Các nội dung cơ bản về quản trị bán hàng được nêu rõ trong luận văn như các chính sách ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng như: chính sách giá cả, chính sách phân phối, chính sách sản phẩm,
Trang 1i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QTKD
- -
NGUYỄN THỊ THÚY PHƯỢNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI
CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Mã số ngành: 52340121
Tháng 8 - 2014
Trang 2LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Mã số ngành:52340121 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
LÊ TẤN NGHIÊM
Tháng 8 - 2014
Trang 3Nay em xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần bảo hiểm quân đội Cần Thơ đã tạo điều kiện cho em thực tập tại cơ quan, cung cấp số liệu cùng với những kiến thức thực tế vô cùng bổ ích Đồng cảm ơn đến toàn thể quí thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt em xin cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Lê Tấn Nghiêm đã giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình
Em xin kính chúc quí thầy cô lời chúc sức khỏe, đạt được những thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Kính chúc Công ty cổ phần bảo hiểm quân đội Cần Thơ hoàn thành tốt mục tiêu kinh doanh của mình Chúc toàn thể Ban lãnh đạo và nhân viên MIC lời chúc sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Ngày tháng năm Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
NGUYỄN THỊ THÚY PHƯỢNG
Trang 5iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
……… Cần Thơ, ngày …tháng……năm 2014
Trưởng đơn vị
Trang 6iv
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của hoạt động bán hàng 5
2.1.2 Các phương thức và hình thức bán hàng của doanh nghiệp 6
2.2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ 8
2.2.1 Khái niệm về bảo hiểm phi nhân thọ 8
2.2.2 Đặc điểm của bảo hiểm phi nhân thọ 9
2.3 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẠI LÝ BẢO HIỂM 9
2.3.1 Khái niệm đại lí bảo hiểm 9
2.3.2 Phân loại đại lí bảo hiểm 10
2.3.3 Vai trò của đại lý bảo hiểm 10
2.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG 11
2.3.1 Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa bán ra 11
2.3.2 Chỉ tiêu doanh số bán hàng 11
2.3.3 Chỉ tiêu lợi nhuận 11
2.3.4 Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch bán hàng 12
2.3.5 Chỉ tiêu chi phí bán hàng 12
2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
Trang 7v
2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 14
CHƯƠNG 3 15
3.1 QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI CẦN THƠ 15
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty tổng công ty bảo hiểm Quân Đội 15
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 15
3.2 LĨNH VỰC KINH DOANH VÀ PHƯƠNG PHÁP BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI CẦN THƠ 19
3.2.1 Lĩnh vực kinh doanh 19
3.2.2 Hình thức bán hàng 27
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN 27
3.3.1 Cơ cấu tổ chức công ty và nhiệm vụ của các phòng ban 27
3.3.2 Sứ mệnh và tầm nhìn của Công ty 32
3.4 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 32
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011 – 2013, 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY 36
4.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG 36
4.1.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường 36
4.1.2 Đánh giá kết quả bán hàng đạt được so với kế hoạch 37
4.1.3 Hệ thống kênh bán hàng của Công ty MIC Cần Thơ 45
4.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 53
4.2.1 Kết quả bán hàng của công ty trong thời gian qua 53
4.2.2 Chi phí bán hàng 66
4.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bán hàng của công ty 79
4.3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI VÀ BÊN TRONG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY MIC CẦN THƠ 84
4.3.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài 84
4.3.2 Các yếu tố môi trường bên trong 89
4.4 NHỮNG MẶT TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ CỦA CÔNG TY CÒN TỒN TẠI TRONG THỜI GIAN 2011 – 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 92
4.4.1 Thành tựu đạt được 92
Trang 8vi
4.4.2 Hạn chế còn tồn tại 93
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY 94
5.1 CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP 94
5.1.1 Chính sách sản phẩm 94
5.1.2 Kênh phân phối 94
5.1.3 Nguồn nhân lực của công ty 94
5.1.4 Xúc tiến bán hàng 94
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY 95
5.2.1 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường 95
5.2.2 Nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên 95
5.2.3 Mở rộng mạng lưới bán hàng của công ty 96
5.2.4 Tăng cường công tác xúc tiến bán hàng 96
CHƯƠNG 6 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
6.1 KẾT LUẬN 98
6.2 KIẾN NGHỊ 99
6.2.1 Đối với nhà nước 99
6.2.2 Đối với công ty 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 9vii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Kết quả bán hàng đạt được năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2013
– 2014 37
Bảng 4.2 Kết quả bán hàng đạt được so với kế hoạch nhóm bảo hiểm xe cơ giới năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 39
Bảng 4.3 Kết quả bán hàng đạt được so với kế hoạch nhóm bảo hiểm kĩ thuật năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 40
Bảng 4.4 Kết quả bán hàng đạt được so với kế hoạch nhóm bảo hiểm tài sản năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 41
Bảng 4.5 Kết quả bán hàng đạt được so với kế hoạch nhóm bảo hiểm con người năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 42
Bảng 4.6 Kết quả bán hàng đạt được so với kế hoạch nhóm bảo hiểm trách nhiệm năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 43
Bảng 4.7 Kết quả bán hàng đạt được so với kế hoạch nhóm bảo hiểm hàng hóa năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 44
Bảng 4.8 Kết quả bán hàng đạt được so với kế hoạch nhóm bảo hiểm hổn hợp năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 45
Bảng 4.9 Bảng phân loại đại lý của công ty MIC Cần Thơ 46
Bảng 4.10 Số lượng đại lý qua các năm của công ty MIC Cần Thơ 46
Bảng 4.11 Trang bị công cụ, dụng cụ cho đại lý 48
Bảng 4.12 Bảng chế độ phúc lợi cho đại lý của MIC Cần Thơ 49
Bảng 4.13 Mức hoa hồng dành cho đại lý MIC Cần Thơ 51
Bảng 4.14 Doanh thu các nhóm nghiệp vụ bảo hiểm của công ty MIC Cần Thơ 54
Bảng 4.15 Doanh thu nhóm nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới 56
Bảng 4.16 Doanh thu nhóm nghiệp vụ bảo hiểm tài sản 57
Bảng 4.17 Doanh thu nhóm nghiệp vụ bảo hiểm kĩ thuật 59
Bảng 4.18 Doanh thu nhóm nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa 60
Bảng 4.19 Doanh thu nhóm nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm 62
Bảng 4.20 Doanh thu nhóm nghiệp vụ bảo hiểm con người 63
Bảng 4.21 Doanh thu nhóm nghiệp vụ bảo hiểm hổn hợp 65
Bảng 4.22 Bảng chi phí bán hàng của công ty MIC Cần Thơ 67
Bảng 4.23 Chi phí bán hàng của nhóm bảo hiểm xe cơ giới 69
Trang 10viii
Bảng 4.24 Chi phí bán hàng của nhóm bảo hiểm tài sản 71
Bảng 4.25 Chi phí bán hàng của nhóm bảo hiểm kĩ thuật 72
Bảng 4.26 Chi phí bán hàng của nhóm bảo hiểm hàng hóa 74
Bảng 4.27 Chi phí bán hàng của nhóm bảo hiểm trách nhiệm 75
Bảng 4.28 Chi phí bán hàng của nhóm bảo hiểm con người 77
Bảng 4.29 Chi phí bán hàng của nhóm bảo hiểm hỗn hợp 77
Bảng 4.30 Tỉ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu bán hàng của công ty từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 79 Bảng 4.31 Tỉ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu bán hàng của nhóm bảo hiểm xe cơ giới từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 80 Bảng 4.32 Tỉ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu bán hàng của nhóm bảo hiểm tài sản từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 81 Bảng 4.33 Tỉ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu bán hàng của nhóm bảo hiểm kĩ thuật từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 81
Bảng 4.34 Tỉ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu bán hàng của nhóm bảo hiểm hàng hóa từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 82
Bảng 4.35 Tỉ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu bán hàng của nhóm bảo hiểm trách nhiệm từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 83
Bảng 4.36 Tỉ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu bán hàng của nhóm bảo hiểm con người từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 83
