trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai3.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TẠI CÁC TRANG TRẠI .... trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng NaiDANH M
Trang 1trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
1 Mục tiêu nghiên cứu 2
2 Nội dung nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và giới hạn nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI 4
1.1 VAI TRÒ CỦA CHĂN NUÔI HEO 4
1.2 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI 7
1.2.1 Tình hình chăn nuôi heo trên thế giới 7
1.2.2 Tình hình chăn nuôi heo tại Việt Nam 10
1.3 KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH, THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT CỦA CHẤT THẢI CHĂN NUÔI HEO 18
1.3.1 Chất thải rắn 18
1.3.2 Chất thải lỏng 22
1.3.3 Khí thải, mùi hôi và tiếng ồn 24
1.3.4 Dư lượng thuốc kháng sinh trong thú y và thức ăn chăn nuôi 26
1.3.5 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi 28
1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI 34
1.4.1 Xử lý chất thải rắn 34
1.4.2 Xử lý chất thải lỏng 37
1.4.3 Xử lý khí thải và mùi hôi 38
1.5 QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI 38
1.5.1 Tình hình quản lý chất thải chăn nuôi trên thế giới 38
1.5.2 Tình hình quản lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam 39
Trang 2trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
1.6 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ CHẤT THẢI
CHĂN NUÔI HEO 41
1.6.1 Các văn bản chung 41
1.6.2 Các chính sách áp dụng trong công tác quản lý chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 41
CHƯƠNG 2 43
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN THỐNG NHẤT,TỈNH ĐỒNG NAI 43
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 43
2.1.1 Vị trí địa lý 43
2.1.2 Địa hình 45
2.1.3 Thổ nhưỡng 46
2.1.4 Điều kiện khí hậu 46
2.1.5 Chế độ thủy văn 47
2.1.6 Tài nguyên đất 47
2.1.7 Tài nguyên nước 48
2.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ- XÃ HỘI 49
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 49
2.2.2 Kinh tế 51
2.2.3 Tình hình xã hội 54
2.3 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO TẠI MỘT SỐ TRANG TRẠI NUÔI HEO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỐNG NHẤT 55
2.3.1 Tình hình chung 55
2.3.2 Đặc điểm của các trang trại trên địa bàn huyện Thống Nhất 58
2.3.3 Hiện trạng môi trường tại một số trang trại chăn nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất 62
CHƯƠNG 3 69
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI HEO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỐNG NHẤT 69
Trang 3trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
3.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TẠI CÁC TRANG
TRẠI 69
3.1.1 Kiểu hệ thống chăn nuôi 69
3.1.2 Phương thức chăn nuôi 69
3.1.3 Thức ăn sử dụng cho heo 71
3.1.4 Hình thức vệ sinh chuồng trại 71
3.1.5 Phương pháp xử lý chất thải rắn chăn nuôi heo 72
3.1.6 Phương pháp xử lý nước thải 78
3.1.7 Phương pháp xử lý khí thải 83
3.1.8 Một số mô hình chăn nuôi quản lý chất thải 84
3.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI 86
3.2.1 Thủ tục môi trường 86
3.2.2 Một số quy định về quản lý chất thải trong chăn nuôi heo 87
3.2.3 Quy hoạch khu chăn nuôi tập trung 88
3.3 CÁC YẾU TỐ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI 90
3.3.1 Nhận thức người chăn nuôi 90
3.3.2 Công tác quản lý nhà nước 91
3.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI HEO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỐNG NHẤT 91
3.4.1 Thuận lợi 91
3.4.2 Khó khăn 91
CHƯƠNG 4 93
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI HEO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 93
4.1 GIẢI PHÁP VỀ LUẬT VÀ CHÍNH SÁCH 93
4.1.1 Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về môi trường trong lĩnh vực chăn nuôi heo 93
4.1.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về quản lý môi trường 93
4.1.3 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát 95
Trang 4trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
4.1.4 Về chính sách 95
4.2 BIỆN PHÁP CÔNG NGHỆ 96
4.2.1 Đối với thiết kế, xây dựng trang trại chăn nuôi 96
4.2.2 Đối với thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi 97
4.2.3 Đối với hệ thống xử lý nước thải 103
4.2.4 Một số mô hình trang trại chăn nuôi hiệu quả 104
4.2.5 Một số mô hình hiệu quả xây dựng trang trại chăn nuôi thân thiện với môi trường 105
4.3 BIỆN PHÁP TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
1 Kết luận 107
2 Kiến nghị 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 111
Trang 5trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AC Ao – Chuồng;
BTNMT Bộ Tài Nguyên và Môi Trường;
BVMT Bảo Vệ Môi Trường;
BOD5 Biochemical Oxygen Demand –Nhu cầu oxy sinh hóa;
C Chuồng;
COD Chemimcal Oxygen Demand Nhu cầu Oxy hóa học;
CNTT Chăn nuôi tập trung;
DH NTB Duyên hải Nam Trung Bộ
ĐBSH Đồng bằng Sông Hồng;
ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long;
NN&PTNT Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn;
QCVN Quy Chuẩn Việt Nam;
UBND Tiêu Chuẩn Việt Nam;
VAC Vườn –Ao- Chuồng;
VACB Vườn – Ao –Chuồng- Biogas;
VC Vườn- Chuồng
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam;
TN&MT Tài Nguyên và Môi trường;
TSS Tổng chất rắn lơ lửng trong nước
Trang 6trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1: Tăng, giảm đàn heo qua các năm 11
Bảng 1 2 : Tình hình dịch tai xanh từ 2007-2016 15
Bảng 1 3: Số lượng đàn heo được nuôi theo từng huyện 17
Bảng 1 4 Lượng phân và nước tiểu heo thải ra trung bình trong một ngày đêm 19
Bảng 1 5 Thành phần hóa học của phân heo từ 70-100 kg 19
Bảng 1 6 Thành phần vi khuẩn,virus và trùng ký sinh trùng có trong phân heo 20
Bảng 1 7 Khối lượng chất thải phát sinh của heo 21
Bảng 1 8 Thành phần hóa học nước tiểu heo có khối lượng 70-100kg 22
Bảng 1 9 Thành phần trung bình của nước tiểu heo 23
Bảng 1 10 Nồng độ các thông số ô nhiễm về thành phần nước thải chăn nuôi 24
Bảng 1 11 Các nguồn phát sinh khí thải 25
Bảng 1 12 Hàm lượng một số nguyên tố kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho heo 26
Bảng 1 13 Danh mục hàm lượng kháng sinh được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi với mục đích kích thích sinh trưởng tại Việt Nam 27
Bảng 1 14 Ảnh hưởng của H2S đến người 30
Bảng 1 15 Ảnh hưởng của H2S đến vật nuôi 30
Bảng 1 16 Ảnh hưởng của NH3 đến người 31
Bảng 1 17 Ảnh hưởng của NH3 đến người 31
Bảng 1 18 Ảnh hưởng của khí CO2 đến người 32
Bảng 1 19 Ảnh hưởng của khí cacbonic đến vật nuôi 32
Bảng 3 1 Kết quả phân tích nước mặt 62
Bảng 3 2 Chất lượng nước tại ao nuôi cá trang trại 63
Bảng 3 3 Hiệu quả xử lý nước thải theo hình thức xử lý bằng biogas trại 1 65
Bảng 3 4 Hiệu quả xử lý nước thải theo hình thức xử lý bằng biogas trại 2 66
Bảng 3 5 Hiệu quả xử lý nước thải theo các hình thức xử lý bằng bể lắng 66
Trang 7trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Bảng 3 6 Kết quả quan trắc chất lượng nước giếng khoan hộ Nguyễn Thị Hồng Yến
ấp Bạch Lâm, xã Gia Tân 2 67
Bảng 3 7 Kết quả quan trắc chất lượng không khí chuồng nuôi 68
