Đề tài;Tổng quan về thương hiệu HAPROSIMEX SAI GON
Trang 1
Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đang ở giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trờng có sự quản
lý của Nhà nớc Việc chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nềnkinh tế hoạt động theo sự vận hành của cơ chế thị trờng đã mở ra một thời kỳ mới
đầy những cơ hội phát triển cũng nh là những thách thức lớn lao cho các doanhnghiệp, các thành phần kinh tế ở Việt Nam
Đứng trớc những cơ hội và thách thức đó, nhiều doanh nghiệp của Việt Nam
đã tham gia tích cực vào hoạt động kinh doanh không chỉ bó hẹp ở thị trờng nội địa
mà còn mở rộng vơn ra thị trờng nớc ngoài Trong những năm gần đây, nhờ vàochính sách khuyến khích, hỗ trợ các thành phần kinh tế nâng cao hiệu quả sản xuất
- kinh doanh, nhất là hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đã giúp cho nhiềudoanh nghiệp đạt đợc kết quả kinh doanh tốt góp phần đáng kể thúc đẩy sự pháttriển nền kinh tế nớc nhà Một trong những doanh nghiệp khá thành công hoạt
động trong lĩnh vực kinh doanh nội địa cũng nh xuất nhập khẩu đó là Công ty sảnxuất - dịch vụ & xuất nhập khẩu Nam Hà Nội (Haprosimex Sài Gòn)
Công ty Haprosimex Sài Gòn là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc
Sở Thơng Mại Hà Nội, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực xuất khẩu các mặt hàng thủcông mỹ nghệ, nông lâm sản Nhờ sự quan tâm, giúp đỡ của UBND Thành phố HàNội và các cơ quan quản lý cấp trên, Công ty đã không ngừng vận động và pháttriển lớn mạnh Hiện nay, Công ty là doanh nghiệp hạng nhất, hoạt động sản xuất -kinh doanh đa dạng trong đó xuất nhập khẩu là chủ yếu Công ty đã thiết lập đợcquan hệ thơng mại rộng lớn với khách hàng quốc tế ở 53 nớc và khu vực trên thếgiới, thơng hiệu HAPROSIMEX SAI GON đã đợc các doanh nhân, thơng nhân trênkhắp thế giới biết đến và coi trọng
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Haprosimex Sài Gòn :
1 Sự hình thành của Công ty sản xuất - dịch vụ & Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội (Haprosimex Sài Gòn) :
Ngày 14-08-1991 có mặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, có 1 thành viên và cha
có con dấu, với số vốn pháp định chỉ có 50 triệu đồng
Trang 2
Tháng 1 năm 1992, tiền thân của Công ty sản xuất- dịch vụ và xuất nhập
khẩu Nam Hà Nội là Ban đại diện phía Nam của Liên hiệp Sản xuất - dịch vụ và Xuất nhập khẩu Tiểu thủ công nghiệp Hà Nội đợc thành lập và đã xin đợc con
dấu, trực thuộc sự quản lý của Liên hiệp sản xuất - dịch vụ & xuất nhập khẩu Quimô của Công ty vào thời điểm này còn rất nhỏ bé, khiêm tốn : số lợng cán bộ chỉ
có 10 ngời, với kim ngạch xuất nhập khẩu đạt: 500.000 USD, doanh số 5 tỷ đồng
Chức năng nhiệm vụ: thời điểm này Công ty chủ yếu hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Cơ cấu hoạt động xuất nhập khẩu chủ yếu trong thời gian này là
hàng thủ công mỹ nghệ, ngoài ra còn có một số hàng nông sản mà chủ yếu là cafê,chè, tiêu, lạc nhân
2 Quá trình phát triển của Công ty Haprosimex Sài Gòn:
2.1 Giai đoạn đầu của Công ty(1992-1998)
Sau khi đợc thành lập với tên gọi là Ban đại diện phía Nam của Liên hiệp Sảnxuất - dịch vụ và Xuất nhập khẩu Tiểu thủ công nghiệp Hà Nội, đến tháng 8 năm
1992 đã đổi tên thành Chi nhánh Liên hiệp Sản xuất - dịch vụ và Xuất nhập khẩu Tiểu thủ công nghiệp Hà Nội Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân
viên là 600.000 đồng / tháng Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tăng dần vàquy mô của công ty ngày càng lớn
Năm 1993, số lợng cán bộ công nhân viên là 20 ngời, kim ngạch xuất nhậpkhẩu tăng lên con số hàng triệu USD và đạt 3.100.000 USD, với doanh số là 35 tỷ
