1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình.

67 507 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình
Trường học Trường Đại học Thái Bình
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 452,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG I: HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.31.1.KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.31.1.1.Khái niệm của hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp31.1.2. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.51.2.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUÂT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.91.2.1Nhân tố chủ quan.91.2.1.1 Nhân tố vốn.91.2.1.2 Nhân tố con người.101.2.1.3 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ.111.2.1.4 Trình độ tổ chức sản xuất và trình độ quản trị doanh nghiệp.121.2.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.131.2.2.1 Môi trường chính trị - pháp luật.131.2.2.2 Môi trường kinh doanh.131.2.2.3 Môi trường tự nhiên.141.2.2.4 Cơ sở hạ tầng.141.2.2.5 Môi trường cạnh tranh.141.2.2.6 Môi trường kinh tế và công nghệ.141.3 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.151.3.1 Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp.151.3.1.1 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời.151.3.1.2 Các chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận.191.3.1.3 . Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế201.3.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh.201.3.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn.201.4 BỊÊN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP22CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG THÁI BÌNH.252.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.252.1.1 Lịch sử hình thành252.1.2 Quá trình hoạt động của công ty.252.1.3 Sự phát triển của công ty.262.1.4 Cơ cấu bộ máy của công ty.272.1.5 Đặc điểm cơ cấu vốn, cổ phần cổ phiếu và cổ đông.302.2 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG THÁI BÌNH.332.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.332.2.1.1 Chỉ tiêu doanh thu của công ty.332.2.1.2. Chỉ tiêu lợi nhuận.372.2.1.3. Nguồn vốn kinh doanh.412.2.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty462.2.2.1. Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp.462.2.2.2. Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận.522.3 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG THÁI BÌNH562.3.1. Những thành tựu.562.3.2. Những tồn tại572.3.3 Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại:58CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG THÁI BÌNH.593.1 ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI.593.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG THÁI BÌNH.603.2.1 Giải pháp về vốn.603.2.2 Tối thiểu hóa các chi phí nhằm tăng lợi nhuận.653.2.3 Biện pháp tăng doanh thu.663.2.4 Giải pháp về lao động.683.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VÀ CÁC CẤP NGÀNH CÓ LIÊN QUAN723.3.1 Kiến nghị về vốn.723.3.2 Các giải pháp nhằm đảm bảo doanh thu cho doanh nghiệp.733.3.3 Một số giải pháp khác.75KẾT LUẬN.76DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO78DANH MỤC BẢNGBảng 1 : tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của công ty sau khi cổ phần hoá. 34Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 2006 - 2009. 38Bảng 3: Sự tăng, giảm các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận. 39Bảng 4: Nguồn vốn kinh doanh của Công ty từ năm 2005 đến 2009 41Bảng 5: Tốc độ tăng nguồn vốn qua các năm 42Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2005 đến năm 2009. 43Bảng 7: Vốn vay ngắn hạn ngân hàng qua các năm 2005 đến 2009. 44Bảng 8 : Tình hình chi phí của Công ty năm 2005 – 2009 44Bảng 9 : Hệ số Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty. 48Bảng 10 : Tỉ suất lợi nhuận vốn kinh doanh ở Công ty từ 2005 đến 2009 50Bảng 11: Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2005 - 2009 51Bảng 12: Thực trạng tình hình sử dụng vốn cố định, vốn lưu động của Công ty. 52

Trang 1

Lời Mở đầu

Kinh tế thị trờng là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nềnsản xuất hàng hóa Thị trờng luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới những đồngthời cũng chứa đựng những nguy cơ đe dọa các doanh nghiệp Để có thể đứngvững trớc quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanhnghiệp luôn vận động, tìm tòi một hớng đi mới cho phù hợp Vì vậy các doanhnghiệp phải quan tâm, tìm mọi biện pháp để nâng cao hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầucủa các doanh nghiệp Có nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì doanhnghiệp mới tồn tại và phát triển, qua đó mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống cán

bộ công nhân viên và tạo sự phát triển vững chắc của doanh nghiệp

Vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn là bài toán khó đối vớinhiều doanh nghiệp ở nớc ta hiện nay số doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả trongquá trình sản xuất kinh doanh vẫn cha nhiều Điều này có nhiều nguyên nhân nh:Hạn chế trong công tác quản lý, hạn chế về năng lực sản xuất hay kém thích ứngvới nhu cầu của thị trờng Do đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càngngày càng phải đợc chú trọng đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Cổ phần hoá

Qua quá trình thực tập ở Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình, vớinhững kiến thức đã tích luỹ đợc cùng với sự nhận thức về tầm quan trọng của vấn

đề này em đã chọn đề tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình" làm đề tài cho khoá

luận tốt nghiệp của mình

Nội dung của khoá luận gồm 3 phần nh sau:

Chơng I: Hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.

Chơng II: Thực trạng về hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình.

Trang 2

Chơng III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

động kinh doanh của công ty Cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình.

Chơng I Hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao

1.1. Khái niệm và ý nghĩa về hiệu quả hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm của hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt

động trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụmục tiêu hoạt động khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanhnghiệp cũng có các mục tiêu khác nhau Nhng có thể nói rằng trong cơ chế thị tr-ờng ở nớc ta hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh

Trang 3

nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữuhạn ) đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt đ ợc mụctiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lợc kinh doanh vàphát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trờng, phải thực hiệnviệc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phơng án kinh doanh, phải kế hoạchhoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúngmột cách có hiệu quả.

Môi trờng kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến

l-ợc kinh doanh thích hợp Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tínhtoán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lợc Có thể xem xét hiệu quảkinh doanh trên trên nhiều góc độ Để hiểu đợc khái niệm hiệu quả hoạt độngkinh doanh cần xem xét đến hiệu quả kinh tế của một hiện tợng

“ Hiệu quả kinh tế của một hiện tợng ( hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trùkinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ( nhân lực, tài lực, vật lực, tiềnvốn) để đạt đợc mục tiêu xác định”, nó biểu hiện mối quan hệ tơng quan giữa kếtquả thu đợc và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh đợc chất lợng củahoạt động kinh tế đó

Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tợng nh trên ta có thể

hiểu:"hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ sử dụng các nguồn lực để đạt đợc mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tơng quan giữa kết quả thu đợc và những chi phí bỏ ra để có kết quả đó" độ chênh

lệch giữa hai đại lợng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Trên góc độ này thìhiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng vế mặtchất lợng với sản phẩm đối với nhu cầu của thị trờng

"Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh mặt chất lợng của các hoạt

động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực vật chất sản xuất(lao

động, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp"

Để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh cần phân biệt rõ ranhgiới giữa hai phạm trù hiệu quả và kết quả Kết quả là phạm trù phản ánh nhữngcái gì thu đợc sau một quá trình kinh doanh nào đó Kết quả bao giờ cũng là mụctiêu của doanh nghiệp có thể đợc biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá

Trang 4

trị Các đơn vị cụ thể đợc sử dụng tùy thuộc vào đặc trng của sản phẩm mà quátrình kinh doanh tạo ra, nó có thể là tấn, tạ, kg, m3, lít … Các đơn vị giá trị có Các đơn vị giá trị cóthể là đồng, triệu đồng, ngoại tệ… Các đơn vị giá trị cóKết quả cũng có thể phản ánh mặt chất lợngcủa sản xuất kinh doanh hoàn toàn định tính nh uy tín, danh tiếng của doanhnghiệp, chất lợng sản phẩm… Các đơn vị giá trị cóCần chú ý rằng không phải chỉ kết quả định tính

mà kết quả định lợng của một thời kỳ kinh doanh nào đó thờng là rất khó xác

định bởi nhiều lý do nh kết quả không chỉ là sản phẩm hoàn chỉnh mà còn là sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm Hơn nữa hầu nh quá trình sản xuất lại tách rờiquá trình tiêu thụ nên ngay cả sản phẩm sản xuất xong ở một thời kỳ nào đó cũngcha thể kết luận rằng liệu sản phẩm đó có tiêu thụ đợc không và bao giờ thì tiêuthụ đợc và thu đợc tiền về … Các đơn vị giá trị có

Trong khi đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lựcsản xuất Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vậthay giá trị mà là một phạm trù tơng đối Cần chú ý rằng trình độ lợi dụng cácnguồn lực chỉ có thể hiểu và phản ánh bằng số tơng đối: Tỷ số giữa kết quả vàhao phí nguồn lực, tránh nhầm lẫn giữa phạm trù hiệu quả kinh doanh với phạmtrù mô tả sự chênh lệch giữa kết quả và hao phí nguồn lực Chênh lệch giữa kếtquả và chi phí nguồn lực luôn là tuyệt đối, phạm trù này chỉ phản ánh mức độ đạt

đợc về một mặt nào đó nên cũng mang bản chất là kết quả của quá trình kinhdoanh và không bao giờ phản ánh đợc trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất.Vậy hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng cácnguồn lực phản ánh mặt chất lợng của quá trình kinh doanh, phức tạp và khó tínhtoán bởi cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào

Thị trờng là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hóa Nó tồn tại một cáchkhách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan nào Bởi vì, thị trờng ra đời và

Trang 5

phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hóa Ngoài ra, thịtrờng còn có một vai trò quan trọng trong việc điều tiết và lu thông hàng hóa.Thông qua nó các doanh nghiệp có thể nhận biết đợc sự phân phối các nguồn lựcthông qua hệ thống giá cả trên thị trờng.