Bảng 3 8 Ước tính lượng phân phát sinh từ chăn nuôi trên địa bàn huyện Thống Nhất 73
Bảng 3 9 Tổng hợp nhu cầu nước uống hằng ngày của một con heo 79
Bảng 3 10 Tổng hợp lượng nước thải của trại chăn nuôi heo 80
Bảng 4 1 So sánh QCVN 62:2016 và QCVN 40:2011 94
Bảng 4 2 Xác định thể tích hầm Biogas 97
Bảng 4 3 Đặc điểm của 03 loại hầm ủ 99
Bảng 4 4 Một số chế phẩm bổ sung vào thức ăn để khống chế ô nhiễm mùi 100
Bảng 4 5 Đặc tính và kết quả xử lý của quá trình ủ phân 102
Trang 8trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1Diễn biến và dự báo nhu cầu tiêu thụ thịt trên thế giới 5
Hình 1 2 Tiêu thụ thịt heo bình quân tại một số nước trên thế giới 5
Hình 1 3 Nhu cầu tiêu thụ thịt heo Việt Nam qua các năm 6
Hình 1 4 Tiêu dùng thịt heo trong nước 7
Hình 1 5 Biểu đổ tỷ lệ phân bố đàn heo tại các châu lục trên thế giới 8
Hình 1 6 Biểu đổ thể hiện tổng đàn heo thế giới qua các năm 9
Hình 1 7 Biểu đổ đàn heo một số nước trên thế giới 9
Hình 1 8 Số lượng đàn heo qua Việt Nam qua các năm 10
Hình 1 9 Số lượng heo nái, heo thịt, heo đực giống qua các năm 11
Hình 1 10 Sản lượng thịt heo qua các năm 12
Hình 1 11 Phân bố đàn heo trên cả nước 2015 12
Hình 1 12 Phân bố đàn heo theo vùng qua các năm 13
Hình 1 13 Biểu đồ phân bố trang trại nuôi heo tại Việt Nam 2014 14
Hình 1 14 Biểu đồ số lượng trang trại chăn nuôi trên đia bàn tỉnh Đồng Nai 16
Hình 1 15 Tỷ lệ phân bố đàn heo theo huyện năm 1997 và 2015 18
Hình 1 16 Các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi 37
Hình 1 17 Sơ đồ chung quản lý chất thải chăn nuôi heo trên thế giới 38
Hình 2 1 Bản đồ hành chính huyện Thống Nhất 44
Hình 2 2 Cơ cấu đất đai huyện Thống Nhất 46
Hình 2 3 Số lượng trang trại trên địa bàn huyện Thống Nhất 53
Hình 2 4 Biểu đồ phân bố dân cư và mật độ dân cư 54
Hình 2 5 Tổng đàn heo qua các năm 56
Hình 2 6 Biểu đồ tổng đàn heo tại các xã thuộc huyện Thống Nhất qua các năm 56
Hình 2 7 Biểu đồ thể hiện gia tăng trang trại heo qua các năm 57
Hình 2 8 Biểu đồ quy mô trang trại 2010 và 2015 58
Hình 2 9 Mật độ chăn nuôi 59
Trang 9trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Hình 2 10 Khoảng cách từ chuồng trại đến nhà ở 59
Hình 2 11Cơ cấu chủ trang trại 60
Hình 2 12 Cơ cấu sử dụng đất của trang trại 61
Hình 2 13 Chất lượng mẫu nước tại 2 ao cá trong trang trại 64
Hình 3 1 Biểu đồ tỷ lệ các kiểu mô hình chăn nuôi 69
Hình 3 2 kiểu hình và phương thức chăn nuôi 70
Hình 3 3 Thức ăn chăn nuôi 71
Hình 3 4 Hình thức vệ sinh 71
Hình 3 5 Số trang trại áp dụng phương pháp xử lý phân 74
Hình 3 6 Hầm ủ Biogas phủ bạt HDPE trang trại Nguyễn Thị Hồng Yến 75
Hình 3 7 Hình ảnh mô hình trang trại Nguyễn Thị Hồng Yến 76
Hình 3 8 Máy ép phân heo 77
Hình 3 9 Chăn nuôi heo trên đệm lót sinh học tại trại nuôi heo Nguyễn Văn Chiểu Ấp Đức Long 1, xã Gia Tân II 78
Hình 3 10 Nhu cầu sử dụng nước cho heo 79
Hình 3 11 Các phương pháp xử lý nước thải áp dụng tại trang trại 81
Hình 3 12 Sơ đồ hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi heo quy mô dưới 1000 con 82
Hình 3 13 Sơ đồ hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi heo quy mô trên 1000 con 83
Hình 3 14 Xử lý khí thải trại nuôi heo 84
Hình 3 15 Chế phẩm Balasa 01 và hệ thống quạt gió 84
Hình 3 16 Trang trại nuôi heo theo mô hình VietGaHP 85
Hình 3 17 Nội dung quy trình VietGaHP 85
Hình 3 18 Sơ đồ mô hình VAC 86
Hình 3 19 Biểu đồ số lượng trang trại tại khu CNTT 88
Hình 3 20 Biểu đồ lộ trình di dời vào khu CNTT 89
Hình 4 1 Các loại hầm ủ Biogas 99
Hình 4 2Mô hình cho heo nằm trực tiếp trên nền chuồng 105
Trang 10trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Hình 4 3 Mô hình chuồng trại cho heo nằm trên sàn chuồng 106 Hình 4 4 Mô hình chuồng trại chuyên nuôi heo nái để bán giống 106
Trang 11trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
MỞ ĐẦU
Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho người dân Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nước ta phát triển rất mạnh, đặc điểm nổi bật nhất trong thời gian qua là chuyển từ hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ, hộ gia đình sang chăn nuôi tâp trung theo quy mô trang trại.Việc hình thành và phát triển mạnh các trang trại chăn nuôi heo đã đem lại hiệu quả kinh tế cao,tăng năng suất lao đông, tăng thu nhập và tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người dân
Bên cạnh đó, Theo Cục Chăn nuôi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), mỗi năm, ngành chăn nuôi gia súc gia cầm thải ra khoảng 75 - 85 triệu tấn chất thải Các chất thải này thường xuyên không được xử lý ổn định; nước thải không qua xử lý xả trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm nghiêm trọng Hiện cả nước có trên 8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình và gần 20 nghìn trang trại chăn nuôi tập trung, nhưng mới chỉ có 8,7% số hộ xây dựng công trình khí sinh học Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh cũng chỉ chiếm 10% Vẫn còn khoảng 23% số hộ chăn nuôi không xử lý chất thải bằng bất kỳ phương pháp nào mà xả thẳng ra môi trường bên ngoài Tình trạng trên đã gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, môi trường không khí, môi trường đất và các sản phẩm nông nghiệp
Hiện nay Đồng Nai là tỉnh phát triển mạnh về chăn nuôi và đứng đầu cả nước về phát triển chăn nuôi heo và gà theo phương thức nuôi công nghiệp Huyện Thống Nhất lại
là huyện phát triển chăn nuôi nhất của tỉnh Đồng Nai, hầu hết các chỉ tiêu bình quân về chăn nuôi theo đầu người đều vượt trội so với mức bình quân cả nước và của tỉnh Mật
độ chăn nuôi ở đây rất cao, cụ thể về chỉ tiêu số heo nuôi/số người của Việt Nam là 0,28; của tỉnh Đồng Nai là 0,48; của huyện Thống Nhất là 1,02; riêng xã Gia Kiệm thuộc huyện Thống Nhất rất cao 2,32
Định hướng phát triển chăn nuôi của tỉnh Đồng Nai cũng đã xác định Thống Nhất là một trong những huyện trọng điểm của tỉnh về phát triển chăn nuôi tập trung Mật độ nuôi heo càng cao thì vấn đề ô nhiễm do chất thải chăn nuôi càng lớn và trở thành chủ
đề nóng không những đối với người chăn nuôi mà còn cả cho chính quyền địa phương cũng như cộng đồng dân cư địa phương Do đó rất cần biết chính xác hiện trạng quản
lý chất thải chăn nuôi heo ở đây để đề ra những giải pháp cần thiết nhằm cải thiện môi trường chăn nuôi
Trang 12trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng môi trường chăn nuôi heo và công tác quản lý môi trường áp dụng tại một số trại heo trên địa bàn huyện Thống Nhất
Nghiên cứu , đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải chăn nuôi heo trong điều kiện thực tế của địa phương
2 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và tình hình phat triển kinh tế xã hội của huyện Thống Nhất
Tìm hiểu về chất thải chăn nuôi heo, nguồn phát sinh và tác động đến môi trường
Tìm hiểu hiện trạng chăn nuôi heo, chất lượng môi trường tại một số trang trại trên địa bàn huyện Thống Nhất
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi heo đối với các trang trại trên địa bàn
Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao hiệu quả quản lý chất thải thực tế đối với các trang trại chăn nuôi heo tại địa phương
