1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện quỳ châu tỉnh nghệ an

90 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn đất nông nghiệp hiện có, góp phần bảo vệ môi trường, được sự

Trang 1

NGUYỄN TIẾN VINH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT

GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ CHÂU, TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Mã số : 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Viết Khanh

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

NGUYỄN TIẾN VINH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ CHÂU, TỈNH NGHỆ AN

Ngành : Quản lý đất đai

Mã ngành : 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Viết Khanh

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung được trình bày trong luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã chỉ

rõ nguồn gốc

Nghệ An, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Vinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Viết Khanh

-Phó Giám đốc Đại học Thái Nguyên, người đã chỉ bảo và hướng dẫn tôi tận tình trong suốt quá trình học tập nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa sau đại học, Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy, đóng góp ý kiến, tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình cho tôi học tập và hoàn thành luận văn của mình

Trong thời gian thực hiện, tôi cũng đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An, UBND huyện Quỳ Châu, Trung tâm Đo đạc và Bản đồ Nghệ An, các đơn vị và cá nhân có liên quan đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã làm chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi học tập và công tác

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

Nghệ An, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Vinh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp bền vững 4

1.1.1 Khái quát về đất nông nghiệp 4

1.1.2 Sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững 5

1.1.3 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững 8

1.2 Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới 9

1.2.1 Các hệ thống canh tác chính trong vùng nhiệt đới ẩm 10

1.2.2 Sự xuống cấp của đất trong vùng nhiệt đới ẩm 10

1.3 Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững 12

1.3.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất 12

1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 15

Trang 6

1.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng đất

nông nghiệp 19

1.4 Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam 19

1.4.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới 19

1.4.2 Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam 20

1.4.3 Sự cần thiết phải sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững 22

1.5 Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 22

1.5.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 22

1.5.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam 23

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25

2.3 Nội dung nghiên cứu 25

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quỳ Châu 25

2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Quỳ Châu 25

2.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 25

2.3.4 Đề xuất hướng sử dụng bền vững đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quỳ Châu 26

2.4 Phương pháp nghiên cứu 26

2.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 26

2.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 27

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 27

Trang 7

2.4.4 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất 27

2.4.5 Các phương pháp khác 29

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An 30

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 35

3.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và ảnh hưởng của chúng đến công tác quản lý, sử dụng đất 38

3.2 Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Quỳ Châu năm 2014 40

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Quỳ Châu 40

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Quỳ Châu 42

3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An 43

3.3.1 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Quỳ Châu 43

3.3.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quỳ Châu 47

3.3.4 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả cao cho huyện Quỳ Châu 60

3.4 Đề xuất các giải pháp có hiệu quả để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong tương lai 63

3.4.1 Giải pháp chung 64

3.4.2 Các giải pháp cụ thể 66

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ NN PTNT : Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Bộ TN&MT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

CNH-HĐH : Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá

Bộ TNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

THCS, THPT : Trung học cơ sở, Trung học phổ thông

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế huyện Quỳ Châu 36

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Quỳ Châu - tỉnh Nghệ An năm 2014 41

Bảng 3.3: Các loại hình sử dụng đất của huyện Quỳ Châu 44

Bảng 3.4: Các loại hình sử dụng đất chính của huyện Quỳ Châu,

tỉnh Nghệ An 45

Bảng 3.5: Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của huyện Quỳ Châu 48

Bảng 3.6: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế 50

Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất 51

Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của nuôi trồng thủy sản 54

Bảng 3.9: Mức độ đầu tư lao động của các LUT 57

Bảng 3.10: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất huyện Quỳ Châu 57

Bảng 3.11: Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất huyện Quỳ Châu 59

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Bản đồ huyện Quỳ Châu 4930 Hình 3.2: Biểu đồ hiệu quả kinh tế của các cây trồng hàng năm 49 Hình 3.3: Hiệu quả kinh tế của đất nuôi trồng thủy sản 54

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, nguồn vốn to lớn của đất nước, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Chúng ta biết rằng không có đất thì không thể sản xuất, cũng không có sự tồn tại của con người và đất có vai trò đặc biệt quan trọng với sản xuất nông nghiệp Trong nông nghiệp đất đai đóng một vị trí đặc biệt quan trọng, là yếu tố hàng đầu của ngành sản xuất này Đất đai không chỉ là chỗ tựa, chỗ đứng để lao động mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng, mọi tác động của con người vào cây trồng đều dựa vào đất Trong quá trình sử dụng đất, con người đã tác động làm thay đổi đất đai theo cả hai chiều hướng xấu và tốt Đây là kết quả của một thời gian dài do con người sản xuất, canh tác phiến diện không quan tâm đến sự bồi bổ đất đai hay nói cách khác con người đã không coi đất đai như một cơ thể sống cần được chăm sóc để nó khoẻ mạnh

và phục vụ con người tốt hơn Việt Nam là một nước nông nghiệp đất chật người đông, đất đai được sử dụng vào mục đích nông nghiệp lại chiếm tỷ lệ thấp (chỉ chiếm 28,38% tổng diện tích đất tự nhiên) nên chỉ số về đất nông nghiệp bình quân đầu người là khoảng 0,12 ha/người Chính vì vậy, việc sử dụng tốt đất đai nhằm đem lại hiệu quả cho xã hội là vấn đề hết sức quan trọng luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm

Nghệ An là một tỉnh Bắc Trung Bộ, cùng với xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới của cả nước, trong những năm qua nền kinh tế của Nghệ An có những bước phát triển đáng kể Quỳ Châu là huyện vùng cao của tỉnh Nghệ An, nằm trong vùng kinh tế Phủ Quỳ, trung tâm của vùng Tây Bắc Nghệ An Huyện có nhiều thuận lợi để phát triển sản xuất và chế biến nông sản, khai thác khoáng

Trang 12

sản và tiềm năng du lịch Địa hình của huyện khá phức tạp khi có hơn 72% diện tích ở độ cao trên 200m so với mặt nước biển, bị chia cắt bởi mạng lưới sông suối dày đặc Đây là khó khăn cho Quỳ Châu trong phát triển kinh tế -

xã hội mà trước hết là hạn chế khả năng giao lưu giữa các xã trong huyện và

mở mang diện tích đất nông nghiệp Tuy nhiên những hạn chế trên cũng là những yếu tố giúp Quỳ Châu giữ được vốn rừng, bảo vệ môi trường sinh thái Đây là huyện được Unesco đưa vào danh sách các địa danh thuộc khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An Huyện có diện tích đất tương đối lớn và nhiều

tiềm năng để phát triển kinh tế, trong đó nông nghiệp có tầm quan trọng lớn

đối sự phát triển của huyện Vì vậy việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả nhằm đem lại nhiều hơn những sản phẩm cho xã hội, có ý nghĩa rất lớn đối với tỉnh Nghệ An nói chung, huyện Quỳ Châu nói riêng Xuất phát từ thực

tiễn đó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất

nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn đất nông nghiệp hiện có, góp phần bảo vệ môi trường, được sự đồng ý của khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học

Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Trần Viết Khanh, tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả

và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Quỳ Châu - Tỉnh Nghệ An”

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Qùy Châu là cơ sở định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp trong tương lai theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững

- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và nâng cao mức thu nhập của người dân

- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp bền vững

Trang 13

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Là căn cứ nhằm giúp các nhà quản lý, hoạch định chính sách tham khảo, cân nhắc để hoàn thiện chủ trương, chính sách hỗ trợ người dân có đất sản xuất nông nghiệp sử dụng đúng mục đích, có hiệu kinh tế quả cao Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung cơ sở thực tiễn

để đánh giá chung hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của đề tài ngoài việc đóng góp để giải quyết vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt kinh tế, xã hội và môi trường theo hướng phát triển bền vững dựa trên các kết quả nghiên cứu Kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng hoàn cảnh

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp bền vững

1.1.1 Khái quát về đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Theo Luật đất đai 2003, trong phân loại đất thì đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây “đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác”

Theo báo cáo của World Bank, cho đến cuối thế kỷ XX vẫn còn 1/10 dân số thế giới thiếu ăn và bị nạn đói đe doạ, hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi đó vẫn có từ 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn [47]

Theo tài liệu của FAO, năm 1980 diện tích trồng trọt trên toàn thế giới còn khoảng gần 15 tỷ ha, chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên trái đất, trong đó

có khoảng 973 triệu ha là đất vùng núi Trong 1.200 triệu ha đất bị thoái hoá có tới

544 triệu ha đất canh tác mất khả năng sản xuất do sử dụng đất không hợp lý [43] Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.069.348,12 ha trong đó đất nông nghiệp chỉ có 9.415.568,0 ha, đất lâm nghiệp có 14.677.409,10 ha Dân

số là 83.121,0 triệu người, bình quân diện tích đất nông nghiệp là 1.132,75

m2/người, bình quân đất lâm nghiệp là 1.765,78 m2/người So sánh với 10 nước khu vực Đông Nam Á, tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam xếp hàng thứ 4, nhưng dân số lại xếp hàng thứ 2 nên bình quân diện tích tự nhiên trên đầu người của Việt Nam đứng vị trí thứ 9 trong khu vực (Bộ TN&MT, 2007) Theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, diện tích đất nông nghiệp tăng từ 8.793.783 ha (năm 2000) lên

Trang 15

9.363.063 ha (năm 2010) Tuy nhiên, dân số nước ta cũng tăng từ 77.635.400 người (năm 2000) lên 86.408.856 người (năm 2010) Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người của cả nước lại có xu thế giảm từ 0,113 ha (năm 2000) xuống 0,108 ha (năm 2010) Như vậy, trong 10 năm (2000 - 2010), bình quân diện tích đất nông nghiệp giảm 50 m2/người, hàng năm giảm 5 m2/người Đây là con số còn rất khiêm tốn (Bộ TN&MT, 2007)

Đáng báo động hơn là tình trạng suy giảm chất lượng đất nông nghiệp do rửa trôi, xói mòn, khô hạn và sa mạc hoá, mặn hoá, phèn hoá, chua hoá, thoái hoá lý hoá học đất, ô nhiễm Suy thoái chất lượng đất dẫn tới việc giảm khả năng sản xuất, giảm đa dạng sinh học và nhiều hậu quả khác Những tác động tiêu cực trên đây ảnh hưởng trực tiếp đến hơn 50% diện tích đã và đang sản xuất nông nghiệp, đồng thời cũng là thách thức to lớn đối với sự phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta Mặt khác, việc sử dụng đất còn lãng phí, chỉ tính riêng ở 68 nông trường quốc doanh và 33 vùng kinh tế mới và chuyên canh trước đây đã có trên 30.000 ha sau khi khai hoang lại bị bỏ hoá trở lại, không đưa vào sản xuất nông, lâm nghiệp Để sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững cần quan tâm quản lý tốt cả về số lượng và chất lượng đất đai

Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất, sử dụng đất có hiệu quả nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã hội về nông sản phẩm đang trở thành một trong những mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng đất

1.1.2 Sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững

Đất đai ngày càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của nó không chỉ trong hiện tại mà cả tương lai Khi dân số trên trái đất còn ít thì đất đai có thể đáp ứng một cách dễ dàng nhu cầu của con người về số lượng cũng như chất lượng, trong điều kiện ấy con người cũng ít có tác động lớn đến tài nguyên quý báu này Một vài thập kỷ gần đây, dân số thế giới tăng nhanh kéo theo

Trang 16

những nhu cầu về lương thực, thực phẩm, chỗ ở… tăng lên tạo nên một sức

ép vô cùng lớn đến vấn đề sử dụng đất, những diện tích đất đai màu mỡ ngày càng bị thu hẹp trước những nhu cầu công nghiệp hoá, đô thị hoá… dẫn đến con người phải tìm cách khai thác những vùng đất ít thích hợp cho sản xuất Hậu quả của quá trình này là đất đai bị thoái hoá, rửa trôi, xói mòn nghiêm trọng làm một diện tích lớn đất đai trên thế giới bị suy kiệt, ngoài ra còn ảnh hưởng đến môi trường sống của con người và nhiều loài động thực vật khác Nhằm đảm bảo cho cuộc sống của con người hiện tại cũng như thế hệ tương lai nên cần phải có những chiến lược sử dụng đất đảm bảo duy trì khả năng sản xuất của đất ở hiện tại cũng như tương lai Thuật ngữ “sử dụng đất bền vững” ra đời dựa trên những mong muốn trên Việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn của con người trong suốt cả thời gian Việc sử dụng đất bền vững là sử dụng đất với tất cả những đặc trưng vật lý, hoá học, sinh học có ảnh hưởng đến khả năng

sử dụng đất Thuật ngữ đất đai được đề cập đến ở đây gồm thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thực vật và động vật, kể cả vấn đề cải thiện các biện pháp quản lý đất đai Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO) sử dụng thuật ngữ “chất lượng đất đai” trong sử dụng đất bền vững bao gồm các nhân

tố ảnh hưởng đến sự bền vững của tài nguyên đất khi sử dụng cho các mục đích nhất định, chất lượng đất đai có thể khác nhau trên nhiều phương diện như khả năng cung cấp nước tưới, khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho mục đích sản xuất nông nghiệp, khả năng chống chịu xói mòn, sức sản xuất tự nhiên và phân bố địa hình ảnh hưởng đến khả năng cơ giới hoá Để duy trì được sự bền vững của đất đai, Smyth AJ và Julian Dumanski (1993) đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sự sử dụng đất bền vững là [41]:

Trang 17

- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất tới hạn nhất định cho phép môi trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con người và các sinh vật sống trên trái đất [33]

- Khía cạnh xã hội của phát triển bền vững cần được chú trọng vào sự phát triển sự công bằng và xã hội luôn Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất

- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng đất và nước

- Khả thi về mặt kinh tế

- Được xã hội chấp nhận

Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần tuý

về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội Năm nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực tiễn đạt được cả năm nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ đạt được ở một vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện Tại Việt Nam, theo ý kiến của Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998), việc sử dụng đất bền vững dựa trên những nguyên tắc và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:

- Bền vững về mặt kinh tế

- Bền vững về mặt môi trường

- Bền vững về mặt xã hội

Khía cạnh môi trường trong phát triển bền vững đòi hỏi chúng ta duy trì

sự cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợi ích con người nhằm mục đích duy trì mức độ khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới cần tạo điều điện thuận lợi cho lĩnh vực phát triển con người và cố gắng cho tất cả mọi người cơ hội phát triển tiềm năng bản thân và có điều kiện sống chấp nhận được

Trang 18

Yếu tố kinh tế đóng một vai trò không thể thiếu trong phát triển bền vững

Nó đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế trong đó cơ hội để tiếp xúc với những nguồn tài nguyên được tạo điều kiện thuận lợi và quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế được chia sẻ một cách bình đẳng Khẳng định sự tồn tại và phát triển của bất cứ ngành kinh doanh, sản xuất nào cũng được dựa trên những nguyên tắc đạo lý cơ bản Yếu tố được chú trọng ở đây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái cũng như không xâm phạm những quyền cơ bản của con người

1.1.3 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

* Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp:

Tận dụng triệt để các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học,

kỹ thuật, đất đai, lao động để phát triển cây trồng, vật nuôi có tỷ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu

Thực hiện sử dụng đất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục

Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện đa dạng hoá hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường

Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

Chú ý đầu tư có trọng điểm để tạo ra các vùng kinh tế làm động lực lôi cuốn nhưng không lãng quên đầu tư diện rộng nhằm giảm bớt sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư

Trang 19

1.2 Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới

Vùng khí hậu nhiệt đới ẩm là một vùng chiếm một diện tích rộng lớn của

thế giới và chứa các phần lãnh thổ của khoảng 60 quốc gia (hoàn toàn hay

một phần trong vùng sinh khí hậu này) Việc sử dụng sáng suốt tài nguyên đất

và nước trong vùng nhiệt đới ẩm là những vấn đề chủ yếu của toàn thế giới hiện tại, vì những sự tương tác giữa dân số con người, các yếu tố xã hội - kinh

tế và chính sách, với tài nguyên thiên nhiên của các vùng sinh thái mong manh này Quản lý sai lầm tài nguyên đất và các hệ thống nông nghiệp dựa trên tài nguyên không hiệu quả đang gây ra sự xuống cấp nghiêm trọng các vùng sinh thái này cùng với tình trạng thiếu lương thực, suy dinh dưỡng và nghèo nàn đang đeo bám dai dẳng các cộng đồng dân cư Hiện nay nhiều diện tích rộng lớn của rừng mưa nhiệt đới đang bị biến mất hàng năm do lửa rừng, búa rìu, cưa xích, máy ủi, và thuốc khai quang, để sản xuất lương thực nuôi sống một dân số không ngừng tăng lên, nguyên liệu cho công nghiệp, và nông sản hàng hoá để xuất khẩu cũng như để phát triển cơ sở hạ tầng cho những người nhập cư mới đến khu vực và cho nhu cầu công nghiệp hoá Các phương pháp không tương thích về mặt sinh thái của sự chuyển hoá rừng, các hệ thống sử dụng đất không phù hợp, và sự quản lý đất và hoa màu không khoa học dựa trên các kỹ thuật bóc lột độ phì của đất, đã thúc đẩy xói mòn đất, góp phần ô nhiễm các mặt nước tự nhiên, phá vỡ cân bằng nước và năng lượng ở các hệ sinh thái với các cấp độ từ vi mô cho đến trung và vĩ mô, và phá vỡ các chu trình của các nguyên tố (ví dụ: C, N, và S) cùng với các hệ quả sinh thái toàn cầu Một hệ quả toàn cầu chính của sự mất, đốt, và chuyển hoá rừng thành các hệ thống sử dụng đất không bền vững là sự phóng thích của những lượng lớn CO2 và các chất hoạt động phóng xạ hay các khí gây hiệu ứng nhà kính vào khí quyển Nếu các phương pháp chuyển hoá rừng, sử dụng đất và

Trang 20

các hệ thống nông nghiệp được cải thiện dựa trên các hiểu biết khoa học không được chấp nhận rộng rãi trong tương lai gần, sự nhiễu loạn lớn trong các hệ sinh thái mong manh của rừng mưa nhiệt đới có thể dẫn tới sự xuống cấp không hồi phục được của đất và môi trường

1.2.1 Các hệ thống canh tác chính trong vùng nhiệt đới ẩm

Vì các hệ thống canh tác trong vùng nhiệt đới dựa ít hay không dựa vào các nhập lượng từ bên ngoài và được tiến hành trên đất không màu mỡ, chúng thường có hiệu quả và năng suất thấp Các hệ thống này có các đặc trưng sau:

- Rất đa dạng và phức tạp, nông dân gieo trồng đồng thời đến 12 loài hoa màu trên cùng mảnh đất, vì đa canh là phương thức phổ biến

- Dựa vào tài nguyên và thâm canh lao động, với sự phụ thuộc tối thiểu vào các nhập lượng mua từ bên ngoài Sự phục hồi độ phì của đất dựa trên thời gian bỏ hoá dài Thời gian canh tác so với thời gian bỏ hoá phụ thuộc vào khí hậu, thảm thực vật, loại đất, và áp lực dân số

- Quy mô nông trại nhỏ (1-2 ha) phù hợp để quản lý bởi hộ gia đình và sản xuất thủ công

1.2.2 Sự xuống cấp của đất trong vùng nhiệt đới ẩm

Tổng diện tích bị xuống cấp do các tiến trình suy thoái của đất khác nhau trên thế giới được ước lượng vào khoảng 2 tỷ ha Diện tích đất bị xuống cấp lớn nhất là ở Châu Á (38%) và Châu Phi (27%) Phần lớn sự xuống cấp này gây ra bởi sự xói mòn gia tốc, là một vấn đề nghiêm trọng trong vùng nhiệt đới ẩm Tải lượng vật liệu bồi lắng cao đã được báo cáo từ các vùng ẩm của Costa Rica, Malaysia, Panama, Papua New Guinea, Australia, Philippines, và Thái Lan Mức

độ xuống cấp của đất cao được quan sát trong các vùng nhiệt đới ẩm của Trung

Mỹ, Châu Phi, và Châu Á Sự xói mòn do nước xảy ra nghiêm trọng và phổ biến trong các vùng ẩm của Đông Nam Châu Á, bao gồm Mianma, Thái Lan,

Trang 21

Malaysia, và Indonesia; nhiều đảo trong Thái Bình Dương và Châu Đại Dương; dọc theo các dãy núi của vùng bờ biển Thái Bình Dương ở Trung Mỹ, bao gồm vùng Đông Nam Mexico, Honduras, Nicaragua, và Costa Rica; và trong các vùng bị nhiễu loạn mạnh của lưu vực Amazon [42]

