1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các giải pháp tăng cường liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ

128 421 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần ñây, bên cạnh việc mở rộng quy mô, ngành nghề ñào tạo, ñổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức ñào tạo, nhà trường còn bắt ñầu thực hiện liên kết trong quá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

PHAN THỊ KIM THOA

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT ðÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ðẲNG NGHỀ PHÚ THỌ VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ðỊA

BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN HỮU CƯỜNG

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Phú Thọ, ngày… tháng… năm 2012

Tác giả luận văn

Phan Thị Kim Thoa

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn rất tận tình

của PGS.TS Trần Hữu Cường cùng với những ý kiến ñóng góp quý báu của

các thầy cô trong bộ môn Marketing, thuộc khoa Kế toán – Quản trị kinh

doanh trường ðại học nông nghiệp Hà Nội Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân

thành và sâu sắc tới những sự giúp ñỡ ñó

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Trường Cao ñẳng nghề Phú Thọ, UBND

tỉnh Phú Thọ, Sở Lao ñộng – Thương binh và xã hội, Cục thống kê tỉnh Phú Thọ

và một số ban ngành khác, các doanh nghiệp trên ñịa bàn thành phố Việt Trì

Xin cảm ơn sự ñộng viên, hỗ trợ của gia ñình, ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều

kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn./

Phú Thọ, ngày… tháng… năm 2012

Tác giả luận văn

Phan Thị Kim Thoa

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng biểu vii

Danh mục các sơ ñồ ix

I PHẦN MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ SỰ LIÊN KẾT GIỮA TRƯỜNG DẠY NGHỀ VỚI DOANH NGHIỆP 5

2.1 Cơ sở lý luận về sự liên kết giữa trường dạy nghề với doanh nghiệp 5

2.1.1 Một số khái niệm 5

2.1.2 Phân loại và các hình thức ñào tạo nghề 7

2.1.3 Sự liên kết giữa trường và doanh nghiệp trong ñào tạo nghề 11

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự liên kết giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp 19

2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 23

2.2.1 Một số mô hình liên kết giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp phổ biến trên thế giới 23

2.2.2 Thực trạng liên kết giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp ở Việt Nam 25

2.2.3 Bài học rút ra từ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn 27

Trang 5

III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 29

3.1.1 Thông tin chung về trường 29

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của trường 29

3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của nhà trường 30

3.1.4 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của trường 32

3.1.5 Các ngành nghề ñào tạo 35

3.1.6 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật 36

3.2 Phương pháp nghiên cứu 38

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 38

3.2.2 Phương pháp chuyên gia 40

3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 40

3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: 41

3.3.1 Hệ thống chỉ tiêu thể hiện quy mô khối lượng ñào tạo 41

3.3.2 Hệ thống chỉ tiêu thể hiện chất lượng ñào tạo 41

3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu thể hiện sự liên kết trong ñào tạo 41

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Thực trạng ñào tạo của trường Cao ñẳng nghề Phú Thọ và thực trạng nhân lực trong các doanh nghiệp trên ñịa bàn thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ 42

4.1.1 Thực trạng ñào tạo của trường Cao ñẳng nghề Phú Thọ 42

4.1.2 Thực trạng nhân lực trong các doanh nghiệp trên ñịa bàn thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ 49

4.2 Thực trạng liên kết ñào tạo giữa trường Cao ñẳng nghề Phú Thọ với các doanh nghiệp trên ñịa bàn thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ 51

4.2.1 Nhu cầu liên kết ñào tạo 51

4.2.2 Thực trạng hình thức và nội dung liên kết giữa trường Cao ñẳng nghề Phú Thọ với các doanh nghiệp trên ñịa bàn thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ 55

Trang 6

4.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến sự liên kết giữa trường Cao ựẳng nghề

Phú Thọ với các doanh nghiệp trên ựịa bàn thành phố Việt Trì,

tỉnh Phú Thọ 72

4.2.4 đánh giá chung về sự liên kết giữa trường Cao ựẳng nghề Phú Thọ với các doanh nghiệp trên ựịa bàn thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ 76

4.3 Các giải pháp tăng cường liên kết giữa trường Cao ựẳng nghề Phú Thọ với các doanh nghiệp trên ựịa bàn thành phố Việt Trì Ờ tỉnh Phú Thọ 78

4.3.1 Những bối cảnh, ựịnh hướng phát triển của ựào tạo nghề trong thời gian tới 78

4.3.2 Một số nguyên tắc xây dựng liên kết trong ựào tạo 82

4.3.3 Các giải pháp tăng cường sự liên kết giữa trường Cao ựẳng nghề Phú Thọ với các doanh nghiệp trên ựịa bàn thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ nhằm nâng cao chất lượng ựào tạo nghề 83

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

5.1 Kết luận 98

5.2 Kiến nghị 100

5.2.1 đối với Nhà nước 100

5.2.2 đối với UBND tỉnh Phú Thọ 101

5.2.3 đối với Trường Cao ựẳng nghề Phú Thọ 102

5.2.4 đối với các doanh nghiệp ựóng trên ựịa bàn thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ 103

TÀI LIỆU THAM KHẢOẦẦẦ 104

PHỤ LỤC ẦẦẦ106

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Cð : Cao ñẳng

CðN : Cao ñẳng nghề

CNH – HðH : Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa

CNKT : Công nhân kỹ thuật

KCN : Khu công nghiệp

LðTB & XH : Lao ñộng Thương binh và Xã hội

UBND : Ủy ban nhân dân

XKLð : Xuất khẩu lao ñộng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ đỒ

STT TÊN BẢNG TRANG

Bảng 4.1: Tình hình cơ sở vật chất của trường 37

Bảng 4.2: Kết quả ựào tạo giai ựoạn 2009 Ờ 2011 43

Bảng 4.3: Trình ựộ ựội ngũ cán bộ, giáo viên từ năm 2009 - 2011 44

Bảng 4.4: đánh giá của các cán bộ, giáo viên nhà trường về hiệu quả các

hình thức tổ chức ựào tạo 47

Bảng 4.5: Thực trạng lao ựộng tại các doanh nghiệp trên ựịa bàn thành

phố Việt Trì giai ựoạn 2009 - 2011 49

Bảng 4.6: đánh giá của các doanh nghiệp về hiệu quả các hình thức tổ

chức ựào tạo 50

Bảng 4.7: Tổng hợp số lượng HSSV ựược ựào tạo theo các hình thức liên

kết giai ựoạn 2009 - 2011 55

Bảng 4.8: Tổng hợp nguồn thu của trường giai ựoạn 2009 - 2011 57

Bảng 4.9: Thực trạng xây dựng chương trình ựào tạo nghề 59

Bảng 4.10: đánh giá của các doanh nghiệp về hình thức và mức ựộ liên

kết ựào tạo với trường Cao ựẳng nghề Phú Thọ 60

Bảng 4.11: Tổng hợp việc làm và thu nhập của HSSV sau khi tốt nghiệp 63

Bảng 4.12: đánh giá của HSSV về mức ựộ phù hợp giữa nghề ựược ựào

tạo và việc làm theo trình ựộ ựào tạo 64

Bảng 4.13: đánh giá của doanh nghiệp về mức ựộ ựáp ứng yêu cầucông

việc của người ựược ựào tạo khi có sự liên kết 65

Bảng 4.14: đánh giá của doanh nghiệp về mức ựộ ựáp ứng yêu cầucông

việc của người ựược ựào tạo khi không có sự liên kết 66

Bảng 4.15: đánh giá của học sinh, sinh viên về mức ựộ hữu ắch của các

chương trình ựào tạo ựối với công việc hiện tại 68

Trang 9

Bảng 4.16: đánh giá của cán bộ, giáo viên về mức ựộ ựầy ựủ của cơ sở

vật chất và trang thiết bị phục vụ quá trình giảng dạy 70 Bảng 4.17: đánh giá của cán bộ, giáo viên về mức ựộ hiện ựại của cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ quá trình giảng dạy 69

Bảng 4.18: Dự báo nhu cầu ựào tạo nghề cho lao ựộng của các doanh

nghiệp trên ựịa bàn thành phố Việt Trì giai ựoạn 2015 - 2020 79

Bảng 4.19: Kế hoạch tuyển sinh và liên kết dạy nghề giai ựoạn 2012 -

2020 81

Bảng 4.20: Quan hệ liên kết giữa cơ sở ựào tạo nghề và doanh nghiệp 90

Trang 10

DANH MỤC SƠ ðỒ

STT TÊN SƠ ðỒ TRANG

Sơ ñồ 1: Cơ cấu, tổ chức bộ máy của trường ……….34

Sơ ñồ 2: Các nguyên tắc liên kết giữa CSDN và doanh nghiệp trong ñào

tạo nghề 83

Sơ ñồ 3: Cơ cấu của Hội ñồng tư vấn trường ngành 93

Sơ ñồ 4: Cơ cấu của Tiểu ban tư vấn chương trình ñào tạo 95

Trang 11

I PHẦN MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Bước sang thế kỷ thứ 21, vấn ñề nguồn nhân lực ngày càng trở thành yếu

tố quyết ñịnh ñối với sự phát triển và thịnh vượng của mỗi quốc gia

Việt Nam ñang trong thời kỳ ñầu của sự nghiệp CNH – HðH ñất nước nên việc ñáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết ñịnh Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực thì ñào tạo nghề luôn ñược coi là vấn ñề then chốt nhằm tạo ra ñội ngũ công nhân kỹ thuật có trình ñộ, kiến thức chuyên môn, có kỹ năng và thái ñộ nghề nghiệp phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, ñáp ứng sự biến ñổi cơ cấu kinh tế, ñáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao ñộng

Nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực là trách nhiệm chung của toàn ðảng, toàn quân, toàn dân ta, trong ñó vai trò của các cơ sở giáo dục ñào tạo nghề và các doanh nghiệp là rất quan trọng Trong những năm qua, ñược sự quan tâm của ðảng, Nhà nước, sự chỉ ñạo của Chính phủ và sự cố gắng của các cấp, các ngành công tác dạy nghề ñã từng bước ñược ñổi mới và phát triển, ñáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu về nhân lực kỹ thuật trực tiếp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Hệ thống mạng lưới dạy nghề ñã bắt ñầu ñược ñổi mới và phát triển; quy mô ñào tạo nghề tăng nhanh; các cơ sở dạy nghề ñã mở thêm nhiều ngành nghề ñào tạo mới mà thị trường lao ñộng có nhu cầu Nhiều lao ñộng trong các doanh nghiệp ñã ñược ñào tạo nghề tại các trường dạy nghề và

có khả năng sử dụng ñược những thiết bị hiện ñại trong các doanh nghiệp này Tuy nhiên còn khá nhiều lao ñộng, nhất là lao ñộng ñược tuyển tại ñịa phương, chưa qua ñào tạo nghề Mặt khác, không phải khi nào các trường dạy nghề cũng ñào tạo phù hợp với công nghệ của doanh nghiệp nên các doanh nghiệp phải tiến hành ñào tạo lại hoặc bồi dưỡng cho người lao ñộng Nguyên nhân chính là do sự liên kết giữa trường dạy nghề và các doanh nghiệp còn