Bảng 4.37 Tỉ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu bán hàng của nhóm bảo hiểm hỗn hợp từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 84
Bảng 4.23 Tỉ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu bán hàng của công ty từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 66
Bảng 4.38 Tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 91
Bảng 4.39 Trình độ đội ngũ nhân viên trong công ty 92
Trang 12x
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 13xi
Trang 14Trang 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngành công nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam bắt đầu chính thức vào năm
1993 Từ năm 2006 đến nay, khi nước ta trở thành thành viên chính thức của
Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) cũng là lúc thị trường bảo hiểm trong nước sôi động và đa dạng về số lượng công ty cũng như nhiều dạng bảo hiểm
ra đời Tính đến cuối năm 2013 số lượng công ty bảo hiểm đã tăng lên đáng
kể Trong đó, có 16 công ty bảo hiểm nhân thọ, 29 công ty bảo hiểm phi nhân thọ, 2 công ty tái bảo hiểm và 12 công ty môi giới bảo hiểm Đối với lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, các doanh ngiệp bảo hiểm hàng đầu chiếm tỉ trọng lớn vẫn là Bảo Việt, tổng công ty cổ phần bảo hiểm dầu khí Việt Nam, Bảo Minh, tổng công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex chiếm tới 62% thị phần doanh thu gốc Trong thị trường bảo hiểm nhân thọ, mặc dù nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn nhưng số lượng hợp đồng khai thác mới vẫn đạt tăng trưởng khá tốt, tăng 18,5% so với năm 2012( http://tinbaohiem.com, 2014)
Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam những năm gần đây góp phần thúc đẩy nhu cầu bảo hiểm và tốc độ tăng trưởng của ngành này cũng tăng đáng kể Đó chính là nguyên nhân dẫn đến tình trạng ngày càng có nhiều công
ty gia nhập ngành, đặc biệt là các công ty có vốn đầu tư nước ngoài sau khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa thị trường Điều đó đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp bảo hiểm sẽ phải cạnh tranh gay gắt hơn để giữ thị phần
và phát triển ở thị trường mới Tuy nhiên, các thị trường chính như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh đã bị bão hòa, đây là một trong những khó khăn mà các công ty bảo hiểm gặp phải Để giải quyết vấn đề trên, các công ty đã tìm kiếm những thị trường tiềm năng và một trong những thị trường đó là thành phố Cần Thơ nói riêng và khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói chung Công
ty cổ phần bảo hiểm Quân Đội Cần Thơ đã và đang tìm kiếm khách hàng, phát triển thị trường mới nhưng vẫn gặp phải sự cạnh tranh từ công ty bảo hiểm khác Làm thế nào để doanh nghiệp có được hệ thống bán hàng tốt nhằm đáp ứng kịp thời với những nhu cầu của khách hàng hiện tại và nhu cầu mới trong tương lai Làm sao để hoạt động bán hàng đạt hiệu quả cao trong khi doanh nghiệp bảo hiểm còn gặp nhiều khó khăn như hiện nay Để làm rõ những vấn
đề đã đặt ra và tìm ra những giải pháp giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng, có thể tồn tại và phát triển bền vững trên thị trường, em chọn
đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng tại công
ty cổ phần bảo hiểm quân đội Cần Thơ”
Trang 15Đề tài được thực hiện trong thời gian từ 11/8/2014 đến 17/11/2014, các
số liệu liên quan khi phân tích đề tài được sử dụng trong phạm vi 3 năm 2011,
2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là hoạt động bán hàng của công ty, đồng thời phân tích những ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài và bên trong công ty ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Lê Nhật Tân (2012) Đề tài đã phân tích khá chi tiết về cơ cấu, tổ chức các bộ phận phòng ban trong công ty và kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2009 – 2011 Kết quả cho thấy công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất – thương mại – dịch vụ Bình Khánh hoạt động chưa hiệu quả và ổn định Tác giả đã phân tích về thực trạng bán hàng của công ty qua hai mặt đó là thị trường hoạt động và mạng lưới bán hàng của công ty
Trang 163
Thị trường hoạt động gồm các vấn đề như sản phẩm, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng Tác giả đã sử dụng các số liệu được thống kê từ các báo cáo của công ty thông qua các bảng số liệu.Từ số liệu đã được thống kê,
đề tài sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối để giải quyết từng vấn đề trên một cách cụ thể nhằm tìm ra ưu điểm và nhược điểm của sản phẩm, phân nhóm khách hàng theo lĩnh vực kinh doanh và địa lí
để tìm ra nguyên nhân lượng khách hàng sụt giảm và tìm kiếm thị trường tiềm năng cho công ty Đề tài cũng đã đánh giá những điểm mạnh của các đối thủ cạnh tranh với công ty Bình Khánh để công ty có thể khắc phục những điểm yếu của mình, đồng thời tác giả đưa ra những thuận lợi và khó khăn của công
ty khi có các nhà cung ứng là công ty nước ngoài
Thực trạng mạng lưới bán hàng của công ty được đánh giá thông qua các phương pháp bán hàng, chào hàng và sử dụng số liệu thống kê để đánh giá hiệu quả cũng như hạn chế của từng phương pháp bán hàng đem lại Từ đó, tác giả đã dặt vấn đề cho công ty cần phải tìm cách mở rộng phương pháp bán hàng, tăng cường hoạt động bán hàng hiệu quả Mạng lưới bán hàng còn thể hiện qua kênh phân phối và lực lượng bán hàng Khi có những phân tích cụ thể tác giả đã nhận xét rằng kênh phân phối và lực lượng bán hàng vẫn chưa hiệu quả, cần phải khắc phục những điểm yếu đang tồn tại
Sau đó, đề tài đã đánh giá kết quả hoạt động bán hàng thông các số liệu liên quan đến lượng hàng bán ra so với kế hoạch, chi phí bán hàng, doanh thu bán sản phẩm trong giai đoạn 2009 - 2011 Bên cạnh đó, tác giả còn đưa ra các yếu tố bên ngoài và bên trong ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của công ty Cuối cùng dựa trên những vấn đề đã tìm hiểu và phân tích cụ thể, đề tài
đã đưa ra những giải pháp nhằm mang lại hiệu quả cho hoạt động bán hàng của công ty
- Nguyễn Vũ Phương (2010) Trong đề tài, tác giả đã đi sâu tìm hiểu các
cơ sở lí luận về hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng Khi phân tích thực trạng hoạt động bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại M.K, tác giả đã sử dụng ma trận SWOT nhằm đưa ra những điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty Từ đó, công ty cần tăng cường các thế mạnh và nắm bắt cơ hội kinh doanh cũng như khắc phục các điểm yếu và tránh những rủi ro Dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đề tài
đã phân tích các số liệu cụ thể và đưa ra những nhận xét về kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2007 - 2009
Bên cạnh đó, môi trường kinh doanh bao gồm các khía cạnh như môi trường vĩ mô, môi trường cạnh tranh đã có những tác động nhất định ảnh
Trang 174
hưởng đến hoạt động của công ty Đối với hoạt động quản trị bán hàng, tác giả
đã tìm hiểu quy trình này qua các hoạt động: mục tiêu bán hàng của công ty, chiến lược bán hàng, chiến lược tiếp xúc khách hàng và chào hàng, quy trình tiếp nhận và xử lí đơn hàng, tổ chức lực lượng bán hàng, triển khai kế hoạch bán hàng, giám sát và đánh giá hiệu quả bán hàng, chính sách bán hàng và chăm sóc khách hàng Không chỉ đánh giá hiệu quả bán hàng qua kết quả bán hàng mà tác giả còn dựa trên những khảo sát đối với khách hàng và lực lượng bán hàng của công ty Từ đó, đề tài đưa ra những thành tựu công ty đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động quản trị bán hàng Dựa trên cơ sở đó, tác giả đã đề ra một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả cho công tác bán hàng của công ty
- Huỳnh Ngọc Trình (2011) Các nội dung cơ bản về quản trị bán hàng được nêu rõ trong luận văn như các chính sách ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng như: chính sách giá cả, chính sách phân phối, chính sách sản phẩm, những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị bán hàng và một số chỉ tiêu đánh giá đánh giá hiệu quả bán hàng thông qua doanh thu, lợi nhuận bán hàng và thị phần của công ty
Về kết quả hoạt động kinh doanh, sau khi tác giả phân tích về doanh thu
và chi phí kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2008 – 2010 đã đưa ra nhận xét về tình hình kinh doanh của công ty, đồng thời đặt vấn đề để công ty có những biện pháp phù hợp cho sự phát triển của công ty trong thời gian tới