đồng Năm 1993, Công ty đã đổi tên thành : Chi nhánh Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu Nam Hà Nội Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên là
800.000 đồng/ tháng
Năm 1994, số lợng cán bộ công nhân viên là 35 ngời, kim ngạch xuất nhậpkhẩu lần đầu tiên đạt ở mức hàng chục triệu USD và đạt 15.000.000 USD, vớidoanh số kinh doanh của Công ty là 108 tỷ đồng, thu nhập bình quân của mỗi cán
bộ là 950.000 đồng/ tháng
Năm 1995, số lợng cán bộ công nhân viên là 50 ngời, kim ngạch xuất nhậpkhẩu đạt 14.000.000 USD, với doanh số kinh doanh của Công ty là 95 tỷ đồng, thunhập bình quân của mỗi cán bộ đã đạt trên 1 triệu đồng/tháng và đạt là 1.050.000
Trang 3
Năm 1997, số lợng cán bộ công nhân viên là 95 ngời, kim ngạch xuất nhập
khẩu đạt 14.500.000 USD, với doanh số kinh doanh của Công ty là 270 tỷ đồng,
thu nhập bình quân của mỗi cán bộ là 1.200.000 đồng/ tháng
Năm 1998, số lợng cán bộ công nhân viên là 120ngời, kim ngạch xuất nhập
khẩu đạt 15.000.000 USD, với doanh số kinh doanh của Công ty là 295 tỷ đồng,
thu nhập bình quân của mỗi cán bộ là 1.300.000 đồng/ tháng
Qua bảng 1 cho ta thấy, số lợng lao động của Công ty qua các năm đều tăng
Vì đây là giai đoạn đầu hoạt động của Công ty (1992-1998) nên số lợng lao động
của Công ty qua các năm đều đợc bổ sung để đáp ứng đợc chức năng nhiệm vụ
hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng của Công ty Nhng sự phát triển lực lợng
lao động của Công ty là cha ổn định, tốc độ phát triển không đồng đều qua các
năm, trong đó tốc độ phát triển trong hai năm 1993 và 1998 là khá cao: năm 1993,
số lợng lao động tăng 100% so với năm 1992 (tức là tăng gấp hai lần), và năm
Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty
Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty tăng dần nhanh năm 1992-1998,
năm 1992 kim ngạch xuất nhập khẩu mới chỉ đạt 500 nghìn USD thì đến những
năm 94-98 kim ngạch xuất nhập khẩu đều đạt hàng chục triệu USD Kết quả này
chứng tỏ Công ty đã đi đúng hớng, đang phát triển mạnh hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu, thị trờng xuất nhập khẩu đợc mở rộng Tuy nhiên tốc độ tăng kim
ngạch xuất nhập khẩu của Công ty qua các năm không đồng đều, trong đó năm
Trang 4đều tăng nhng tốc độ tăng lại giảm dần
Hình 1: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty (1992-1998)
Bảng 2: Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên của Công ty
181
95
270
180 295
Doanh số kinh doanh (tỷ đồng)
Trang 5ty từ khi đợc thành lập
2.2 Giai đoạn từ năm 1999-nay:
Đây là giai đoạn phát triển có nhiều biến động của Công ty trên cơ sở sát nhập vớicác Công ty và xí nghiệp khác
-Ngày 02/01/1999, theo Quyết định số 07/QĐUB của Uỷ ban nhân dân thànhphố Hà Nội, Chi nhánh Công ty sản xuất - xuất nhập khẩu Hà Nội đã tiến hành sátnhập với Xí nghiệp Phụ tùng xe đạp xe máy Lê Ngọc Hân và Công ty đã đổi tên vớitên gọi mới là: Công ty sản xuất - Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội ra đời
Trụ sở chính : 28B Lê Ngọc Hân -Quận Hai Bà Trng, Hà Nội
Có thể nói, sau khi ra đời công ty đã vấp phải rất nhiều khó khăn do đổi mới
về cơ chế làm việc, bộ máy tổ chức hành chính và đặc biệt là những khó khăn vềcon ngời mới cha kịp nắm bắt những công việc mới và hoạt động của công ty Songvới một ban lãnh đạo có tài năng và kinh nghiệm cũng nh một đội ngũ nhân viênnhiệt tình với công việc, hoạt động kinh doanh của công ty đã dần đi vào thế ổn
định Sau khi sát nhập, số lợng cán bộ công nhân viên của Công ty là 296 ngời, kimngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh đạt 19,1 triệu USD và doanh số kinh doanh đạtmức 255 tỷ đồng, trong đó doanh số thực tự doanh (tổng doanh thu) là 96,1 tỷ
đồng Thu nhập bình quân của một cán bộ công nhân viên là 1.500.000 đồng/tháng
