1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường gia lộc, thị xã trảng bàng, tỉnh tây ninh

116 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Gia Lộc, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
Người hướng dẫn ThS. Bùi Thị Cẩm Nhi
Trường học Trường đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU (15)
    • 1.1 Tính Cấp Thiết Đề Tài (15)
    • 1.2 Mục Tiêu Của Đề Tài (16)
    • 1.3 Nội Dung Của Đề Tài (16)
    • 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (16)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN (17)
    • 2.1 Tổng Quan Về Lý Thuyết (17)
      • 2.1.1 Các khái niệm có liên quan (17)
        • 2.1.1.1 Chất thải rắn (17)
        • 2.1.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt (17)
        • 2.1.1.3 Hoạt động quản lý chất thải rắn (18)
        • 2.1.1.4 Thu gom chất thải rắn (18)
        • 2.1.1.5 Điểm hẹn (18)
        • 2.1.1.6 Phương tiện và phương pháp vận chuyển (0)
        • 2.1.1.7 Xử lý chất thải rắn (19)
        • 2.1.1.8 Bãi chôn lấp (19)
      • 2.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn (20)
      • 2.1.3 Nguyên tắc quản lý CTRSH (22)
      • 2.1.4 Cơ sở pháp lý CTRSH (22)
      • 2.1.5 Ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường và sức khỏe cộng đồng (23)
        • 2.1.5.1 Ảnh hưởng đến môi trường đất (23)
        • 2.1.5.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước (23)
        • 2.1.5.3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí (24)
        • 2.1.5.4 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người (24)
      • 2.1.6 Hệ thống quản lý và thu gom chất thải rắn sinh hoạt (24)
        • 2.1.6.1 Hệ thống quản lý tại Việt Nam (24)
        • 2.1.6.2 Ngăn ngừa, giảm thiểu CTRSH tại nguồn (29)
        • 2.1.6.3 Tái sử dụng, tái chế CTRSH (29)
      • 2.1.7 Các phương pháp xử lý CTRSH (30)
        • 2.1.7.1 Phương pháp đốt (30)
        • 2.1.7.2 Phương pháp xử lý sinh học (31)
        • 2.1.7.3 Chôn lấp rác (32)
        • 2.1.7.4 Tái sử dụng và quay vòng sử dụng CTR (32)
        • 2.1.7.5 Phương pháp xử lý hóa học (33)
    • 2.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu: phường Gia Lộc, Trảng Bàng (33)
      • 2.2.1 Điều kiện tự nhiên (0)
        • 2.2.1.1 Vị trí địa lý (33)
        • 2.2.1.2 Địa hình (34)
        • 2.2.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết (0)
      • 2.2.2 Các nguồn tài nguyên (36)
        • 2.2.2.1 Diện tích tự nhiên và phân vùng hành chính (0)
        • 2.2.2.2 Tài nguyên đất (36)
        • 2.2.2.3 Tài nguyên nước (37)
        • 2.2.2.4 Thủy Văn (37)
        • 2.2.2.5 Tài nguyên sinh vật và khoáng sản (0)
      • 2.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội (38)
        • 2.2.3.1 Điều kiện kinh tế (38)
        • 2.2.3.2 Điều kiện xã hội (39)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (42)
    • 3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp thông tin (42)
    • 3.2 Phương pháp phỏng vấn điều tra (42)
      • 3.2.1 Đối với những hộ dân chưa được thu gom CTRSH (42)
      • 3.2.2 Đối với những hộ dân thuộc tuyến thu gom CTRSH đăng ký thu gom với công (43)
    • 3.3 Phương pháp phân tích số liệu (45)
    • 3.4 Phương pháp dự báo (45)
    • 3.5 Tham vấn cán bộ quản lý, công nhân thu gom (47)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (48)
    • 4.1 Đặc điểm chất thải rắn sinh hoạt của phường Gia Lộc (48)
      • 4.1.1 Nguồn phát sinh (48)
      • 4.1.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (49)
      • 4.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt (51)
      • 4.1.4 Hệ thống lưu trữ CTRSH (54)
      • 4.1.5 Cơ quan quản lý CTRSH (56)
    • 4.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn phường Gia Lộc (57)
      • 4.2.1 Tỷ lệ thu gom CTRSH (57)
      • 4.2.2 Khối lượng CTRSH của các hộ dân được thu gom và chưa được thu gom (60)
      • 4.2.3 Mức độ hài lòng của người dân về phí thu gom (62)
      • 4.2.4 Lao động, phương tiện phục vụ công tác thu gom CTRSH (63)
      • 4.2.5 Quy trình thu gom (66)
      • 4.2.6 Tuyến thu gom (67)
    • 4.3 Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và vận chuyển CTRSH trên địa bàn phường Gia Lộc (0)
      • 4.3.1 Đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý CTRSH (72)
      • 4.3.2 Đánh giá hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển CTRSH (0)
      • 4.3.3 Đánh giá công tác xử lý CTRSH của các hộ dân chưa tham gia thu gom (76)
    • 4.4 Dự báo tốc độ phát sinh CTRSH (78)
      • 4.4.1 Cơ sở dự báo (0)
      • 4.4.2 Kết quả dự báo (0)
        • 4.4.2.1 Dự báo dân số phát sinh ở phường Gia Lộc đến năm 2030 (0)
        • 4.4.2.2 Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh đến năm 2030 (0)
    • 4.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn phường Gia Lộc (82)
      • 4.5.1 Nâng cao ý thức của người dân (82)
      • 4.5.2 Về dịch vụ thu gom CTRSH ở phường Gia Lộc (86)
        • 4.5.2.1 Về cơ quan quản lý (86)
        • 4.5.2.2 Về công tác lưu trữ, vận chuyển, thu gom (0)
        • 4.5.2.3 Về biện pháp kinh tế (88)
      • 4.5.3 Đối với những hộ dân chưa được thu gom CTRSH (88)
        • 4.5.3.1 Đối với các hộ dân tự xử lý CTRSH (0)
        • 4.5.3.2 Đối với các hộ dân có khả năng tham gia dịch vụ thu gom, vận chuyển (90)
  • CHƯƠNG 5 (96)
    • 5.1 Kết luận (96)
    • 5.2 Kiến nghị (97)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (98)
  • PHỤ LỤC (99)