Đề tài cũng đã phân tích quy trình bán hàng của công ty với những hoạt động nghiên cứu thị trường và khách hàng, hoạch định kế hoạch marketing bán hàng, hình thức bán hàng và dịch vụ khách hàng Sau khi phân tích tác giả đưa ra những đánh giá chung về ưu điểm và những hạn chế của công tác bán hàng Với những vấn đề nêu trên, đề tài đã đề xuất một số giải pháp về mục tiêu bán hàng trong tương lai, tổ chức về mặt nhân sự, hoàn thiện mạng lưới phân phối của công ty
Trang 185
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của hoạt động bán hàng
2.1.1.1 Khái niệm của hoạt động bán hàng
Theo James.M Comer (1994) thì “Bán hàng là một hoạt động mang tính
cá nhân trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng những nhu cầu hay ước muốn của người mua nhằm thỏa mãn quyền lợi thỏa đáng, lâu dài của hai bên”
Hiện nay, bán hàng không chỉ mang lại lợi ích cho cả người mua và người bán, bán hàng còn là hoạt động trung gian giúp doanh nghiệp tìm hiểu nhu cầu của đối tượng tiêu dùng và là khâu quyết định đến hoạt động kinh doanh của mỗi công ty
2.1.1.2 Vai trò của hoạt động bán hàng
Trong nền kinh tế hiện đại đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng thực hiện các hoạt động như sản xuất, nghiên cứu thị trường, quản lý dự trữ, lập kế hoạch kinh doanh… trong đó bán hàng được xem là quan trọng nhất Bán hàng không chỉ giúp doanh nghiệp có thể thu hồi được vốn kinh doanh, thu được lợi nhuận mà còn làm tăng tốc độ lưu chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh thị trường hiện tại và phát triển ở thị trường mới Ngoài ra, hoạt động bán hàng của doanh nghiệp còn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội góp phần vào sự phát triển chung của đất nước Bán hàng là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng, góp phần quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty Vai trò của hoạt động bán hàng được thể hiện qua các điểm sau:
Bán hàng là hoạt động cơ bản nhất nhằm thể hiện mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận Để mang lại lợi nhuận như mong muốn doanh nghiệp không nên chỉ chú trọng vào khâu sản xuất, cắt giảm những chi phí không cần thiết mà cần quan tâm đến việc làm thế nào để thu hút khách hàng
và tạo mối quan hệ tốt với họ, đây chính là yếu tố quan trọng tạo nên sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường
Bán hàng còn là phương tiện doanh nghiệp dùng để nắm bắt thông tin về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng mục tiêu Bên cạnh đó, hoạt động bán hàng còn giúp doanh nghiệp tìm hiểu về các đối thủ cạnh tranh, các nhóm khách
Trang 192.1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động bán hàng
Đối với các doanh nghiệp nói chung, bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của công ty nhằm đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng và thu hồi vốn, đáp ứng nhu cầu của xã hội Để tồn tại trong thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay buộc các doanh nghiệp phải đặt ra những câu hỏi: Kinh doanh hàng hóa gì? Khách hàng là ai? Bán hàng như thế nào? Nếu doanh nghiệp muốn trả lời được những câu hỏi trên phải thực hiện một quá trình gồm nhiều hoạt động như nghiên cứu thị trường, nghiên cứu hành vi khách hàng, lựa chọn kênh phân phối và hình thức bán hàng phù hợp sau đó quảng cáo, xúc tiến bán hàng, sau cùng là khâu bán hàng tại điểm bán
Vì thế các doanh nghiệp cần phải phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình bán hàng để tăng hiệu quả hoạt động bán hàng Ngoài ra, bán hàng còn giúp doanh nghiệp chiếm thị phần, thu về lợi nhuận, xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty một cách bền vững, có thể giữ vững vị thế của mình trên thương trường
2.1.2 Các phương thức và hình thức bán hàng của doanh nghiệp
Hoạt động bán hàng đã trở thành một yếu tố không thể thiếu trong nền kinh tế cả trong và ngoài nước Phương thức và hình thức bán hàng không chỉ phản ánh mối quan hệ giữa người mua và người bán trong mua bán, thanh toán, vận chuyển…mà nó còn đáp ứng nhu cầu của khách hàng và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Hiện nay, hoạt động bán hàng có các phương thức và hình thức bán hàng như sau:
- Căn cứ vào địa điểm giao hàng cho khách hàng và người tiêu dùng
Trang 207
hàng hóa thường không có giá trị cao Đồng thời đây là hoạt động nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng, cạnh tranh giữa những người bán
- Theo khâu luân chuyển hàng hóa
Bán buôn cho các hộ kinh doanh nhỏ lẻ: bán một khối lượng hàng hóa không lớn và không thanh toán ngay mà thanh toán theo kì hạn như theo tuần, tháng, quý… tùy vào thỏa thuận của hai bên Hộ kinh doanh nhỏ lẻ thường mua hàng hóa với số lượng lớn hơn nhiều lần người tiêu dùng cuối cùng nên hàng hóa được bán với giá thấp hơn và số lượng bán ra nhiều hơn Trong hình thức này, năng suất lao động cao, giảm chi phí bán hàng và doanh số tăng nhanh Tuy nhiên, doanh nghiệp sẽ khó tiếp cận với người tiêu dùng cuối cùng
vì phải qua trung gian
Bán lẻ là hình thức bán hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng đáp ứng nhu cầu cấp thiết như hàng tiêu dùng, sinh hoạt hằng ngày Vì thế hàng hóa phải trải qua nhiều khâu mới đến được tayngười tiêu dùng, giá bán cao hơn, doanh số tăng chậm nhưng doanh nghiệp có thể nắm được thông tin của khách hàng Hình thức này áp dụng cho các cửa hàng bán lẻ vừa và nhỏ
- Theo mối quan hệ thanh toán
Mua đứt bán đoạn: là hình thức khách hàng giao tiền ngay khi nhận được hàng từ người bán.Với phương thức thanh toán này doanh nghiệp có thể thu hồi vốn ngay, đảm bảo an toàn trong kinh doanh Mặt khác, hình thức này hạn chế với khách hàng không có tiền mặt nhiều, khách hàng mua hàng với số lượng lớn nhưng không thể thanh toán ngay Khách hàng chủ yếu là cá nhân
có nhu cầu thấp, hàng hóa bán ra với số lượng không nhiều
Sử dụng hình thức tín dụng trong thanh toán: như bán trả chậm, bán trả góp Hình thức này được áp dụng với những khách hàng không có khả năng thanh toán trong một lần, hàng hóa có giá trị tương đối lớn như ti vi, xe máy, nhà … Đây là hình thức bán hàng được người tiêu dùng ở nước ngoài ưa chuộng nhưng còn khá mới mẻ đối với khách hàng trong nước
- Các hình thức bán hàng khác
Hình thức bán hàng trực tiếp, bán hàng từ xa, bán hàng qua điện thoại, thông qua nhân viên tiếp thị, bán hàng trên Internet….Trong điều kiện các đối thủ cạnh tranh xuất hiện ngày càng nhiều, để thu hút và giữ lượng khách hàng
ổn định công ty cũng cần tăng cường bán hàng trực tiếp, bán hàng qua điện thoại, Internet Tuy doanh số thấp nhưng doanh nghiệp có thể tìm hiểu thông tin chính xác về khách hàng và dự đoán nhu cầu trong tương lai
Trang 218
Trên đây chỉ là một vài hình thức bán hàng được áp dụng phổ biến hiện nay Tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, tình hình tài chính, đặc điểm sản phẩm mà công ty lựa chọn những hình thức bán hàng phù hợp
2.2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ
2.2.1 Khái niệm về bảo hiểm phi nhân thọ
- Trước khi tìm hiểu về bảo hiểm phi nhân thọ, ta khái quát về ngành bảo hiểm nói chung Có một số khái niệm về bảo hiểm như sau:
Theo Dennis Kessler (1994): ” Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào
sự bất hạnh của số ít”
Còn theo Monique Gaullier:” Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê” (http:webbaohiem.net )
“Bảo hiểm là một cơ chế, theo cơ chế này, một người, một doanh nghiệp hay một tổ chức chuyển nhượng rủi ro cho công ty bảo hiểm, công ty đó
sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm
và phân chia giá trị thiệt hại giữa tất cả những người được bảo hiểm”
Đây là định nghĩa về bảo hiểm của tập đoàn bảo hiểm AIG của Mỹ
(http:www.webbaohiem.net)
Dù bảo hiểm được định nghĩa như thế nào thì bản chất cốt lõi của nó vẫn
là việc phân chia tổn thất của một hoặc một số người cho tất cả những người tham gia bảo hiểm cùng chịu và bảo hiểm tuân theo quy luật số đông
- Bảo hiểm phi nhân thọ là một trong hai loại hình bảo hiểm thương mại Bảo hiểm phi nhân thọ được định nghĩa như sau: “là sự cam kết giữa người tham gia bảo hiểm với người bảo hiểm mà trong đó, người bảo hiểm sẽ trả cho người tham gia hoặc người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm một số tiền nhất định khi xảy ra các rủi ro đã thỏa thuận trước trên hợp đồng, còn người tham gia phải nộp phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn.”