Sử dụng đất không phân biệt và thâm canh để sản xuất hoa màu theo mùa hay lập vùng chăn thả gia súc có mật độ cao, các hệ thống sản xuất dựa vào tài nguyên không hay chỉ sử dụng rất ít nhập lượng mua từ bên ngoài vào

để trả lại dưỡng liệu bị lấy đi trong khi thu hoạch hoa màu và động vật, bản thân đất rất nghèo dưỡng liệu, và môi trường khắc nghiệt là một số yếu tố chịu trách nhiệm dẫn tới nhịp độ xuống cấp nhanh chóng của đất được quan sát trong vùng nhiệt đới ẩm Tính chất nghiêm trọng của sự xuống cấp của đất

là là do tác dụng tương hỗ giữa các nguyên nhân, yếu tố, và tiến trình của sự xuống cấp của đất Các nguyên nhân hay các tác nhân của sự xuống cấp của đất là các động lực xã hội-kinh tế và văn hoá, được thúc đẩy bởi các biến số dân số học (ví dụ mật độ dân số và sự di dân); các lý do chiến lược của sự mất rừng để tạo ra khả năng tiếp cận các tài nguyên có tiềm năng, bao gồm chính sách quốc gia và các yếu tố định chế như sự hỗ trợ hậu cần và kỹ thuật; tập quán về quyền sử dụng đất; và vài đặc trưng văn hoá và dân tộc học xác định nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên Các yếu tố của sự xuống cấp của đất

có liên quan đến các tài nguyên tự nhiên, bao gồm khí hậu vi mô và trung quy

mô, thuỷ văn, địa hình và cảnh quan, thảm thực vật, sử dụng đất, và các hệ thống quản lý đất và hoa màu Các yếu tố thể hiện các tài nguyên tự nhiên, hoạt động sử dụng đất, và mức nhập lượng dựa trên khoa học để khai thác các tài nguyên Tác dụng tương tác của các nguyên nhân và các yếu tố này kích hoạt vài cơ chế và tiến trình dẫn tới sự suy giảm khả năng chống chịu và chất lượng đất, chất lượng môi trường, và sức sản xuất của cơ sở tài nguyên [47]

Trang 22

1.3 Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững

1.3.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất

a Một số vấn đề lý luận về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất:

Hiệu quả là một thuật ngữ mà con người thường dùng để chỉ mục tiêu cho mọi hành động có chủ đích Và sau này trong ngôn ngữ học phát triển, cụm từ “hiệu quả” được hiểu như một phạm trù triết học Quan niệm khá

“nguyên thuỷ” của một nhà kinh tế học người Mỹ, Piter F Drucker, giáo sư

về quản lý tại New York University, cho rằng: Xét cho cùng mang lại hiệu quả “effect” là cái mà mỗi người khi làm bổn phận của mình, dù trong môi trường nào đều mong đợi công việc được hoàn tất đúng Thật vậy trước kia khi nhận thức còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Về sau xã hội càng văn minh, nhận thức con người phát triển lên thì dần

đi đến sự phân biệt kết quả và hiệu quả Có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả, được đề cập đến mọi đối tượng, dù là quản lý lao động chân tay hay mọi lĩnh vực kinh tế xã hội

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi

và hướng tới, nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động, được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian

Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử dụng đất thì hiệu quả đất là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động kinh tế Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được

Trang 23

bằng tiền, đồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng lao động được sử dụng trong cả quá trình hoạt động kinh tế cũng như hàng năm để khai thác đất Riêng đối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) để đảm bảo sự ổn định về kinh tế - xã hội đất nước

Hiện nay, khi nói đến hiệu quả sử dụng đất nói chung và sử dụng đất nông nghiệp nói riêng, chúng ta thường đề cập đến 3 khía cạnh là kinh tế, xã hội và môi trường Sử dụng đất bền vững là đảm bảo được cả 3 yếu tố đó

* Hiệu quả kinh tế:

Là hiệu quả do tổ chức bố trí sản xuất hợp lý để đạt được lợi nhuận cao với chi phí thấp hơn Như vậy hiệu quả kinh tế của một hiện tượng hay một quá trình kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ khai thác các yếu

tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý Nó biểu hiện bằng

hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản ánh các mục tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu của xã hội và được xác định bằng cách so sánh kết quả thu được với chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu phản ánh trình độ

và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất kinh doanh nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu

Hiệu quả kinh tế là tiêu chí được quan tâm hàng đầu, là khâu trung tâm

để đạt được các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hoá bằng các chỉ tiêu kinh tế tài chính

* Hiệu quả xã hội:

Là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với con người, có tác động tới mục tiêu kinh tế Hiệu quả xã hội được thể hiện bằng các chỉ tiêu định tính hoặc định lượng

Trang 24

Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp

* Hiệu quả môi trường:

Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của hoá học, sinh học, vật lý chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chất trong môi trường Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gây nên gồm: Hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh vật môi trường Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ thống sinh thái do sự phát sinh biến hoá của các loại yếu tố môi trường dẫn đến Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hoá học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường dẫn đến Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường

do tác động vật lý dẫn đến

Hiệu quả môi trường là hiệu quả đảm bảo tính bền vững cho môi trường trong sản xuất và xã hội Hiệu quả môi trường là vấn đề đang được nhân loại quan tâm, được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật b) Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Theo tác giả Vũ Thị Phương Thụy (2000) thì tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả Đối với đất nông nghiệp thì tiêu chuẩn để đánh giá là mức độ đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội môi trường do xã hội đặt ra và cụ thể là: Tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, đồng thời đáp ứng yêu cầu bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững [34]

- Đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá là mức đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường do xã hội đặt ra Cụ thể là tăng năng suất

Trang 25

cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, đồng thời đáp ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững

- Sử dụng đất phải đảm bảo cực tiểu hoá chi phí các yếu tố đầu vào và theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất định

- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp, đến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, đến những người sống bằng nông nghiệp Vì vậy đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững

1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:

Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, đảm bảo tính so sánh có thang bậc

Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định chỉ tiêu chính, chỉ tiêu cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan điểm và tiêu chuẩn

đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu chính, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn

Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học, phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển

- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Xuất phát từ bản chất của hiệu quả là nói lên mối quan hệ giữa kết quả

và chi phí, mối quan hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả là:

Trang 26

- Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:

* Hiệu quả kinh tế

+ Giá trị sản xuất GO (Gross Output): Là toàn bộ giá trị sản phẩm được

tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

+ Chi phí trung gian IC (Intermediate Cost): Đó là toàn bộ chi phí vật

chất trực tiếp cho sản xuất như: giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thuỷ lợi phí, thuê máy móc, chi phí công lao động…