Nội dung

Tên đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Gia Lộc, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh” BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂ

TỔNG QUAN

Tổng Quan Về Lý Thuyết

2.1.1 Các khái niệm có liên quan

Chất thải rắn sinh hoạt là loại chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình và nơi công cộng, đóng vai trò quan trọng trong quản lý môi trường đô thị Trong khi đó, chất thải rắn công nghiệp gồm các loại chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động công nghiệp khác theo quy định tại Nghị định 59/2007/NĐ-CP Quản lý hiệu quả cả chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Chất thải rắn là các chất thải ở thể rắn hoặc sệt (bùn thải) phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác, theo quy định tại Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu.

2.1.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm các loại vỏ chai, hộp, ống nước, vật tư ốc vít, dụng cụ nhà bếp như xoong nồi, chảo, dao, máy cưa… phát sinh trong quá trình sinh hoạt hàng ngày của con người Chất thải này gồm các thành phần vô cơ và hữu cơ đa dạng, ảnh hưởng đến môi trường nếu không được xử lý đúng cách Quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiệu quả là rất quan trọng để giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.

Chất thải rắn sinh hoạt được định nghĩa theo khoản 1.3 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 61- MT:2016/BTNMT là loại chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt hàng ngày của con người Đây là loại chất thải đặc trưng của các hoạt động sinh hoạt thường nhật, ảnh hưởng đến môi trường và đòi hỏi các giải pháp xử lý phù hợp Hiểu rõ về đặc điểm của chất thải rắn sinh hoạt giúp nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn phù hợp để quản lý và xử lý hiệu quả Các nhóm chính gồm có: nhóm chất thải hữu cơ dễ phân hủy như thức ăn thừa, lá cây, rau củ, quả và xác động vật; nhóm chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế như giấy, nhựa, kim loại, cao su, ni lông và thủy tinh; nhóm chất thải nguy hại bao gồm các phế thải độc hại cho môi trường và sức khỏe con người như pin, bình ắc quy, chất thải điện tử; và nhóm chất thải còn lại, không bao gồm chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình hoặc chủ nguồn thải.

2.1.1.3 Hoạt động quản lý chất thải rắn

Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ sở xử lý và các bước phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế cũng như xử lý chất thải nhằm ngăn ngừa tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người (Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn).

2.1.1.4 Thu gom chất thải rắn

Thu gom chất thải rắn là quá trình thu nhặt rác thải từ các hộ dân, công sở hoặc điểm thu gom, sau đó chất lên xe và vận chuyển đến điểm trung chuyển, trạm xử lý hoặc nơi chôn lấp chất thải Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong quản lý chất thải nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống Theo Nguyễn Văn Phước (2008), thu gom chất thải rắn là bước đầu tiên trong hệ thống xử lý chất thải hiệu quả và bền vững Việc tổ chức thu gom hợp lý giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, hạn chế phát sinh dịch bệnh và bảo vệ cộng đồng.

