KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG TRẢNG BÀNG, THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY N
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG TRẢNG BÀNG, THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH
Trang 3ii
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Khoa : Môi trường và Tài nguyên
- Đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu tháng 03/2021 kết thúc tháng 09/2021
4 Họ và tên GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ
Nội dung và yêu cầu của ĐATN đã được thông qua Khoa và Bộ Môn
Ngày……tháng… năm Ngày … tháng… năm
Trang 4iii
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành gửi lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến các thầy cô Khoa môi trường và tài nguyên trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ để sinh viên chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt là thầy TS Nguyễn Linh Vũ là người đã dạy cho em những kiến thức quý báu cũng những kinh nghiệm sâu sắc trong cuộc sống và hướng dẫn tận tình trong thời gian qua để em thực hiện đồ án tốt nghiệp
Em xin cảm ơn ban lãnh đạo phòng Tài Nguyên Môi Trường thị xã Trảng Bàng
và Ban quản lý CTCC đã tiếp nhận và hướng dẫn em thực tập Em xin cảm ơn các anh chị trong phòng Tài Nguyên và Môi Trường và Ban quản lý CTCC đã tận tình chỉ bảo, cung cấp tài liệu cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài đồ án tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn đến tập thể lớp DH16QM và bạn bè đã quan tâm động viên, chia sẽ những khó khăn trong quá trình học tập cũng như làm đồ án tốt nghiệp
Và cuối cùng em xin biết ơn chân thành đến gia đình là nguồn động lực lớn nhất, là điểm tựa vững chắc cho em tiếp tục trên con đường học vấn và tương lai phía trước
Xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người Chúc mọi người luôn thành công trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5
iv
Phường Trảng Bàng là một phường nằm ở trung tâm của thị xã Trảng Bàng, tình hình phát triển kinh tế xã hội ngày càng phát triển cùng với đó lượng rác phát thải
từ các hộ dân, trường học, cơ quan, dịch vụ ngày càng tăng Vì vậy đề tài “ Báo cáo
đồ án về đánh giá hiện trạng và đề xuất các giả pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại tại phường Trảng Bàng, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh” được thực hiện để giải quyết các vấn đề nêu trên
Đề tài “Báo cáo đồ án về đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Trảng Bàng, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh” được tiến hành từ tháng 03/2021 tới tháng 09/2021 tại phường Trảng Bàng, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
Đề tài được thực hiện với những nội dung sau:
- Phân tích hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTR thông thường) trên địa bàn
- Đánh giá hiệu quả công tác quản lý CTRSH:
+ Hiệu quả của công tác quản lý, lưu trữ tại nguồn, đơn vị thu gom, phương pháp thu gom
+ Các bất cập trong công tác quản lý, lưu trữ tại nguồn, đơn vị thu gom, phương pháp thu gom
Đề tài đã dự báo được khối lượng CTRSH đến năm 2026 và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH trên địa bàn phường Trảng Bàng
Trang 6GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ xi
MỤC LỤC PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI iv
MỤC LỤC xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 1
1.2.1 Mục đích của đề tài 1
1.2.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.2.4 Ý nghĩa của đề tài 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3
2 1 CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN 3
2.1.1 Chất thải rắn 3
2 1.2 Khái niệm chất thải sinh hoạt 3
2.2 NGUỒN GỐC PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN 3
2.3 NGUỒN GỐC PHÁT SINH CTRSH 3
2.4 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CTRSH 4
2.5 CƠ SỞ PHÁP LÝ CTRSH 5
2.6 ẢNH HƯỞNG CỦA CTRSH ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHÕE CỘNG ĐỒNG 6
2.6.1 Ảnh hưởng đến môi trường nước 6
2.6.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 6
2.6.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất 6
2.6.4 Ảnh huởng tới sức khỏe con người 7
Trang 7GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ xii
2.6.5 Ảnh hưởng đến cảnh quan 7
2.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CTRSH 7
2.7.1 Phương pháp xử lý nhiệt 7
2.7.2 Phương pháp xử lý sinh học 8
2.7.3 Chôn lấp rác 8
2.7.4 Tái sử dụng và quay vòng sử dụng chất thải rắn 9
2.7.5 Phương pháp xử lý hóa học 9
2.8 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU: PHƯỜNG TRẢNG BÀNG 10
2.8.1 Điều kiện tự nhiên 10
2.8.1.1 Vị trí địa lý 10
2.8.1.2 Địa hình 11
2.8.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết 11
2.8.1.4 Đặc điểm thủy văn, nguồn nước 11
2.8.2 Các nguồn tài nguyên 12
2.8.2.1 Tài nguyên đất 12
2.8.2.2 Tài nguyên nước 12
2.8.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 12
2.8.3.1 Cơ sở hạ tầng 13
2.8.3.2 Giáo dục 13
2.8.3.3 Y tế 13
2.8.3.4 Văn hóa – thể thao 14
CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 15
