Fosfomycin (fosfocin) ức chế pyruvyl-transferase, là enzym xúc tác cho giai ñoạn ñầu của tổng hợp peptidoglycan, thành phần chính tạo vách vi khuẩn
* Vancomycin và teicoplanin ức chế một trong những giai ñoạn cuối của tổng hợp vách vi khuẩn
2.1.3.2 C ơ chế tác dụng trên màng tế bào vi khuẩn
Thuốc gắn vào phospholipid màng vi khuẩn, làm các lớp của màng mất phương hướng, chức năng làm hàng rào của màng bị huỷ, cân bằng thẩm thấu thay ñổi, các thành phần trong tế bào thoát ra và vi khuẩn bị chết Thuốc tác dụng theo cơ chế này là thuốc diệt khuẩn, gồm các kháng sinh ña peptid
2.1.3.3 Ức chế tổng hợp protein trong tế bào vi khuẩn
* Nhóm tetracyclin gắn vào tiểu phần 30s, bao vây sự kết hợp của amino-acyl RNAt vào vị trí nhận ở phức hợp ribosom-ARNm làm cho sự tổng hợp protein bị ngừng trệ
* Nhóm aminoglycosid (AG) ức chế tổng hợp protein ở mức ribosom Streptomycin gắn ñặc hiệu vào tiểu phần 30s của ribosom (cụ thể là gắn vào P10 (P = protein) của 30s, dẫn ñến làm ñọc sai mã di truyền, gây tổng hợp và tích luỹ những ña peptid sai lạc Có giả thuyết là streptomycin ñã gắn lên
Trang 19ARNm khi nó gắn trên 30s, gây ra sự ñọc sai mã, gắn vào acid amin không ñúng quy ñịnh nữa Cơ chế của các AG khác cũng giống như streptomycin, nhưng tác ñộng lên cả tiểu phần 50s
* Nhóm lincosamid gắn vào tiểu phần 50s của ribosom vi khuẩn, ức chế peptidyl-transferase, do ñó ức chế phản ứng xuyên peptid, cản trở tạo chuỗi peptid trong quá trình tổng hợp protein ở vi khuẩn
* Nhóm phenicol gắn có phục hồi vào tiểu phần 50s của ribosom 70s của vi khuẩn, ngăn cản sự nối của ñuôi chứa acid amin của aminoaryl-ARNt vào vị trí nhận của ribosom, cơ chất của acid amin không tương tác ñược với peptidyl-transferase, không tạo ñược cầu nối peptid, làm ngừng ở vi khuẩn Tương tự như tế bào vi khuẩn, ty thể ở người và ñộng vật cũng có ribosom 70s, ñiều này cắt nghĩa nhiều tác dụng phụ của phenicol, ức chế tổng hợp protein ở người, gây suy tuỷ, biến dị,
- Các kháng sinh macrolid, lincosamid, phenicol ñối kháng lẫn nhau do cùng gắn vào 50s, cùng ức chế tổng hợp protein
* Nhóm 5-nitro-imidazol, cơ chế là do vi khuẩn kỵ khí thực thụ chứa protein chuyển electron có thể ôxy hoá khử yếu, vì vậy các protein này khử ñược nhóm nitro của thuốc, tạo thành chất chuyển hoá trung gian không bền
Trang 20vầ ñộc với tế bào và với DNA, làm chết vi khuẩn
* Dẫn xuất nitrofuran ức chế cả 3 khâu (tạo acetylcoenzym A, tạo acid citric, tạo acid oxaloacetic) trong chu trình Kreb của vi khuẩn, dẫn ñến không
ñủ năng lượng cần thiết cho sinh sản và tồn tại của vi khuẩn
2.1.4 Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh trong ñiều trị
2.1.4.1 Một số nét chính về dược ñộng học của thuốc kháng sinh
* Hấp thu:
- Hầu hết thuốc kháng sinh ñều ñược hấp thu theo ñường uống và tiêm
- Một số thuốc kháng sinh khi cho uống không hấp thu dùng ñiều trị nhiễm khuẩn ñường tiêu hoá: streptomycin, neomycin, kanamycin, bacitracin Một số thuốc kháng sinh ñược hấp thu qua ñường sinh sản
* Phân bố:
- Thuốc dễ qua hàng rào máu não khi màng não bị viêm
- Trong dịch não tuỷ lượng liên kết thuốc-protein ít hơn nên tác dụng kháng khuẩn có thể ñạt ñược ở nồng ñộ thuốc thấp hơn
- Hầu như các loại thuốc kháng sinh ñều qua ñược hàng rào chắn nhau thai
* Chọn thuốc kháng sinh hợp lý, phụ thuộc vào yếu tố sau
- Chọn thuốc kháng sinh phù hợp với ñộ nhậy cảm của vi khuẩn gây bệnh
Ví dụ: làm kháng sinh ñồ ñể ñánh giá ñộ nhậy cảm của vi khuẩn với kháng sinh
Trang 21- Chọn thuốc kháng sinh theo vị trí nhiễm khuẩn: để điều trị cĩ hiệu quả, thuốc kháng sinh phải đến được các ổ nhiễm khuẩn Khả năng thấm ưu tiên của một số thuốc kháng sinh vào các cơ quan, tổ chức:
2.1.4.2 Các nguyên t ắc cơ bản sử dụng thuốc kháng sinh
* Chẩn đốn bệnh sớm và chỉ sử dụng thuốc kháng sinh khi cĩ nhiễm khuẩn: ðể chẩn đốn bệnh cĩ thể dựa trên thăm khám lâm sàng, các xét nghiệm thường quy và dự đốn mầm bệnh
- Phổi: nhĩm beta-lactamin, aminoglucozid, chloramphenicol
- Gan: tồn tại lâu và giữ nồng độ cao nhất là tetracyclin, erythromycin
- Mật: ampicilin, tetracyclin, rifampicin, cefoperazon, nafcillin, erythromycin
- Thận: nhĩm tetracyclin, beta-lactamin, aminoglucozid, chloramphenicol
- Tiết niệu: thiamphenicol, spectinomycin, tobramycin, ciprofloxacin
- Dịch não tuỷ: penicilin G, chloramphenicol, rifampicin, trimoxazol
co Xương, khớp: lincomycin, clindamycin, rifampicin, fluoroquinolon
