ăn quảẦ Những năm gần ựây, kinh tế nông nghiệp, nông thôn tuy có những bước phát triển mới song nhìn chung vẫn chưa sử dụng, phát huy ựầy ựủ tiềm năng ựất ựai và hiệu quả từ các loại hìn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
BÙI NGUYỄN THU HÀ
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG - TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Khoa học ðất
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS ðỖ NGUYÊN HẢI
HÀ NỘI – 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày… tháng… năm 2012
Tác giả luận văn
Bùi Nguyễn Thu Hà
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
ñã nhận ñược sự ñộng viên, giúp ñỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới thầy giáo PGS.TS ðỗ Nguyên Hải ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp Bên cạnh ñó, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ trong bộ môn Khoa Học ðất, khoa Tài nguyên & Môi trường – Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến các cán bộ huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình ñã luôn tạo ñiều kiện, nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập tại ñịa phương ñể tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu của mình
Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn các bạn học viên cùng lớp và ñặc biệt là tới những người thân yêu trong gia ñình ñã luôn ủng hộ, ñộng viên
và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Hà nội, ngày… tháng… năm 2012
Tác giả luận văn
Bùi Nguyễn Thu Hà
Trang 42.1.1 Các phương pháp ựánh giá ựất ựai trên thế giới và ở Việt Nam 3
2.2.2 Quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp bền vững 15
2.3.2 đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất 19
2.3.3 Cơ sở ựánh giá các loại hình sử dụng ựất bền vững 26
2.4 Một số nghiên cứu ựánh giá ựất và các loại hình sử dụng ựất bền
Trang 53.3 Phương pháp nghiên cứu 33
4.1 điều tra ựiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Kiến
4.2 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất và các loại hình sử dụng ựất của
4.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất và cơ cấu chuyển dịch ựất nông nghiệp 44
4.2.2 Thực trạng tình hình sản xuất nông nghiệp 50
4.2.3 Kết quả ựiều tra các loại hình sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện
4.3 đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất 59
4.4 đề xuất các loại hình sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện 70
4.4.1 Những phương hướng Ờ mục tiêu phát triển nông nghiệp 70
4.4.2 Những yêu cầu sử dụng ựất ựối với các loại hình sử dụng ựất 72
4.5 đề xuất một số giải pháp mở rộng diện tắch các loại hình sử dụng
4.5.1 Biện pháp cải tạo ựất bằng phân bón và thủy lợi 75
4.5.2 Biện pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 76
4.5.3 Biện pháp khuyến nông và áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến 77
Trang 64.5.4 Biện pháp hoàn thiện hệ thống chính sách tác ñộng ñến hiệu quả
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu giai ựoạn 2005 - 2011 43
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng ựất theo mục ựắch sử dụng năm 2011 48
Bảng 3.5 Biến ựộng diện tắch ựất nông nghiệp huyện Kiến Xương 52
Bảng 3.7 Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành Nông Ờ lâm Ờ thủy sản 54
Bảng 3.8 Kết quả phát triển ngành chăn nuôi qua một số năm 57
Bảng 3.9 Các loại hình sử dụng ựất tại các tiểu vùng 59
Bảng 3.10 Tổng hợp các loại hình sử dụng ựất trên toàn huyện 61
Bảng 3.11 đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ựất huyện
Bảng 3.12 Mức ựộ ựầu tư phân bón của một số loại cây trồng 70
Bảng 3.13 Phân cấp chỉ tiêu ựánh giá mức ựộ hiệu quả của các loại hình
Bảng 3.14 đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất 72
Bảng 3.15 đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ựất 72
Bảng 3.16 đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng ựất 73
Bảng 3.17 Tổng hợp ựánh giá khả năng sử dụng ựất bền vững của các
Trang 9DANH MỤC HÌNH, BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 3.1: Cơ cấu kinh tế huyện Kiến Xương năm 2011 42
Biểu ñồ 3.2: Cơ cấu chuyển dịch kinh tế huyện qua các giai ñoạn 49
Biểu ñồ 3.4: Biến ñộng cơ cấu diện tích các loại ñất qua các năm 53
Trang 10PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ
ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là cơ sở của sản xuất nông nghiệp,
là ñối tượng lao ñộng ñộc ñáo, là nhân tố quan trọng của môi trường sống và
còn là ñịa bàn phân bố, tổ chức các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, an ninh quốc
phòng Trong nông nghiệp, ñất ñai không những là ñối tượng lao ñộng mà
còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế
Nông nghiệp là hoạt ñộng sản xuất lâu ñời và cơ bản nhất của loài
người Và ñất ñai chính là môi trường sản xuất ra nguồn lương thực, thực
phẩm với giá thành thấp nhất Tuy nhiên diện tích ñất nông nghiệp hiện nay
ñang bị suy giảm mạnh về cả số lượng và chất lượng do sức ép từ quá trình
công nghiệp hóa, ñô thị hóa và sự gia tăng dân số Vì vậy tổ chức sử dụng
nguồn tài nguyên ñất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan ñiểm sinh thái và phát
triển bền vững ñang trở thành vấn ñề mang tính toàn cầu Mục ñích của việc
sử dụng ñất là làm thế nào bắt nguồn tư liệu có hạn này mang lại hiệu quả
kinh tế, hiệu quả sinh thái và hiệu quả xã hội cao nhất, ñảm bảo lợi ích trước
mắt và lâu dài
Thực tế ở Việt Nam trong những năm qua, nhà nước ñã có nhiều biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả như tiến hành giao quyền sử dụng ñất lâu dài, ổn
ñịnh cho người sử dụng ñất, nâng cấp và hoàn thiện nhiều hệ thống thủy lợi,
chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hóa các giống cây tốt, năng suất cao vào
sản xuất nhờ ñó năng suất cây trồng và hiệu quả sử dụng ñất tăng lên rõ rệt
Là một trong những huyện có truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu
ñời của tỉnh Thái Bình, Kiến Xương có rất nhiều ñiều kiện thuận lợi ñể phát
triển ngành nông nghiệp Tổng diện tích ñất tự nhiên của cả huyện là
19 934,85 ha, với một thị trấn và 36 xã Nhìn chung, người dân nơi ñây vẫn
sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp như trồng lúa, trồng rau màu, cây
Trang 11ăn quảẦ Những năm gần ựây, kinh tế nông nghiệp, nông thôn tuy có những bước phát triển mới song nhìn chung vẫn chưa sử dụng, phát huy ựầy ựủ tiềm năng ựất ựai và hiệu quả từ các loại hình sử dụng ựất nên năng suất lao ựộng
và hiệu quả kinh tế ựạt ựược chưa thật sự cao
Do ựó, việc xác ựịnh và lựa chọn các loại hình sử dụng ựất có hiệu quả kinh tế bền vững là rất cần thiết cho mục ựắch sản xuất nông nghiệp Xuất
phát từ những lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: "đánh giá hiện
trạng và ựề xuất loại hình sử dụng ựất nông nghiệp bền vững trên ựịa bàn huyện Kiến Xương - tỉnh Thái Bình"
1.1 Mục ựắch, yêu cầu nghiên cứu:
- Các giải pháp ựề xuất và ựịnh hướng phát triển các loại hình sử dụng ựất phải ựảm bảo tắnh khoa học và tắnh khả thi
1.2 Ý nghĩa của ựề tài:
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ ựóng góp về cơ sở khoa học cho việc xác ựịnh các loại hình sử dụng ựất thắch hợp và bền vững ở vùng nghiên cứu
