1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã phú thọ, tỉnh phú thọ

134 598 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 16,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn thị xã Phú Thọ hiện tập trung ở 4 phường và 6 xã, dân cư chưa có khu vực nào được quy hoạch hoàn chỉnh, phát triển chủ yếu là tự

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Hà Nội - 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luân văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự

nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy, cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phú Thọ và nhân dân địa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Thị Vòng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện đào tạo sau Đại học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phú Thọ - tỉnh Phú Thọ, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các phường, xã thị xã Phú Thọ đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này./

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mai Hương

Trang 4

2.1 Cơ sở lý luận và pháp lý về phát triển hệ thống điểm dân cư 4

2.1.3 Căn cứ pháp lý của phát triển hệ thống điểm dân cư 7

2.1.4 Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống điểm dân cư 9

2.1.5 Những quy định về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu dân cư 11

2.2 Thực trạng và xu thế phát triển hệ thống điểm dân cư một số nước trên

2.3.1 Một số điểm khái quát về xu hướng phát triển điểm dân cư Việt Nam 23

2.3.2 Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn 26

2.3.3 Tác động của đô thị hoá với phát triển khu dân cư nông thôn nước ta trong

2.3.4 Một số quan điểm cho phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Phú

2.3.5 Một số công trình nghiên cứu về quy hoạch dân cư ở Việt Nam 32

Trang 5

3.2 Địa điểm nghiên cứu 34

3.3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế, xã hội thị xã

3.3.2 Đánh giá thực trạng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã Phú Thọ 35

3.3.3 Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong các điểm dân cư 35

3.3.4 Định hướng phát triển hệ thống mạng lưới dân cư thị xã Phú Thọ đến năm

3.3.5 Đánh giá hiện trạng và định hướng quy hoạch khu trung tâm xã Thanh

3.3.6 Giải pháp thực hiện định hướng phát triển mạng lưới dân cư 36

3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu 36

3.4.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu và tổng hợp 37

4.2 Đánh giá thực trạng phát triển hệ thống mạng lưới đất khu dân cư thị xã

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất khu dân cư thị xã Phú Thọ năm 2010 51

4.3 Hiện trạng kiến trúc, cảnh quan trong các điểm dân cư 59

4.3.2 Kiến trúc cảnh quan các công trình hạ tầng trong khu dân cư 63

Trang 6

4.3.3 Đánh giá chung về hiện trạng kiến trúc cảnh quan các công trình trong

4.4 Định hướng phát triển mạng lưới dân cư thị xã Phú Thọ đến năm 2020 69

4.4.1 Các căn cứ cho định hướng phát triển mạng lưới dân cư 69

4.5 Đánh giá hiện trạng và định hướng quy hoạch khu trung tâm xã Thanh

4.5.3 Định hướng quy hoạch chi hệ thống khu trung tâm xã đến năm 2020 92

4.6 Giải pháp thực hiện phát triển mạng lưới điểm dân cư thị xã Phú Thọ 102

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.2: Tổng hợp dân số thị xã Phú Thọ theo đơn vị hành chính năm 2010 43

Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất khu dân cư thị xã Phú Thọ 52

Bảng 4.4: Hiện trạng đất ở, số hộ, dân số, số điểm dân cư mỗi khu phố 53

Bảng 4.6: Kết quả phân loại điểm dân cư nông thôn thị xã Phú Thọ 54

Bảng 4.7: Tổng hợp hiện trạng đất ở, số hộ, dân số, số điểm dân cư 59

Bảng 4.8: Dự báo đất ở nông thôn thị xã Phú Thọ đến năm 2020 76

Bảng 4.9: Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn thị xã Phú Thọ

Bảng 4.10: Tổng hợp hiện trạng cơ cấu sử dụng đất khu trung tâm 87

Bảng 4.11: Tổng hợp cơ cấu sử dụng đất khu trung tâm xã sau quy hoạch 98

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Ảnh 4.1: Một số kiến trúc nhà ở khu vực nông thôn xã Thanh Vinh, Hà Lộc 61

Ảnh 4.2: Một số kiến trúc nhà phổ biến của khu vực trung tâmthị xã Phú Thọ 62

Ảnh 4.5: Bệnh viện đa khoa thị xã Phú Thọ và trạm y tế xã Phú Hộ 66

Ảnh 4.6: Hệ thống trường học trên địa bàn thị xã Phú Thọ 68

Ảnh 4.7: Công trình rạp chiếu bóng, nhà văn hóa xã Phú Hộ, khu văn hóa thể

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết

Trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến nay, nền kinh tế nước ta đã vượt qua thời kỳ suy giảm, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao và phát triển tương đối toàn diện, văn hoá và xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt, việc gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội có chuyển biến tốt, đời sống các tầng lớp nhân dân được cải thiện [11] Điều đó đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư ở đô thị và nông thôn trong cả nước

Có thể nói, để đạt được những thành tựu về kinh tế xã hội như trên là do

sự nỗ lực của Đảng và Nhà nước ta về nhiều mặt, trong đó có công tác quy hoạch

đô thị Từ khi có chỉ thị số 19/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, công tác quy hoạch đô thị đã được đổi mới đáng kể, bước đầu có tác dụng thiết thực như tăng cường quản lý phát triển đô thị, trực tiếp phục vụ đời sông nhân dân và toàn xã hội, hệ thống các văn bản pháp luật quản lý quy hoạch xây dựng đô thị đã được soản thảo khá hoàn chỉnh, góp phần tăng cường công tác quản lý đô thị Điều đó

đã góp phần tạo ra sự tăng trưởng ổn định các đô thị, buớc đầu khẳng định vị trí, vai trò của đô thị trong công cuộc đổi mới kinh tế xã hội của cả nước [1]

Còn ở nông thôn, loại hình quần cư nông thôn ngày nay đang có nhiều thay đổi về chức năng, cấu trúc và hướng phát triển Tuy nhiên, công tác quy hoạch dân cư ở nông thôn hầu như vẫn chưa được chú trọng dẫn đến sự phân bố dân cư không theo quy hoạch do đó cần phải có định hướng chiến lược lâu dài

về phân bố, phát triển các điểm dân cư nông thôn để ổn định và phát triển kinh

tế xã hội theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn

Tổ chức hợp lý mạng lưới khu dân cư sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đáp ứng yêu cầu tổ chức và phát triển sản xuất của các ngành kinh tế, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của nhân dân về việc làm, nhà

ở, giao tiếp cũng như các nhu cầu về vật chất, văn hoá tinh thần và nghỉ ngơi, giải trí… tạo sự đa dạng cảnh quan và bảo vệ môi trường Chính vì vậy việc quy hoạch hệ thống điểm dân cư một cách khoa học, hợp lý là rất cần thiết

Trang 11

Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn thị xã Phú Thọ hiện tập trung ở 4 phường và 6 xã, dân cư chưa có khu vực nào được quy hoạch hoàn chỉnh, phát triển chủ yếu là tự phát, quá trình xây dựng nhà ở là nguồn vốn

tự có của dân Những năm gần đây dọc theo Quốc lộ 2, tỉnh lộ 313, 315, 318,

320 và một số khu vực trung tâm các xã đã và đang hình thành những tụ điểm giao lưu kinh tế - xã hội theo hướng đô thị hóa (thị tứ) Bản thân dân cư tại các trung tâm này đang có sự chuyển hóa về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động: các hoạt động dịch vụ - thương mại - ngành nghề ngày càng phát triển, một bộ phận lao động đã tách khỏi sản xuất nông nghiệp hoặc ít nhiều thoát ly nông nghiệp

Do vậy, có thể nói trên địa bàn thị xã Phú Thọ cư dân đô thị đã có xu thế phát triển xứng tầm là một đô thị loại III của vùng Tây - Tây Bắc Phú Thọ

Tuy nhiên, thực tế trên cho thấy đến nay thị xã vẫn chưa có quy hoạch đô thị, quy hoạch phát triển hệ thống dân cư đô thị đồng bộ dẫn đến tình trạng khó khăn cho việc đầu tư cơ sở hạ tầng cũng như quản lý công tác xã hội ở địa phương Tuy đã có sự cố gắng đầu tư nhưng hiện tại hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị (giao thông, cấp thoát nước, cấp điện ) vẫn còn thiếu, chưa đồng bộ và chưa đảm bảo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan, dân cư nhiều khu vực xây dựng chưa đúng quy định làm ảnh hưởng chung đến cảnh quan đô thị

Để khắc phục thực trạng trên, góp phần xây dựng thị xã Phú Thọ phát triển toàn diện, tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“ Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân

- Định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư theo hướng xây dựng đô thị và nông thôn mới đồng thời sắp xếp tổ chức lại không gian các khu chức

Trang 12

năng chính nhằm cải tạo cảnh quan, môi trường sống, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững, lâu dài cho toàn thị xã Phú Thọ

1.2.2 Yêu cầu

- Nắm vững các quy định, tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành về quy hoạch

đô thị và khu dân cư nông thôn của Việt Nam

- Các thông tin, số liệu, tài liệu sử dụng trong đề tài phải trung thực, phản ánh đúng hiện trạng

