- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời - Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu câu trả lời sai.. - Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của gv - Gv: Thống nhất câu trả lời đúng v
Trang 1Tuần 3 Ns: 5/9/2010 Tiết 1 Lớp 7A 2,3
BÀI 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
I MỤC TIÊU:
- Muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta
- Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng
- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung ghi bảng
Hđ1 : Kiểm tra kiến thức cũ
Gv: Khi nào mắt ta nhận biết được cĩ ánh sáng ?
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản trong sách
bài tập theo yêu cầu của gv
- Nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng Vd:Mặt trăng, Tờ giấy
Trang 2- Gv: Mỗi câu gọi 1 hs đứng tại chỗ trả lời nhanh.
- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu câu trả
lời sai
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của gv
- Gv: Thống nhất câu trả lời đúng và ghi bảng
- Hs: Ghi bài nếu sai
vào mắt ta
+ Bài 1.4:
Vật đen khơng phát ra ánh sáng , cũng khơng hắt lại ánh sáng chiếu vào nĩ Á khi chiếu vào nĩ bị nĩ hấp thụ
Vì vật màu đen được đặt bên cạnh những vật sáng khác nên ta nhìn thấy các vật sáng khác đạt xung quanh miếng bìa màu đen.do đĩ phân biệt được miếng bìa màu đen
+ Bài 1.8:
- Chọn D Khơng phải là nguồn sáng vì
gương khơng tự phát ra as
Trang 3Hđ 3 : Bài tập nâng cao
- Gv: Đưa ra một số bài tập
Bài 1: Bầu trời về ban ngày có phải là nguồn sáng
không ? Vì sao ?
Bài 2: Đèn ống trong lớp đang sáng và và trang
sách em đang đọc có đặc điểm gì giống và khác
- Chọn C Dán miếng bìa màu đen lên
một tờ giấy màu xanh rồi đặt ngoài trời lúc ban ngày
- Vì as Mặt trời làm cả bầu trời sáng lên
và bầu trời hắt lại as nhận được
Bài 2:
- Giống : Đều có as từ vật truyền vào mắt ta
- Khác : Đèn ống là nguồn sáng Trang sách là vật sáng
Trang 4
Tuần 4 Ns: 12/9/2010 Tiết 2 Lớp 7A 2,3
BÀI 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU :
- Biết làm TN để xác định được đường truyền của ánh sáng
- Phát biểu được Định luật truyền thẳng ánh sáng
- Biết vận dụng Định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế - Nhận biết được đặc điểm của 3 lọai chùm sáng
Trang 5Trườmg THCS Nguy ễn Du N ă m h ọ c 2010 - 2011
GV :Kimquebn@gmail.com-TL:0986271024
Hđ1 : Kiểm tra kiến thức cũ
- Gv: Phát biểu nội dung định luật truyền thẳng
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản trong sách
bài tập theo yêu cầu của gv
- Gv: Mỗi câu gọi 1 hs đứng tại chỗ trả lời nhanh
- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu câu
2 Biểu diễn đường truyền của ánh sáng
*Quy ước : Biểu diễn đường truyền của
ánh sáng bằng một đường thẳng có mũi
tên chỉ hướng gọi là tia sáng
3 Ba loại chùm sáng
- Chùm sáng song song
- Chùm sáng hội tụ
- Chùm sáng phân kỳ
II BÀI TẬP CƠ BẢN
+ Bài 2.1
- As từ đèn pin phát ra truyền theo
đường thẳng Mắt ở bên dưới đường truyền của as nên khơng cĩ as truyền vào mắt Do đĩ mắt khơng nhìn thấy bĩng đèn
+ Bài 2.3
- Cách 1: Di chuyển 1 mand chắn cĩ đục
một lỗ nhỏ sao cho mắt luơn nhìn thấy as
từ đèn pin phát ra
- Cách 2: Dùng một màn chắn nhỏ di chuyển để cho mắt luơn khơng nhìn thấy dây tĩc bĩng đèn pin đang sáng
+ Bài 2.4
- Lấy một miếng bìa đục một lỗ thứ 2
sao cho lỗ trên miếng bìa này ở đúng điểm C(hoặc B) Nếu mắt vẫn nhìn thấy đèn thì cĩ nghĩa as đi qua C(hoặc B) Chứng tỏ as đi theo đường cong => bạn Hải đúng
Trang 6- Nhận biết được bóng tối , bóng nửa tối và giải thích
- Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng đơn giản
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung ghi bảng
Hđ 1 : Kiểm tra bài cũ:
- Gv: Bĩng tối là gì ? Bĩng nửa tối là gì ?