Trang 12

lỏng lẻo (cả về trách nhiệm và quyền lợi) Trên thực tế các trường vẫn chủ yếu ñào tạo theo khả năng “cung” của mình chứ chưa thực sự ñào tạo theo “cầu” của doanh nghiệp, chất lượng ñào tạo chưa cao Rất nhiều người sau khi ñã tốt nghiệp các trường dạy nghề vẫn không ñáp ứng ñược yêu cầu công việc

Trường Cao ñẳng Nghề Phú Thọ là một trường công lập thuộc UBND tỉnh Phú Thọ, là một trong những trường trọng ñiểm của tỉnh và khu vực phía Bắc Từ khi thành lập ñến nay nhà trường ñã ñào tạo ñược số lượng lớn học sinh, sinh viên có trình ñộ tay nghề cao với nhiều ngành nghề khác nhau ñáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh Trong những năm gần ñây, bên cạnh việc mở rộng quy mô, ngành nghề ñào tạo, ñổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức ñào tạo, nhà trường còn bắt ñầu thực hiện liên kết trong quá trình ñào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp

Liên kết ñào tạo là kết quả ñổi mới cả về nhận thức và hành ñộng của nhà trường trong công tác ñào tạo, nó tạo ra những ñiều kiện thuận lợi ñể gắn nhà trường với thực tiễn CNH – HðH, góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo và ñặc biệt là chủ ñộng giải quyết vấn ñề ñầu ra – công ăn việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường Tuy nhiên, thực tiễn ñào tạo trong những năm qua cho thấy:

- Giữa trường và các doanh nghiệp chưa có sự gắn kết chặt chẽ, chất lượng dạy nghề chưa cao, chưa phù hợp với sự thay ñổi nhanh công nghệ sản xuất của doanh nghiệp; ñào tạo chủ yếu dựa trên khả năng của mình mà không tính tới ñường cầu tương ứng từ các doanh nghiệp ðiều này dẫn ñến

sự mất cân ñối cung – cầu ñào tạo cả về quy mô, cơ cấu và ñặc biệt là chất lượng, gây ra những lãng phí lớn và giảm hiệu quả ñào tạo

- Cơ cấu ngành nghề ñào tạo chưa thật phù hợp với cơ cấu ngành, nghề của thị trường lao ñộng; chưa bổ sung thường xuyên các ngành nghề ñào tạo mới theo yêu cầu của thị trường; thiếu lao ñộng kỹ thuật trình ñộ cao cung cấp cho các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn, ngành kinh tế trọng

Trang 13

ñiểm và cho xuất khẩu lao ñộng

- Người lao ñộng qua ñào tạo nghề kỹ năng thực hành và khả năng thích ứng với sự thay ñổi nhanh chóng công nghệ sản xuất của doanh nghiệp còn hạn chế

Một trong những giải pháp ñể trường Cao ñẳng nghề Phú Thọ nâng cao chất lượng ñào tạo của mình, tạo ra ñược ñội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, ñáp ứng ñược nhu cầu của các doanh nghiệp ñó là tăng cường sự liên kết giữa trường với các doanh nghiệp Vấn ñề liên kết ñào tạo là vấn ñề mới,

có nhiều khó khăn song là vấn ñề cần thiết, là vấn ñề có tính chất nền tảng ñảm bảo cho Trường Cao ñẳng nghề Phú Thọ cũng như các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong bối cảnh trong nước và hội nhập quốc tế hiện nay Xuất

phát từ vấn ñề trên tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu các giải

pháp tăng cường liên kết ñào tạo giữa trường Cao ñẳng Nghề Phú Thọ với các doanh nghiệp trên ñịa bàn thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng và ñề xuất các giải pháp tăng cường liên kết giữa Trường Cao ñẳng nghề Phú Thọ với các doanh nghiệp trên ñịa bàn thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo của trường

Trang 14

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về sự liên kết giữa trường Cao ñẳng nghề Phú Thọ với các doanh nghiệp trên ñịa bàn thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu tại trường Cao ñẳng Nghề Phú Thọ và một

số doanh nghiệp công nghiệp trên ñịa bàn thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ

- Về thời gian: Nghiên cứu trong giai ñoạn từ năm 2009 ñến năm 2011 Các giải pháp cho giai ñoạn tiếp theo

Trang 15

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ SỰ LIÊN KẾT GIỮA TRƯỜNG DẠY NGHỀ VỚI DOANH NGHIỆP

2.1 Cơ sở lý luận về sự liên kết giữa trường dạy nghề với doanh nghiệp

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Khái niệm về liên kết

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về "liên kết":

- Theo từ ựiển tiếng Việt (Nhà xuất bản đà Nẵng): Liên kết là kết lại với nhau từ nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ

- Theo từ ựiển Tiếng Việt năm 2000 của Bộ Văn hóa Thông tin: Liên kết

là phối hợp cùng một mục ựắch và trong cùng một lúc nhiều tác dụng khác nhau tăng cường lẫn nhau

- Theo từ ựiển Tiếng Việt năm 2005 của NXB từ ựiển Bách Khoa Hà Nội: Liên kết là bố trắ cùng nhau làm theo một kế hoạch chung ựể ựạt một mục ựắch chung

- Theo từ ựiển Tâm lý học của Vũ Dũng, NXB từ ựiển Bách Khoa Hà Nội năm 2008: Liên kết là sự phối hợp, kết hợp với nhau, chỉnh sửa cho phù hợp các khái niệm, hành ựộng và các phần cấu thành

- Theo Nguyễn Lân (từ ựiển từ và ngữ Việt Nam, NXB TP Hồ Chắ Minh tháng 3/2000): Liên kết là sắp xếp nhiều yếu tố ựể cùng tiến hành theo một mục ựắch chung

2.1.1.2 Khái niệm về ựào tạo nghề

Luật dạy nghề ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2006 ựịnh nghĩa: ỘDạy nghề (ựào tạo nghề) là hoạt ựộng dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng

và thái ựộ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề ựể có thể tìm ựược việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá họcỢ

Mục tiêu dạy nghề là ựào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình ựộ ựào tạo, có ựạo

Trang 16

ựức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo ựiều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình ựộ cao hơn, ựáp ứng yêu cầu của sự công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước

Như vậy, nội dung của ựào tạo nghề bao gồm: trang bị các kiến thức lý thuyết cho học viên một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ năng thực hành, tác phong làm việc cho học viên trong phạm vi ngành nghề họ theo học nhằm giúp họ có thể làm một nghề nhất ựịnh

đào tạo nghề bao gồm: ựào tạo công nhân kỹ thuật (công nhân cơ khắ, ựiện tử, xây dựng, sửa chữa Ầ); ựào tạo nhân viên nghiệp vụ (nhân viên ựánh máy, nhân viên lễ tân, nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị Ầ) và phổ cập nghề cho người lao ựộng (chủ yếu là lao ựộng nông nghiệp)

2.1.1.3 Khái niệm về liên kết ựào tạo

Liên kết ựào tạo là sự kết hợp giữa các bên ựể tổ chức thực hiện các chương trình ựào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao ựẳng, ựại học [5]

2.1.1.4 Khái niệm về sự liên kết giữa trường dạy nghề với doanh nghiệp

Liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp trong ựào tạo nghề ựang ựược hiểu với nhiều ý nghĩa, khắa cạnh khác nhau ở những mức ựộ khác nhau Một

số tác giả cho rằng, liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp trong ựào tạo nghề là một hình thức gửi học sinh ựến thực tập tại các nhà máy, doanh nghiệp có ựiều kiện về trang thiết bị, công nghệ và môi trường làm việc trong một khoảng thời gian nhất ựịnh của kế hoạch ựào tạo

Một số tác giả lại cho rằng liên kết là một hình thức ựào tạo theo ựịa chỉ

sử dụng, theo yêu cầu của ựầu ra hoặc phối hợp là việc triển khai nội dung của quá trình ựào tạo và ựược chia làm 2 phần: một phần trong nội dung ựào tạo ựược thực hiện tại cơ sở dạy nghề và một phần nội dung tiến hành tại doanh nghiệp

Trang 17

Tất cả những quan ựiểm trên thực chất không sai nhưng mới chỉ thể hiện ựược một nội dung liên kết trong dạy nghề Những quan ựiểm ựó chỉ là những thành tố trong việc liên kết giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong công tác dạy nghề nhằm hướng ựến việc nâng cao chất lượng ựào tạo

Trong phạm vi luận văn này, khái niệm về "sự liên kết giữa trường dạy nghề với doanh nghiệp" ựược hiểu là mối quan hệ tương tác giữa nhà trường với doanh nghiệp, hợp thành một hệ thống ựào tạo nghề thống nhất và phù hợp trong ựó chức năng của hệ thống ựược tắch hợp từ hai bộ phận tạo thành

là nhà trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng ựào tạo nghề

2.1.2 Phân loại và các hình thức ựào tạo nghề

2.1.2.1.Phân loại ựào tạo nghề

Có rất nhiều cách phân loại ựào tạo nghề, tuỳ theo mỗi loại tiêu thức ta

có thể phân loại ựào tạo nghề thành các loại hình khác nhau Trong phạm vi bài này chỉ xét hai tiêu thức phân loại như sau:

Ớ Căn cứ vào thời gian ựào tạo nghề

- đào tạo ngắn hạn: Là loại hình ựào tạo nghề có thời gian ựào tạo

dưới một năm, chủ yếu áp dụng ựối với phổ cập nghề Loại hình này có ưu ựiểm là có thể tập hợp ựược ựông ựảo lực lượng lao ựộng ở mọi lứa tuổi, những người không có ựiều kiện học tập tập trung vẫn có thể tiếp thu ựược tri thức ngay tại chỗ, với sự hỗ trợ ựắc lực của các cơ quan ựoàn thể, ựịa phương, Nhà nước về mặt giáo trình, giảng viênẦ

- đào tạo dài hạn: Là loại hình ựào tạo nghề có thời gian ựào tạo từ

một năm trở lên, chủ yếu áp dụng ựối với ựào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ đào tạo nghề dài hạn thường có chất lượng cao hơn các lớp ựào tạo ngắn hạn