* Chọn thuốc thuốc kháng sinh theo cơ địa bệnh súc: sự khác nhau về sinh lý ở súc vật sơ sinh, súc vật già hoặc súc vật cĩ thai đều ảnh hưởng đến dược động học của thuốc kháng sinh Những tthay đổi bệnh lý như suy giảm miễn dịch, bệnh gan, thận nặng làm giảm rõ rệt chuyển hố và bài xuất thuốc, gây tăng một cách bất thường nồng độ kháng sinh dẫn đến tăng tác dụng phụ hoặc ngộ độc thuốc Vì vậy, việc lựa chọn kháng sinh theo cơ địa bệnh súc là vấn đề rất quan trọng trong nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh
* Cho thuốc sớm và dùng liều cao ngay từ đầu: sau khi chẩn đốn bệnh, cần can thiệp sớm khi sức đề kháng của cơ thể cịn tốt, vi khuẩn mới phát triển ít, xung quanh các ổ bệnh chưa hình thành các chất keo, các tổ chức liên kết bao quanh nên hiệu quả điều trị sẽ cao Chọn kháng sinh cĩ tác dụng
Trang 22mạnh nhất, cho ngay liều ñiều trị tối ña theo ñường hấp thu nhanh nhất vào ổ
vi khuẩn
* Phải sử dụng kháng sinh ñủ liều lượng và ñủ liệu trình: nếu không dùng ñủ liều lượng, ñủ liệu trình sẽ dẫn ñến hiện tượng quen thuốc, kháng thuốc của vi khuẩn, làm giảm hiệu quả ñiều trị Cần cho kháng sinh ít nhất trong 4 ngày hoặc cho thuốc thêm từ 2-3 ngày sau khi thân nhiệt của bệnh súc ñã trở lại bình thường Nếu cần thiết phải thay kháng sinh khác
* Phối hợp kháng sinh hợp lý: phối hợp thuốc kháng sinh hoặc kháng sinh và sulfamid trong ñiều trị nhằm làm tăng hoạt phổ kháng sinh, hạn chế hiện tượng kháng thuốc dẫn ñến tăng hiệu quả ñiều trị Khi phối hợp thuốc cần nắm vững cơ chế, tránh sử dụng tuỳ tiện, sẽ làm giảm tác dụng của thuốc Khi dùng thuốc phối hợp, có thể xảy ra các trường hợp: cộng tác dụng, ñối kháng và không ảnh hưởng
- Cần lưu ý chỉ phối hợp kháng sinh trong nhiễm khuẩn hỗn hợp và có nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh
+ Các thuốc kìm khuẩn và diệt khuẩn thường ñối kháng lẫn nhau
+ Các thuốc trong cùng một nhóm (kìm hoặc diệt khuẩn) không ñối kháng nhau
+ Các thuốc kìm khuẩn khi phối hợp không cộng tác dụng
+ Các thuốc diệt khuẩn khi phối hợp có thể cộng tác dụng
- Một số trường hợp phối hợp kháng sinh trong lâm sàng:
Trang 232.1.4.3 Nguyên nhân th ất bại trong ñiều trị bệnh nhiễm trùng bằng thuốc
kháng sinh
- Không theo ñúng các nguyên tắc ñã nêu trên
- Do các yếu tố hoá lý, các chất keo, các tổ chức xơ mới sinh bao quanh
ổ vi khuẩn
- Do vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh
2.1.5 Tai biến trong ñiều trị bằng thuốc kháng sinh
2.1.5.1 ðộc tính của một số thuốc kháng sinh
* Các chất có trọng lượng phân tử cao như tetracylin:
- Dùng nhiều ngày gây ñộc ñối với thận, nhất là chó và gia súc non sẽ
bị phù, viêm thận
- Rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, ñi lỏng
- Hỏng răng ở trẻ em
- Rối loạn tiền ñình, mất thăng bằng
* Chloramphenicol: gây suy tuỷ, quái thai, biến dị, nhất là ở vật non
* Các kháng sinh ña peptid:
- Suy thận, ñái ít
- Mất ñiều hoà, giảm trương lực cơ
- Suy hô hấp, liệt hô ấp do ức chế thần kinh-cơ
* Các dẫn xuất nitrofuran: viêm nhiều dây thần kinh sau khi dùng thuốc dài ngày, gây suy thận
2.1.5.2 Dị ứng thuốc kháng sinh:
ðối với vật nuôi, dị ứng do kháng sinh có thể xuất hiện ở gia súc non, chó Triệu chứng dị ứng thường là cục bộ Nổi mẩn cục bộ ở nơi tiêm hoặc một số vùng ngoài da Có thể xuất hiện phản ứng quá mẫn hoặc toàn thân, con vật bị khó thở do co thắt cơ trơn khí quản, ñau bụng,
Trang 242.1.5.3 Thay ñổi hệ vi sinh vật có lợi ñường tiêu hoá:
Dùng kháng sinh dài ngày sẽ diệt các vi sinh vật có lợi ñường tiêu hoá, dẫn ñến chướng hơi, khó tiêu, nhất là súc vật nhai lại ðối với súc vật sơ sinh, ñặc biệt lợn con dễ thiếu vitamin nhóm B, vitamin K, biếng ăn, chậm lớn, tỷ
lệ còi cọc cao
2.1.6 Sự kháng thuốc kháng sinh
2.1.6.1 Nguyên nhân gây kháng thu ốc kháng sinh:
Sử dụng kháng sinh trong ñiều trị không ñúng chỉ ñịnh, dưới liều lượng tác dụng, không ñủ liệu trình, thuốc không ñảm bảo chất lượng, bổ sung kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi
2.1.6.2 Phân lo ại kháng thuốc kháng sinh
* Kháng thuốc tự nhiên: tính kháng tự nhiên gặp ở những vi khuẩn bản chất không mẫn cảm với kháng sinh trong bất kỳ ñiều kiện nào Có thể do kháng sinh không ảnh hưởng ñến một khâu nào trong quá trình trao ñổi chất của vi khuẩn, hoặc do chúng có các gen quy ñịnh sự tổng hợp các men ñối lập
hoặc phá huỷ kháng sinh E coli có khả năng tổng hợp men penicilinase ñể
mở vòng lactam của phân tử penicilin làm chất này trở thành vô hoạt