3.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
3.1.2 Không gian và thời gian 15
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 15
Trang 8GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ xiii
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
3.3.2 Phương pháp phỏng vấn đều tra 17
3.3.2.1 Đối với những hộ dân không thuộc tuyến thu gom CTRSH 17
3.3.2.2 Đối với những hộ dân nằm trong tuyến thu gom CTRSH 18
3.3.3 Phương pháp tham vấn cán bộ quản lý, công nhân thu gom 19
3.3.4 Phương pháp dự báo 21
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 22
4.1 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CTRSH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THƯỜNG PHƯỚC 1 22
4.1.1 Nguồn gốc, lượng rác phát sinh 22
4.1.1.1 Nguồn phát sinh 22
4.1.1.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 24
4.1.1.3 Lượng phát sinh rác trên địa bàn 26
4.1.2 Hệ thống lưu trữ CTRSH 29
4.2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ, THU GOM, VẬN CHUYỂN CTRSH TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TRẢNG BÀNG 30
4.2.1 Cơ quan quản lý CTRSH 30
4.2.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTRSH 31
4.2.2.1 Lao động, phương tiện phục vụ công tác thu gom CTRSH 31
4.2.2.2 Quy trình thu gom 33
4.2.2.3 Tổ chức thu gom 33
4.2.2.4 Tuyến thu gom 34
4.2.2.5 Phí vệ sinh môi trường 39
4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM, QUẢN LÝ VÀ VẬN CHUYỂN CTRSH TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TRẢNG BÀNG 39
4.3.1 Đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý CTRSH 39
Trang 9GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ xiv
4.3.2 Đánh giá hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển CTRSH 40
4.3.3 Đánh giá công tác xử lý CTRSH 42
4.4 DỰ BÁO TỐC ĐỘ PHÁT SINH CTRSH TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TRẢNG BÀNG ĐẾN NĂM 2022 46
4.4.1 Cơ sở dự báo 46
4.4.2 Kết quả dự báo 46
4.5 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIÊU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ - THU GOM - VẬN CHUYỂN CTRSH TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TRẢNG BÀNG 49
4.5.1 Đối với dịch vụ thu gom 49
4.5.1.1 Về cơ quan quản lý 49
4.5.1.2 Về công tác lưu trữ, vận chuyển, thu gom 49
4.5.1.3 Về công tác xử lý 50
4.5.1.4 Về biện pháp kinh tế 52
4.5.2 Đốí với những hộ không thuộc tuyến thu gom CTRSH(tuyến đường lộ làng).52 4.5.2.1 Phương án 1: Phương án trước hiện tại 53
4.5.2.2 Phương án 2- Vạch tuyến thu gom mới: phương án tương lai 54
4.5.3 Đối với những hộ thuộc khu vực vùng sâu 56
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 58
5.1 KẾT LUẬN 58
5.2 KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 1 62
PHỤ LỤC 2 71
PHỤ LỤC 3 77
Trang 10GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ xv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 11GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ xvi
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Bảng số phiếu điều tra khảo sát ở những hộ không nằm trong tuyến thu gom của phường 18
Bảng 3.2 Bảng số phiếu điều tra khảo sát ở những hộ nằm trong tuyến thu gom của phường 19
Bảng 4.1 Trang thiết bị bảo hộ lao động của công nhân trong đội thu gom 22
Bảng 4.2 Bảng chú thích ký hiệu đường đi của vạch tuyến thu gom 24
Bảng 4.3 Khối lượng phát sinh CTRSH ở các khu vực của phường 27
Bảng 4.4 Trang thiết bị bảo hộ lao động của công nhân trong đội thu gom 32
Bảng 4.5 Quyết định số 65/2016/QĐ-UBND về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 38
Bảng 4.6 Thể hiện sự lựa chọn của người dân về phương pháp xử lý CTRSH hiện tại 47
Bảng 4.7 Tốc độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dự báo phát sinh trong tương lai 47 Bảng 4.8 Dự báo tổng lượng rác phát sinh rác ở sinh trong tương lai 48
Trang 12GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ xvii
Dự báo tổng lượng rác phát sinh rác ở sinh trong tương lai
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Bản đồ vị trí phường Trảng Bàng Thị xã Trảng Bàng 10 Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện sự lựa chọn thành phần CTRSH đối với những hộ nằm trong tuyến thu gom 25 Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện sự lựa chọn thành phần CTRSH đối với những hộ không nằm trong tuyến thu gom 30 Hình 4.3 Sơ đồ thu gom CTRSH tại phường Trảng Bàng 33 Hình 4.4 Bản đồ tuyến thu gom với đường lộ làng của được thể hiện qua vệ tinh 36 Hình 4.5 Bản đồ thể hiện sự phân bố dân cư trên được thể hiện qua vệ tinh 37 Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện sự lựa chọn phương pháp xử lý CTRSH hiện tại của khu vực nằm ngoài tuyến thu gom CTRSH 43 Hình 4.7 Bãi rác phía sau nhà của người dân 45 Hình 4.8 Bản đồ thể hiện việc bố trí thùng rác ở một số khu vực thuộc tuyến thu
gom hiện tại 51
Hình 4.9 Sơ đồ hố chôn rác thải di động 54 Hình 4.10 Biểu đồ thể hiện sự lựa chọn của các hộ dân chưa được thu gom có sẵn long đăng ký dịch vụ thu gom CTRSH 54 Hình 4.11 Bản đồ đề xuất tuyến thu gom mới đối với các con hẻm nhỏ chưa được thu gom 56