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp kế thừa
- Sử dụng và thừa hưởng những tài liệu đã có về hiện trạng môi trường, báo cáo kết quả thử nghiệm Các tài liệu, dữ liệu sẵn có sẽ được xem xét chọn lọc để sử dụng cho các nội dung nghiên cứu
- Kế thừa chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã có về hiện trạng môi trường, các nguồn thải, quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch chăn nuôi trên địa bàn huyện Thống Nhất
- Dựa trên nghiên cứu của các tác giả khác về chủ đề quản lý chất thải chăn nuôi heo
Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập các thông tin, tư liệu liên quan như: điểu kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng chất lượng môi trường, hoạt động công nghiệp, giáo dục, y tế trên địa bàn huyện Thống Nhất
- Thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau như các báo cáo, thống kê chăn nuôi của Phòng TNMT huyện Thống Nhất, Phòng NN&PTNT huyện Thống Nhất, Chi cục BVMT Đồng Nai,sách báo, mạng internet…
Phương pháp khảo sát thực địa
Trang 13trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
- Khảo sát xác định hiện trạng các nguồn phát sinh,các biện pháp thu gom và xử
lý chất thải tạo 1 số trang trại heo trên địa bàn huyện
- Tham khảo, tham quan một số mô hình xử lý chất thải chăn nuôi heo tại một số trang trại trên đia bàn huyện Thống Nhất, và một số trang trại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Tham khảo ý kiến của các anh, chị tại phòng TN&MT huyện Thống Nhất
Phương pháp tính toán thống kê và xử lý số liệu
- Qúá trỉnh phân tích tổng hợp các tài liệu thu thập, điều tra được thực hiện để đánh giá tình hình ô nhiễm hiện nay tại các khu vực chăn nuôi
- Tìm hiểu, lựa chọn những dữ liệu sơ cấp, so sánh, phân tích, đối chiếu với các quy chuẩn kỹ thuật cho phép, từ đó đưa ra đánh giá, nhận xét cho hiện trạng quản lý
4 Đối tượng và giới hạn nghiên cứu
Đối tượng: một số trại heo trên địa bàn huyện Thống Nhất
Giới hạn nghiên cứu: do thời gian, kinh phí có hạn nên đề tài chỉ thực hiện điều tra
một số trang trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất
Trang 14trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ CHẤT THẢI CHĂN
NUÔI 1.1 VAI TRÒ CỦA CHĂN NUÔI HEO
Chăn nuôi heo có vai trò rất quan trọng trong sản xuất và đời sống con người Ngày nay, khi mà kinh tế phát triển, nhu cầu về thực phẩm của con người ngày càng cao thì ngành chăn nuôi heo lại có ý nghĩa rất quan trọng
- Chăn nuôi heo cung cấp thực phẩm có dinh dưỡng cao cho con người, cứ 100g
thịt heo có 367 Kcal và 22g Protein.( GS.Harris và CTV 1956)
- Chăn nuôi heo cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, hiện nay thịt heo là nguyên liệu chính của công nghiệp chế biến thịt xông khói , thịt hộp, thịt heo xay, các món ăn truyền thống như giò nạc, giò mỡ…
- Cung cấp phân bón cho cây trồng, phân heo là một trong những nguồn hữu cơ tốt, có thể cải tạo nâng cao độ phì cho đất, đặc biệt là đất nông nghiệp Một con lợn thịt có thể thải ra 2,5-4 kg phân/ngày.đêm Ngoài ra nước tiểu heo còn chứa hàm lượng Nito,Photpho cao là nguồn dinh dưỡng tốt cho cây trồng
- Chăn nuôi heo góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và con người, là một thành phần quan trọng của hệ sinh thái nông nghiệp
- Chăn nuôi heo có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệ sinh học, heo đã được nhân bản gen để phục vụ mục đích nâng cao sức khỏe cho con người
- Tăng thu nhập cho người nông dân, giúp cải thiện cuộc sống
Tiêu thụ thịt heo tại các quốc gia phụ thuộc vào thu nhập bình quân, biến động giá thịt heo, dân số và phong tục tập quán Theo báo cáo của FAO bình quân về sản lượng thịt trên người là 41,9kg/người/năm, trong đó có sự chênh lệch giữa sản lượng ở các nước phát triển và đang phát triển, tại các nước phát triển là 80kg/người/năm, các nước đang phát triển là 30kg/người/năm Có thể thấy rằng, tiêu thụ thịt heo phụ thuộc nhiều vào tình hình kinh tế và thu nhập của người dân tại mỗi quốc gia
Thịt heo là loại thịt giàu dinh dưỡng, có chứa nhiều axit amin thiết yếu, có chứa các nhóm vitamin nhóm B, không có các Protein không giá trị như collagen…, mỡ heo chứa axit béo cung cấp năng lượng cho con người Tiêu hóa thịt heo đạt 95%, mỡ heo khoảng 97%, cung cấp nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe, có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon, phù hợp khẩu vị của đa số người dân, nên nhu cầu về thịt heo ngày càng cao
Trang 15trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Theo thống kê hàng năm của FAO Sản lượng thịt heo chiếm tỷ lệ lớn trong tổng sản
lượng thịt toàn thế giới Năm 2009, sản lượng thịt heo đạt 37,7% gấp 1,7 lần so với thịt
bò, 1,4 lần tổng sản lượng thịt gà, 3,14 lần sản lượng các loại thịt khác
Năm 2014, sản lượng thịt heo vẫn chiếm tỷ lệ cao, đạt 36,3%, giảm hơn so với 2009,
do tăng sản lượng các loại gia cầm Tuy nhiên thì vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất Điều này
cho thấy vai trò quan trọng của sản xuất chăn nuôi heo, trong thị trường thịt thế giới
Hình 1 1Diễn biến và dự báo nhu cầu tiêu thụ thịt trên thế giới
Những năm qua ,kinh tế ngày càng phát triển, dân số đạt mức tăng ổn định, đời sống
người dân được cải thiện, nhu cầu tiêu thụ thịt ngày càng tăng và dự báo trong tương
lai sẽ còn tăng thêm nữa, đây là một trong những động lực thúc đẩy ngành chăn nuôi
heo phát triển
Hình 1 2 Tiêu thụ thịt heo bình quân tại một số nước trên thế giới
Trung Quốc là nước có mức tiêu thụ thịt heo bình quân đầu người cao nhất thế giới,
mặc dù đây là nước có tổng đàn heo lớn nhất nhưng vẫn phải nhập khẩu thịt heo, đây
cũng là một thị trường tiêu thụ lớn của nước ta, có tác động lớn đến tình hình chăn
nuôi nước ta hiện nay.25% tiêu thụ thịt trên thế giới được tiêu thụ ở Trung Quốc, so
Trang 16trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
với 1970 tiêu thụ bình quân chỉ 8kg/người/năm, đến nay lượng này đã tăng lên 93kg/người/năm
Tiếp sau đó, thị trường tiêu thụ thịt heo lớn đó là Nam Mỹ và Liên minh Châu Âu, lượng tiêu thụ thịt heo tại một số quốc gia khá cao như Đức 60kg/người/năm; Đan Mạch là 45kg/người/năm; Hà Lan 40kg/người/năm;
Nhu cầu thịt heo tăng là một trong những động lực kích thích ngành chăn nuôi heo phát triển để đáp ứng tiêu thụ và phát triển kinh tế Và trong những năm qua, ngoài đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, chăn nuôi heo đang hướng đến thị trường nước ngoài, tăng xuất khẩu thịt heo, trong đó một trong những thị trường lớn của chăn nuôi heo Việt Nam đó là Trung Quốc, đất nước đông dân nhất thế giới với nhu cầu tiêu thụ thịt heo cao
Đối với Việt Nam, thịt heo là một trong những loại thực phẩm truyền thống, gắn liền với nhiều phong tục, thói quen của người dân Việt, và là một món ăn phổ biến hằng ngày trên mâm cơm trong mỗi bữa ăn
(Nguồn: Báo cáo thị trường thịt hàng năm _ Hội CNVN)
Hình 1 3 Nhu cầu tiêu thụ thịt heo Việt Nam qua các năm
Có thể thấy rằng, nhu cầu về thịt heo tăng qua các giai đoạn, giai đoạn 2000-2005, nhu cầu tiêu thụ thịt heo chỉ ở mức 15,2kg/người/năm thì đến 2016 mức tiêu thụ thịt heo ước tính khoảng 36kg/người/năm Tuy nhiên nhìn chung mức tiêu thụ thịt heo của nước ta so với thế giới vẫn ở mức thấp do nước ta có nguồn thực phẩm khá phong phú