Vi khuẩn mang tính kháng tự nhiên có khả năng thay ñổi sự trao ñổi chất khi tiếp xúc với thuốc kháng sinh Ví dụ: tụ cầu khuẩn ái, yếm khí tuỳ tiện có hai chuỗi trao ñổi chất khác nhau Một chuỗi hoạt ñộng trong ñiều kiện
có oxygen, chuỗi kia hoạt ñộng trong ñiều kiện không có oxygen Nếu kháng sinh tác ñộng vào chuỗi này thì chúng sống bằng chuỗi còn lại
* Kháng thuốc thu nhận:
Các loại vi khuẩn bình thường rất mẫn cảm với thuốc kháng sinh nhưng
do một số nguyên nhân như ñã nêu trên, do tiếp xúc nhiều lần với kháng sinh hoặc tiếp xúc với các vi khuẩn ñã kháng thuốc kháng sinh, ñã tạo ra các gen kháng thuốc kháng sinh
Trang 252.1.6.3 C ơ chế hình thành tính kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn
Tính kháng thuốc kháng sinh xuất hiện ở các nòi vi khuẩn là do biến ñổi gen di truyền trong tế bào vi khuẩn, từ ñó tổng hợp ra các enzym phá huỷ thuốc kháng sinh Các gien kháng thuốc kháng sinh ñược gọi là plasmid
2.1.7 Một số thuốc kháng sinh dùng trong chăn nuôi, thú y
2.1.7.1 Kháng sinh nhóm tetracyclin
* Nguồn gốc: từ Streptomyces aureofaciens (chlortetracyclin), Streptomyces rinosus (oxytetracyclin)
* Hoạt phổ kháng sinh: có hoạt phổ kháng sinh rộng, tác dụng lên vi
khuẩn gram (+) và vi khuẩn gram (-), gồm Fusobacterium, Brucella,
Streptococcus, Haemophilus, Klebsiella, Clostridium, Pasteurella, E.coli, Salmonella, Nocardia, Riketsia, Coccidia, Ricketsia, Mycoplasma
* Cơ chế tác dụng: có tác dụng kìm khuẩn, liều cao diệt khuẩn, ức chế tổng hợp protein
* Dược ñộng học:
Hấp thu nhanh khi cho uống, nồng ñộ ñiều trị ñạt trong 2-4 giờ Mức
ñộ hấp thu chịu ảnh hưởng của các muối canxi, magie, sắt, kẽm, nhôm (tạo chelat) Hấp thu qua tử cung vào máu Thuốc thấm ñược vào nhiều loại dịch
cơ thể và tổ chức, ñạt nồng ñộ cao trong gan, mật, phổi, thận, nước tiểu, qua dịch não tuỷ, sữa, nhau thai Thuốc có ái lực mạnh với mô ñang trưởng thành
và chuyển hoá nhanh, gắn mạnh vào xương, răng, ñặc biệt là vật non sơ sinh Một số loại khác ñược tổng hợp Thải qua nước tiểu, một phần qua phân, chủ yếu dạng không ñổi
* Ứng dụng ñiều trị:
ðiều trị các bệnh nhiễm khuẩn ñường hô hấp (viêm họng, viêm phế
quản, viêm màng phổi, ), nhiễm khuẩn ñường ruột (do E coli, Salmonella, lỵ
trực khuẩn, lỵ amip ở gia súc), sảy thai truyền nhiễm, nhiễm khuẩn ñường
Trang 26sinh dục, viêm tử cung, viêm vú, viêm mắt, nhiễm khuẩn ñường tiết niệu, nhiễm khuẩn da
2.1.7.2 Enrofloxacin:
Là kháng sinh tổng hợp nhóm fluoroquinolon thế hệ III
* Hoạt phổ kháng sinh rộng và mạnh với Streptococcus,
Staphylococcus, Haemophilus, Clostridium, Pasteurella, Erysipelothrix, E.coli, Salmonella, Klebsiella, Shigella, Proteus, Mycoplasma,
* Dược ñộng học: Tiêm bắp hấp thu nhanh, ñạt nồng ñộ cao trong máu Nồng ñộ tối ña ñạt 2 giờ, nồng ñộ tối thiểu có tác dụng ñiều trị duy trì
24 giờ sau khi tiêm Thuốc giải phóng khỏi huyết tương sau 48 giờ Thuốc phân bố hầu hết các tổ chức của cơ thể Thải trừ dạng không ñổi chủ yếu qua nước tiểu
* Ứng dụng ñiều trị: tụ huyết trùng lợn trâu bò, gia cầm, ñóng dấu lợn,
thương hàn, suyễn lợn, lợn con phân trắng, nhiễm khuẩn huyết do E coli, teo mũi truyền nhiễm, salmonella, các bệnh ñường sinh dục, tiết niệu,
2.1.7.3 Sulfamid (sulfonamid)
Sulfamid là một nhóm hợp chất tổng hợp, là dẫn xuất của sulfanilamid,
có tính kháng khuẩn cao
* Hoạt phổ kháng khuẩn
Hoạt phổ kháng khuẩn rộng, kìm phát triển vi khuẩn gram (+), gram (-):
một số chủng Staphylocicci, Streptococci, Actinomyces, Pasteurella, một số chủng E coli, Norcardia, Proteus, Hemophilus, Fusobacterium, các coccidia
Khi sử dụng cần lưu ý mội số ñiểm sau:
- Sulfamid ngăn chặn sự phát triển nhanh chóng của vi khuẩn gây bệnh, nhưng tế bào vi khuẩn bị tiêu diệt phải nhờ cơ chế phòng vệ của cơ thể vật chủ
- Tác dụng của sulfamid bị giảm bởi máu, mủ, tổ chức hoại thư,
- Sulfamid không can thiệp vào tổng hợp protein trong cơ thể ñộng vật
Trang 27Các tế bào ñộng vật ñược cung cấp acid folic từ thức ăn
* Cơ chế tác dụng
Sulfamid có tác dụng kìm khuẩn, cơ chế tác dụng ñược giải thích theo học thuyết của Fildes -Woods: sulfamid là những chất kháng chuyển hoá Do cấu trúc hoá học và kích thước phân tử của phần hoạt ñộng trong phân tử sulfamid gần giống với acid paraaminobenzoic (PABA), nó cạnh tranh hoá học với PABA, tổng hợp ra chất phi folic không cần thiết cho cho quá trình chuyển hoá của tế bào vi khuẩn
PABA kết hợp với pteridin và acid glutamic tạo ra acid folic, một loại vitamin (vitamin B9) cần thiết cho vi khuẩn phát triển