- Đề xuất định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư, định hướng phát triển không gian các phường của thị xã Phú Thọ và các giải pháp thực hiện phải thiết thực phù hợp với đặc điểm của địa phương, tuân thủ các quy định theo tiêu chuẩn Việt Nam và pháp luật của Nhà nước

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được tiến hành trên địa bàn thị xã Phú Thọ gồm 4 phường và 6 xã, với tổng diện tích tự nhiên 6.460,07 ha

Trang 13

PHẦN II TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận và pháp lý về phát triển hệ thống điểm dân cư

2.1.1 Những khái niệm về điểm dân cư

- Cơ cấu cư dân:

Cơ cấu cư dân là toàn bộ các điểm dân cư của một nước, một tỉnh trong vùng kinh tế, phân bố trong không gian có phân công liên kết chức năng và hài hoà cân đối trong mỗi điểm và giữa các điểm dân cư trong một đơn vị lãnh thổ [2]

Như vậy, cơ cấu cư dân là một cấu trúc tổng hợp và tương đối bền vững,

là một hình thái tổ chức của cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu vùng Các điểm dân cư phân biệt với nhau về quy mô và cấp hạng dựa trên sự tổng hợp các mỗi quan hệ phân công chức năng trong toàn bộ vùng Vì vậy trong quy hoạch cơ cấu dân cư phải lưu ý các mối quan hệ tương hỗ trong nội tạng cơ cấu của từng điểm dân cư, cũng như cơ cấu của toàn bộ trong một nhóm các điểm dân cư cụ thể

- Điểm dân cư đô thị:

Điểm dân cư đô thị là điểm dân cư tập trung phần lớn những người dân phi nông nghiệp, họ sống và làm việc theo kiểu thành thị [1]

Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh

tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương Đô thị bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã, trị trấn Dân số toàn đô thị là dân số của khu vực nội thị và khu vực ngoại thị [9]

- Điểm dân cư nông thôn:

+ Theo quan điểm về xã hội học:

Điểm dân cư nông thôn là địa bàn cư tụ có tính chất cha truyền con nối của người nông dân (xóm, làng, thôn, bản, buôn, ấp), đó là một tập hợp dân cư sinh sống chủ yếu theo quan hệ láng giềng, nó được coi là những tế bào của xã hội người Việt từ xa xưa đến nay [2]

Trang 14

+ Theo Luật Xây dựng (Điều 14):

Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm

vi một khu vực nhất định (gọi chung là thôn), được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội - văn hoá, văn hóa, phong tục, tập quán và các yếu tố khác [2]

Đất đai trong khu dân cư bao gồm 2 thành phần cơ bản sau:

1/ Đất để phục vụ cho đời sống của gia đình gồm:

+ Đất để làm nhà ở và các công trình của gia đình

+ Đất vườn, ao (nếu có) trong khuôn viên của các hộ gia đình

2/ Đất sử dụng để phục vụ cho sinh hoạt cộng đồng tại nông thôn gồm: + Đất chuyên dùng, bao gồm: trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; đất phục vụ lợi ích công cộng (giao thông

đi lại; cấp thoát nước; cung cấp điện và các dịch vụ khác)

+ Đất tôn giáo tín ngưỡng; mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác

Như vậy, điểm dân cư nông thôn là một bộ phận của khu dân cư nông thôn

2.1.2 Phân loại hệ thống điểm dân cư

2.1.2.1 Phân loại đô thị

Nhằm phục vụ cho công tác quản lý hành chính về đô thị cũng như để xác định cơ cấu và định hướng phát triển đô thị, đô thị được phân chia thành nhiều loại khác nhau Thông thường việc phân loại đô thị dựa theo tính chất, quy mô

và vị trí của nó trong mạng lưới đô thị quốc gia [1]

Ở nước ta, theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân loại và phân cấp quản lý đô thị, đô thị được chia thành 6 loại: đô thị đặc biệt; đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại

IV, đô thị loại V, thể hiện qua bảng 01[9]

Trang 15

Bảng 2.1: Phân loại đô thị

Loại đô thị

Số dân và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

Mật độ dân số Tính chất đô thị

Loại đặc biệt

(đô thị cực lớn)

>=5 triệu người

>=90% LĐ phi nông nghiệp

>=15.000 người/km2

10.000 12.000 người/km2

Thành phố thuộc trung ương

- Có vai trò thúc đẩy phát triển KT-XH một vùng liên tỉnh hoặc của cả nước

Loại II

(đô thị TB lớn)

30 vạn – >=80 vạn 80% LĐ phi nông nghiệp

10.000 người/km2

8.000 Thành phố thuộc tỉnh

- Có vai trò thúc đẩy phát triển KT-XH một vùng liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước

Loại III

(đô thị vừa)

15 vạn – 30 vạn 75% LĐ phi nông nghiệp

6.000 người/km2

- Thành phố thuộc tỉnh

- Có vai trò thúc đẩy phát triển KT-XH của 1 tỉnh hoặc một vùng liên tỉnh Loại IV

(đô thị TB nhỏ)

5 vạn – 15 vạn 70% LĐ phi nông nghiệp

4.000 người/km2

2.000 người/km2

2.1.3.2 Phân loại điểm dân cư nông thôn

Phân loại điểm dân cư nông thôn theo Tiêu chuẩn Việt Nam 4418 (TCVN) năm 1987 Theo tiêu chuẩn Việt Nam 4418 quy định phương pháp đánh giá và phân loại điểm dân cư nông thôn như sau: Mạng lưới điểm dân cư hiện trạng được phân thành 3 loại:

+ Loại 1: Các điểm dân cư chính, tồn tại lâu dài và phát triển gần những thôn bản được quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo để trở thành điểm dân cư chính thức của hệ thống dân cư chung trên lãnh thổ toàn huyện, được ưu tiên quy hoạch và đầu tư xây dựng đồng bộ Các điểm dân cư này có các trung tâm sản xuất và phục vụ công cộng chung của xã

Trang 16

+ Loại 2: Các điểm dân cư phụ thuộc, phát triển có giới hạn Các điểm dân cư này có mối quan hệ hoạt động sản xuất và sinh hoạt gắn chặt với các điểm dân cư chính, chúng được khống chế về quy mô mở rộng, về mức độ xây dựng trong giai đoạn quá độ, không được đầu tư xây dựng những công trình có giá trị

+ Loại 3: Những xóm, trại, ấp nhỏ không có triển vọng phát triển, không thuận lợi cho tổ chức sản xuất và đời sống, trong tương lai cần có biện pháp và

kế hoạch di chuyển theo quy hoạch [5]

- Tiêu chuẩn đánh giá phân loại điểm dân cư nông thôn:

Ở những khu vực dân cư đông đúc đã tồn tại mạng lưới dân cư từ lâu đời cần dựa trên các tiêu chuẩn sau đây để đánh giá phân loại điểm dân cư:

+ Thôn xóm chính đảm nhận từ 100 ha canh tác trở lên

+ Cự ly trung bình từ điểm dân cư đến cánh đồng xa nhất không quá từ 1,5 đến 2 km

+ Có điều kiện thuận lợi về đất đai, vị trí địa lý, khả năng trang bị kỹ thuật

và nguồn nhân lực để xây dựng nhiều công trình phục vụ sản xuất, sớm hình thành cụm trung tâm sản xuất tập trung của xã

+ Có điều kiện để xây dựng các công trình văn hóa phúc lợi công cộng chung của xã (Đối với những điểm dân cư chính phải có số dân ít nhất là trên 1.500 người và phải có những điều kiện thuận lợi khác về đất đai, vị trí, trang bị

kỹ thuật, đối với điểm dân cư phụ phải có quy hoạch dân số tối thiểu là 500 người để xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo)

+ Có nhiều công trình có giá trị như: các cơ sở vật chất kỹ thuật của Hợp tác xã hoặc công trình phuc lợi công cộng của xã, nhà ở của dân được xây bằng gạch, ngói từ 30% đến 40% trở lên Những điểm dân cư có các công trình di tích lịch sử văn hóa, công trình đặc biệt hoặc có phong cảnh đẹp, khí hậu tốt cần quy hoạch cải tạo thành nơi nghỉ, dưỡng bệnh hoặc tham quan du lịch

+ Có vị trí thuận lợi gần tuyến giao lưu đầu mối kỹ thuật [5]

2.1.3 Căn cứ pháp lý của phát triển hệ thống điểm dân cư

Trang 17

2.1.3.1 Hệ thống các văn bản pháp quy của Đảng, Nhà nước

Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Luật xây dựng năm 2003 ;

Quyết định số 10/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020;

Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt điều chỉnh định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

Quyết định 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm 2010-2020;

Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

Quyết định số 1738/QĐ-TTg ngày 20/9/2010 của Thủ tướng chính phủ thành lập Thường trực Ban chỉ đạo trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020

2.1.3.2 Hệ thống các tiêu chuẩn ngành

Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 về Quy hoạch xây dựng (thay thế Nghị định 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản

lý quy hoạch đô thị);

Quyết định số 682/BXD ngày 14/02/1996 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn xây dựng (trong đó có Quy chuẩn quy hoạch xây dựng khu dân

cư nông thôn);

Thông tư số 07/BXD/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và

quản lý quy hoạch xây dựng ngày 07/4/2008;

Trang 18

Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ

án quy hoạch xây dựng;

Bộ tiêu chí Nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số

491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009;

Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây

dựng về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn;

Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng

Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;

Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng

Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;

Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia

về nông thôn mới;

Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định

việc lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị

2.1.4 Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống điểm dân cư

2.1.4.1 Nguyên tắc phát triển không gian đô thị :

- Tuân thủ quy hoạch vùng lãnh thổ về địa lí và phát triển kinh tế: Mỗi

đô thị đều phải gắn bó với sự phát triển của toàn vùng vì quy hoạch vùng đã cân đối sự phát triển cho mỗi điểm dân cư trong vùng lãnh thổ

- Triệt để khai thác các lợi thế của điều kiện tự nhiên: Những đặc trưng

của cảnh quan thiên nhiên là cơ sở để hình thành cấu trúc không gian đô thị Các giải pháp quy hoạch, đặc biệt là trong cấu trúc chức năng cần phải tận dụng triệt

để các điều kiện tự nhiên, nhằm cải thiện nâng cao hiệu quả của cảnh quan môi

Trang 19

trường đô thị và hình thành cho đô thị một đặc thù riêng hòa hợp với thiên nhiên

ở địa phương đó

- Phù hợp với tập quán sinh hoạt truyền thống sinh hoạt của địa

phương và dân tộc: Mỗi địa phương, mỗi dân tộc có một phong tục tập quán

khác nhau Đó là vốn tri thức bản địa quý giá cần được khai thác và kế thừa để tạo cho mỗi đô thị một hình ảnh riêng của dân tộc và địa phương mình

Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị còn phải hết sức lưu ý đến vấn đề

cơ cấu tổ chức của các khu ở, khu trung tâm đô thị và các khu đặc trưng khác như khu vực danh lam thắng cảnh, khu vực lịch sử, khu vực tâm linh tôn giáo

- Kế thừa và phát huy thế mạnh của hiện trạng: Cần phải kết hợp và phát

huy mọi tiềm năng giữa cái cũ và cái mới trong đô thị, giữa truyền thống và hiện đại, đặc biệt chú ý đến công trình kiến trúc có giá trị, các khu phố cổ truyền thống

- Phát huy vai trò của khoa học kỹ thuật tiên tiến: Thiết kế quy hoạch

tổng thể xây dựng đô thị phải đảm bảo phát huy tốt các mặt về kỹ thuật đô thị, trang thiết bị khoa học kỹ thuật hiện đại, đặc biệt là giao thông đô thị Cần đảm bảo thực hiện các quy chế và chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật xây dựng Phải tuân thủ các chủ trương đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước và địa phương về xây dựng phát triển đô thị, hiện đại hóa các trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc

- Tính cơ động và hiện thực của đồ án quy hoạch: Bất kỳ một đồ án nào

khi thiết kế cũng phải đề cập đến khả năng thực thi của nó và trong từng giai đoạn Muốn thực hiện được ý đồ phát triển tốt thì tính cơ động và linh hoạt của

đê án phải rất cao, có nghĩa là trước những hiện tượng đột biến về đầu tư xây dựng, hoặc những chủ trương mới của chính quyền về xây dựng đô thị thì hướng phát triển cơ bản và lâu dài của đô thị vẫn dươc bảo đảm [1]

2.1.4.2 Nguyên tắc phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn

- Dựa trên những cơ sở phương hướng, nhiệm vụ, phát triển sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ), đồng

Trang 20

thời phải phục vụ thiết thực cho các kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương

- Phù hợp với quy hoạch bố trí lao động, dân cư trên địa bàn huyện và phải xem xét đến quan hệ với các điểm dân cư lân cận, phải phối hợp chặt chẽ với các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan như quy hoạch thủy lợi, quy hoạch giao thông, quy hoạch đồng ruộng

- Phải xuất phát từ tình hình hiện trạng, khả năng về đất đai, nhân lực, vốn đầu tư, theo phương châm: “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, đồng thời phải phù hợp với điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn…), phù hợp với các truyền thống, tập quán tiến bộ về sản xuất và sinh hoạt chung của từng vùng, từng dân tộc

- Đảm bảo yêu cầu về quốc phòng, chống bão lụt và bảo vệ môi trường

- Cần xét đến triển vọng phát triển trong tương lai, phải đáp ứng các yêu cầu sản xuất và đời sống trong giai đoạn trước mắt, đồng thời phải có phương hướng quy hoạch dài hạn từ 15 đến 20 năm

- Kết hợp chặt chẽ giữa cải tạo và xây dựng mới, triệt để tận dụng những cơ

sở cũ có thể sử dụng được vào mục đích sản xuất và phục vụ đời sống [2], [13]

2.1.5 Những quy định về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu dân cư

Trong quá trình phát triển, các điểm dân cư (đô thị và nông thôn) ở nước

ta phần lớn được hình thành và phát triển một cách tự phát gây tình trạng xây dựng lộn xộn, manh mún, không thống nhất, không đồng bộ, sử dụng đất không hiệu quả làm khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước đối với đất khu dân cư đồng thời cũng gây khó khăn cho việc tu sửa cải tạo và xây dựng mới Chính vì vậy, hiện nay Nhà nước ta đã ban hành một số văn bản về quy định và quản lý trong quy hoạch và phát triển khu dân cư

2.1.5.1 Những quy định về định mức sử dụng đất

Định mức sử dụng đất là cơ sở quan trọng để Nhà nước lập quy hoạch, kế

Trang 21

hoạch sử dụng đất nói chung và quy hoạch kế hoạch sử dụng đất khu dân cư nói riêng Theo điều 6 Nghị định 04/CP ngày 11/02/2000 thì hạn mức giao đất cho

hộ gia đình cá nhân tại khu dân cư nông thôn do UBND cấp tỉnh quyết định theo quy định sau:

+ Các xã đồng bằng không quá 300 m2

+ Các xã trung du miền núi, hải đảo không quá 400 m2

Điều 86 luật đất đai năm 2003 “Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn” đã quy định:

+ Việc sử dụng đất để chỉnh trang, phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành

Theo công văn số 5763/BTNMT - ĐKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn định mức sử dụng đất áp dụng trong công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã hướng dẫn áp dụng định mức cho 10 loại đất: Đất y tế, đất văn hoá, đất giáo dục, đất thể thao, đất thương nghiệp dịch vụ, đất giao thông vận tải, đất thuỷ lợi, đất công nghiệp, đất

đô thị, đất khu dân cư nông thôn Đối với định mức sử dụng đất trong khu dân

cư được quy định như sau:

Bảng 2.2: Định mức sử dụng đất trong khu dân cư

Khu vực đồng bằng ven biển

Khu vực miền núi trung du Loại đất

Diện tích (m 2 /người)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (m 2 /người)

Tỷ lệ (%)

- Đất xây dựng các công trình công cộng 2 - 3 2 - 4 2 - 3 2 - 3

(Nguồn: công văn số 5763/BTNMT - ĐKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường) [4]

Trang 22

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng

Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn Theo

đó quy định cụ thể về định mức sử dụng đất: [10]

+ Chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng cho các điểm dân cư nông thôn phải phù

hợp với điều kiện đất đai của từng địa phương nhưng không được nhỏ hơn các

giá trị quy định sau:

(m 2 /người)

Đất ở (các lô đất ở gia đình) ≥ 25

Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng ≥ 5

Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật ≥ 5

Đất cây xanh công cộng ≥ 2

Đất nông, lâm ngư nghiệp; đất công nghiệp,

tiểu thủ công nghiệp, phục vụ sản xuất

Tuỳ thuộc vào quy hoạch phát triển của từng địa phương

+ Ngoài ra quy định cụ thể đối với diện tích, định mức đất xây dựng tối

thiểu đối với: Trụ sở xã; Nhà trẻ, trường mầm non; Trường tiểu học; Trường trung học cơ sở; Trạm y tế xã; Trung tâm văn hóa - thể thao; Chợ, cửa hàng dịch vụ; Điểm phục vụ bưu chính viễn thông; Diện tích khu đất xây dựng cho một số công trình phục vụ sản xuất

2.1.5.2 Những quy định về quản lý đất đai và quản lý quy hoạch xây dựng

* Quản lý đất đai

Quản lý đất đai theo quy hoạch đã được ghi cụ thể trong Luật Đất đai hiện hành Trong phạm vi điểm dân cư nông thôn bao gồm các loại đất phân theo các mục đích sử dụng như: đất ở; đất nông nghiệp (đất vườn, ao thả cá trong khuôn viên của hộ gia đình và có thể có một số đất nông nghiệp khác nằm xen kẽ trong dân cư, do UBND xã quản lý sử dụng); đất lâm nghiệp (nếu có); đất chuyên dùng; đất phi nông nghiệp; đất chưa sử dụng (nếu có)

Theo quy định của Luật Đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý các loại đất

và giao cho hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức sử dụng theo đúng mục đích và

có hiệu quả

- Đất ở của mỗi hộ gia đình được quy định hạn mức cụ thể tuỳ theo từng

Trang 23

địa phương dựa trên căn cứ điều 83, 84 của Luật Đất đai năm 2003

- Các loại đất chuyên dùng phục vụ yêu cầu xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở và phục vụ lợi ích công cộng phải được sử dụng theo đúng mục đích trên cơ sở phương án quy hoạch thiết kế đã được phê duyệt