và đáp ứng nhu cầu bữa ăn đa dạng của người dân
Trong thói quen tiêu dùng của người Việt Nam, heo vẫn là sản phẩm thịt chủ lực được tiêu thụ nhiều nhất, gấp nhiều lần so với thịt bò và gia cầm Dự báo trong những năm tới vẫn sẽ chiếm phần lớn trong tổng tiêu thụ
Trang 17trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
(Nguồn: Báo cáo chuyên đề ngành chăn nuôi 20/1/2016)
Hình 1 4 Tiêu dùng thịt heo trong nước
Nhìn chung qua các năm lượng thịt heo tiêu thụ tăng khá đều năm 2009 nhu cầu tăng mạnh, lượng tiêu thụ thịt heo cao do sản phẩm thay thế thịt gà gặp bất lợi như chân gà quá hạn, trứng giả,tràn lan, thị trường gia cầm bị suy giảm
Đến 2010, mức tăng trưởng tiêu dùng thịt heo giảm, do là giai đoạn này đàn heo bị dịch tai xanh, lở mồm long móng, khiến người dân e ngại, chuyển sang dùng các loại thực phẩm thịt thay thế khác
Đối với kinh tế, chăn nuôi thuộc ngành nông nghiệp tuy có tỷ trọng kinh tế hiệu quả không cao, nhưng đã góp một phần rất lớn vào nền kinh tế quốc dân, mang lại thu nhập cho người dân ở các vùng nông thôn Trong những năm tới, xuất khẩu thịt heo là một hướng đi mới cho chăn nuôi Việt Nam.Đặc điểm nổi bật của nông nghiệp Việt Nam là hệ thống sản xuất kết hợp mà rõ ràng nhất là sự kết hợp chăn nuôi và trồng trọt Chăn nuôi có thể coi là phương pháp xóa đói giảm nghèo hiệu quả,phát huy nguồn các nguồn lực sẵn có, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân địa phương
Chăn nuôi có vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp, đặc biệt đó là chăn nuôi heo Chăn nuôi heo chiếm 65% tổng sản lượng tiêu thụ, tuy nhiên mức tăng trưởng những năm gần đây chỉ từ 3-5%.Theo ước tính Sở NN&PTNT chăn nuôi heo chiếm tỷ trọng 26,5% trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, ước tính khoảng 5%GDP
1.2 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI
1.2.1 Tình hình chăn nuôi heo trên thế giới
% Ngàn tấn
Trang 18trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Nghề chăn nuôi heo ra đời rất sớm, cách đây 1 vạn năm chăn nuôi heo đã xuất hiện và phát triển ,đến nay nuôi heo đã trở thành ngành truyền thống của nhiều quốc gia Ở nhiều nước, chăn nuôi heo có công nghệ cao và tổng đàn lớn như Nga, Anh, Pháp,Mỹ, Nhật,Canada, Hà Lan, Đan Mạch, Thụy Điển,Trung Quốc… Tuy vậy đàn heo trên thế giới phân bố không đồng đều ở các châu lục
(Nguồn: Production share of Pigs by region_FAOSTAT)
Hình 1 5 Biểu đổ tỷ lệ phân bố đàn heo tại các châu lục trên thế giới
Qua biểu đồ trên ta nhận thấy rắng, heo được nuôi nhiều, tập trung ở khu vực Châu Á, với tỷ lệ chiếm hơn 60% tổng đàn heo toàn thế giới Đây là khu vực có ngành nông nghiệp phát triển lâu đời, khí hậu thuận lợi cho phát triển chăn nuôi và trồng trọt
Khu vực Châu Âu và Châu Mỹ cũng có đàn heo tương đối lớn, chiếm lần lượt là 18,8% và 17,3% vào năm 2014 Khu vực có tổng đàn heo ít nhất là Châu Úc, Châu Phi, chiếm tỷ lệ rất nhỏ
Trong những năm qua, đàn heo thế giới không ngừng tăng lên để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thực phẩm của con người Quy mô chăn nuôi trên thế giới ngày càng phát triển theo hướng công nghiệp, với việc tăng nhanh tổng đàn heo, số lượng các trang trại chăn nuôi heo tại các quốc giá
Những năm gần đây, chăn nuôi heo có xu hướng chuyển về chăn nuôi tập trung, phát triển các vùng chăn nuôi, để dễ dàng trong công tác quản lý, theo dõi đàn heo và bảo
Trang 19trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
(Nguồn: Production of Pigs in Word_FAOSTAT)
Hình 1 6 Biểu đổ thể hiện tổng đàn heo thế giới qua các năm
Tổng đàn heo gia tăng qua các năm, từ 2009 đến 2010, có sự gia tăng mạnh với hơn 33,62 triệu con, và tiếp tục gia tăng trong các năm sau đó nhưng với tốc độ chậm hơn Đặc biệt từ 2010-2011 tổng đàn heo giảm 6.1 triệu con, một phần người chăn nuôi giảm sức nuôi, và một phần do thiên tai dịch bệnh Trong những năm sau, đang dần có chính sách tái cơ cấu ngành chăn nuôi, tổng đàn heo tăng lên đáng kể Tuy nhiên , tốc
độ gia tăng vật nuôi trên toàn thế giới thường chỉ ở mức trên dưới 1%
(Nguồn: FAOSTAT)
Hình 1 7 Biểu đổ đàn heo một số nước trên thế giới
Theo thống kê của FAO, đến năm 2014, đàn heo được nuôi nhiều nhất ở Trung Quốc với 480,093 triệu con chiếm 46,8%, gần một nửa số lượng heo của toàn thế giới Việt Nam đứng thứ 5 với tổng đàn là 28,338 triệu con chiếm gần 3% tổng đàn heo toàn thế giới
Tính đến 2014, Trung Quốc là nước có tổng đàn heo lớn nhất thế giới gấp nhiều lần so với các nước khác, gấp 7 lần số heo nước Mĩ, 12,7 lần đàn heo Brazil Trong đó, nước
Mỹ có đàn heo là 67,726 triệu con chiếm 6,67%, Brazil là 37,93 triệu con chiếm 3,7%,
Mỹ, 67.726Brazil, 37.929
Đức, 28.338
Việt Nam,
26.761
Các nước khác, 384.834
Trang 20trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Đức là 28,339 triệu con chiếm 2,8% tổng đàn heo thế giới, đây là các nước có tổng đàn heo nhiều nhất thế giới
Nhu cầu về tiêu thụ thịt heo ngày càng tăng dẫn đến tăng tổng đàn heo để đáp ứng nhu cầu thực phẩm Nguyên nhân dẫn đến sự biến động chủ yếu là do biến động về giá cả của thịt heo và diễn biến tình hình dịch bệnh
Tổng sản lượng thịt, theo thống kê của FAO tính đến năm 2013 là 112,536 triệu tấn, trong đó theo tỷ lệ là Châu Á (57%), Châu Âu (24%), Châu Mỹ (17,4%), Châu Úc (0,4%), Châu Phi (1,2%)
1.2.2 Tình hình chăn nuôi heo tại Việt Nam
Theo đánh giá của tổ chức Nông Lương thế giới, Châu Á sẽ trở thành khu vực sản xuất
và tiêu dùng những sản phẩm chăn nuôi lớn nhất Chăn nuôi Việt Nam cũng như khu vực cần duy trì mức tăng trưởng cao nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và từng bước hướng tới xuất khẩu
Từ năm 1986 đến nay, ngành chăn nuôi phát triển khá ổn định và có xu hướng tăng dần, tốc độ tăng trưởng giá trị đạt bình quân 5,07%/năm, cao hơn ngành trồng trọt và dịch vụ Trong những năm qua, chăn nuôi heo có sự phát triển khá nhanh, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm qua các giai đoạn có xu hướng tăng lên rõ rệt
(Nguồn: Số lượng đàn heo 1/10 hàng năm của Tổng Cục Thống Kê)
Hình 1 8 Số lượng đàn heo qua Việt Nam qua các năm
Qua biểu đồ, ta nhận thấy, trong từ năm 2010-2016 tổng đàn heo có sự biến động đáng
kể Từ năm 2010 -2013 đàn heo có xu hướng giảm, và từ 2013 đến nay đàn heo tăng nhanh, với tốc độ khá cao với tổng đàn heo có số lượng lớn
Trang 21trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Bảng 1 1: Tăng, giảm đàn heo qua các năm
Năm Tính toán
(Nguồn : Thống kê chăn nuôi 1/10 hàng năm của TCTK)
Hình 1 9 Số lượng heo nái, heo thịt, heo đực giống qua các năm
Sản phẩm chủ yếu trong chăn nuôi heo Việt Nam là sản xuất heo thịt, bên cạnh đó cũng là nước có số lượng heo nái lớn Việt Nam đứng thứ 4 thế giới về chăn nuôi heo nái
Triệu con
Trang 22trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
(Nguồn: Thống kê chăn nuôi hàng năm của TCTK)
Đến hết năm 2015, nước ta sản xuất khoảng 4,8 triệu tấn thịt hơi các loại, trong đó thịt heo chiếm 73%, với 3,5 triệu tấn Riêng trong 6 tháng đầu năm 2016, tỷ lệ thịt heo đạt