Acid folic (acid dihydrofolic) chuyển thành acid tetrahydrofolic, là dạng hoạt ñộng của acid folic, là cofactor thiết yếu cho quá trình chuyển hoá acid amin liên quan ñến tổng hợp purin và tiếp ñó là sự tổng hợp AND, ARN
Sự nhầm lẫn trong chuyển hoá (ñối kháng sinh học) ức chế sinh tổng hợp acid folic dẫn ñến ức chế tổng hợp AND, ARN Từ ñó ức chế tổng hợp protein vi khuẩn và sự nhân lên của tế bào vi khuẩn bị cản trở
* Dược ñộng học
- Hấp thu: thuốc ñược hấp thu nhanh, khoảng 80-90% trừ các sulfamid ñường ruột (hấp thu rất ít) Sự hấp thu phụ thuộc vào ñộ hoà tan và tính phân
ly acid Các muối natri sulfamid hấp thu nhiều hơn các sulfamid tự do
- Phân bố: sulfamid khuyếch tán dưới dạng tự do, có hoạt tính vào màng phổi, phúc mạc, hoạt dịch, thuỷ dịch, sữa, dịch não tuỷ, .Sulfamid chậm và bán chậm có nồng ñộ cao trong mật và có chu kỳ gan - ruột
- Chuyển hoá, thải trừ: quá trình biến ñổi xảy ra chủ yếu ở gan Cần chú
ý là sự acetyl hoá, tạo ra các acetosulfamid Các chất này kém tan, gây xuất huyết, ñau, bí ñái, sỏi thận Hiện tượng này thường gặp ở loài vật ăn thịt, có
pH nước tiểu acid Thuốc ñược ñào thải chủ yếu qua ñường tiết niệu Do ñó
Trang 28pH nước tiểu ảnh hưởng rất rõ ñến việc ñào thải sulfamid
Dựa vào tốc ñộ hấp thu và thải trừ, sulfamid ñược chia thành 3 nhóm: + Sulfamid hấp thu nhanh và thải trừ nhanh: sulfacyl, urosulfar, norsulfazol
+ Sulfamid hấp thu nhanh và thải trừ chậm: sulfamerazin, sulfadimerazin, Sulfadiazin
+ Hấp thu chậm và thải trừ nhanh: ftalazol, sulgin, disulfar, sulcymid, sulcydin
* ðộc tính
Sulfamid ít gây ñộc, tuỳ theo loài súc vật có LD50 gấp 40 - 200 lần ED50 ðối với gia súc non có thể gây giảm hồng cầu, bạch cầu, huyết sắc tố Ngoài ra còn gây albumin niệu, viêm thận, sỏi thận, bí ñái Nếu dùng nhiều ngày làm giảm vitamin nhóm B trong máu dẫn ñến rối loạn tiêu hoá
* Sự kháng sulfamid
Nếu dùng thuốc liều thấp, không vượt quá hệ số cạnh tranh thì vi khuẩn
sẽ tự tạo ra các gen kháng, quyết ñịnh sự tổng hợp PABA, từ ñó gây hiện tượng kháng thuốc
* Ứng dụng ñiều trị của sulfamid
Các sulfamid có phổ kháng khuẩn rộng nên ñược chỉ ñịnh rộng rãi trong các bệnh nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn ñường hô hấp (viêm phổi, viêm phế quản, viêm họng), nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục, ñường ruột (lỵ trực khuẩn, viêm ruột), viêm màng não, bệnh ngoài da,
Tác dụng của sulfamid sẽ bị giảm ñi khi nồng ñộ A.PAB của vi khuẩn tăng cao, do ñó khi rắc sulfamid vào vết thương (ñiều trị bệnh ngoài da) phải rửa sạch máu mủ ñể tránh A.PAB làm giảm tác dụng của thuốc (Hoàng Thu Thuỷ , 2006)[25]
Khi dùng sulfamid nên phối hợp với các thuốc khác như phối hợp với
Trang 29kháng sinh (ñể tăng hiệu quả ñiều trị), với vitamin (tăng sức ñề kháng của cơ thể và bù lại lượng vitamin ñã hao hụt do dùng thuốc)
Không dùng phối hợp sulfamid với các thuốc phân hủy ra A.PAB như novocain, Nếu dùng ñồng thời với các thuốc phân hủy ra A.PAB thì sulfamid sẽ bị mất tác dụng kháng khuẩn
2.1.7.4 Tylosin:
* Nguồn gốc: ñược sản sinh từ Streptomyces fradiae (khác chủng sản sinh ra neomycin)
* Hoạt phổ kháng sinh: tác dụng chủ yếu lên vi khuẩn gram (+) và một
số vi khuẩn gram (-), gồm Leptospira, Mycoplasma, Campilobacter,
* Ứng dụng ñiều trị: phòng và trị bệnh nhiễm Mycoplasma ở ñường hô
hấp của gà, gà tây (C.R.D), suyễn lợn, viêm phổi truyền nhiễm, nhiễm trùng ruột, ñóng dấu, viêm khớp, các bệnh nhiễm khuẩn gram (+), bệnh vàng da do
xoắn trùng Leptospira và Mycoplasma ở lợn
Trang 30Các kháng sinh này giúp cải thiện sức khoẻ vật nuôi và cải thiện năng suất (Weber, 2006)[45]
Kháng sinh trong chăn nuôi thường ựược sử dụng cho 3 mục ựắch chắnh: ựiều trị, phòng các bệnh nhiễm trùng và kắch thắch tăng trọng
2.2.1 S ử dụng kháng sinh trong ựiều trị
Dùng kháng sinh ựể ựiều trị thường là cho cá thể bị bệnh hơn là ựàn đôi khi trong chăn nuôi tập trung, kháng sinh có thể cho vào thức ăn hoặc nước uống ựể ựiều trị cho cả ựàn hoặc tất cả ựộng vật nuôi trong một ô chuồng (Barton, 2000)[28] Kháng sinh ựược sử dụng trong thời gian ngắn ở liều cao hơn nồng ựộ ức chế tối thiểu ựối với vi khuẩn gây bệnh Chương trình ựiều trị dựa vào sự nhạy cảm của vi khuẩn ựối với kháng sinh và nồng
ựộ ức chế tối thiểu của kháng sinh (Friedship, 2000)[39]