Trang 229
2.2.2 Đặc điểm của bảo hiểm phi nhân thọ
- Đặc điểm chung: đây là những đặc điểm đều có ở các loại hình bảo hiểm
Bảo hiểm là một loại sản phẩm vô hình, hợp đồng bảo hiểm được xem như một lời hứa, một cam kết của công ty bảo hiểm dành cho khách hàng và khách hàng cần đóng một khoản phí để có được những cam kết bồi thường hay chi trả trong tương lai
Bảo hiểm có chu trình kinh doanh ngược: Khi bán một sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng các công ty bảo hiểm không phải bỏ vốn ra trước mà họ nhận trước phí bảo hiểm của người tham gia bảo hiểm sau đó mới thực hiện nghĩa vụ của mình trong tương lai
Tâm lý người mua hàng không muốn tiêu dùng dịch vụ này: phần lớn người mua bảo hiểm không mong muốn có các rủi ro xảy ra dù họ có thể được bồi thường nhiều hơn khoản phí phải đóng Tuy nhiên khách hàng vẫn xem việc mua bảo hiểm như một cách giúp họ an tâm hơn về mặt tinh thần cũng như đảm bảo về vật chất khi có điều không may xảy ra
- Đặc điểm riêng: ngoài những đặc điểm vừa nêu trên thì bảo hiểm phi nhân thọ còn có một số đăc điểm cơ bản khác
Hợp dồng bảo hiểm phi nhân thọ có thời hạn bảo hiểm ngắn thường từ một năm trở xuống
Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ chỉ bồi thường và chi trả tiền cho những rủi ro khi còn trong thời hạn Khi hết hạn hợp đồng nếu không gì xảy ra thì khách hàng sẽ mất khoản phí đã đóng
Phí bảo hiểm phi nhân thọ sẽ được đóng theo từng năm hoặc từng tuyến Phí bảo hiểm cho những năm tiếp theo sẽ có sự thay đổi tùy thuộc vào mức độ rủi ro của hợp đồng
2.3 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẠI LÝ BẢO HIỂM
2.3.1 Khái niệm đại lí bảo hiểm
Theo luật kinh doanh bảo hiểm Việt Nam thì đại lý bảo hiểm là tổ chức,
cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm
để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan( Điều 84, chương IV)
Trang 2310
2.3.2 Phân loại đại lí bảo hiểm
Đại lý được phân theo các tiêu thức sau:
Căn cứ vào tư cách pháp lý, có hai loại đại lý là cá nhân Cách phân loại này giúp doanh nghiệp bảo hiểm quản lý tốt lực lượng bán hàng của mình, đặc biệt là khâu tuyên dụng đại lý
Căn cứ theo loại hình bảo hiểm và tính chất rủi ro, có hai đại lý là đại lý bảo hiểm nhân thọ và đại lý bảo hiểm phi nhân thọ
- Đại lý bảo hiểm phi nhân thọ: là tổ chức hoặc cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ủy quyền thực hiện các hoạt động liên quan đến công việc khai thác bảo hiểm phi nhân thọ, thu phí bảo hiểm và các hoạt động khác trong khuôn khổ về quyền và trách nhiệm của đại lý nêu trong hợp đồng đại lý
- Đại lý bảo hiểm nhân thọ: là tổ chức hoặc cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ủy quyền thực hiện các hoạt động liên quan đến công việc khai thác bảo hiểm phi nhân thọ, thu phí bảo hiểm và các hoạt động khác trong khuôn khổ về quyền và trách nhiệm của đại lý nêu trong hợp đồng đại lý (http://khotailieu.com)
2.3.3 Vai trò của đại lý bảo hiểm
- Đối với doanh nghiệp bảo hiểm: Đại lý là lực lượng tiếp thị hiệu quả nhất, giúp doanh nghiệp bán sản phẩm Thông qua bán hàng, đại lý giải thích cho khách hàng tiềm năng những điều họ chưa biết hoặc chưa rõ về sản phẩm cũng như thương hiệu của doanh nghiệp bảo hiểm Đại lý cũng là người trực tiếp nhận các thông tin phản hồi về các sản phẩm bảo hiểm từ phía khách hàng Vì vậy những ý kiến đóng góp của họ đối với các doanh nghiệp bảo hiểm về các vấn đề chính sách bảo hiểm, phát hành và quản lý hợp đồng… rất
có giá trị thực tế, giúp doanh nghiệp bảo hiểm nghiên cứu, điều chỉnh kịp thời
để nâng cao tính cạnh tranh
- Đối với khách hàng: Đại lý sẽ tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm bảo hiểm, vì thế giúp khách hàng tiết kiệm thời gian tìm hiểu khi muốn mua
bảo hiểm
- Đối với xã hội: Đại lý là người cung cấp dịch vụ cho xã hội, mang đến
sự đảm bảo cho mỗi các nhân, tổ chức và gia đình, sự yên tâm cho những người có trách nhiệm trong gia đình Có thể nói, đại lý bảo hiểm góp một phần nào đó đảm bảo an toàn cho xã hội (http://khotailieu.com)
Trang 24Qx: Khối lượng hàng hóa bán ra trong kì
Qn: Khối lượng hành hóa nhập trong kì
Qđk: Khối lượng hàng hóa tồn kho đầu kì
Qck: Khối lượng hàng hóa tồn kho cuối kì
Để dự đoán lượng hàng hóa bán ra trong kì chúng ta không chỉ dựa trên biến số Q mà còn phải căn cứ vào hợp đồng với khách hàng, nhu cầu của thị trường và lượng hàng bán ra ở các kì trước
2.3.2 Chỉ tiêu doanh số bán hàng
Doanh số bán hàng phản ánh kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp,
nó là nguồn thu tạo nên lợi nhuận, giúp doanh nghiệp tiếp tục tái đầu tư kinh doanh và mở rộng thị trường
Công thức tính doanh thu:
Trong đó:
TR: Doanh thu bán hàng
Qi: Số lượng hàng hóa i bán ra
Pi: Giá bán 1 đơn vị hàng hóa i
2.3.3 Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh số bán hàng và tổng các chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra
Công thức tính lợi nhuận:
Q x = Q n + Q đk - Q ck
Π = TR - TC
TR = Q i *P i
Trang 2512
Trong đó:
Π: Lợi nhuận đạt được TR: doanh số bán hàng TC: Tổng chi phí Doanh số bán hàng lớn hơn chi phí có nghĩa là công ty có lãi, lợi nhuận càng lớn thì công ty hoạt động càng có hiệu quả Ngược lại, nếu chi phí lớn hơn doanh số thì công ty làm ăn thua lỗ, khó hoàn lại vốn Vì thế, doanh nghiệp cần chú ý đến các vấn đề của mạng lưới bán hàng để từ đó cắt giảm chi phí một cách hiệu quả để nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty
2.3.4 Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch bán hàng
Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch được tính bằng tỉ lệ phần trăm giữa lượng hàng hóa được bán ra trong kì trên tổng lượng hàng cần bán theo kế hoạch đề
ra
Công thức tính chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch:
Trong đó:
H: Hoàn thành kế hoạch
Q: Lượng hàng hóa bán ra trong kì
Q: Lượng hàng hóa bán ra theo kế hoạch
Chỉ tiêu này cho ta biết công ty có hoàn thành đúng chỉ tiêu mà kế hoạch
đề ra hay không Nếu vượt chỉ tiêu thì vượt hơn bao nhiêu hoặc thấp hơn bao nhiêu phần trăm so với kế hoạch
- Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì dùng để dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí đóng
Q x
H ht == x 100
Q kh
Trang 2613
gói sản phẩm, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, vận chuyển sản phẩm trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản tài sản cố định… dùng cho bộ phận bán hàng
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí dụng cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc…