Trang 27

Trong đó: Ci: Là khoản chi phí thứ i

+ Giá trị gia tăng VA (Value Added): Là giá trị tăng thêm hay giá trị

sản phẩm mới tạo ra trong quá trình sản xuất VA = GO - IC

+ Thu nhập hỗn hợp NVA (Net Value Added): Là phần trả cho người

lao động (cả lao động chân tay và lao động quản lý) cùng tiền lãi thu được trên từng loại hình sử dụng đất Đây chính là phần thu nhập đảm bảo đời sống người lao động và tích luỹ cho tái sản xuất mở rộng

Ta có: NVA = VA - Dp - T (Dp là khấu hao tài sản cố định, T là thuế

sử dụng đất)

+ Giá trị ngày công lao động (Hlđ):

Hlđ = VA/số công lao động/ha/năm

+ Hiệu quả đồng vốn (hiệu quả trên một đơn vị chi phí) = NVA/IC

* Hiệu quả xã hội:

+ Nâng cao trình độ dân trí, trình độ hiểu biết xã hội, khoa học, kỹ thuật: Kết quả của quá trình sử dụng đất phải đưa lại những lợi ích như nâng cao trình độ dân trí và những hiểu biết xã hội Kiến thức, kinh nghiệm của người nông dân có thể được trau dồi thông qua các hoạt động như đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất hay sự nhạy bén đối với thị trường khi sản xuất hàng hoá phát triển Ngoài ra, khi đạt được hiệu quả kinh tế, người dân có điều kiện học tập hay đầu tư kiến thức cho bản thân hay con em mình + Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân: Sử dụng đất đạt hiệu quả trước hết phải đảm bảo được những yêu cầu về lương thực, thực phẩm cho người dân Đối với sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển, đảm bảo lương thực được đặt lên hàng đầu Điều này có ý nghĩa quan trọng cả về mặt thoả mãn các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống cho sự tồn tại và cả về mặt ổn định chính trị, xã hội

Trang 28

+ Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng: Mỗi vùng có những điều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau, có vai trò khác nhau trong sự nghiệp phát triển chung Nền kinh tế muốn phát triển thì các ngành, các vùng cần có những bước đi đúng đắn và phù hợp Sử dụng đất nói chung

và đất nông nghiệp nói riêng nên tuân thủ theo những định hướng mang tính chiến lược

+ Thu hút được nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân: Hệ thống nông nghiệp thu hút nhiều lao động, mang lại lợi ích cho người lao động sẽ giải quyết được vấn đề việc làm, giảm nạn thất nghiệp, giảm các tiêu cực trong xã hội góp phần ổn định và phát triển đất nước

+ Góp phần định canh, định cư: Thực tế cho thấy, hình thức du canh, du

cư không những làm cho cuộc sống thiếu ổn định mà còn gây nên tình trạng suy thoái môi trường đất, nước Sử dụng đất có hiệu quả là phải góp phần giúp người dân định canh, định cư, yên tâm đầu tư sản xuất

* Hiệu quả môi trường:

Trong sử dụng đất luôn có sự mâu thuẫn giữa những lợi ích vật chất, cá nhân trước mắt với những lợi ích xã hội, lâu dài Việc người dân khai thác từ đất nhiều hơn, trong khi cung cấp cho đất lượng phân hữu cơ ít và tăng các dạng phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật đều là những nguyên nhân làm tổn hại môi trường Sử dụng đất thực sự đạt hiệu quả khi nó không có mâu thuẫn trên Vì vậy, một số tiêu chí đưa ra khi đánh giá đến hiệu quả môi trường trong sử dụng đất là:

+ Tăng độ che phủ rừng, giảm thiểu thiên tai

+ Độ phì nhiêu của đất

+ Chế độ tưới tiêu

+ Chế độ bón phân và sử dụng thuốc trừ sâu

Trang 29

+ Hạn hán và úng ngập

+ Bảo vệ nguồn nước cho cây trồng và nước sinh hoạt của con người + Ý thức của con người trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

+ Cải tạo, bảo tồn thiên nhiên

+ Sự thích hợp môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất

1.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng đất nông nghiệp

- Tạo điều kiện sử dụng đất đai ngày càng tốt hơn, lâu dài hơn, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

- Nâng cao thu nhập, tạo nhiều lợi ích cho người sử dụng đất

- Bảo đảm nguồn lực và động lực cho đầu tư bảo vệ, bồi dưỡng và cải tạo đất

- Thực hiện phân bổ sử dụng đất hợp lý cho các mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước

1.4 Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam

1.4.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới

Theo Đường Hồng Dật (1994) trong quá trình phát triển nông nghiệp, mỗi nước đều chịu những ảnh hưởng khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng nhưng đều có điểm chung là cùng giải quyết các vấn đề sau:

- Nâng cao năng suất, chất lượng nông sản phẩm và tăng hiệu quả đầu tư trong nông nghiệp

- Chiều hướng chung là đầu tư nhiều lao động trí óc, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, giảm lao động chân tay, tăng cường hiệu quả của lao động quản lý và tổ chức

Từ những mục đích trên tuỳ thuộc vào sự đầu tư và chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nên sự phát triển của nông nghiệp của mỗi nước có

sự phát triển nhưng nhìn chung là theo hai hướng chính sau:

Trang 30

- Nông nghiệp công nghiệp hoá

- Nông nghiệp sinh thái

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu đạt được của khoa học công nghệ, ở giai đoạn hiện nay muốn đưa nông nghiệp đi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ bởi vì tính phong phú đa dạng và đầy biến động của nông nghiệp đòi hỏi những hiểu biết và những

xử lý đầy trí tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trí tuệ thể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội biểu hiện trong mọi hoạt động của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển mới ở mức cao, là

sử dụng đất kết hợp ở đỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý được vận dụng phù hợp và hợp lý vào điều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng Đó là nền nông nghiệp phát triển toàn diện và bền vững [6]

1.4.2 Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam

Theo văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011), định hướng chiến lưọc phát triển ngành nông lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 sẽ là:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 2011 - 2015: 7,0 - 7,5%/năm Giá trị gia tăng công nghiệp - xây dựng bình quân 5 năm tăng 7,8 - 8%; giá trị gia tăng nông nghiệp bình quân 5 năm 2,6 - 3%/năm Cơ cấu GDP: nông nghiệp 17 - 18%, công nghiệp và xây dựng 41 - 42%, dịch vụ 41 - 42%; sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt 35% tổng GDP; tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 55% Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 12%/năm, giảm nhập siêu, phấn đấu đến năm 2020 cân bằng được xuất nhập khẩu Vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm đạt 40% GDP Tỉ lệ huy động vào ngân sách nhà nước đạt 23 - 24% GDP; giảm mức bội chi ngân sách xuống 4,5% GDP vào năm 2015 Giải quyết việc làm cho 8 triệu lao động Tỉ trọng lao động nông - lâm - thuỷ sản năm 2015 chiếm 40 - 41% lao động xã

Trang 31

hội Thu nhập của người dân nông thôn tăng 1,8 - 2 lần so với năm 2010 Tốc

độ tăng dân số đến năm 2015 khoảng 1% Năm 2015, GDP bình quân đầu người khoảng 2.000 USD Tuổi thọ trung bình năm 2015 đạt 74 tuổi Tỉ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm Tỉ lệ che phủ rừng năm 2015 đạt 42 - 43%

- Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá phù hợp với nhu cầu thị trường

và điều kiện sinh thái của từng vùng Đưa nhanh tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng

và sức cạnh tranh của sản phẩm Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong

và ngoài nước Quy hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất, nguồn nước, vốn rừng gắn với bảo vệ môi trường

- Điều chỉnh quy hoạch sản xuất lương thực phù hợp với nhu cầu và khả năng tiêu thụ, tăng năng suất đi đôi với nâng cao chất lượng Đảm bảo an ninh lương thực trong mọi tình huống Xây dựng các vùng sản xuất tập trung, có chính sách bảo đảm đảm lợi ích của người sản xuất lương thực

- Bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao độ che phủ của rừng lên 43% Hoàn thành việc giao đất, giao rừng ổn định và lâu dài theo hướng xã hội hoá lâm nghiệp, có chính sách bảo đảm cho người làm lâm nghiệp sống được bằng nghề rừng Kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp, đẩy nhanh trồng rừng kinh tế, tạo nguồn gỗ và làm hàng mỹ nghệ xuất khẩu, nâng cao giá trị sản phẩm rừng

- Chú trọng tạo và sử dụng giống cây có năng suất, chất lượng và giá trị cao Đưa nhanh công nghệ mới vào sản xuất xây dựng một số khu công nghệ cao

- Trên cơ sở chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang các ngành nghề khác, từng bước tăng quỹ đất canh tác cho mỗi lao động nông nghiệp,

mở rộng quy mô sản xuất, tăng việc làm và thu nhập cho dân cư nông thôn

Trang 32

- Giá trị gia tăng nông nghiệp (kể cả thuỷ sản, lâm nghiệp) tăng bình quân hàng năm 5,5 - 6.5% Đến năm 2020 tổng sản lượng lương thực có hạt đạt khoảng 50 triệu tấn Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP khoảng 18% - 19% Bảo

vệ 10 triệu ha rừng tự nhiên, hoàn thành chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng

1.4.3 Sự cần thiết phải sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững

Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu Nó đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của nhân loại

1.5 Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.5.1 Một số nghiên cứu trên thế giới

Nhiều chương trình và dự án khai thác sử dụng đất đã được triển khai thực hiện ở nhiều nước trên thế giới như: Chương trình khai thác và sử dụng đất, chương trình giải quyết sức kéo nông nghiệp và thức ăn gia súc, chương trình phát triển thuỷ lợi, sản xuất hàng hoá đặc sản xuất khẩu, chương trình bảo vệ đất ở những nơi có hệ sinh thái bị phá vỡ và chương trình việc làm, sử dụng lao động nông thôn Mỗi chương trình có mục tiêu chủ yếu khác nhau, nhưng tựu chung lại các chương trình đều nhằm mục đích khai thác sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả hơn

Ở Inđônêxia, Luật đất đai ghi rõ người dân có quyền sử dụng trong 10 năm, quyền sở hữu không được vĩnh viễn khi Nhà nước có nhu cầu xây dựng công trình công cộng Các chương trình bảo vệ đất cũng đã được thực hiện nhằm bảo vệ các vùng đất bậc thang và trồng cây theo đường đồng mức Ngoài ra, Chính phủ ưu tiên hàng đầu cho chương trình phát triển lương thực nhằm tìm ra các giống cây trồng lương thực, cây đậu đỗ phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng vùng sinh thái Kết quả là đã tạo được một số

Trang 33

giống ngô có năng suất cao chất lượng tốt, ví dụ: Giống ngô trắng Bague có thời gian sinh trưởng 90 ngày, năng suất đạt 4 - 5 tấn/ha so với giống ngô cũ chỉ đạt 1 - 2 tấn/ha; hoặc cây lúa Miến là loại cây có giá trị dinh dưỡng cao, làm thức ăn cho người và gia súc có năng suất đạt 3,50 tấn/ha có thể trồng tái giá, sức chống chịu sâu bệnh tốt với đầu tư chi phí thấp [21]

1.5.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam

1.5.2.1 Hoàn thiện chính sách đất nông nghiệp

Tại Việt Nam, đất đai càng có vai trò quan trọng do bình quân đất nói chung, đất nông nghiệp nói riêng trên đầu người thấp Chính vì thế, từ khi giành được độc lập được đến nay, chính sách đất nông nghiệp và nông dân luôn giữ vị trí quan trọng trong đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

ta Hơn nữa, trong một nước còn hơn 70% dân cư sống ở nông thôn thì chính sách đất nông nghiệp còn có ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc

Tuy được coi trọng và thực tế chính sách đất nông nghiệp đã được triển khai trong nhiều năm, nhưng việc hoạch định và thực thi chính sách đất nông nghiệp ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề cần phải xem xét thấu đáo hơn Nhất

là từ khi đổi mới quản lý kinh tế đến nay, việc nhà nước can thiệp như thế vào phân bổ và sử dụng đất nông nghiệp cho phù hợp với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn đang gặp nhiều lúng túng

Trên thực tế đã nảy sinh không ít hiện tượng phức tạp, bức xúc như nông dân mất đất dẫn đến đói nghèo hơn, nông dân trì hoãn, thậm chí phản đối chính sách giải phóng mặt bằng của nhà nước, thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp hoạt động không hiệu quả với các vụ đầu cơ gây sốt đất, quản lý nhà nước về đất đai còn lỏng lẻo, tranh chấp, khiếu kiện đất đai không giảm Chính vì thế, Đảng và Nhà nước ta đã nỗ lực đổi mới chính sách đất nông nghiệp theo hướng coi hộ nông dân là đơn vị tự chủ, nông dân được quyền sử

Trang 34

dụng và quản lý ruộng đất được nhà nước giao Ngày 08/01/1988, Quốc hội thông qua Luật đất đai với nội dung cơ bản khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý [13]

1.5.2.2 Tác động kỹ thuật nhằm tăng năng suất cây trồng

Ngay từ năm 1960, các nhà khoa học đã nghiên cứu đưa ra giống lúa xuân ngắn ngày và tập đoàn cây vụ đông vào sản xuất, tạo ra sự kiện chuyển biến rõ nét trong sản xuất ở đồng bằng sông Hồng

Sau đó, trong vài thập kỷ trở lại đây, hàng năm ở nước ta đã đưa ra một

số giống cây trồng mới có năng suất cao vào sản xuất: Giống lúa xuân số 5,

số 6 cho năng suất đạt tới 65 - 70 tạ/ha Giống ngô Bioseed; giống LVN10; LVN11 đạt năng suất trung bình 55 - 65 tạ/ha, nếu thâm canh tốt năng suất