-Năm 2000, số lợng cán bộ công nhân viên và ngời lao động của Công ty là
332 ngời, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng và đạt 20 triệu USD, doanh số kinhdoanh đạt 286 tỷ đồng, trong đó doanh số thực tự doanh là 139 tỷ đồng Thu nhậpbình quân của cán bộ công nhân viên là 1.550.000 đồng/tháng
Trớc xu thế phát triển chung của thị trờng trong và ngoài nớc cũng nh nhucầu ngày càng tăng của khách hàng về vấn đề dịch vụ và đặc biệt là sức ép từ các
đối thủ cạnh tranh ở cả trong và ngoài nớc, tháng 12/2000, UBND Thành phố HàNội ra Quyết định số 6908/QĐ-UB ngày 12/12/2000 sát nhập Công ty ăn uống dịch
vụ bốn mùa vào Công ty sản xuất XNK Nam Hà Nội, đổi tên Công ty sản xuất
Trang 6-Năm 2001, số lợng cán bộ công nhân viên của Công ty đã là 500 ngời, kimngạch xuất nhập khẩu đạt 20 triệu USD, doanh số kinh doanh đạt 288 tỷ đồng,trong đó doanh số thực tự doanh là 169 tỷ đồng Thu nhập bình quân của cán bộcông nhân viên đạt mức 1.600.000 đồng /tháng
-Năm 2002, số lợng cán bộ công nhân viên và ngời lao động tăng nhanh và
đạt 661 ngời, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng mạnh và đạt 28 triệu USD, thị trờngngày càng đợc mở rộng, doanh số thực tự doanh là 265 tỷ đồng Thu nhập bìnhquân của cán bộ công nhân viên là 1.650.000 đồng /tháng
Tháng 3/2002 để triển khai dự án xây dựng Xí nghiệp Liên hiệp chế biếnthực phẩm Hà Nội, UBND thành phố Hà Nội đã ra quyết định số 1757/QĐ-UBngày 20/3/2002 về việc sát nhập Xí nghiệp giống cây trồng Toàn Thắng thuộcCông ty giống cây trồng Hà Nội vào Công ty sản xuất - dịch vụ & xuất nhập khẩuNam Hà Nội Xí nghiệp giống cây trồng Toàn Thắng có 133 ngời và với diện tích
là 66 ha
Từ khởi điểm với số vốn rất nhỏ bé là 50 triệu đồng nhng đã đợc bổ sung tíchluỹ từng bớc Cho tới nay, thời gian hoạt động phát triển cha phải là dài, song hiện
Trang 7
nay Haprosimex Sài Gòn là một trong những Công ty sản xuất kinh doanh hàng
đầu của thành phố Cho đến năm 2002 vốn cố định của công ty đã lên đến 20 triệuUSD Công ty đã có trụ sở riêng, văn phòng riêng, kho bãi, nhà xởng phơng tiện đilại Tài sản cố định của Công ty gồm có:
*Hai toà nhà trụ sở : một ở Hà Nội và một ở TP HCM
-Trụ sở 38-40 Lê Thái Tổ Hà Nội : 2.160 m2 nhà
-77/79 Phó Đức Chính TP HCM : nhà 7 tầng với 1.000 m2
*Ba nhà xởng sản xuất thủ công mỹ nghệ và xí nghiệp sản xuất sắt
*Một nhà máy chế biến thực phẩm tại Quận Gia Lâm HN
-Văn phòng 28B Lê Ngọc Hân Hà Nôị : 400 m2 nhà
-Kho, xởng sản xuất xã An Phú, Thuận An, Bình Dơng : Nhà + Kho : 4000 m2 đất8.000 m2
-Phơng tiện xe : 5 chiếc, thiết bị văn phòng hoàn chỉnh
-Hai phòng trng bầy trong các toà nhà
Từ năm 1999-2002 là giai đoạn có nhiều sự biến động, số lợng cán bộ côngnhân viên tăng nhanh, kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty cũng nh doanh sốkinh doanh đạt đợc những kết quả cao, thu nhập của cán bộ công nhân viên củaCông ty tăng giúp cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên Sự biến động này
đợc thể hiện qua các bảng sau:
Bảng 3: Tình hình kinh doanh của Công ty từ năm 1999-2002
Trang 8
Hình 2 : Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty (1999-2002)
Doanh số kinh doanh của công ty từ năm 1999-2002 đều tăng điều này phản
ánh hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển nhng với tốc độ tăng không đồng
đều Có đợc kết quả này là nhờ có sự chỉ đạo tận tình của Ban Giám đốc Công ty vàmỗi cán bộ công nhân viên đều nỗ lực cố gắng hết mình để đa công ty ngày càngphát triển trở thành một trong những đơn vị hàng đầu của Thành phố