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản, bán hàng như nhà kho, cửa hàng, phương tiện tính toán, đo lường…
- Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê sửa chữa tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, hội nghị khách hàng…
Công thức tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu:
Tỉ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu bán hàng cho biết chi phí chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu bán hàng và tỉ lệ này có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty Nếu tỉ lệ này quá cao chứng tỏ hoạt động bán hàng không đem lại hiệu quả, dẫn đến lợi nhuận thấp Còn nếu tỉ lệ này quá thấp, tuy hiện tại công ty đang có lợi nhuận nhưng ta thấy công ty chưa chú trọng vào đầu tư cho công tác bán hàng và hạn chế đến việc mở rộng mạng lưới bán hàng trong tương lai của công ty
2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu phân tích sử dụng trong đề tài được thu thập trực tiếp từ những số liêụ thực tế của công ty trong thời gian qua Các báo cáo, tài liệu liên
Chi phí bán hàng
x 100 Doanh số bán hàng
Trang 2714
quan được cung cấp từ các phòng ban: phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng hành chính nhân sự Các số liệu được tổng hợp từ các báo cáo như báo cáo bán hàng, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bản cân đối kế toán Ngoài ra, đề tài còn tham khảo một số tài liệu , giáo trình, các website… nhằm giúp ích trong quá trình phân tích
2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm mô tả, thống kê số liệu thông qua các bảng số liệu Trên cơ sở đó, sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối để đánh giá hoạt động kinh doanh, kết quả quả bán hàng của doanh nghiệp Đồng thời sử dụng các phương pháp trên phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của công ty, từ đó đưa ra những giải pháp mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp
Trang 2815
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI
CẦN THƠ 3.1 QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI CẦN THƠ
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty tổng công ty bảo hiểm Quân Đội
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI
- Địa chỉ: Tầng 10, tòa nhà MB, số 3 Liễu Giai, Cống Vĩ, Ba Đình, Hà Nội
- Điện thoại: 04.6285 3388
- Fax: 04.6285 3366
- Tên giao dịch: Military Insurance Corporation
- Tên gọi tắt: MIC
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
3.1.2.1 Tổng công ty bảo hiểm Quân Đội
Công ty cổ phần bảo hiểm Quân Đội (MIC) đã được cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo số 43 GP/KDBH của Bộ Tài Chính MIC là công ty bảo hiểm đầu tiên thành lập theo nghị định số 45/CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ với số vốn điều lệ là 300 tỷ đồng, hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ Sau hơn 3 năm hoạt động, ngày 31/5/2011 Bộ tài chính cấp giấy phép điều chỉnh số 43/GPĐC8/KDBH đổi tên thành tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân Đội và ngày 24/11/2011 Bộ tài chính cấp giấy phép điều chỉnh số 43/GPĐC10/KDBH chấp thuận Tổng công ty bảo hiểm Quân Đội tăng vốn điều lệ lên 400 tỷ đồng
Công ty kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ gồm các nhóm sản phẩm chính: bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm xây dựng, bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm hỗn hợp Đồng thời công ty kinh doanh nhận và nhượng tái bảo hiểm và đầu tư vốn
Năm 2007: Công ty cổ phần bảo hiểm Quân Đội được thành lập theo quyết định số 871/BQP ngày 22/2/2007 của Quân ủy trung ương và Giấy phép
số 43GP/KDBH ngày 8/10/2011 của Bộ tài chính
Tổ chức đại hội cổ đông và ban hành mô hình tổ chức của các phòng ban tại văn phòng Tổng công ty Đồng thời công ty cũng đưa ra hơn 80 sản phẩm
Trang 2916
bảo hiểm đầu tiên cùng với các quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể cho từng gói sản phẩm và thực hiện kí kết hợp tác với ngân hàng Quân Đội, ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng cùng một số đối tác tiềm năng khác
Năm 2008: MIC đã mở rộng mạng lưới kinh doanh khi tiếp tục thành lập
18 chi nhánh và 30 phòng kinh doanh ở các tỉnh, thành phố lớn trong cả nước
Đa dạng hóa kênh khai thác bảo hiểm thông qua mạng lưới của bưu chính Viettel, các điểm giao dịch của ngân hàng Quân Đội, ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng
Bên cạnh đó, công ty còn triển khai áp dụng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại vào quản lý bao gồm phần mềm nghiệp vụ bảo hiểm, kế toán trên toàn hệ thống Ngoài ra, công ty đã đặt quan hệ hợp tác và thu xếp chương trình tái bảo hiểm cố định với các nhà nhận tái bảo hiểm có uy tính và tiềm lực tài chính hàng đầu thế giới để đẩm bảo an toàn tài chính cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Năm 2009: Công ty củng cố các sản phẩm hiện có và ban hành thêm một
số sản phẩm đặc thù như: Bảo hiểm tai nạn quân nhân áp dụng cho lực lượng
vũ trang trong toàn quân, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm tính dụng cá nhân, bảo hiểm du lịch toàn cầu…
Mặc khác, công ty phát triển mô hình bán hàng mới như bảo hiểm tín dụng liên kết ngân hàng – bảo hiểm và các chương trình dịch vụ hỗ trợ khách hàng như hỗ trợ y tế toàn cầu của SOS đối với khách hàng tham gia bảo hiểm
du lịch toàn cầu hay bảo lãnh viện phí đối với khách hàng tham gia bảo hiểm con người mức trách nhiệm cao
Qua đó, MIC củng cố lại tổ chức bộ máy, tăng cường đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và quản lí cho cán bộ nhân viên trong toang hệ thống công ty
và các chi nhánh ở các tỉnh thành Không những thế công ty còn đầu tư thành lập các công ty: MIC invest, Tân Phú Long
Năm 2010: Sau khi củng cố lại bộ máy MIC tiếp tục mở rộng và đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư thông qua việc tiếp nhận khu đất D47 từ Bộ Tư lệnh Thủ
đô để xây dựng tổ hợp trung tâm thương mại, văn phòng và nhà ở hiện đại và tham gia hàng loạt các dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho cán bộ và sĩ quan thuộc Bộ Quốc phòng/TCCNQP như: Tây Mỗ, Dương Xá, Đông Ngạc…
Từ những thành tích đạt được Công ty đã nhận được hàng loạt các danh hiệu cao quý như:
Trang 30ty bảo hiểm thành viên trực thuộc Tổng công ty lên 24 đơn vị
Việc chuyển đổi sang mô hình Tổng công ty và tăng vốn điều lệ góp phần tạo điều kiện cho công ty có thể phát huy tốt nguồn nhân lực sẵn có, mở rộng quy mô hoạt động, phát triển thêm bảo hiểm hàng không, thúc đẩy hoạt động đầu tư và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu tham gia bảo hiểm của khách hàng