Trang 13GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 1
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI
Việt nam đang bước vào thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hoá đất nước, xã hội cũng ngày một phát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu và lợi ích của con người, song cũng dẫn tới những vấn đề nan giải như gây ra sự ô nhiễm môi trường ngày càng tăng cao Lượng rác thải thải ra từ sinh hoạt cũng như các hoạt động sản xuất của con người ngày càng nhiều, mức độ gây ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng ở nhiều vùng khác nhau, chẳng hạn người dân nông thôn (đặc biệt là
ở vùng sâu, vùng xa) vẫn giữ thói quen đổ rác thải bừa bãi ven đường làng, bờ sông, ao hồ , tạo nên các bãi rác tự phát, không chỉ ô nhiễm về nước mà còn ô nhiễm về đất, không khí đe doạ trực tiếp sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai Vì vậy ô nhiễm môi trường là vấn đề cấp thiết cần được quan tâm và có giải pháp giảm thiểu
Phường Trảng Bàng là phường nằm ở trung tâm thị xã Trảng Bàng, có đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Tuy nhiên cùng với đó là lượng chất thải thải ra môi trường ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần
và độc hại hơn về tính chất Với dân số hiện tại là 17.751 người (UBND phường Trảng Bàng 2020) nên lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khá lớn Người dân đã có
ý thức hơn trong quản lý rác thải sinh hoạt, rác thải được người dân bỏ vào thùng chờ thu gom; một phần nhỏ được tận dụng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm Tuy nhiên nhận thức của người dân về rác thải còn chưa đầy đủ và hoạt động quản lý còn nhiều bất cập, đó là nhiều hộ dân vứt trực tiếp rác ra môi trường Chính quyền chưa có chế tài xử phạt đối với các đối tượng trên vì vậy môi trường ngày càng ô nhiễm Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt phường Trảng Bàng, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh” mong muốn góp một phần vào giải quyết các vấn đề khó khăn hiện nay trong công tác quản lý rác của xã nói riêng và thị xã Trảng Bàng nói chung, đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững của thị xã
1.2 MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ Ý NGH A ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục đích của đề tài
- Điều tra, đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn phường Trảng Bàng
- Đề xuất các biện pháp để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn cho phù hợp với điều kiện của xã để đạt hiệu quả cao nhất nhằm nâng cao công tác quản lý môi
Trang 14GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 2
trường một cách khoa học và bền vững, kết hợp với việc bảo vệ môi trường góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
1.2.2 Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu các văn bản pháp quy có liên quan đến công tác quản lý CTRSH tại phường Trảng Bàng
- Đưa ra cái nhìn tổng quát và phản ánh chính xác về các hoạt động thu gom và
các phương pháp xử lý CTRSH trên địa bàn phường Trảng Bàng
- Đưa ra các số liệu đánh giá về khối lượng thành phần và mức độ ảnh hưởng của CTRSH trên địa bàn phường Trảng Bàng
- Đề ra những giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH tại phường
1.2.3 Yêu cầu của đề tài
- Các số liệu, thông tin đưa ra phải đảm bảo độ tin cậy, trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, chi tiết
- Mẫu nghiên cứu phải đại diện cho khu vực lấy mẫu trên địa bàn nghiên cứu
- Những giải pháp đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với điều kiện của phường
1.2.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Đây là điều kiện giúp sinh viên
tập luyện, vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Đánh giá những mặt còn hạn chế, mặt đạt được trong công tác quản lý CTRSH Từ đó giúp cho địa phương định hướng phương pháp quản lý CTRSH trong thời gian tới
+ Đề xuất các giải pháp xử lý CTRSH tại một số khu vực chưa được thu gom rác thải
Trang 15bỏ vì không sử dụng được hoặc không được mong muốn nữa”
Theo nghị định 59/2007/NĐ – CP ngày 09/04/2007: “Chất thải rắn là chất thải
ở dạng rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại”
2 1.2 Khái niệm chất thải sinh hoạt
Nguyễn Xuân Thành và các cộng sự, 2010 : “Chất thải sinh hoạt là những chất
thải có liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su,
thực phẩm dư thừa, lon, vải, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau củ quả ”
2.2 NGUỒN GỐC PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN
Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn bao gồm:
- Rác sinh hoạt từ khu dân cư đô thị và nông thôn
- Rác sinh hoạt từ các trung tâm thương mại
- Rác từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học, các công trình công cộng
- Rác từ các các dịch vụ đô thị
- Rác từ các trạm xử lý nước thải và từ các ống thoát nước của thành phố
- Rác từ các KCN, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp ngoài KCN, các làng nghề
-Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp
2.3 NGUỒN GỐC PHÁT SINH CTRSH
Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân
số, sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và các vùng nông thôn Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải bao gồm:
Trang 16GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 4 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
- Từ khu dân cư: Là khu vực sinh sống của người dân bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách rời, chung cư cao tầng, trung bình và thấp tầng Nguồn rác thải chủ yếu là: thực phẩm dư thừa, thủy tinh, g , nhựa, cao su, … còn có một số chất thải nguy hại
- Từ các hoạt động thương mại: Là khu vực cửa hàng tạp hóa, nhà hàng,cửa
hàng ăn uống, chợ, siêu thị, cửa hàng dịch vụ, khách sạn, …Các nguồn thải có thành phần tương tự như đối với các khu dân cư (thực phẩm, giấy, carton, …)
- Các cơ quan công sở: Trường học, cơ quan nhà nước, văn phòng công ty,…loại rác thải tương tự như đối với rác thải dân cư và các hoạt động thương mại nhưng khối lượng ít hơn
- Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường xá, dỡ bỏ các
công trình cũ Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: sắt th p vụn, gạch vỡ, cát sỏi, bê tông, vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ không dùng nữa
- Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đường xá, phát quan, chỉnh tu các công viên và các hoạt động khác, … Rác thải bao gồm cỏ rác, rác thải từ việc trang trí đường phố
- Các quá trình xử lý nước thải: Từ quá trình xử lý nước thải, nước rác, các quá
trình xử lý trong công nghiệp Nguồn thải là bùn
- Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp: Bao gồm chất thải phát sinh từ các
hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, quá trình đốt nhiên liệu, bao
bì đóng gói sản phẩm, Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt của nhân viên làm việc
- Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các cánh
đồng sau mùa vụ, các trang trại, các vườn cây,… Rác thải chủ yếu thực phẩm dư thừa, phân gia súc, các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá trình thu hoạch sản phẩm, chế biến các sản phẩm nông nghiệp
2.4 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CTRSH
- Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn phải nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
Trang 17GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 5 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
- Chất thải phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng,
xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng
- Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý CTR khó phân hủy, có khả năng giảm thiểu khối lượng chất thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất
- Nhà nước khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý CTR
2.5 CƠ SỞ PHÁP LÝ CTRSH
- Quyết định số 65/2016/QĐ-UBND về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/06/2014, được Quốc hội thông qua số 55/2014/QH13 quy định về các nguyên tắc bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính Phủ về quản lý chất thải và phế liệu
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007của chính phủ ban hành quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan đến QLCTR
Trang 18GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 6 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
2.6.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Các chất thải rắn hường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán trong không khí gây ô nhiễm trực tiếp, cũng có những loại rác thải dễ phân hủy (thực phẩm, trái cây bị hôi thối…) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm có tác động xấu đến môi trường như khí SO2, CO, CO2, H2S, CH4 có tác động xấu đến môi trường, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người
2.6.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất
Chất thải rắn từ các hộ dân cư, trường học hay khu thương mại khi đổ vào môi trường đã làm thay đổi thành phần cấu trúc và tính chất của đất Các chất độc hại tích lũy trong đất làm thay đổi thành phần của đất như pH, hàm lượng kim loại nặng, độ tơi xốp, quá trình nitrat hóa ảnh hưởng tới hệ sinh thái đất Đối với rác không phân hủy( nhựa, cao su…) nếu không có giải pháp xử lý thích hợp sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và làm giảm độ phì của đất ảnh hưởng tới sự phát triển của thực vật và các động vật sống trong đất
Trang 19GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 7 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
2.6.4 Ảnh huởng tới sức khỏe con người
Ô nhiễm chất thải rắn là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật
lý, hóa học, sinh học với sự xuất hiện các chất lạ ở thể rắn, lỏng, khí mà chủ yếu là các chất độc hại gây ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người Yếu tố liên quan đến sức khỏe cộng đồng đầu tiên là sự sinh sôi nảy nở các loại côn trùng sâu hại mang mầm bệnh tại khu vực chứa chất thải Đặc biệt, các chất hữu cơ, các kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi đi vào cơ thể con người qua thức ăn, thức uống, có thể gây các bệnh hiểm nghèo Ngoài ra, sự rò rỉ nước rác vào nước ngầm, nước mặt gây ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe người dân