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 1999-2002 phát triển khá,năm sau đạt kết quả cao hơn so với năm trớc, chứng tỏ Công ty đã hoạch định chiếnlợc kinh doanh đúng hớng Để có đợc kết quả nh vậy, Công ty đã không ngừng cảitiến, phát triển quan hệ bạn hàng cả trong và ngoài nớc nhằm tăng dần doanh thu vàlợi nhuận, thu hút nhiều cán bộ công nhân viên có nghiệp vụ và tay nghề cao về vớiCông ty, từ đó nâng cao uy tín và sự tin tởng của khách hàng khi làm ăn với Công
ty, hiện tại Công ty đã có quan hệ bạn hàng với 53 nớc và khu vực trên thế giới
2.3 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động của Công ty Haprosimex SaiGon:
Theo nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty đã đợc ghi trong điều lệ Công ty
và mục tiêu kinh doanh là đáp ứng nhanh chóng và kịp thời cả về số lợng và chất ợng, dịch vụ cho mọi nhu cầu của khách hàng Có thể khái quát chức năng, nhiệm
l-vụ hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty nh sau:
-Xuất khẩu các mặt hàng nông lâm hải sản, thủ công mỹ nghệ dựa trên điều kiện vàtiềm năng to lớn về hàng xuất khẩu của các tỉnh
-Nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị vật t kỹ thuật phục vụ đời sống của nhân dân thủ
Trang 9
-Mục đích hoạt động của công ty là góp phần phát triển sản xuất thông qua liêndoanh liên kết tạo thêm hàng xuất khẩu thu ngoại tệ để nhập khẩu vật t kỹ thuật,hàng tiêu dùng nhằm phục vụ yêu cầu của sản xuất và đời sống của nhân dân
Nội dung hoạt động của công ty bao gồm:
Công tác xuất khẩu là hoạt động kinh doanh chính, trọng tâm và là quantrọng nhất có tính chiến lợc quyết định sự phát triển của công ty
-Tổ chức sản xuất, khai thác chế biến, kinh doanh và xuất khẩu các mặt hàng Thủcông mỹ nghệ, hàng nông sản, lâm sản
-Đa hàng công nghiệp từ Hà Nội xuống các địa phơng, cơ sở các tỉnh phía Nam đểtrao đổi lấy hàng xuất khẩu
-Công ty đợc quyền xuất nhập khẩu trực tiếp, uỷ thác cho các đơn vị kinh tế khác.Công ty có quyền ký kết các Hợp đồng với các tổ chức kinh tế nớc ngoài, đồng thời
đợc dự các hội chợ giới thiệu sản phẩm, đàm phán quyết giá mua, giá bán với tất cảcác tổ chức kinh tế nớc ngoài và các tổ chức kinh tế trong nớc
-Sản xuất - kinh doanh các mặt hàng Thực phẩm, rợu, bia, nớc giải khát
-Các dịch vụ thơng mại, du lịch, khách sạn, ăn uống, quảng cáo
2.4 Ngành nghề kinh doanh (lĩnh vực hoạt động) của Công ty:
Dựa vào mục tiêu hoạt động và chức năng nhiệm vụ của Công ty, các ngành nghềlĩnh vực kinh doanh của Công ty là :
-Năm 1999, những ngành nghề kinh doanh Công ty tham gia:
+Sản xuất kinh doanh hàng nội thất, gia công các mặt hàng phục vụ cho tiêu dùngtrong nớc và xuất khẩu
+Sản xuất thu mua chế biến(kinh doanh) và xuất khẩu các mặt hàng nông sản, lâmsản, hải sản, khoáng sản, tiểu thủ công mỹ nghệ và hàng công nghiệp
+Nhập khẩu máy móc, thiết bị nguyên vật liệu phục vụ cho các ngành sản xuất vàtiêu dùng bao gồm cả ngành sản xuất nớc giải khát
+Dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hoá trong và ngoài nớc
+Kinh doanh xuất nhập khẩu trang thiết bị y tế
+Dịch vụ hội chợ quảng cáo thơng mại
+Sản xuất, kinh doanh xe đạp các loại và phụ tùng xe đạp, xe máy
+Kinh doanh khách sạn, vũ trờng, dịch vụ ăn uống, du lịch lữ hành
+Đại lý, đại diện cho thuê văn phòng
+Nhập khẩu dây chuyền thiết bị toàn bộ
+Dịch vụ t vấn thơng mại, chuyển giao công nghệ
Trang 10-Ngày 14/11/2001, Công ty đã đăng ký kinh doanh bổ sung thêm ngànhnghề kinh doanh mới: kinh doanh bất động sản ; dịch vụ t vấn môi giới nhà đất( theo quyết định số 6817/QĐUB ngày 14/11/2001 của UBND thành phố HN)
-Ngày 3/4/2002, Công ty đã đăng ký bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh:xây dựng dân dụng và công nghiệp ( theo quyết định số 2179/QĐUB ngày3/4/2002 của UBND thành phố HN)
-Ngày 8/11/2002, Công ty đã đăng ký bổ sung thêm các ngành nghề kinhdoanh mới sau:
+Sản xuất kinh doanh các mặt hàng thực phẩm đợc chế biến từ động vật thực vật +Sản xuất kinh doanh rợu bia, nớc uống tinh khiết, các loại nớc giải khát
+Sản xuất kinh doanh các loại chè uống
(Có quyết định số 7666/QĐUB ngày 08/11/2002 của UBND Thành phố HN)
II Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty Haprosimex Sài Gòn:
1.Sản phẩm:
1.1 Trong lĩnh vực Xuất khẩu
Sản phẩm xuất khẩu chính là yếu tố quyết định sự thành bại của bất cứ hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu nào Để đảm bảo cho xuất khẩu, công ty có một
Trang 11-Hàng thủ công mỹ nghệ bao gồm: mây tre đan lá, gốm sứ, sơn mài, đồ gỗ, thảmcác loại, sắt mỹ nghệ, gỗ, gốm mỹ nghệ, hàng thêu
-Hàng Nông sản bao gồm: tiêu đen, lạc nhân, chè, cà phê, gạo, bột sắn, dừa sấy,quế, hồi, nghệ
-Hàng công nghiệp nhẹ: giầy dép, túi xách, đồ nhựa, may mặc
Trên đây là những mặt hàng xuất khẩu chủ lực hiện nay của công ty
Qua số liệu thống kê bảng 4, giá trị xuất khẩu các mặt hàng của công ty theocác năm đều tăng so với năm trớc cho thấy hoạt động xuất khẩu của công ty ngàycàng đợc mở rộng với tốc độ tăng trởng cao, các mặt hàng xuất khẩu đợc đa dạnghơn Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ và mặt hàng nôngsản chiếm tỷ trọng lớn (trên 90%) trong kim ngạch xuất khẩu của Công ty, tỷ trọngxuất khẩu các mặt hàng công nghiệp nhẹ khá nhỏ bé (dới 10%) Từ đó có thểkhẳng định đợc mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Công ty là thủ công mỹ nghệ (chủyếu là mây tre và gốm sứ) và hàng nông sản (chủ yếu là tiêu, lạc)
Đáng chú ý là giá trị xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ đều tăng qua cácnăm song tốc độ tăng ngày càng giảm và tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹnghệ từ năm 2000-2002 cũng có xu hớng giảm (năm 2000 là 47,12%, năm 2002chỉ đạt 37,19% ), phản ánh mức độ cạnh tranh khó khăn của mặt hàng thủ công mỹnghệ, tuy nhiên công ty vẫn đợc đánh giá là một trong những đơn vị đứng đầu cả n-
ớc về xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Trong khi đó tỷ trọng xuất khẩu mặt hàngnông sản ngày càng tăng (năm 2000 chỉ ở mức 40,44% đến năm 2002 đạt mức60,77%), đặc biệt là năm 2002 giá trị xuất khẩu mặt hàng nông sản đã tăng độtbiến (hơn 60%) Có đợc kết quả này một phần là nhờ vào biện pháp hỗ trợ tài chínhcủa Nhà nớc để khuyến khích xuất khẩu nông sản Điều này chứng tỏ mặt hàngnông sản ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong kim ngạch xuất khẩu của Công
ty và nó cũng phản ánh đợc sự phát triển mạnh của ngành nông sản
Trang 122 Đồ chơi giả làm từ sắt phế liệu Nhật, Bỉ, TBN, Isaren 109.836
3 Bộ đồ ăn bằng tre ép Singapo, Nauy, Đức,
Anh, Thái lan, TBN, ý,Canada, Achentina
177.083
4 Rơng bộ 3 đựng quần áo làm từ mây
guột
TBN, Bỉ, P.Lan, Đức ý,Isaren, Colombia, Pháp ,
Trang 13
1.2 Lĩnh vực Nhập khẩu
Việc nhập khẩu các sản phẩm chủ yếu là máy móc thiết bị, nguyên liệu phục
vụ cho sản xuất nớc giải khát, cho các dự án xây dựng do phòng nhập khẩu, trungtâm XNK Máy & thiết bị, Trung tâm kinh doanh hàng tiêu dùng của Công ty Bêncạnh đó Công ty cũng tham gia làm dịch vụ nhập khẩu uỷ thác dựa trên nhu cầucủa khách hàng trong nớc ở tất cả các tỉnh thành
Thị trờng hàng Nhập khẩu thờng từ các nớc Công nghiệp phát triển và mặthàng nhập khẩu thờng là những máy móc kỹ thuật cao nhằm nâng cao hiệu quả sảnxuất của Công ty theo yêu cầu của ngời uỷ thác
Bảng 6 : Kim ngạch nhập khẩu đối với một số mặt hàng của công ty
Đơn vị tính: USD STT Mặt hàng Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh
1.3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh và tiêu thụ nội địa :