* Quản lý quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

Quy hoạch xây dựng cho khu vực nông thôn là công việc được triển khai thực hiện đối với từng điểm dân cư nông thôn kể cả điểm dân cư nông thôn là trung tâm xã, thị tứ, trung tâm cụm liên xã Công tác quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn mới

và quy hoạch cải tạo xây dựng phát triển các điểm dân cư nông thôn hiện có

Phương án quy hoạch xây dựng và phát triển một điểm dân cư nông thôn mới, hoặc quy hoạch cải tạo xây dựng một điểm dân cư nông thôn hiện có, sau khi đã được phê duyệt sẽ trở thành căn cứ để triển khai công tác xây dựng Đồng thời nó cũng là cơ sở pháp lý cùng với hệ thống pháp luật và chính sách của Nhà nước làm căn cứ để quản lý công tác cải tạo, xây dựng và kiểm soát quá trình thay đổi làm cho điểm dân cư được phát triển theo đúng ý đồ đã được xác định

Việc quản lý quy hoạch trước hết là đối với việc sử dụng đất đai cho thiết

kế đường xá, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật

và môi trường nông thôn Cần phải quản lý tốt và triển khai cải tạo hoặc xây dựng từng bước các phần đất này theo đúng mục đích mới có thể thực hiện được mục tiêu phát triển lâu dài các điểm dân cư

Đối với đất ở của từng hộ gia đình trong điểm dân cư hiện có, khi tiến hành quy hoạch cải tạo nếu có những kiến nghị về điều chỉnh đất đai cần có phương án đền bù thoả đáng khi trưng dụng đất phục vụ lợi ích công cộng hoặc dồn đổi giữa các chủ sử dụng đất với nhau Để thực thi các giải pháp này cần có

sự phân tích vận động đối với chủ sử dụng đất thông qua hoạt động của cơ quan chính quyền và các tổ chức xã hội khác

2.1.5.3 Những quy định về hướng phát triển hệ thống điểm dân cư

Trang 24

* Định hướng phát triển đô thị:

- Ngày 23/01/1998 Thủ tướng chính phủ có Quyết định số TTg phê duyệt định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020 Ngày 07 tháng 04 năm 2009, Thủ tướng chính phủ có Quyết định số 445/QĐ-TTg Phê duyệt điều chỉnh định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 Theo đó:

10/1998/QĐ-+ Hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 phát triển theo từng giai đoạn bảo đảm sự kế thừa các ưu điểm của định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 1998, phù hợp với các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo từng thời kỳ và hội nhập kinh tế quốc tế

+ Định hướng phát triển chung không gian đô thị cả nước theo hướng bảo đảm phát triển hợp lý các vùng đô thị hóa cơ bản giữa 6 vùng kinh tế - xã hội quốc gia, giữa miền Bắc, miền Trung và miền Nam; giữa phía Đông và phía Tây; gắn với việc phát triển các cực tăng trưởng chủ đạo và thứ cấp quốc gia, đồng thời bảo đảm phát triển theo mạng lưới, có sự liên kết tầng bậc theo cấp, loại đô thị

+ Từ nay đến 2015 ưu tiên phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng đô thị lớn và các khu kinh tế tổng hợp đóng vai trò là cực tăng trưởng chủ đạo cấp quốc gia; từ năm 2015 đến 2025 ưu tiên phát triển các vùng đô thị hóa

cơ bản, giảm thiểu sự phát triển phân tán, cục bộ; giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2050 chuyển dần sang phát triển theo mạng lưới đô thị

+ Định hướng tổ chức không gian hệ thống đô thị cả nước: Mạng lưới đô thị, các đô thị trung tâm các cấp được phân bố hợp lý trên cơ sở 6 vùng kinh tế

xã hội quốc gia; Các đô thị lớn, cực lớn; Các chuỗi và chùm đô thị

+ Định hướng tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị quốc gia; Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn cân bằng sinh thái đô thị; Định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan đô thị…

Trang 25

- Ngày 05/5/2004 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số TTg phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020 Theo đó:

76/2004/QĐ-Khuyến khích phát triển nhà ở căn hộ chung cư cao tầng một cách hợp lý phù hợp với điều kiện cụ thể của từng đô thị để góp phần tăng nhanh quỹ nhà ở, tiết kiệm đất đai, tạo diện mạo và cuộc sống văn minh đô thị theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Nhà ở đô thị phải được xây dựng phù hợp với quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chẩn và các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng nhà ở do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền ban hành; hình thành các tiểu khu nhà ở, khu dân cư tập trung vừa

và nhỏ, phân bố hợp lý, không tập trung dân cư qúa đông và các thành phố lớn

Phấn đấu đạt chỉ tiêu bình quân 15m2 sàn/người vào năm 2010 và 20m2sàn/người vào năm 2020 [8]

* Định hướng khu dân cư nông thôn:

- Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn khẳng định quan điểm: “Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ

và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt”

- Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm 2010-2020 Theo đó, mục tiêu chung: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân

Trang 26

chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia

về nông thôn mới) và đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới) Thời gian thực hiện Chương trình

từ năm 2010 đến năm 2020, trên địa bàn nông thôn toàn quốc

- Ngày 05/5/2004 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số TTg phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020 Theo đó phấn đấu để từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng chỗ ở của các hộ dân cư nông thôn Phát triển nhà ở nông thôn gắn với việc phát triển và nâng cấp hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội

76/2004/QĐ-Phát triển nhà ở nông thôn phải đảm bảo phù hợp với điều kiện sản xuất, đặc điểm tự nhiên và tập quán sinh hoạt của từng vùng, sử dụng có hiệu quả quỹ đất sẵn có và khuyến khích phát triển nhà nhiều tầng để tiết kiệm đất, hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang đất ở

Khuyến khích huy động nội lực của hộ gia đình, cá nhân khu vực nông thôn tự cải thiện chỗ ở kết hợp với sự giúp đỡ hỗ trợ của cộng đồng, dòng họ, các thành phần kinh tế

Phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành chương trình hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với các hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số và các hộ thuộc diện chính sách

Phấn đấu hoàn thành việc xóa bỏ nhà ở tạm (tranh, tre, nứa, lá) tại các khu vực nông thôn vào năm 2020 Diện tích nhà ở bình quân tính theo đầu người đạt 14m2 sàn/người, nhà ở nông thôn có công trình phục vụ sinh hoạt và sản xuất dịch vụ phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường

Dự kiến đến năm 2020, diện tích nhà ở bình quân đạt 18m2/người, tất cả các điểm dân cư nông thôn đểu có hệ thống cấp, thoát nước đảm bảo tiêu chuẩn quy định [8]

Trang 27

2.1.5.4 Định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan

Ngày 03/9/2002 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 112/2002/QĐ-TTg phê duyệt định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2020 Theo đó:

- Ở khu vực đô thị

Phát triển và hình thành tổng thể kiến trúc ở khu vực đô thị trên cơ sở phân bố và phát triển hệ thống đô thị theo Định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 10/1998/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 1998

Tổng thể kiến trúc của mỗi vùng và đô thị phải có bản sắc riêng, phù hợp với điều kiện kinh tế, tự nhiên, dân số - xã hội, trình độ khoa học, kỹ thuật, truyền thống văn hóa lịch sử của địa phương và các đồ án quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Tổng thể kiến trúc của mỗi đô thị phải kết hợp hài hoà giữa cải tạo với xây dựng mới; đổi mới môi trường văn hóa kiến trúc truyền thống, nhưng không làm mất đi bản sắc riêng

Hình thành kiến trúc đô thị phải coi trọng nguyên tắc gắn công trình riêng

lẻ với tổng thể kiến trúc của đô thị; đảm bảo kết hợp hài hoà giữa quá khứ với hiện tại và tương lai Mọi việc cải tạo, xây dựng mới trong đô thị phải tuân thủ các quy định về quản lý kiến trúc và quy hoạch xây dựng đô thị

- Ở khu vực nông thôn

Phát triển kiến trúc tại các làng, xã có liên quan trực tiếp với cơ cấu quy hoạch chung của các đô thị phải được dựa trên quy hoạch chi tiết xây dựng, có

sự tham gia của dân cư và cộng đồng; lưu ý giữ lại những di sản kiến trúc, thiên nhiên của làng, xã; bổ sung những chức năng còn thiếu, kết hợp hiện đại hóa kết cấu hạ tầng Công trình mới được tạo lập phải tuân thủ các quy định về quản lý kiến trúc và quy hoạch xây dựng đô thị

Hình thành tổng thể kiến trúc tại các thị tứ, trung tâm xã, cụm xã trên cơ

sở tuân thủ các quy định của quy hoạch xây dựng; khuyến khích phát triển các

Trang 28

công trình xây dựng ít tầng, mái dốc, kế thừa hình thức kiến trúc truyền thống, gắn bó hài hoà với khung cảnh thiên nhiên, phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phương[14]

Kiến trúc làng mạc được thực hiện theo quy hoạch tổng thể đến khuôn viên ngôi nhà của từng gia đình Xây dựng nông thôn đồng bộ về kiến trúc lẫn

hạ tầng kỹ thuật đảm bảo môi trường sinh thái và phát triển bền vững Phát triển không gian kiến trúc nông thôn cần phù hợp với sự phát triển kinh tế nông - lâm