Một số vi khuẩn, siêu vi trùng, ký sinh trùng…tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, giun sán
2.6.5 Ảnh hưởng đến cảnh quan
Chất thải rắn hiện nay được tập trung tại các trạm trung chuyển trên các phố Việc thu gom không triệt để đã dẫn tới tình trạng tắc cống rãnh, rác thải bừa bãi ra đường gây ra các mùi hôi khó chịu, ẩm thấp
Bên cạnh đó, việc thu gom vận chuyển trong từng khu vực chưa chuẩn xác về thời gian, nhiều khi diễn ra vào lúc mật độ giao thông cao dẫn tới tình trạng tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm và mất mĩ quan đô thị
Trang 20GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 8 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
Nhược điểm: Sinh ra khói bụi và một số khí ô nhiễm khác như: SO2, HCl, NOx, CO…cho nên khi thiết kế xây dựng lò đốt phải kèm theo hệ thống xử lý khí thải
2.7.2 Phương pháp xử lý sinh học
Xử lý CTRSH bằng phương pháp sinh học tạo phân compost vừa góp phần bảo
vệ môi trường, vừa tạo ra sản phẩm có giá trị
Xử lý hiếu khí:
Là quá trình phân giải chất hữu cơ có sự hiện diện của oxy cho ra CO2, H2O và năng lượng Việc ủ rác sinh hoạt với thành phần chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy có thể được tiến hành ngay ở các hộ gia đình để bón phân cho vườn của mình
- Thời gian phân hủy lâu hơn xử lý hiếu khí (từ 4 – 12 tháng)
- Các khí sinh ra là: H2S, NH3 gây mùi hôi khó chịu
Đổ rác thành đống hay bãi hở : Đây là phương pháp xử lý rác cổ điển đã được
loài người áp dụng từ lâu đời Hiện nay, các đô thị ở Việt Nam và một số nước khác
Trang 21GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 9 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
vẫn còn đang áp dụng Đây là phương pháp rẻ tiền, đơn giản, dễ thực hiện nhất nhưng lại gây mất mỹ quan đô thị và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh: Phương pháp này được nhiều đô thị trên thế giới áp
dụng trong quá trình xử lý rác Phương pháp xử lý này thích hợp nhất trong điều kiện khó khăn về vốn đầu tư nhưng lại có mặt bằng đủ lớn và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ít
Trong bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh, bên dưới thành đáy được phủ lớp chống thấm có lắp đặt hệ thống ống thu nước rò rỉ và hệ thống thu khí thải từ bãi rác Nước
rò rỉ sẽ được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn quy định Bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh hoạt động bằng cách: M i ngày trải một lớp mỏng rác, sau đó n n p chúng lại bằng các loại xe cơ giới, tiếp tục trải lên một lớp đất mỏng độ 25 cm Công việc này cứ tiếp tục đến khi bãi rác đầy
2.7.4 Tái sử dụng và quay vòng sử dụng chất thải rắn
Là phương pháp tốt nhất để giảm nhỏ nhu cầu đất chôn rác và tiết kiệm vật liệu, tài nguyên thiên nhiên Hiện nay ở nước ta việc chọn lựa thu lượm các chất thải có thể tái sử dụng được chủ yếu là do “đội quân” nhặt rác cá thể, chưa có tổ chức thu gom và sản xuất có quy mô chuyên nghiệp Rất nhiều chất thải rắn đô thị và công nghiệp có thể tái sử dụng, tái chế như kim loại vụn, vỏ hộp, giấy, catton, chai lọ, các bao bì bằng nilông, đồ g hư hỏng… Cần phải coi việc phát triển tái sử dụng và quay vòng sử dụng chất thải có ý nghĩa chiến lược trong quản lý chất thải rắn đô thị và công nghiệp
2.7.5 Phương pháp xử lý hóa học
Các giải pháp xử lý hóa học thường được ứng dụng để xử lý CTR công nghiệp Các giải pháp xử lý hóa học hiện nay rất nhiều như: oxi hóa, trung hòa, thủy phân…chủ yếu để phá hủy CTR hoặc làm giảm độc tính của CTR nguy hại Sử dụng vôi, kiềm làm giảm khả năng gây độc của các kim loại nặng do tạo thành các hydroxit không hòa tan Đối với các CTR tính axit có thể trung hòa bằng các chất kiềm và ngược lại
Trang 22GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 10 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
2.8 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU: PHƯỜNG TRẢNG BÀNG
2.8.1 Điều kiện tự nhiên
2.8.1.1 Vị trí địa lý
Hình 2.1 Bản đồ vị trí phường Trảng Bàng thị xã Trảng Bàng
Trang 23GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 11 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
Phường Trảng Bàng trước đây vốn là thị trấn Trảng Bàng và một phần xã Gia Lộc thuộc huyện Trảng Bàng
Năm 2019, thị trấn Trảng Bàng có diện tích 3,64 km², dân số là 14.787 người, mật độ dân số đạt 4.062 người/km², được chia thành 4 khu phố: Lộc An, Lộc Du, Lộc Thành, Gia Huỳnh
Ngày 10 tháng 1 năm 2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 865/NQ-UBTVQH14 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 2 năm 2020)[1] Theo đó, thành lập phường Trảng Bàng thuộc thị xã Trảng Bàng trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị trấn Trảng Bàng, toàn bộ 3,00 km² diện tích tự nhiên và 2.964 người thuộc ấp Gia Huỳnh của xã Gia Lộc
Sau khi thành lập, phường Trảng Bàng có diện tích 6,64 km², dân số là 17.751 người.Phường Trảng Bàng nằm ở trung tâm thị xã Trảng Bàng, cách trung tâm Thành phố