Nh đã trình bầy, chức năng và nhiệm vụ trọng tâm của công ty là nằm tronghoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Song với những con ngời mới, năng động,chủ trơng và phơng hớng hoạt động mới, công ty nhận thấy rằng không thể bỏ quathị trờng trong nớc Từ định hớng đúng đắn về việc phải quan tâm đến thị trờngtrong nớc, một thị trờng tiêu thụ có tiềm năng dồi dào và sức mua lớn (hơn 80 triệudân) Do vậy, mà những năm gần đây công ty đã bắt đầu có những hoạt động sảnxuất kinh doanh và tiêu thụ nội địa để mở rộng phạm vi hoạt động của công ty,nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên và cũng là để phục vụ cho hoạt độngxuất khẩu
Công ty chủ yếu sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và chế biến thực phẩm
Đối với thị trờng trong nớc, Công ty chủ yếu kinh doanh loại hình dịch vụ nh ănuống, giải khát, khách sạn, du lịch, văn phòng cho thuê và tìm kiếm lao động chocác Công ty Công ty mới triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàngsau:
Trang 14
-Các mặt hàng chế biến thực phẩm : nh thịt hộp, xúc xích
-Các mặt hàng đồ uống : rợu nếp Hapro, các loại nớc giải khát
Công ty đang có nhiều kế hoạch dự định mở thêm nhiều loại hình dịch vụkhác nhằm tăng mức doanh thu và lợi nhuận, và đang tiến hành chủ trơng Cổ phầnhoá doanh nghiệp
Bảng 7: Hoạt động kinh doanh và tiêu thụ nội địa
Đơn vị tính: ngàn đồng STT Phòng ban Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
+Châu Âu : Pháp, Đức, Italia, Anh, Bỉ Đây là một thị trờng tơng đối khó tính Đối
với thị trờng này, khách hàng thờng có xu hớng tìm hiểu kỹ mặt hàng mà mình dự
định đặt hàng, để tìm ra nơi đáng tin cậy để đặt hàng và nhận chào giá từ các Công
ty, từ đó đi đến quyết định đặt hàng đối với Công ty nào và họ thờng có xu hớng
đặt số lợng nhiều ngay từ đầu
+Châu á : Nhật, Hồng Kông, Singapo, Malaysia, Trung Đông Đây là thị trờng
cực kỳ khó tính, khách hàng thờng tìm hiểu kỹ về con ngời, cách thức tổ chức vàcách làm việc, sau đó tìm ra một khách hàng đáng tin cậy để đặt hàng Lúc đầu, họthờng đặt với số lợng ít sau đó tăng dần lên khi họ cảm thấy nhà cung cấp làm hàilòng họ, điều này đặc biệt đúng với các khách hàng ngời Nhật Nắm bắt đợc điềunày, Hapro đã chủ động đa ra các phơng hớng, đối sách phù hợp để bắt kịp với tâm
lý của khách hàng Từ đó tạo cơ sở cho việc ký hợp đồng từ nhỏ đến lớn
+Châu úc : Australia: Thị trờng này có vẻ dễ tính hơn so với hai thị trờng trên,cách thức làm việc của họ có vẻ dễ dàng hơn Tuy nhiên, vì làm việc với kháchhàng nớc ngoài thờng có khuôn khổ pháp luật dày đặc nên Công ty cũng chủ độngtrong việc làm hàng có chất lợng, mẫu mã đẹp nhằm nâng cao uy tín của mình,
Trang 15
đồng thời giữ đợc khách hàng buôn bán lâu dài với Công ty, tạo lòng tin với kháchhàng
+Châu Mỹ : Hoa Kỳ, Brazil, Argentina
Bắc Mỹ có xu hớng làm ăn chặt chẽ Kinh doanh với thị trờng này đòi hỏi phải hếtsức cẩn thận để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Công ty luôn có chiến lợc cụ thểlàm việc để làm sao đạt kết quả cao nhất và thu lợi nhuận
Nam Mỹ thì dễ tính hơn nhng họ thờng thiên về giá cả rẻ mà chất lợng đảm bảo.Chính điều này đòi hỏi Công ty rất cẩn thận với loại khách hàng này để làm sao chiphí bỏ ra rẻ, nhng cũng đảm bảo về mặt chất lợng
Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng nớc ngoài và mở rộng thị trờng kinhdoanh, Công ty có 1 số trang Web riêng giới thiệu cho từng mặt hàng vì thực tếgiao dịch trên thị trờng quốc tế khách hàng thờng chọn đối tác kinh doanh chuyênsâu vào một số mặt hàng để mua và cứ 6 tháng /lần sẽ thay đổi mẫu mã hàng trênmạng nh:
Nguồn: Báo cáo kết quả 1999-2002, Phòng khu vực thị trờng
Nhìn chung, thị trờng xuất khẩu của công ty trong những năm gần đây khá