76% với 2,15 triệu tấn/2,8 triệu tấn thịt hơi (Báo cáo sản lượng chăn nuôi chủ yếu của Tổng cục thống kê)Sản lượng thịt heo tăng qua các năm, trong đó tăng nhiều nhất là 0,14 triệu tấn (2014-2015); 122 triệu tấn (2013-2014); 69 triệu tấn (2012-2013)
Theo thống kê chăn nuôi hàng năm 1/10 hàng năm của Tổng Cục Thống Kê, đàn heo Việt Nam phân bố không đồng đều theo vùng
(Nguồn: thống kê chăn nuôi hàng năm của Tổng Cục Thống Kê)
Hình 1 11 Phân bố đàn heo trên cả nước 2015
Đàn heo tập trung nhiều nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ Đàn heo nuôi ít nhất là Tây Nguyên chỉ chiếm 7%
Số lượng đàn heo phân theo khu vực vùng được thể hiện qua biểu đồ sau:
Trung du và miền núi phía Bắc 25%
Bắc Trung Bộ và Duyên hải NTB 19%
Tây Nguyên
7%
Đông Nam Bộ 11%
ĐBSCL 13%
Trang 23trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
(Nguồn: Thống kê chăn nuôi hàng năm Tổng Cục Thống Kê)
Hình 1 12 Phân bố đàn heo theo vùng qua các năm
Trong đó đàn heo ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là nhiều nhất với 5.368 nghìn con,tuy nhiên mật độ chăn nuôi không cao, bởi đây là khu vực có diện tích rộng lớn.Trong khi đó khu vực Đông Nam Bộ với diện tích chỉ 23.597,9 km2 với 3.093 nghìn con, tương đương với mật độ là 131 con/km2, đây là vùng tập trung chăn nuôi phát triển của cả nước và là vùng trọng điểm phát triển chăn nuôi Trước đây chủ yếu là quy mô nhỏ lẻ, gần đây các tỉnh đang có chính sách khuyến khích người dân chuyển qua quy mô chăn nuôi, tập trung với quy mô lớn hơn
Trong những năm gần đây,đàn heo phát triển tương đối ổn định do tình hình dịch bệnh được kiểm soát chặt, không có dịch bệnh xảy ra trên đàn heo và giá bán duy trì ở mức
có lợi cho người chăn nuôi nên người dân tập trung vào chăn nuôi heo
Trong công cuộc phát triển kinh tế, chăn nuôi heo đang có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần số lượng hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, quy mô nông hộ sang chăn nuôi trang trại tập trung theo hướng công nghiệp, với quy mô tổng đàn heo lớn hơn, với việc xây dựng các khu chăn nuôi tập trung
Phân bố trang trại trên cả nước không đồng đều giữa các vùng
Trung du miền núi phía Bắc 6347 6329 6626 6842
Bắc Trung Bộ và Duyên hải NTB 7993 5090 5208 5368
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000
Trang 24trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
(Nguồn: VIETSTOCK 2015)
Hình 1 13 Biểu đồ phân bố trang trại nuôi heo tại Việt Nam 2014
Năm 2014, cả nước có hơn 10.000 trang trại chăn nuôi chuyên nghiệp, tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long Đây đều là những nơi có dân có đông dân cư, nhu cầu tiêu thụ cao và quãng đường vận chuyển ngắn, phù hợp với thói quen tiêu thụ thịt nóng, tươi, không bảo quản lạnh của đại bộ phận người tiêu dùng Các tỉnh tập trung đông trang trại nhất theo thứ tự là Đồng Nai, Hà Nội, Hải Phòng và Hưng Yên
Có một thực trạng là chăn nuôi heo Việt Nam còn nhỏ và manh mún, tỷ lệ số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ còn khá cao Những năm gần đây, một số tỉnh đang quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung nên xu hướng chăn nuôi có sự chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi với quy mô ngày càng lớn hơn theo quy mô gia trại và trang trại.Tuy nhiên
số lượng trang trại hiện nay tăng còn chậm và phân bố không đồng đều giữa các vùng trong nước.Số lượng trang trại ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất còn hạn chế, mới chỉ tập trung ở một số khu vực nhất định, ô nhiễm môi trường do nước thải, chất thải chăn nuôi không được xử lý
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tổng đàn heo đó là tình hình dịch bệnh trên đàn heo Trong những năm gần đây đó là bệnh dịch tai xanh trên đàn heo, bùng nổ đầu tiên
ở nước ta vào năm 2007
Trang 25trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Số heo chết tiêu hủy
(Nguồn: Báo cáo tình hình dịch tai xanh ở Việt Nam Cục thú Y)
Giai đoạn 2007-2010 tình hình dịch bệnh tai xanh diễn ra khá phức tạp, và trên nhiều tỉnh thành của cả nước, tổng số đàn heo chết và tiêu hủy do dịch bệnh khá nhiều, ảnh hưởng rất lớn đến chăn nuôi nước ta
Giai đoạn từ 2010-2015, dịch bệnh đã được kiểm soát, tỷ lệ các ổ dịch, heo mắc bệnh giảm, do có nhiều chính sách hỗ trợ, kiểm soát, phòng dịch một cách chặt chẽ kịp thời hơn Đặc biệt 2014-2015 trên cả nước không phát hiện ổ dịch tai xanh nào
Năm 2016, dịch tai xanh phát hiện ở 2 huyện của tỉnh Hà Tĩnh là huyện Cẩm Xuyên
và Thạch Hà, tuy nhiên nhờ có nhiều biện pháp ngăn chặn kịp thời, đã chặn được ổ dịch, tiêu hủy các con heo bị bệnh, tránh lây lan sang các vùng lân cận
Dịch bệnh lây lan khá nhanh và ảnh hưởng rất lớn đến chăn nuôi heo của cả nước nguyên nhân do điều kiện thời tiết bất thường, độ ẩm không khí cao, khiến sức khỏe đàn heo giảm., chăn nuôi nhỏ lẻ không áp dụng an toàn sinh học chặt chẽ, chủ quan lơ
là trong phòng chống dịch, tiêm phòng Khi dịch bệnh xảy ra chính quyền nhiều địa phương còn lung túng trong xử lý ổ dịch, chính sách hỗ trợ không hợp lý, người dân bán chạy heo thương lái vì lợi nhuận vận chuyển heo bất hợp pháp đi tiêu thụ làm dịch lây lan rộng
Trang 26trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Chăn nuôi Việt Nam còn nhỏ lẻ, chất lượng con giống thấp, công nghệ chăn nuôi còn lạc hậu, chi phí đầu vào cao, năng suất lao động thấp, dịch bệnh thường xuyên đe dọa , liên kết chuỗi trong chăn nuôi yếu…làm cho giá thành chăn nuôi ở nước ta cao, khả năng cạnh tranh thấp.Trong thời gian tới cần có những biện pháp chính sách để cải thiện ngành chăn nuôi, đưa chăn nuôi Việt Nam vươn tầm thế giới
Chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Theo Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Đồng Nai, với đàn lợn khoảng 1,7 triệu con, đàn gà gần 16 triệu con, Đồng Nai được xem là “thủ phủ” chăn nuôi của
cả nước Với việc ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do với các vùng, khu vực trên thế giới cũng làm tăng khả năng thu hút đầu tư vào Đồng Nai, đặc biệt là ngành chăn nuôi Tuy vậy thách thức cho ngành chăn nuôi của Đồng Nai cũng không nhỏ, nhất là đối với các mặt hàng nông sản, thực phẩm như: thịt lợn, bò, gà, sữa, đường…cũng sẽ phải chịu những thử thách rất khốc liệt
Đồng Nai đang hướng từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung quy mô trang trại với số lượng trang trại chăn nuôi lớn, đặc biệt đó là trang trại chăn nuôi heo phát triển nhanh chóng trong những năm qua Số trang trại heo chiếm phần lớn trong tổng số trang trại của tỉnh
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 2015)
Hình 1 14 Biểu đồ số lượng trang trại chăn nuôi trên đia bàn tỉnh Đồng Nai
Tính đến hết năm 2015, toàn tỉnh đồng nai có 2.578 trang trại chăn nuôi, chiếm 17,1%
số trang trại chăn nuôi của cả nước Điều đó chứng tỏ chăn nuôi là một trong những ngành được đầu tư phát triển ở Đồng Nai Trong đó số lượng trang trại tập trung nhiều nhất tại huyện Thống Nhất với 987 trang trại, chiếm 38,3% , huyện Trảng Bom 484 trang trại chiếm 18,8%; số lượng trang trại ít nhất tại huyện Nhơn Trạch với 28 trang trại chỉ chiếm 1% tổng số trang trại chăn nuôi toàn tỉnh