- ngư nghiệp, chăn nuôi, phát triển ngành nghề truyền thống, kinh tế, du lịch, văn hóa

Trong những năm tới, kiến trúc nông thôn được hình thành và phát triển theo 3 hướng sau:

Hướng hòa nhập vào không gian đô thị: xu hướng này diễn ra cùng với quá trình phát triển và mở rộng không gian đô thị ra các vùng ngoại ô, làm cho một số điểm dân cư nông thôn bị mất đi, một sô khác sắp xếp lại, số còn lại được bảo tồn trong cơ cấu quy hoạch đồ thị

Hướng phát triển kiến trúc với việc hình thành các thị trấn, thị tứ giữ vai trò là trung tâm xã, cụm xã, các thị trấn, thị tứ gắn với vùng nông nghiệp trước khi xây dựng đều phải lập quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết

Hướng cải tạo, chỉnh trang và phát triển kiến trúc tại các làng xã: Việc phát triển kiến trúc tại các làng, xã thuộc các vùng nông nghiệp cần lưu ý bảo tồn được các truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán riêng biệt của từng địa phương [12]

- Phát triển kiến trúc các thể loại công trình

Phát triển kiến trúc các thể loại công trình theo phương châm: thích dụng,

mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái và kinh tế, đáp ứng nhu cầu tinh thần và vật chất của con người, xã hội; đảm bảo tính dân tộc và tính hiện đại, quán triệt nguyên tắc phát triển bền vững, tạo lập môi trường sống tốt đẹp cho mọi người, phát huy hiệu quả tổng hợp kinh tế, xã hội và môi trường trong thiết kế, thi công

Trang 29

và quản lý sử dụng công trình, áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, vươn lên đạt trình độ tiên tiến quốc tế

Kiến trúc nhà ở phải đáp ứng mục tiêu nâng cao chất lượng môi trường cư trú, thoả mãn các yêu cầu sinh hoạt đa dạng của dân cư; phấn đấu đến năm 2020 thực hiện được các chỉ tiêu cơ bản phát triển nhà ở

Kiến trúc công cộng phải thể hiện tổng hợp các yếu tố quy hoạch, cảnh quan đô thị, văn hóa nghệ thuật, kỹ thuật đạt tới trình độ tiên tiến trong khu vực Các công trình trọng điểm nhà nước phải đạt trình độ tiên tiến trên thế giới

Kiến trúc công nghiệp phải coi trọng việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến trong

và ngoài nước đối với tổ chức không gian, môi trường sản xuất và quản lý Các công trình công nghiệp lớn phải đạt trình độ tiên tiến trên thế giới

Nâng cao chất lượng thiết kế điển hình kiến trúc; tiêu chuẩn hoá cấu kiện xây dựng; thực hiện công nghiệp hóa và thương mại hóa cung cấp sản phẩm cho thị trường xây dựng

Kiến trúc công trình ngầm phải được coi trọng trong quy hoạch, thiết kế xây dựng; quán triệt nguyên tắc kết hợp sử dụng trong thời bình và thời chiến; hình thành hệ thống không gian công cộng ngầm gắn kết với trên mặt đất

2.2 Thực trạng và xu thế phát triển hệ thống điểm dân cư một số nước trên thế giới

2.2.1 Khu vực Đông Nam Á

Theo Colins Free Stone, trong công trình nghiên cứu các yếu tố về kinh tế chính trị làng xóm vùng Đông Nam Á đã tổng kết những vấn đề chung nhất trong việc quy hoạch xây dựng làng của một số nước thuộc vùng này theo xu hướng:

- Dân cư bố trí dọc theo kênh rạch hoặc theo đường giao thông và đó cũng

là đường giao thông chính liên hệ giữa các điểm dân cư

- Nhà ở bố trí phân tán, không có định hướng từ ban đầu khi mới hình thành điểm dân cư

- Khu ở của điểm dân cư thường rất gần với khu sản xuất

Trang 30

- Các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình phục vụ công cộng ít được quan tâm trong từng điểm dân cư mà chỉ được bố trí cho từng cụm gồm nhiều điểm dân cư, làng nào cũng có một trung tâm công cộng nhỏ, gồm các công trình sinh hoạt văn hoá, hành chính hoặc tín ngưỡng chung như đình chùa, chợ…

- Quy mô làng xóm nhỏ, nằm rải rác trong hệ thống đồng ruộng canh tác Trong thời gian gần đây các nước Đông Nam Á, đặc biệt là Thái Lan đã

có nhiều cố gắng đưa ra các chương trình phát triển nông thôn để phát triển kinh

tế và ổn định xã hội Thái Lan là một nước nông nghiệp lớn trong vùng Đông Nam Á, cả nước có khoảng 53.000 làng xóm Chính sách kinh tế của Thái Lan

là họ đã đầu tư nhiều trong việc xâu dựng hệ thống giao thông nông thôn phục

vụ sản xuất Mạng lưới đường nối liền khu sản xuất với thị trường chế biến, tiêu thụ, quy hoạch lại làng bản theo mô hình và nguyên lý mới hiện đại Kết quả thực hiện mô hình này Thái Lan đã đạt được sự tăng trường khà trong nông nghiệp, nông thôn: mạng lưới giao thông phát triển, dịch vụ công cộng được nâng cao, đời sống nhân dân được cải thiện Tuy nhiên sự phân hóa giàu nghèo tại Thái Lan vẫn ở mức độ cao Đó là những bức xúc mà Thái Lan vẫn phải đương đầu để vượt qua [2]

2.2.2 Khu vực Châu Á

2.2.2.1 Cộng hòa Ấn Độ

Ấn Độ là một quốc gia đất rộng người đông, đứng thứ 2 ở Châu Á (sau Trung Quốc) Theo các chuyên gia kinh tế, đặc điểm của đất nước Ấn Độ được khái quát là:

Nền kinh tế chậm phát triển, tài nguyên phân bố không đồng đều, mất cân đối giữa các vùng, khác biệt lớn giữa thành thị và nông thôn, bình quân thu nhập đầu người rất thấp, tốc độ tăng dân số quá nhanh, nhiều người thất nghiệp, di dân từ nông thôn ra thành thi khá lớn

Các chuyên gia phát triển nông thôn Ấn Độ cho rằng muốn đạt được mục tiêu xây dựng nông thôn mới cần có 3 hệ thống trung tâm nông thôn được phân cấp và hoạch định như sau:

Trang 31

Hệ thống trung tâm thứ nhất gọi là làng trung tâm, có chức năng đảm bảo các dịch vụ cơ bản cho dân cư trong làng cũng như các khu vực xung quanh

Hệ thống trung tâm thứ hai được gọi là trung tâm dịch vụ, có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ ở mức trung bình

Hệ thống trung tâm thứ ba là trung tâm phát triển, đáp ứng các nhu cầu dịch vụ ở mức độ cao

Các trung tâm trên không chỉ đơn thuần là nơi có hạ tầng kỹ thuật thích ứng mà còn là các điểm nút để tổ chức toàn bộ hoạt động phát triển cho từng vùng, từng địa phương

Các kế hoạch 5 năm của Nhà nước Ấn Độ luôn chú ý tới việc xoá bỏ đói nghèo, cải thiện điều kiện vật chất và đời sống cho người nghèo, phát triển các trung tâm thị trường và dịch vụ cho các vùng nông thôn sâu trong nội địa, đồng thời chú ý nâng cấp giáo dục, đầu tư cho các nhu cầu về tinh thần Sự cố gắng của Chính phủ Ấn Độ trên bình diện quốc gia đã phần nào làm cho bộ mặt nông thôn thay đổi Tuy nhiên kết quả phát triển nông thôn không được như mong muốn, sự phân hoá giàu nghèo ở nông thôn lại tăng lên, mục tiêu giảm chênh lệch giữa khu vực nông thôn - thành thị không đạt được [2]

2.2.2.2 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

Trung Quốc là nước nông nghiệp lâu đời, đất rộng, người đông Dân số trên 1,3 tỷ người, trong đó dân số nông thôn chiếm xấp xỉ 80% Đơn vị cơ sở ở nông thôn Trung Quốc là làng hành chính (traditional village) Làng truyền thống chia thành hai hay nhiều làng hành chính Toàn quốc có trên 800.000 làng hành chính, mỗi làng có 800 – 900 dân Trong chiến lược hiện đại hoá đất nước, việc phát triển các cộng đồng nông thôn có ý nghĩa quan trọng [1]

Qua các bước thăng trầm lịch sử phát triển nông thôn Trung Quốc đã tìm

ra được hướng đi thích hợp, đó là con đường công nghiệp hoá nông thôn Hệ thống các xí nghiệp hương trấn khuyến khích hình thành và phát triển thông qua các chính sách của Chính phủ Các xí nghiệp này do những người nông dân lập

Trang 32

ra và trực tiếp quản lý, nó đã góp phần khép kín quá trình sản xuất ở các vùng nông thôn từ việc thu mua nông sản, thực phẩm, các nguyên liệu địa phương tiến tới sản xuất, chế biến và tiêu thụ Các xí nghiệp này thu hút lực lượng lao động chưa có việc làm Những người nông dân rời bỏ nghề nông nhưng không rời bỏ quê hương làng mạc Khẩu hiệu ly nông bất ly hương đã trở thành mô hình hấp dẫn của người nông dân nông thôn Trung Quốc