2.1.1.5 Điểm hẹn Điểm hẹn là điểm tập kết tạm thời các xe thu gom thô sơ để chuyển rác sang xe cơ giới Các điểm tập kết tạm thời bao gồm điểm tập kết trên đường, điểm tập kết ở chợ

2.1.1.6 Phương tiện và phương pháp vận chuyển

Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh đến các cơ sở xử lý, tái chế hoặc bãi chôn lấp cuối cùng, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quản lý chất thải Theo Khoản 7 Điều 3 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ, vận chuyển chất thải rắn là phần quan trọng trong chu trình quản lý chất thải Để đảm bảo an toàn môi trường và sức khỏe cộng đồng, việc sử dụng các phương pháp vận chuyển hợp lý sau khi thu gom là cần thiết Hiện nay, tại Việt Nam, các phương tiện vận chuyển chất thải rắn đa dạng bao gồm xe chuyên dụng và các phương tiện phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả vận chuyển và xử lý chất thải rắn.

- Phương tiện vận chuyển sơ cấp: Xe ba gác, xe đẩy, …

- Phương tiện vận chuyển thứ cấp: Xe đầu kéo, xe containner, …

2.1.1.7 Xử lý chất thải rắn

Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ và kỹ thuật để giảm, loại bỏ hoặc cô lập các yếu tố có hại trong chất thải Quá trình này bao gồm các phương pháp như thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp nhằm đảm bảo môi trường không bị ô nhiễm Khác với sơ chế, xử lý chất thải tập trung vào việc xử lý triệt để các loại chất thải và phế liệu theo quy định pháp luật.

Bãi chôn lấp chất thải rắn (BCL) là khu đất đã được quy hoạch, lựa chọn và thiết kế phù hợp để chôn lấp chất thải rắn nhằm giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực tới môi trường Việc xác định vị trí và xây dựng BCL đảm bảo an toàn, hiệu quả trong quản lý chất thải, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Bãi chôn lấp là khu vực chứa chất thải, gồm các ô chôn lấp chính và vùng đệm nhằm đảm bảo an toàn môi trường Ngoài ra, còn có các công trình phụ trợ như trạm xử lý nước thải, hệ thống xử lý khí thải, các nguồn cung cấp điện và nước, cùng văn phòng điều hành quản lý hoạt động bãi chôn lấp một cách hiệu quả.

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi 6 SVTH: Nguyễn Quốc Triệu

2.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

Bảng 2 1: Các nguồn phát sinh và thành phần CTRSH Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Thành phần CTRSH

Các khu dân cư, chung cư cao tầng, trung bình và thấp tầng

Thực phẩm dư thừa, thủy tinh, giấy, nhựa cao su… còn có một số chất thải nguy hại (đồ điện gia dụng, pin, bao bì thuốc bảo vệ…)

Cửa hàng tạp hóa, nhà hàng, cửa hàng ăn uống, chợ, siêu thị, cửa hàng dịch vụ, khách sạn…

Thành phần tương tự như nguồn phát sinh từ các khu dân cư, hộ dân sinh sống

Cơ quan nhà nước, bệnh viện, trường học, văn phòng công ty,…

Lượng rác thải tương tự như đối với các khu dân cư và các hoạt động thương mại nhưng khối lượng ít hơn

Vệ sinh đường xá, phát quang, chỉnh tu các công viên và các hoạt động khác

Vệ sinh đường phố: chất thải thực phẩm, giấy báo, bìa các tông, giấy loại hỗn hợp, kim loại, nhựa các loại, vải, xác động vật

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi 7 SVTH: Nguyễn Quốc Triệu

Cắt tỉa cây xanh: cỏ, lá cây, mẩu cây thừa, gốc cây

Hoạt động xây dựng, sửa chữa

Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sữa chữa đường xá, dỡ bỏ các công trình cũ

Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch vỡ, cát sỏi, bê tông, vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ

Hoạt động sản xuất công nghiệp

Các hoạt động sinh hoạt của cơ sở sản xuất

Sinh hoạt của công nhân làm việc

Hoạt động sản xuất nông nghiệp

Cánh đồng sau mùa vụ, các trang trại, các vườn cây,…

Các loại thực phẩm dư thừa, phân gia súc, rác nông nghiệp và chất thải phát sinh từ hoạt động trồng trọt, thu hoạch và chế biến nông sản tạo ra vấn đề môi trường nghiêm trọng Việc xử lý và quản lý các chất thải này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp và giảm thiểu ô nhiễm đất, nước Chính sách giảm thiểu lãng phí thực phẩm và thúc đẩy sử dụng bền vững nguồn lực nông nghiệp góp phần xây dựng một nền nông nghiệp thân thiện với môi trường.

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi 8 SVTH: Nguyễn Quốc Triệu

2.1.3 Nguyên tắc quản lý CTRSH

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động gây phát sinh chất thải rắn hoặc xả thải phải nộp phí cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn Việc này nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên môi trường, đồng thời góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Chính sách này khuyến khích các doanh nghiệp và cá nhân thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.

Việc xây dựng cơ sở xử lý chất thải cần tuân thủ đúng các quy định pháp luật về xây dựng và bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững.