Trên thị trờng luôn luôn tồn tại các quy luật vận động của hàng hóa, giácả, tiền tệ … Các đơn vị giá trị có nh các quy luật thặng d, quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh … Các đơn vị giá trị có Cácquy luật này tạo thành một hệ thống thống nhất và hệ thống này chính là linh hồn

là cha đẻ của cơ chế thị trờng Nh vậy, cơ chế thị trởng đợc hình thành bởi sự tác

động tổng hợp của các quy luật trong sản xuất, trong lu thông trên thị trờng.Thông qua các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trờng cơ chế thị đờngtác động đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu t và làm thay đổi cơ cấu sảnphẩm, cơ cấu ngành … Các đơn vị giá trị có Nói cách khác cơ chế thị trờng điều tiết quá trình phânphối, phân phối lại các nguồn trong sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầuxã hội một cách tối u nhất

Tóm lại, sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trờng dẫn đến sựbiểu hiện gần đúng nhu cầu thị trờng của xã hội Song các doanh nghiệp không

đợc đánh giá quá cao hoặc tuyệt đối hóa vai trò của thị trờng, coi cơ chế thị trờng

là hoàn hảo Bởi lẽ thị trờng luôn chứa đựng những khuyết tật của nó nh: Đầu cơ,lừa lọc, độc quyền … Các đơn vị giá trị có Do vậy mỗi doanh nghiệp phải xác định đợc cho mình mộtphơng thức hoạt động riêng phù hợp với doanh nghiệp Cụ thể là:

Doanh nghiệp phải xác định cho mình một cơ chế hoạt động trên hai thị ờng đầu vào và đầu ra để đạt một kết quả cao nhất và kết quả này không ngừngphát triển nâng cao hiệu quả về mặt chất cũng nh về mặt lợng Nh vậy, trong cơchế của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có vai trò đối với doanh nghiệp

tr Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở cơ bản để

đảm bảo tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệptrên thị trờng trong khi đó lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự có mặt này, đồngthời là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp là: Luôn tồn tại, phát triển một cáchvững chắc Do vậy thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng nâng lên Nhngtrong điều kiện vốn và các kỹ thuật chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để

Trang 6

tăng lợi nhuận bắt buộc các doanh nghiệp phải tăng hiệu quả kinh doanh Nh vậy,hiệu quả kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong công việc đảm bảo sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự tạo rahàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội đồngthời tạo ra tích lũy cho xã hội Để thực hiện đợc nh vậy thì mỗi doanh nghiệp đềuphải vơn lên đảm bảo thu nhập, bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt

động kinh doanh Có nh vậy mới đáp ứng đợc nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh

tế Và nh vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nh là một tất yếu

- Thứ hai: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh

và sự tiến bộ trong kinh doanh.

Chấp nhận cơ chế thị trờng là chấp nhận sự cạnh tranh Trong khi thị trờngngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệthơn Sự cạnh tranh lúc này không phải là các mặt hàng mà cạnh tranh cả chất l-ợng, giá cả … Các đơn vị giá trị có Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là phát triểnthì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhng cũng có thể bópchết doanh nghiệp trên thị trờng Do vậy, để tồn tại và phát triển thì các doanhnghiệp đều phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trờng Để đợc điều này thìcác doanh nghiệp phải có hàng hóa, dịch vụ có chất lợng tốt, giá cả hợp lý

Mặt khác nâng cao hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giáthành, tăng khối lợng hàng hóa bán ra, chất lợng không ngừng đợc hoàn thiệnnâng cao… Các đơn vị giá trị có Nh vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả, chính là hạtnhân cơ bản của thắng lợi trong cạnh tranh Và các dạng cạnh tranh nhau tức làkhông ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Chính sự nâng cao hiệuquả kinh doanh là con đờng của doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh của mình Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trịdoanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh : Khi tiến hành bất kỳ mộthoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sửdụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợpvới mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra ở mỗi giai đoạn phát triển của doanhnghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhng mục tiêu cuối

Trang 7

cùng bao trùm toàn bộ qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đahoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối u các nguồn lực của doanh nghiệp Để thựchiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng nh các mục tiêu khác, các nhà doanhnghiệp phải sử dụng nhiều phơng pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả kinhdoanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chứcnăng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả kinh doanh khôngnhững cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệuquả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra cácnhân tố ảnh hởng đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đa ra

đợc các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phơng diện giảm chi phí tăngkết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dovậy xét trên phơng diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả kinh doanh đóngvai trò rất quan trọng và không thể thiếu đợc trong việc kiểm tra đánh giá và phântích nhằm đa ra các giải pháp tối u nhất, lựa chọn đợc các phơng pháp hợp lý nhất

để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra

- Thứ ba: Nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh là mục tiêu phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

Phát triển kinh tế nhiều thành phần phải đảm bảo cho tổng sản phẩm xãhội c+v+m và thu nhập quốc dân m+v đủ để thỏa mãn 2 yêu cầu sau:

Một là: Bù đắp đầy đủ, kịp thời chi phí về t liệu sản xuất và chi phí lao động

đã hao phí (c+v) trong quá trình phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

Hai là: Bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân có đợc một bộ tích lũy quantrọng để tái sản xuất mở rộng và đáp ứng những nhu cầu của xã hội

Ngoài ra, trong nhiều trờng hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế

nh là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khi nói

đến các hoạt động kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó Dovậy mà hiệu quả kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trịkinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh

doanh trong doanh nghiệp.

Trang 8

1.2.1 Nhân tố chủ quan.

1.2.1.1 Nhân tố vốn.

Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh cảu doanh nghiệp thông

qua khối lợng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh khả năngphân phối, đầu t có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả cácnguồn vốn kinh doanh

Yếu tố vốn là chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô

có cơ hội có thể khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự

đánh giá về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh

1.2.1.2 Nhân tố con ngời.

Ngời ta nhắc đến luận điểm ngày càng khoa học kỹ thuật công nghệ đã trởthành lực lợng lao động trực tiếp áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện trênquyết để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Tuy nhiên, cầnthấy rằng: Thứ nhất, máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con ngời chế tạo Nếukhông có sự lao động sáng tạo của con ngời sẽ không thể có các máy móc thiết bị

đó Thứ hai, máy móc thiết bị có hiện đại đến đâu thì cũng phải phù hợp với trình

độ tổ chức kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của ngời lao động Thực tế dotrình độ sử dụng kém nên vừa không đem lại năng suất cao vừa tốn kém tiền bạccho hoạt động sửa chữa, kết cục là hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp

Trong sản xuất kinh doanh lực lợng lao động của doanh nghiệp có thể vừasáng tạo vừa đa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh cũng chính lực lợng sáng tạo ra sản phẩm mới Với kiểudáng phù hợp với ngời tiêu dung làm cho sản phẩm cảu doanh nghiệp có thể bánvới giá cao tạo ra hiệu quả kinh doanh cao Lực lợng lao động trực tiếp tác động

đến năng suất lao đông, trình độ sử dụng nguồn lực khác (máy móc thiết bị,nguyên vật liệu ) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

Chăm lo việc đào tạo, bồi dỡng và nâng cao trình độ chuyên môn của độingũ lao động đợc coi là nhiệm vụ hàng đầu của nhiều doanh nghiệp hiện nay vàthực tế cho thấy những doanh nghiệp mạnh trên thị trờng thế giới là những doanhnghiệp có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao , có tác phong làm việckhoa học và có kỷ luật nghiêm minh

Trang 9

1.2.1.3 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ.