Hiện nay, xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa là một công trình có

hệ thống mang lại lợi ích cho hàng trăm triệu nông dân, đồng thời cũng là một quá trình lâu dài Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp thích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu dẫn đường, Chính phủ hỗ trợ, nông dân xây dựng Giải quyết trước mắt vấn đề nước sinh hoạt cho hàng trăm triệu nông dân; cải tạo và xây dựng mới 1,2 triệu km đường giao thông ở nông thôn; hoàn thiện hệ thống dịch vụ y tế khám, chữa bệnh ở nông thôn và chuyển dịch việc làm cho lao động dư thừa ở nông thôn Đồng thời với những công việc trên, trong việc xây dựng nông thôn mới, Trung Quốc còn áp dụng các biện pháp thúc đẩy phát triển sự nghiệp giáo dục và y tế khám, chữa bệnh ở khu vực nông thôn [1]

2.3 Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam

2.3.1 Một số điểm khái quát về xu hướng phát triển điểm dân cư Việt Nam

2.3.1.1 Khái quát chung

Theo nhà sử học Nguyễn Quang Ngọc, nghiên cứu về điểm dân cư ở nông thôn trước hết phải nói đến làng Làng vốn là một đơn vị tụ cư, đơn vị kinh tế, đơn vị tín ngưỡng và sinh hoạt văn hoá cộng đồng của người Việt xuất hiện từ rất sớm Chính quyền trung ương đã dựa vào làng Việt truyền thống, biến làng thành một đơn vị quan hệ xã hội Qua bao nhiêu biến đổi phức tạp của lịch sử phát triển, làng vẫn tồn tại và vẫn giữ được bản sắc riêng của mình Ngày nay xã

là đơn vị hành chính có quyền lực về mọi mặt nhưng làng vẫn là cốt lõi tinh thần

và vật chất của xã Như vậy, khi nói đến “Làng” là đã chứa đựng một cách

Trang 33

tương đối hoàn chỉnh một đơn vị cấu thành cơ bản ở nông thôn [28]

2.3.1.2 Phân bố không gian các điểm dân cư truyền thống

Sự phân bố các điểm dân cư trên các vùng lãnh thổ nước ta không đồng đều Quá trình hình thành và phát triển điểm dân cư phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu, địa hình ) và điều kiện kinh tế xã hội, phong tục tập quán của mỗi vùng, trong đó các yếu tố về điều kiện tự nhiên giữ vai trò rất quan trọng Đặc trưng về mạng lưới dân cư trên các vùng thể hiện như sau:

* Vùng trung du và miền núi: Phổ biến ở rìa phía vùng trung du và miền

núi phía Bắc, các huyện trung du miền núi của các tỉnh Duyên Hải Tây Nguyên Địa hình cơ bản là đồi gò, núi cao hay vùng cao nguyên rộng lớn là nơi bậc thềm cao ráo, lưới sông suối phân bố tương đối đều, nước sinh hoạt chủ yếu lấy từ giếng khơi hay nguồn nước mặt tuỳ theo vùng Đồng cao thích hợp cho việc trồng cạn Nhà ở thường tập trung trên mặt thềm bằng phẳng, có vườn rộng để trồng cây lâu năm, nhà ở giữa vườn Vì thế nhà ở thưa, thành những xóm nhỏ, khoảng cách giữa các xóm cũng khá xa Tại nơi có đồi gò thì nhà ở tập trung ở chân đồi, gò, để dành đất cho canh tác Nhà ở gần nhau hơn, tập trung hơn, bao quanh đồi nếu là những đồi riêng lẻ, còn nếu là dải đồi rộng giáp núi thì nhà hay bám lấy phía thông ra các cánh đồng Đường đi lối lại dễ dàng nên phần lớn là đường mòn, không có những trục đường rõ rệt, trừ khi làng nằm dọc các dòng sông, suối Đất đai khô ráo, bạc màu, nhiều nơi có đá ong, năng suất cây trồng không cao, kinh tế nông nghiệp không phồn thịnh, nhà ở đơn sơ, nhỏ bé Có nơi

là đất lâm trường, nông trường [28]

* Vùng đồng bằng: Làng, thôn cũng nằm trên các bậc thềm để tránh lụt,

quy mô tương đối lớn, đông vui, các điểm dân cư cách nhau khoảng 2 - 4 km, rải tương đối đều trên diện tích đất đai, mỗi điểm bao gồm 4-6 làng sát cạnh nhau Làng đã có luỹ tre bao quanh, nhà cửa khang trang, đình chùa to, đẹp, giao thông giữa các làng thuận tiện [28]

+ Đồng bằng Bắc Bộ: là nơi tập trung dân cư với mật độ cao nhất trong cả nước Các điểm dân cư nông thôn ở đây đều là các làng xóm được hình thành

Trang 34

lâu đời trong quá trình phát triển của lịch sử đất nước, người dân đắp đê, trị thuỷ

để sản xuất lúa nước

Về mặt tổ chức xã hội: trong suốt quá trình phát triển lịch sử xã hội các đơn vị cơ sở căn bản vẫn duy trì theo các làng xóm truyền thống nên đa số các điểm dân cư nông thôn đều rất ổn định

Sự phân bố các điểm dân cư nông thôn tương đối tập trung và được liên

hệ với nhau bằng mạng lưới đường bộ liên huyện, liên xã được hình thành từ lâu

và thường xuyên được tu bổ nâng cấp

Mật độ các điểm dân cư cao, quy mô mỗi điểm dân cư cũng tương đối lớn + Đồng bằng Nam Bộ: Mật độ các điểm dân cư không cao, quy mô không lớn, tính ổn định của các điểm dân cư này cũng thấp hơn vùng đồng bằng Bắc Bộ

Các hộ dân cư nông thôn sống ít tập trung nên cũng gây trở ngại cho việc hình thành các mạng lưới công trình dịch vụ, phúc lợi công cộng cho khu vực nông thôn.Về giao thông đi lại đường bộ gặp nhiều khó khăn nhất là vào mùa mưa lũ, phát triển mạnh giao thông đường thuỷ trên các kênh rạch

+ Vùng duyên hải miền Trung: Là những dải đồng bằng nhỏ ven biển, đất đai kém màu mỡ, năng suất cây trồng thấp, ngoài việc sản xuất nông nghiệp cư dân có thêm nghề đánh cá và làm muối Mật độ các điểm dân cư thưa, quy mô nhỏ Cơ sở hạ tầng kém phát triển, giao thông đi lại khó khăn

* Vùng ven sông ven biển: Thường chạy song song với sông, ngăn cách

với sông bởi hệ thống đê cao đối với đồng bằng Bắc bộ, rộng và trong làng đồng bằng có nhiều sống đất cao Đây cũng là vùng bị bão lụt đe doạ nhiều, nhưng cũng là nơi đất đai màu mỡ Làng tập trung trên các sống đất cao, nên to lớn và

có hình dáng kéo dài Như thế ưu điểm quần cư không rải đều trên diện tích đất đai mà có hướng chạy dài rõ rệt, hoặc theo dòng sông mới, hoặc theo dòng sông

cũ và quy mô cũng không đều, có nơi rất dày đặc đến trên chục làng, nơi thưa chỉ có 2 - 3 làng, tuỳ kích thước của sống đất [28]

Kiểu làng bố trí trên bãi triều nhà thường tập trung thành hai dãy dọc hai

bờ kênh, xây dựng thấp nhưng khá chắc chắn, nếu lợp rạ hay cói thì mái cũng được đè chặt cẩn thận Nhà ở sít nhau, vườn hẹp không như trên các cồn cát

Trang 35

Nằm ở các đảo bãi triều, ba bề là sông, một bề là biển, thuỷ triều lên xuống hàng ngày, nước mặn Muốn xây dựng điểm quần cư phải đắp đê bao quanh và đê phải kiên cố vì ảnh hưởng của biển mạnh, đặc biệt là vào mùa mưa bão Các làng nằm rải rác, nhưng do mạng lưới kênh rạch chằng chịt mà làng nào cũng ở ven dòng nước Làng không to, nhưng nhà cửa thì chắc chắn, thường là xây gạch kiên cố đối với miền Bắc và đơn giản, kết cấu xây dựng nhẹ đối với miền Nam

Qua các kiểu quần cư vùng nông thôn nói trên ta thấy quan hệ giữa môi trường tự nhiên và cấu trúc làng xã thể hiện rõ rệt Tại những nơi địa hình thấp, làng nhỏ và rải khá đều, còn tại những nơi cao thấp không đều thì làng tập trung

ở chỗ cao như trên các sống đất, các dải cồn, nhiều làng có quy mô lớn Nơi đất tốt, mật độ điểm quần cư cao có tới 1,5 - 2 điểm/km2 vì dễ thâm canh tăng vụ, còn nơi đất xấu, bạc màu mật độ điểm quần cư thấp 0,3 - 0,5 điểm/km2 [28]