Khái quát địa bàn nghiên cứu: phường Gia Lộc, Trảng Bàng

Hình 2 4: Bản đồ vị trí địa lý phường Gia Lộc, Trảng Bàng, Tây Ninh

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi 20 SVTH: Nguyễn Quốc Triệu

- Trước đây, Gia Lộc là một xã thuộc huyện Trảng Bàng, ngày 10 tháng

1 năm 2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 865/NQ-UBTVQH14 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 2 năm 2020) Theo đó:

UBND địa phương đã quyết định sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên 301,16 ha cùng 3.125 người dân thuộc ấp Gia Huỳnh của xã Gia Lộc vào thị trấn Trảng Bàng nhằm thành lập phường Trảng Bàng mới Việc này nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính đô thị và tạo điều kiện thuận lợi cho cư dân sinh sống, làm việc trong khu vực Quyết định này hướng tới củng cố hạ tầng, mở rộng quy mô đô thị và nâng cao đời sống cộng đồng tại phường Trảng Bàng.

- Thành lập phường Gia Lộc thuộc thị xã Trảng Bàng trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số còn lại của xã Gia Lộc

Phường Gia Lộc, nằm ở phía Tây Bắc thị xã Trảng Bàng cách trung tâm chỉ 3 km, có diện tích tự nhiên rộng lớn 2.723,7 ha Với dân số khoảng 21.368 người trong 6.064 hộ, phường chủ yếu phát triển kinh tế dựa vào sản xuất nông nghiệp.

- Phía Bắc: giáp xã Đôn Thuận

- Phía Nam giáp: phường An Hòa và Phường Trảng Bàng

- Phía Đông giáp: Phường An Tịnh và Phường Lộc Hưng

- Phía Tây: giáp Phường Gia Bình và xã Phước Đông (huyện Gò Dầu)

Phường Gia Lộc có địa hình đồng bằng bằng phẳng, với mặt đất phù sa cổ nâng cao rộng, cao từ 6-7m so với mực nước biển, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và giao thông Hệ thống kênh rạch chảy qua các ấp giúp tưới tiêu và bảo vệ sản xuất nông nghiệp, trong khi các tuyến đường quốc lộ 19 và tỉnh lộ 6 cắt ngang địa bàn, thúc đẩy giao thương và kết nối với các khu vực lân cận Ngoài ra, sự hiện diện của các ao hồ, sông suối tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt và phát triển các hoạt động thủy lợi của cộng đồng dân cư.

2.2.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết

Khí hậu của phường Gia Lộc mang đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10-11 và mùa khô từ tháng 11-12 đến tháng 4 năm sau Nơi đây có lượng bức xạ dồi dào, giúp nhiệt độ duy trì tương đối ổn định Sự phân hóa mưa theo mùa gió là đặc điểm nổi bật của khí hậu địa phương Ngoài ra, vị trí gần núi Bà cũng ảnh hưởng đến điều kiện khí hậu của khu vực.

Bệnh ghép thùy xương (GVHD) thường gặp trong điều kiện khí hậu nóng bức ở Việt Nam, với nhiệt độ trung bình từ 30℃ đến 35℃, có khi lên đến 37,5℃ Độ ẩm không khí trung bình khoảng 78%, cao nhất đạt 86% và thấp nhất là 70%, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các bệnh lý liên quan đến khí hậu.

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm khoảng 85,6-87,4% tổng lượng mưa hàng năm Trong thời gian này, thường xuyên xuất hiện những cơn mưa rào to, nặng hạt và mau tạnh, đặc biệt vào những tháng đầu mùa mưa xuất hiện giông, sấm sét Ngoài ra, mùa mưa còn diễn ra với những cơn gió mùa Tây Nam, góp phần tạo nên đặc trưng khí hậu của khoảng thời gian này.

Số ngày mưa bình quân năm: 116 ngày

Mùa khô có lượng mưa thấp, nhưng tổng lượng mưa và lượng bốc hơi trong năm gần bằng nhau, gây ra hiện tượng khan hiếm nước Điều này dẫn đến hạn hán kéo dài vào cuối mùa khô, ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn nước sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.

Lượng bốc hơi theo mùa rõ rệt, phân bố chủ yếu giữa mùa khô và mùa mưa, ít biến động theo không gian Trung bình, lượng bốc hơi chiếm khoảng 65-70% lượng mưa hàng năm, làm rõ ảnh hưởng của quá trình bốc hơi đến nguồn nước tổng thể Trong mùa mưa, lượng bốc hơi thấp, chỉ khoảng 75-95mm, trong khi đó mùa khô lại ghi nhận lượng bốc hơi khá cao, từ 150-190mm mỗi tháng Điều này dẫn đến tình trạng hạn hán và thiếu nước sinh hoạt, sản xuất trong mùa khô, ảnh hưởng tới môi trường và đời sống người dân.