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay công nghệ là yếu tố quyết định cho sựphát triển của sản xuất kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp khẳng định vị trícảu mình trên thơng trờng Chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đảng vànhà nớc chính là để khuyến khích các doanh nghiệp thích ứng tốt hơn với nhữngthay đổi trong môi trờng công nghệ Sự thay đổi của công nghệ tác động tớidoanh nghiệp theo nhiều khía cạnh khác nhau, đặc biệt nó không tách rời khỏiyếu tố con ngời Hơn nữa yếu tố con ngời còn quyết định sự thành công hay thấtbại của những thay đổi lớn trong công nghệ

Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực là nhân tố của phát triển trongcác doanh nghiệp Đổi mới công nghệ là yếu tố là biện pháp cơ bản giữ vai tròquyết định để doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh Công nghệ lạc hậu

sẽ tiêu hao nguyên vật liệu lớn, chi phí nhân công và lao động nhiều, do vậy vàgiá thành tăng

Nền kinh tế hàng hoá thực sự đặt ra yêu cầu bức bách, buộc các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển muốn có vị trí vững chắc trong quá trình cạnhtranh phải thực hiện gắn sản xuất với khoa học kỹ thuật và coi chất lợng sảnphẩm là vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị trờng đồng thời là phơngpháp có hiệu qủa tạo ra nhu cầu mới Ngày nay, cạnh tranh giá cả đã chuyển sangcạnh tranh chất lợng Nh vậy vai trò của đổi mới công nghệ tiên tiến có thể giảiquyết đợc các vấn đề mà nền kinh tế thị trờng đặt ra

Căn cứ vào các đặc trng của công nghệ cũng nh nhu cầu cần thiết của việc

đổi mới công nghệ thì mục đích chính và quan trọng nhất của đổi mới công nghệ

là nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, duy trì và phát triển doanh nghiệp ngày càng đilên Mục đích đổi mới công nghệ cần phải tập chung là:

-Tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp về chất lợng , sản phẩm, thông quachiến lợc sản phẩm trên cơ chế thị trờng

-Tăng năng suất lao động, tạo ra hiệu quả cao cho các doanh nghiệp

-Tạo ra lợi nhuận siêu nghạch, đạt đợc năng suất cao trong sản xuất kinhdoanh

Trang 10

-Góp phần thực hiện tốt chủ trơng của đảng và nhà nớc về hiện đại hóa,công nghiệp hóa trong các doanh nghiệp phù hợp với xu hớng chung của cả nớc

1.2.1.4 Trình độ tổ chức sản xuất và trình độ quản trị doanh nghiệp.

Trong sản xuất kinh doanh hiện tại, đối với mọi doanh nghiệp có đặc điểm

sản xuất kinh doanh cũng nh quy mô khác Nhân tố quản trị đóng vai trò cànglớn trong việc nâng cao hiệu quả và kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh

Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp, lãnh đạodoanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậcnhất, ảnh hởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của một doanh nghiệp.Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớnvào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng nh cơ cấu tổ chức bộmáy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củatừng bộ phận chức năng và thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng đó.Ngời quản trị doanh nghiệp phải chú ý tới hai nhiệm vụ chính

- Xây dựng tập thể thành một hệ thống đoàn kết, năng động, sáng tạo, lao

động đạt hiệu quả cao

- Dìu dắt tập thể dới quyền, hoàn thành mục đích và mục tiêu của doanhnghiệp một cách vững chắc và ổn định

1.2.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.

1.2.2.1 Môi trờng chính trị - pháp luật.

Các yếu tố thuộc môi trờng chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến quá

trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị đợcxác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Sự thay đổi của môi trờng chính trị có thể ảnh hởng cólợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhng lại kìm hãm sự phát triển của nhómdoanh nghiệp khác hoặc ngợc lại

Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đềngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi phápluật trong nền kinh tế có ảnh hởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiệnchiến lợc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Môi trờng này có tác động trựctiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì môi trờng pháp

Trang 11

luật ảnh hởng đến mặt hàng sản xuất ngành nghề, phơng thức kinh doanh củadoanh nghiệp Không những thế nó còn tác động đến chi phí của doanh nghiệpcũng nh là chi phí lu thông chi phí vận chuyển, mức độ về thuế Đặc biệt là cácdoanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.

Tóm lại môi trờng chính trị - pháp luật có ảnh hởng rất lớn đến việc nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác

động đến hoạt động của doanh nghiệp qua hệ thống công cụ pháp luật, công cụ vĩmô … Các đơn vị giá trị có

1.2.2.2 Môi trờng kinh doanh.

Nhân tố ảnh hởng thuộc môi trờng kinh doanh bao gồm nh là: Đối thủ cạnhtranh, thị trờng kinh doanh trong nớc, môi trờng kinh doanh quốc tế, cơ cấungành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân c,… Các đơn vị giá trị có

1.2.2.3 Môi trờng tự nhiên

Nhân tố ảnh hởng của môi trờng tự nhiên bao gồm những nhân tố chính nh:thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý,… Các đơn vị giá trị có

1.2.2.4 Cơ sở hạ tầng.

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng nh: hệ thống đờng giao thông, hệ thống thông

tin liên lạc, điện nớc… Các đơn vị giá trị có đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh ở vị trí có hệ thống giao thông thuận lợi, dân c đông đúc và có trình độ dântrí cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụsản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí sản xuất kinh doanh … Các đơn vị giá trị có và do đó nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu cơ sở hạ tầng yếu kém

sẽ ngợc lại

1.2.2.5 Môi trờng cạnh tranh

Cạnh tranh đợc xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị

trờng với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quảhơn ngời đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển Duy trì cạnh tranh bình đẳng và

đúng luật là công việc của chính phủ Trong điều kiện đó vừa mở ra cơ hội đểdoanh nghiệp kiến tạo hoạt động của mình, vừa yêu cầu doanh nghiệp phải vơnlên phía trớc để "vợt qua đối thủ" Các doanh nghiệp cần xác định cho mình một

Trang 12

chiến lợc cạnh tranh hoàn hảo Chiến lợc cạnh tranh cần phản ánh đợc các yếu tố

ảnh hởng của môi trờng cạnh tranh bao quanh doanh nghiệp

1.2.2.6 Môi trờng kinh tế và công nghệ.

ảnh hởng của các yếu tố thuộc môi trờng kinh tế và công nghệ đến hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn Các yếu tố thuộc môi trờng nàyquy định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềmnăng của mình và qua đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp,bao gồm:

- Tiềm năng của nền kinh tế, các thay đổi về cấu trúc, cơ cấu kinh tế củanền kinh tế quốc dân, tốc độ tăng trởng kinh tế, lạm phát, xu hớng mở/đóng củanền kinh tế, tỷ giá hối đoái, mức độ thất nghiệp… Các đơn vị giá trị có

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nền kinh tế, trình độ trang bị kỹ thuật/công nghệ, khảnăng nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong kinh tế/ngành kinh tế.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp

1.3.1 Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp.

Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp cho phép ra đánh giá đợc hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp Nó là mục tiêu cuối cùng màdoanh nghiệp đặt ra

1.3.1.1 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

* Doanh thu ( ở đây chủ yếu là doanh thu bán hàng)

Doanh thu là biểu hiện của tổng giá trị các loại sản phẩm hàng hoá dịch vụ màdoanh nghiệp đã bán ra trong một thời kì nhất định Đây là bộ phận chủ yếutrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1

) (

Trong đó S : Là doanh thu bán hàng

Qti: Là số lợng sản phẩm bán ra thứ i bán trong kì

pi : Là giá bán đơn vị sản phẩm thứ i

i = 1  n

Trang 13

Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến doanh thu bán hàng hoá dịch vụ của doanhnghiệp Sau đây là một số nhân tố chủ yếu:

- Khối lợng sản phẩm bán ra trong kì chịu ảnh hởng trực tiếp bởi khối ợng sản xuất Sản phẩm sản xuất càng nhiều thì khả năng tăng doanh thu sẽ càngcao

l Chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ có ảnh hởng trực tiếp tới doanh thubán hàng vì chất lợng có liên quan tới giá cả sản phẩm và dịch vụ Vì vậy cần chú

ý nâng cao chât lợng sản phẩm

- Giá cả sản phẩm hàng hoá, dịch vụ bán ra: giá bán sản phẩm cũng ảnh ởng trực tiếp đến doanh thu nếu các nhân tố khác không có gì thay đổi Để đảmbảo đợc doanh thu doanh nghiệp phải có quyết định về giá cả, giá cả phải bù đắpchi phí đã tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thoả đáng để thực hiện tái sản xuất mởrộng của doanh nghiệp

h Thị trờng và phơng thức tiêu thụ thanh toán tiền hàng Thị trờng tiêu thụ

có ảnh hởng lớn đến doanh thu bán hàng vì vậy việc tích cực khai thác, mở rộngthị trờng tiêu thụ là một nhân tố quan trọng để tăng doanh thu của doanh nghiệp

- Uy tín doanh nghiệp và thơng hiệu sản phẩm Đây là một tài sản quý giálàm cho khách hàng, ngời tiêu dùng tin tởng và sẵn sàng ký hợp đồng hay tìmchọn mua sản phẩm trên thị trờng

* Chi phí kinh doanh

Chi phí kinh doanh là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt

động kinh doanh thờng xuyên của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định, chiphí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận là chi phí sản xuất kinhdoanh và chi phí hoạt động tài chính

Trong đó chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: chi phí cho việc sản xuất

ra các sản phẩm hàng hoá dịch vụ; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanhnghiệp Và chi phí sản xuất kinh doanh còn đợc phân loại theo nhiều cách khácnhau:

+ Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế thì toàn bộ chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố sau đây: Chi phí vật t, chi phí

Trang 14

khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng, chi phídịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.

+ Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh gồm cáckhoản mục chi phí sau đây: Chi phí vật t trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất kinhdoanh chia thành 2 loại là chi phí cố định và chi phí biến đổi

Chi phí hoạt động tài chính: Là chi phí có liên quan đến hoạt động đầu tvốn, huy động vốn và hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp bao gồm cáckhoản chi phí chủ yếu sau: Chi phí trả lãi tiền vay vốn kinh doanh trong kỳ; chiphí liên quan đến việc doanh nghiệp tiến hành cho các tổ chức hay các doanhnghiệp khác vay vốn (nếu có) … Các đơn vị giá trị có

* Lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanhnghiệp đã bỏ ra để đạt đựơc doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệpmang lại

Lợi nhuận vừa là chỉ tiêu phản ánh kết quả đồng thời vừa là chỉ tiêu phản

ánh tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đốivới các chủ doanh nghiệp thì hay quan tâm cái gì ngời ta thu đợc sau quá trìnhsản xuất kinh doanh và thu đợc bao nhiêu, do đó mà chỉ tiêu lợi nhuận đợc cácchủ doanh nghiệp đặc biệt quan tâm và đặt nó vào mục tiêu quan trọng nhất củadoanh nghiệp Còn đối với các nhà quản trị thì lợi nhuận vừa là mục tiêu cần đạt

đợc vừa cơ sở để tính các chỉ tiêu hiệu quả của doanh nghiệp

Lợi nhuận = doanh thu - chi phí tạo ra doanh thu.

Nội dung của lợi nhuận doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận hoạt động sảnxuất kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác

- Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh:

Trang 15

hoạt động

SXKD(hay

bán hàng)

= thuần về bán hàng

- hàng bán

ra

- chi phí bán hàng

- quản lý doanh nghiệp

- Lợi nhuận hoạt động tài chính:

Lợi nhuận

hoạt động

tài chính =

Doanh thu hoạt động tài chính -

chi phí hoạt động tài chính -

Thuế gián thu(nếu có)

Lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp đợc xác định nh sau:

Lợi nhuận

trớc thuế =

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

+

Lợi nhuận hoạt động tài chính

+

Lợi nhuận khác

Trên góc độ tài chính còn có thể xác định:

Lợi nhuận

sau thuế =

Lợi nhuận trớc thuế(1- thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp)

1.3.1.2 Các chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận

Các chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận cho ta biết hiệu quả sản xuất kinh doanh củatoàn doanh nghiệp, nó là các chỉ tiêu đợc các nhà quản trị, các nhà đầu t, các nhàtín dụng đặc biệt quan tâm chú ý tới, nó là mục tiêu theo đuổi của các nhà quảntrị

* Tỉ suất lợi nhuận toàn bộ vốn kinh doanh

VKD

Trang 16

DVKD : Tỉ suất lợi nhuận toàn bộ vốn kinh doanh

P : Lợi nhuận trớc hay sau thuế ( nếu là trớc thuế có thể tính thêm lãi trảvốn vay) thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc từ tất cả các hoạt độngcủa doanh nghiệp

VKD : Vốn kinh doanh của doanh nghiệp (vốn chủ sở hữu cộng vốn vay) Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn kinh doanh, doanh nghiệp tạo ra đợcmấy đồng lợi nhuận trớc hoặc sau thuế lợi tức DVKD càng cao càng tốt

* Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - ROE

Tỉ suất lợi nhuận vốn

* Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng

DTR : Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng

Psản xuất : Lợi nhuận trớc hoặc sau thuế lợi tác thu đợc từ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

TR : Tổng doanh thu bán hàng

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuậntrớc hoặc sau thuế lơị tức

1.3.1.3 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế = tổng doanh thu/ tổng chi phí

hay H = TR/TC

1.3.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh cho phép ta đánh giá đợc hiệuquả của từng mặt, từng yếu tố đầu vào của doanh nghiệp

1.3.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn.

Sử dụng vốn có hiệu quả là một yêu cầu tất yếu của doanh nghiệp Hiệu quả

sử dụng vốn đợc thể hiện theo các chỉ tiêu sau :

TR D

SX

TR

Trang 17

* Số vòng quay của toàn bộ vốn kinh doanh và số ngày của một vòng quay

- Số vòng quay của toàn bộ vốn kinh doanh

Vòng quay toàn bộ

Doanh thu thuầnVốn kinh doanh bình quânVòng quay toàn bộ vốn kinh doanh càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càngcao

* Hiệu quả sử dụng vốn lu động (tài sản lu động)

- Tỉ suất lợi nhuận trên vốn lu động

DVLD : Tỉ suất lợi nhuận trên vốn lu động

R

 : lợi nhuận của doanh nghiệp

VLD : Vốn lu động bình quân của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn lu động doanh nghiệp tạo ra mấy

Vốn lu động bình quân của doanh nghiệp

- Số ngày một vòng quay vốn lu động

- Hàm lợng vốn lu động

Hiệu quả sử dụng vốn lu

Vốn lu động bình quân của doanh nghiệp

Doanh thu thuầnHiệu quả sử dụng vốn lu động : cho biết trong một đồng doanh thu có baonhiêu đồng vốn lu động hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và

số tiền tiết kiệm càng nhiều

* Hiệu quả sử dụng vốn cố định (tài sản cố định)

Hiệu quả sử dụng vốn cố định cho ta biết khả năng khai thác và sử dụng cácloại tài sản cố định của doanh nghiệp

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn = Doanh thu thuần trong kì

Vốn cố định bình quân trong kì

LD

R VLD

V

D  

Trang 18

cố định

chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng tài

sản cố định

= Doanh thu thuần trong kì

Nguyên giá tài sản cố định bình quân trong

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kì tham gia tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giátrình độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

1.4 Bịên pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình ngoài việc dựavào các yếu tố khách quan từ bên ngoài tác động vào doanh nghiệp nh nhu cầucủa thị trờng về hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp, môi trờng kinh doanh màcác doanh nghiệp đang hoạt động hay các điều kiện thuận lợi về tự nhiên giúpcác doanh nghiệp có thể tồn tại trên thị trờng thì các doanh nghiệp cần có một sốbiện pháp để tăng lợi nhuận doanh nghiệp nhằm đa doanh nghiệp từng bớc pháttriển, có thể có một số biện pháp nh sau:

- Thực hiện tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Trong kinh doanhdoanh nghiệp cần quan tâm đến quản lý chi phí, tìm biện pháp để giảm chi phí,loại trừ những chi phí bất hợp lý, bất hợp lệ Doanh nghiệp có thể đầu t đổi mới

kỹ thuật, cải tạo dây chuyền công nghệ, ứng dụng các thành tựu tiến bộ khoa học

kĩ thuật vào sản xuất, việc đầu t đòi hỏi vốn dài hạn lớn, doanh nghiệp cần cóbiện pháp cụ thể khai thác nguồn vốn phục vụ cho đầu t Bên cạnh đó cần nângcao trình độ tổ chức sản xuất và lao động, năng lực quản lý, hạn chế tối đa cácthiệt hại, tổn thất trong quá trình sản xuất để có thể tiết kiệm chi phí, hạ giáthành

- Tăng doanh thu cho hoạt động kinh doanh bằng cách tăng khối lợng hànghoá dịch vụ sản xuất và đa ra thị trờng Nhng bên cạnh đó cũng phải nâng caochất lợng sản phẩm, điều này cũng tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm đợc dễ dàng,

Trang 19

nhanh chóng thu đợc tiền bán hàng, doanh nghiệp có thể đồng ý cho các đơn vịmua hàng hoặc ngời tiêu dùng có thể đổi lại những sản phẩm bị lỗi để tạo niềmtin cho khách hàng Doanh nghiệp cũng cần bám sát thị trờng để xem xét, quyết

định mở rộng hay thu hẹp nguồn hàng mà doanh nghiệp đang sản xuất, kinhdoanh vì có khi cùng một loại sản phẩm nếu bán trên các thị trờng khác nhau hay

ở vào thời điểm khác nhau có thể mang lại những lợi nhuận khác nhau cho doanhnghiệp

- Thông thờng bán sản phẩm sẽ thu đợc tiền về nhng trong điều kiện cạnhtranh các doanh nghiệp bán hàng nên giành sự u đãi nhất định đối với ngời mua,

nh cho thanh toán theo kỳ hạn hoặc bán với phơng thức trả chậm, trả góp, thựchiện chiết khấu thơng mại, thởng cho những khách hàng mua lợng hàng lớn… Các đơn vị giá trị có

- Doanh nghiệp nên thực hiện tốt các điều kiện trong hợp đồng với cáckhách hàng của mình, năng cao chất lợng sản phẩm và đa ra giá cả cạnh tranh để

từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp mình trên thị trờng Đừng vì lợi ích trớcmắt mà làm giảm uy tín của doanh nghiệp và đánh mất thơng hiệu sản phẩm.Chính uy tín và thơng hiệu sẽ giúp cho doanh nghiệp vợt qua đợc những thửthách và thắng lợi trong cạnh tranh, từ đó cũng đảm bảo cho doanh thu tăng lên

… Các đơn vị giá trị có

- Nhân lực là yếu tố quyết định đến sự phát triển của một doanh nghiệp,chính vì điều này nên các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao tay nghềcông nhân, nâng cao trình độ của các cán bộ đặc biệt là cấp quản lý trong doanhnghiệp, điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ dàng tiếp thu những khoa học côngnghệ hiện đại để phục vụ cho sản xuất và kinh doanh, hơn nữa việc nâng caotrình độ quản lý còn giúp doanh nghiệp dễ dàng hội nhập hơn với các doanhnghiệp cùng ngành trong một quốc gia hoặc rộng hơn nữa là nền kinh tế của cácnớc trong khu vực và trên toàn thế thế giới

Thêm vào đó trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, để tiến hành sản xuấtkinh doanh các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: sức lao động,

đối tợng lao động và t liệu lao động Để có đợc các yếu tố này đòi hỏi doanhnghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô điều kiện kinhdoanh Chính vì thế doanh nghiệp cần xem xét đánh giá thật kĩ lỡng trớc khiquyết định huy động vốn từ nguồn nào có lợi nhất cho mình để tiết kiệm tối đachi phí bỏ ra mà hiệu quả đạt đợc là cao nhất

Trang 20

Chơng IIThực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình.

2.1 Lịch sử hình thành phát triển của công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành

Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình tiền thân là xí nghiệp cơ khígiao thông Thái Bình đợc thành lập từ năm 1960 Đây là cơ sở sản xuất phục vụcho công cuộc xây dựng đất nớc sau chiến tranh đặc biệt là phục vụ cho ngànhvận tải ở Thái Bình Năm 2005, cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc đợc nhànớc ta đặc biệt chú trọng vì vậy đợc sự cho phép của Sở giao thông vận tải TháiBình xí nghiệp đã đổi tên thành Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình vàhoạt động với tên đó cho đến nay

Là thành viên cũ của liên hiệp xí nghiệp cơ khí giao thông vận tải và bâygiờ là công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình trực thuộc sở giao thông vậntải Thái Bình, thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm

đáp ứng nhu cầu thị trờng và giải quyết công ăn việc làm cho cán bộ công nhânviên trên cơ sở tận dụng khai thác tiềm năng lao động và cơ sở vật chất kĩ thuậtcủa công ty

2.1.2 Quá trình hoạt động của công ty.

Khi thành lập năm 1960 với tên gọi Xí nghiệp cơ khí giao thông Thái Bình,lúc này chỉ sản xuất những phụ tùng linh kiện đơn giản của xe đạp và sửa chữa

ôtô phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp trong tỉnh Thái Bình

Đến năm 1986, xí nghiệp đã mở rộng qui mô sản xuất không chỉ phục vụcho nhu cầu trong tỉnh Thái Bình mà còn của cả các tỉnh lân cận nh Ninh Bình,Hải Dơng, Nam Định, Hng Yên… Các đơn vị giá trị có

Những năm gần đây với tên gọi là Công ty cổ phần cơ khí giao thông TháiBình công ty chỉ chủ yếu sửa chữa, đóng mới và sản xuất những phụ kiện của ôtô

và ngày càng nâng cao uy tín của công ty trên thị trờng

2.1.3 Sự phát triển của công ty.

Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình là cơ sở sản xuất hoạt độnghơn 40 năm qua trong ngành giao thông vận tải Công ty có diện tích mặt bằng

Trang 21

hơn 27000 m2, diện tích nhà xởng và cơ quan làm việc khang trang rộng rãi vàmới đợc xây mới lại vào năm 2008, có nhiều máy cắt gọt chuyên dùng với côngsuất lớn.

Mặt khác, công ty không ngừng trang bị máy móc thiết bị phục vụ cho sảnxuất nh: máy hơi ép, máy phun cát làm sạch sản phẩm, kệ mạ kim loại, máy phunsơn… Các đơn vị giá trị có Để không ngừng đổi mới công nghệ nâng cao chất lợng sản phẩm, đápứng nhu cầu sản xuất ra sản phẩm Mặt khác, công ty cũng rất tích cực mở rộngmối quan hệ với các công ty trong và ngoài ngành để tận dụng và phát huy nguồnlực sẵn có của công ty Tăng cờng quan hệ liên doanh liên kết với mọi ngànhkinh tế khác trong và ngoài nớc để phấn đấu đạt giá trị tổng sản lợng mỗi năm từ

 Đặc điểm chung của công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình.Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình là một công ty cổ phần, hạchtoán độc lập, có t cách pháp nhân, trực thuộc sở giao thông vận tải Thái Bình

Trụ sở : km số 4+ 500, đờng Hùng Vơng,phờng Phú Khánh, thành phốThái Bình

Điện Thoại: 0363831586

Fax: 0363831586

Công ty có trách nhiệm kinh doanh chuyên nghành cơ khí giao thông vậntải theo quy hoạch theo kế hoạch của ngành giao thông vận tải và theo yêu cầucủa thị trờng gồm:

+ Sản xuất chế tạo đóng mới các loại ôtô vận tải đờng bộ

+ Sản xuất các loại linh kiện, phụ tùng cho nganh giao thông

+ Sửa chữa, lắp ráp và bảo dỡng trung đại tu các phơng tiện giao thông vậntải chủ yếu là ôtô tải, ôtô khách,… Các đơn vị giá trị có

2.1.4 Cơ cấu bộ máy của công ty

Trang 22

Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chứcnăng với chế độ một thủ trởng đợc miêu tả ở sơ đồ dới đây Theo sơ đồ này giám

đốc đợc sự giúp đỡ tích cực của các phòng ban về các quyết định kinh doanh nêncông việc tiến triển hiệu quả hơn, mệnh lện từ giám đốc đợc thực hiện nhanhchóng và đạt kết quả cao hơn