Ớ Căn cứ vào nghề ựào tạo ựối với người học

- đào tạo mới: Là loại hình ựào tạo nghề áp dụng cho những người chưa có

nghề (ựào tạo mới là ựể ựáp ứng yêu cầu tăng thêm lao ựộng có nghề)

Trang 18

- đào tạo lại: Là quá trình ựào tạo nghề áp dụng với những người ựã có

nghề song vì lý do nào ựó, nghề của họ không còn phù hợp nữa

- đào tạo nâng cao: Là quá trình bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kinh

nghiệm làm việc ựể người lao ựộng có thể ựảm nhận ựược những công việc phức tạp hơn

2.1.2.2 Các hình thức ựào tạo nghề

Các hình thức ựào tạo nói chung và ựào tạo nghề nói riêng nhìn chung

là rất phong phú và ựa dạng Tuy nhiên, về cơ bản ựào tạo nghề hiện nay thường áp dụng một số hình thức chắnh sau ựây:

Ớ đào tạo nghề chắnh quy

Theo quy ựịnh của Luật dạy nghề, ựào tạo nghề chắnh quy ựược thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao ựẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề theo các khoá học tập trung và liên tục

Có thể hiểu ựào tạo nghề chắnh quy là loại hình ựào tạo tập trung tại các trung tâm dạy nghề, các trường nghề với quy mô ựào tạo tương ựối lớn, chủ yếu là ựào tạo các công nhân kỹ thuật có trình ựộ lành nghề cao

Việc ựào tạo công nhân kỹ thuật thường chia làm hai giai ựoạn: giai ựoạn học tập cơ bản và giai ựoạn học tập chuyên môn Giai ựoạn học tập cơ bản là giai ựoạn ựào tạo nghề theo diện rộng, thường chiếm từ 70% ựến 80% nội dung giảng dạy và tương ựối ổn ựịnh Còn trong giai ựoạn học tập chuyên môn, người học ựược trang bị những kiến thức chuyên sâu và rèn luyện những kỹ năng, kỹ xảo ựể nắm vững nghề ựã chọn

Ưu ựiểm cơ bản của hình thức ựào tạo này là: Học sinh ựược học một cách có hệ thống từ ựơn giản ựến phức tạp, từ lý thuyết ựến thực hành, tạo ựiều kiện cho học sinh tiếp thu kiến thức nhanh chóng và dễ dàng; đào tạo tương ựối toàn diện cả lý thuyết lẫn thực hành

Với hình thức ựào tạo chắnh quy, sau khi ựào tạo, học viên có thể chủ ựộng, ựộc lập giải quyết công việc, có khả năng ựảm nhận các công việc

Trang 19

tương ựối phức tạp, ựòi hỏi trình ựộ lành nghề cao Cùng với sự phát triển của sản xuất và tiến bộ của khoa học kỹ thuật, hình thức ựào tạo này ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc ựào tạo ựội ngũ công nhân kỹ thuật

Tuy nhiên, ựào tạo chắnh quy cũng có nhược ựiểm là: Thời gian ựào tạo tương ựối dài; đòi hỏi phải ựầu tư lớn ựể ựảm bảo ựầy ựủ cơ sở vật chất, ựội ngũ giáo viên, các cán bộ quản lýẦ nên kinh phắ ựào tạo cho một học viên là rất lớn

đào tạo nghề tại nơi làm việc (ựào tạo trong công việc)

đào tạo nghề tại nơi làm việc là hình thức ựào tạo trực tiếp, trong ựó người học sẽ ựược dạy những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao ựộng có trình ựộ cao hơn Hình thức ựào tạo này thiên về thực hành ngay trong quá trình sản xuất và thường là do các doanh nghiệp (hoặc các cá nhân sản xuất) tự tổ chức

Chương trình ựào tạo áp dụng cho hình thức ựào tạo tại nơi làm việc thường chia làm ba giai ựoạn: Giai ựoạn ựầu, người hướng dẫn vừa sản xuất vừa hướng dẫn cho học viên; Giai ựoạn hai, giao việc làm thử cho học viên sau khi họ ựã nắm ựược các nguyên tắc và phương pháp làm việc; Giai ựoạn

ba, giao việc hoàn toàn cho học viên khi họ ựã có thể tiến hành làm việc một cách ựộc lập

Hình thức ựào tạo tại nơi làm việc có nhiều ưu ựiểm như: Có khả năng ựào tạo nhiều người cùng một lúc ở tất cả các doanh nghiệp, phân xưởng; Thời gian ựào tạo ngắn; Không ựòi hỏi ựiều kiện về trường lớp, giáo viên chuyên trách, bộ máy quản lý, thiết bị học tập riêngẦ nên tiết kiệm chi phắ ựào tạo; Trong quá trình học tập, người học còn ựược trực tiếp tham gia vào quá trình lao ựộng, ựiều này giúp họ có thể nắm chắc kỹ năng lao ựộng

Nhược ựiểm cơ bản của ựào tạo tại nơi làm việc là: Việc truyền ựạt và tiếp thu kiến thức không có tắnh hệ thống; Người dạy không có nghiệp vụ sư

Trang 20

phạm nên hạn chế trong quá trình hướng dẫn, việc tổ chức dạy lý thuyết gặp nhiều khó khănẦ nên kết quả học tập còn hạn chế; Học viên không chỉ học những phương pháp tiên tiến mà còn có thể bắt chước cả những thói quen không tốt của người hướng dẫn Vì vậy, hình thức ựào tạo này chỉ phù hợp với những công việc ựòi hỏi trình ựộ không cao

Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp

đây là hình thức ựào tạo theo chương trình gồm hai phần lý thuyết và thực hành Phần lý thuyết ựược giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách Còn phần thực hành thì ựược tiến hành ở các xưởng thực tập do các

kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn Hình thức ựào tạo này chủ yếu áp dụng ựể ựào tạo cho những nghề phức tạp, ựòi hỏi có sự hiểu biết rộng về lý thuyết và ựộ thành thục cao

Ưu ựiểm nổi bật của các lớp cạnh doanh nghiệp là: Dạy lý thuyết tương ựối có hệ thống, ựồng thời học viên lại ựược trực tiếp tham gia lao ựộng ở các phân xưởng, tạo ựiều kiện cho họ nắm vững nghề; Bộ máy ựào tạo gọn, chi phắ ựào tạo không lớn Tuy nhiên, hình thức ựào tạo này chỉ áp dụng ựược ở những doanh nghiệp tương ựối lớn và chỉ ựào tạo cho các doanh nghiệp cùng ngành có tắnh chất giống nhau

đào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp

Hình thức ựào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp ựược áp dụng khá rộng rãi trên thế giới nhưng mới chỉ xuất hiện ở Việt Nam trong những năm gần ựây và còn có nhiều cách hiểu khác nhau Có thể hiểu Ộựào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp là hình thức ựào tạo dựa trên hệ thống dạy và học có hai chỗ học, sự tắch hợp chức năng của hai chỗ học tạo thành chức năng chung của hệ thốngỢ

đào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp có thể ựược tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo ựiều kiện, quan ựiểm ở từng vùng, lãnh thổ và khu vực

Trang 21

Hình thức ựào tạo nghề kết hợp tại trường và doanh nghiệp xuất hiện ở Việt Nam còn quá yếu, mới chỉ thực hiện ở một số khắa cạnh của việc kết hợp ựào tạo và ựược biểu hiện ở các hoạt ựộng như:

- đào tạo theo ựơn ựặt hàng (Một số doanh nghiệp ựặt hàng cho các trường ựào tạo);

- Một số tổng công ty lớn thành lập trường ựào tạo riêng;

- Nhà trường có xưởng sản xuất;

- Một số trường liên kết ựưa sinh viên ựi thực tập ở các doanh nghiệp

2.1.3 Sự liên kết giữa trường và doanh nghiệp trong ựào tạo nghề

2.1.3.1 Các hình thức liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong lĩnh vực ựào tạo nghề

Mối quan hệ về mặt tổ chức giữa trường nghề và doanh nghiệp chi phối rất nhiều tới mức ựộ, hình thức cũng như hiệu quả liên kết giữa hai ựối tượng này trong lĩnh vực ựào tạo nghề Trên thế giới cũng như ở Việt Nam hiện nay ựang tồn tại nhiều kiểu quan hệ giữa trường nghề và doanh nghiệp song có thể gộp lại thành ba nhóm quan hệ chủ yếu như sau:

a Tổ chức trường nằm trong doanh nghiệp

Theo hình thức này, nhà trường ựược coi như là một phân xưởng ựào tạo của doanh nghiệp, chịu sự quản lý của doanh nghiệp và do doanh nghiệp cấp kinh phắ hoạt ựộng Kiểu tổ chức này thường chỉ có ở một số tập ựoàn, doanh nghiệp lớn ựược cơ quan quản lý nhà nước về ựào tạo cho phép mở các trường ựào tạo nghề trực thuộc doanh nghiệp của họ

Với kiểu tổ chức này, quá trình ựào tạo nghề mang một số ựặc ựiểm như sau:

- Giáo viên hầu hết là kỹ sư, công nhân giỏi của doanh nghiệp ựược cử làm chuyên trách về ựào tạo;

- Tuyển sinh chủ yếu theo yêu cầu phát triển nhân lực của doanh nghiệp

và một phần là ựào tạo theo ựơn ựặt hàng của các doanh nghiệp khác (nếu ựủ

Trang 22

ñiều kiện) Vì vậy, hầu hết học sinh tốt nghiệp ñều ñược doanh nghiệp bố trí

sử dụng ngay;

- Chương trình ñào tạo có thể theo chương trình quốc gia hoặc theo yêu cầu riêng biệt của doanh nghiệp Những khoá ñào tạo theo chương trình quốc gia ñược ñăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và sau khi tốt nghiệp, học sinh ñược cấp bằng tốt nghiệp theo hệ thống văn bằng quốc gia ðối với những học sinh ñược ñào tạo theo chương trình của doanh nghiệp sẽ ñược cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp Giấy chứng nhận tốt nghiệp có giá trị trong phạm

vi doanh nghiệp và làm căn cứ ñể thăng tiến trong việc phân công lao ñộng của doanh nghiệp

Trong kiểu tổ chức này, doanh nghiệp là chủ thể của quá trình liên kết ñào tạo và mọi hoạt ñộng ñào tạo của nhà trường ñều phụ thuộc vào sự ñiều hành của doanh nghiệp