Năm 2012: MIC bước vào giai đoạn tái cơ cấu, đổi mới chiến lược kinh doanh, chuyển đổi mô hình Hội sở thành 5 khối Đây cũng là năm đầu tiên doanh thu đạt vượt mốc 500 tỷ đồng, hoàn thành vượt mức kế hoạch doanh thu bảo hiểm, tiếp tục khẳng định là doanh nghiệp bảo hiểm có lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc
Công ty đã ký kết hợp đồng bảo hiểm hàng không đầu tiên
Chuyển trụ sở Hội sở Tổng Công ty về tầng 10, số 3 Liễu Giai, Hà Nội Đồng thời, công ty nhận thêm các danh hiệu: Bằng khen của thủ tướng chính phủ 2012, chủ tịch Nước tặng quân chương lao động hạng 3
Năm 2013: là năm công ty tiếp tục củng cố và phát triển bền vững
Trang 31và 1800 đại lý trên khắp cả nước
Công ty còn ban hành hàng loạt “quy tắc vàng” với 28 quy tắc tài sản kĩ thuật, 27 quy tắc bảo hiểm hàng hải, 48 quy trình biểu mẫu theo ISO
Bước đầu khẳng định trở thành doanh nghiệp bảo hiểm thuận tiện hàng đầu trong lĩnh vực bán lẻ: khai trương tổng đài call center 1900 558891, website bán bảo hiểm trực tuyến www.baohiem247.vn, khai trương trung tâm cứu hộ ô tô miễn phí tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Ngoài ra, công ty còn tham gia đóng góp cho xã hội thông qua việc tại trợ một số chương trình: Trái tim không khuyết tật, quỹ học bổng đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, thắp sáng ước mơ…
Với những thành tựu mà công ty đã đạt được trong thời gian qua, MIC tiếp tục đón nhận nhiều danh hiệu cao quý:
Thương hiệu tin dùng năm 2013
Sao vàng đất Việt năm 2013
Top 1000 doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất cả nước 2013
Bằng khen bộ trưởng bộ Tài chính tặng giai đoạn 2010-2012 vì đã có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam
Bằng khen Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tặng vì đã có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện bảo hiểm tai nạn trong quân đội từ năm 2009-2013
Bằng khen chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội vì đã có thành tích xuất sắc 2013
Năm 2014: Công ty thực hiện kế hoạch “Tái cơ cấu và phát triển bền vững”
Với khát vọng “Vươn tới tầm cao” công ty đã đặt ra mục tiêu: Doanh thu đạt 1000 tỷ đồng vào Top 1000 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 60 tỷ đồng, mạng lưới phủ khắp cả nước và tiến tới mở rộng ra nước ngoài
Trang 323.1.2.2 Công ty bảo hiểm Quân Đội Cần Thơ
Tên viết tắt: MIC Cần Thơ
Địa chỉ: 54B, đường 3/2, P Xuân Khánh, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ Điện thoại: 0710.6252628 Fax:0710.6252629
Ngày 18/12/2007 Bộ Tài chính cấp giấy phép điều chỉnh số 43/GPĐC1/KDBH về quyết định thành lập công ty cổ phần bảo hiểm Quân Đội chi nhánh Cần Thơ
Ngày 31/5/2011 Bộ Tài chính ban hành giấy phép điều chỉnh số 43/GPĐC8/KDBH về quết định thành lập công ty cổ phần bảo hiểm Quân Đội Cần Thơ
Ngày 31/10/2012 Cục Quản lý giám sát Bảo hiểm/Bộ Tài chính có Công văn số 15066/BTC-QLBH chấp nhận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở Công ty MIC Cần Thơ từ địa điểm cũ ở số 28 Hùng Vương, phường Thới Bình, quận Ninh Kiều, Cần Thơ đến địa điểm mới: 54B, đường 3/2, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
3.2 LĨNH VỰC KINH DOANH VÀ PHƯƠNG PHÁP BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI CẦN THƠ
3.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
Công ty cổ phần bảo hiểm Quân Đội Cần Thơ đang kinh doanh các nhóm sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ như bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm xây dựng, bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm hỗn hợp
3.2.1.1 Bảo hiểm xe cơ giới
Trong nhóm bảo hiểm xe cơ giới bao gồm các sản phẩm: bảo hiểm vật chất xe; bảo hiểm bắt buộc đối với người thứ 3; bảo hiểm tai nạn lái xe, phụ
xe
Trang 3320
Đối với xe ô tô
- Đối tượng bảo hiểm: xe ô tô
Phạm vi bảo hiểm: MIC bồi thường cho chủ xe những thiệt hại vật chất
xe xảy ra do những tai nạn bất ngờ, ngoài sự kiểm soát của chủ xe, lái xe trong những trường hợp: đâm va, lật đổ, rơi toàn bộ xe; hỏa hoạn, cháy, nổ; những tai họa bất khả kháng; mất cắp, mất cướp toàn bộ xe; tai nạn rủi ro bất ngờ khác
Số tiền bảo hiểm: công ty sẽ bồi thường cho chủ xe với mức tối đa bằng
số tiền bảo hiểm mà chủ xe đã đăng kí
- Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe
Đối tượng bảo hiểm: lái xe, phụ xe và người ngồi trên xe ô tô tham gia giao thông trên lãnh thổ Việt Nam
Số tiền bảo hiểm: MIC bồi thường cho những người được bảo hiểm tùy thuộc vào mức độ thương tật và tổng số tiền bồi thường không vượt quá số tiền bảo hiểm quy định
- Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự
Đối tượng bảo hiểm: chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ Việt Nam
Số tiền bồi thường: công ty sẽ thay mặt chủ xe bồi thường cho bên thứ ba những thiệt hại về người và tài sản, cho hành khách những thiệt hại về người như sau:
Mức trách nhiệm bảo hiểm tối đa đối với thiệt hại về người : 70.000.000 đồng/1 người/1 vụ tai nạn
Mức trách nhiệm bảo hiểm tối đa đối với thiệt hại về tài sản: 70.000.000 đồng/1 vụ tai nạn
Đối với xe máy
- Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự
Đối tượng bảo hiểm: chủ xe máy tham gia giao thông trên lãnh thổ Việt Nam
Số tiền bảo hiểm:
Mức trách nhiệm bảo hiểm tối đa đối với thiệt hại về người : 70.000.000 đồng/1 người/1 vụ tai nạn
Mức trách nhiệm bảo hiểm tối đa đối với thiệt hại về tài sản: 40.000.000
Trang 3421
đồng/1 vụ tai nạn
- Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe
Đối tượng bảo hiểm: Lái xe, người ngồi trên xe tham gia giao thông trên lãnh thổ Việt Nam
Số tiền bảo hiểm: MIC sẽ bồi thường cho lái xe, người ngồi trên xe tối đa: 10.000.000đ/1người/1 vụ tai nạn
- Bảo hiểm cháy nổ xe máy
Đối tượng bảo hiểm: Các loại xe mô tô, xe máy có đăng kí hợp lệ sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Số tiền bảo hiểm: MIC bồi thường cho chủ xe những thiệt hại vật chất của chiếc xe xảy ra do cháy hay hỏa hoạn, nổ bất ngờ, ngoài sự kiểm soát của chủ xe, lái xe
Mức bồi thường tối đa bằng số tiền bảo hiểm khách hàng đăng ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm
MIC áp dụng mức khấu trừ là 500.000đ cho các đơn bảo hiểm xe máy
Áp dụng mức khấu trừ này có nghĩa chủ xe phải tự chi trả 500.000đ cho tổn thất, công ty chi trả phần còn lại trong phạm vi số tiền bảo hiểm
3.2.1.2 Bảo hiểm tài sản