Trang 23

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ GIAO THÔNG THÁI BÌNH

Đại hội cổ đông

Phòngkinhdoanh

Phòngkếtoán

Phònghànhchính

(tµi vô)

Phòngphụ tráchPX

Phòngtổchức

Trang 24

Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông góp vốn vào công ty.Cơ quan thờng trực của hội đồng quản trị gồm chủ tịch và hai uỷ viên hội

đồng quản trị có nhiệm vụ giải quyết công việc hàng ngày Chủ tịch hội đồngquản trị là ngời đại diện cho công ty trớc pháp luật có trách nhiệm và quyền hạn

nh sau:

- Triệu tập các phiên họp của hội đồng quản trị

- Chuẩn bị nội dung, chơng trình và điều kiện các buổi họp để thảoluận và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng quản trị

- Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm giám đốc công ty

Thành viên hội đồng quản trị trực tiếp thực thi nhiệm vụ đã đợc hội đồngquản trị phân công, không uỷ quyền cho ngời khác Nhiệm vụ và quyền hạn củathành viên hội đồng quản trị nh sau:

- Nghiên cứu đánh giá tình hình, kết quả hoạt động và đóng góp vàoviệc xây dụng phơng hớng phát triển, kết quả hoạt động kinh doanh của công tytrong từng thời kỳ

- Đợc yêu cầu các cán bộ chức danh trong công ty cung cấp đầy đủmọi tài liệu có liên quan đến hoạt động của công ty để thực hiện nhiệm vụ củamình và chịu trách nhiệm bảo mật về tài liệu trớc chủ tịch hội đồng quản trị

- Tham dự phiên họp của hội đồng quản trị, thảo luận và biểu quyếtcác vấn đề thuộc nội dung phiên họp, chịu trách nhiệm cá nhân trớc pháp luật, tr-

ớc đại hội cổ đông và trớc hội đồng quản trị về những hành vi của mình

- Thực hiện điều lệ của công ty và nghị quyết của đại hội cổ đông.Nghị quyết của hội đồng quản trị có liên quan đến từng thành viên theo sự phâncông của hội đồng quản trị

Ban giám đốc : đánh giá hiệu quả của công tác quản lý và đa ra các biệnpháp quản trị thích hợp Hội đồng quản trị nhất trí bầu ra ban giám đốc gồm:

+ Giám đốc: giám đốc công ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm, một mặt làngời quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đồng thời

là ngời đại diện trớc pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch, là ngời chị tráchnhiệm lãnh đạo bộ máy quản lý Đợc sự giúp việc của 2 phó giám đốc, giám đốc

đa ra phơng án kinh doanh xuống phòng kinh doanh Giúp việc cho giám đốc có

Trang 25

các phó giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị củagiám đốc Các chức danh khác trong bộ máy do giám đốc quy định.

+ Phó giám đốc sản xuất : Phối hợp cùng với phòng kế hoạch đa ra kếhoạch sản xuất để cố vấn cho giám đốc và hội đồng quản trị

+ Phó giám đốc kinh doanh : Chịu trách nhiệm chỉ đạo về các bộ phậngiám đốc uỷ quyền và cùng phó giám đốc sản xuất giúp việc cho giám đốc Dớiphó giám đốc là một số bộ phận quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh; bộphận quản lý vật t tài sản, thiết bị; bộ phận quản lý kế hoạch và marketing; bộphận quản lý kĩ thuật ; công nghệ sản xuất và quản lý chất lợng sản phẩm

Trong đó nguyên tắc tổ chức và quản lý điều hành công ty đợc quy định rõ: công ty hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tôn trọngpháp luật Cơ quan quyết định cao nhất của công ty là đại hội cổ đông, nh vậy với

bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trên, hiệu quả lao động của công ty ngàycàng cao, thể hiện qua mức thu nhập của ngời lao động ngày càng tăng Điều đó

đã tạo cho ngời lao động niềm say mê với công việc, đoàn kết trong lao động vìmục tiêu chung của toàn công ty

2.1.5 Đặc điểm cơ cấu vốn, cổ phần cổ phiếu và cổ đông.

Khi chuyển sang CTCP, cơ cấu vốn của công ty đã khác biệt so với trớc.Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình tự chủ về tài chính, tự lo liệu tìmkiếm các nguồn vốn tự chịu trách nhiệm trong hoạt động SXKD hiệu quả hoạt

động SXKD của công ty

*Vốn điều lệ: đợc góp bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc bằng hiện vật

và đợc hạch toán theo một đơn vị thống nhất là Việt Nam đồng Vốn điều lệ củaCông ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình là 4,230 tỷ đồng hiện nay vốn điều

lệ đợc bổ sung là 6,230 tỷ đồng trong đó bao gồm vốn bằng tiền là chủ yếu,ngoài ra còn góp vốn bằng hiện vật, vàng, ngoại tệ, quyền sở hữu trí tuệ vàchuyển giao công nghệ

Việc tăng giảm vốn điều lệ do đại hội cổ đông quyết định và cơ quan nhànớc có thẩm quyền chấp nhận thủ tục xác định vốn điều lệ thực hiện tại phòngcông chứng nhà nớc thuộc địa phơng nơi công ty cổ phần cơ khí giao thông TháiBình đặt trụ sở Vốn điều lệ chỉ đợc sử dụng cho hoạt động SXKD nh: Mua sắmtài sản cố định, máy móc trang thiết bị mở rộng quy mô hoạt động của công ty,

Trang 26

phát triển kỹ thuật nghiệp vụ, mua cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn liên doanh, cácdữ liệu cần thiết về động sản, bất động sản, kinh doanh theo nội dung hoạt độngcủa công ty Không sử dụng vốn điều lệ để chia cho cổ đông dới bất kỳ hình thứcnào.

*Cổ phần, cổ phiếu : Vốn điều lệ của Công ty cổ phần cơ khí giao thôngThái Bình đựơc chia thành nhiều phần bằng nhau,giấy chứng nhận quyền sở hữu

cổ phần do công ty phát hành gọi là cổ phiếu, số tiền ghi trên cổ phiếu là giá trị

cổ phiếu của cổ đông mua cổ phần

Vốn điều lệ của công ty đợc chia thành 60.000 cổ phần, mỗi cổ phần trịgiá 100 Việt nam đồng Cổ phiếu của công ty cổ phần cơ khí giao thông TháiBình có nhiều mệnh giá, mệnh giá tối thiểu của một cổ phiếu bằng 100.000 Việtnam đồng, mỗi cổ phần có giá trị ngang nhau về mọi mặt

*Hình thức cổ phiếu: cổ phiếu của công ty đợc phát hành theo mẫu thốngnhất của Bộ tài chính nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mọi cổ phiếu

đều phải có chữ kí của chủ tịch hội đồng quản trị và đợc đóng dấu công ty

Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình phát hành hai loại cổ phiếu:

- Cổ phiếu ghi danh: là loại cổ phiếu thuộc các chủ sở hữu nhà nứơc,thành viên HĐQT, ngời lao động nghèo trong công ty đợc mua với giá u đãi trảdần trong 10 năm không phải trả lãi suất , mỗi cổ phiếu ghi danh phải ghi rõ tên,

địa chỉ của pháp nhân hay cá nhân sở hữu đợc đóng dấu của công ty cổ phần cơkhí giao thông Thái Bình, ghi rõ số cổ phiếu, loại cổ phiếu và số tiền đóng góp,việc chuyển nhợng các cổ phiếu ghi danh phải tuân thủ các điều kiện của bản

điều lệ công ty và các quy định khác của pháp luật

- Cổ phiếu không ghi danh: là cổ phiếu phát hành cho các cổ đôngkhông phải là các đối tợng trên

*Phát hành cổ phiếu: Việc phát hành cổ phiếu phải đợc Đại hội cổ đôngquyết định và cơ quan quản lý nhà nớc có thẩm quyền chấp nhận, cổ phiếu pháthành thêm phải ghi đủ các nội dung theo quy định của nhà nớc và phải đợc đăng

ký vào sổ danh sách cổ đông

*Quy định chung về cổ đông: Cổ đông của công ty cổ phần cơ khí giaothông Thái Bình là những pháp nhân hoặc cá nhân sở hữu một hoặc nhiều cổphần, đợc công nhận chính thức khi đã đóng đủ tiền mua cổ phiếu và đợc ghi tên