Tân Phú Định
Quán
Xuân Lộc
Tx.Long Khanh
Thống Nhất
Long Thành
Nhơn Trạch Trảng Bom
Cẩm Mỹ
Trang 27trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Bảng 1 3: Số lượng đàn heo được nuôi theo từng huyện
Nguồn:Phòng NN&PTNT huyện Thống Nhất
Đàn heo tập trung ở các huyện Thống Nhất với 262,04 nghìn con, Trảng Bom là 264,34 nghìn con, Xuân Lộc 328,40 nghìn con, Cẩm Mỹ với 195,07 nghìn con, đây được xem là 4 huyện đi đầu trong chăn nuôi heo theo quy mô công nghiệp tập trung.Chăn nuôi heo ít nhất ở Tp Biên Hòa, Nhơn Trạch,Định Quán và Tx.Long Khánh, đàn heo ở đây tương đối ít, tập trung cho phát triển công nghiệp
Trang 28trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai 1997 và 2015)
Hình 1 15 Tỷ lệ phân bố đàn heo theo huyện năm 1997 và 2015
Năm 1997, cả tỉnh có tổng đàn heo là 456.767 con, trong đó tập trung nhiêu nhất là ở Biên Hòa với 124.767 con chiếm 27,2%; Thống Nhất 91.895 con chiếm 20,11%; Xuân Lộc 72.223 con chiếm 15,8% ; ít nhất là ở Nhơn Trạch 11.873 con chỉ chiếm 2,6%
Năm 2015,tổng đàn heo nhiều nhất ở huyện Xuân Lộc với tỷ lệ 19,4% số heo toàn tỉnh, sau đó là Huyện Thống Nhất, Trảng Bom với 15,6%, huyện Cẩm Mỹ 11,6% Đây cũng là 4 huyện có số lượng trang trại heo lớn nhất, và là vùng trọng điểm phát triển chăn nuôi của tỉnh trong những năm sắp tới.Biên Hòa có tỷ lệ đàn heo thấp nhất chỉ 3%
Ta nhận thấy rằng, đã có sự thay đổi rõ rệt, Tp Biên Hòa là nơi tập trung nhiều khu dân cư, khu công nghiệp, việc di dời các trại heo ra khỏi khu vực đã và đang được thực hiện triệt để, số lượng trang trại trên địa bàn thành phố giảm đáng kể Năm 2015 tổng đàn heo khoảng 1,7 triệu con Trong đó chăn nuôi trang trại chiếm 69%, nhỏ lẻ chiếm 31%, Quy hoạch chăn nuôi trong những năm tới hướng vào các khu vực có diện tích đất đai rộng, thưa dân cư, các vùng đang trồng cây lâu năm có chất lượng kém
1.3 KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH, THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT CỦA CHẤT THẢI CHĂN NUÔI HEO
Thống Nhất, 20.11
Vĩnh Cửu, 8.4 Tân Phú, 5.4 Định Quán, 4.1
Xuân Lộc, 19.4
Tx.Long Khánh, 5.4
Thống Nhất, 15.6
Long Thành, 7.7
Nhơn Trạch, 3.8
Trảng Bom, 15.6 Cẩm Mỹ, 11.6
Trang 29trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
- Các thức ăn mà cơ thể vật nuôi không hấp thụ được,hay các chất không được các men tiêu hóa hay các vi sinh tiêu hóa như chất xơ, protein, chất béo
- Các thức ăn bổ sung, thuốc kích thích tăng trưởng (thường chứa các kim loại nặng như đồng, sắt,kẽm…), dư lượng kháng sinh
- Các men tiêu hóa sau khi sử dụng bị mất hoạt tính như Trysin, Pepsin…
- Các mô tróc ra từ niêm mạc ống tiêu hóa và chất nhờn, các vật chất dính vào thức ăn (cát, bụi…)
- Các vi sinh vật bị nhiễm trong ruột hay thức ăn
Trong hệ thống chuồng trại, phân heo thường tổn tại ở cả dạng lỏng, trung gian giữa lỏng và rắn hay tương đối rắn Hằng ngày, heo thải ra một lượng phân và nước tiểu rất lớn Khối lượng phân tùy thuộc vào giống heo, độ tuổi, giai đoạn phát triển, khẩu phần
ăn và thể trọng của heo Lượng phân heo thải ra mỗi ngày có thể từ 6-8% trọng lượng của heo
Bảng 1 4 Lượng phân và nước tiểu heo thải ra trung bình trong một ngày đêm
Trọng lượng heo (kg) Lượng phân trung bình
và có tác động đến sức khỏe, đời sống người dân xung quanh khu vực chuống trại nuôi heo
Bảng 1 5 Thành phần hóa học của phân heo từ 70-100 kg
Trang 30trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Ngoài thành phần hóa học trong phân heo còn chứa nhiều loại vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng kể cả có lợi và có hại Trong 1kg phân có chứa 2000-5000 trứng giun sán,
có thể gây bệnh cho con người và sinh vật Điều kiện thuận lợi cho mỗi loại tồn tại, phát triển và gây hại phụ thuộc vào nhiều yếu tố: quá trình thu gom, lưu trữ sử dụng phân, các điều kiện môi trường như độ ẩm không khí, nhiệt độ, ánh sáng, …
Bảng 1 6 Thành phần vi khuẩn,virus và trùng ký sinh trùng có trong phân heo
Trang 31trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Thành phần của phân có thể thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố:
- Chế độ dinh dưỡng : Khi thay đổi khẩu phần, thành phần và tính chất của phân cũng sẽ thay đổi
- Độ tuổi: Tùy thuộc vào giai đoạn phát triển mà nhu cầu dinh dưỡng và sự hấp thu thức ăn có sự khác nhau Thời ki sinh trưởng, nhu cầu thức ăn cao, khả năng đồng hóa thức ăn cao, nên chất thải ít, và ngược lại trong giai đoạn trưởng thành, nhu cầu dinh dưỡng giảm, khả năng đồng hóa thức ăn thấp nên chất thải sinh ra nhiều hơn, đặc biệt là gia súc sinh sản, lấy sữa hay lấy thịt
- Tình trạng sức khỏe vật nuôi và nhu cầu cá thể
Bảng 1 7 Khối lượng chất thải phát sinh của heo
Loại heo Lượng tiêu thụ Lượng phân thải ra Sau cai sữa – 15kg 0,42 kg/con/ngày 0,42 kg/con/ngày
15kg-30kg 0,76 kg/con.ngày 0,47 kg/con/ngày
30 – 60kg 1,64 kg/con/ngày 0,8 kg/con/ngày
>60 kg 2,3 kg/con/ngày 1,07 kg/con/ngày
Heo nái chửa kỳ I và chờ phối 1,86 kg/con/ngày 0,8 kg/con/ngày
Heo nái chửa kỳ II 03,7 kg/con/ngày 0,88 kg/con/ngày
(Nguồn: Theo Vũ Đình Tôn và cộng sự )
b Vật dụng chăn nuôi, bệnh phẩm thú y
Các vật dụng chăn nuôi thú y bị bỏ như bao bì, kim tiêm, chai lọ đựng chứa thức ăn, thuốc thú y… cũng là một trong những nguồn chất thải tứ chăn nuôi heo gây ô nhiễm môi trường Đặc biệt là bệnh phẩm thú y, thuốc khử trùng, bao bì đựng thuốc có thể xếp vào loại chất thải nguy hại cần được phân tách để có các biện pháp thu gom và xử
lý riêng tránh gây hại cho môi trường
c Xác heo chết
Xác heo chết là một loại chất thải đặc biệt của chăn nuôi heo có đặc tính phân hủy sinh học, bốc mùi hôi thối, lan nhanh trong không khí và mang nhửng tác nhân truyền mầm bệnh cho con người và vật nuôi Thông thường heo chết hơn 2-3 ngày là bốc mùi rất khó chịu, nếu xử lý không kịp để lâu sẽ gây hại đến môi trường xung quanh
Xác chết heo là một trong những nguồn gây ô nhiễm, lây lan dịch bệnh lớn cần được
xử lý triệt để tránh lây nhiễm cho người và vật nuôi khác Việc xử lý phải tiến hành nghiêm túc, heo bị bệnh hay chết do bị bệnh phải được tiêu hủy, hay chon lấp theo các quy định về thú y
Trang 32trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Chuồng nuôi phải được khử trùng bằng vôi hay hóa chất chuyên dùng trước khi dùng
để nuôi lứa heo tiếp theo Trong điều kiện chăn nuôi phân tán, nhiều hộ gia đình vứt xác heo chết xuống ao, hồ, cống, rãnh, kênh mương,…đây là nguồn phát tán dịch bệnh
d Thức ăn thừa, vật liệu lót chuồng và các chất thải khác
Trong chăn nuôi, thỉnh thoảng người ta thường dùng rơm rạ hay vải, để lót chuồng, sau đó một thời gian sử dụng những vật liệu này sẽ bị thải bỏ đi
Loại chất thải này tuy chiếm khối lượng không lớn nhưng cũng là một nguồn ô nhiễm
vì phân và nước tiểu, vi sinh vật gây bệnh cũng bám theo chúng Vì vậy chúng cần được xử lý, không được bỏ ngoài môi trường tạo điều kiện cho vi sinh vật phát tán vào môi trường
1.3.2 Chất thải lỏng
a Nước tiểu
Nước tiểu heo là sản phẩm bài tiết của heo, chứa đựng nhiều độc tố,là sản phẩm cặn bã