Nhóm bảo hiểm tài sản gồm các sản phẩm: bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm cháy nổ và các rủi ro đặc biệt, bảo hiểm mọi rủi ro tài sản, bảo hiểm gián đoạn kinh doanh
Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh
Đối tượng bảo hiểm: Bảo hiểm cho những mất mát về lợi nhuận gộp do
sự giảm sút về doanh thu hoặc gia tăng về chi phí kinh doanh, gây ra do việc gián đoạn hoạt động kinh doanh của người được bảo hiểm do các rủi ro được bảo hiểm ở phần thiệt hại vật chất gây ra
Phạm vi bảo hiểm:
Bồi thường cho mất “lợi nhuận kinh doanh” và “các chi phí cố định” (nếu có) mà người được bảo hiểm phải tiếp tục chi trả trong khi hoạt động kinh doanh bị đình trệ, cản trở hoặc bị ảnh hưởng do các thiệt hại vật chất bất ngờ được bảo hiểm xảy ra đối với những tài sản được bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm: Lợi nhuận kinh doanh và chi phí cố định là cơ sở tạo thành số tiền bảo hiểm
Trang 3522
Ngoài ra người bảo hiểm sẽ bồi thường thêm cho người được bảo hiểm các chi phí chi thêm để giảm thiểu tổn thất do hậu quả của việc kinh doanh bị ảnh hưởng Ví dụ: Chi phí tạm thuê nhà xưởng hoặc máy móc, chi phí tăng ca, cước phí vận chuyển khẩn cấp…
Các chi phí không trực tiếp giảm thiểu tổn thất của việc gián đoạn kinh doanh chỉ được bồi thường nếu có thỏa thuận riêng
Thời hạn bồi thường và thời hạn bảo hiểm:
Thời hạn bảo hiểm: Thông thường hợp đồng bảo hiểm có thời hạn là 12 tháng nhưng có thể dài hơn hoặc ngắn hơn tùy theo yêu cầu của người được bảo hiểm
Thời hạn bồi thường: Là khoảng thời gian gián đoạn kinh doanh mà người bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm lợi nhuận kinh doanh và các chi phí cố định (nếu có) mà người được bảo hiểm bị mất trong khoảng thời gian gián đoạn kinh doanh được tính từ thời điểm xảy
ra tổn thất cho đến thời điểm mà hoạt động kinh doanh/sản xuất của người được bảo hiểm trở lại hoạt động bình thường nhưng không vượt quá thời hạn bồi thường tối đa
Số tiền bảo hiểm:
Đơn bảo hiểm gián đoạn kinh doanh chỉ được cấp sau đơn thiệt hại vật chất
Số tiền bảo hiểm được tính dựa trên cơ sở “lợi nhuận kinh doanh” mà người được bảo hiểm đã có thể đạt được nếu không có tổn thất vật chất và gián đoạn kinh doanh
Số tiền bảo hiểm ít nhất phải bằng “lợi nhuận kinh doanh” của 01 năm (ngay cả khi thời hạn bồi thường nhỏ hơn 01 năm)
Nếu thời hạn bồi thường lớn hơn 01 năm thì số tiền bảo hiểm là “lợi nhuận kinh doanh hàng năm” được nhân theo tỷ lệ tương ứng
Số tiền bảo hiểm được tính dựa vào số liệu hiện có được và dự đoán khuynh hướng kinh doanh của doanh nghiệp và cũng có xét đến khuynh hướng kinh doanh của năm tiếp theo do tổn thất có thể xảy ra vào ngày cuối cùng của hiệu lực đơn bảo hiểm
Bảo hiểm cháy nổ và các rủi ro đặc biệt
Đối tượng bảo hiểm: Nhà cửa, công trình kiến trúc và các trang thiết bị; máy móc thiết bị; hàng hóa, vật tư và các tài sản khác
Trang 3623
Phạm vi bảo hiểm: Bồi thường cho những thiệt hại vật chất bất ngờ xảy
ra đối với những tài sản được bảo hiểm bởi các rủi ro cháy nổ theo quy tắc bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ban hành kèm theo thông tư 220/2010/TT - BTC gây
ra
Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm:
Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của tài sản tại thời điểm tham gia bảo hiểm
Trường hợp số lượng tài sản tăng giảm thường xuyên thì số tiền bảo hiểm có thể được xác định theo giá trị trung bình hoặc giá trị tối đa
Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm do các bên thỏa thuận
Phí bảo hiểm áp dụng biểu phí của MIC
3.2.1.3 Bảo hiểm kĩ thuật
Nhóm bảo hiểm kĩ thuật bao gồm các sản phẩm: bảo hiểm xây dựng, lắp đặt; bảo hiểm máy móc, thiết bị; bảo hiểm công trình; bảo hiểm thiết bị điện
tử
Bảo hiểm xây dựng, lắp đặt
Đối tượng bảo hiểm: Nhà ở, trụ sở làm việc, nhà máy công nghiệp, thủy điện, đường giao thông, cầu, cảng, đập, các dây chuyền máy móc thiết bị,… Phạm vi bảo hiểm:
Thiệt hại vật chất công trình:Bồi thường cho những tổn thất vật chất bất ngờ không lường trước được do những rủi ro không bị loại trừ nêu trong đơn Bảo hiểm xây dựng/lắp đặt như: Cháy, nổ, lũ lụt, sóng thần, động đất, trộm cướp, tay nghề kém, thiếu kinh nghiệm, sơ suất,…
Trách nhiệm đối với bên thứ 3: Bồi thường cho người được bảo hiểm về trách nhiệm pháp lý mà người được bảo hiểm phải trả cho bên thứ ba đối với những tổn hại vật chất bất ngờ hay thương tật bất ngờ gây ra cho bên thứ ba về tài sản và con người
Quyền lợi bảo hiểm:
Thiệt hại vật chất công trình:
Đối với các công trình xây dựng: Số tiền bảo hiểm ghi trong hợp đồng bao gồm toàn bộ vật liệu, tiền lương, cước phí vận chuyển, thuế hải quan, thuế khác, nguyên vật liệu hay các hạng mục do chủ công trình cung cấp nhưng không được thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng
Trang 37 Bảo hiểm máy móc, thiết bị
Đối tượng bảo hiểm: Máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ thi công xây dựng/lắp đặt cho các chủ thầu xây lắp các dự án đầu tư; chủ đầu tư dự án như: máy cẩu, máy xúc, máy đào, máy nhào trộn, máy bơm, thiết bị bảo trì tòa nhà…
Phạm vi bảo hiểm: Bảo hiểm cho những tổn thất vật chất bất ngờ không lường trước được đối với các máy móc, trang thiết bị phục vụ cho quá trình xây dựng/lắp đặt xảy ra trong quá trình hoạt động, chờ làm việc hoặc bảo dưỡng do những rủi ro không bị loại trừ nêu trong đơn bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm: Số tiền bảo hiểm là số tiền được bảo hiểm của hạng mục được bảo hiểm phải bằng giá trị thay thế củamột hạng mục tương tự cùng loại và cùng công suất (Trong đó giá trị thay thế sẽ bao gồm cả chi phí vận chuyển, các khoản lệ phí và thuế hải quan, nếu có, và chi phí lắp đặt) Phí bảo hiểm áp dụng theo biểu phí của MIC
3.2.1.4 Bảo hiểm hàng hóa
Nhóm bảo hiểm hàng hóa gồm các sản phẩm: bảo hiểm vận chuyển hàng hóa nội địa, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
Bảo hiểm vận chuyển hàng hóa nội địa
Đối tượng bảo hiểm: Vận chuyển hàng hóa trong quá trình vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt và đường thủy thuộc phạm vi lãnh thổ Việt Nam Phạm vi bảo hiểm: Bảo hiểm cho những tổn thất như cháy hoặc nổ; động đất, bão lụt, gió lốc, sóng thần và sét đánh; phương tiện vận chuyển bị đắm, bị lật đổ, bị rơi, mắc cạn, đâm va nhau hoặc đâm va với vật thể khác hay
bị trật bánh; phương tiện chở hàng mất tích; cây gẫy đổ, cầu cống, đường hầm
và các công trình kiến trúc khác bị sập đổ; hy sinh tổn thất chung
Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm: Số tiền bảo hiểm của hàng hóa được bảo hiểm phải là giá trị của hàng hóa do người được bảo kê khai và được MIC
Trang 3825
chấp nhận Phí bảo hiểm phụ thuộc vào loại hàng hóa, phương thức đóng gói, phương tiện vận chuyển, tuyến đường…
Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu
Đối tượng bảo hiểm: hàng hóa vận chuyển từ Việt Nam đến các nước trên thế giới và hàng hóa vận chuyển từ các nước trên thế giới về Việt Nam Phạm vi bảo hiểm:
Mất mát, hư hỏng xảy ra cho đối tượng được bảo hiểm trong các trường hợp: cháy hoặc nổ; tàu, sà lan bị mắc cạn, đắm hoặc lật úp; phương tiện vận tải trên bộ bị lật đổ hoặc trật bánh; tàu, sà lan hoặc các phương tiện vận chuyển đâm va nhau hoặc đâm va phải bất kỳ vật thể gì bên ngoài không kể nước; dỡ hàng tại cảng lánh nạn; động đất, núi lửa phun hoặc sét đánh; thời tiết xấu; manh động, hành động manh tâm; cướp biển; các rủi ro đặc biệt như: hàng không giao, giao thiếu, mất cắp, bể, vỡ, ướt…
Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm: Số tiền bảo hiểm của hàng hóa được bảo hiểm phải là giá trị của hàng hóa do người được bảo hiểm kê khai và được MIC chấp nhận Thông thường số tiền bảo hiểm được tính gồm giá tiền hàng (C) ghi trên hóa đơn bán hàng (hoặc giá hàng thực tế tại nơi gửi hàng nếu không có hóa đơn) cộng chi phí vận chuyển (F) và phí bảo hiểm (I) Số tiền bảo hiểm có thể tính gộp cả tiền lãi ước tính, tuy nhiên tiền lãi này không vượt quá 10% giá trị bảo hiểm Phí bảo hiểm theo Biểu phí của MIC
3.2.1.5 Bảo hiểm trách nhiệm
Nhóm bảo hiểm trách nhiệm gồm: bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm công cộng, bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
Đối tượng bảo hiểm: Các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp hành nghề chuyên môn như Kiến trức sư, kỹ sư tư vấn thiết kế luật sư, bác sỹ, công chứng viên, giám định viên, môi giới chứng khoán…
Phạm vi bảo hiểm: Trách nhiệm pháp lý đối với các khiếu nại đòi bồi thường đưa ra đối với người được bảo hiểm do việc vi phạm trách nhiệm nghề nghiệp trong khi người được bảo hiểm hoặc người thay mặt người được bảo hiểm hành nghề chuyên môn có hành động sơ suất, sai sót hoặc thiếu sót mà người được bảo hiểm phạm phải hoặc bị cáo buộc là phạm phải Các chi phí và phí tổn phát sinh trong việc chống lại hoặc giải quyết các khiếu nại được bảo hiểm
Bảo hiểm trách nhiệm công cộng
Đối tượng bảo hiểm: Những thương tật về người và tổn thất hay thiệt hại
về tài sản là hậu quả của những rủi ro có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Người được bảo hiểm gây ra cho người khác
Trang 3926
Phạm vi bảo hiểm: Tất cả các khoản tiền mà Người được bảo hiểm có trách nhiệm pháp lý phải bồi thường đối với: những tổn thất hoặc thiệt hại bất ngờ về người (chết, thương tật hoặc ốm đau); những tổn thất hay thiệt hại bất ngờ về tài sản
3.2.1.6 Bảo hiểm con người
Nhóm bảo hiểm con người gồm các sản phẩm: Bảo hiểm bồi thường cho người lao động, bảo hiểm du lịch toàn cầu, bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm người Việt Nam du lịch nước ngoài, bảo hiểm người nước ngoài du lịch Việt Nam, bảo hiểm kết hợp con người
Bảo hiểm bồi thường cho người lao động
Đối tượng bảo hiểm: Người tham gia bảo hiểm bao gồm các tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động
Phạm vi bảo hiểm: Sản phẩm này sẽ bồi thường cho người lao động trong trường hợp tử vong hoặc suy giảm khẳ năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp dẫn đến và phát sinh trong thời gian sử dụng lao động của người được bảo hiểm
Quyền lợi bảo hiểm: Trường hợp người lao động chết hoặc bị suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên, MIC sẽ bồi thường 30 tháng tiền lương nếu không do lỗi của chính người lao động đó, 12 tháng tiền lương nếu lỗi do lỗi của chính người đó Trường hợp suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn dưới 81%, MIC bồi thường 30 tháng tiền lương nhân với tỷ lệ bồi thường theo “Bảng tỷ lệ thương tật của MIC” Phụ cấp nghỉ việc trong thời gian điều trị được tính bằng 100% tiền lương ngày nhưng không quá 6 tháng cho đến khi thương tật vĩnh viễn được xác định MIC sẽ trả chi phí y tế thực tế nhưng không vượt quá 6 tháng lương trong mỗi sự kiện bảo hiểm
Bảo hiểm du lịch toàn cầu
Đối tượng bảo hiểm:
Là cá nhân, gia đình người Việt Nam, người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam từ 06 tuần tuổi đến 80 tuổi đi học tập, công tác, du lịch, thăm thân nhân tại nước ngoài
Phạm vi bảo hiểm: Phạm vi lãnh thổ: Toàn thế giới trừ Afghanistan, Congo, Iran, Iraq, Sudan và Syria
Số tiền bảo hiểm: Số tiền bảo hiểm: Theo chương trình bảo hiểm lựa chọn từ USD/EUR 10,000 đến USD/EUR 70,000
Phí bảo hiểm: Ban hành kèm theo Quyết định số 597/10/QĐ-MIC ngày 08/07/2010 của Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội
Trang 4027
3.2.1.7 Bảo hiểm hỗn hợp
Nhóm bảo hiểm hỗn hợp gồm: Bảo hiểm hỏa hoạn nhà tư nhân, bảo hiểm tín dụng cá nhân, bảo hiểm long trung thành
Bảo hiểm hỏa hoạn nhà tư nhân
Đối tượng bảo hiểm: nhà và các tài sản bên trong ngôi nhà nhưng không bao gồm: vàng, bạc, đá quý, séc, tem phiếu, các giấy có giá như: thư bảo lãnh, tín phiếu, tài liệu, bản thảo, sổ sách, bản vẽ hay tài liệu thiết kế, giấy tờ các loại
Số tiền bảo hiểm: Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của tài sản tại thời điểm tham gia bảo hiểm
Bảo hiểm tín dụng cá nhân
Đối tượng bảo hiểm: Áp dụng cho tất cả các đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang công tác, học tập tại Việt Nam được ngân hàng chấp nhận cho vay vốn
Phạm vi bảo hiểm: Chết và thương tật toàn bộ vĩnh viễn do ốm đau, bệnh tật, tai nạn xảy ra trong thời hạn bảo hiểm;
Số tiền bảo hiểm: 1.000.000 đồng – 1.000.000.000 đồng
3.2.2 Hình thức bán hàng
Công ty không trực tiếp bán sản phẩm cho khách hàng mà mọi hoạt động bán hàng đều thông qua hệ thống đại lý bảo hiểm của công ty tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN
3.3.1 Cơ cấu tổ chức công ty và nhiệm vụ của các phòng ban
Cơ cấu tổ chức Tổng công ty Bảo hiểm Quân đội:
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông công ty gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần bảo hiểm Quân Đội
Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
Thứ nhất, thông qua định hướng phát triển của công ty
Thứ hai, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát
Thứ ba, quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty, trừ trường hợp điều