Nhiều nước và các hiệp hội nghề ựã ựưa ra các hướng dẫn sử dụng kháng sinh (Joint Expert Technical Advisory, Committee on Antibiotic Resistance, 1999; Office International des Epizooties, 1999)[42] Các hướng dẫn này bắt buộc phải có các chẩn ựoán chắnh xác và có liệu trình ựiều trị cụ thể Ở một số nước, kháng sinh dùng ựiều trị cho vật nuôi ựược ựăng ký rất giới hạn Chẳng hạn ở Úc, fluoroquinolone, chloramphenicol, colistin và gentamicin không ựược ựăng ký sử dụng cho vật nuôi làm thực phẩm Các kháng sinh thế hệ thứ ba như cephalosporin cũng bị giới hạn nghiêm ngặt (FSIS, 2007)[40]
Kháng sinh ựiều trị cho vật nuôi thường ựược cấp qua ựường miệng bằng cách trộn vào thức ăn hoặc nước uống Tuy nhiên, ựường tiêm thường
có ựáp ứng tốt nhất, ựặc biệt là trong trường hợp bị bệnh hô hấp cấp hoặc nhiễm trùng (Henry và Upon, 1992, ựược dẫn liệu bởi Friedship, 2000)[39] Cấp kháng sinh qua ựường miệng bằng cách trộn vào thức ăn hoặc nước uống
ắt gây căng thẳng cho thú hơn, dễ hơn khi áp dụng cho toàn ựàn Tuy nhiên
Trang 31cách này bị nghi ngờ là kém hiệu quả, vì ñộng vật bị bệnh thường bỏ ăn và uống (Frienship, 2000; Barton, 2000)[39, 28]
2.2.2 Sử dụng kháng sinh với mục ñích phòng bệnh
ðể phòng bệnh, kháng sinh ñược trộn vào thức ăn, nước uống cho cả ñàn với liều từ trung bình ñến liều cao ðiều quan trọng là liều sử dụng, thời gian sử dụng phải ñược áp dụng ñúng theo khuyến cáo Sử dụng kháng sinh phòng bệnh không ñúng liệu trình và lạm dụng kháng sinh sẽ gây tồn dư kháng sinh trong mô ñộng vật (Berwal J, 1999)[30] Chẳng hạn ở Úc, bằng chứng từ việc giám sát dư lượng tetracycline trong nước tiểu cho thấy ñôi khi kháng sinh ñược sử dụng liều cao hơn trong thời gian dài hơn so với mục ñích phòng bệnh ñường hô hấp trong chăn nuôi lợn thịt (Barton, 2000)[28]
2.2.3 Sử dụng kháng sinh với mục ñích tăng trọng
Sử dụng kháng sinh với mục ñích kích thích tăng trọng ñã xuất hiện từ lâu Hiệu quả của việc sử dụng kháng sinh ở liều thấp trong thức ăn cho ñộng vật ñược mô tả ñầu tiên vào cuối những năm 1940 khi gà ăn thức ăn từ chất thải của quá trình lên men tetracycline Người ta nhận thấy gà phát triển nhanh hơn so với gà ñối chứng (Huang and Bergdoll M S, 1970)[35] Sự cải thiện về tốc ñộ tăng trưởng và chỉ số tiêu tốn thức ăn ở lợn con là 9,3% và 6,12%; ở gà là 3,9% và 2,9% (Thomke và Elwinger, 1997; dẫn liệu bởi Barton, 2000) [28]
Ngày nay người ta cũng thấy ñược vai trò của các kháng sinh ngoài mục ñích dùng như chất kích thích tăng trọng còn có vai trò kiểm soát một số bệnh mãn tính thường xảy ra ở vật nuôi Kiểm soát bệnh không chỉ cải thiện ñược năng suất sản xuất và có lợi về kinh tế mà còn ñảm bảo tốt cho sức khoẻ ñàn vật nuôi (Nguyễn Hữu Hồng và cs, 1996)[18] Các kháng sinh như avoparcin, virginiamycin, zinc bacitracin, lincomycin và avilamycin kiểm
soát tốt bệnh mãn tính do Clostridium perfringens trên gà, lợn (Wicker, 1977;
Trang 32Prescott, 1978; Hamdy, 1983; Jansson, 1992; Elwinger, 1995; Taylor, 1999; dẫn liệu bởi Barton, 2000)[28]
Kháng sinh sử dụng dưới dạng chất kích thích tăng trưởng cho vật nuôi
ñã ñược sử dụng rộng rãi ở Châu Âu, Mỹ và Úc lần lượt là 15%, 40% và 55,8% (Barton, 2000)[28] Kháng sinh dùng cho mục ñích tăng trọng thường không dùng trong ñiều trị, ñược dùng liên tục trong thức ăn với nồng ñộ thấp (1-50g/tấn thức ăn) và sử dụng trong một thời gian dài cho cả ñàn (ðậu Ngọc Hào, 1996)[12] Các loại kháng sinh khác nhau cho những kết quả kích thích tăng trọng khác nhau (Võ Thị Trà An, 2001)[4]
Nhiều nghiên cứu ñã cho thấy có mối liên hệ giữa việc sử dụng kháng sinh với mục ñích kích thích tăng trưởng với sự phát triển tính ñề kháng của
vi khuẩn, nhất là sự ñề kháng chéo với vancomycin, loại kháng sinh dự phòng trong nhân y, của các chủng Enterococcus spp phân lập từ gia súc, gia cầm nuôi với avoparcin (Bradley G, 2003)[31] Tại một số nước thuốc châu Âu, bacitracin, carbadox, olaquindox, tylosin và virginiamycin ñã bị cấm sử dụng như chất kích thích tăng trưởng ở vật nuôi từ năm 2001 ðến năm 2006, avilamycin, flavophospholipol, lasalosid, monensin và salinomycin cũng bị cấm (Võ Thị Trà An, 2007)[6]
2.3 Ảnh hưởng của việc sử dụng kháng sinh không hợp lý
2.3.1 Tồn dư kháng sinh trong thực phẩm:
Trong chăn nuôi hiện nay, vấn ñề sử dụng thuốc kháng sinh là rất phổ biến và ñược coi là một tiến bộ của công nghệ sinh học, nhằm phòng trị bệnh
và làm vật nuôi mau lớn Thế nhưng, việc tuỳ tiện sử dụng thuốc kháng sinh (TKS) dễ dẫn ñến hậu quả: lượng TKS tồn dư trong sản phẩm vượt ngưỡng cho phép, người sử dụng loại thực phẩm này trong thời gian dài có thể gây nguy hại cho sức khoẻ