- Nghiên cứu sẽ góp phần làm cơ sở cho công tác quản lý, sử dụng và quy hoạch ựất nông nghiệp ở ựịa bàn huyện Kiến Xương
Trang 12PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về tình hình ñánh giá ñất:
2.1.1 Các phương pháp ñánh giá ñất ñai trên thế giới và ở Việt Nam:
Yêu cầu về lương thực tăng lên không ngừng do sự gia tăng dân số ñã tác ñộng mạnh mẽ ñến nền sản xuất nông nghiệp Hàng năm dân số trên thế giới tăng 79 triệu người ðến năm 2015 – 2030 dân số tăng thêm 67 triệu người Tăng dân số tập trung chủ yếu ở các nước ñang phát triển Chính vì vậy nền nông nghiệp ñang chịu một sức ép nặng nề Mặc dù ta có thể nhận thấy rõ là nhờ kết quả của quá trình thâm canh, quay vòng sử dụng ñất mà chúng ta giải quyết ñược ñáng kể những nhu cầu cấp thiết của con người Tuy nhiên quá trình sử dụng tài nguyên một cách quá mức ñã làm không ít diện tích canh tác bị thoái hóa suy kiệt trên toàn cầu Cùng với sự xói mòn ñất ngày càng diễn ra mạnh mẽ là các hội chứng suy giảm hàm lượng hữu cơ ñất,
sự thay ñổi tính chất hóa học của ñất: hóa chua (do sử dụng phân bón hóa học trong nông nghiệp); mặn hóa; thay ñổi tính chất vật lý của ñất; thay ñổi tính chất sinh học; nạn sa mạc hóa; sự cạn kiệt nguồn nước, sự suy giảm các quần thể sinh vật sống trong ñất ngày càng nhiều Hệ thống sử dụng ñất cũng như phương thức quản lý ñất ñai theo kiểu truyền thống ñã bị thay ñổi Theo Julian Dumanski, 1998 [44]“ ðất canh tác phải chịu tác ñộng của các quá trình thâm canh cao trong khi sử dụng lại không còn giai ñoạn bỏ hóa, do ñó các hệ thống duy trì ñộ phì ñất có hiệu quả cùng với quá trình sử dụng ñất theo kiểu tự nhiên trước ñây không còn áp dụng nữa” Do ñó cần phải tìm ra những giải pháp thích hợp nhằm bổ trợ cho các hệ thống quản lý sử dụng ñể bảo vệ nguồn tài nguyên ñất ñai và hạn chế tới mức thấp nhất những tác ñộng xấu do quá trình sử dụng ñất gây ra Trong thực tế việc sử dụng ñất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Trang 13- Các nhu cầu và mục ựắch sử dụng
- đặc tắnh ựất ựai (thổ nhưỡng, khắ hậu, chế ựộ nước )
- Yếu tố kinh tế và trở ngại về những ựiều kiện tự nhiên, xã hội
Vì vậy ựể ựưa ựược ra các quyết ựịnh sử dụng ựất một cách ựúng ựắn,
rõ ràng cần phải thu thập và xử lý ựược một cách ựầy ựủ các thông tin, không chỉ riêng về ựiều kiện tự nhiên của ựất ựai mà cả các ựiều kiện kinh tế xã hội
có liên quan ựến mục ựắch sử dụng,từ ựó ựưa ựược ra các lựa chọn trong việc
sử dụng ựất cho người sử dụng, quá trình này ựược biết như là một quá trình ựánh giá khả năng sử dụng ựất thắch hợp Việc ựánh giá ựất ựai thực sự mới ra ựời từ những thập niên 50 và nó ựược nhìn nhận như là một sự nỗ lực quan trọng, ựúng lúc của con người nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên ựất ựai quý báu
và hướng ựến mục tiêu phát triển bền vững cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên cũng phải khẳng ựịnh Ộ Việc ựánh giá sử dụng ựất ựã xuất hiện khi mà những kết quả nghiên cứu có tắnh riêng rẽ về các ựặc ựiểm, tắnh chất ựất không cung cấp ựầy ựủ những thông tin và không ựáp ứng ựược một cách ựầy
ựủ ựối với hình thức và hiệu quả trong sử dụng ựấtỢ ( FAO, 1993) [45]
Theo A Young: đánh giá ựất ựai là quá trình ựoán ựịnh tiềm năng của ựất ựai cho một hoặc một số loại sử dụng ựất ựai ựược ựưa ra ựể lựa chọn
FAO ựã ựịnh nghĩa về ựánh giá ựất ựai: đánh giá ựất ựai là quá trình so sánh, ựối chiếu những tắnh chất vốn có của vạt ựất cần ựánh giá với những tắnh chất ựất ựai theo yêu cầu của ựối tượng sử dụng( FAO, 1976) [1] Hiện nay có nhiều quan ựiểm, trường phái ựánh giá ựất khác nhau, tuỳ theo mục ựắch và ựiều kiện cụ thể mà mỗi quốc gia ựã ựề ra nội dung và phương pháp ựánh giá ựất của mình Có nhiều phương pháp khác nhau nhưng nhìn chung
có hai khuynh hướng:
- đánh giá ựất theo ựiều kiện tự nhiên có xem xét tới ựiều kiện kinh tế -
xã hội
- đánh giá kinh tế ựất có xem xét tới những ựiều kiện tự nhiên
Trang 14đánh giá ựất ựai ựưa ra nhiều phương pháp khác nhau ựể giải thắch hoặc dự ựoán việc sử dụng tiềm năng ựất ựai, từ phương pháp thông thường ựến mô tả bằng máy tắnh Có thể tóm tắt ựánh giá ựất bằng 3 phương pháp cơ bản sau:
- đánh giá về mặt tự nhiên theo ựịnh tắnh, chủ yếu dựa trên sự xét ựoán chuyên môn
- đánh giá về mặt tự nhiên dựa trên phương pháp thông số
- đánh giá ựất về mặt tự nhiên theo ựịnh lượng dựa trên các mô hình
mô phỏng quá trình ựịnh lượng
Dù là phương pháp nào thì cũng phải lấy ựất ựai làm nền và loại sử dụng ựất cụ thể ựể ựánh giá, kết quả ựược thể hiện bằng các bản ựồ, báo cáo
và các số liệu thống kê [2] Qua quá trình nghiên cứu và phát triển, ựánh giá ựất ựất ựai hình thành những phương pháp sau ựây:
a đánh giá ựất ở Liên Xô
đánh giá ựất dựa trên các ựặc tắnh khắ hậu, ựịa hình, ựịa mạo, thổ nhưỡng, nước ngầm và thực vật Phương pháp ựánh giá ựược hình thành vào những năm 1950 và sau ựó ựã ựược phát triển, hoàn thiện vào năm 1986 ựể tiến hành ựánh giá và thống kê chất lượng tài nguyên ựất ựai nhằm phục vụ cho mục ựắch xây dựng chiến lược quản lý và sử dụng cho các ựơn vị hành chắnh và sản xuất trên lãnh thổ thuộc liên bang Xô Viết Nguyên tắc ựánh giá mức ựộ sử dụng ựất thắch hợp là phân chia khả năng sử dụng ựất ựai trên toàn lãnh thổ theo các nhóm và các lớp thắch hợp
đánh giá ựất ựai theo Liên Xô gồm 3 bước:
chất tự nhiên)
với khắ hậu, ựộ ẩm, ựịa hình)
Trang 15ựất ựai)
Phương pháp này có một số hạn chế như quá ựề cao khả năng tự nhiên của ựất mà chưa xem xét ựầy ựủ ựến khắa cạnh kinh tế - xã hội của việc sử dụng ựất Mặt khác, phương pháp ựánh giá ựất ựai cho ựiểm cụ thể chỉ ựánh giá ựược ựất ựai hiện trạng mà không ựánh giá ựược ựất ựai trong tương lai Phương pháp này có tắnh linh ựộng kém vì các chỉ tiêu ựánh giá ựất ựai ở các vùng cây trồng khác nhau do ựó không thể chuyển ựổi việc ựánh giá ựất ựai giữa các vùng khác nhau ( Nguyễn Văn Thân, 1995)
Ở Liên Xô việc ựánh giá ựất ựược chia theo hai hướng là riêng và chung (theo hiệu suất cây trồng là ngũ cốc và cây họ ựậu) đơn vị ựánh giá ựất là các chủng ựất, quy ựịnh ựánh giá ựất cho cây có tưới, ựất ựược tiêu úng, ựất trồng cây lâu năm, ựất trồng cỏ cắt và ựồng cỏ chăn thả Chỉ tiêu ựánh giá ựất là năng suất, giá thành sản phẩm (rup/ha), mức hoàn vốn và ựịa tô cấp sai (phần có lãi thuần tuý) [3]
b đánh giá ựất ở Mỹ
Hệ thống ựánh giá phân loại ựất ựai theo tiềm năng của Hoa Kỳ ựã ựược bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) ựề xuất vào năm 1961.Bên cạnh ựó, khái niệm về "khả năng ựất ựai" cũng ựược mở rộng trong công tác ựánh giá ựất ựai ở Mỹ do Klingebiel và Montgomery (Vụ Bảo tồn ựất ựai - Bộ Nông nghiệp Mỹ) ựề nghị năm 1964 Trong ựó các ựơn vị ựất ựai ựược nhóm lại dựa vào khả năng sản xuất của một loại cây trồng hay thực vật tự nhiên nào
ựó, chỉ tiêu chắnh là các hạn chế của lớp thổ nhưỡng ựối với mục tiêu canh tác ựược ựề nghị đây là một dạng ựánh giá ựất ựai sơ lược, gắn với hiện trạng sử dụng ựất hay còn gọi là loại hình sử dụng ựất [4]
Phương pháp này ựược sử dụng thành công ở Mỹ và sau ựó ựược vận dụng ở nhiều nước Cơ sở ựánh giá tiềm năng sử dụng ựất dựa vào các yếu tố hạn chế trong sử dụng ựất chúng ựược phân thành 2 nhóm sau:
- Nhóm các yếu tố hạn chế vĩnh viễn bao gồm những hạn chế: không dễ
Trang 16dàng thay ựổi và cải tạo ựược như ựộ dốc, ựộ dày tầng ựất, lũ lụt và khắ hậu khắc nghiệt
- Nhóm những yếu tố hạn chế tạm thời có khả năng khắc phục bằng các biện pháp cải tạo trong quản lý ựất ựai như ựộ phì, thành phần dinh dưỡng và những trở ngại về tưới tiêu
Phương pháp ựánh giá khả năng sử dụng thắch hợp (USDA) tuy không
ựi sâu vào từng loại cụ thể ựối với sản xuất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế
xã hội song rất quan tâm ựến yếu tố hạn chế bất lợi của ựất và việc xác ựịnh các biện pháp bảo vệ ựất, ựây cũng chắnh là ựiểm mạnh của phương pháp ựối với việc duy trì và sử dụng ựất bền vững
c đánh giá ựất ựai ở một số các nước Châu Âu khác
Ở Bungari, việc phân hạng dựa trên cơ sở các yếu tố ựất ựai ựược chọn
ựể ựánh giá là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp ựến ựộ phì nhiêu và sự sinh trưởng và phát triển của từng loại cây trồng như: Thành phần cơ giới, mức ựộ mùn, ựộ dày tầng ựất, các tắnh chất lý hóa học của ựất Qua ựó hệ thống lại thành các nhóm và chia thành các hạng ựất, ựược phân chia rất chi tiết với 10 hạng (với mức chênh lệch 10 ựiểm) thuộc 5 nhóm: rất tốt, tốt, trung bình, xấu,
- Phương pháp ựánh giá ựất ựai dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm tàng của ựất: Phương pháp này chia ra làm các hạng, mô tả mỗi hạng trong quan hệ
bị ảnh hưởng bởi những yếu tố hạn chế của ựất ựối với việc sử dụng trong sản xuất nông nghiệp
d đánh giá ựất ựai ở Việt Nam:
Trang 17Từ thời kỳ phong kiến, các triều ựại vua chúa nước ta ựã thực hiện ựạc ựiền, phân hạng ựất theo kinh nghiệm nhằm quản lý ựất ựai cả về số lượng và chất lượng Năm 1092, nhà Lý lần ựầu tiên ựã tiến hành ựạc ựiền, lập ựiền bạ ựánh thuế ruộng ựất Thời nhà Lê vào thế kỷ XV, ruộng ựất ựã ựược phân chia
ra tứ hạng ựiền (nhất ựẳng ựiền, nhị ựẳng ựiền, tam ựẳng ựiền và tứ ựẳng ựiền) nhằm phục vụ cho chắnh sách quản ựiền và tô thuế Năm 1802, Nhà Nguyễn
ựã tiến hành lập ựịa bạ thống nhất cho các xã, thôn, phân ựẳng ựịnh hạng ruộng ựất thành tứ hạng ựiền ựối với ruộng trồng lúa, lục hạng thổ ựối với ruộng trồng màu, làm cơ sở cho chắnh sách tổ chức mua bán và quân cấp ruộng ựất
Trong thời kỳ thống trị của thực dân Pháp, sau khi chiếm ựược Việt Nam thực dân Pháp ựã bắt ựầu các nghiên cứu về ựất nhằm phục vụ công cuộc khai thác tài nguyên tại nước thuộc ựịa Trên toàn lãnh thổ đông Dương, Viện nghiên cứu Nông - Lâm nghiệp (Intitute of Research on Agriculture and Foresty in Indochina) ựã thực hiện một số nghiên cứu tổng quát về ựất đông Dương trong ựó tập trung vào các vùng ựất mới nhằm thiết lập ựược các ựồn ựiền trồng cây ngắn ngày và dài ngày Ngoài ra ở một số cơ quan khác thực dân Pháp cùng thực hiện một số cuộc khảo sát hoặc nghiên cứu về ựất ựai như Nha Canh nông và Thương mại đông Dương (1898), Nha Canh nông Nam Kỳ (1899), Phòng phân tắch hoá học Nông nghiệp và Kỹ nghệ Sài Gòn (1898)ẦNăm 1886 nhóm khảo sát Pavie ựã tiến hành những cuộc khảo sát khu vực Trung Lào - Trung Bộ và đông Nam Bộ Việt Nam Kết quả khảo sát này ựược công bố vào năm 1890 và ựược xem như là tài liệu nghiên cứu về ựất ựầu tiên của Việt Nam và của cả đông Dương Từ những năm ựầu thế kỷ 20 này, nhiều công trình nghiên cứu khác do các nhà khoa học Pháp tiến hành cũng ựóng góp nền tảng ựầu tiên về nghiên cứu ựất ở Việt Nam (như J Lan, F Roule, R Dumont, M Guillaume, P Gourou, Y HenryẦ) Một số công trình nghiên cứu quan trọng trong giai ựoạn này như công trình nghiên cứu "đất đông Dương"
Trang 18(Le Sol) do E M Castagmol thực hiện, ấn hành năm 1942 ở Hà Nội; "Vấn ựề ựất và sử dụng ựất ở đông Dương" ấn hành năm 1950 ở Sài Gòn; công trình nghiên cứu "đất ựỏ miền Nam Việt Nam do B Tkatchenko thực hiện nhằm phát triển các ựồn ựiền cao su ở Việt Nam [4]
Năm 1954 hoà bình lập lại, ở miền Bắc Vụ Quản lý ruộng ựất và Viện Thổ nhưỡng Nông hoá, sau ựó là Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ựã nghiên cứu phân hạng ựất vùng sản xuất nông nghiệp (áp dụng phương pháp ựánh giá ựất ựai của Docutraev) Dựa vào các chỉ tiêu chắnh về ựiều kiện sinh thái và tắnh chất của từng vùng sản xuất nông nghiệp, ựất ựược chia thành 5 -
7 hạng theo phương pháp tắnh ựiểm Nhiều tỉnh ựã xây dựng ựược các bản ựồ phân hạng ựất ựai ựến cấp xã, góp phần ựáng kể cho công tác quản lý ựất ựai trong giai ựoạn kế hoạch hoá sản xuất
Những nghiên cứu về ựánh giá ựất ở Việt Nam mới thực sự bắt ựầu ở những năm ựầu thập kỷ 70 Các tác giả Bùi Quang Toản, Vũ Cao Thái, Nguyễn Văn Thân, đinh Văn Tỉnh là những người ựã tham gia ựầu tiên vào công tác nghiên cứu phân hạng ựất ở các vùng chuyên canh, cấp huyện và các hợp tác xã Qua nhiều năm nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân hạng ựất
ựã có những ựóng góp thiết thực ựối với sản xuất trong việc phân vùng, chuyên canh, phân hạng chia ựất và ựịnh thuế sử dụng ựất ở thời kỳ hợp tác hóa (Bùi Quang Toản, 1976 Ờ 1986) [25],[26] Phương pháp ựánh giá của FAO bắt ựầu nghiên cứu ứng dụng ở Việt Nam vào những năm cuối của thập
kỷ 80 Năm 1989 Vũ Cao Thái [27] ựã lần ựầu tiên thử nghiệm ựánh giá sử dụng ựất thắch hợp cho một số cây trồng như cà phê, cao su, chè, dâu tằm ở Tây Nguyên Tiếp ựó phương pháp ựánh giá ựất ựai của FAO ựã lần lượt ựược nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên các phạm vi ựánh giá khác nhau:
- đánh giá ựất thắch hợp theo FAO trên phạm vi toàn quốc
- đánh giá sử dụng ựất thắch hợp theo FAO ở phạm vi vùng sinh thái các tỉnh
Trang 19- đánh giá sử dụng ựất thắch hợp trong phạm vi vùng chuyên canh hẹp
và phạm vi cấp huyện
2.1.2 Khái quát về ựánh giá ựất theo FAO:
Thấy rõ ựược tầm quan trọng của công tác ựánh giá, phân hạng ựất ựai
là cơ sở cho việc quy hoạch sử dụng ựất, tổ chức FAO ựã tập hợp các nhà khoa học ựất và các chuyên gia ựầu ngành về nông nghiệp ựể tổng hợp các kết quả và kinh nghiệm ựánh giá ựất ựai của các nước, xây dựng nên tài liệu Ộđề cương ựánh giá ựất ựaiỢ (FAO, 1976) Tiếp theo tài liệu này, hàng loạt các tài liệu hướng dẫn ựánh giá ựất ựai cho các ựối tượng cụ thể ựược công bố như:
- đánh giá ựất ựai cho nông nghiệp nhờ nước trời (FAO 1983)
- đánh giá ựất ựai cho lâm nghiệp (FAO 1984)
- đánh giá ựất ựai cho nông nghiệp có tưới (FAO 1985)
- đánh giá ựất ựai vì sự nghiệp phát triển (FAO 1986)
- đánh giá ựất ựai cho ựồng cỏ chăn thả (FAO 1989)
- đánh giá ựất ựai và phân tắch hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng ựất (FAO 1994)
đề cương cũng ựưa ra những nguyên tắc ựánh giá ựất sau:
- Mức ựộ thắch hợp của ựất ựai ựược ựánh giá, phân hạng cho các loại
sử dụng ựất cụ thể
- Việc ựánh giá yêu cầu có sự so sánh giữa lợi nhuận thu ựược và ựầu tư cần thiết trên các loại ựất khác nhau
- Yêu cầu phải có quan ựiểm tổng hợp
- Việc ựánh giá phải phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng
- Khả năng thắch nghi phải ựưa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở bền vững
Trang 20- đánh giá ựất có liên quan tới so sánh với nhiều loại sử dụng ựất
đề cương ựã giới thiệu 3 mức ựộ so sánh: sơ lược, bán chi tiết và chi tiết; hai phương pháp ựánh giá: Phương pháp hai bước và phương pháp song song ựể tùy theo ựiều kiện tự nhiên mà vận dụng