2.3.1.3 Một số hình thức bố cục của các điểm dân cư truyền thống

- Điểm dân cư dạng phân tán: Các điểm dân cư dạng này thường có quy

mô nhỏ thường gặp ở các vùng núi nơi có mật độ dân số thưa, điều kiện trồng

cấy ít thuận tiện, mang đậm nét của hình thức sản xuất tự cung tự cấp

- Điểm dân cư theo tuyến: Tiền thân là những điểm dân cư nhỏ bám dọc

theo 2 bên đường hoặc bên sông sau đó do quá trình phát triển của dân cư, các điểm dân cư lấn dần ra nối tiếp thành tuyến dài

- Điểm dân cư dạng phân nhánh: Tại giao điểm của các con sông hoặc

đường giao thông, các điểm dân cư phát triển theo dạng tuyến gặp nhau hình thành nên dạng phân nhánh

- Điểm dân cư theo dạng mảng: ở những vùng đất trù phú, thuận lợi cho

phát triển nông nghiệp, trải qua quá trình phát triển lâu dài nhiều điểm dân cư nhỏ quy tụ lại thành điểm dân cư theo dạng mảng lớn Hình thức này khá phổ biến ở vùng đồng bằng sông Hồng [28]

2.3.2 Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn

Hầu hết các công trình kiến trúc có giá trị tiêu biểu cho kiến trúc cổ Việt

Trang 36

Nam đều nằm ở các làng xã Đó là những ngôi đình làng, ngôi chùa và gần đây

là những nhà thờ nằm sau luỹ tre làng, là trung tâm chứa đựng mọi sinh hoạt văn hoá của cộng đồng dân cư sống trong làng xã [28]

Đời sống ngày càng được cải thiện dẫn đến sự thay đổi trong bộ mặt nhà

ở, đến trang trí nội thất của người dân vùng nông thôn Tỷ lệ nhà ngói, nhà kiên

cố rất cao, ước khoảng trên 80%, số hộ nông dân đã có nhà riêng lợp ngói, nơi

có tỷ lệ cao có thể tới 95%, tại nông thôn hiện có các nhà mái bằng 2-3 tầng kiên

cố, có kiến trúc gần gũi với thành thị

Hiện nay bên cạnh các loại nhà ở dân gian, truyền thống như đã nêu trên; Kiến trúc nông thôn các vùng có các dạng nhà hình ống, thường ở những trục đường chính, những khu đất giãn dân, những khu ven đô thị Nhà ở có xu hướng chuyển dịch ra gần các trục đường chính thuận tiện cho giao thông và kinh doanh dịch vụ Bố cục không gian nhà theo chiều dọc, ảnh hưởng nhiều phố thị Loại nhà trên góp phần cải thiện điều kiện ở, phục vụ hoạt động kinh doanh dịch

vụ của một bộ phận dân cư, song nó làm mất đi nét dân gian Đây là một giải pháp tình thế phát sinh do quá trình phát triển không có kiểm soát của một bộ phận dân cư nông thôn để tiếp ứng với nền kinh tế thị trường [28]

* Các tiêu chí phân loại nhà:

- Nhà kiên cố: Gồm các loại nhà biệt thự, nhà xây nhiều tầng hoặc các căn hộ trong nhà xây nhiều tầng, nhà lắp ghép cấu kiện bê tông cốt thép nhiều tầng, nhà xây mái bằng

- Nhà bán kiên cố: Gồm ngôi nhà có tường xây, ghép gỗ, khung gỗ và có mái lợp bằng ngói, tôn, tấm lợp hoặc xây dựng bằng các vật liệu tương đương

- Nhà khung gỗ lâu bền, mái lá: Gồm những ngôi nhà có khung chịu lực làm bằng gỗ có niên đại sử dụng trên 15 năm, mái lợp bằng tranh, tre, nứa, lá, giấy dầu

- Nhà đơn sơ: các loại nhà ở không thuộc một trong hai nhóm trên

Các công trình công cộng ở làng không chỉ là cổng làng, đường làng,

Trang 37

giếng làng mà còn là nhà văn hoá, nhà uỷ ban, nhà trẻ, trường học, trạm xá…ngoài ra là các không gian, các quỹ vật thể khác như: làng, chợ làng và cây

đa, bến nước…

Nhìn chung, các công trình kiến trúc công cộng trong làng xã thường không to lớn trừ một số công trình đặc bịêt (nhà thờ và một số đình chùa của những làng có điều kiện đặc biệt) [28]

Ngày nay cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và sự tăng trưởng dân số tuyệt đối tại khu vực nông thôn, kiến trúc nông thôn đã được phát triển với 4 nội dung chính:

+ Ngói hoá và kiên cố hoá nhà ở nông thôn bằng nguồn lực tự có của nhân dân thay thế dần dần nhà tranh vách đất

+ Phát triển các công trình dịch vụ công cộng như trường học, nhà trẻ, đường làng ngõ xóm và các công trình tiện ích công cộng

+ Cải tạo, trùng tu, nâng cấp các công trình di sản văn hoá, tôn giáo, tưởng niệm…

+ Xây dựng phát triển các thị tứ mới ở các vùng nông thôn giữ vai trò là trung tâm xã, tiểu vùng hoặc cụm xã, là đầu mối thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá ở khu vực nông thôn theo hướng: “ly nông bất ly hương” đã tạo

ra một bộ mặt kiến trúc mới cho khu vực nông thôn

Vào những năm cuối của thập kỷ 70, hưởng ứng Nghị quyết IV và sau này là Nghị quyết V của Ban chấp hành Trung ương Đảng, cùng với việc quy hoạch đồng bộ xây dựng địa bàn cấp huyện theo các lĩnh vực khác nhau như bố trí lại sản xuất, xây dựng công trình hạ tầng, các công trình phục vụ công cộng, nhà ở cũng được nghiên cứu theo hướng “ cải tạo mạng lưới dân cư trên địa bàn huyện, tổ chức đời sống ở nông thôn” [20] công việc nghiên cứu về nhà ở lúc này chia làm hai loại:

+ Nhà ở tại huyện lỵ, thị trấn đưa ra một số mẫu “thiết kế giống các thành phố”

Trang 38

+ Nhà ở tại các làng xã nông thôn thì chỉ chú trọng đến nhà ở nông thôn đơn thuần nông nghiệp

Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về nhà ở nông thôn cho nhiều vùng khác nhau nhưng trong đó có đồ án nhà ở cho vùng cói Thái Bình của nhóm tác giả Trần Trọng Chi: “Đồ án đã nghiên cứu giải quyết đồng bộ, có hệ thống việc tổ chức cuộc sống cộng đồng ở nông thôn vùng cói bắt đầu từ ngôi nhà ở, với giếng nước, nhà vệ sinh, sân vườn, chuồng chăn nuôi rồi đến các công trình văn hoá…” [21]

Sau Nghị quyết 10, nông dân được nhận khoán ruộng và hoàn toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh Tất cả những cơ sở vật chất phục vụ cho việc sản xuất theo hộ gia đình cho đến nay được phát huy hết tác dụng, nhà ở nông thôn lại phải nâng cấp cải tạo mở rộng để phù hợp với hướng sản xuất, nhà ở không gian kiểu mới - kiểu phi nông nghịêp

Thực tiễn trong vài năm gần đây, nhà ở nông thôn đã được xây dựng và phát triển mạnh mẽ kể cả về số lượng và chất lượng, nhiều làng xã phát triển kinh tế nhiều thành phần, thu nhập cao đã xây dựng nhiều nhà ở 2 - 3 tầng Nhiều nhà kiểu biệt thự đầy đủ tiện nghi, không gian sinh hoạt ngăn nắp hợp lý trên toàn bộ khuôn viên đất ở đã tạo những nét mới làm thay đổi bộ mặt kiến trúc làng quê truyền thống

2.3.3 Tác động của đô thị hoá với phát triển khu dân cư nông thôn nước ta trong giai đoạn hiện nay

Quá trình đô thị hóa đã và đang tác động mạnh mẽ làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và ảnh hưởng tới việc sắp xếp lại mạng lưới điểm dân cư trên cả nước, điều đó được thể hiện trên các mặt:

- Phát triển mở rộng, nâng cấp các thành phố thị xã, thị trấn theo quy hoạch nhằm phát huy tiềm năng của mạng lưới đô thị hiện có, khống chế dân số các thành phố lớn, tạo yếu tố tích cực thúc đẩy sự phát triển của các đô thị vừa

và nhỏ

Trang 39

+ Tạo điều kiện đẩy nhanh sự phát triển của các thị trấn huyện lỵ và các thị tứ Đây là đầu mối quan trọng nối tiếp giữa đô thị và nông thôn

+ Cải tạo từng bước hệ thống điểm dân cư nông thôn Ngay từ những năm

70, Viện quy hoạch đô thị và nông thôn - Bộ Xây dựng đã có những đề án quy hoạch cải tạo và phát triển các điểm dân cư trên địa bàn vùng huyện theo xu hướng này

+ Trong những điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, có thể đô thị hóa ngay trong tưng làng xã trên cả hai mặt cơ bản chuyển lao động nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng từng bước cơ sở hạ tầng, xây dựng phát triển và hoàn thiện khu dân cư, cải thiện đời sống nông thôn tiến tới tương đương cuộc sống ở đô thị