Chế độ gió ở khu vực phản ánh rõ nét chế độ hoàn lưu gió mùa Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa trong năm, ảnh hưởng đến cường độ và phạm vi hoạt động của các hệ gió khác nhau.

Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 12 ảnh hưởng bởi khối không khí lạnh cực đới phía Bắc, mang hướng gió chủ yếu là Bắc, Đông Bắc và Tây Bắc Tốc độ gió trung bình trong giai đoạn này dao động từ 5-7m/s, với tần suất xuất hiện khoảng 25-45%, góp phần làm giảm nhiệt và tạo điều kiện khí hậu đặc trưng của mùa đông ở khu vực.

Gió mùa hè kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chịu ảnh hưởng từ các khối không khí nóng ẩm ở phía Tây Nam, gây ra thời tiết nóng ẩm và gió thịnh hành trong khu vực Trong những tháng đầu mùa, hướng gió chủ đạo là Đông Nam, chuyển dần sang Tây Nam từ tháng 6 đến cuối tháng 10, với tốc độ gió trung bình từ 3-5m/s, chiếm tỷ lệ 35-45% tổng lượng gió trong khoảng thời gian này.

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi 22 SVTH: Nguyễn Quốc Triệu

- Giữa 2 mùa chính có một thời kỳ chuyển tiếp ngắn (tháng 3 và tháng 4) xen kẽ gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Nam

- Bão: ít bị bão, thường bị ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới do các cơn bão ở miền Trung gây ra

2.2.2.1 Diện tích tự nhiên và phân vùng hành chính

Phường Gia Lộc có diện tích tự nhiên là 2.723,7 ha, trong đó gần 80% diện tích là đất nông nghiệp, chiếm phần lớn trong tổng diện tích đất của phường Ngoài ra, phần đất còn lại bao gồm đất nhà ở, đất giao thông, thủy lợi và các loại đất chuyên dụng khác Phường Gia Lộc gồm 5 khu phố chính là Lộc Trát, Lộc Khê, Gia Tân, Gia Lâm và Tân Lộc, tạo thành cộng đồng đô thị đa dạng và phát triển.

Phường Gia Lộc có hai nhóm đất chính gồm đất phù sa cổ và phù sa mới, trong đó đất phù sa cổ chiếm phần lớn diện tích với 98.26%, chủ yếu là đất xám phân bố rộng khắp các khu phố trong phường Trong khi đó, đất phù sa mới chiếm 1.74% diện tích tự nhiên, tập trung chủ yếu ở khu phố Gia Lâm, đặc trưng bởi nền đất có tần loang lổ đỏ vàng.

STT Tên khu phố Diện tích Đơn vị Dân số Đơn vị

1 Lộc Trát 348.92 Ha 4.016 Nhân Khẩu

2 Lộc Khê 730.30 Ha 4.265 Nhân Khẩu

3 Gia Tân 956.70 Ha 5.383 Nhân Khẩu

4 Gia Lâm 562.00 Ha 4.716 Nhân Khẩu

5 Tân Lộc 125.78 Ha 2.988 Nhân Khẩu

Bảng 2 4: Bảng thống kê dân số, diện tích của 5 khu phố phường Gia Lộc

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi 23 SVTH: Nguyễn Quốc Triệu

Theo báo cáo sơ đồ địa chất thủy văn tỉnh Tây Ninh do Liên Đoàn 8 Địa chất lập năm 1998, huyện Trảng Bàng nằm trong vùng địa chất thủy văn có cấu tạo địa tầng chứa nước đa dạng, phù hợp để khai thác nguồn nước ngầm Vùng này có hệ thống địa tầng nằm xen kẽ, gồm các lớp đá cứng và các lớp đá mềm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các mạch nước ngầm phong phú Địa chất thủy văn tại Trảng Bàng được phân tích nhằm phục vụ cho các dự án phát triển nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và khai thác nguồn nước hiệu quả.

Tầng chứa nước lỗ hỏng với các trầm tích phức hệ Plioxen là nguồn cung cấp nước ngầm phổ biến, được khai thác rộng rãi bằng các giếng đào ở độ sâu từ 8-15 mét Nước tại tầng này có áp lực nhẹ, tối đa khoảng 0,4 mét trên mặt đất, với mực nước tĩnh sâu từ 4-13 mét, và chiều dày tầng chứa nước dao động khoảng 10 mét.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp thông tin

Để hiểu rõ tình hình thu gom và quản lý rác thải tại phường Gia Lộc, thị xã Trảng Bàng năm 2021, cần thu thập số liệu từ các nguồn đáng tin cậy và phân tích các báo cáo liên quan Việc nghiên cứu các báo cáo này giúp xác định hiệu quả hoạt động thu gom rác thải, những thách thức hiện tại và đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý môi trường địa phương Thông qua đó, có thể đánh giá xu hướng phát triển và đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm thúc đẩy công tác quản lý rác thải bền vững tại khu vực.