Với 6 nguyên tắc cơ bản nêu trên, ựánh giá ựất ựai sẽ cung cấp cho việc quy hoạch sử dụng ựất những phương án về sử dụng tài nguyên ựất ựai, và trong mỗi phương án là những thông tin về năng suất - mức ựầu tư (chi phắ, lợi nhuận) - cách quản trị ựất ựai - nhu cầu về cải thiện cơ sở hạ tầng và ảnh hưởng của sử dụng ựất ựối với môi trường (trong và ngoài nơi nghiên cứu) Nguyên tắc ựánh giá ựất theo FAO là ựánh giá ựất phải gắn với loại sử dụng ựất xác ựịnh, có sự so sánh giữa lợi nhuận thu ựược và ựầu tư cần thiết đánh giá ựất liên quan chặt chẽ với các yếu tố môi trường tự nhiên của ựất với các ựiều kiện kinh tế - xã hội [23]
Trình tự ựánh giá ựất theo FAO:
Các bước thực hiện của ựánh giá ựất ựai tuỳ thuộc vào mục tiêu và mức ựộ chi tiết của Dự án nghiên cứu Tuy nhiên, theo tài liệu Ộđánh giá ựất
vì sự phát triểnỢ, FAO ựã ựề ra các bước chắnh trong ựánh giá ựất như sau:
Hình 1.1 Các bước chắnh trong ựánh giá ựất
4 Xác ựịnh ựơn vị ựất ựai
5
đánh giá khả năng thắch hợp
6
Xác ựịnh hiện trạng kinh tế
- xã hội và môi trường
7
Xác ựịnh loại hình
SD ựất thắch hợp nhất
8 Quy hoạch
sử dụng ựất
9
Áp dụng của việc ựánh giá ựất
2 Thu
thập
tài
liệu
Trang 21Phương pháp ñánh giá ñất của FAO chính là ñánh giá ñộ thích hợp ñất ñai Thực chất của phương pháp là dựa trên sự so sánh, ñối chiếu mức ñộ thích hợp giữa yêu cầu của một loại hình sử dụng ñất nào ñó hay một cây trồng nhất ñịnh với ñặc tính vốn có của ñơn vị bản ñồ ñất ñai, gắn với việc phân tích các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường có liên quan ñến hiệu quả sử dụng ñất ñể lựa chọn phương án sử dụng ñất tốt nhất Vì vậy, ñánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội và môi trường là một trong các bước chính của ñánh giá ñất theo FAO
Như vậy, phương pháp ñánh giá ñất thích hợp của FAO ñã ñề cập ñến các chỉ tiêu các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường có liên quan ñến khả năng sử dụng ñất và khả năng sinh lợi nhuận của chúng ðây là những thông tin rất có ý nghĩa ñối với việc xác ñịnh và lập kế hoạch sử dụng ñất
2.2 Nghiên cứu về sử dụng ñất bền vững:
2.2.1 Sự cần thiết phải sử dụng ñất bền vững:
Theo E R De Kimpe và B F Warkentin (1998) [46] thì ñất có 5 chức năng chính:
+ Duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá và ñịa hoá học
+ Phân phối nước
+ Dự trữ và phân phối vật chất
+ Tính ñệm
+ Phân phối năng lượng
Những chức năng trên ñảm bảo cho khả năng ñiều chỉnh sự cân bằng
của hệ sinh thái tự nhiên trước những thay ñổi trong quá trình sử dụng ñất ñai
Từ khi biết sử dụng ñất ñai vào mục ñích sinh tồn của mình, ñất ñai ñã trở thành cơ sở cần thiết cho sự sống và tương lai phát triển của loài người Sử dụng ñất có thể ñược coi như là một không gian hoặc sắp xếp một thời gian của ñất chiếm ñóng ðất có thể sử dụng cho năm phương hướng cơ bản của
Trang 22dịch vụ: (1) mục ñích khai quang (khai thác mỏ, khai thác ñá), (2) nguồn ñầu vào cho quá trình sản xuất sinh học (nông nghiệp, lâm nghiệp…), (3) cung cấp không gian (nhà ở, cụm công nghiệp,…), (4) gen tài nguyên và các di sản thiên nhiên, (5) vệ sinh môi trường và sức khỏe, xử lý chất thải Các dịch vụ khác nhau ñược ñịnh hướng về nghề nghiệp khu vực loại trừ lẫn nhau ðiều này không tương thích giữa các khu vực dịch vụ ñịnh hướng là gốc rễ của nhiều lần mâu thuẫn mạnh mẽ trong sử dụng ñất, dẫn ñến sự phát triển không bền vững trong khu vực [41]
Trước ñây khi dân số còn thấp ñể ñáp ứng yêu cầu của con người thì việc khai thác từ ñất ñai là quá dễ dàng và chưa có những ảnh hưởng lớn ñến tài nguyên ñất ñai Trong một vài thập kỷ gần ñây, khi dân số thế giới ñã trở nên ngày một ñông hơn, ñặc biệt là ở các nước ñang phát triển, thì vấn ñề ñảm bảo lương thực cho sự gia tăng dân số ñã trở thành sức ép ngày càng mạnh mẽ ñối với ngày nông nghiệp nói riêng và ñất ñai nói chung Những diện tích ñất canh tác thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng thu hẹp lại do quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa của con người Do vậy con người phải mở mang sản xuất canh tác trên những vùng ñất không thích hợp cho sản xuất Hậu quả là gây ra quá trình thoái hóa rửa trôi và phá hoại ñất một cách nghiêm trọng
Tổng diện tích ñất trên thế giới 14.777 triệu ha, trong ñó, 12% tổng diện tích là ñất canh tác, 24% là ñồng cỏ, 32% là ñất rừng và 32% là ñất cư trú, ñầm lầy Diện tích ñất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha Tỷ lệ ñất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70%; ở các nước ñang phát triển là 36% Trong ñó, những loại ñất tốt, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như ñất phù sa, ñất ñen, ñất rừng nâu chỉ chiếm 12,6%; những loại ñất quá xấu như ñất vùng tuyết, băng, hoang mạc, ñất núi, ñất ñài nguyên chiếm ñến 40,5%; còn lại là các loại ñất không phù hợp với việc trồng trọt như ñất dốc, tầng ñất mỏng, Khoảng 2/3 diện tích ñất
Trang 23nông nghiệp trên thế giới ñã bị suy thoái nghiêm trọng trong 50 năm qua do xói mòn rửa trôi, sa mạc hoá, chua hoá, mặn hoá, ô nhiễm môi trường, khủng hoảng hệ sinh thái ñất Khoảng 40% ñất nông nghiệp ñã bị suy thoái mạnh hoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hoá do biến ñộng khí hậu bất lợi và khai thác
sử dụng không hợp lý Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000 ha ñất nông nghiệp và ñồng cỏ Thoái hoá môi trường ñất có nguy cơ làm giảm
10 - 20% sản lượng lương thực thế giới trong 25 năm tới
Tỷ trọng ñóng góp gây thoái ñất trên thế giới như sau: mất rừng 30%, khai thác rừng quá mức (chặt cây cối làm củi, ) 7%, chăn thả gia súc quá mức 35%, canh tác nông nghiệp không hợp lý 28%, công nghiệp hoá gây ô nhiễm 1% Vai trò của các nguyên nhân gây thoái hoá ñất ở các châu lục không giống nhau: ở Châu Âu, châu Á, Nam Mỹ mất rừng là nguyên nhân hàng ñầu, châu ðại Dương và châu Phi chăn thả gia súc quá mức có vai trò
chính yếu nhất, Bắc và Trung Mỹ chủ yếu do hoạt ñộng nông nghiệp
Mỗi năm rửa trôi xói mòn chiếm 15% nguyên nhân thoái hoá ñất
Trung bình ñất ñai trên thế giới bị xói mòn 1,8 - 3,4 tấn/ha/năm Tổng lượng dinh dưỡng bị rửa trôi xói mòn hàng năm là 5,4 - 8,4 triệu tấn, tương ñương
với khả năng sản sinh 30 - 50 triệu tấn lương thực
Hoang mạc hoá là quá trình tự nhiên và xã hội Khoảng 30% diện tích trái ñất nằm trong vùng khô hạn và bán khô hạn ñang bị hoang mạc hoá ñe doạ và hàng năm có khoảng 6 triệu ha ñất bị hoang mạc hoá, mất khả năng canh tác do những hoạt ñộng của con người
Suy thoái tài nguyên ñất Việt Nam bao gồm nhiều vấn ñề và do nhiều quá trình tự nhiên xã hội khác nhau ñồng thời tác ñộng Những quá trình thoái hoá ñất nghiêm trọng ở Việt Nam là:
- Xói mòn rửa trôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp
lý, chăn thả quá mức Theo Trần Văn ý – Nguyễn Quang Mỹ (1999) >60% lãnh thổ Việt Nam chịu ảnh hưởng của xói mòn tiềm năng ở mức
Trang 24>50tấn/ha/năm;
- Chua hoá, mặn hoá, phèn hoá, hoang mạc hoá, cát bay, ñá lộ ñầu, mất cân bằng dinh dưỡng, Tỷ lệ bón phân N : P2O5 : K2O trung bình trên thế giới là 100 : 33 : 17, còn ở Việt Nam là 100 : 29 : 7, thiếu lân và kali nghiêm trọng [24]
Tác ñộng của con người vào ñất ñai ngày càng lớn ñã làm cho ñộ phì nhiêu của ñất ngày càng suy giảm và cuối cùng dẫn ñến suy thoái Khi ñất ñã