ổn định, kim ngạch xuất khẩu trên từng thị trờng có xu hớng tăng lên theo từngnăm, đặc biệt mặt hàng xuất khẩu sang các thị trờng này là thủ công mỹ nghệ vànông sản Tuy nhiên trên thực tế giá trị xuất khẩu trên từng thị trờng vẫn còn ở mứckhá thấp so với tiềm năng mà công ty có thể khai thác đợc, chỉ có một số thị trờng
Trang 16
nh Singapore, Hongkong, Malaysia, Nhật Bản là có mức kim ngạch xuất khẩu khácao Trong khi đó với những thị trờng lớn nh Tây Âu, Bắc Âu, Trung Quốc lànhững thị trờng rất lớn, có tiềm năng cao thì công ty lại cha khai thác đợc Chẳnghạn nh giá trị xuất khẩu sang thị trờng Trung Quốc -một thị trờng có sức tiêu thụlớn (hơn một tỷ dân) lại cha vợt quá con số 1 triệu USD/ năm, hay nh thị trờng cácnớc Bắc Âu thì kim ngạch xuất khẩu của công ty vẫn còn rất hạn chế trung bình chỉ
đạt khoảng trên nửa triệu USD/năm, trong khi đó thị trờng xuất khẩu chủ yếu củacông ty vẫn tập trung vào khu vực Đông Nam á (Singapore, Malaysia ) Về mặt sốlợng thị trờng thì kể từ năm 1999 cho đến 2002, số lợng các thị trờng mà công ty cómối quan hệ buôn bán đã tăng lên đáng kể, đặc biệt là việc mở rộng sang các thị tr-ờng nh Trung Đông, Nga và đặc biệt là thị trờng Trung Quốc Vì vậy, công ty cầnphải luôn xác định đợc những thị trờng nào là thị trờng chiến luợc và xuất khẩu mặthàng gì đợc coi là mặt hàng mũi nhọn
Chiến lợc thị trờng trong những năm tới của Công ty là : Tiếp tục đẩy mạnhxúc tiến thơng mại, tăng cờng kim ngạch xuất khẩu sang nhiều thị trờng, giữ vữngnhững thị trờng truyền thống, đồng thời phát triển sang các thị trờng lớn tiềm năng
nh thị trờng Mỹ, Đông Âu, Châu Phi và Trung Đông Để có đợc kết quả cao, điềuquan trọng nhất mà công ty phải luôn ý thức đợc rằng để giữ uy tín và mối quan hệlâu dài thì giá cả hợp lý và chất lợng hàng hoá phải luôn đợc đặt lên hàng đầu Đảmbảo đợc hai yếu tố này thì công ty có thể giữ đợc mối quan hệ bạn hàng lâu dàicũng nh có thể xâm nhập đợc vào một thị trờng mà có đòi hỏi hết sức khắt khe nh
Mỹ, Nhật Bản
2.2 Khách hàng trong n ớc : Công ty có quan hệ bạn hàng với nhiều Công ty hoạt
động trong nhiều lĩnh vực khác nhau:
+ Hàng thủ công Mỹ nghệ và nông sản : Công ty Mây Tre Ngọc Sơn, Công ty Gốm
sứ Bát Tràng, Công ty TNHH Đại Lộc, Tổ sản xuất mây tre Huyền Thu, Công tychè Mộc Châu, Công ty chè Thái Nguyên
+Trong lĩnh vực dịch vụ Công ty phục vụ tất cả các khách hàng trong nớc
Trong thị trờng này Công ty chủ động kinh doanh trên tất cả các tỉnh thành, đặcbiệt Công ty chú trọng đến những khu vực đông dân c và có mức thu nhập cao
Nhìn chung, thị trờng hoạt động của Công ty rất rộng lớn, chỉ trong vòng 10năm Công ty đã thiết lập đợc mối quan hệ làm ăn rất nhiều đối tác tin cậy, vừa cóthể đáp ứng đợc nhu cầu khách hàng, vừa tạo điều kiện mở rộng kinh doanh củaCông ty, góp phần nâng cao mức thu nhập của anh em cán bộ công nhân viên
Trang 17
3 Bộ máy tổ chức của công ty :
Nh đã trình bầy ở trên, sau nhiều lần sát nhập Công ty luôn có sự thay đổi vềcơ cấu tổ chức để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về ngành hàng, đi sâu triển khaimột số chức năng nhiệm vụ để phục vụ tốt hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức bộ máy của công ty sản xuất - dịch vụ & xuất nhập khẩu Nam Hà Nộihiện nay đợc thiết kế theo mô hình phân cấp quản lý và tập trung lãnh đạo nhằmphát huy tối đa năng lực điều hành của các cấp quản lý và khả năng sáng tạo củacán bộ công nhân viên đáp ứng nhanh, chính xác các yêu cầu nhiệm vụ trong sảnxuất - kinh doanh Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty đ ợc thiết kế nh sau:Sơ đồ
Ban Giám đốc Công ty bao gồm: Giám đốc và 4 Phó Giám đốc:
-Giám đốc là ngời đứng đầu công ty đợc UBND Thành phố Hà Nội bổnhiệm, là có quyền hành cao nhất, có quyền ra mọi quyết định liên quan đến sự ổn