Thuốc thú y với liều lượng nhỏ tuy không gây ngộ ñộc cấp tính nhưng
Trang 33nếu tích luỹ lâu trong cơ thể sẽ gây ngộ ñộc mãn tính Tuy vậy, nếu loại
bỏ hoàn toàn kháng sinh trong ñiều trị, trong thức ăn thì chắc chắn sẽ làm tăng chi phí cho nhà sản xuất và người tiêu dùng Một minh chứng là kết quả của việc cấm sử dụng TKS trong chăn nuôi ở ðan Mạch và Thụy ðiển ñã làm tăng vòng ñời nuôi ở lợn thịt lên từ 2-3 ngày, giảm trọng khoảng 3-4%, tăng lượng thức ăn tiêu thụ khoảng 2kg/con, tăng tỷ lệ chết từ 7-10% và giảm 10% lợi nhuận của nhà chăn nuôi Chính vì vậy, cho ñến nay, chưa ai dám phủ nhận hiệu quả của việc sử dụng TKS trong chăn nuôi Song, một trong những nguyên nhân gây ra sức ñề kháng ngày càng mạnh của vi khuẩn gây bệnh trên người lại chính là việc sử dụng kháng sinh một cách không khoa học trong việc phòng và trị bệnh cho gia súc Kháng sinh sử dụng trong thức ăn, ñiều trị gia súc và những tồn dư của nó trong thực phẩm chăn nuôi sẽ làm tăng nguy
cơ nhiễm bệnh của con người khi sử dụng các sản phẩm này Xa hơn nữa, sẽ tạo ra sự kháng thuốc của các dòng vi khuẩn gây bệnh ở ñộng vật và chúng cũng có khả năng lan truyền sang cho con người Kết quả là khi con người bị nhiễm bệnh sẽ làm khả năng chữa trị trở lên khó, lâu dài và phức tạp hơn Chính vì những lý do trên mà lượng kháng sinh tồn dư trong thực phẩm sẽ là yếu tố chính ñể dùng làm căn cứ cho phép loại kháng sinh ñó có ñược lưu hành trên thị trường hay không, cũng như liều tối ña cho phép trong thức ăn gia súc, ñường ñưa vào cơ thể và thời gian ngưng thuốc trước khi giết mổ
Theo kết quả ñiều tra sơ bộ của Viện khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, có tới 75% số mẫu thịt và 66,7% số mẫu gan của gia súc, gia cầm bán ở các chợ có mức tồn dư kháng sinh vượt ngưỡng cho phép
Năm 2005-2006, kết quả kiểm tra hàm lượng kháng sinh trong thịt lợn của Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương 1 cho biết: 29/129 (22,48%) mẫu nhiễm oxytetracycline, 24/129 (18,60%) mẫu nhiễm cloramphenicol [17]
Trang 34Nguyễn Văn Hoà ñã tiến hành khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi và dư lượng kháng sinh trong thịt ở các quầy kinh doanh gia súc, gia cầm Xét nghiệm 149 mẫu thịt gà ñược lấy trực tiếp từ các chợ cho thấy có ñến 44,96% số mẫu có dư lượng kháng sinh vượt quá mức quy ñịnh cho phép từ 2,5 – 1100 lần so với tiêu chuẩn ngành
Việc tồn dư kháng sinh trong thực phẩm không chỉ ảnh hưởng lâu dài tới người sử dụng trong nước mà còn ảnh hưởng trực tiếp việc xuất khẩu nông sản ðặc biệt, khi Việt Nam ñã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới, nhiều yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm theo hiệp ñịnh SPS phải ñược thực hiện Các nước nhập khẩu cũng ngày càng yêu cầu khắt khe hơn ñối với sản phẩm ñộng vật, nhất là chất tồn dư Một số nước
ñã buộc phải tái xuất các lô mật ong, tôm có kháng sinh tồn dư vượt quá giới hạn cho phép Vì vậy, việc sử dụng kháng sinh ñúng loại, ñúng chỉ ñịnh trong chăn nuôi có ý nghĩa quan trọng nhằm cung cấp thực phẩm sạch trong tiêu dùng và xuất khẩu
2.3.2 Hiện tượng kháng kháng sinh của vi khuẩn
Từ khi phát hiện ra kháng sinh, con người ñã có thêm một công cụ sắc bén ñể khống chế hoặc tiêu diệt các bệnh nhiễm khuẩn Tuy nhiên, theo quy luật ñấu tranh sinh tồn, khi áp lực chọn lọc tự nhiên tăng cao, vi khuẩn gây bệnh muốn sinh trưởng và bảo tồn nòi giống, buộc chúng phải phát sinh biến
dị, ñột biến ñể thích nghi với ñiều kiện sống mới, kết quả xuất hiện những chủng có khả năng kháng kháng sinh
Hiện tượng kháng thuốc tăng rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới
Ví dụ ở Nhật, theo Akiba, trong năm 1965, chỉ có 10-20% số chủng Shigella
kháng lại chloramphenicol thì ñến năm 1968 ñã tăng lên 80% Còn theo Glass R.I và cộng sự, 1992[33], ñã tổng kết sức kháng ña thuốc của các chủng
shigella gây bệnh trên lợn như sau: từ 1952-1957 sự kháng lại của các chủng
Trang 35shigella với chloramphenicol, tetracyclin và streptomycin gần như không thấy Nhưng ñến năm 1962 ñã tăng lên 20%, năm 1967 tăng > 60%; năm
1972 tăng lên > 80% Ở nước Anh, tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn cũng tăng lên khá nhanh Trong những năm 1961-1962 mới chỉ phát hiện thấy có
Salmonella typhymurium kháng lại chloramphenicol, nhưng ñến năm
1963-1964 số chủng kháng lại nó ñã tăng lên 23% Ở Pháp, 1962 mới phát hiện ra