+ Tổng dân số, tổng số hộ dân của phường Gia Lộc

+ Tổng số hộ dân được cung cấp dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt

+ Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở phường Gia Lộc.

Phương pháp phỏng vấn điều tra

- Đối tượng phỏng vấn: hộ gia đình, cán bộ quản lý, công nhân thu gom và vận chuyển CTRSH

3.2.1 Đối với những hộ dân chưa được thu gom CTRSH

- Điều tra lượng CTRSH phát sinh từ hộ gia đình

- Cách thức xử lý lượng CTRSH đó từ trước tới nay

=> Từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để xử lý lượng CTRSH trên địa bàn

Chúng tôi tiến hành phát phiếu khảo sát đến từng hộ gia đình theo phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên để đảm bảo tính khách quan và chính xác của dữ liệu thu thập Việc phân chia đều số phiếu dựa trên số lượng hộ dân và sự phân bố giữa các khu vực giúp đảm bảo sự cân đối và phản ánh chính xác thực trạng của từng khu vực Phương pháp này giúp nâng cao hiệu quả khảo sát và đảm bảo độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

- Ta có công thức tính số phiếu điều tra như sau:

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi 29 SVTH: Nguyễn Quốc Triệu

Trong đó: n: Số hộ dân chọn làm mẫu cho nghiên cứu điều tra (số phiếu khảo sát)

N: Tổng số lượng nghiên cứu (tổng số hộ dân) e: Mức độ sai số của cuộc điều tra

Dưới góc độ công thức thống kê, có tổng cộng 4.582 hộ dân sinh sống dọc theo các tuyến đường vùng sâu, tuyến đường trục chính nội đồng và đường ngõ xóm của địa phương Với mức độ tin cậy 88%, sai số tương ứng là e=0,12, đảm bảo độ chính xác trong việc ước lượng số lượng hộ dân trên các tuyến đường này.

Theo công thức Yamane, ta có: 𝑛 = 4582

Nội dung khảo sát: nằm ở mục 2 Mẫu phiếu điều tra đối với các hộ dân chưa được thu gom thuộc PHỤ LỤC 1 MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA

3.2.2 Đối với những hộ dân thuộc tuyến thu gom CTRSH đăng ký thu gom với công ty TNHH Hiệp Thương Bảo

Bảng 3 1: Bảng số phiếu điều tra ở những hộ dân chưa được thu gom

STT TÊN KHU PHỐ SỐ HỘ DÂN SỐ PHIẾU

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi 30 SVTH: Nguyễn Quốc Triệu

- Điều tra lượng CTRSH phát thải từ hộ gia đình

- Đánh giá công tác thu gom CTRSH của Công ty TNHH Hiệp Thương Bảo

Chúng tôi tiến hành phát phiếu khảo sát đến từng hộ gia đình bằng phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên Việc phân bổ phiếu khảo sát dựa trên số lượng hộ dân và sự phân bố đều đặn giữa các khu vực giúp đảm bảo tính chính xác và đại diện cho toàn bộ cộng đồng Phương pháp này nhằm đảm bảo mẫu khảo sát phù hợp, phản ánh đúng đặc điểm của từng khu vực và nâng cao chất lượng dữ liệu thu thập được.

- Ta có công thức tính số phiếu đều tra như sau:

Trong đó: n: Số hộ dân chọn làm mẫu cho nghiên cứu điều tra (số phiếu khảo sát)

N: Tổng số lượng nghiên cứu (tổng số hộ dân) e: Mức độ sai số của cuộc điều tra

Theo công thức xác định, có 1482 hộ dân nằm dọc theo các đoạn đường Quốc lộ 22 và Đường tỉnh 782 thuộc địa phận phường Gia Lộc đã được thu gom rác thải, với mức độ tin cậy đạt 88%, tương ứng với sai số e = 0,12.

Theo công thức Yamane, ta có: 𝑛 = 1482

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi 31 SVTH: Nguyễn Quốc Triệu

Bảng 3 2: Bảng số phiếu điều tra khảo sát ở những hộ dân chưa được thu gom

Nội dung khảo sát tập trung vào mục 1, trong đó sử dụng mẫu phiếu điều tra dành cho các hộ dân nằm trong tuyến thu gom và đăng ký thu gom với Công ty TNHH Hiệp Thương Bảo Phiếu điều tra được cung cấp rõ ràng theo phụ lục 1, giúp thu thập thông tin chính xác từ cộng đồng dân cư liên quan đến hoạt động thu gom rác thải Việc khảo sát này nhằm đảm bảo quy trình thu gom diễn ra hiệu quả và đúng quy định, đồng thời hỗ trợ xây dựng các giải pháp nâng cao dịch vụ môi trường.

