HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên Tác giả đưa ra sự so
Trang 1NS: 17 /10/2010 TUẦN 12
Văn bản:
ÔN DỊCH, THUỐC LÁ
= = = = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết cách đọc – hiểu, nắm bắt các vấn đề xã hội trong một văn bản nhật dụng;
- Có thái độ quyết tâm phòng chống thuốc lá;
- Thấy được sức thuyết phục bởi sự kết hợp chặt chẽ phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khỏe con người và đạo đức xã hội.
- Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản.
2/ Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết.
- Tích hợp với phần tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội.
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG Hoạt động 1: Khởi động
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
Trong văn bản thông tin về
ngày trái đất năm 2000, chúng
ta đã được kêu gọi về vấn đề
gì? Vấn đề ấy có tầm quan
trọng như thế nào?
3 Bài mới: Thuốc lá là một
chủ đề thường xuyên được đề
cập trên các phương tiện
thông tin đại chúng Ngày nay
có nhiều công trình nghiên
cứu phân tích tác hại ghê gớm,
toàn diện của tệ nghiện thuốc
lá và khói thuốc lá đối với đời
sống con người Văn bản Ôn
dịch, thuốc lá chính là một
tiếng còi báo động rất kịp
thời
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
? Văn bản thuộc kiểu văn bản
nào đã học?
? Em hiểu nhan đề văn bản
như thế nào?
? Dựa vào chú thích SGK, hãy
nêu những thuật ngữ khoa
học?
GV gọi học sinh đọc văn bản
SGK
? Hãy xác định bố cục của văn
bản ?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Bố cục ba phần:
- Phần 1: Từ đầu…nặng hơn
cả AIDS Ôn dịch, thuốc lá
đe dọa tính mạng và sức khỏe con người
- Phần 2: Tiếp theo… cộng đồng: Tác hại của khói thuốc lá đối với bản thân người hút
- Phần 3: Tiếp theo… nêu gương xấu: Tác hại của khói thuốc lá đối với những người không hề hút
- Phần còn lại: Kêu gọi cả thế giới chống lại ôn dịch, thuốc lá
I- TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Kiểu văn bản: Ôn dịch, thuốc lá
thuộc kiểu văn bản nhật dụng đề cập đến vấn đề xã hội có nhiều tác hại
2/ Tìm hiểu nhan đề: Nhan đề văn bản
thể hiện quan điểm, thái độ đánh giá đối với tệ nạn thuốc lá
3/ Những thuật ngữ khoa học: Niêm
mạc, nang phổi, hắc ín, vi khuẩn, tích
tụ, Ni-cô-tin,…
3/ Bố cục: bốn phần.
- Phần 1: Từ đầu…nặng hơn cả AIDS
Ôn dịch, thuốc lá đe dọa tính mạng và sức khỏe con người
- Phần 2: Tiếp theo… cộng đồng: Tác hại của khói thuốc lá đối với bản thân người hút
- Phần : Tiếp theo… nêu gương xấu: Tác hại của khói thuốc lá đối với những người không hề hút
- Phần còn lại: Kêu gọi cả thế giới chống lại ôn dịch, thuốc lá
Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản
? Phân tích ý nghĩa của việc
dùng dấu phẩy trong nhan đề
của văn bản có thể sửa nhan
đề thành “ôn dịch thuốc lá”
hoặc “thuốc lá là một loại ôn
dịch” được không? Vì sao?
Từ “ôn dịch” trong tên gọi văn bản không đơn giản là một thứ bệnh lan truyền rộng Ở đây tác giả dùng từ
ôn dịch, một từ thường được dùng làm tiếng chủi rủa, hơn thế lại đặt một dấu phẩy
ngăn cách giữa hai từ ôn dịch và thuốc lá Dấu phẩy
được sử dụng theo lối tu từ
để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm vừa căm tức vừa ghê tởm Có thể diễn ý tên gọi
II- ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
1/ Nội dung:
Trang 3? Phần thứ nhất, tác giả đã nêu
vấn đề gì? Tầm quan trọng và
tính chất nghiêm trọng của
vấn đề này như thế nào?
? Vì sao tác giả dẫn lời Trần
Hưng Đạo bàn về việc đánh
giặc trước khi phân tích tác
hại của thuốc lá? Điều đó có
tác dụng gì trong lập luận?
? Đối với người hút thuốc,
thuốc lá có những tác hại nào?
? Vì sao tác giả lại đặt giả
định: “ Tôi hút, tôi bị bệnh,
mặc tôi!” trước khi nêu lên
những tác hại về phương diện
xã hội của thuốc lá?
? Ngoài tác hại của khói thuốc
đối với mọi người xung
quanh, em còn thấy thuốc lá
có những tác hại nào khác?
? Vì sao tác giả lại đưa ra
những số liệu để so sánh tình
hình hút thuốc lá ở VN với
các nước Âu – Mỹ trước khi
đưa ra kiến nghị: “Đã đến lúc
mọi người phải đứng lên
chống lại và ngăn ngừa nạn ôn
dịch này”?
? Qua tìm hiểu và phân tích
văn bản, để thuyết phục và ra
phán xét như trên, tác giả đã
sử dụng những thủ pháp nghệ
thuật như thế nào?
? Văn bản có ý nghĩa như thế
nào đối với đời sống con
người?
văn bản một cách nôm na
như sau: “Thuốc lá! Mày là
đồ ôn dịch!”
vấn đề: Ôn dịch thuốc lá đang đe dọa sức khỏe và tính mạng loài người còn nặng hơn cả AIDS Tác giả
đã dựa vào kết luận của hơn năm vạn công trình nghiên cứu để đưa ra nhận định đó như một định đề, không cần chứng minh bàn luận
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Tác giả đưa ra sự so sánh
để làm rõ tính đúng đắn của những điều được thuyết minh ở trên, vừa tạo đà thuận lợi, cơ sở vững chắc cho tác giả nêu lên lời phán xét cuối cùng
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Thuốc lá đe dọa sức khỏe và tính mạng của loài người
- Thuốc lá không chỉ làm hai đến sức khỏe mà còn gây ảnh hưởng xấu về đạo đức
2/ Hình thức:
- Kết hợp lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động với thuyết minh cụ thể, phân tích trên cơ sở khoa học
- Sử dụng thủ pháp so sánh để thuyết minh một cách thuyết phục một vấn đề
y học liên quan đến tệ nạn xã hội
3/ Ý nghĩa:
Với những phân tích khoa học, tác giả
đã chỉ ra những tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ
đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá
Trang 44/ Hướng dẫn tự học:
- Về nhà đọc lại văn Nắm vững các thông tin được gởi gấm trong tác phẩm.
- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về tác hại của tệ nghiện thuốc lá và khói thuốc lá đối với sức khỏe con người và cộng đồng.
- Xem và chuẩn bị trước phần tiếng việt: Câu ghép (tiếp theo).
+ Đọc kĩ trước mục I trang 123 và trả lời câu hỏi để rút ra quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu + Chuẩn bị trước phần luyện tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 124 – 125 - 126.
CÂU GHÉP ( Tiếp theo)
= = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm chắc quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép.
- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép.
2/ Kĩ năng:
- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.
- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG Hoạt động 1: Khởi động
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là câu ghép? Đặt
một câu ghép có sử dụng cặp
quan hệ từ?
- Trình bày cách nối các vế
trong câu ghép
3/ Bài mới:
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
Đọc và xác định yêu cầu
Câu 1 SGK trang 123
? Quan hệ ý nghĩa giữa các vế
câu trong câu ghép là quan hệ
gì? Trong mối quan hệ đó, Mỗi
vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Quan hệ nguyên nhân – kết quả hay còn gọi là quan
hệ nguyên nhân
I – QUAN HỆ Ý NGHĨA GIỮA CÁC
VẾ CÂU:
Trang 5? Dựa vào kiến thức đã học ở
các lớp dưới, hãy nêu thêm
những quan hệ ý nghĩa có thể
có giữa các vế câu Cho ví dụ
minh họa
? Qua tìm hiểu và phân tích,
các vế của một câu ghép có
quan hệ với nhau như thế nào?
Đó là những quan hệ gì?
? Hãy nêu yêu cầu của việc kể
chuyện theo ngôi kể kết hợp
với miêu tả và biểu cảm?
Cặp QHT: Vì… Nên…
(nguyên nhân) Cặp QHT: Nếu… thì… (điều kiện)
Cặp QHT: Tuy… Nhưng…
(tương phản) Cặp QHT: Không những…
mà….( tăng tiến)
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Các vế của một câu ghép có quan hệ
ý nghĩa mật thiết với nhau Đó có thể là các quan hệ nguyên nhân, điều kiện (giả thiết), tương phản, tăng tiến, lựa chọn,
bổ sung, tiếp nối, đồng thời, giải thích,
- Mối quan hệ giữa các vế câu ghép được đánh dấu bằng các quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1: Xác định quan hệ
ý nghĩa các vế câu trong
những câu ghép và cho biết
mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì
trong mối quan hệ ấy?
Bài tập 2: Đọc và xác định
yêu cầu bài tập 2
Hãy tìm câu ghép trong các
đoạn trích? Xác định quan hệ
ý nghĩa giữa các vế trong mỗi
câu ghép?
? Có thể tách mỗi câu ghép
trên thành một câu riêng được
không? Vì sao?
Bài tập 3: Đọc và xác định
yêu cầu bài tập 3 trang 125
SGK?
Thảo luận 3 phút: Đại diện
nhóm lên trình bày ý kiến trên
bảng
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
II- LUYỆN TẬP:
1/ Bài tập 1:
a/ - Vế 1 và 2: nguyên nhân – kết quả
- Vế 2 và 3: giải thích
b/ Quan hệ điều kiện – kết quả
c/ Quan hệ tăng tiến
d/ Quan hệ tương phản
e/ Có 2 câu ghép: câu 1 - 2 vế nối với nhau bằng QHT “rồi” – thời gian nối tiếp Câu 2 – quan hệ nguyên nhân 2/ Bài tập 2:
Đoạn trích 1: Quan hệ ở 4 câu ghép là quan hệ điều kiện – kết quả
Đoạn trích 2: Quan hệ các vế ở 2 câu ghép là quan hệ nguyên nhân – kết quả
* Quan hệ các vế trong các câu ghép trên không thể tách được vì: Ý nghĩa của các vế câu đã quan hệ chặt chẽ với nhau
3/ Bài tập 3:
Xét về mặt lập luận: mỗi câu ghép trình bày một việc mà lão Hạc nhờ ông giáo Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu ghép thành một câu đơn thì không đảm bảo tính mạch lạc của lập luận
Xét về giá trị biểu hiện: tác giả cố ý viết câu dài để tái hiện cách kể lể dài dòng của lão Hạc
Trang 64/ Hướng dẫn tự học:
- Về nhà học bài Làm lại các bài tập.
- Tìm câu ghép và phân tích quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của những câu ghép trong một đoạn văn bản đã học.
- Soạn bài: Phương pháp thuyết minh.
+ Chuẩn bị trước các câu trả lời cho các câu hỏi trong mục tìm hiểu các phương pháp thuyết minh trang 126 – 127 - 128 SGK.
+ Chuẩn bị trước các bài luyện tập 1,2,3,4 trang 128 – 129 SGK.
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
= = = = == =
I- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Nâng cao hiểu biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh trong việc tạo lập văn bản
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Kiến thức về văn bản thuyết minh ( trong cụm về các bài học về văn bản thuyết minh đã học)
- Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự vật
- Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống
- Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu
- Lựa chọn phương pháp phù hợp như định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê để thuyết minh
về nguồn gốc, đặc điểm, công dụng của đối tượng
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG Hoạt động 1: Khởi động
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết vai trò, đặc điểm
của văn bản thuyết minh?
- Kể một số văn bản đã học
thuộc kiểu văn bản này?
3 Bài mới: Yêu cầu đối với một
bài văn thuyết minh là phải có tri
thức về đối tượng cần thuyết minh.
Tri thức bắt nguồn từ sự học tập,
tích lũy hàng ngày từ sách báo đặt
biệt là từ quan sát, tìm hiểu của học
sinh Ở tiết học hôm nay, điều quan
trọng là các em muốn làm một văn
bản thuyết minh thì phải có kiến
thức.
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 7Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
? Đọc lại các văn bản thuyết
minh đã học ở tiết trước và cho
biết các văn bản đó đã sử dụng
các loại tri thức nào?
? Làm thế nào để có được các tri
thức ấy? Vai trò của quan sát,
học tập, tích lũy ở đây như thế
nào?
? Bằng trí tưởng tượng, suy
luận có thể có tri thức để làm
bài văn thuyết minh không?
? Các em thử nêu một vài
cách tích lũy tri thức để viết
văn bản thuyết minh?
? Qua tìm hiểu và phân tích,
em nhận thấy: Để làm tốt một
bài văn thuyết minh người viết
cần phải làm gì? Điều đó có ý
nghĩa như thế nào trong văn
bản thuyết minh?
Đọc các câu văn trong mục
2a trang 126
? Trong các câu văn trên, ta
thường gặp từ gì? Sau từ ấy,
người ta cung cấp một kiến
thức như thế nào?
? Hãy nêu vai trò, đặc điểm của
loại câu văn định nghĩa, giải
thích trong văn bản thuyết minh?
Sử dụng các loại tri thức về
sự vật Cây dừa), khoa học (lá cây), lịch sử ( khởi nghĩa), văn hóa (Huế )
Muốn có tri thức người viết phải biết quan sát, đọc sách, học tập tra cứu, tham quan:
- Quan sát: Tìm hiểu đối tượng
về màu sắc, hình dáng, kích thước, đặc điểm,…
- Học tập: Tìm hiểu đối tượng trong sách báo, tài liệu, từ điển,…
- Tham quan: Tìm hiểu đối tượng bằng cách trực tiếp ghi nhớ thông qua các giác quan, các ấn tượng,…
Bằng trí tưởng tượng và suy luận không thể có tri thức để làm bài văn thuyết minh
- Học tập và nghiên cứu: ở nhà, ở trường, qua sách báo, các phương tiện thông tin đại chúng,…
- Quan sát đối tượng: Nhớ, ghi chép, tóm tắt,…
- Phân tích, chọn lọc, phân loại các thông tin sẽ sử dụng
để viết
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Gặp từ “là” – mô hình A
là B Trong đó:
- A: Là đối tượng
- B: Là tri thức về đối tượng
Tác dụng:
- Có tri thức về đối tượng
- Giới thiệu giúp người đọc hiểu rõ hơn về đối tượng
I- VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH: 1/ Quan sát, học tập, tích lũy tri thức
để làm bài văn thuyết minh:
Muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh, người viết phải biết quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh, nhất là phải nắm bắt được bản chất, đặc trưng của chúng, để tránh
sá vào trình bày các biểu hiện không tiêu biểu, không quan trọng
2/ Phương pháp thuyết minh:
Trang 8GV chốt.
Đọc các câu văn, đoạn văn
trong mục 2b trang 127
? Phương pháp liệt kê có tác
dụng như thế nào đối với việc
trình bày tính chất của sự vật?
Đọc mục 2c trang 127 Chỉ
ra các ví dụ trong đoạn văn và
nêu tác dụng của nó đối với
việc trình bày cách xử phạt
những người hút thuốc lá nơi
công cộng?
Đọc mục 2d trang 127 Đoạn
văn đã cung cấp những số liệu
nào? Nếu không có số liệu, có
thể làm sáng tỏ được vai trò của
cỏ trong thành phố không?
Đọc mục 2e trang 128 Cho
biết tác dụng của phương pháp
so sánh?
Hãy cho biết bài Huế đã trình
bày các đặc điểm của thành phố
Huế theo những mặt nào? Qua
đó cho biết phương pháp phân
tích phân loại có tác dụng như
thế nào?
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Kể ra đặc điểm, tính chất của sự vật theo một thứ tự
Tác dụng: Giúp người đọc hiểu được sâu sắc, toàn diện
có ấn tượng về nội dung thuyết minh
Cách làm: Dẫn ra các ví
dụ cụ thể cho người đọc tin vào nội dung thuyết minh
Tác dụng: Phục vụ người đọc, khiến cho người đọc tin vào những điều mà người viết muốn cung cấp
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích: Chỉ ra bản chất của đối tượng
thuyết minh bằng lời văn rõ ràng, ngắn gọn, chính xác
- Phương pháp liệt kê: Lần lượt chỉ ra
các đặc điểm, tính chất của đối tượng thuyết minh theo một thứ tự nhất định, giúp người đọc hình dung ra đối tượng thuyết minh
- Phương pháp nêu ví dụ: Dẫn ra các
ví dụ cụ thể để thuyết minh, Khiến người đọc tin vào những điều mà người viết muốn cung cấp
- Phương pháp dùng số liệu: Dẫn ra
các con số cụ thể để thuyết minh, làm cho văn bản thêm tin cậy
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu hai
hoặc hơn hai sự vật để làm nổi bật tính chất của đối tượng thuyết minh
- Phương pháp phân tích, phân loại:
Chia đối tượng ra từng loại, từng mặt để thuyết minh làm cho đối tượng trở nên
cụ thể, rõ ràng hơn
Hoạt động 3: Luyện tập
Đọc và thực hiện bài tập 1,
trang 128 SGK
? Văn bản Ôn dịch, thuốc lá
đã sử dụng phương pháp
thuyết minh nào để nêu bật tác
hại của việc hút thuốc lá?
? Đọc văn bản thuyết minh bài
tập 3 và cho biết: phương pháp
thuyết minh đòi hỏi những kiến
thức như thế nào? Văn bản này
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
II- LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Bài viết thể hiện kiến thức của một bác
sĩ, kiến thức của người quan sát xã hội, của người có tâm quyết đối với vấn đề
xã hội bức xúc
Bài tập 2:
Các phương pháp thuyết minh trong văn bản ôn dịch thuốc lá: So sánh, đối chiếu; Phân tích các tác hại, nêu số liệu
Bài tập 3:
- Kiến thức: Lịch sử về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, về quân sự,
- Phương pháp: Dùng số liệu, sự kiện cụ thể
Trang 9đã sử dụng những phương pháp
thuyết minh nào?
4/ Hướng dẫn tự học:
- Về nhà học bài Sưu tầm, đọc thêm các văn bản thuyết minh sử dụng phong phú các
phương pháp để học tập.
- Đọc kỉ một số đoạn văn thuyết minh hay.
- Xem lại bài viết tập làm văn số 2: Văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm; Xem lại các truyện kí đã học để chuẩn bị tiết sau sửa bài cho hai bài kiểm tra trên.
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2, TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
= = = = = == == =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Ôn lại kiểu bài tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Phát hiện và sửa chữa các lỗi về cách dùng từ, đặt câu, cách viết đoạn văn.
- Nắm vững cách lập dàn ý cho bài tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
2/ Kĩ năng:
Tự nhận xét đánh giá những ưu điểm – khuyết điểm và rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân qua bài viết soo2 và bài kiểm ttra văn.
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
1/ Ổn định lớp.
2/ Phát bài viết số 1; phát bài kiểm tra văn.
3/ Bài mới:
* Trả bài viết Tập làm văn số 2:
a) Chép lại đề vào tập học: Hãy kể một kỉ niệm đáng nhớ đối với một con vật nuôi mà em
yêu thích.
b) Đáp án:
*Hình thức:
- Trình bày sạch đẹp, rõ ràng, đúng chính tả (1 điểm).
- Bố cục hợp lí, diễn đạt và liên kết tốt(1 điểm).
* Nội dung:
- Mở bài: Giới thiệu câu chuyện tạo sự thu hút cao (1 điểm).
- Thân bài:
+ Kể lại một câu chuyện đã xãy ra có sự việc nhân vật và đúng là chuyện đáng nhớ (có thể là chuyện vui, chuyện buồn, chuyện ngộ nghĩnh, thú vị, bất ngờ,…) (2 điểm).
+ Sử dụng yếu tố miêu tả phù hợp góp phần làm cho bài văn sinh động (2 điểm) + Yếu tố biểu cảm: Tình cảm của em đối với vật nuôi và con vật nuôi đối với em Suy nghĩ của em đối với kĩ niệm và con vật (2 điểm).
- Kết bài: Nêu kết cục và cảm nghĩ của em về kỉ niệm đáng nhớ (1 điểm).
Trang 10c) Đánh giá ưu – khuyết điểm:
- Ưu điểm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
- Khuyết điểm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
d) Phương hướng khắc phục: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM BÀI VIẾT SỐ 2 LỚP TỔNG SỐ HS GIỎI KHÁ TRUNG BÌNH YẾU KÉM S.lượng % S.lượng % S.lượng % S.lượng % S.lượng % 8/1 8/2 8/3 Tổng cộng