Vấn đề luân canh, tăng vụ, chuyển vụ để sử dụng tốt hơn các điều kiện

về đất đai, khí hậu, thời tiết và nguồn lao động trong nông thôn Cũng được nhiều nhà khoa học nghiên cứu Đối với đất trồng lúa vùng Đồng bằng sông Hồng, dựa trên đánh giá hiện trạng và khả năng hiệu quả chuyển đổi theo tác giả Quyền Đình Hà sẽ chuyển từ 1 vụ lúa hoặc 2 vụ lúa bấp bênh sang lúa +

cá kết hợp với trồng cây ăn quả và chăn nuôi gia cầm Với loại hình sử dụng đất lúa hai vụ (vùng ven biển thuộc tỉnh Ninh Bình và Thái Bình) chuyển sang trồng cói Đất lúa hai vụ ở các xã ven các đô thị lớn chuyển sang trồng rau sạch, hoa và cây cảnh Các huyện ven biển sẽ tăng diện tích nuôi trồng thuỷ sản do chuyển từ đất lúa một vụ [8]

Trang 35

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đất sản xuất nông nghiệp và vấn đề liên quan đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tiến hành trên địa bàn huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian 12 tháng từ

tháng 3/2013 - 8/2015

- Địa điểm: Nghiên cứu được tiến hành tại VPĐK QSDĐ huyện Quỳ Châu tỉnh Nghệ An và được hoàn thiện tại trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quỳ Châu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên về : Vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, địa hình, thuỷ văn, thực vật

- Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội : Cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, lao động, trình độ dân trí, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, dịch vụ, và cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, công trình phúc lợi )

Từ đó rút ra những thuận lợi và hạn chế trong sản xuất nói chung và trong sản xuất nông nghiệp nói riêng

2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Quỳ Châu

2.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

* Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất theo các chỉ tiêu : + Tổng giá trị sản xuất từ các loại hình sử dụng đất

Trang 36

+ Tổng tổng thu nhập của các loại hình sử dụng đất

+ Tổng vốn đầu tư cho các loại hình sử dụng đất

So sánh hiệu quả của các loại hình sử dụng đất, từ đó tìm ra loại hình sử dụng đất hiệu quả nhất Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp

* Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội là một chỉ tiêu khó định lượng, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, do thời gian có hạn nên chúng tôi chỉ đề cập đến các chỉ tiêu sau :

+ Mức thu hút lao động: nhu cầu sử dụng lao động, tạo ra việc làm của kiểu sử dụng đất

+ Giá trị một ngày công lao động của kiểu sử dụng đất

+ Hiệu quả của đồng vốn đầu tư vào sản xuất

* Đánh giá hiệu quả về mặt môi trường thông qua các chỉ tiêu sau đây: + Mức độ sử dụng phân hóa học của của kiểu sử dụng đất so với quy trình + Mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây nhiễm môi trường

2.3.4 Đề xuất hướng sử dụng bền vững đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quỳ Châu

+ Quan điểm xây dựng định hướng

+ Căn cứ đề xuất hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững

+ Đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Quỳ Châu

+ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất và đảm bảo tính bền vững

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

+ Chọn xã điều tra : Chọn 3 xã với tiêu chí mỗi xã có điều kiện tự nhiên mang tính đặc trưng của vùng trong huyện

Trang 37

+ Chọn hộ điều tra : Chọn 30 hộ/ xã với tiêu chí các nông hộ có những đặc điểm đại diện cho các nông hộ trong xã, có trồng với diện tích khá lớn một trong các loại cây trồng phổ biến của huyện

2.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

- Thu thập các số liệu và thông tin sơ cấp cấp về điều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội từ các cơ quan nhà nước, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Thống kê, phòng Kế hoạch - tài chính, trung tâm khai thác công trình thuỷ lợi của huyện Quỳ Châu

- Thu thập các số liệu thứ cấp : Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập nhằm đánh giá chi tiết tình hình sản xuất của nông hộ theo phương pháp cụ thể

+ Thu thập bằng phương pháp điều tra nông hộ thông qua bộ câu hỏi có sẵn Phương pháp này cung cấp số liệu chi tiết về chi phí, thu nhập cũng như đặc điểm cơ bản của nông hộ Về mức độ thích hợp cây lúa đối với đất đai và ảnh hưởng đến môi trường

+ Điều tra chính thức các nông hộ bằng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA)

- Điều tra khảo sát thực địa để đánh giá hiện trạng sử dụng đất

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thống kê xử lý bằng phần mềm EXCEL, số liệu bản đồ được quét, số hóa trên phần mềm Microstation Kết quả được trình bày bằng hệ thống các bảng số liệu, biểu đồ và bản đồ

2.4.4 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất

Phân tích, xử lý số liệu theo chuỗi thời gian để nhận biết quy luật của các yếu tố liên quan trong quá trình sử dụng đất và hiệu quả kinh tế sử dụng đất làm cơ sở đưa ra những giải pháp sử dụng đất hiệu quả hơn Số liệu thu thập được xử lý bằng Excel

Trang 38

* Phân tích hiệu quả kinh tế:

Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm:

+ Giá trị sản xuất - GTSX (GO - Gross Output): Là giá trị toàn bộ sản

phẩm sản xuất ra trong kỳ sử dụng đất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể tính cho cả công thức luân canh hay hệ thống sử dụng đất)

+ Chi phí trung gian - CPTG (IC - Intermediate Cost): Là toàn bộ chi phí

vật chất và dịch vụ sản xuất qui ra tiền sử dụng trực tiếp cho quá trình sử dụng đất (giống, phân bón, thuốc hoá học, dụng cụ, nhiên liệu, nguyên liệu)

+ Giá trị gia tăng - GTGT (VA - Value Added): Là giá trị sản phẩm vật chất

mới tạo ra trong qúa trình sản xuất, trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất, được xác định bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian (VA = GO - IC)

+ Thu nhập hỗn hợp - TNHH (MI - Mixed Income): Là thu nhập sau khi

đã trừ các khoản chi phí trung gian, thuế hoặc tiền thuê đất, khấu hao tài sản

cố định, chi phí lao động thuê ngoài

MI = VA - T (thuế) - A (khấu hao) - L (chi phí lao động)

Tính toán ở 3 góc độ hiệu quả: MI/1ha đất; MI/1 đơn vị chi phí (1VNĐ); MI/1 công lao động

+ Hiệu quả lao động và tiền vốn: TNHH/1 đơn vị chi phí (1VNĐ); TNHH/1 công lao động

* Phân tích hiệu quả xã hội:

Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội gồm có:

+ Mức thu hút lao động: nhu cầu sử dụng lao động, tạo ra việc làm của kiểu sử dụng đất

+ Giá trị một ngày công lao động của kiểu sử dụng đất

+ Hiệu quả của đồng vốn đầu tư vào sản xuất

* Phân tích hiệu quả môi trường:

Hiệu quả môi trường phân tích thông qua các chỉ tiêu sau:

Trang 39

+ Mức độ sử dụng phân hóa học của của kiểu sử dụng đất so với quy trình + Mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây nhiễm môi trường

2.4.5 Các phương pháp khác

+ Phương pháp chuyên gia, tham khảo: Từ các kết quả nghiên cứu của đề tài, chúng tôi có tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia, cán bộ phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Kinh tế

và Hạ tầng, Cán bộ bảo vệ thực vật, cán bộ chuyên môn nông nghiệp, cán bộ là lãnh đạo ở một số xã, cũng như các điển hình sản xuất nông dân giỏi của huyện

để đề xuất hướng sử dụng đất và đưa ra các giải pháp thực hiện

+ Phương pháp dự báo: Các đề xuất được dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài và những dự báo về nhu cầu của xã hội và sự tiến bộ của khoa học

kỹ thuật nông nghiệp

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Hình 3.1: Lưọc đồ huyện Quỳ Châu

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Quỳ Châu là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Nghệ

An, cách thành phố Vinh khoảng 150 km Có tọa độ địa lý từ 19006' đến

19047' vĩ độ Bắc, 104054' đến 105017' kinh độ Đông

- Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Quế Phong

- Phía Tây Nam giáp huyện Tương Dương

Ngày đăng: 26/09/2017, 08:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Ánh (1992), Quan hệ giữa đất và hệ thống cây trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ giữa đất và hệ thống cây trồng
Tác giả: Đỗ Ánh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1992
2. Hà Thị Thanh Bình (2000), Bài giảng hệ thống canh tác nhiệt đới, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ thống canh tác nhiệt đới
Tác giả: Hà Thị Thanh Bình
Năm: 2000
3. Vũ Thị Bình (1995), Đánh giá đất đai phục vụ định hướng quy hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Gia Lâm đồng bằng sông Hồng, Luận án Phó Tiến sỹ Khoa học nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất đai phục vụ định hướng quy hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Gia Lâm đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Vũ Thị Bình
Năm: 1995
4. Nguyễn Văn Bộ (2000), Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
5. Bill Mollison, Reny Mia Slay (1994), Đại cương về nông nghiệp bền vững, người dịch Hoàng Văn Đức, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về nông nghiệp bền vững
Tác giả: Bill Mollison, Reny Mia Slay
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
6. Đường Hồng Dật (1994), Tài nguyên môi trường nông thôn Việt Nam sử dụng hợp lý và bảo vệ phát triển bền vững, NXB Lao Động-Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên môi trường nông thôn Việt Nam sử dụng hợp lý và bảo vệ phát triển bền vững
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: NXB Lao Động-Xã hội
Năm: 1994
8. Quyền Đình Hà (1993), Đánh giá đất lúa vùng đồng bằng sông Hồng, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất lúa vùng đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Quyền Đình Hà
Năm: 1993
9. Đỗ Nguyên Hải (1999),“ Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp”, Khoa học đất,(11),tr.120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp”
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 1999
10. Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ (2001), “Quy trình công nghệ và bảo vệ đất dốc nông-lâm nghiệp”, Hội nghị đào tạo nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ cho phát triển bền vững trên đất dốc Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy trình công nghệ và bảo vệ đất dốc nông-lâm nghiệp”
Tác giả: Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
11. Nguyễn Văn Hoan (1996), Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế vụ đông ở huyện Nam Thành -tỉnh Hải Hưng, Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp, ĐHNNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế vụ đông ở huyện Nam Thành -tỉnh Hải Hưng
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Năm: 1996
12. Vũ Khắc Hoà (1996), Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện Thuận Thành -tỉnh Hà Bắc, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, ĐHNNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện Thuận Thành -tỉnh Hà Bắc
Tác giả: Vũ Khắc Hoà
Năm: 1996
13. Hội khoa học đất (2000), Đất Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam
Tác giả: Hội khoa học đất
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
14. Nguyễn Đức Khiển (2001), Môi trường và phát triển, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và phát triển
Tác giả: Nguyễn Đức Khiển
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
15. Lê Văn Khoa (1993), “Vấn đề sử dụng đất và bảo vệ môi trường ở vùng trung du phía bắc Việt Nam”, Tạp chí Khoa học đất, tháng 3/1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề sử dụng đất và bảo vệ môi trường ở vùng trung du phía bắc Việt Nam”
Tác giả: Lê Văn Khoa
Năm: 1993
16. Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990), Phân vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng, Đề tài 52D.0202, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà
Năm: 1990
17. Cao Liêm và cộng sự (1996), Sinh thái nông nghiệp và bảo vệ môi trường, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái nông nghiệp và bảo vệ môi trường
Tác giả: Cao Liêm và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
20. Nguyễn Mười, Trần Văn Chính, Đỗ Nguyên Hải, Hoàng Văn Mùa, Phạm Thanh Nga, Đào Châu Thu (2000), Giáo trình Thổ nhưỡng học, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thổ nhưỡng học
Tác giả: Nguyễn Mười, Trần Văn Chính, Đỗ Nguyên Hải, Hoàng Văn Mùa, Phạm Thanh Nga, Đào Châu Thu
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
21. Samuelson Nordchaus, (1989), Kinh tế học, Viện Quan hệ Quốc tế và Bộ ngoại giao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: Samuelson Nordchaus
Năm: 1989
24. Võ Quý (1996), Phát triển bền vững một chiến lược toàn cầu, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững một chiến lược toàn cầu
Tác giả: Võ Quý
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
32. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, http://vi.wikipedia.org/wiki/Vi Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Lưọc đồ huyện Quỳ Châu  3.1.1.1. Vị trí địa lý - Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện quỳ châu   tỉnh nghệ an
Hình 3.1 Lưọc đồ huyện Quỳ Châu 3.1.1.1. Vị trí địa lý (Trang 40)
Bảng 3.3: Các loại hình sử dụng đất của huyện Quỳ Châu - Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện quỳ châu   tỉnh nghệ an
Bảng 3.3 Các loại hình sử dụng đất của huyện Quỳ Châu (Trang 54)
Bảng 3.4: Các loại hình sử dụng đất chính của huyện Quỳ Châu, - Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện quỳ châu   tỉnh nghệ an
Bảng 3.4 Các loại hình sử dụng đất chính của huyện Quỳ Châu, (Trang 55)
Bảng 3.5: Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của huyện - Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện quỳ châu   tỉnh nghệ an
Bảng 3.5 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của huyện (Trang 58)
Hình 3.2: Biểu đồ hiệu quả kinh tế của các cây trồng hàng năm - Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện quỳ châu   tỉnh nghệ an
Hình 3.2 Biểu đồ hiệu quả kinh tế của các cây trồng hàng năm (Trang 59)
Bảng 3.6: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế - Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện quỳ châu   tỉnh nghệ an
Bảng 3.6 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế (Trang 60)
Bảng 3.8:  Hiệu quả kinh tế của nuôi trồng thủy sản - Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện quỳ châu   tỉnh nghệ an
Bảng 3.8 Hiệu quả kinh tế của nuôi trồng thủy sản (Trang 64)
Bảng 3.10: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất huyện Quỳ Châu - Đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện quỳ châu   tỉnh nghệ an
Bảng 3.10 Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất huyện Quỳ Châu (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w