từ quá trình sống của gia súc, có thể gây ô nhiễm, gây hại cho con người và môi trường Trong nước tiểu chứa nhiều độc tố có thể gây mùi gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người, vật nuôi khác.Thành phần nước tiểu heo thay đổi tùy thuộc vào loại heo, tuổi, chế độ dinh dưỡng và điều kiện khí hậu
Thành phần chính của nước tiểu là nước chiếm trên 90% khối lượng Ngoài ra một lượng lớn nito ( chủ yếu dưới dạng ure) và một số chất khoáng, các hormone, creatin, sắc tố, acid mật và nhiều sản phẩm phụ của quá trình trao đổi chất của con vật
Bảng 1 8 Thành phần hóa học nước tiểu heo có khối lượng 70-100kg
Trang 33trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Nước phân chuồng là hỗn hợp phân, nước tiểu và nước rửa chuồng rất giàu dinh dưỡng và có giá trị lớn về mặt phân bón Trong 1m3 nước phân có khoảng 5-6kg N nguyên chất; 0,1 kg P2O5; 12 kg K2O ( Bergmann, 1965) Nước phân chuồng nghèo lân
, giàu đạm và rất giàu Kali Đạm trong nước phân chuồng tồn tại chủ yếu theo 3 dạng chủ yếu là: ure, acid uric và acid hippuric
Bảng 1 9 Thành phần trung bình của nước tiểu heo
Thành phần Nước N P2O5 K2O CaO MgO Cl
Tỷ lệ (%) 94,0 0,5 0,05 1,0 0-0,2 0-0,1 0,1
(Nguồn: Suziki Tatsushiko, 1968)
Trong tất cả các chất có trong nước tiểu, ure là chất chiếm tỷ lệ cao và dễ dàng bị vi sinh vật phân hủy trong điều kiện có oxy tạo thành khí amoniac gây mùi khó chịu Amoniac là một khí rất độc và thường được tạo ra rất nhiều từ ngay trong hệ thống chuồng trại, nơi lưu trữ, chế biến và trong giai đoạn sử dụng chất thải Tuy nhiên nếu nước tiểu gia súc được sử dụng hợp lý hay tưới cho cây trồng thì chúng là nguồn cung cấp dinh dưỡng giàu nito, photpho và các yếu tố khác ở dạng dễ hấp thụ cho cây trồng, tăng năng suất cây trồng, thay cho các dạng phân bón vô cơ
b Nước thải
Nước thải chăn nuôi là hỗn hợp bao gồm cả nước tiểu và nước từ các hoạt động tắm gia súc, rửa chuồng ,và còn có thể chứa một phần hay toàn bộ lượng phân được gia súc, gia cầm thải ra Nước thải là dạng chất thải chiếm khối lượng lớn nhất trong chăn nuôi, cứ 1kg chất thải chăn nuôi do heo thải ra được pha thêm từ 20-49kg nước Việc
sử dụng nước tắm cho gia súc hay rửa chuồng làm tăng lượng nước thải đáng kể Thành phần nước thải gồm chất rắn ở dạng lơ lửng, BOD5, COD, các hợp chất vô cơ
và hữu cơ tổng N, tổng P, Coliform, chất rắn lơ lửng, sulfua,…
Theo báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường của Viện Chăn Nuôi (2011) thì trong nước thải chăn nuôi heo hợp chất hữu cơ chiếm 70-80% gồm cellulose, protit, acid amin, chất béo, hydro cacbon và các dẫn xuất của chúng có trong phân và thức ăn thừa, hầu hết các chất hữu cơ đều dễ phân hủy Các chất vô cơ chiếm 20-30% gồm cát, đất,…Trong nước thải chăn nuôi heo có chứa hàm lượng N,P rất cao, hàm lượng Nito khoảng 572-1026 mg/l, Photpho từ 39-94 mg/l
Trang 34trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Bảng 1 10 Nồng độ các thông số ô nhiễm về thành phần nước thải chăn nuôi
40:2011 BTNMT cột B
QCVN MT:2016/BTNMT Cột A Cột B
(Nguồn: Nguyễn Thanh Cảnh và ctv,1997,1998)
Hầu hết các thông số quan trọng trong nước thải chăn nuôi đều vượt QCVN cột B nhiều lần, để lâu ngày sẽ phát sinh mùi hôi và nếu không có biện pháp khống chế thì đây sẽ là nguồn ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường nước mặt, nước ngầm Ngoài ra trong nước thải chăn nuôi heo còn chứa nhiều loại vi trùng, virus và trừng ấu trùng giun sán.Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải phụ thuộc vào thành phần của phân, nước tiểu gia súc, lượng thức ăn rơi vãi, mức độ và phương thức thu gom, lượng nước dùng tắm gia súc và vệ sinh chuồng trại
1.3.3 Khí thải, mùi hôi và tiếng ồn
a Khí thải và mùi hôi
Chăn nuôi là ngành sản xuất ra nhiều loại khí thải nhất Theo Hobbs và cộng sự 1995,
có tới trên 170 chất khí có thể sinh ra từ chăn nuôi, điển hình là các khí CO2, CH4,
NH3NO2, N2O, NO, H2S, indol, schatol mecaptan…và hàng loạt các khí gây mùi khác Chăn nuôi là một trong 4 nguồn phát sinh khí thải nhà kính, sản sinh ra tới 18% tổng
số khí nhà kính của thế giới tính theo CO2 Chăn nuôi sinh ra 65% tổng lượng NO, 37% tổng lượng CH4 hay 64% tổng lượng NH3 do hoạt động của loài người tạo nên
Trang 35trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Bảng 1 11 Các nguồn phát sinh khí thải
Khí Mùi Nguồn phát sinh
NH3 Hăng sốc Trong phân và nước tiểu chứa lượng lớn ure, khí thải ra môi
trường vi sinh vật chuyển hóa thành NH3
CO2 Không mùi Hoạt động hô hấp của vật nuôi, quá trình oxy hóa các chất hữu
cơ trong chất thải
H2S Trứng thối Sinh ra từ quá trình lưu trữ phân, ủ phân và các hầm kỵ khí, đây
là khí độc dễ cháy
CH4 Không mùi Tạo ra từ quá trình oxy hóa kỵ khí các chất hữu cơ từ quá trình
chăn nuôi
(Nguồn: Trương Thanh Cảnh và ctv,1997,1998)
Thành phần các khí thải phát sinh phụ thuộc vào từng giai đoạn phân hủy chất hữu cơ, tùy thành phần thức ăn, hệ thống vi sinh vật và tình trạng sức khỏe của vật nuôi Sự có mặt của các khí này là nguyên nhân chính làm ô nhiễm môi trường không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe con người và vật nuôi
Quá trình chăn nuôi heo có mùi hôi đặc trưng, chất tạo mùi chủ yếu là từ H2S, NH3,
CH4, hơi hóa chất sát trùng Một số các chất khí học và chất tạo mùi hôi thối được phát sinh từ chuồng trại, những chất này là kết quả của quá trình trao đổi chất của vật nuôi
và quá trình lên men yếm khí các chất bài tiết của vật nuôi do hoạt động của vi sinh vật Quá trình này được tóm tắt theo sơ đồ sau:
NH3
Protein H2S Alcohol Aldehydes
Acit hữu cơ H2O, CO2
Cacbohydrates Các acid hữu cơ Hydrocacbon ngắn
Acid béo H2O, CO2 CH4
Mỡ Alcohol Aldehytes và Ketones
Mùi hôi phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào mật độ vật nuôi, mức độ thông thoáng của chuồng nuôi, nhiệt độ và độ ẩm của không khí.Bụi sinh ra trong quá trình cho heo
ăn trong chuồng trại, các loại bụi này là các hạt mịn thức ăn
b Tiếng ồn
Trang 36trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Tiếng ồn trong chăn nuôi thường gây nên bởi hoạt động của gia súc, gia cầm hay tiếng
ồn sinh ra từ hoạt động của các máy, công cụ sử dụng trong chăn nuôi Trong chăn nuôi tiếng ồn chỉ xảy ra ở một số thời điểm nhất định, thường là thời gian cho ăn Tuy nhiên tiếng ồn này thường chói tai, rất khó chịu đặc biệt là trong khu vực chuồng kín
1.3.4 Dư lượng thuốc kháng sinh trong thú y và thức ăn chăn nuôi
Kháng sinh dùng trong chăn nuôi được sử dụng bổ sung vào thức ăn chăn nuôi cho mục đích kích thích tăng trưởng theo khuyến cáo của FDA (USD) Tình trạng lạm dụng, sử dụng bừa bãi thuốc kháng sinh trong chăn nuôi dù đã được cảnh báo từ lâu do ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng, nhưng thực tế lại đang trở thành vấn nạn do không thể quản lý và kiểm soát được người chăn nuôi
Bảng 1 12 Hàm lượng một số nguyên tố kim loại nặng tối đa cho phép trong thức
ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho heo
Hàm lượng cho phép
(mg/kg)
(Nguồn: Bộ NN&PTNT 2012)
Việc sử dụng thức ăn hỗn hợp đã phổ biến tại các trang trại, tuy nhiên hàm lượng một
số kim loại nặng trong thức ăn nếu vượt quá ngưỡng,làm ảnh hưởng tới chất lượng và sản phẩm vật nuôi,sau cùng có thể tích lũy trong cơ thể con người thông qua chuỗi và lưới thức ăn Một phần kim loại nặng có thể được thải ra khỏi cơ thể vật nuôi thông qua phân và nước tiểu, có thể tích trữ trong một khoảng thời gian dài gây ô nhiễm môi trường