bị thoái hóa nó khó có khả năng phục hồi hoặc phải chi phí rất tốn kém mới
có thể phục hồi ñược Theo De Kimpe & Warkentin (1998) [47] ñã ñưa ra một ví dụ ñiển hình về quá trình thoái hóa ñất do hậu quả mất chất hữu cơ trong ñất như: Làm cho ñất bị bí chặt do thiếu sự trao ñổi không khí giữa ñất
và khí quyển (chức năng phân phối năng lượng), làm giảm khả năng hấp phụ các chất dinh dưỡng và cố ñịnh các chất ñộc (chức năng tích lũy và phân phối vật chất) dẫn ñến làm giảm các hoạt ñộng sinh học trong ñất (vòng tuần hoàn sinh hóa)…
Vì vậy cần phải có những chiến lược về sử dụng ñất ñể duy trì khả năng hiện có của ñất và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ở hiện tại và tương lai
2.2.2 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững:
Sử dụng ñất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái
và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai
Do ñó ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý”
Sử dụng ñất một cách hiệu quả, bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại và tương lai phát triển của loài người, chính bởi vậy việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng ñất thích hợp, bền vững ñã ñược nhà nghiên cứu ñất và các
tổ chức quốc tế rất quan tâm và không ngừng hoàn thiện theo sự phát triển
Trang 25của khoa học Thuật ngữ “sử dụng ñất bền vững” (Sustainable land use) ñã trở thành khá thông dụng trên thế giới hiện nay Nội dung của sử dụng ñất bền vững bao hàm một vùng trên bề mặt trái ñất với tất cả các ñặc trưng: khí hậu, ñịa hình, thổ nhưỡng, chế ñộ thủy văn, thực vật và ñộng vật và cả những hoạt ñộng cải thiện quản lý ñất ñai như các hệ thống tiêu nước, xây dựng ñồng ruộng… do ñó thông qua hoạt ñộng thực tiễn sử dụng ñất ñai, chúng ta phải xác ñịnh những vấn ñề liên quan ñến yếu tố tác ñộng ñến khả năng bền vững ñất ñai trên phạm vi cụ thể của từng vùng, ñể tránh những sai lầm trong sử dụng ñất, ñồng thời hạn chế ñược những tác hại ñối với môi trường sinh thái
Sử dụng ñất nông nghiệp bền vững ñồng nghĩa với việc phải xây dựng một hệ thống nông nghiệp bền vững Nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế
ñể tạo môi trường bền vững cho cuộc sống của con người Có rất nhiều ñịnh nghĩa về hệ thống nông nghiệp bền vững:
Theo Douglas (1984): hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống sản xuất ñủ lương thực trong một thời gian dài mà không phá huỷ các nguồn lợi thiên nhiên, ñồng thời phải ñảm bảo tính bền vững xã hội cộng ñồng, ñược dựa trên nền tảng ñạo ñức, ý thức và mối quan hệ của con người với các thế
hệ tương lai và với các loài sinh vật khác
Conway (1987): Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống phải duy trì ñược năng suất sinh khối (sinh khối/ñơn vị diện tích/ñơn vị thời gian) theo thời gian từ thập kỷ ñến thế kỷ FAO: Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý thành công các nguồn lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, ñể thoả mãn những nhu cầu của con người, trong khi duy trì hoặc nâng cao chất lượng môi trường và bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên
Okigbo (1991): Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống có sản lượng chấp nhận ñược hoặc tăng lên, thoả mãn các nhu cầu của con người ngày một nâng cao; một hệ thống có năng suất tăng liên tục, ñảm bảo có hiệu quả kinh tế cao và an toàn sinh thái, thông qua sự quản lý các nguồn lợi thiên nhiên và ñầu tư, với những tổn hại ít nhất ñến môi trường và ít nguy hiểm
Trang 26nhất ñối với con người
Greeland (1994): Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý ñất bền vững, không làm suy thoái ñất, hoặc làm ô nhiễm môi trường trong khi ñáp ứng ñược những nhu cầu cần thiết của cuộc sống con người
Eckert và Breitchuh (1994): Hệ thống nông nghiệp bền vững là sự quản
lý và sử dụng hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách duy trì tính ña dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh và hoạt ñộng của nó, ñể nó có thể hoàn thành những chức năng kinh tế, xã hội và sinh thái ở hiện tại và trong tương lai trên phạm vi ñịa phương, quốc gia và toàn cầu, mà không làm tổn hại ñến các hệ sinh thái khác
Mục ñích của nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống ổn ñịnh
về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của con người mà không bóc lột ñất ñai, làm ô nhiễm môi trường Nông nghiệp bền vững phải coi thiên nhiên là môi trường lý tưởng ñể phát triển một cách hòa hợp với thiên nhiên
ðể duy trì ñược khả năng bền vững ñối với ñất ñai Smyth A.J và J Dumanski (1993) [48] ñã xác ñịnh năm nguyên tắc liên quan ñến sử dụng ñất
- Duy trì nâng cao các hoạt ñộng sản xuất
- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất
- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa ñất và nước
- Có hiệu quả lâu bền
- ðược xã hội chấp nhận
Năm nguyên tắc trên ñược coi là những trụ cột của việc sử dụng ñất bền vững Nếu trong thực tế ñạt ñược cả năm nguyên tắc trên thì khả năng bền vững sẽ thành công, còn nếu chỉ ñạt ñược một vài mục tiêu chứ không phải tất
cả thì khả năng bền vững chỉ thành công ñược ở từng bộ phận
Theo quan ñiểm và nguyên tắc FAO thì sử dụng ñất bền vững áp dụng vào ñiều kiện ở Việt Nam cần phải thể hiện ở ba nguyên tắc sau:
Trang 27thị trường chấp nhận
ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường tự nhiên
sống người dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển
Như vậy: Khái niệm sử dụng ñất ñai bền vững do con người ñưa ra ñược thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sử dụng và quản lý ñất ñai theo các mục ñích và mà con người ñã lựa chọn cho từng vùng ñất xác ñịnh ðối với sản xuất nông nghiệp việc sử dụng ñất bền vững phải ñạt ñược trên cơ sở là duy trì và nâng cao ñược khả năng sản xuất, khả năng phục vụ của ñất ñai; có thể ñứng vững ñược về mặt kinh tế ñời sống và ñược xã hội chấp nhận; giảm ñược nguy cơ cho sản xuất và môi trường; bảo vệ ñược tiềm năng của các nguồn lợi tự nhiên
2.3 Xác ñịnh loại hình sử dụng ñất bền vững:
2.3.1 Khái niệm về loại hình sử dụng ñất:
Loại hình sử dụng ñất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng ñất của một vùng ñất với những phương thức quản lý sản xuất trong các ñiều kiện kinh tế xã hội và kỹ thuật ñược xác ñịnh
Những loại hình sử dụng ñất này có thể hiểu theo nghĩa rộng là các loại hình sử dụng ñất chính – Major type of land use, hoặc có thể ñược mô tả chi tiết hơn với khái niệm là các loại hình sử dụng ñất – Land use type (LUT)
* Loại hình sử dụng ñất chính: Là sự phân nhỏ của sử dụng ñất trong khu vực hoặc vùng nông lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở của sản xuất các cây trồng hàng năm, lâu năm, lúa, ñồng cỏ, rừng, khu giải trí nghỉ ngơi, ñộng vật hoang dã hoặc/và của công nghệ ñược dùng ñến như tưới nước, cải thiện ñồng cỏ
Tuy nhiên trong LE (Land Evolution), nếu chỉ xem xét việc sử dụng ñất
Trang 28qua các loại hình sử dụng ựất chắnh thì chưa ựủ, sẽ có những câu hỏi như sau ựược ựưa ra trong quá trình ựánh giá ựất:
- Những loại cây trồng hay những giống loài cây gì sẽ ựược trồng? điều này rất quan trọng vì mỗi loài, giống cây khác nhau sẽ ựòi hỏi ựiều kiện ựất ựai khác nhau