Trang 27

vào sổ đăng ký cổ đông lu trữ tại công ty Ngời đại diện theo pháp luật của cổ

đông là chủ tịch hội đồng quản trị Ngời đại diện phần vốn nhà nứơc tại công ty

cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình là do Sở giao thông Thái Bình cử và trúng

cử chủ tịch HĐQT nếu đợc Đại hội cổ đông bầu, cổ đông là cá nhân có thể uỷquyền , đợc thực hiện bằng văn bản Cổ đông đợc chia cổ tức tơng ứng với phầnvốn góp đợc u tiên mua cổ phần mới chào bán tơng ứng với tỉ lệ cổ phần, đợcmua bán chuyển nhợng và thừa kế cổ phần theo điều lệ công ty và phù hợp vớipháp luật, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% cổ phần phổ thông trongthời hạn ít nhất 6 tháng có quyền đề cử ngời vào HĐQT hay ban kiểm soát , yêucầu triệu tập đại hội cổ đông bất thờng trong những trờng hợp đã nêu rõ trong

điều lệ công ty, khi công ty giải thể đợc nhận một phần tài sản còn lại tơng ứngvới cổ phần của mình, đợc thông tin thờng xuyên hoặc đột xuất về tình hình hoạt

động của công ty, cổ đông đợc ứng cử vào HĐQT khi là đại diện pháp nhân có từ25% vốn điều lệ trở lên hoặc ít nhất 0.5% vốn điều lệ

Trách nhiệm và nghĩa vụ của cổ đông: Thanh toán đủ số cổ phần đã camkết mua và chịu trách nhiệm về nợ và các nghiã vụ tài sản khác của công ty trongphạm vi số vốn đã góp Căn cứ vào tình hình công ty ngời lao động làm việc phải

có số cổ phần theo quy định sau: Với thành viên HĐQT, giám đốc, phó giám

đốc, kế toán trởng, trởng ban kiểm soát phải có từ 300 cổ phần trở lên, với cán bộ

và nhân viên khác phải có từ 200 cổ phần trở lên, công nhân lái xe phải có từ

300 cổ phần trở lên và mức thế chấp nhận xe từ 10-15% giá trị xe, công nhân sửachữa bảo dỡng phải có ít nhất 100 cổ phần

Ngời lao động tại công ty đợc mua cổ phần với giá u đãi, 1 năm làm việccho nhà nớc đợc mua tối đa 10 cổ phần, với mức giảm giá 30%, ngời lao độngnghèo trong công ty đợc mua cổ phần trả dần từ nguồn vốn nhà nớc theo giá u

đãi, không đợc chuyển nhợng nó, phải trả dần từ năm thứ t và trả hết tối đa trong

10 năm không phải trả lãi suất

2.2 Thực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.

2.2.1.1 Chỉ tiêu doanh thu của công ty.

Trang 28

Bảng 1 : tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của công ty sau khi cổ

phần hoá.

Năm

Tổng doanh thu

kế hoạch (tr.đồng)

Tổng doanh thu thực hiện (tr.đồng)

Tỷ lệ % thực hiện so với kế hoạch (%)

Tỷ lệ % so với năm trớc (%)

(Nguồn: Phòng Tài vụ - Công ty Cổ phần Cơ khí giao thông Thái Bình)

Trong đó chi tiết cho từng hoạt động là:

(Nguồn: phòng tài vụ- công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình)

Qua số liệu trên ta thấy từ năm 2005 đến năm 2009 cả doanh thu theo kếhoạch lẫn doanh thu thực tế đều biến động thất thờng, tuy nhiên xu hớng chung

là giảm Năm 2006, so với năm 2005 thì doanh thu tăng không nhiều chỉ tăng2,44% Đến năm 2007 thì doanh thu giảm mạnh so với năm 2006, giảm 5.448triệu đồng hay giảm 34,22% Tuy nhiên đến năm 2009 thì doanh thu có dấu hiệuphục hồi, tăng 4.269 triệu đồng hay 40,76% so với năm 2007 Nếu xét trong cảthời kỳ thì doanh thu giảm Doanh thu năm 2009 giảm 792 triệu đồng so với năm

2005 Tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty cũng không mấy khả quan Cả 3năm 2007, 2008, 2009, doanh thu thực tế đều thấp hơn doanh thu kế hoạch, đặc

Trang 29

biệt là năm 2007 thì doanh thu của Công ty chỉ đạt 77,01% kế hoạch đề ra (mặc

dù mức kế hoạch này đã đợc điều chỉnh lại trong năm) Riêng năm 2005 thì vợtmức kế hoạch tăng 535 triệu đồng hay 3,56%

Nguyên nhân của việc giảm doanh thu trong cả thời kỳ là do:

 Năm 2005, Công ty đã gặp phải những khó khăn nh:

+ Nhu cầu khách hàng tiêu thụ sản phẩm của Công ty thay đổi

+ Chu kỳ sản xuất cơ khí kèo dài

+ Sản phẩm của Công ty gửi tiêu thụ bị khách hàng chiếm dụng vốn

Tuy nhiên Công ty đã có những giải pháp kịp thời cũng nh thực hiện tốtchiến lợc đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm, nên Công ty đã khắc phục đợc ít nhiềucác khó khăn, doanh thu của Công ty đạt và vợt mức kế hoạch

 Năm 2006: Kết quả sản xuất thấp do đó doanh thu không đạt kế hoạch Trongnăm 2006 có 25 hợp đồng với giá trị 1.106.000.000 đồng chậm tiến độ giao hàng(giá trị phạt do giao hàng chậm xấp xỉ 60 triệu đồng) trong đó đều có 685 triệu

đến hết năm 2006 vẫn cha có hàng giao cho khách

Nguyên nhân khách quan của tình hình trên là do cơ cấu sản phẩm rấtphức tạp, tỷ trọng sản phẩm mới và khó nhiều, loại sản phẩm nhỏ, đơn chiếc làchủ yếu dẫn đến thời gian chuẩn bị kỹ thuật kéo dài Điều này kéo theo việcchuẩn bị sản xuất và tổ chức sản xuất cũng kéo dài, làm cho quá trình tổ chức sảnxuất trở nên phức tạp tất yếu sẽ làm chậm tiến độ hợp đồng, hạn chế hiệu quảtiêu thụ, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh do bị chậm hợp đồng

 Năm 2007: Doanh thu của Công ty trong năm 2007 giảm mạnh chỉ đạt

10474 triệu đồng, đây là thời điểm mà Công ty gặp rất nhiều khó khăn Mức cầucủa thị trờng đối với sản phẩm của Công ty cũng giảm Sự cạnh tranh cũng vì thế

mà càng gay gắt hơn Mặt khác trong số các doanh nghiệp cạnh tranh với Công

ty thì có một số doanh nghiệp có u thế hơn vì vậy 90% danh mục sản phẩm ký

đ-ợc trong năm này là sản phẩm mới và khó, vừa nghiên cứu chế thử vừa thực hiệnhợp đồng nên kém hiệu quả và dễ bị chậm tiến độ (Trong số 35 hợp đồng củanăm 2006 chuyển sang và ba hợp đồng ký đợc năm 2007 thì có 6 hợp đồng giaochậm tiến độ)

Trang 30

Bên cạnh đó thì hệ thống chuẩn bị và quản lý sản xuất, sự phối hợp giữacác khâu, các hệ thống cha chặt chẽ, bị coi nhẹ Việc lập và kiểm tra tiến độ cáckhâu chuẩn bị kỹ thuật, chuẩn bị sản xuất cha đợc quan tâm và chú trọng đúngmức Tình hình quản lý và sử dụng lao động còn thấp, cha đáp ứng đợc với yêucầu sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng.