Tại TP.Hồ Chí Minh, qua đợt kiểm tra tại 8 cơ sở giết mổ heo đợt 1-2015 thu được kết quả như sau:
Trang 37trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Nhận xét: Qua kết quả kiểm tra, có thể nhận thấy rằng so với năm 2014 thì:
- Tỷ lệ số cơ sở giết mổ có sử dụng chất cấm tăng mạnh tăng 25%
- Số tỉnh có heo sử dụng chất cấm đưa về TP.HCM tăng từ 2 lên 3
- Tỷ lệ lô heo có chất cấm tăng 3,02% , tỷ lệ mẫu có chất cấm tăng 5,6%
Điều này cho thấy rằng, việc sử dụng chất cấm trong chăn nuôi heo đang diễn ra nhiều hơn, khó kiểm soát, nhiều nơi còn lỏng lẻo trong quản lý, dẫn đến việc heo nhiễm chất cấm có thể xâm nhập vào thị trường Chất lượng của thịt heo sẽ không đảm bảo có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Biết được điều đó, tuy nhiên thì với mục đích tăng trưởng đàn heo nhanh, phát triển nhanh, nhanh xuất chuồng, các chủ chăn nuôi vẫn sử dụng một số chất cấm, trộn lẫn vào thức ăn cho heo ăn, hay các loại thức ăn có chứa hàm lượng chất cấm vượt mức quy định dẫn đến heo bị nhiễm chất cấm, đàn heo không đảm bảo chất lượng, dễ bị dịch bệnh hơn
Bảng 1 13 Danh mục hàm lượng kháng sinh được phép sử dụng trong thức ăn
chăn nuôi với mục đích kích thích sinh trưởng tại Việt Nam
STT Tên kháng sinh Heo nhỏ hơn 60kg (thể trọng)
Trang 38trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
1.3.5 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi
a Ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi không được xử lý, thải trực tiếp vào môi trường nước sẽ làm suy giảm lượng oxy hòa tan trong nước, thêm vào đó chất thải có chứa hàm lượng Nito,Phospho cao tạo điều kiện cho tảo phát triển, gây phú dưỡng hóa nguồn nước,…
Ảnh hưởng của chất hữu cơ đến môi trường nước
- Trong thức ăn, một số chất chưa được đồng hóa và hấp thụ bài tiết ra ngoài theo phân, nước tiểu cùng các sản phẩm trao đổi chất Ngoài ra, các chất hữu cơ từ nguồn khác như thức ăn dư thừa, ổ lót, xác chết gia súc không được xử lý, sự phân hủy này trải qua nhiều giai đoạn, tạo ra các chất như acid amin, acid béo, các khí gây mùi hôi, khó chịu và độc hại
- Sự phân hủy của các chất béo trong nước làm thay đổi pH của nước, gây điều kiện bất lợi cho hoạt động phân hủy các chất ô nhiễm
- Một số hợp chất cacbonhydrat, chất béo trong nước thải có phân tử lớn nên không thể thấm qua màng vi sinh vật, để chuyển hóa các phân tử này trước tiên phải có quá trình thủy phân các chất phức tạp thành chất đơn giản ( đường đơn, acid amin, acid béo mạch ngắn…), tạo ra các sản phẩm trung gian gây độc cho thủy sinh vật
Ảnh hưởng của Nito
- Theo Jonngbloed và Lenis (1992) đối với heo trưởng thành trong 100g nito ăn
vào có 30g được giữ lại trong cơ thể, 50g được bài tiết theo đường nước tiểu dưới dạng Ure là dạng dễ phân hủy sinh học và độc hại cho môi trường, 20g được bài tiết theo phân dưới dạng nito, là dạng khó phân hủy và an toàn cho môi trường
- Tùy theo sự có mặt của oxy trong nước mà nito chủ yếu tồn tại ở các dạng NH4,
NO2, NO3 Cả 3 dạng amoniac, nitrit hay nitrat đều có ảnh hưởng đến sức khỏe con người vì khi chúng đi vào cơ thể gặp điều kiện thích hợp, ammoniac và nitrat chuyển hóa thành nitrit , thay thế oxy tạo thành metbemoglobin, ức chế
quá trình trao đổi chất của cơ thể, đặc biệt là não
- (NH 2 )CO + H 2 O → NH 4 + OH - + CO 2 ↔ NH 3 + H 2 O + CO 2
NH 3 + O 2 →NO 2 + 2H + + H 2 O
NO 2 + O 2 → NO 3 -
- Dựa vào dạng của Nito trong nguồn tiếp nhận có thể xác định thời gian nước bị
ô nhiễm Nếu nito trong nước thải chủ yếu là amoniac thì nguồn nước mới bị ô
Trang 39trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
nhiễm,còn ở dạng nitrit thì nước bị ô nhiễm một thời gian lâu hơn, và ở dạng nitrat là nước đã bị ô nhiễm một thời gian dài
Ảnh hưởng của Phopho
- Trong nước thải chăn nuôi, photpho chiếm tỷ lệ cao, thường tồn tại ở dạng
orthophotphat (HPO4-, H2PO4, PO43-), metaphotphat ( hay polyphotphat) và
photphat không độc hại cho con người, nhưng là một chỉ tiêu để giám sát mức
độ chuyển hóa chất ô nhiễm của các công trình xử lý có hệ thống hồ sinh vật và thủy sinh
- Trong các hồ nghèo dinh dưỡng nồng độ photpho là thấp và có xu hướng suy giảm Tỷ lệ nồng độ Nito và Photpho thường lớn hơn 12, do đó sự phú dưỡng hóa là do photpho khống chế Vì vậy có thể nói photpho là thông số giới hạn để đánh giá sự phú dưỡng do tác nhân ô nhiễm không bền vững
Ảnh hưởng của vi sinh vật đến môi trường nước
- Trong phân chứa nhiều loại vi trùng, virus, trứng giun sán gây bệnh như Escberichia coli gây bệnh đường ruột, Diphillobothrium latum, Taenia saginata gây bệnh giun sán, Rotavirus gây bệnh tiêu chảy,…chúng lan truyền qua nguồn nước mặt, nước ngầm hay qua rau quả nếu sử dụng nước ô nhiễm vi sinh vật để tưới tiêu
- Sinh vật phát triển tốt trong môi trường có độ ẩm cao, vệ sinh chuồng trại kém Các nơi nước đọng bên trong, xung quanh chuồng trại hay hệ thống thu gom,
xử lý chất thải là mơi sinh sôi nảy nở và phát tán vi sinh vật
b Ảnh hưởng của khí thải chăn nuôi
Dựa vào khả năng gây độc của các khí này, người ta đã phân thành các nhóm sau:
- Các khí kích thích bao gồm NH3, H2S, indol, skatole,phenol, mercaptant
- Các khí gây ngạt như CH4, CO2, CO…
- Các khí gây mê là các hợp chất carbonhydrate
- Nhóm chất vô cơ hay hữu cơ dễ bay hơi
Các khí này gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển gia súc, gia cầm và sức khỏe con người với các ngưỡng tiếp xúc khác nhau
Ảnh hưởng của H2S: H2S là chất không màu có mùi trứng thối, được sinh ra trong quá trình khử các chất chứa lưu huỳnh trong chất thải H2S là khí độc có thể gây chết khi tiếp xúc với một lượng nhỏ
Trang 40trại nuôi heo trên địa bàn huyện Thống Nhất,tỉnh Đồng Nai
Đối tượng Nồng độ tiếp xúc Tác hại hay triệu chứng
20 ppm trở lên trong 20 phút Ngứa mắt, mũi, họng
200 ppm/ giờ Choáng váng, thần kinh suy nhược,
dễ gây viêm phổi 300ppm/30 phút Nôn mửa trong trạng thái hung phấn,
bất tỉnh
(Nguồn: Barker và ctv, 1996)
Bảng 1 15 Ảnh hưởng của H2S đến vật nuôi
Đối tượng Nồng độ tiếp xúc Tác hại hay triệu chứng
Với heo Liên tục tiếp xúc với 20ppm Sợ ánh sáng, ăn không ngon, thần
kinh không bình thường
200ppm Sinh chứng thủy thủng phôi, khó thở,
bất tỉnh, chết
(Nguồn: Baker và ctv 1996) Ảnh hưởng của CH 4
- Metan là sản phẩm khí của quá trình oxy hóa kỵ khí các chất hữu cơ trong chất thải chăn nuôi Các chất hữu cơ nhất là các polysaccharit được chuyển hoá thành các axít béo mạch ngắn (axetic, propionic và butyric) và một số khí khác Các hợp chất trung gian này bị oxy hoá thành CO2 và nước CO2 cuối cùng sẽ
bị khử thành metan
- Metan cũng là một khí nhà kính, có tác dụng phá hủy mạnh tầng ozone, nồng
độ metan trong không khí trên 45% sẽ gây mê, gây ngạt thở cho người ở nồng
độ 40.000 mg/m3 metan sẽ gây tai biến cấp tính cho người với triệu chứng co giật, nhức đầu, ói mửa Nếu tiếp xúc với metan với nồng độ 60.000 mg/m3 xuất hiện các cơn co giật, rối loạn tim, có thể tử vong Tuy nhiên khí metan nếu được thu gom (dạng biogas) có thể sử dụng vào mục đích cung cấp năng lượng