Việc liên kết ở ñây có ưu ñiểm là: thực hiện triệt ñể ñược nguyên lý học

ñi ñôi với hành, ñào tạo gắn với sử dụng và quy luật cung cầu của cơ chế thị trường trong ñào tạo; Chất lượng ñào tạo ñược nâng cao do học sinh ñược thực hành thường xuyên trong ñiều kiện sản xuất thực tế với ñầy ñủ các phương tiện sản xuất hiện ñại, ñiều mà các trường nghề ñộc lập thường không

có ñược

Nhược ñiểm của loại hình tổ chức liên kết này là: Giáo viên của doanh nghiệp thường giỏi về kỹ năng chuyên môn nhưng lại chưa ñược ñào tạo hoặc bồi dưỡng về sư phạm nên thường chỉ quan tâm ñến rèn luyện kỹ năng nghề

mà ít quan tâm ñến rèn luyện năng lực sáng tạo cho người học, ñiều này cũng ảnh hưởng không tốt ñến chất lượng ñào tạo Bên cạnh ñó, nội dung và kế hoạch ñào tạo thường hướng nhiều tới công việc và kế hoạch của doanh nghiệp nên có khi ảnh hưởng ñến kế hoạch ñào tạo

Ngoài ra, ñể tổ chức liên kết ñào tạo theo mô hình này cũng cần phải có những ñiều kiện nhất ñịnh mà ít doanh nghiệp có thể ñáp ứng Trước hết, doanh

Trang 23

nghiệp phải ñủ mạnh, có tiềm năng và nhu cầu phát triển nhân lực trong tương lai thì mới ñủ sức và có nhu cầu mở trường dạy nghề thuộc xí nghiệp

b Tổ chức doanh nghiệp nằm trong trường

ðể phát huy ưu ñiểm của việc học tập kết hợp với lao ñộng sản xuất, ở nhiều nước trên thế giới cũng như Việt Nam, các trường dạy nghề ñược phép thành lập các doanh nghiệp (thường là dưới hình thức các ñơn vị sản xuất) trong trường Doanh nghiệp này chịu sự quản lý trực tiếp của trường, do nhà trường ñầu tư kinh phí hoạt ñộng Trong mô hình tổ chức này, trường là chủ thể của việc liên kết giữa ñào tạo và sản xuất, doanh nghiệp (ñơn vị sản xuất) ñược coi như xưởng thực hành của trường Như vậy, doanh nghiệp này phải thực hiện ñồng thời hai nhiệm vụ là vừa ñào tạo vừa sản xuất ra sản phẩm ñưa

ra tiêu thụ như các doanh nghiệp khác

Với kiểu liên kết này, chất lượng ñào tạo cũng ñược nâng cao do học sinh ñược tiếp xúc trực tiếp với sản xuất Tuy nhiên, hạn chế của kiểu tổ chức này là các trường nghề thường không có ñủ kinh nghiệm trong sản xuất và ít

có ñiều kiện ñể ñầu tư ñược các trang thiết bị hiện ñại như các doanh nghiệp khác Hơn nữa, các xưởng sản xuất mà doanh nghiệp thành lập thường chỉ phục vụ cho một số lượng hạn chế nghề ñào tạo của trường Học sinh học nghề trong quá trình học tập cũng chưa ñủ những kỹ năng cần thiết ñể sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng có thể cạnh tranh trên thị trường

c Trường dạy nghề và doanh nghiệp là những ñơn vị ñộc lập

Với loại hình tổ chức này, trường nghề và doanh nghiệp là những ñơn

vị hoàn toàn ñộc lập với nhau, có mục tiêu và chức năng riêng Việc liên kết ñào tạo ở ñây ñược thực hiện trên cơ sở tự nguyện, hai bên cùng có lợi

Liên kết ñào tạo nghề giữa trường nghề và các doanh nghiệp ñộc lập này có tính linh hoạt cao, mỗi trường có thể thiết lập mối quan hệ liên kết với nhiều doanh nghiệp khác nhau và ngược lại, mỗi doanh nghiệp cũng có thể liên kết với nhiều trường nghề khác nhau tuỳ theo yêu cầu nhân lực của mình

Trang 24

Ưu ñiểm của nó là tận dụng ñược thế mạnh của mỗi bên, thậm chí là của từng doanh nghiệp khác nhau ñể góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả ñào tạo nhằm phục vụ lợi ích của các bên mà không làm ảnh hưởng ñến nhiệm vụ và

kế hoạch của bản thân họ Tuy nhiên, khó khăn trong việc thực hiện liên kết ñào tạo ñối với mô hình này trước hết là do nhiều ñầu mối nên sẽ phức tạp trong việc quản lý cũng như tổ chức thực hiện Mặt khác, do trình ñộ công nghệ sản xuất của các cơ sở khác nhau với các chuẩn chất lượng khác nhau sẽ tạo ra những khó khăn cho nhà trường trong việc xác ñịnh chuẩn ñào tạo

2.1.3.2 Nội dung liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong lĩnh vực ñào tạo nghề

a Liên kết về tổ chức ñào tạo

Nội dung liên kết phổ biến giữa các cơ sở dạy nghề và các doanh nghiệp hiện nay là liên kết trong việc tổ chức ñào tạo, tức là việc ñào tạo (dạy nghề) cho học viên sẽ ñược thực hiện bởi cả hai chủ thể là nhà trường và doanh nghiệp Nội dung, thời gian ñào tạo mà mỗi chủ thể phải thực hiện tuỳ thuộc vào sự thoả thuận, phân công ban ñầu Chương trình ñào tạo của từng nghề, nguồn lực về tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất… của từng chủ thể là căn cứ ñể phân chia công việc mà nhà trường hay doanh nghiệp phải thực hiện trong toàn khoá ñào tạo Thông thường, việc ñào tạo lý thuyết sẽ do nhà trường thực hiện còn phía doanh nghiệp sẽ ñảm nhận việc dạy thực hành Tuy nhiên, tuỳ theo ñiều kiện cụ thể của mỗi bên trong quá trình liên kết, việc tổ chức ñào tạo sẽ có những biểu hiện cụ thể khác nhau hay nói cách khác là hình thức ñào tạo sẽ khác nhau

b Liên kết về tài chính và cơ sở vật chất

- Về tài chính: Phía doanh nghiệp sẽ hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp cho nhà trường một phần hoặc toàn bộ kinh phí ñào tạo cho học viên

Trên thế giới hiện nay, việc doanh nghiệp ñóng góp kinh phí cho ñào tạo nghề rất phổ biến, thậm chí là bắt buộc ở một số nước nếu doanh nghiệp

Trang 25

muốn sử dụng lao ñộng ñã qua ñào tạo nghề Mức ñộ liên kết về tài chính giữa nhà trường và doanh nghiệp trong ñào tạo nghề tuỳ thuộc quy ñịnh của từng quốc gia và khả năng tài chính cũng như nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệp Trên thực tế có nhiều kiểu liên kết tài chính, tiêu biểu là các kiểu liên kết như sau:

+ Doanh nghiệp tới các trường ñể tuyển lao ñộng, sau khi tuyển dụng xong họ trả lại tiền ñào tạo cho Nhà nước Căn cứ vào số lượng lao ñộng mà doanh nghiệp tuyển dụng, Nhà nước lại chuyển số tiền mà doanh nghiệp ñã nộp vào cho nhà trường (mô hình liên kết tại Hàn Quốc)

+ Căn cứ nhu cầu sử dụng lao ñộng của mình, doanh nghiệp ñặt hàng với nhà trường và chi trả toàn bộ kinh phí ñào tạo cho nhà trường Người lao ñộng sau khi ñược ñào tạo sẽ làm việc cho doanh nghiệp (việc tuyển sinh có thể do nhà trường thực hiện hoặc do doanh nghiệp tuyển người và gửi ñến trường ñể học)

+ Hàng năm, doanh nghiệp cấp học bổng cho các học viên của trường Nhà trường sẽ có những ưu tiên trong việc giới thiệu học viên sau khi tốt nghiệp tới làm việc tại doanh nghiệp

+ Doanh nghiệp khi sử dụng học viên ñã tốt nghiệp phải nộp cho trường nghề hoặc cho Nhà nước một khoản thuế (thuế học nghề) bằng 0,5% quỹ lương của doanh nghiệp Trong ñó 0,2% cho trường và 0,3% cho cán bộ doanh nghiệp tham gia ñào tạo nghề (mô hình ñào tạo kết hợp ñiển hình tại Pháp)

+ Trường hợp các học viên ñến thực tập tại doanh nghiệp và làm ra sản phẩm, doanh nghiệp sẽ trích một phần doanh thu ñó trả cho nhà trường ñể ñầu

tư trở lại cho ñào tạo

- Về cơ sở vật chất: Doanh nghiệp ñầu tư hoặc cho nhà trường tận dụng máy móc thiết bị, nhà xưởng cho học viên thực hành

+ Doanh nghiệp ñầu tư thiết bị, phương tiện thực hành cho nhà trường

Trang 26

ñối với những nghề mà doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao ñộng

+ Doanh nghiệp cho nhà trường tận dụng máy móc, thiết bị, nhà xưởng của chính doanh nghiệp ñể tổ chức ñào tạo thực hành (bao gồm cả thực hành

cơ bản và thực tập sản xuất)

c Liên kết về nhân sự

Liên kết về nhân sự bao gồm có liên kết về giáo viên giảng dạy và cán

bộ quản lý ñào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp

ðội ngũ giáo viên là yếu tố cơ bản có tính chất quyết ñịnh sự ñảm bảo

và nâng cao chất lượng ñào tạo Thông thường, khi kết hợp về mặt giáo viên giữa nhà trường và doanh nghiệp thì sự kết hợp ñó ñược biểu hiện dưới các hình thức như sau:

- Các trường ñào tạo nghề sẽ cung cấp toàn bộ ñội ngũ giáo viên giảng dạy lý thuyết và chịu trách nhiệm tổ chức ñào tạo các nội dung lý thuyết của khoá học Các doanh nghiệp sẽ tổ chức ñào tạo phần thực hành với ñội ngũ giáo viên dạy thực hành là các cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp

- Nhà trường tổ chức ñào tạo cả lý thuyết và thực hành cơ bản Cuối khoá học, khi học viên bước vào giai ñoạn thực tập sản xuất (thực tập tốt nghiệp), doanh nghiệp sẽ cử những công nhân lành nghề hoặc kỹ sư hướng dẫn trực tiếp tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp mời giáo viên tại các cơ sở ñào tạo tới giảng dạy trực tiếp tại các lớp học do doanh nghiệp tự tổ chức Hình thức này thường áp dụng cho các lớp học ngắn hạn nhằm ñào tạo lại hoặc ñào tạo bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho người lao ñộng của doanh nghiệp

- Nhà trường mời các cán bộ của doanh nghiệp tham dự các buổi thảo luận, trao ñổi trực tiếp với học viên về những công nghệ sản xuất mới của doanh nghiệp ñể giúp học viên cập nhật kiến thức mới và tích luỹ kinh nghiệm

Cùng với ñội ngũ giáo viên, các cán bộ quản lý của nhà trường cũng

Trang 27

phải liên kết chặt chẽ với cán bộ quản lý của các doanh nghiệp trong quá trình ñào tạo kết hợp nhằm tổ chức và quản lý việc ñào tạo có hiệu quả hơn

d Liên kết về thiết kế và xây dựng chương trình ñào tạo

Thiết kế, xây dựng chương trình ñào tạo nghề phải ñảm bảo sự quản lý, ñiều phối và sử dụng của Nhà nước, ñảm bảo yêu cầu thực tiễn của sản xuất

và thị trường lao ñộng Việc xây dựng chương trình ñào tạo sát hơn với yêu cầu thực tiễn của nền sản xuất hiện ñại làm cho chất lượng ñào tạo nghề ñược ñánh giá là cao hơn Muốn như vậy, nhà trường cần phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong việc xây dựng chương trình ñào tạo Mỗi chương trình ñào tạo phải ñược xây dựng với sự tham gia của các chuyên gia về phát triển tài liệu, cán bộ có nghiệp vụ chuyên môn, giáo viên có trình ñộ - kinh nghiệm giảng dạy và các chuyên gia thực tiễn của các doanh nghiệp Hình thức liên kết xây dựng chương trình tiêu biểu là: Căn cứ theo chương trình khung thống nhất của Nhà nước, nhà trường phối hợp với khối cơ quan quản lý Nhà nước

về ñào tạo nghề xây dựng Chương trình ñào tạo lý thuyết; phối hợp với các hiệp hội nghề nghiệp, phòng công nghiệp và doanh nghiệp xây dựng chương trình ñào tạo thực hành có ñịnh hướng theo yêu cầu phát triển công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp

Liên kết xây dựng chương trình ñào tạo giữa nhà trường, doanh nghiệp

và cơ quan quản lý của Nhà nước sẽ góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo nghề, ñảm bảo mục tiêu “ñào tạo những cái xã hội cần chứ không phải ñào tạo những cái mà mình có”

e Liên kết về thông tin

Liên kết về thông tin tức là phải thiết lập các kênh thông tin giữa nhà trường và doanh nghiệp Các thông tin về nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp về số lượng, chất lượng lao ñộng cũng như ngành nghề ñào tạo là một trong những căn cứ ñể các trường xác ñịnh qui mô, cơ cấu ñào tạo, nội dung ñào tạo ðồng thời, các trường cũng dựa vào các thông tin phản hồi của doanh

Trang 28

nghiệp khi sử dụng lao ñộng ñược ñào tạo bởi nhà trường ñể có những ñiều chỉnh phù hợp chương trình ñào tạo

Liên kết về mặt thông tin giữa nhà trường và doanh nghiệp trong ñào tạo nghề có thể ñược thực hiện dưới nhiều hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp Tiêu biểu như sau:

- Các doanh nghiệp báo cáo ñịnh kỳ về nhu cầu sử dụng lao ñộng tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc hiệp hội nghề nghiệp hay phòng công nghiệp Các trường có thể thu thập thông tin từ các tổ chức này ñể tổng hợp và xác ñịnh qui mô, cơ cấu ngành nghề ñào tạo, xu hướng ñổi mới ngành nghề, công nghệ sản xuất ñể có những ñiều chỉnh và ñầu tư kịp thời về nội dung, chương trình ñào tạo cũng như phương tiện, thiết bị giảng dạy và giáo viên

- Hằng năm, nhà trường tiến hành ñiều tra, khảo sát trực tiếp về nhu cầu

sử dụng lao ñộng của các doanh nghiệp, thu thập thông tin phản hồi từ phía doanh nghiệp khi sử dụng lao ñộng ñược ñào tạo…

- Tổ chức các buổi giao lưu, trao ñổi kinh nghiệm hoặc tổ chức hội thảo, phổ biến về các công nghệ sản xuất mới… giữa nhà trường và doanh nghiệp

2.1.3.3 Các mức ñộ liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong lĩnh vực ñào tạo nghề

Trên thực tế, sự liên kết ñào tạo giữa trường nghề và các doanh nghiệp ñược thực hiện ở nhiều mức ñộ khác nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu và khả năng của mỗi bên Về cơ bản, có thể chia sự liên kết này thành các mức ñộ như sau:

- Liên kết toàn diện: là sự liên kết trong ñó có sự tham gia phối hợp của phía doanh nghiệp cùng với nhà trường trong mọi lĩnh vực, mọi khâu của quá trình ñào tạo nghề ðối với cấp ñộ liên kết này, phía doanh nghiệp sẽ góp phần ñầu tư trang thiết bị cho nhà trường hoặc tổ chức các phân xưởng ñào tạo ñể nhà trường và doanh nghiệp cùng sử dụng, cử kỹ sư và các công nhân lành nghề cùng tham gia vào việc giảng dạy, tham gia với nhà trường từ khâu hướng nghiệp học sinh phổ thông chọn nghề phù hợp ñể học, xây dựng mục

Trang 29

tiêu, nội dung chương trình ñào tạo, tham gia ñào tạo ñánh giá kết quả học tập của học sinh, tham gia giới thiệu việc làm cho học sinh…

Liên kết toàn diện thường chỉ có ở các mô hình tổ chức doanh nghiệp nằm trong trường hoặc trường nằm trong doanh nghiệp ðối với các mô hình

tổ chức ñộc lập giữa trường và doanh nghiệp thì khó ñạt ñược mức ñộ liên kết toàn diện song trên thực tế vẫn có một số trường thiết lập ñược hợp ñồng liên kết toàn diện và thường xuyên

- Liên kết từng phần (có giới hạn): là sự liên kết chỉ ñược thực hiện trong một số lĩnh vực hoặc một số khâu của quá trình ñào tạo nghề Ví dụ, doanh nghiệp hàng năm nhận học sinh của trường vào thực tập sản xuất, thực tập tốt nghiệp…

Với mức ñộ liên kết từng phần, có thể chia ra làm hai loại là liên kết thường xuyên và liên kết rời rạc Liên kết thường xuyên là hai bên duy trì sự liên kết một cách liên tục, ñều ñặn trong thời gian dài ở một số nội dung nhất ñịnh Liên kết rời rạc là sự liên kết không ñều ñặn, mang tính thời ñiểm và chỉ thực hiện khi các bên có nhu cầu và ñiều kiện

Như vậy, sự liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong ñào tạo nghề rất ña dạng, có thể thực hiện dưới nhiều hình thức, mức ñộ khác nhau tuỳ theo yêu cầu và ñiều kiện của các bên tham gia liên kết với mục tiêu sự hợp tác liên kết này sẽ mang lại lợi ích cho cả hai bên

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự liên kết giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp

2.1.4.1 Mức ñộ phát triển của nền kinh tế

Nền kinh tế càng phát triển, mức ñộ cạnh tranh càng cao thì các doanh nghiệp càng cần có tỷ lệ cao về lao ñộng qua ñào tạo, có nhiều lao ñộng với tay nghề càng cao và thích ứng ñược với sự ñổi mới thiết bị, công nghệ… nên càng cần ñến các trường dạy nghề ñể ñào tạo những người lao ñộng có thể tạo nên năng suất, chất lượng cao nhất Nền kinh tế phát triển buộc trường phải

Trang 30

liên kết với các doanh nghiệp càng chặt chẽ hơn vì nếu không, sản phẩm dịch

vụ của mình không thể thích ứng ñược với tốc ñộ nhanh về ñổi mới thiết bị, công nghệ… Hơn nữa, chính mức ñộ phát triển của nền kinh tế, mức ñộ hội nhập của nền kinh tế cũng dẫn ñến yêu cầu cạnh tranh giữa các cơ sở ñào tạo nói chung và trường dạy nghề nói riêng

2.1.4.2 Nhận thức và năng lực của người quản lý

Mối liên kết giữa trường dạy nghề với các doanh nghiệp phụ thuộc vào mức ñộ nhận thức và năng lực của người quản lý trường nghề cũng như người quản lý doanh nghiệp Có ñược nhận thức sâu sắc về triết lý của mối liên kết thì mới xây dựng ñược một cách khoa học cơ chế, chiến lược, kế hoạch hành ñộng thiết thực trong việc liên kết song phương giữa trường dạy nghề với doanh nghiệp hoặc ña phương giữa nhiều trường dạy nghề với nhiều doanh nghiệp trên cơ sở ñặc thù và thế mạnh của mỗi ñối tác tham gia vào mối liên kết

2.1.4.3 Cơ chế và lợi ích của các bên tham gia liên kết

Cơ chế chung của nền kinh tế (tập trung hay thị trường), cơ chế quản lý ñơn vị sự nghiệp có thu của nhà nước, cơ chế phối hợp giữa các bên tham gia liên kết có tác ñộng tích cực hoặc tiêu cực ñến hiệu quả của việc liên kết Lợi ích hợp pháp và hài hòa trên cơ sở phương châm “ñôi bên cùng có lợi” là ñộng lực thúc ñẩy và cũng là ñảm bảo cho mối liên kết có tính bền vững Tăng cường sự liên kết giữa nhà trường với doanh nghiệp sẽ mang lại lợi ích cho cả nhà trường, doanh nghiệp, học viên và xã hội Cụ thể như sau:

* Lợi ích ñối với doanh nghiệp

- Doanh nghiệp sẽ có cơ hội tuyển dụng tốt hơn, tiết kiệm ñược kinh phí

và thời gian ñào tạo lại lao ñộng do chất lượng sinh viên tốt nghiệp tốt hơn khi có sự liên kết giữa trường với doanh nghiệp trong ñào tạo

- Nguồn cung lao ñộng có tay nghề tăng lên, lực lượng lao ñộng có khả năng thích nghi cao với công nghệ và môi trường làm việc mới tăng lên sẽ tạo ra các cơ hội tuyển dụng tốt hơn, giảm bớt sự thiếu hụt kỹ năng cho doanh nghiệp

Trang 31

- Doanh nghiệp sẽ ñóng vai trò chính thức trong việc ñịnh hướng các CSDN thay ñổi theo một hệ thống ñào tạo ñáp ứng tốt hơn các nhu cầu của khu vực sản xuất, dịch vụ bằng cách ñưa ra những tiêu chuẩn và các yêu cầu ñối với lực lượng lao ñộng

- Doanh nghiệp sẽ giúp CSDN xác ñịnh những thay ñổi theo yêu cầu

- Doanh nghiệp sẽ là một phần trong một cơ chế chính thức cung cấp trực tiếp ñầu vào cho các cơ quan ñào tạo và tập trung hơn nữa vào các nhu cầu của ngành khi xây dựng kế hoạch chiến lược

- Doanh nghiệp sẽ có cơ hội tham gia vào sự tiếp tục phát triển kinh tế -

xã hội của cộng ñồng và của quốc gia

- Các công nhân lành nghề bậc cao của doanh nghiệp sẽ có cơ hội phát triển năng lực lãnh ñạo khi họ tham gia vào hoạt ñộng tư vấn, giảng dạy, ñánh giá…

* Lợi ích ñối với trường nghề:

- Xây dựng và duy trì ñược các chương trình ñào tạo có chất lượng và phù hợp với yêu cầu thực tiễn

- Xác ñịnh những thay ñổi và nguồn lực cần có tốt hơn, từ ñó lập kế hoạch chiến lược một cách hiệu quả hơn, ñưa ra những quyết ñịnh xác ñáng hơn

- Tạo ra nhiều cơ hội ñược nhận các tài trợ về thiết bị và các nguồn lực cho ñào tạo, tăng tiềm năng tạo thu nhập

- Có cơ hội tiếp cận với những nghề nghiệp mới, hiểu sâu sắc hơn về những nhu cầu trong công việc của nghề và ngành, từ ñó lựa chọn sự ưu tiên ñào tạo cụ thể cho từng nghề ñể tăng khả năng có việc làm của học sinh tốt nghiệp, tăng cơ hội việc làm với mức lương cao

- Thúc ñẩy phát triển theo kịp tốc ñộ của ngành và cộng ñồng, tạo ñiều kiện chuyển ñổi giáo dục – ñào tạo theo hướng cầu

- Xây dựng mối liên kết tốt ñẹp hơn giữa nhà trường, ngành và Chính phủ

Trang 32

- Trở thành ñối tác trong hoạt ñộng kinh tế của cộng ñồng…

- Tăng cường khả năng tiếp thị

* Lợi ích ñối với học sinh học nghề:

- Có nhiều cơ hội lựa chọn ñể phát triển các lĩnh vực chuyên môn hóa, sẵn sàng ñáp ứng công việc khi tốt nghiệp

- Tăng khả năng có việc làm và những cơ hội ñến với những công việc

có thu nhập cao hơn, cải thiện mức sống của gia ñình và bản thân

- Có chứng chỉ về dạy nghề ñược công nhận thuận lợi hơn trong công việc

- Chuẩn bị tốt hơn cho việc học tập suốt ñời…

* Lợi ích ñối với Chính phủ (cộng ñồng)

- Tăng cường sự liên kết giữa các cơ sở ñào tạo và doanh nghiệp tạo ra nhiều thuận lợi trong việc hoạch ñịnh chính sách, chiến lược về giáo dục – ñào tạo cũng như các chiến lược về sắp xếp việc làm

- Những lợi ích kinh tế của một lực lượng lao ñộng có tay nghề bao gồm nguồn thu nhập gia ñình tăng, tiêu chuẩn sống tốt hơn và mức ñộ hài lòng về công việc cao hơn Doanh thu của Chính phủ cũng tăng cùng với sự gia tăng của các hoạt ñộng kinh tế, dẫn tới các lợi ích xã hội ñược cải thiện Chính phủ ñạt ñược các mục tiêu phát triển

- Tăng tính cạnh tranh của các ngành kinh tế

2.1.4.4 Quy mô, chất lượng của các bên tham gia liên kết

Quy mô, chất lượng ñào tạo của trường dạy nghề càng lớn thì càng có nhiều doanh nghiệp ñặt vấn ñề liên kết Ngược lại, doanh nghiệp mà có quy

mô lớn, trình ñộ công nghệ cao, tiềm lực kinh tế lớn sẽ thu hút và tạo ñược sự bền vững cho mối liên kết với cơ sở ñào tạo nghề

Trang 33

2.2 Cơ sở thực tiễn của ựề tài

2.2.1 Một số mô hình liên kết giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp phổ biến trên thế giới

* đào tạo kết hợp theo mô hình ỘAlternationỢ

ỘAlternationỢ theo cách gọi của tổ chức GTZ Việt Nam (trong tài liệu

về các hình thức ựào tạo nghề trên thế giới) là Ộựào tạo phối hợpỢ là hình thức kết hợp ựào tạo ựiển hình tại Pháp đặc trưng của hình thức này là:

- Chương trình ựào tạo: đào tạo chắnh quy cấp bằng nghề hoặc bồi dưỡng nâng cao tay nghề Về ựào tạo chắnh quy, trường hoàn toàn tuân thủ theo quy chuẩn quốc gia, không ựược tự do về nội dung chương trình giảng dạy Về bồi dưỡng nâng cao trình ựộ, không bắt buộc phải cấp văn bằng, chứng chỉ nghề và doanh nghiệp tham gia vào xây dựng các chương trình ựào tạo;

- Phương pháp tổ chức ựào tạo: Các môn cơ bản - ựại cương, các môn

lý thuyết chuyên môn, thực hành cơ bản ựược ựào tạo tại trường do giáo viên của trường thực hiện Thực tập sản xuất ựược tiến hành tại doanh nghiệp với

sự tham gia của cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp;

- Tài chắnh: Doanh nghiệp khi sử dụng học viên ựã tốt nghiệp phải nộp cho trường ựào tạo nghề hoặc cho Nhà nước một khoản thuế (thuế học nghề) bằng 0,5% quỹ lương của doanh nghiệp Trong ựó, 0,2% cho trường và 0,3% cho cán bộ doanh nghiệp tham gia ựào tạo nghề;

- đánh giá kết quả ựào tạo: Việc thi, kiểm tra, tốt nghiệp ựược thực hiện tại trường Kiểm tra tay nghề (thi thực hành) ựược tiến hành tại doanh nghiệp với Hội ựồng kiểm tra bao gồm giáo viên của trường và cán bộ của doanh nghiệp

* đào tạo kết hợp theo mô hình ỘDual systemỢ

Trong các tài liệu về ựào tạo nghề tại Việt Nam, ỘDual systemỢ ựược gọi bằng nhiều cách như Ộsong tuyếnỢ, Ộsong hànhỢ, ỘképỢẦ Tuy nhiên, dù ựược gọi bằng cách nào thì về bản chất nội dung và hình thức của nó vẫn là

Trang 34

Ộkết hợp ựào tạo tại trường và doanh nghiệpỢ Trong phạm vi bài viết này sẽ

sử dụng khái niệm Ộsong tuyếnỢ

đào tạo kết hợp theo hình thức song tuyến là hình thức ựào tạo nghề cơ bản của đức và chủ yếu là ựào tạo ựể phục vụ cho doanh nghiệp đặc ựiểm cơ bản của ựào tạo song tuyến là:

- Xây dựng mục tiêu và nội dung chương trình ựào tạo: Căn cứ theo chương trình khung thống nhất của Nhà nước, khối cơ quan quản lý Nhà nước

về ựào tạo nghề xây dựng Chương trình ựào tạo lý thuyết và các hiệp hội nghề nghiệp, phòng công nghiệp sẽ xây dựng chương trình ựào tạo thực hành có ựịnh hướng theo yêu cầu phát triển công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp;

- Cơ sở vật chất sư phạm Ờ trang thiết bị thực hành: ựào tạo ựược tiến hành cả ở trường và doanh nghiệp nên cơ sở vật chất trang thiết bị ựào tạo gồm cả của trường và doanh nghiệp;

- Cán bộ giáo viên: gồm cả giáo viên của trường và doanh nghiệp, trong

ựó giáo viên của các trường sẽ dạy các môn lý thuyết;

- Tài chắnh: do cả phắa trường và doanh nghiệp ựóng góp Tài chắnh của nhà trường lấy từ ngân sách Nhà nước và các khoản thu hợp lệ khác Về phắa doanh nghiệp sẽ cấp học bổng cho học sinh, ựầu tư tuyển cán bộ hướng dẫn thực hành tại doanh nghiệp, ựầu tư cơ sở vật chất Ờ sư phạm;

- đánh giá tốt nghiệp: Kết quả thi thực hành quyết ựịnh việc tốt nghiệp của học viên, kết quả thi lý thuyết chỉ có giá trị tham khảo đề thi thực hành

do các phòng công nghiệp ra

Ưu ựiểm của mô hình dạy nghề này là: dạy nghề phù hợp với với nhu cầu của ngành công nghiệp và quá trình ựào tạo thúc ựẩy tắnh năng ựộng và linh hoạt của học sinh, sinh viên Mục tiêu của dạy nghề "song tuyến" là dạy các kỹ năng nghề nghiệp cơ bản và tạo ra cho học viên khả năng lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, kiểm tra các hoạt ựộng nghề nghiệp mà không cần có sự giá sát Việc ựào tạo "song tuyến" góp phần tạo sự chuyển biến từ ựào tạo

Trang 35

sang việc là, tạo công ăn việc là, giảm tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên

* Mô hình ñào tạo tuần tự

Kết hợp theo mô hình ñào tạo tuần tự tức là quá trình ñào tạo ñược chia làm hai giai ñoạn và tiến hành ở hai ñịa ñiểm là trường và doanh nghiệp: Giai ñoạn một ñào tạo lý thuyết và thực hành cơ bản tất cả các công việc của nghề tại trường; giai ñoạn hai là thực hành sản xuất theo từng công việc và thực hành tốt nghiệp tại cơ sở sản xuất trong một thời gian dài

Ưu ñiểm của mô hình này là ñơn giản trong việc tổ chức quá trình ñào tạo kết hợp và tận dụng ñược ưu thế của mỗi bên trong việc kết hợp Tuy nhiên, nhược ñiểm của nó là học lý thuyết và thực hành cũng như thực hành

cơ bản và thực hành sản xuất ñược tiến hành ở những khoảng thời gian cách

xa nhau nên học sinh dễ bị quên những ñiều ñã học

2.2.2 Thực trạng liên kết giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp ở Việt Nam

Ở Việt Nam, mức ñộ gắn kết giữa các cơ sở ñào tạo với thị trường lao ñộng (hay các doanh nghiệp sử dụng lao ñộng qua ñào tạo nghề) là rất yếu Các trường chủ yếu ñào tạo theo chỉ tiêu nhà nước giao, theo mục tiêu, nội dung chương trình chuẩn quốc gia có sẵn, hay nói cách khác là ñào tạo theo khả năng vốn có của mình (ñào tạo cái mình có), chưa quan tâm ñến nhu cầu thực sự của thị trường lao ñộng Về phía các doanh nghiệp, chưa ý thức ñược

về trách nhiệm với ñào tạo nghề, cứ tuyển dụng lao ñộng khi có nhu cầu mà không cần trao ñổi, hợp tác với các cơ sở ñào tạo nên phần lớn lao ñộng ñược tuyển dụng phải ñào tạo lại do không phù hợp

Trong lĩnh vực ñào tạo nghề, nhà trường và các doanh nghiệp có thể hợp tác, liên kết trên nhiều khía cạnh khác nhau Về cơ bản, có thể ñánh giá thực trạng của mối liên kết này ở từng nội dung như sau:

Liên kết trong xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, giáo trình ñào tạo: Mục tiêu, nội dung chương trình, giáo trình ñào tạo của các trường

hiện nay chưa thật sát với yêu cầu thực tiễn, chủ yếu ñược xây dựng trên cơ

Trang 36

sở chương trình ñào tạo của Nhà nước ban hành mà không có sự tham gia, thảo luận của khối doanh nghiệp Thời lượng, khối lượng kiến thức, kỹ năng,

… ñược qui ñịnh trong các chương trình có tỷ lệ thay ñổi rất nhỏ và thường là qui ñịnh cứng khiến cho nội dung chương trình ñào tạo mất ñi tính linh hoạt

và không kịp bám sát thực tiễn

Liên kết về ñội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý: Mặc dù thiếu hụt về số

lượng cũng như trình ñộ của giáo viên dạy nghề, ñặc biệt là giáo viên dạy thực hành nhưng các cơ sở ñào tạo nghề vẫn chưa huy ñộng hay tranh thủ ñược sự tham gia của các kỹ sư và thợ bậc cao tại các doanh nghiệp Hầu hết các quá trình tổ chức ñào tạo nghề không có sự tham gia giảng dạy của những người bên ngoài mà chỉ do giáo viên dạy nghề của các cơ sở ñào tạo thực hiện

cả về ñào tạo lý thuyết và hướng dẫn thực tập sản xuất Cán bộ quản lý các hoạt ñộng ñào tạo ở các trường cũng chỉ bao gồm những người trong biên chế

mà không có sự tham gia, tư vấn từ cán bộ quản lý từ bên ngoài

Liên kết về tài chính, cơ sở vật chất – trang thiết bị: Nguồn tài chính

chủ yếu của các cơ sở ñào tạo nghề là từ ngân sách nhà nước Với khả năng tài chính hạn hẹp nhưng các trường ñều phải tự mua sắm cơ sở vật chất – trang thiết bị mà hầu như không có sự ñầu tư của giới doanh nghiệp

Trong những năm gần ñây, một số trường ñã và ñang huy ñộng nguồn tài chính từ các doanh nghiệp thông qua các hợp ñồng ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình ñộ, xin học bổng … Các trường cũng chủ ñộng liên hệ với phía doanh nghiệp ñể học sinh tới thực tập sản xuất hoặc thực tập tốt nghiệp nhằm tận dụng cơ sở vật chất – trang thiết bị của họ, tuy nhiên con số này rất nhỏ Nhìn chung, giới doanh nghiệp chưa ý thức ñược trách nhiệm ñóng góp với cơ sở ñào tạo nghề Họ sử dụng sản phẩm của ñào tạo nghề song không có trách nhiệm trở lại với các cơ sở ñào tạo

Liên kết về tuyển sinh, ñánh giá tốt nghiệp và việc làm: Việc tuyển

sinh và ñánh giá tốt nghiệp trong ñào tạo nghề hầu như chỉ ñược thực hiện bởi

Trang 37

một phía là cơ sở ñào tạo, ngoại trừ một số doanh nghiệp hợp ñồng với trường

ñể ñào tạo cán bộ của mình Trong hội ñồng ñánh giá tốt nghiệp chưa có ñại diện từ phía doanh nghiệp ðiều này dẫn ñến việc học sinh tốt nghiệp loại tốt nhưng nhiều khi chưa thoả mãn yêu cầu của doanh nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, hầu hết học sinh tự ñi tìm việc làm Tình trạng thiếu thông tin về thị trường lao ñộng, thiếu sự liên hệ hợp tác giữa cơ sở ñào tạo và doanh nghiệp ñể tuyển dụng theo yêu cầu thực tế dẫn ñến việc cung cầu (về lao ñộng qua ñào tạo) không gặp nhau

Tóm lại, quá trình ñào tạo nghề ở Việt Nam hiện nay còn thiếu sự hợp tác giữa nhà trường và các doanh nghiệp Một số ít cơ sở ñào tạo có sự liên kết với giới doanh nghiệp nhưng chỉ mang tính nhỏ lẻ, thiếu ñồng bộ, hiệu quả mang lại chưa cao Thực trạng này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng dạy nghề thì phải tăng cường hơn nữa sự liên kết giữa nhà trường và các doanh nghiệp

2.2.3 Bài học rút ra từ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn

Từ kinh nghiệm phối hợp giữa CSDN và doanh nghiệp trong dạy nghề của một số nước trên thế giới cũng như thực trạng liên kết ñào tạo tại Việt Nam, ñể công tác liên kết ñào tạo giữa CSDN với các doanh nghiệp mang lại hiệu quả cao, chúng ta có thể rút ra một số bài học sau:

- ða dạng hóa các cấp ñào tạo và các loại hình ñào tạo, trong ñó hình thức liên kết dạy nghề giữa CSDN và doanh nghiệp là hướng cần ñược ưu tiên;

- Cần nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp, ñưa doanh nghiệp vào cuộc, cùng với CSDN tham gia một cách toàn diện vào quá trình ñào tạo như: xác ñịnh mục tiêu, xây dựng nội dung chương trình ñào tạo, lập kế hoạch sử dụng trang thiết bị, ñội ngũ giáo viên, việc thực hành, thực tập tại doanh nghiệp

- Thực tế cho thấy, ñối với những giáo viên tốt nghiệp ñại học nhưng chưa qua thực tế thì chỉ giảng tốt phần lý thuyết cơ sở, lý thuyết chuyên môn

Trang 38

chứ chưa ñáp ứng tốt phần ñào tạo kỹ năng cho HSSV ðiều ñó nói lên sự cần thiết phải phối hợp với doanh nghiệp ñể tận dụng ñội ngũ cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp trong giảng dạy thực hành và hướng dẫn thực tập

- Cần có sự phối hợp giữa CSDN và doanh nghiệp trong việc xây dựng nội dung chương trình, sử dụng trang thiết bị là hết sức quan trọng góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo của các CSDN

Trang 39

III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu

3.1.1 Thông tin chung về trường

- Tên Trường: Trường Cao ñẳng nghề Phú Thọ

- Tên giao dịch quốc tế: Phu Tho Vocational College

- Cơ quan quản lý trực tiếp: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ

- Diện tích ñất ñang sử dụng: + Cơ sở 1: 12,5 ha

+ Cơ sở 2: 2,5 ha

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của trường

Trường Cao ñẳng nghề Phú Thọ tiền thân là trường dạy nghề tỉnh Phú Thọ ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 3586/Qð ngày 17 tháng 12 năm 1999 của UBND tỉnh Phú Thọ, trực thuộc Sở LðTB&XH Năm 2006 trường ñược nâng cấp thành trường Trung cấp nghề tỉnh Phú Thọ theo Quyết ñịnh số 2853/Qð ngày 11 tháng 10 năm 2006 của UBND tỉnh Phú Thọ và ñược Tổng Cục dạy nghề, Bộ LðTB&XH thẩm ñịnh, phê duyệt Với sự phát triển mạnh

mẽ của nhà trường, năm 2008 trường ñược nâng cấp thành Trường Cao ñẳng nghề Phú Thọ theo Quyết ñịnh số 256/Qð-BLðTB&XH ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao ñộng TB&XH

Trường Cao ñẳng nghề Phú Thọ là ñơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, hoạt ñộng theo ðiều lệ Trường Cao

Trang 40

ựẳng nghề và quy ựịnh của pháp luật về dạy nghề

Trong hơn 12 năm qua, nhà trường ựã ựào tạo nghề cho trên 15 ngàn học sinh - sinh viên các ngành nghề ở ba cấp trình ựộ Số học sinh tốt nghiệp

ra trường có việc làm gần 90%, có thu nhập ổn ựịnh Kết quả này góp phần nâng cao tỷ lệ lao ựộng có chuyên môn qua ựào tạo của tỉnh Phú Thọ ựạt 40% (năm 2011)

đồng thời, nhà trường ựã ựào tạo gần hai ngàn lao ựộng học tiếng nước ngoài, giáo dục ựịnh hướng ựi xuất khẩu lao ựộng ở các nước: Nhật Bản, Hàn Quốc, đài Loan, Séc, Ba Lan, các nước Trung đôngẦ góp phần thực hiện xóa ựói giảm nghèo cho ựịa phương Hàng năm nhà trường ựều phấn ựấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ toàn diện, năm sau cao hơn năm trước, ựều ựạt đảng bộ trong sạch vững mạnh

Về thành tắch khen thưởng, nhà trường ựã ựạt:

- Cờ thi ựua xuất sắc của tỉnh năm 2005 và 2007

- 4 bằng khen của UBND tỉnh Phú Thọ

- 3 bằng khen của Bộ LđTB&XH

- Hàng năm ựạt tập thể lao ựộng tiên tiến xuất sắc của tỉnh

- đoàn trường ựược tặng một cờ thi ựua xuất sắc của tỉnh ựoàn Phú Thọ năm

2007, 2 bằng khen của trung ương đoàn, 2 bằng khen của tỉnh ựoàn Phú Thọ

3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của nhà trường

3.1.3.1 Chức năng

Nhà trường có chức năng ựào tạo mới, ựào tạo lại, ựào tạo liên thông, ựào tạo nâng cao tay nghề cho người lao ựộng ở các cấp trình ựộ: Cao ựẳng, Trung cấp, sơ cấp, liên kết với các trường đại học, trường ựào tạo khác, các Viện nghiên cứu, Trung tâm ứng dụng khoa học kỹ thuật, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp trong nước và nước ngoài ựể tổ chức ựào tạo, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và các tiến bộ kỹ thuật, thực tập nâng cao