Ngoài ra một trong những nguyên nhân chủ chốt, quan trọng thiết yếu làmcho tình trạng doanh thu không đạt kế hoạch là khâu tiếp thị; tổ chức mạng lớitiêu thụ sản phẩm của Công ty còn nhiều hạn chế, cha đáp ứng đợc yêu cầu vềgiới thiệu sản phẩm và hớng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm

 Năm 2008 và 2009: Mặc dù có khủng hoảng tài chính trên thế giới nhngkhông tác động nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty Doanh thu củaCông ty đã đợc phục hồi một cách đáng kể, đạt 14.743 triệu đồng, tăng 4.269triệu đồng so với năm 2007 Tuy nhiên doanh thu của Công ty mới chỉ gần đạtmức kế hoạch (98,29%) nguyên nhân của kết quả này là do Công ty đã chủ độngtăng dần sản phẩm truyền thống cả về giá trị tuyệt đối và cả về tỷ lệ % trong tổngsản lợng Nhng đáng chú ý hơn cả là Công ty đã quan tâm đến công tác tiếp thị,giới thiệu sản phẩm đến khách hàng Chính vì vậy mà Công ty đã đặt chân đợcvào thị trờng các tỉnh lân cận.Mặc dù đã có một số thành tựu nhất định nhng vẫncòn một số tồn tại khiến doanh thu của Công ty cha đạt mức kế hoạch Đáng lu ýnhất vẫn là tình trạng chấp hành kỷ luật lao động thấp Doanh thu giảm do sảnphẩm sai hỏng tăng đến mức khá cao tới 1.050,16 triệu đồng Công ty cần chútrọng giải quyết vấn đề này, có những biện pháp kịp thời để có thể tăng doanhthu tiêu thụ trong các năm tới, đồng thời tăng đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh.Mặt khác, cơ cấu sản phẩm sản xuất cha đạt đợc nh dự kiến nên cha đáp ứng đợcyêu cầu của khách hàng và thị trờng Có một số sản phẩm tại một số thời điểmcung cha kịp, cha khớp với cầu Tình trạng chậm tiến độ giao hàng vẫn tiếp diễn

đã hạn chế kết quả và doanh thu của Công ty

2.2.1.2 Chỉ tiêu lợi nhuận.

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của kinh doanh Đó là phần chênhlệch giữa doanh thu và chi phí Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của mỗi doanhnghiệp

Trang 31

Tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty đợc thể hiện qua bảng số liệusau:

Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 2006 - 2009.

(Đơn vị triệu đồng)

TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm2008 Năm 2009

1 Tổng doanh thu 15.534,707 15.922,099 10.474,126 14.743,22

2 Các khoản giảm trừ + thuế

(VAT), xuất khẩu phải nộp 330,467 658,610 229,679 349,763

3 Doanh thu thuần 15.204,330 15.263.489 10.244,447 14.393,46

4 Giá vốn hàng bán 11.963,51 12.480.674 8.100,664 11.810,50

5 Lợi tức gộp 3.250,919 2.782.842 2.143,783 2.582,956

6 Chi phí bán hàng 247,892 273,278 161,568 286,749

7 Chi phí quản lý D/nghiệp 2.801,047 2.335,819 2.139,771 2.212,263

8 Lợi nhuận hoạt động kinh

doanh

174,890 173,745 - 157,780 83,944

9 Lợi nhuận hoạt động tài chính 0 0 - 149,311 0

10 Lợi nhận hoạt động bất thờng 57,873 6,758 289,138 63,476

11 Tổng lợi nhuận trớc thuế 232,853 179,903 - 17,953 147,420

(Nguồn: Phòng tài vụ - Công ty Cổ phần Cơ khí giao thông Thái Bình)

Bảng 3: Sự tăng, giảm các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận.

(Đơn vị: Triệu đồng)

với năm 2005

Năm 2007 so với năm 2006

Năm 2009 so với năm 2007

Trang 32

Chi phí quản lý doanh nghiệp - 465,228 -196,048 72,492

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh - 1,145 -331,525 241,724

Tổng lợi nhuận trớc thuế - 52,95 -197,856 165,373

(Nguồn: Phòng Tài vụ - Công ty Cổ phần Cơ khí giao thông Thái Bình)

Lợi nhuận phụ thuộc vào các khoản làm tăng lợi nhuận nh doanh thu vàcác loại chi phí

So với năm 2005 lợi nhuận năm 2006 đã giảm 52,95 triệu đồng, lợi nhuậnnăm 2007 so với năm 2006 lại giảm tới 197,856 triệu đồng Nhng đến năm 2009lợi nhuận đã tăng 165,373 triệu đồng so với năm 2007

Điều này là do ảnh hởng của các nhân tố:

- Do doanh thu thay đổi:

Doanh thu năm 2006 so với năm 2005 tăng 387,392 triệu đồng làm lợinhuận tăng 387,392 triệu đồng vào năm 2000

Doanh thu năm 2007 so với năm 2006 giảm 5447,973 triệu đồng làm lợinhuận giảm 5447,973 triệu đồng

Doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2007 một lợng là 4269,099 triệu

đồng làm lợi nhuận năm 2009 so với năm 2007 cũng tăng 4269,099 triệu đồng

- Do khoản giảm trừ (thuế doanh thu, hàng bán bị trả lại, hoa hồng… Các đơn vị giá trị có) làmlợi nhuận năm 2006 so với năm 2005 giảm 328,143 triệu đồng Lợi nhuận năm

2007 so với năm 2005 tăng 428,931 triệu đồng Lợi nhuận năm 2009 so với năm

2007 lại giảm 120,084 triệu đồng Do các khoản giảm trừ của doanh thu năm

2009 tăng 120,084 triệu đồng so với năm 2007

Trang 33

- Do giá vốn hàng bán thay đổi: Đây là nhân tố quan trọng ảnh hởng lớn

đến lợi nhuận Nếu giá vốn hàng bán càng tăng thì lợi nhuận càng giảm Do vậy

ảnh hởng của giá vốn hàng bán làm lợi nhuận của năm 2006 so với năm 2005 đãgiảm 527,206 triệu đồng Còn lợi nhuận của năm 2007 so với năm 2006 tăng4379,983 triệu đồng Lợi nhuận năm 2009 so với năm 2007 giảm 3079,842 triệu

đồng

- Do ảnh hởng của chi phí bán hàng: Cũng nh giá vốn hàng bán chi phí bánhàng càng tăng thì càng làm giảm lợi nhuận và ngợc lại Do ảnh hởng của chi phíbán hàng làm lợi nhuận năm 2006 so với năm 2005 giảm 25,386 triệu đồng Nh-

ng lợi nhuận năm 2007 so với năm 2006 thì tăng 111,710 triệu đồng và lợi nhuậnnăm 2009 so với năm 2007 lại giảm 125,181 triệu đồng

- Do ảnh hởng của chi phí quản lý: Năm 2006 công ty đã tiết kiệm đợc mộtkhoản chi phí quản lý so với năm 2005 là 465,288 triệu đồng, làm lợi nhuận củanăm 2006 so với năm 2005 tăng 465,288 triệu đồng Lợi nhuận năm 2007 so vớinăm 2006 tăng 196,048 triệu đồng Nhng lợi nhuận năm 2009 so với năm 2007giảm 72,492 triệu đồng

- Do ảnh hởng của thu, chi hoạt động tài chính làm lợi nhuận của năm

2007 so với năm 2006 giảm 149,311 triệu đồng Thu chi của hoạt động bất thờnglàm lợi nhuận năm 2006 giảm 51,115 triệu đồng so với năm 2005, lợi nhuận năm

2007 tăng 282,18 so với lợi nhuận năm 2006 và lợi nhuận năm 2009 giảm225,622 so với lợi nhuận năm 2007

2.2.1.3 Nguồn vốn kinh doanh.

Nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua các năm 2005 - 2009 đợc thể hiệnqua bảng sau:

Bảng 4: Nguồn vốn kinh doanh của Công ty từ năm 2005 đến 2009

(Đơn vị; triệu đồng)Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2009

Ngày đăng: 03/05/2014, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ GIAO THÔNG THÁI BÌNH - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ GIAO THÔNG THÁI BÌNH (Trang 24)
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 2006 - 2009. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình.
Bảng 2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 2006 - 2009 (Trang 32)
Bảng 4: Nguồn vốn kinh doanh của Công ty từ năm 2005 đến 2009 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình.
Bảng 4 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty từ năm 2005 đến 2009 (Trang 34)
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2005 đến năm 2009. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình.
Bảng 6 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2005 đến năm 2009 (Trang 35)
Bảng 11: Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của Công ty năm  2005 - 2009 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình.
Bảng 11 Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2005 - 2009 (Trang 42)
Bảng 12: Thực trạng tình hình sử dụng vốn cố định, vốn lu động của Công ty. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình.
Bảng 12 Thực trạng tình hình sử dụng vốn cố định, vốn lu động của Công ty (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w