salmonella kháng lại tetracyclin nhưng hai năm sau ñã có tới 81% số chủng ñem kiểm tra kháng lại với 3 thuốc cùng một lúc (ampicilin, kanamycin, tetracyclin) [dẫn theo 28]
Ở Việt Nam, kết quả chương trình giám sát quốc gia về tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp thuộc Bộ Y tế giai ñoạn 1992-1993 cho thấy tỷ lệ vi khuẩn kháng thuốc khá cao Tỷ lệ kháng thuốc của
Escherichia coli với ampicicllin: 79,6%; với chloramphenicol: 79,2%; với tetracyclin: 89,4%, với co-trimoxazole: 65,1% Tỷ lệ kháng thuốc của
Staphylococcus aureus với kháng sinh chloramphenicol: 72,6%; với
tetracyclin: 80,2%; với erythromycin: 39,2% Tỷ lệ kháng thuốc của Shigella
flexneri là rất cao, với ampicillin: 92,3%; với chloramphenicol: 83,4%; với co-trimoxazole: 81%; với tetracyclin: 91,2%
Theo Phạm Khắc Hiếu và cs, 1995 [16], trong 20 năm từ năm
1975-1995 cho thấy: Các chủng E.coli phân lập từ lợn con bị bệnh phân trắng ở một
số tỉnh phía bắc Việt Nam ñã kháng thuốc rất nhanh Với chloramphenicol, từ 0% năm 1975 lên 34% năm 1985 và năm 1995 ñã là 62,84% Steptomycin từ 40% năm 1975 lên 52% năm 1985, ñến năm 1995 là 77,05%
Theo nghiên cứu của Bùi Thị Tho và cộng sự ñăng trên tạp chí Thuốc
thú y số 1 năm 2006 [23], cho thấy 77,24% các chủng E.coli kháng streptomycin và 89,10% E.coli kháng sulfamid
Nghiên cứu của Nguyễn Bá Hiên và Trần Thị Lan Hương, 2001 [14]
Trang 36cho biết: trong số 200 chủng Salmonella phân lập ñược từ trâu, bò, bê, nghé
và lợn ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau bị tiêu chảy, hầu như 100% số
chủng Salmonella kháng hoàn toàn với streptomycin, ampicicllin, sulfonamid
và peniciclillin
Cù Hữu Phú và cộng sự, 2001 [21] nghiên cứu các chủng E.coli gây
tiêu chảy ở lợn con theo mẹ ñã ñánh giá: các chủng vi khuẩn E.coli này có xu
hướng kháng mạnh với một số kháng sinh thông thường (amoxicillin, chloramphenicol, streptomycin, tetracyclin) Riêng ñối với enrofloxacin, một loại kháng sinh mới và chưa ñược sử dụng phổ biến như các loại thuốc trên nhưng tỷ lệ kháng ñã lên tới 43,43% Hiện tượng kháng ñồng thời với trên 3 loại kháng sinh là phổ biến (chiếm 90,57%)
Việc sử dụng kháng sinh ñể kích thích sinh trưởng ñã lan rộng sang lãnh vực thức ăn vật nuôi, ñiều ñó làm gia tăng áp lực cho vi khuẩn ñề kháng lại kháng sinh ðề cập tới vấn ñề này, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ñã ñề nghị không nên sử dụng kháng sinh với mục ñích trên bởi nó là nguy cơ tiềm
ẩn cho sức khoẻ cộng ñồng [45]
Việc lạm dụng kháng sinh tạo ra các dòng vi khuẩn kháng thuốc, thậm chí ña kháng ñã trở thành nguy cơ lớn cho ngành chăn nuôi - thú y và nhân y Trước hết, với ngành thú y, khi vi khuẩn ñề kháng gây bệnh và thành dịch thì rất khó ñiều trị, bởi vì chúng ñề kháng ñúng những thuốc ñang thông dụng Với những vật nuôi bị bệnh mạn tính ñược dùng nhiều loại kháng sinh khác nhau do phải ñiều trị kéo dài, liên tục nên trên cơ thể chúng (da, niêm mạc) phát triển những vi khuẩn kháng kháng sinh, khi súc bệnh này bị nhiễm khuẩn thứ phát thì rất khó chữa Như vậy, khi vi khuẩn gây bệnh kháng kháng sinh làm cho việc phòng trị bệnh cho vật nuôi trở lên tốn kém, tăng chi phí cho quá trình sản xuất của ngành chăn nuôi
Trang 37Tuy nhiên, ñiều nguy hiểm hơn cả là các vi khuẩn kháng thuốc ở vật nuôi có thể gây bệnh hoặc truyền những gen kháng thuốc sang vi khuẩn gây bệnh cho con người, việc ñiều trị cho bệnh nhân cũng trở lên hết sức phức tạp Và nếu con người chưa có một loại kháng sinh mới có hiệu lực với vi khuẩn kháng thuốc ñó thì nguy cơ xảy ra ñại dịch là khó tránh khỏi Cho ñến nay, trong cuộc chạy ñua giữa sự phát triển kháng sinh mới với sự ñề kháng mới của vi sinh vật, vi sinh vật vẫn là kẻ chiến thắng Quá trình này ñược thúc ñẩy mạnh, nếu thiếu sự hiểu biết ñầy ñủ và lạm dụng thuốc kháng sinh Vì vậy ñã ñến lúc chúng ta phải nhanh chóng kiểm soát, xây dựng một chiến lược quốc gia về sử dụng kháng sinh ñể ñề phòng hiểm hoạ cho tương lai
2.3.3 Ảnh hưởng tới môi trường
Kháng sinh vào cơ thể vật nuôi thông qua thức ăn hoặc bằng các con ñường khác ñều ñược thải ra môi trường Ảnh hưởng của việc thải kháng sinh ñến môi trường thể hiện ở khía cạnh sau: Phá vỡ hệ sinh thái vi sinh vật ñất
“Quần thể vi sinh vật ñất có ý nghĩa rất quan trọng trong các chu trình chuyển hoá vật chất trong ñất và cải thiện ñộ phì nhiêu của ñất Kháng sinh dù bằng con ñường nào ñược thải ra môi trường ñều phá vỡ sự cân bằng sinh thái hệ vi sinh vật và ảnh hưởng ñến ñộ phì của ñất, tăng ô nhiễm môi trường”