- Các loại phân bón ựược dùng ựã ựáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của các loại cây trồng chưa? đôi khi việc sử dụng phân bón không hợp lý còn làm giảm ựộ phì ựất hoặc chưa ảnh hưởng ựến hiệu quả kinh tế của việc sử dụng ựất ựó
để trả lời ựược những vấn ựề trên, cần phải có những mô tả chi tiết hơn trong việc sử dụng ựất, vì vậy một khái niệm ỘLoại hình sử dụng ựấtỢ (LUT) ựược ựề cập ựến trong LE
* Loại hình sử dụng sử dụng ựất: Là loại hình ựã ựược phân chia nhỏ riêng biệt từ các loại hình sử dụng ựất chắnh Nó là loại hình ựặc biệt của sử dụng ựất ựược mô tả chi tiết và rõ ràng theo các thuộc tắnh nhất ựịnh như: quy trình sản xuất, các ựặc tắnh về quản lý ựất ựai (sức kéo trong làm ựất, ựầu tư vật tư kỹ thuật ) và các ựặc tắnh về kinh tế kỹ thuật xã hội (ựịnh hướng thị trường, vốn ựầu tư, thâm canh, lao ựộng, vấn ựề sở hữu ựất ựai)
Không phải tất cả các thuộc tắnh trên ựều ựược ựề cập ựến như nhau trong trong các dự án LE mà việc lựa chọn các thuộc tắnh và mức ựộ mô tả chi tiết phụ thuộc vào tình hình sử dụng ựất của ựịa phương cũng như cấp ựộ, yêu cầu chi tiết và mục tiêu của mỗi dự án LE khác nhau
2.3.2 đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất:
2.3.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng ựất:
Khi xã hội chưa phát triển, dân số còn thấp thì người ta thường không quan tâm ựến hiệu quả sử dụng ựất Khi dân số tăng nhanh, kéo theo yêu cầu
Trang 29phải cung cấp ựủ lương thực thực phẩm cùng với quá trình ựô thị hóa diễn ra mạnh mẽ khiến cho môi trường ngày càng suy thoái thì vấn ựề hiệu quả sử dụng ựất ựược ựặt ra ngày càng cấp bách Có nhiều quan ựiểm khác nhau về hiệu quả Trước ựây, người ta thường quan niệm kết quả chắnh là hiệu quả Sau này, người ta nhận thấy rõ sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả
Theo Trung tâm từ ựiển ngôn ngữ [29], hiệu quả chắnh là kết quả cũng như yêu cầu của việc làm mang lại
đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất là nội dung ựánh giá hiệu quả Sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp là một trong những vấn ựề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới [30] Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp
Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: xác ựịnh ựúng khái niệm, bản chất hiệu quả sử dụng ựất phải xuất phát từ luận ựiểm triết học của Mác và những nhận thức lắ luận của lắ thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ựược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [31]
* Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ựầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao ựộng theo các ngành sản xuất khác nhau Theo các nhà khoa học đức (Stenien, Hanau, Rusteruyer, Simmerman-1995): Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ựộ tiết kiệm chi phắ trong một ựơn vị kết quả hữu ắch và mức tăng kết quả hữu ắch của hoạt ựộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ắch của xã hội [31]
Bản chất của hiệu quả kinh tế sử dụng ựất là: trên một diện tắch ựất nhất ựịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng
Trang 30ựầu tư chi phắ về vật chất và lao ựộng thấp nhất nhằm ựáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội Xuất phát từ lý do này mà trong quá trình ựánh giá ựất nông nghiệp cần phải chỉ ra ựược loại hình sử dụng ựất có hiệu quả kinh tế cao
* Hiệu quả xã hội
Theo Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001) [32] thì hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phắ bỏ ra
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ựất nông nghiệp chủ yếu ựược xác ựịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tắch ựất nông nghiệp [33];
Từ những quan niệm trên ựây của các tác giả cho ta thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ựề của nhau và là một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và các lợi ắch xã hội mang lại Trong giai ựoạn hiện nay việc ựánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp là nội dung ựược nhiều nhà khoa học quan tâm
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường ựược thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng ựất phải bảo vệ ựược ựộ màu mỡ của ựất ựai, ngăn chặn ựược sự thoái hoá ựất bảo vệ môi trường sinh thái độ che phủ tối thiểu phải ựạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) ựa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [34]
Hiệu quả môi trường ựược phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường [45]
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp đó là việc
sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất ựảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường
Hiệu quả sinh học môi trường ựược thể hiện qua mối tác ựộng qua lại
Trang 31giữa cây trồng với ñất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ñạt ñược mục tiêu ñề ra
Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ñất ñể ñạt ñược sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào
2.3.2.2 Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất:
* Mục ñích ñánh giá hiệu quả các LUT là ñể tính toán, so sánh và phân loại mức ñộ thích hợp của các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường với các loại hình sử sử dụng ñất nông nghiệp ở ñịa phương
Các chỉ tiêu cần tính toán ñể ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp thường quy về ñơn vị 1 ha cho từng loại hình sử dụng ñất nông nghiệp
(3) Lợi nhuận: Pr = GO – C; hoặc Pr = MI – Lðg
Trong ñó: Pr = lợi nhuận; C = tổng chi phí (tính cả lao ñộng gia ñình);
MI = thu nhập hỗn hợp; Lðg lao ñộng gia ñình
(4) Tỷ suất lợi nhuận (%): R = Pr/C
Trong ñó: R = tỷ suất lợi nhuận ; Pr = lợi nhuận; C = tổng chi phí
hợp; Lðg lao ñộng gia ñình
Trang 32(6) Giá thành cho một ñơn vị sản phẩm: GT = C/GO
Trong ñó: C = tổng chi phí; GO = Giá trị sản xuất
(7) Một số chỉ tiêu cần tính toán cho cây dài ngày hoặc nuôi trồng thủy sản:
- Tính giá trị hiện tại (NPV) cho chuỗi ñầu tư Giá trị hiện tại của ñầu tư
là tổng giá trị của chuỗi dòng tiền mặt phải trả trong tương lai (giá trị âm) và thu nhập (giá trị dương)
- Tính khấu hao cho ñầu tư vườn cây hoặc ñầu tư ban ñầu vào tài sản cố ñịnh cho loại hình sản xuất
- Tính tỷ lệ thu hồi nội tại IRR Tỷ lệ thu hồi nội tại tăng lãi suất lên cho một ñầu tư gồm bao gồm các khoản phải trả (nhận giá trị âm) và thu nhập (nhận giá trị dương) xuất hiện trong giai ñoạn thông thường
Căn cứ vào kết quả xử lý, tổng hợp phiếu ñiều tra, mặt bằng chung của huyện, các chỉ tiêu ñã lựa chọn ở trên phân thành 5 cấp sau: Rất cao, cao, trung bình, thấp, rất thấp
b Một số chỉ tiêu xã hội
Phân tích hiệu quả xã hội của bất kỳ loại hình sử dụng ñất nông nghiệp nào cũng cần trả lời một số câu hỏi sau ñây:
- Khả năng ñảm bảo ñời sống củ nông dân cũng như toàn xã hội (vấn ñề
an ninh lương thực, vấn ñề gỗ củi nhiên liệu )
- Có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện và tập quán canh tác của người dân ñịa phương hay không?
- Khả năng thu hút lao ñộng, giải quyến việc làm?
- Tính ổn ñịnh, bền vững của những loại hình sử dụng ñất bố trí ở các vùng ñịnh canh ñịnh cư, kinh tế mới?
- Tỷ lệ sản phẩm hàng hóa?