Phương pháp phân tích số liệu

❖ Mục đích: Tổng hợp số liệu thu thập được để làm căn cứ đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp với tình hình của phường Gia Lộc

Quá trình thực hiện bao gồm xử lý dữ liệu thu thập được, phân tích và thống kê số liệu để đảm bảo tính chính xác Dữ liệu sau khi xử lý được trình bày dưới dạng bảng, biểu đồ và hình ảnh minh họa nhằm làm rõ nội dung báo cáo Công cụ hỗ trợ chính là Excel, dùng để tính toán và vẽ biểu đồ một cách chuyên nghiệp, giúp truyền tải thông tin hiệu quả và trực quan hơn.

Phương pháp dự báo

Để đảm bảo việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải diễn ra hiệu quả, tránh tình trạng tồn đọng gây ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan đô thị, dự án ứng dụng hai phương pháp dự báo nhằm dự đoán tốc độ gia tăng dân số và lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh của phường.

STT TÊN KHU PHỐ SỐ HỘ DÂN SỐ PHIẾU

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi 32 SVTH: Nguyễn Quốc Triệu

Gia Lộc đến năm 2030, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý CTRSH trên địa bàn

❖ Phương pháp Euler dự báo tốc độ gia tăng dân số:

- Mục đích: Sử dụng mô hình toán để dự báo tốc độ phát sinh rác sinh hoạt đến năm

2030, tốc độ gia tăng dân số được dự báo bằng phương pháp Euler

Phương pháp thực hiện dựa trên công thức Euler để dự báo dân số, từ đó xác định khối lượng CTRSH dựa trên dân số và tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm của địa phương Qua đó, có thể tính toán lượng rác thải sinh hoạt hiện tại và ước lượng khối lượng phát sinh đến các năm tiếp theo, giúp lập kế hoạch quản lý và xử lý hiệu quả.

Nt: Dân số năm cần tính (người)

N0: Dân số năm được lấy làm gốc (người)

K: Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%) n: Hiệu số giữa năm cần tính và năm được lấy làm gốc

❖ Phương pháp sử dụng hệ số phát thải:

- Mục đích: Dự báo tốc độ CTRSH phát sinh đến năm 2030

+ Sử dụng hệ số phát thải chất thải rắn trong quá trình điều tra được từ phiếu điều tra hộ gia đình

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi 33 SVTH: Nguyễn Quốc Triệu

LCTPS: Lượng chất thải phát sinh (tấn/ngày)

HSPT: Hệ số phát thải

DS: Dân số các năm

LRK: Lượng rác khác (từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các công ty, xí nghiệp, nhà trọ, cơ quan, trường học, đường phố…).

Tham vấn cán bộ quản lý, công nhân thu gom

❖ Mục đích: Tìm hiểu các nội dung cần thiết liên quan đến đề tài tốt nghiệp

- Phỏng vấn: Chị TRẦN THỊ NGỌC HẠNH - công nhân thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt Phỏng vấn các vấn đề như:

+ Thời gian thu gom CTRSH

+ Trang bị bảo hộ lao động của công nhân

+ Lương, phụ cấp hàng tháng cho từng công nhân

- Cán bộ tham vấn: anh ĐỒNG VĂN TÂM - cán bộ Môi trường UBND phường Gia Lộc Phỏng vấn các vấn đề như sau:

+ Điều kiện kinh tế - xã hội của phường

+ Số dân toàn xã và phân bố từng khu phố

+ Hệ thống quản lý CTRSH

+ Số lượng và loại phương tiện, dụng cụ thu gom CTRSH

+ Đơn vị chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển CTRSH

+ Phí vệ sinh môi trường

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi 34 SVTH: Nguyễn Quốc Triệu

Kết luận

Qua kết quả tiến hành điều tra khảo sát về thực trạng CTRSH trên địa bàn phường Gia Lộc có thể rút ra một số kết luận như sau:

- Khối lượng CTRSH trên địa bàn phường Gia Lộc khoảng 13.437 kg rác/ngày

Thành phần rác thải sinh hoạt chủ yếu gồm các chất hữu cơ, đóng vai trò chiếm phần lớn trong tổng lượng rác thải Ngoài ra, túi nilon, vỏ hộp cơm là những thành phần phổ biến, trong khi các loại giấy, chai nhựa, lon nhôm, chai thủy tinh chỉ chiếm phần nhỏ trong thành phần rác thải sinh hoạt Việc hiểu rõ thành phần rác thải giúp nâng cao ý thức phân loại và xử lý rác thải hiệu quả hơn.