Hồ Chí Minh 52 km về phía tây bắc, cách thành phố Tây Ninh 47 km về phía đông nam và cách cửa khẩu Mộc Bài 30 km về phía đông, có vị trí địa lý:
Phía đông giáp phường An Tịnh
Phía nam giáp phường An Hòa
Phía tây và phía bắc giáp phường Gia Lộc
2.8.1.2 Địa hình
Địa hình phường Trảng Bàng có địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc nhẹ, rất thuận lợi cho bố trí sử dụng đất
2.8.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Phường Trảng Bàng mang đặc điểm chung khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Đông Nam Bộ Có khí hậu tương đối ôn hòa, chia làm hai mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa và mùa khô Nhiệt độ không khí trung bình năm 260C-270C; nhiệt độ không khí trung bình cao nhất 340C vào tháng 3,4; nhiệt độ không khí trung bình thấp nhất 230C vào tháng giêng Mưa : Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 – 2.200 mm Mùa mưa
từ tháng 5 đến tháng 11, mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Độ ẩm không khí trung bình năm 76%; độ ẩm không khí trung bình năm cao nhất 86%; độ ẩm không khí
Trang 24GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 12 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
2.8.2.2 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước của phường Trảng Bàng, bao gồm nguồn nước mặt và nước ngầm:
- Nước mặt: Ngoài nước mưa thì phường Trảng Bàng có nguồn nước mặt tự
nhiên tương đối từ các kênh, rạch nhỏ rất thuận lợi cho các hộ dân tới tiêu, chăn nuôi
- Nước ngầm: Phường có nguồn nước ngầm có trữ lượng tương đối lớn, chất
lượng nước tốt Tổng lưu lượng nước ngầm có thể khai thác là 50 – 100 m3 /giờ Vào mùa khô, vẫn có thể khai thác nước ngầm, đảm bảo chất lượng cho sinh hoạt và sản xuất
2.8.3 Điều kiện kinh tế - xã h i
Theo số liệu thống kê đến năm 2021, dân số phường Trảng Bàng là 17.751 người với 4606 hộ, trung bình m i hộ gia đình có 3,8 người
Hiện nay trên địa bàn phường chủ yếu là công, nhân viên và kinh doanh tự do, ngoài ra còn sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi Bên cạnh đó các ngành công nghiệp cũng ngày càng mở rộng nên giải quyết được phần nào vấn đề việc làm cho người dân
Trang 25GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 13 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
2.8.3.1 Cơ sở hạ tầng
Hệ thống giao thông của phường có nhiều tuyến đường: trong đó có 2 tuyến đường chính là Quốc lộ 22 và DT782 được trải nhựa, giao thông di chuyển thuận tiện Còn lại các tuyến đường nối , đường hẻm cũng được trải nhựa, hoặc đổ bêtong
Điện: với hơn 100% số hộ dân được cấp điện, hệ thống đèn đường được trang bị Nước sinh hoạt tất cả người dân điều được cung cấp nước từ dịch vụ tư nhân bên ngoài ( dịch vụ cấp nước thị xã Trảng Bàng ) và nguồn nước ngầm tự nhiên
Trang 26GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 14 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
Bên cạnh đó còn có nhà thuốc dân tộc nổi tiếng khắp Miền Nam trước giải phóng là nhà thuốc của lương y Nguyễn Văn Kiềm (Thầy Kiềm) Bằng y dược liệu dân tộc và y học Việt Nam lương y đã sáng chế nhiều bài thuốc độc đáo và cách điều trị hiệu quả Đặc biệt là thuốc cho trẻ em và người già
Nhà thuốc y học cổ truyền của Lương y Trần Ngọc Côn (Thầy Côn)
Nhà thuốc y học cổ truyền Thầy Hoa
2.8.3.4 Văn hóa – thể thao
- Nhà văn hóa được xây dựng kiên cố trong khu đất riêng biệt thuộc phường Trảng Bàng, với diện tích xây dựng hơn 500 m² Cở sở vật chất được trang bị tương đối đầy đủ và được công nhận là Nhà Văn Hóa đạt chuẩn của Bộ văn hóa – Thể thao
và Du lịch
- Khu thể dục thể thao: có sân vận động thị xã Trảng Bàng
- Bia tưởng niệm được xây dựng kiên cố và khang trang bên cạnh trụ sở UBND phường, để tưởng nhớ các anh hùng liệt sĩ có công trong kháng chiến đấu tranh giải phóng đất nước
Trang 27GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 15 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI UNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 3.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường Trảng Bàng
- Phạm vi nghiên cứu: công tác quản lý CTRSH trên địa bàn phường Tràng
Bàng – Trảng Bàng – Tây Ninh và công tác xử lý CTRSH tại các khu vực chưa có hệ thống thu gom CTRSH
3.1.2 Không gian và thời gian
- Không gian: khu vực phường Trảng Bàng- Trảng Bàng – Tây Ninh
- Thời gian tiến hành: từ 03/2021 – 09/2021
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Điều tra, đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường
Trảng Bàng
+ Một số văn bản pháp luật và chính sách môi trường đang được áp dụng trong QLCTRSH tại phường Trảng Bàng hiện nay
+ Tình hình phát thải chất thải rắn tại phường Trảng Bàng
+ Hiện trạng thu gom CTRSH tại phường Trảng Bàng
- Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Trảng Bàng
- Ý kiến của người dân về công tác QLCTRSH tại phường Trảng Bàng
- Những thuận lợi và khó khăn trong công tác QLCTRSH tại phường Trảng Bàng
Trang 28GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 16 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