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Trên màn chắn đặt ở phía sau vật cản có 1
vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn tới Gọi là vùng bóng tối
- Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có
vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần
Trang 7- Gv: Nhật thực là gì ? Nguyệt thực là gì ?
Hđ2: Chữa bài tập SBT
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản trong
sách bài tập theo yêu cầu của gv
- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu
câu trả lời sai
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của
của nguồn sáng tới Gọi là bóng nửa tối
- Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất khơng nhận được as Mặt Trời chiếu xuống
-
II BÀI TẬP CƠ BẢN
+ Bài 3.1
- Chọn B: Ban ngày khi Mặt Trăng che khuất
Mặt Trời, khơng cho as mặt trời chiếu xuống mặt đất nơi ta đứng
+ Bài 3.2
- Chọn B : Ban đêm khi Mặt Trăng khơng
nhận được as Mặt Trời vì bị Trái Đất che khuất
+ Bài 3.3
- Vì đêm rằm âm lịch thì Mặt Trời, Mặt
Trăng, và Trái đất mới cĩ khả năng cùng nằm trên một
đường thẳng Do đĩ Trái Đất mới cĩ thể chặn
as Mặt Trời khơng cho chiếu sáng mặt Trăng
+ Bài 3.4
AB / BC = A’B’/ B’C’
= > A’B’ = 1.5/ 0,8 = 6,25m
+ Bài 3.5
- Chọn C: Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất nên as Mặt Trời khơng đến được mặt đất
+ Bài 3.6
- Chọn D: T.Đất chắn khơng cho as M Trời
chiếu tới M.Trăng
+ Bài 3.7
- Chọn D: Trời bỗng tối sầm lại như Mặt
Trời biến mất
+ Bài 3.8
- Chọn B: Phần sáng của M.Trăng bị thu hẹp
dần rồi mất hẳn
Trang 8
Hñ 3 : Bài tập nâng cao
Bài 1: Tại sao trong lớp học, người ta lắp
nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau mà
không lắp một bóng đèn lớn ( Biết độ sáng
của một bóng đèn lớn có thể bằng của nhiều
bóng đèn nhỏ )
Bài 2: Vào ban đêm, trong phòng chỉ có một
ngọn đèn dầu Khi ta đứng gần tường, bóng
của ta in rõ nét trên tường , nhưng khi tiến lại
gần đèn thì bóng của ta trên tường ngày càng
+ Bài 3.10
- Chọn D Chỉ nhìn thấy một phần của ngọn nến
III BÀI TẬP NÂNG CAO
Bài 1:
- Việc lắp đặt các bóng đèn trong lớp phải thỏa mãn được 3 yêu cầu sau:
+ Đủ độ sáng cần thiết + Hs ngồi ở dưới không bị chói khi nhìn lên bảng
+ Tránh các bóng tối, bóng nửa tối trên giấy
mà tay hs viết bài có thể tạo ra
=> Việc lắp đặt một bóng đèn lớn chỉ thỏa mãn được một yêu cầu Chính vì thế mà người ta phải mắc nhiều bóng đèn nhỏ ở các
vị trí khác nhau
Bài 2:
- Khi đứng gần tường,xuất hiện vùng bóng tối , bóng nửa tối Do k/c giữa người và tường nhỏ hơn nhiều so với k/c giữa người với đèn nên bóng nửa tối bị thu hẹp, ta thấy vùng bóng tối rõ nét
- Khi đứng gần đèn, vùng bóng nửa tối được
mở rộng nên vùng bóng tối lại kém rõ nét
Trang 9
Tuần 6 NS: 26/9/2010 Tiết 4 Lớp 7 A 2,3
BÀI 4 : ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU
- Biết xác định tia tới , tia phản xạ , góc tới , góc phản xạ
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung ghi bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Gv: Mặt gương phẳng cĩ đặc điểm gì ?
Phát biểu nội dung Định luật phản xạ as
- Tìm phương của tia tới, tia phản xạ Gĩc phản
I KI ẾN THỨC CƠ BẢN
- Gương soi cĩ mặt gương là một mặt phẳng nhẵn bĩng nên gọi là gương phẳng
Định luật phản xạ as
Trang 10xạ quan hệ với góc tới như thế nào ?.
HĐ2: Chữa bài tập SBT
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản trong
sách bài tập theo yêu cầu của gv
- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu câu
trả lời sai
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của gv
- Gv: Thống nhất câu trả lời đúng và ghi bảng
- Hs: Ghi bài nếu sai
- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến
- Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới
Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng
trên hình vẽ
Góc tới S ˆ I N = i Góc phản xạ N ˆ I R = i’
Trang 11
HĐ3:.Bài tập nâng cao
Bài 1: Chiếu một tia tới SI lên một gương
tạo bởi tia tới và tia phản xạ ; tia tới với mặt
- Chọn B: 300
+ Bài 4.6
- Chọn D: r = 0 vì đường pháp tuyến
trùng với tia sáng và vuông góc với gương
+ Bài 4.7
- Chọn B: 450
+ Bài 4.8
- Chọn D: Mặt phẳng tạo bởi tia tới và
pháp tuyến với gương ở điểm tới
+ Bài 4.9
- Chọn C: r = 300
III BÀI TẬP NÂNG CAO
Trang 12Bài 4: Cho một gương phẳng và 2 điểm M,N
trước gương Tìm cách vẽ tia tới và tia phản xạ
của nó sao cho tia tới đi qua điểm M, tia phản xạ
đi qua điểm N
BÀI 5:ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I.MỤC TIÊU
- Bố trí được thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
- Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung ghi bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Gv: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
có những tính chất gì ?
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
Tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương
phẳng
Trang 13
HĐ2: Chữa bài tập SBT
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản
trong sách bài tập theo yêu cầu của gv
- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu
câu trả lời sai
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của
- Ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ lọt
vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’
II BÀI TẬP CƠ BẢN
a, Vẽ hình
b, Ảnh vẽ theo hai cách trùng nhau
+ Bài 5.3
- Vì AB và A’B’ cắt nhau tại I nên góc BIH = góc B’IH =600
Trang 14- Chọn A: d = d’
+ Bài 5.7
- Ta thấy A’B’ cùng nằm trên đường kéo dài của tia phản xạ IR
+ Bài 5.12
a, Muốn nhìn thấy ảnh S’ của Sthif mắt phải đặt trong chùm tia phản xạ Hai tia phản xạ nằm ngoài cùng trên gương ứng với hai tia tới
Trang 15HĐ3: Củng cố - Dặn dò
- Về nhà xem lại các bt và học bài cũ
- Làm tiếp các bt còn lại
ngoài cùng trên gương là SI và SK
b, Muốn đưa S lại gần gương hơn thì ảnh S’
và khoảng không gian cần đặt mắt để nhìn thấy S’ cũng tăng lên
Tuần 8 Ns: 10/10/2010 Tiết 6 Lớp 7A 2,3
BÀI 7: GƯƠNG CẦU LỒI
I.MỤC TIÊU
- Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi
- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn so với gương phẳng có cùng kích thước
- Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi
Trang 16- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản trong
sách bài tập theo yêu cầu của gv
- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu
câu trả lời sai
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của
gv
- Gv: Thống nhất câu trả lời đúng và ghi bảng
- Hs: Ghi bài nếu sai
II BÀI TẬP CƠ BẢN
- Chọn C: vùng nhìn thấy của gương cầu lồi
rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng
có cùng kich thước
+ Bài 7.3
- Chọn D: vì gương cầu lồi cho ta nhìn thấy
các vật nằm trong một vùng rộng hơn
+ Bài 7.7
- Chọn C: Phân kỳ
+ Bài 7.8
Trang 17
HĐ3 :Củng cố - Dặn dò
- Về nhà xem lại các bt và học bài cũ
- Chọn A: ảnh của gương cầu lồi nhỏ hơn
ảnh của gương phẳng
+ Bài 7.9
phản xạ IR
- Vẽ tia tới SK có đường kéo dài đi qua tâm O, tia phản xạ vuông góc với mặt gương tại K, do đó tia phản xạ trùng với tia tới
- Hai tia phản xạ có đường kéo dài gặp nhau tại S’
+ Bài 7.11
- Muốn nhìn thấy ảnh của S, mắt phải nằm
trong chùm tia phản xạ ứng với chùm tia tới xuất phát từ S
- Chùm tia tới rộng nhất giới hạn bởi 2 tia tới đến 2 mép gương là SI và SK Vậy mắt phải đặt trong khoảng không gian giới hạn bởi IR và KP
- Hình biểu diễn:
Trang 18- Làm tiếp các bt còn lại trong SBT
Tuần 9 Ns:17/10/2010
Tiết 7 Lớp 7A 2,3
BÀI 8: GƯƠNG CẦU LÕM
I.MỤC TIÊU
- Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
- Nêu được những tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
- Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm
- Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi
Trang 19Hoạt động của Gv và Hs Nội dung ghi bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Gv: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản
trong sách bài tập theo yêu cầu của gv
Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm
- Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm trước gương
- Một nguồn sáng nhỏ S đặt trước gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp, có thể cho một chùm tia phản xạ song song
II BÀI TẬP CƠ BẢN
+ Bài 8.2
- Mặt lõm của muôi, thìa, vung nồi,….
- Vật càng gần cho ảnh càng nhỏ
+ Bài 8.3
Trang 20- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu
câu trả lời sai
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của
- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh
ảo tạo bởi gương phẳng.AB < CD
- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn ảnh
ảo tạo bởi gương phẳng.EF > CD
Ta có : AB < CD < EFVậy AB< EF
+ Bài 8.4
- Chọn B: lớn hơn vật
+ Bài 8.5
- Chọn B: Hội tụ
+ Bài 8.6
- Chọn D: vì pha đèn có thể tạo ra một chùm
phản xạ song song
+ Bài 8.7
- Chọn D: Vì ảnh ảo nằm xa gương ở sau
Tuần 11 Ns:31/10/2010 Tiết 9 Lớp 7A 2,3
CHƯƠNG II: ÂM HỌC
BÀI 10 : NGUỒN ÂM
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến th ức
- Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm
- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong đời sống
2.Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm kiểm chứng để rút ra đặc đểm của nguồn âm là dao động
3.Thái độ :
Trang 21- Giúp hs yêu thích môn học.
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung ghi bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Gv: nêu câu hỏi
1 Nguồn âm là gì ?cho vd
2 Nguồn âm có đặc điểm gì chung ?
HĐ2: Chữa bài tập SBT
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản trong
sách bài tập theo yêu cầu của gv
- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu
câu trả lời sai
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của
gv
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
- Một số nguồn âm : trống ,đàn ghi ta, đàn
bầu…
- Khi phát ra âm các vật đều dao động
II BÀI TẬP CƠ BẢN
+ Bài 10.1
- Chọn D: dao động
+ Bài 10.2
- Chọn D: khi làm vật dao động
+ Bài 10.3
- khi gẩy dây đàn ghi ta thì dây đàn dao động
- Khi thổi sáo thì cột không khí trong sáo dao động
+ Bài 10.4
- Gv: hướng dẫn hs cách làm
- YCHS về nhà làm theo hướng dẫn để lấy
điểm thực hành (theo nhóm)
+ Bài 10.5
- Gõ : chai và nước trong chai dao động
- Thổi: cột khoonh khí trong chai dao động
+ Bài 10.6
- Chọn C: mặt trống
Trang 22- Gv: Thống nhất câu trả lời đúng và ghi
BÀI 11: ĐỘ CAO CỦA ÂM
Trang 23- Nghiêm túc trong học tập và vận dụng kiến thức vào thực tế
2 Dao động nhanh hay chậm phụ thuộc
vào yếu tố nào ?
3 Khi nào một vật phát ra âm cao, âm
thấp?
Hđ2: Làm bài tập cơ bản trong SBT
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản
trong sách bài tập theo yêu cầu của gv
- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu
câu trả lời sai
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Số dao động trong1 giây gọi là tần số
- Đơn vị tần số là héc(kí hiệu Hz)
- Dao động càng nhanh (chậm) tần số dao động càng lớn (nhỏ)
- Dao động càng nhanh (chậm ) , tần số dao động càng lớn (nhỏ) âm phát ra càng cao thấp
II BÀI TẬP CƠ BẢN
a Con muỗi phát ra âm cao vì vỗ cánh
Trang 24b Con chim bay vỗ cánh tạo ra âm có tần
số nhỏ hơn 20Hz nên tai người không nhận biết được
+ Bài 11.5
Cách tạo ra âm Gõ vào chai từ
1 đến 7
Thổi vào miệng chai từ
1 đến 7
Bộ phận phát
ra âm
Chai + nước trong chai
Cột không khí
Khối lượng nguồn âm
- Chọn A: Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng nhanh, âm phát ra có tần số càng lớn
Tuần 13 Ns:14/11/2010 Tiết 11 Lớp 7A 2,3
Trang 252.Kĩ năng
- Qua thí nghiệm rút ra đợc :
+ khái niệm biên độ dao động
+Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ
2 Độ to của õm phụ thuộc vào yếu tố nào?
3 Đơn vị đo độ to của õm là gỡ ?
4. Tiếng sột to gấp mấy lần tiếng ồn ?
Độ to của õm là bao nhiờu thỡ làm đau tai
Hđ2: Làm bài tập trong SBT
- Gv: Gọi hs trả lời cỏc bài tập cơ bản
trong sỏch bài tập theo yờu cầu của gv
a Thay đổi độ to của nốt nhạc bằng cỏch
gẩy mạnh hay gẩy nhẹ dõy đàn tức làm thay đổi biờn độ dao động của dõy đàn
Trang 26- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu
câu trả lời sai
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu
- Thổi mạnh làm cho đầu bẹp của kèn dao
động mạnh, biên độ dao động lớn, âm phát
ra to
+ Bài 12.5
- Khi thổi sáo, nếu thổi càng mạnh thì cột
không khí trong sáo dao động càng mạnh, biên độ dao động lớn,âm phát ra to
+ Bài 12.6
- Chọn D: là độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng khi vật dao động
+ Bài 12.7
- Chọn d: vật dao động càng mạnh + Bài 12.8
- Chọn C: Biên độ dao động
+ Bài 12.9
- Chọn A: 130 dB + Bài 12.10
- Chọn D: 80 dB + Bài 12.11
- Chọn B: Biên độ dao động
Tuần 14 NS:21/11/2010 Tiết 12 Lớp 7A 2,3
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
- Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm
Trang 27- Nêu được một số ví dụ về sự truyền âm trong các môi trường khác nhau : rắn ,lỏng ,khí.
2.Kĩ năng
- Làm thí nghiệm để chứng minh âm truyền qua các môi trường nào
- Tìm ra phương án TN để CM được càng xa nguồn âm , biên độ dao động âm càng nhỏ ->âm càng nhỏ
1 Môi trường nào truyền âm ? môi trường
nào không truyền âm ?
2 Môi trường nào truyền âm tốt nhất ?
Hđ2: Làm bài tập trong SBT
- Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản
trong sách bài tập theo yêu cầu của gv
- Âm có thể truyền qua những môi trường
như rắn ,lỏng , khí và không thể truyền qua chân không
- Ở các vị trí càng xa nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ
- Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn vận tốc truyền âm trong chất lỏng và lớn hơn trong không khí
II BÀI TẬP CƠ BẢN
+ Bài 13.1
- Chọn A: Khoảng chân không + Bài 13.2
- Vì tiếng động do chân người bước đi
truyền qua đất , qua nước đến tai cá làm cá
phát hiện thấy tiếng động Do bản năng
khi nghe tiếng động cá sẽ bơi đi chỗ khác.
+ Bài 13.3
- Vận tốc ánh sáng: v = 300000 km/s
- Vận tốc truyền âm trong không khí:
V= 340 m/s
Trang 28- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu
câu trả lời sai
- Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của
+ Bài 13.4
+ Bài 13.8
- Chọn B: Vận tốc truyền âm trong chất
lỏng lớn hơn vận tốc truyền âm trong chất khí và nhỏ hơn trong rắn
Tuần 15 NS:28/11/2010 Tiết 13 Lớp 7A 2,3
BÀI 14: PHẢN XẠ ÂM – TIẾNG VANG