2.4 Tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi ở một số nước
Ở Mỹ hàng năm khoảng 6 triệu pao (xấp xỉ 2730 tấn) kháng sinh ñược dùng trong chăn nuôi Xấp xỉ 80% gia cầm, 70% lợn; 70% bò sữa và 60% bò thịt ở Mỹ ñược nuôi dưỡng bằng TA có bổ sung kháng sinh và cứ mỗi một USD chi phí cho kháng sinh dùng trong TA, người chăn nuôi thu ñược lợi tức 2- 4 USD (Ensminger & ctv , 1990)
Theo Jone và Richke (2003), ở Mỹ có 32 loại kháng sinh và biệt dược ñược phép sử dụng trong thức ăn gia cầm, trong ñó 15 loại thuốc phòng cầu trùng, 11 loại dùng như chất kích thích sinh trưởng và 6 loại ñược dùng cho
Trang 38các mục ñích khác Trong số 32 loại kháng sinh này có 7 loại (bacitracin, chlotetracycline, erythromycin, lincomycin, novobiocin, oxytetracycline và penicillin) ñược dùng trong dân y
Theo số liệu của viện Thú y Mỹ (AHI), lượng kháng sinh ñược sử dụng trong chăn nuôi ở mỹ năm 1999 là khoảng 20,42 triệu pao (9270 tấn), trong
ñó kháng sinh nhóm ionophore và arsen chiếm nhiều nhất (47,5%), tetracycline (15,67%), penicillin (4,26%) và các loại khác (32,57%) Trong số 20,42 triệu pao, có khoảng 2,8 triệu pao (13,7%) ñược dùng như chất kích thích sinh trưởng
Theo số liệu của Ghislain Follet [34], trong năm 1997 tổng lượng kháng sinh dùng trong dân y và chăn nuôi ở các nước châu Âu là 10500 tấn (qui theo mức 100% tinh khiết của các thành phần hoạt tính), trong ñó 52%
sử dụng trong dân y, 33% trong ñiều trị thú y và 15% như chất bổ sung trong thức ăn chăn nuôi Trong ñó, tỷ lệ các loại kháng sinh ñược sử dụng trong chăn nuôi: penicillin: 9%; tetracycline: 66%; macrolide: 12%; Aminoglycoside: 4%; fluoroquinolone: 1%; trimethomprim/sulpha: 2% và các kháng sinh khác: 6%
Bộ Lương thực, Nông, Lâm, Ngư nghiệp Hàn Quốc ñã cấm sử dụng 7 loại kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi bao gồm: penicillin, neomycin, chlortetracycline, colistin, oxytetracycline, lincomycin, bacitracin zinc
Tồn dư kháng sinh trong thực phẩm cũng là một vấn ñề lớn của vệ sinh
an toàn thực phẩm Tác hại của tồn dư kháng sinh ñến sự nhờn thuốc và mất hiệu lực của kháng sinh trong việc ñiều trị các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
ñã ñược nhiều nhà khoa học cảnh báo và ñược báo chí nói ñến nhiều Tuy nhiên việc kiểm soát sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi lại khác nhau giữa các nước
Trang 39Năm 1986 Thuỵ ðiển là nước ñầu tiên trên thế giới áp dụng lệnh cấm
sử dụng kháng sinh như một chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi Năm
1988 những người chăn nuôi lợn và gia cầm ðan Mạch cũng tự nguyện không dùng kháng sinh trong thức ăn Cộng ñồng Châu âu cấm sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi như một chất kích thích sinh trưởng từ tháng 1 năm
2006 Australia bắt ñầu kiểm soát việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi từ khá sớm, những kháng sinh như fluoroquinolones, amphenicols, colistin, gentamicin, carbadox không ñược phép sử dụng từ 1980 và nitrofurans không ñược phép sử dụng từ năm 1992 Mỹ và Canada cho phép dùng kháng sinh thức ăn cho gà thịt, lợn con, bê và bò thịt Trung quốc cho phép sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi từ 1989, tuy nhiên chỉ cho phép sử dụng những kháng sinh nào không dùng ñể ñiều trị bệnh cho người và ñộng vật, ñó
là monensin, salinomycin, destomycin, bacitracin, colistin, kitasamycin, enramycin và virginamycin Nga cũng chỉ cho phép sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi ñối với những loại kháng sinh không dùng làm thuốc ñiều trị bệnh, ñó là bacitracin, grizin, flavomycin và virginamycin
Thuốc sử dùng trong thú y ở nước ta bao gồm các loại kháng sinh, vitamin, thuốc trị ký sinh trùng trong ñó kháng sinh chiếm khoảng 70% (4109 sản phẩm) Nước ta cho ñến nay mới chỉ mới cấm sử dụng chloramphenicol, furazolidon và các dẫn xuất thuộc nhóm nitrofuran (quyết ñịnh số 54/2002/Qð-BNN ban hành ngày 20 tháng 6 năm 2002)
Theo QCVN 01 – 10:2009 qui ñịnh về hàm lượng kháng sinh, hóa dược tối ña cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà ñược trình bày trong bảng 1 [1]
Theo QCVN 01 – 12:2009 qui ñịnh về hàm lượng kháng sinh, hóa dược tối ña cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn ñược trình bày trong bảng 2 [2]
Trang 40Bảng 1 Hàm lượng kháng sinh, hóa dược tối ña cho phép trong thức ăn