- Đề xuất một số giải pháp xử lý CTRSH phù hợp với điều kiện thực tế của phường Trảng Bàng
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Mục đích:
- Nắm thông tin về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của phường Trảng Bàng
- Biết được thông tin về công tác quản lý CTRSH của phường Trảng Bàng
- Thu thập số liệu thứ cấp về CTRSH, hệ thống quản lý CTRSH từ các bài báo cáo của các cơ quan hữu quan
- Tìm hiểu các tài liệu có liên quan để tìm ra giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu gom vận chuyển
- Là bước quan trọng vì đây là nền tảng bố cục của bài báo cáo, tổng kết các thông tin cần thiết để hoàn chỉnh bài báo cáo
Cách thực hiện: thu thập số liệu từ các nguồn khác nhau:
- Tìm hiểu báo cáo về tình hình thu gom, quản lý rác thải trên địa bàn năm 2020 của phòng Tài Nguyên - Môi Trường thị xã Trảng Bàng-Tây Ninh để hiểu thông tin như:
+ Tổng số hộ dân được cung cấp dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt của phường Trảng Bàng
+ Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở phường Trảng Bàng
- Tìm hiểu các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý CTRSH như: Quyết
định số 65/2016/QĐ-UBND về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng tiền phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Trang 29GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 17 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
- Tham khảo báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của xã trong 6 tháng đầu năm
2021 lấy các thông tin cơ bản như:
+ Tổng dân số, tổng số hộ dân của từng khu vực
+ Kinh tế chủ yếu người dân trong khu vực
- Tham khảo các khoá luận, đồ án, luận văn có liên quan đến đề tài quản lý CTRSH để có thêm kiến thức phục vụ đề tài
3.3.2 Phương pháp phỏng vấn đều tra
3.3.2.1 Đối với những h dân không thu c tuyến thu gom CTRSH
(Để xác định số lượng phiếu cần khảo sát các hộ dân với tổng dân số của thị trấn, số phiếu khảo sát nhưng phải đảm bảo tính chính xác theo mong muốn của người điều tra Do đề tài mang tính xã hội không cần độ chính xác quá cao, do thời gian có giới hạn có đối với tác giả nên chọn độ tin cậy là 90%)
Ta có công thức tính số phiếu đều tra như sau:
Công thức Yamane (1967 - 1986):
Trong đó:
Trang 30GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 18 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
n: số lượng đều tra được chọn để khảo sát (số phiếu khảo sát)
N: là tổng số lượng nghiên cứu (tổng số hộ dân = 1196)
Với độ tin cậy 90% thì e = 0.1
Như vậy theo công thức thì n= 92 phiếu
Bảng 3.1 Bảng số phiếu điều tra khảo sát ở những hộ không nằm trong tuyến thu gom
- Điều tra lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình
- Đánh giá công tác thu gom CTRSH của địa phương
Cách thức thực hiện:
Tiến hành phát phiếu khảo sát đến từng hộ gia đình theo phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên: Căn cứ vào số hộ dân, sự phân bố giữa các hộ ở từng khu vực mà ta chia đều số phiếu để tiến hành khảo sát
Trang 31GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 19 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
Dựa theo công thức:
(Có 3410 hộ dân với độ tin cậy 90% thì e=0,1 ta sẽ khảo sát 97 phiếu)
Bảng 3.2 Bảng số phiếu điều tra khảo sát ở những hộ nằm trong tuyến thu gom của
3.3.3 Phương pháp tham vấn cán b quản lý, công nhân thu gom
Mục đích: Tìm hiểu các nội dung cần thiết liên quan đến đề tài tốt nghiệp
Cách thức thực hiện: Tham vấn ý kiến cán bộ chuyên về quản lý công tác thu gom
CTRSH và công nhân thu gom CTRSH, cán bộ của phòng Tài Nguyên – Môi Trường, giáo viên các trường học
- Cán bộ tham vấn: anh Nguyễn Trọng Vinh chuyên viên kĩ thuật môi trường phòng Tài Nguyên – Môi Trường:
Câu hỏi phỏng vấn:
Trang 32GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 20 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
+ Số lượng công nhân thu gom
+ Tần suất thu gom
+ Số lượng và loại phương tiện thu gom
+ Thời gian thu gom CTRSH
+ Tuyến thu gom hiện tại
+ Trang bị bảo hộ lao động của công nhân
- Công nhân thu gom: tham vấn trực tiếp ông Nguyễn Văn Long về các vấn đề như:
+ Thời gian làm việc
+ Tình hình phát sinh CTRSH trên địa phương
+ Trang bị bảo hộ lao động
+ Lương, phụ cấp hàng tháng, năm
+ Có làm thêm các công việc khác (làm thuê cho các hộ dân canh tác nông nghiệp) để cải thiện kinh tế
+ Khối lượng rác ở từng khu vực như: chợ Trảng Bàng, chợ củ Trảng Bàng
- Tham vấn: Thầy Lê Trường Nhân giáo viên trường THPT Nguyễn Trãi, thầy
Võ Tấn Kiệt phụ trách đội Trường TH Đặng Văn Trước các thông tin về khối lượng rác hàng ngày và phương pháp xử lí rác hiện tại của nhà trường
3.3.4 Phương pháp phân tích số liệu
Mục đích: Tổng hợp số liệu thu thập được để làm căn cứ đề xuất các biện pháp
quản lý phù hợp với tình hình của phường Trảng Bàng
Cách thức thực hiện: Xử lý các số liệu thu thập được và thống kê, trình bày
dưới dạng bảng, biểu đồ, hình ảnh bổ sung cho bài báo cáo Sử dụng excel để tính
toán, vẽ biểu đồ
Trang 33GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 21 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