Tuy nhiên, không phải bất kỳ loại sử dụng nào cũng ñạt ñược ñầy ñủ các chỉ tiêu xã hội nêu trên Tùy theo yêu cầu nghiên cứu hay mục tiêu xây
Trang 33dựng dự án, người ựánh giá có thể không lựa chọn chỉ tiêu này mà lựa chọn chỉ tiêu kia ựể ựưa vào ựánh giá
c đánh giá hiệu quả môi trường
Phân tắch hiệu quả môi trường ựối với các loại sử dụng ựất nông nghiệp nằm trong khuôn khổ của nội dung ựánh giá tác ựộng môi trường các phương
án sử dụng ựất hay dự án phát triển nông nghiệp Phân tắch hiệu quả môi trường là một nội dung quan trọng nhằm ựảm bảo sự phát triển bền vững của loại sử dụng ựất nông nghiệp ựược lựa chọn ựưa vào bố trắ
Các chỉ tiêu cần xem xét bao gồm:
- Tỷ lệ che phủ tối ựa (tắnh bằng % diện tắch mặt ựất) mà loại sử dụng ựất nhất ựịnh tạo ra, khả năng chống xói mòn rửa trôi (lượng ựất mất do xói mòn)
- Nguy cơ gây ô nhiễm hoặc phú dưỡng nguồn nước do bón quá nhiều một loại phân bón, do sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật, hay do nước thải
- Nguy cơ làm tái ựộ nhiễm mặn hoặc tái nhiễm phèn do thay ựổi phương thức sử dụng ựất, do sử dụng nước tưới không ựảm bảo tiêu chuẩn cho phép
- Chiều hướng biến ựộng ựộ phì tự nhiên của ựất qua một số mốc thời gian trong chu kỳ kinh doanh hoặc suốt thời kỳ kinh doanh ựối với cây lâu năm; qua một số vụ (năm) canh tác ựối với loại sử dụng ựất cây trồng ngắn ngày
Tác ựộng thay ựổi về sử dụng ựất ựến môi trường có thể chia làm 2 nhóm yếu tố: tác ựộng trực tiếp ựến môi trường vùng nghiên cứu và tác ựộng gián tiếp ựến môi trường vùng nghiên cứu
- Tác ựộng trực tiếp: gây rửa trôi, xói mòn, thoái hóa ựất, sức sản xuất của ựất, những ựất có vấn ựề, nước, sự xuất hiện của lụt lội, khô hạn, bồi lắng cặn phù sa làm giảm công suất của các công trình thủy lợi, chất lượng nước,
ựộ che phủ, cấu trúc ựa dạng hóa cây trồng,
- Tác ựộng gián tiếp: ảnh hưởng ựến dòng chảy hạ lưu, tình trạng ô nhiễm nước ngầm do sự thẩm thấu của thuốc trừ sâu, phân bón, sự suy giảm
Trang 34tài nguyên ñộng thực vật do chặt phá rừng
Việc xác ñịnh hiệu quả về môi trường của quá trình sử dụng ñất nông nghiệp là rất phức tạp, khó ñịnh lượng, nó ñòi hỏi phải thực hiện nghiên cứu trong thời gian dài Vì vậy, trong ñề tài của tôi chỉ dừng lại ở việc ñánh giá ñịnh tính hiệu quả môi trường thông qua việc ñánh giá thích hợp của cây trồng ñối với ñất ñai hiện tại, thông qua kết quả ñiều tra về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và kết quả phỏng vấn nông hộ về nhận xét của họ ñối với các loại hình sử dụng ñất hiện tại
Các tiêu chí và chỉ tiêu thuộc 3 lĩnh vực trên ñược dùng ñể xem xét ñánh giá hiệu quả của một hệ thống sử dụng ñất Tuy nhiên, theo từng ñặc tính và mục tiêu của mỗi kiểu sử dụng ñất, các tiêu chí và chỉ tiêu cũng có ý nghĩa khác nhau Vì vậy, khi ñánh giá xem xét trong từng trường hợp cụ thể
mà ñặt cho chúng các trọng số khác nhau
* Cơ sở ñể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả các LUT
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ñánh giá hiệu quả các LUT
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:
Dựa vào các tiêu chuẩn và bảng phân cấp ñánh giá mức ñộ thích hợp, lựa chọn các loại sử dụng ñất nông nghiệp theo mục tiêu ñề ra Loại sử dụng ñất nông nghiệp lý tưởng nhất nhất là loại có 4 nhóm chỉ tiêu ñạt mức cao ñến rất cao Thông thường, khi bố trí sử dụng ñất, người ta luôn lựa chọn những loại hình sử dụng ñất nông nghiệp có nhiều chỉ tiêu ñạt ở mức cao ñến trung bình Ngoài ra, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội là những căn cứ ñể quyết ñịnh lựa chọn loại sử dụng ñất
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính
so sánh có thang bậc [36], [37]
Trang 35+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ñúng ñắn theo quan ñiểm
và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn [38], [39], [33]
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu [39]
phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
2.3.3 Cơ sở ñánh giá các loại hình sử dụng ñất bền vững:
Trên cơ sở của việc ñánh giá các hiệu quả ta ñánh giá sự bền vững của các loại hình sử dụng ñất ðể ñánh giá tính bền vững trong sử dụng ñất cần dựa vào 3 tiêu chí sau ñây:
* Bền vững về kinh tế
Ở ñây cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, ñược thị trường chấp nhận
Hệ thống sử dụng ñất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng ñiều kiện ñất ñai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ (ñối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả và tàn dư ñể lại) Một hệ bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không
sẽ không cạnh tranh ñược trong cơ chế thị trường
Về chất lượng: sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại ñịa phương, trong nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng
Tổng giá trị sản phẩm trên ñơn vị diện tích là thước ño quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế ñối với một hệ thống sử dụng ñất Tổng giá trị trong một giai ñoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức ñó thì nguy cơ người sử dụng ñất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn
Trang 36hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng [40]
* Bền vững về xã hội
Thu hút ựược lao ựộng, ựảm bảo ựời sống và phát triển xã hội
đáp ứng nhu cầu của nông hộ là ựiều quan tâm trước, nếu muốn họ quan tâm ựến lợi ắch lâu dài (bảo vệ ựất, môi trường ) Sản phẩm thu ựược cần thoả mãn cái ăn, cái mặc, và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân
Nội lực và nguồn lực ựịa phương phải ựược phát huy Về ựất ựai, hệ thống
sử dụng ựất phải ựược tổ chức trên ựất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, ựất ựã ựược giao và rừng ựã ựược khoán với lợi ắch các bên cụ thể
Sử dụng ựất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập quán ựịa phương, nếu ngược lại sẽ không ựược cộng ựồng ủng hộ [40]
* Bền vững về môi trường
Loại hình sử dụng ựất phải bảo vệ ựược ựộ màu mỡ của ựất, ngăn chặn thoái hoá ựất và bảo vệ môi trường sinh thái Giữ ựất ựược thể hiện bằng giảm thiểu lượng ựất mất hàng năm dưới mức cho phép
độ phì nhiêu ựất tăng dần là yêu cầu bắt buộc ựối với quản lý sử dụng bền vững
độ che phủ tối thiểu phải ựạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)
đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (ựa canh bền vững hơn ựộc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ ựất tốt hơn cây hàng năm )
Việc ựánh giá tắnh bền vững của các loại hình sử dụng ựất là rất phức tạp, cần phải qua một chuỗi thời gian dài Vì vậy trong phạm vi ựề tài này tôi chỉ dừng lại việc ựánh giá khả năng bền vững của loại hình sử dụng ựất một cách ựịnh tắnh dựa trên kết quả ựánh giá hiệu quả môi trường ở trên
Ba yêu cầu bền vững trên là ựể xem xét và ựánh giá các loại hình sử dụng ựất hiện tại Thông qua việc xem xét và ựánh giá các yêu cầu trên ựể giúp cho việc ựịnh hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái [40]
Trang 372.4 Một số nghiên cứu ựánh giá ựất và các loại hình sử dụng ựất bền vững ở Việt Nam:
Như chúng ta ựã biết công tác nghiên cứu về ựánh giá ựất ở Việt Nam mói thực sự bắt ựầu từ ở những năm ựầu thập kỷ 70 và ựã có những công trình nghiên cứu rất ựã là nền tảng cho việc sử dụng ựất ựai bền vững
Năm 1983 Tổng cục quản lý ruộng ựất ựã ựề xuất dự thảo ỘPhương pháp phân hạng ựất cấp huyệnỢ Dựa trên những kết quả nghiên cứu bước ựầu của việc ựánh giá phân hạng ựã xác ựịnh và ựưa ra những tiêu chuẩn phân hạng ựánh giá ựất cho từng loại cây trồng chủ yếu
Năm 1986 Tôn Thất Chiểu ựã nghiên cứu ựánh giá, phân hạng ựất khái quát toàn quốc tỷ lệ bản ựồ 1/500.000, tác giả ựã áp dụng ựánh giá phân loại khả năng ựất ựai của Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ, kết quả ựã phân lập ra các nhóm khả năng thắch hợp ựất ựai trên toàn quốc Trong ựó có 4 nhóm ựược sử dụng cho sản xuất nông nghiệp, 2 nhóm có khả năng sử dụng cho sản xuất lâm nghiệp và 2 nhóm ựược sử dụng cho các mục ựắch khác
Từ những năm 1990 ựến nay, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
ựã thực hiện nhiều công trình nghiên cứu ựánh giá ựất trên phạm vi toàn quốc với 9 vùng sinh thái và nhiều vùng chuyên canh theo các dự án ựầu tư Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng (1994) với "Kết quả bước ựầu ựánh giá tài nguyên ựất ựai Việt Nam", Nguyễn Công Pho (1995) với "đánh giá ựất vùng ựồng bằng sông Hồng", Nguyễn Văn Nhân (1995) với " đánh giá khả năng sử dụng ựất ựai vùng ựồng bằng sông Cửu Long"ẦTháng 1 năm 1995, Viện Quy hoạch
và Thiết kế Nông nghiệp ựã tổ chức hội thảo về ựánh giá ựất ựai và quy hoạch
sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững Hội nghị ựã tổng kết, ựánh giá việc ứng dụng quy trình ựánh giá ựất của FAO vào thực tiễn ở Việt Nam, nêu những vấn ựề cần tiếp tục nghiên cứu ựể ựưa kết quả ựánh giá vào công tác quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả Thông qua việc ựánh giá khả năng thắch hợp của ựất ựai ựể thấy tiềm năng ựa dạng hoá của
Trang 38nông nghiệp, khả năng tăng vụ, lựa chọn hệ thống sử dụng ựất, loại hình sử dụng ựất phù hợp ựể tiến tới sử dụng ựất hợp lý và có hiệu quả cao hơn
Quy trình ựánh giá ựất của FAO ựược vận dụng trong ựánh giá ựất ựai
ở Việt Nam từ các ựịa phương ựến các vùng, miền của toàn quốc Những công trình nghiên cứu ựể triển khai sâu rộng ở một số vùng sinh thái lớn có ựóng góp của nhiều nhà nghiên cứu:
- Vùng ựồi núi Tây Bắc và trung du phắa Bắc có Lê Duy Thước (1992),
Lê Văn Khoa (1993), Lê Thái Bạt (1995) Các kết quả nghiên cứu cho thấy vùng này gồm có 6 nhóm ựất và 24 loại ựất với các ựặc ựiểm phát sinh và sử dụng ựa dạng Toàn vùng có 4 loại hình sử dụng ựất chắnh là ựất lúa, ựất chuyên màu và cây công nghiệp ngắn ngày, ựất trồng cây lâu năm, ựất rừng
- Vùng ựồng bằng sông Hồng với những công trình nghiên cứu có kết quả ựã công bố của các tác giả Nguyễn Công Pho (1995), Cao Liêm, Vũ Thị Bình, Quyền đình Hà (1992, 1993), Phạm Văn Lăng (1992) Trong công trình nghiên cứu ựã vận dụng phương pháp ựánh giá ựất của FAO, thực hiện trên bản
ựồ tỷ lệ 1/250.000 cho phép ựánh giá ở mức ựộ tổng hợp phục vụ cho quy hoạch tổng thể vùng ựồng bằng sông Hồng Kết quả nghiên cứu ựã khẳng ựịnh vùng ựồng bằng sông Hồng có 33 ựơn vị ựất ựai (22 ựơn vị ựất ựai thuộc ựất ựồng bằng và 11 ựơn vị ựất ựai thuộc ựất ựồi núi) Loại hình sử dụng ựất của vùng rất phong phú và ựa dạng với 3 vụ chắnh là vụ xuân, vụ mùa và vụ ựông
- Vùng Tây Nguyên có các công trình nghiên cứu của Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng, Nguyễn Văn Tân, đỗ đình đài, Nguyễn Văn Tuyển (1995) Các kết quả nghiên cứu cho thấy, Tây Nguyên có 5 hệ thống sử dụng ựất chắnh,
29 loại hình sử dụng ựất hiện tại với 195 ựơn vị ựất ựai Các tác giả: Phạm Việt Tiến, Nguyễn Văn Tân, Vũ Anh Tú ựã có bài viết ỘNghiên cứu sử dụng ựất bền vững ở Tây NguyênỢ ựược in trong tạp chắ Tuyển tập Hội nghị Khoa học về Tài nguyên và Môi trường
- Vùng đông Nam bộ có các công trình nghiên cứu của Trần An Phong,
Trang 39Phạm Quang Khánh, Vũ Cao Thái (1990), nghiên cứu về môi trường tự nhiên kinh tế - xã hội, ñặc ñiểm các ñơn vị ñất ñai, hiện trạng sản xuất, loại hình sử dụng ñất, phân tích tài chính, ñánh giá hiệu quả kinh tế và tác ñộng môi trường, ñánh giá ñất thích hợp và lựa chọn các loại hình sử dụng ñất bền vững trong nông nghiệp của vùng Trên bản ñồ ñơn vị ñất ñai và hiện trạng sử dụng ñất tỷ lệ 1/250.000 ñã thể hiện 54 ñơn vị ñất với 602 khoanh có 7 loại hình sử dụng ñất chính, 49 loại hình sử dụng ñất chi tiết với 94 hệ thống sử dụng ñất trong nông nghiệp, trong ñó có 50 hệ thống sử dụng ñất ñược chọn
- Vùng ñồng bằng sông Cửu Long có các công trình nghiên cứu của Trần An Phong, Nguyễn Văn Nhân, Tôn Thất Chiểu, Nguyễn Công Pho, Phạm Quang Khánh (1991, 1995) Kết quả là toàn vùng có 123 ñơn vị ñất ñai với 63 ñơn vị ñất ñai ở vùng ñất phèn, 20 ñơn vị ñất ñai ở vùng ñất mặn, 22 ñơn vị ñất ñai ở vùng ñất phù sa không có hạn chế và 18 ñơn vị ñất ñai ở những vùng ñất khác
Trong công trình nghiên cứu "Kết quả bước ñầu ñánh giá tài nguyên ñất Việt Nam", các tác giả ñã xác ñịnh ñược toàn Việt Nam có 340 ñơn vị ñất ñai trong ñó miền Bắc có 144 ñơn vị ñất ñai và miền Nam có 196 ñơn vị ñất ñai Toàn quốc có 90 loại hình sử dụng ñất chính trong ñó 28 loại hình sử dụng ñất ñược lựa chọn (Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng, 1995)
Những nghiên cứu ñánh giá ñất ở tầm vĩ mô của nhiều tác giả ñã có những ñóng góp to lớn trong việc hoàn thiện dần quy trình ñánh giá ñất ñai ở Việt Nam làm cơ sở cho những ñịnh hướng chiến lược về quy hoạch sử dụng ñất toàn quốc và các vùng sinh thái lớn
Các công trình nghiên cứu của các tác giả ñã góp phần ñặt nền móng cho việc nghiên cứu và sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái lâu bền, bước ñầu hoàn thiện quy trình về ñánh giá ñất theo FAO và ñưa ra những kết quả mang tính khái quát Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu phần lớn mới chỉ dừng ở mức vĩ
mô, những nghiên cứu chi tiết hơn còn chưa ñược thực hiện nhiều Việc ñánh giá
Trang 40ựất theo quan ựiểm sinh thái phục vụ mục tiêu phát triển nông nghiệp theo hướng ựa dạng hoá sản phẩm cho cấp huyện mới chỉ có một số công trình nghiên cứu như: Vũ Thị Bình (1995); đoàn Công Quỳ (1997, 2001); đỗ Nguyên Hải (2001); đào Châu Thu, Nguyễn Ích Tân (2004)
Bộ KHCN&MT (nay là Bộ KH&CN) ựã giao cho Trường ựại học Nông nghiệp I Hà Nội thực hiện ựề tài: Sử dụng ựất bền vững và phát triển nông thôn vùng ựồi núi miền Bắc Việt Nam đây là ựề tài trong khuôn khổ Nghị ựịnh thư ký với Cộng hòa liên bang đức năm 2001 về nhiệm vụ hợp tác
KH, CN&MT đề tài ựược thực hiện tại tỉnh Sơn La đây là tỉnh miền núi có những ựặc ựiểm ựại diện cho vùng ựồi núi phắa Bắc nước ta đề tài có sự phối hợp của các cơ quan: Viện Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Viện Chăn nuôi Quốc gia, Trường ựại học Nông nghiệp I Hà Nội đối tác là Trường ựại học Hohenhein - Cộng hòa liên bang đức Nội dung chắnh của ựề tài là: Sử dụng hệ thống thông tin ựịa lý (GIS) phục vụ quản lý tài nguyên ựất; xây dựng phương thức sản xuất nông nghiệp thắch hợp với ựiều kiện sinh thái
và kinh tế vùng ựồi núi và các giải pháp phát triển nông thôn bền vững