2.3.4 Một số quan điểm cho phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020

Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ thời kỳ đến năm 2020, cơ cấu kinh tế của tỉnh trong thời gian tới sẽ chuyển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tỷ trọng công nghiệp và thương mại dịch vụ trong cơ cấu nền kinh tế sẽ tăng từ 80,1% năm 2010 lên 90,5 % năm 2020 Vì vậy phải ưu tiên cho phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và xây dựng cơ

sở hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi, giáo dục , văn hoá thể thao…Phát huy lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên khoáng sản để phát triển mạnh các khu trung tâm, các khu công nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt quan tâm đến phát triển tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề truyển thống để góp phần tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn

Về phát triển đô thị: Phát triển hệ thống đô thị Phú Thọ tạo ra mối liên kết chặt chẽ nhằm đáp ứng và phục vụ chung cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng trọng điểm kinh tế phía bắc trung bộ tới năm 2020

- Xây dựng thành phố Việt Trì thành Thành phố lễ hội và cội nguồn dân tộc và đạt đô thị loại I năm 2015 Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị, phát triển công nghiệp công nghệ cao, du lịch – dịch vụ, giáo dục – đào tạo và các

Trang 40

thiết chế văn hoá – thể thao đồng bộ, hiện đại, y tế chất lượng cao và các loại hình dịch vụ, các khu vui chơi giải trí gắn với phát triển các khu đô thị mới và các khu công nghiệp đầu tầu để xứng đáng là đô thị loại I của tỉnh, trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

- Đối với thị xã Phú Thọ: mở rộng quy mô dân số và phát triển công nghiệp dịch vụ làm trung tâm phát triển cho các huyện phía Tây Bắc Đấu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng hạ tầng đô thị, chỉnh trang đô thị để thị xã Phú Thọ phát triển hiện đại xứng tầm đô thị loại III của tỉnh

- Phát triển các thị trấn, điểm dân cư mới, đặc biệt với các huyện, các xã miền núi của tỉnh

Về phát triển các điểm dân cư nông thôn: Kết hợp chặt chẽ quá trình cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư cũ với việc mở rộng các điểm dân cư mới, đảm bảo kế thừa có chọn lọc quá trình lịch sử, bảo vệ gìn giữ truyền thống, bảo tồn

và tôn tạo các di tích lich sử văn hoá, các công trình kiến trúc cổ có giá trị và danh lam thắng cảnh Quy hoach xây dựng các khu dân cư mới theo hướng đô thị hoá, trong đố bố trí hài hoà giữa đất ở với xây dưng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là

hệ thống giao thông , cây xanh, cấp thoát nước, điện, bưu chính viễn thông, y tế, giáo dục Hạn chế và đi đến chấm dứt tình trạng giao đất thổ cư phân tán không

có quy hoạch Đặc biệt, Phú thọ sẽ ưu tiên phát triển hạ tầng nông thôn cho những vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn

Các trung tâm cụm xã và xã phải có chợ, gắn liền đó là phát triển công nghiệp nhỏ chủ yếu là chế biến nông lâm thủy sản, cơ khí sửa chữa, may mặc, tiểu thủ công nghiệp để giải quyết vấn đề tiêu thụ sản phầm, cung ứng hàng hoá ngay từng khu vực nông thôn Phải đưa công nghiệp thu hút nhiều lao động về nông thôn, giúp đỡ thanh niên nông thôn về đào tạo nghề, tổ chức việc làm ngay khu vực nông thôn, thực hiện phương châm “Ly nông bất ly hương”, đầu tư các công trình văn hoá, vui chơi giải trí cho khu vực nông thôn, ưu tiên xuất khẩu lao động cho khu vực nông thôn để giảm dần khoảng cách phát triển kinh tế - xã hội giữ khu vực nông thôn và khu vực đô thị

Ngày đăng: 27/11/2014, 16:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thế Bá (2004), Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị
Tác giả: Nguyễn Thế Bá
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2004
2. Vũ Thị Bình (2007), Quy hoạch đô thị và điểm dân cư nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch đô thị và điểm dân cư nông thôn
Tác giả: Vũ Thị Bình
Năm: 2007
3. Vũ Thị Bình (2008), Xây dựng mô hình quy hoạch chi tiết trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương, Đề tài cấp Bộ, Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình quy hoạch chi tiết trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương
Tác giả: Vũ Thị Bình
Năm: 2008
5. Bộ xây dựng (1987), TCVN 4418 về hướng dẫn lập đồ án quy hoạch xây dựng huyện, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 4418 về hướng dẫn lập đồ án quy hoạch xây dựng huyện
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 1987
6. Bộ xây dựng (1998), Hướng dẫn lập và xét duyệt quy hoạch xây dựng các thi trấn và thị tứ, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn lập và xét duyệt quy hoạch xây dựng các thi trấn và thị tứ
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 1998
7. Bộ xây dựng (1999), Định hướng phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 1999
8. Bộ xây dựng (2004), Định hướng nhà ở Việt Nam đến năm 2020, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng nhà ở Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2004
9. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2009), Nghị định số 42/2009/NĐ- CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị, Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2009
11. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2006
13. Vũ Hải Nam (2005), Quy hoạch sử dụng đất đô thị và khu dân cư nông thôn, Trường Đại học Tây Nguyên, Đắc Lắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất đô thị và khu dân cư nông thôn
Tác giả: Vũ Hải Nam
Năm: 2005
14. Hàn Tất Ngạn (1999), Kiến trúc cảnh quan, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến trúc cảnh quan
Tác giả: Hàn Tất Ngạn
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 1999
17. Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Đất đai, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2005
18. Đoàn Công Quỳ và nnk (2006), Quy hoạch sử dụng đất, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Đoàn Công Quỳ và nnk
Năm: 2006
19. Ngô Huy Quỳnh (1986), Quy hoạch cải tạo và xây dựng đô thị, Nhà xuất bản văn hoá thông tin, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch cải tạo và xây dựng đô thị
Tác giả: Ngô Huy Quỳnh
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hoá thông tin
Năm: 1986
20. Lê Trung Thống (1979), Ba đồ án Việt Nam vào vòng 2, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ba đồ án Việt Nam vào vòng 2
Tác giả: Lê Trung Thống
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 1979
21. Đàm Thu Trang, Đặng Thái Hoàng (2006), Quy hoạch xây dựng đơn vị ở, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xây dựng đơn vị ở
Tác giả: Đàm Thu Trang, Đặng Thái Hoàng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2006
22. Nguyễn Đình Trung (2007), Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, Hà Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương
Tác giả: Nguyễn Đình Trung
Năm: 2007
26. Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ (2005), Quyết định số 2242/QĐ-UB về việc phê duyệt quy hoạch chung thị xã Phú Thọ đến năm 2020, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2242/QĐ-UB về việc phê duyệt quy hoạch chung thị xã Phú Thọ đến năm 2020
Tác giả: Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Năm: 2005
27. Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ (2008), Quyết định số 99/2008/QĐ- TTg về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 99/2008/QĐ-TTg về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020
Tác giả: Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Năm: 2008
29.Viện quy hoạch thiết kế Nghệ Tĩnh (1997), Quy hoạch huyện Quỳnh Lưu, Nghệ Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch huyện Quỳnh Lưu
Tác giả: Viện quy hoạch thiết kế Nghệ Tĩnh
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Phân loại đô thị - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã phú thọ, tỉnh phú thọ
Bảng 2.1 Phân loại đô thị (Trang 15)
Bảng 2.2: Định mức sử dụng đất trong khu dân cư - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã phú thọ, tỉnh phú thọ
Bảng 2.2 Định mức sử dụng đất trong khu dân cư (Trang 21)
Bảng 4.1: Diện tích các loại đất chính - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã phú thọ, tỉnh phú thọ
Bảng 4.1 Diện tích các loại đất chính (Trang 49)
Bảng 4.2: Tổng hợp dân số thị xã Phú Thọ theo đơn vị hành chính năm 2010 - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã phú thọ, tỉnh phú thọ
Bảng 4.2 Tổng hợp dân số thị xã Phú Thọ theo đơn vị hành chính năm 2010 (Trang 52)
Bảng 4.5: Tiêu chí phân loại điểm dân cư nông thôn  Loại - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã phú thọ, tỉnh phú thọ
Bảng 4.5 Tiêu chí phân loại điểm dân cư nông thôn Loại (Trang 65)
Bảng 4.7: Tổng hợp hiện trạng đất ở, số hộ, dân số, số điểm dân cư  phân theo địa bàn hành chính - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã phú thọ, tỉnh phú thọ
Bảng 4.7 Tổng hợp hiện trạng đất ở, số hộ, dân số, số điểm dân cư phân theo địa bàn hành chính (Trang 70)
Bảng 4.10: Tổng hợp hiện trạng cơ cấu sử dụng đất khu trung tâm - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã phú thọ, tỉnh phú thọ
Bảng 4.10 Tổng hợp hiện trạng cơ cấu sử dụng đất khu trung tâm (Trang 100)
Bảng 4.12: Cân đối đất đai xã Thanh Minh - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã phú thọ, tỉnh phú thọ
Bảng 4.12 Cân đối đất đai xã Thanh Minh (Trang 119)
Phụ lục 03: Bảng hiện trạng sử dụng đất đô thị thị xã Phú Thọ năm 2010 - Nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư thị xã phú thọ, tỉnh phú thọ
h ụ lục 03: Bảng hiện trạng sử dụng đất đô thị thị xã Phú Thọ năm 2010 (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm