1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bài Mắt Vật lý 9

4 609 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 173,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới.. - Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh.. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu bộ phận quan

Trang 1

VẬT LÝ LỚP 9 Tiết 58: Bài 48 MẮT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới

- Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh

- Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu bộ phận quan trọng của cơ thể là Mắt theo khía cạnh vật lí

3 Thái độ:

+ Hăng hái xây dựng bài

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh và mô hình con mắt

- HS : Đọc bài trước ơ nhà

III.Tiến trình:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra – Đặt vấn đề

GV: Tên hai bộ phận quan trọng nhất của máy ảnh là gì ? Tác dụng của các bộ phận đó ?

HS: Hai bộ phận quan trọng nhất của máy ảnh là vật kính và buồng tối Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ…

GV: Đặt vấn đề như SGK

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của mắt.

+ HS đọc tài liệu, trả lời câu hỏi:

H: Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là gì ?

( HS TL: thể thủy tinh và màng lưới)

H: Bộ phận nào của mắt đóng vai trò như thấu kính hội tụ ?

Tiêu cự của nó có thể thay đổi như thế nào? ( HSTL: Thể

thủy tinh là một TKHT, nó phồng lên, dẹt xuống để thay đổi

tiêu cự )

H: Ảnh của vật mà mắt nhìn thấy hiện lên ở đâu?

(HSTL: Ảnh của vật mà mắt ta nhìn thấy được sẽ

hiện lên ở màng lưới)

I Cấu tạo của mắt.

1/ Cấu tạo.

Mắt gồm hai bộ phận quan trọng nhất là:

+ Thể thủy tinh: Là một thấu kính hội tụ

có thể thay đổi tiêu cự

+ Màng lưới (hay võng mạc): Ở đáy mắt, tại

đó ảnh hiện lên rõ nét

2/ So sánh mắt và máy ảnh.

• Giống nhau:

- Thể thủy tinh và vật kính dều là thấu kính hội tụ

Trang 2

- Phim và màng lưới đều có tác dụng như màn hứng ảnh

• Khác nhau:

- Thể thủy tinh có tiêu cự thay đổi

- Vật kính có tiêu cự thay đổi

* Tích hợp GDBVMT:

- Thủy tinh thể của mắt làm bằng chất có chiết suất 1,34 (xấp xỉ chiết suất của nước) lên khi lặn xuống nước mà không đeo kính, mắt người không thể nhìn thấy mọi vật

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự điều tiết.

+ HS tìm hiểu thông tin từ SGK trả lời câu hỏi C2 SGK

H: Để nhìn rõ một vật thì mắt phải thực hiện quá trình gì? Sự

điều tiết của mắt là gì?

+ 2 HS lên bảng vẽ ảnh của cùng một vật lên màng lưới khi vật

đó ở xa và gần mắt => tiêu cự của thể thủy tinh thay đổi như thế

nào?

 A1’B1’O đông dạng với  ABO(g.g)

1 1

hayA B AB

Vì AB và OA1’ không đổi nên nếu OA lớn thì ảnh A’1B’1nhỏ và

ngược lại

 A1’B1’F1đông dạng với  OIF1(g.g)

Vì OA1’ và AB không đổi, nên nếu A’1B’1 nhỏ thì OF1 lớn và

ngược lại Nghĩa là khi nhìn các vật ở càng xa thì tiêu cự của mắt

càng lớn, khi nhìn các vật càng gần thì tiêu cự của mắt càng nhỏ

II/ Sự điều tiết.

Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh để ảnh rõ nét trên màng lưới

* Tích hợp GDBVMT:

- Không khí bị ô nhiễm, làm việc tại nơi thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng quá mức, làm việc trong tình trạng kém tập trung (do ô nhiễm tiếng ồn), làm việc gần nguồn sóng điện từ mạnh là nguyên nhân dẫn

Trang 3

đến suy giảm thị lực và các bệnh về mắt.

- Các biện pháp bảo vệ mắt:

+ Luyện tập để có thói quen làm việc khoa học, tránh những tác hại cho mắt

+ Làm việc tại nơi đủ ánh sáng, không nhìn trực tiếp vào nơi ánh sáng quá mạnh

+ Giữ gìn môi trường trong lành để bảo vệ mắt

+ Kết hợp giữa hoạt động học tập và lao động nghỉ ngơi, vui chơi để bảo vệ mắt

Hoạt động 3: Tìm hiểu điểm cực cận và điểm cực viễn:

+ HS tự đoc thông tin ở SGK  trả lời

câu hỏi:

H: Điểm cực viễn là gì?

H: Khoảng cực viễn là gì?

H: Điểm cực cận là gì?

H: Khoảng cực cận là gì?

+ GV thông báo: Tại điểm cực cận mắt

phải điều tiết nên mỏi nắt

+ GV yêu cầu HS xác định điểm cực

cận và khoảng cực cận của mình.( Thực

hiện câu C4 / tr.130 – SGK)

III/.Điểm cực cận và điểm cực viễn.

1/Điềm cực viễn: Là điểm xa mắt nhất mà mắt có thể nhìn

rõ được khi không điều tiết Ký hiệu : C v

* Khoảng cực viễn: Là khoảng cách từ điểm cực viễn đến

mắt

2/Điểm cực cận: Là diểm gần mắt nhất mà mắt có thể nhìn

rõ được

Ký hiệu : C c

* Khoảng cực cận: Là khoảng cách từ điểm cực cận đến

mắt

4 Vận dụng-Củng cố:

5

C 1 HS lên bảng trình bày HS khác làm vào vở

+ 5 phút sau, GV kiểm tra vở của 3 HS  sửa bài trên bảng

TT

d = 20m = 2000cm

h = 8m = 800cm

d’ = 2cm

Tính h’= ?

' ' 2   1000 1000 

h d

6

C + HS dựa vào câu C2 để trả lời:

- Cực viễn thì f dài nhất

- Cực cận thì f ngắn nhất

+ HS đọc mục “Có thể em chưa biết”

4 Dặn dò:

Ngày đăng: 24/06/2015, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w