kỹ năng nghề cho học sinh, kết hợp thực tập với sản xuất dịch vụ

Ngày đăng: 20/11/2014, 17:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Trần Xuân Cầu, PGS.TS Mai Quốc Chánh (2008), GiMarketingáo trình kinh tế nguồn nhân lực, ðại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gi"Marketing"áo trình kinh tế nguồn nhân lực
Tác giả: PGS.TS Trần Xuân Cầu, PGS.TS Mai Quốc Chánh
Năm: 2008
2. Tô Dũng Tiến (2011), Phương pháp nghiên cứu, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu
Tác giả: Tô Dũng Tiến
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2011
3. Nguyễn Quang Việt, Phạm Xuân Thu (2011), đào tạo nghề ựáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp vừa và nhỏ, NXB Lao ủộng – xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đào tạo nghề ựáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: Nguyễn Quang Việt, Phạm Xuân Thu
Nhà XB: NXB Lao ủộng – xó hội
Năm: 2011
4. Bộ giáo dục và đào tạo (2005), Luật giáo dục, NXB Lao ựộng Ờ xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Lao ựộng Ờ xã hội
Năm: 2005
6. Bộ Lao ủộng – Thương binh và Xó hội (2008), Bỏo cỏo dạy nghề ủỏp ứng nhu cầu doanh nghiệp, Hội nghị trực tuyến toàn quốc Dạy nghề ủỏp ứng nhu cầu doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo dạy nghề ủỏp ứng nhu cầu doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Lao ủộng – Thương binh và Xó hội
Năm: 2008
7. Bộ Lao ủộng – Thương binh và xó hội (2010), Xõy dựng cơ chế, chớnh sỏch, mụ hỡnh liờn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong ủào tạo nghề cho người lao ủộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cơ chế, chính sỏch, mụ hỡnh liờn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong ủào tạo nghề cho người lao ủộng
Tác giả: Bộ Lao ủộng – Thương binh và xó hội
Năm: 2010
8. Tổng Cục dạy nghề (2006), Luật dạy nghề, NXB Lao ủộng – xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật dạy nghề
Tác giả: Tổng Cục dạy nghề
Nhà XB: NXB Lao ủộng – xó hội
Năm: 2006
14. TS. Hoàng Thị Lợi (2010), đánh giá thực trạng sử dụng và nhu cầu ủào tạo nguồn nhõn lực cho sản xuất cụng nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Phỳ Thọ giai ủoạn 2010 – 2015, dự bỏo ủến năm 2020, ủề tài nghiờn cứu khoa học, Trường Cao ủẳng nghề Phỳ Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá thực trạng sử dụng và nhu cầu ủào tạo nguồn nhõn lực cho sản xuất cụng nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Phỳ Thọ giai ủoạn 2010 – 2015, dự bỏo ủến năm 2020
Tác giả: TS. Hoàng Thị Lợi
Năm: 2010
15. Phan Chớnh Thức ( 2003), Những giải phỏp phỏt triển ủào tạo nghề gúp phần ủỏp ứng nhu cầu nhõn lực cho sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ hiện ủại hoỏ, luận ỏn tiến sỹ giỏo dục học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải phỏp phỏt triển ủào tạo nghề gúp phần ủỏp ứng nhu cầu nhõn lực cho sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ hiện ủại hoỏ
16. đỗ đình Trường (2009), Quản lý hoạt ựộng liên kết ựào tạo giữa trường Cao ủẳng nghề Cơ ủiện luyện kim Thỏi Nguyờn với doanh nghiệp, Luận văn thạc sỹ giáo dục học, ðại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt ủộng liờn kết ủào tạo giữa trường Cao ủẳng nghề Cơ ủiện luyện kim Thỏi Nguyờn với doanh nghiệp
Tác giả: đỗ đình Trường
Năm: 2009
18. Phựng Xuõn Nhạ (2008), Mụ hỡnh ủào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Khoa học ðại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế và Kinh doanh 25, 12, tr. 1- 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mụ hỡnh ủào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Phựng Xuõn Nhạ
Năm: 2008
19. Trịnh Thị Hoa Mai (2008), Liờn kết ủào tạo giữa trường ủại học với doanh nghiệp ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học ðHQGHN, Kinh tế, Luật 24, 2, tr. 30 – 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liờn kết ủào tạo giữa trường ủại học với doanh nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Trịnh Thị Hoa Mai
Năm: 2008
5. Bộ Giỏo dục và ủào tạo (2008), Quyết ủịnh số 42/2008/Qð – BGDðT ngày 28/7/2008 về việc "Ban hành Quy ủịnh về liờn kết ủào tạo trỡnh ủộ trung cấp chuyờn nghiệp, cao ủẳng, ủại học&#34 Khác
9. Bỏo cỏo quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế xó hội tỉnh Phỳ Thọ ủến năm 2020 Khác
11. Chương trình số 1396/CTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh Phú Thọ về "Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhõn lực ủỏp ứng yờu cầu CNH – HðH và hội nhập kinh tế quốc tế giai ủoạn 2006 – 2010, ủịnh hướng ủến năm 2015&#34 Khác
12. Cục Thống kờ tỉnh Phỳ Thọ (2012), Bỏo cỏo tổng ủiều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2011 Khác
13. ðề ỏn quy hoạch phỏt triển dạy nghề tỉnh Phỳ Thọ ủến năm 2010 ủịnh hướng ủến năm 2015 Khác
17. Gunnar Specht, Clemens Aipperspach (2009), Vai trò của doanh nghiệp trong tổ chức và quản lý dạy nghề ở Việt Nam Khác
20. Văn kiện ủại hội ủại biểu ủảng bộ tỉnh Phỳ Thọ lần thứ XVII (Nhiệm kỳ 2010 - 2015) Khác
2. Mất bao nhiờu thời gian bạn mới tỡm ủược việc làm sau khi tốt nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Tình hình cơ sở vật chất của trường  Diện tích  TT  Hạng mục, công trình - Nghiên cứu các giải pháp tăng cường liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 4.1 Tình hình cơ sở vật chất của trường Diện tích TT Hạng mục, công trình (Trang 47)
Bảng 4.3: Trỡnh ủộ ủội ngũ cỏn bộ, giỏo viờn từ năm 2009 - 2011 - Nghiên cứu các giải pháp tăng cường liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 4.3 Trỡnh ủộ ủội ngũ cỏn bộ, giỏo viờn từ năm 2009 - 2011 (Trang 54)
Bảng 4.4: đánh giá của các cán bộ, giáo viên nhà trường về hiệu quả  cỏc hỡnh thức tổ chức ủào tạo - Nghiên cứu các giải pháp tăng cường liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 4.4 đánh giá của các cán bộ, giáo viên nhà trường về hiệu quả cỏc hỡnh thức tổ chức ủào tạo (Trang 57)
Bảng 4.5: Thực trạng lao ủộng tại cỏc doanh nghiệp trờn ủịa bàn   thành phố Việt Trỡ giai ủoạn 2009 - 2011 - Nghiên cứu các giải pháp tăng cường liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 4.5 Thực trạng lao ủộng tại cỏc doanh nghiệp trờn ủịa bàn thành phố Việt Trỡ giai ủoạn 2009 - 2011 (Trang 59)
Bảng 4.6: đánh giá của các doanh nghiệp về hiệu quả   cỏc hỡnh thức tổ chức ủào tạo - Nghiên cứu các giải pháp tăng cường liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 4.6 đánh giá của các doanh nghiệp về hiệu quả cỏc hỡnh thức tổ chức ủào tạo (Trang 60)
Bảng 4.8: Tổng hợp nguồn thu của trường giai ủoạn 2009 - 2011  Trong ủú - Nghiên cứu các giải pháp tăng cường liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 4.8 Tổng hợp nguồn thu của trường giai ủoạn 2009 - 2011 Trong ủú (Trang 67)
Bảng 4.9: Thực trạng xõy dựng chương trỡnh ủào tạo nghề  Số chương trỡnh ủược xõy dựng  với sự tham gia của doanh nghiệp  Năm  Tổng số nghề - Nghiên cứu các giải pháp tăng cường liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 4.9 Thực trạng xõy dựng chương trỡnh ủào tạo nghề Số chương trỡnh ủược xõy dựng với sự tham gia của doanh nghiệp Năm Tổng số nghề (Trang 69)
Bảng 4.10: đánh giá của các doanh nghiệp về hình thức và mức ựộ   liờn kết ủào tạo với trường Cao ủẳng nghề Phỳ Thọ - Nghiên cứu các giải pháp tăng cường liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 4.10 đánh giá của các doanh nghiệp về hình thức và mức ựộ liờn kết ủào tạo với trường Cao ủẳng nghề Phỳ Thọ (Trang 70)
Bảng 4.12: đánh giá của HSSV về mức ựộ phù hợp giữa nghề ựược ựào  tạo và việc làm theo trỡnh ủộ ủào tạo - Nghiên cứu các giải pháp tăng cường liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 4.12 đánh giá của HSSV về mức ựộ phù hợp giữa nghề ựược ựào tạo và việc làm theo trỡnh ủộ ủào tạo (Trang 74)
Bảng 4.13: đánh giá của doanh nghiệp về mức ựộ ựáp ứng yêu cầu   cụng việc của người ủược ủào tạo khi cú sự liờn kết - Nghiên cứu các giải pháp tăng cường liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 4.13 đánh giá của doanh nghiệp về mức ựộ ựáp ứng yêu cầu cụng việc của người ủược ủào tạo khi cú sự liờn kết (Trang 75)
Bảng 4.14: đánh giá của doanh nghiệp về mức ựộ ựáp ứng yêu cầu  cụng việc của người ủược ủào tạo khi khụng cú sự liờn kết - Nghiên cứu các giải pháp tăng cường liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 4.14 đánh giá của doanh nghiệp về mức ựộ ựáp ứng yêu cầu cụng việc của người ủược ủào tạo khi khụng cú sự liờn kết (Trang 76)
Bảng 4.15: đánh giá của học sinh, sinh viên về mức ựộ hữu ắch  của cỏc chương trỡnh ủào tạo ủối với cụng việc hiện tại - Nghiên cứu các giải pháp tăng cường liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 4.15 đánh giá của học sinh, sinh viên về mức ựộ hữu ắch của cỏc chương trỡnh ủào tạo ủối với cụng việc hiện tại (Trang 78)
Bảng 4.16: đánh giá của cán bộ, giáo viên về mức ựộ ựầy ựủ của  cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ quá trình giảng dạy - Nghiên cứu các giải pháp tăng cường liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 4.16 đánh giá của cán bộ, giáo viên về mức ựộ ựầy ựủ của cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ quá trình giảng dạy (Trang 80)
Bảng 4.17: đánh giá của cán bộ, giáo viên về mức ựộ hiện ựại của  cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ quá trình giảng dạy - Nghiên cứu các giải pháp tăng cường liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 4.17 đánh giá của cán bộ, giáo viên về mức ựộ hiện ựại của cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ quá trình giảng dạy (Trang 80)
Bảng 4.18: Dự bỏo nhu cầu ủào tạo nghề cho lao ủộng của cỏc doanh  nghiệp trờn ủịa bàn thành phố Việt Trỡ giai ủoạn 2015 -  2020 - Nghiên cứu các giải pháp tăng cường liên kết đào tạo giữa trường cao đẳng nghề phú thọ với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 4.18 Dự bỏo nhu cầu ủào tạo nghề cho lao ủộng của cỏc doanh nghiệp trờn ủịa bàn thành phố Việt Trỡ giai ủoạn 2015 - 2020 (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w