- Tỷ lệ thu gom CTRSH trên địa bàn phường Gia Lộc chiếm 24% trên tổng số hộ dân của phường

- Khối lượng chất thải rắn thu gom được khoảng 5.508 kg rác/ngày trên tổng lượng rác của địa bàn phường Gia Lộc là 13.437 kg rác/ngày

Dịch vụ thu gom còn gặp nhiều hạn chế, trong đó 91.6% xe phát sinh mùi nặng gây ô nhiễm môi trường, 75% xe bỏ tuyến không thực hiện thu gom đúng lịch trình, và 56.6% lượng rác rơi vãi còn nhiều sau khi thu gom, gây mất vệ sinh và ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị Ngoài ra, việc thu gom còn gây cản trở giao thông do xe đứng đỗ không đúng chỗ hoặc ùn ứ trong quá trình thực hiện, làm giảm hiệu quả của dịch vụ và gây khó khăn cho phương tiện lưu thông.

Bên cạnh đó đề tài đã đạt được một số kết quả:

- Tìm hiểu được nguồn phát sinh CTRSH trên địa bàn phường Gia Lộc

- Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH hiện nay trên địa bàn phường Gia Lộc

- Xác định được nguyên nhân chủ yếu khiến cho tình trạng CTRSH ngày càng khó kiểm soát, ảnh hưởng đến công tác quản lý CTRSH

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý CTRSH cho phường Gia Lộc

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi 83 SVTH: Nguyễn Quốc Triệu

Việc hạn chế về kinh nghiệm và thời gian đã khiến đề tài chủ yếu đề xuất các giải pháp mang tính chất định tính Do đó, tính khả thi của các giải pháp này chưa được kiểm chứng chắc chắn, chủ yếu dựa trên số liệu thu thập từ một số khu vực nhất định.

Kiến nghị

- Cần đầu tư hơn nữa trong công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn phường

- Cần mở rộng địa bàn thu gom đến tất cả các khu phố trên địa bàn phường ở các khu vực chưa được thu gom

- Tăng cường nguồn lực, trang thiết bị thu gom, vận chuyển CTRSH

- Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng các trang thiết bị phương tiện

Cần nâng cao ý thức của người dân về việc bỏ rác đúng nơi quy định và đúng giờ thu gom để đảm bảo vệ sinh và thuận tiện cho công tác thu gom rác Hướng dẫn người dân thực hiện đúng quy trình này giúp duy trì môi trường sạch sẽ, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng Việc tuân thủ thời gian thu gom rác không chỉ nâng cao hiệu quả công việc của lực lượng thu gom mà còn giảm thiểu ô nhiễm và rác tồn đọng Chính vì vậy, việc nâng cao ý thức và hướng dẫn người dân thực hiện đúng quy trình là cần thiết để xây dựng cộng đồng sạch đẹp, an toàn và phát triển bền vững.

Trang bị thêm các thùng rác công cộng trên các tuyến phố và khu đông dân cư là cần thiết để nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường Các thùng rác này phải có nắp đậy chắc chắn và được đặt tại những vị trí dễ quan sát, thuận tiện cho người dân để thúc đẩy việc bỏ rác đúng nơi quy định và giảm thiểu ô nhiễm đô thị.

Chúng tôi thường xuyên giám sát và hỗ trợ đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn về kiến thức quản lý chất thải rắn để nâng cao hiệu quả hoạt động Đồng thời, tiến hành khảo sát thực tế để nắm bắt kịp thời các mong muốn của người dân, từ đó đáp ứng nhanh chóng những nhu cầu có thể thực hiện được, góp phần thúc đẩy công tác quản lý chất thải rắn hiệu quả hơn.

Để xây dựng một phường Gia Lộc “Xanh – Sạch – Đẹp”, cần vận động người dân tham gia xây dựng gia đình văn hóa, có nếp sống văn minh, đảm bảo vệ sinh môi trường Việc này góp phần nâng cao ý thức cộng đồng, giữ gìn cảnh quan sạch đẹp và phát triển bền vững của địa phương Chính quyền địa phương cần tuyên truyền, khuyến khích các gia đình thực hiện các hoạt động giữ gìn vệ sinh, tiết kiệm tài nguyên và xây dựng nếp sống văn minh, qua đó thúc đẩy phong trào xây dựng cộng đồng ngày càng văn minh, hiện đại.

GVHD: Th.S Bùi Thị Cẩm Nhi 84 SVTH: Nguyễn Quốc Triệu

Ngày đăng: 26/02/2023, 11:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, Nghị định chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 38/2015/NĐ-CP
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2015
2. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và kết hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021
Năm: 2020, 2021
3. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2020 phường Gia Lộc, Thị Xã Trảng Bàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2020 phường Gia Lộc, Thị Xã Trảng Bàng
Năm: 2020
4. Nguyễn Văn Phước, 2008 Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn, nhà xuất bản Xây dựng , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2008
6. Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Năm: 2016
5. Mức thu phí sẽ được căn cứ vào Quyết định 16/2020/QĐ-UBND ban hành quy định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w