3.3.5 Phương pháp dự báo
Mục đích: Sử dụng mô hình toán để dự báo tốc độ phát sinh rác sinh hoạt đến
năm 2024, tốc độ gia tăng dân số được dự báo bằng phương pháp Euler
Cách thức thực hiện: Sử dụng công thức Euler để dự báo dân số làm cơ sở dự
báo khối lượng CTRSH Dựa vào dân số và tỷ lệ gia tăng dân số hằng năm của địa phương tính lượng rác thải sinh hoạt hiện tại và ước tính khối lượng phát sinh đến năm
2025
Phương trình biễu diễn tốc độ gia tăng dân số
N n = N 0 (1 + K) n
Trong đó:
N n: Số dân dự báo ở năm định hình quy hoạch
N 0: Số dân hiện trạng (ở thời điểm làm quy hoạch)
K: Tỷ lệ tăng dân số bình quân
n: hiệu số giữa năm cần tính và năm được lấy làm gốc
- Khối lượng CTRSH (tấn/ngày) = [tốc độ phát sinh CTRSH (kg/người/ngày)
x dân số (người)]/1000
Trang 34GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 22 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 4.1 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CTRSH TRÊN ĐỊA ÀN PHƯỜNG TRẢNG BÀNG
4.1.1 Nguồn gốc, lượng rác phát sinh
4.1.1.1 Nguồn phát sinh
Hiện nay với tổng số dân toàn phường là 17751 người với 4606 hộ, tuy nhiên đăng kí dịch vụ thu gom CTRSH của phường Trảng Bàng chỉ mới thu gom được 3410 hộ gia đình ( chiếm 74,03% tổng số hộ ) trên địa bàn phường Tràng Bàng
Nguồn phát sinh chất thải chính của địa phương bao gồm các nguồn sau:
Bảng 4.1 Các loại nguồn CTRSH phát sinh
Nguồn phát sinh CTRSH Địa điểm phát sinh CTRSH Thành phần
Hộ dân + Khu vực sinh sống của các
hộ gia đình, nhà trọ
Thực phẩm thừa, giấy, carton, plastic, g , thủy tinh, kim loại các loại, tro,
đồ điện tử gia dụng, rác vườn, vỏ xe, chất thải…
Cơ quan, công sở, trường
học
+ Ủy ban nhân dân phường Trảng Bàng
+ Nhà văn hóa phường Trảng Bàng
+ Công an thị xã Trảng Bàng
+ Uỷ ban nhân dân thị xã Trảng Bàng
Thành phần phát sinh chủ yếu là giấy, mực
in, thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chai nhựa, lá cây , carton, bìa kiếng, lon vỏ nước ngọt
Trang 35GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 23 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
+ Trường mần non Rạng Đông
+ Trường tiểu học thị trấn Trảng Bàng
+ Trường tiểu học Đặng Văn Trước
+ Trường THCS thị trấn Trảng Bàng
+ Trung tâm GDNN - GDTX Trảng Bàng
+ Trường THPT Nguyễn Trãi
+ Trường THPT Trảng Bàng
+ Chợ củ Trảng Bàng
Thành phần phát sinh chủ yếu là rác hữu cơ như rau, củ, quả thừa, hỏng, thực phẩm hư
Quán ăn + Các cửa hàng, quán ăn,… Thành phần phát
sinh chủ yếu như giấy, carton, plastic, thực phẩm, thủy tinh, kim loại
Trang 36GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 24 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
Các công trình xây dựng + Các hoạt động xây dựng
và tháo dỡ các công trình, quy hoạch đô thị, đường giao thông
G , thép, bê tong, gạch, bụi, đất, đá,…
(Nguồn: điều tra khảo sát, 2021)
4.1.1.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Dựa vào kết quả điều tra được từ phiếu khảo sát từ các hộ gia đình thì sự lựa chọn của người dân về thành phần hữu cơ phân hủy sinh học trong thành phần CTRSH rất cao Dưới đây là kết quả thể hiện sự lựa chọn của người dân về thành phần CTRSH tại thải địa điểm nghiên cứu
Bảng 4.2 Thể hiện sự lựa chọn của người dân về thành phần CTRSH
Tỉ lệ (%)
H dân nằm ngoài tuyến thu gom (92 phiếu)
Tỉ lệ (%)
Trang 37GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 25 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
Lon nhôm, vật thể kim
loại, chai thủy tinh,…
Túi nilông, chai nhựa, vỏ cơm hộp,…
Giấy Lon nhôm, vật thể
kim loại, chai thủy tinh,…
Thành phần khác: Bóng đèn, pin,…
khu cực nằm trong tuyến thu gom khu vực nằm ngoài tuyến thu gom
Trang 38GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 26 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
và chiếm ở mức tương đối
4.1.1.3 Lượng phát sinh rác trên địa bàn
• Lượng rác từ các h dân trên địa bàn phường Trảng Bàng:
Lượng CTRSH của m i hộ phụ thuộc vào mức sống cũng như điều kiện sinh hoạt của từng hộ gia đình
• Lượng rác từ các nguồn khác trên địa bàn phường Trảng Bàng: 1740 kg rác/ngày
- Chợ:
+ Chợ Trảng Bàng: 300 kg rác/ngày
Trang 39GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 27 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
+ Ủy ban nhân dân phường Trảng Bàng: 30 kg rác/ ngày
+ Nhà văn hóa Trảng Bàng: 20 kg rác/ngày
+ Công an Trảng Bàng: 50 kg rác/ngày
+ Uỷ ban nhân dân thị xã Trảng Bàng: 50 kg rác/ngày
+ Bệnh viện Thị xã Trảng Bàng: 400 kg rác/ngày
- Quán ăn:
+ Các quán ăn: 300 kg rác/ngày
Qua phỏng vấn công nhân thu gom cùng với bộ phận phụ trách từng đơn vị, lượng rác thải sinh hoạt tại các đơn vị được trình bày vào bảng sau:
Bảng 4.3 Khối lượng phát sinh CTRSH ở các khu vực của phường Trảng Bàng
Nguồn phát sinh Khối lượng
(kg/ngày)
Tổng khối lượng (kg/ngày)
Trang 40GVHD: TS NGUYỄN LINH VŨ 28 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI
60
Trường TH Đặng Văn Trước
70
Trường THCS Thị trấn Trảng Bàng
80
Trường THPT Trảng Bàng
90
Trường THPT Nguyễn Trãi
100
Trung tâm GDTX Trảng Bàng
50