định và phát triển của công ty và là ngời phải chịu mọi trách nhiệm trực tiếp trớcNhà nớc, Sở Thơng Mại Hà Nội về việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty
-Giúp việc cho Giám đốc là các Phó Giám đốc, các Phó Giám đốc là nhữngngời trực tiếp truyền đạt mọi mệnh lệnh và quyết định của Giám đốc tới từng phòngban và từng cán bộ công nhân viên, đợc Giám đốc giao nhiệm vụ trực tiếp phụtrách một mảng hoặc một bộ phận hoạt động của Công ty, bên cạnh đó các PhóGiám đốc còn là ngời ký Hợp đồng giấy tờ có liên quan khi đợc Giám đốc uỷquyền Hiện nay Công ty có 4 Phó Giám đốc
Phòng tổ chức hành chính : là phòng tổ chức quản lý về lao động tiền lơng, thanhtra pháp chế và có kế hoạch đào tạo bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộ công nhânviên trong công ty Phòng tổ chức hành chính gồm một đội ngũ cán bộ có kinhnghiệm, có trình độ chuyên môn Đây là phòng cơ bản thuộc bộ máy hoạt độngcủa bất kỳ công ty nào Phòng tổ chức hành chính có chức năng nhiệm vụ nhsau:
-Có nhiệm vụ tổ chức tuyển dụng, sắp xếp và quản lý lao động nhằm sử dụnghợp lý và có hiệu quả cao lực lợng lao động của Công ty
-Nghiên cứu, xây dựng, đa ra các đề xuất và các phơng án nhằm thực hiệnviệc trả lơng, phân phối tiền lơng, nâng hệ số lơng, tiền thởng hợp cho cán bộ côngnhân viên một cách hợp lý để trình Giám đốc
Trang 18bộ máy hoạt động của công ty Phòng kế toán tài chính có các chức năng nhiệm
vụ chủ yếu sau:
-Chỉ đạo các công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kếtoán ở công ty theo cơ chế quản lý
-Khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn nhằm đảm bảo đủ vốn chohoạt động kinh doanh của Công ty
-Tham mu cho Giám đốc xét duyệt các phơng án kinh doanh có hiệu quả vàphân phối thu nhập
-Kiểm tra số liệu thực tế, thủ tục cần thiết của toàn bộ các chứng từ và việcthanh toán tiền hàng Phòng sẽ hớng dẫn các đơn vị mở sổ sách theo dõi tài sản,hàng hoá, chi phí xác định lỗ lãi, phân phối lãi của từng đơn vị
Phòng tổng hợp : đợc phát triển trên cơ sở Bộ phận tổng hợp Phòng tổng hợp cócác chức năng và nhiệm vụ sau:
-Nghiên cứu đề xuất với GĐ Công ty xây dựng chơng trình phát triển ngắn hạn,dài hạn hoặc chuyên đề đột xuất nhằm phát triển : thị trờng, ngành hàng, mặt hàng,thơng hiệu, của Công ty
-Nghiên cứu để tham mu vận dụng các chế độ chính sách của nhà nớc vào hoạt
động kinh doanh của Công ty
-Tổng hợp, đôn đốc, kiểm tra các chỉ thị, quyết định, chủ trơng của GĐ xuốngcấp dới
-Nghiên cứu, kiểm tra, đề xuất với GĐ nâng cao chất lợng toàn diện
-Đôn đốc, quản lý thơng hiệu, nhãn hiệu hàng hoá, tiêu chuẩn chất lợng đảmbảo an toàn trong sản xuất kinh doanh, giữ uy tín nhãn hiệu trên thị trờng
-Giúp GĐ giải quyết các tranh chấp giữa các phòng ban, đơn vị, giữa đơn vị vớikhách hàng
-Lu trữ 1 số tài liệu phục vụ sản xuất kinh doanh
Các đơn vị sản xuất kinh doanh khu vực Hà Nội:
+Phòng Xuất nhập khẩu 1: có chức năng
-Tham mu giúp Giám đốc tổ chức kinh doanh Xuất nhập khẩu, dịch vụ Xuấtnhập khẩu, dịch vụ giao nhận khu vực phía Bắc Từng bớc mở rộng thị trờng, trớc
Trang 19
mắt là khu vực Hà Nội và vùng phụ cận tiến tới toàn khu vực miền Bắc Tăng cờngtiếp thị, phát triển khách hàng và vùng cơ sở củng cố chữ tín và không ngừng nângcao chất lợng dịch vụ
-Xây dựng mô hình tổ chức tinh gọn, có biện pháp điều hành quản lý kháchhàng, hợp lý bảo đảm thực hiện nghĩa vụ kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ cóhiệu quả cao
-Xây dựng nguồn hàng, tìm kiếm khách hàng để xuất khẩu các mặt hàng thêuren, may mặc, đồ nhựa, hàng công nghiệp nhẹ, nông sản, dợc liệu
-Làm đại diện nắm thông tin, mẫu mã để phục vụ việc chào bán của các phòngxuất nhập khẩu chuyên mặt hàng khu vực phía Nam
-Nhận làm dịch vụ Xuất nhập khẩu uỷ thác trọn gói hoặc từng phần
-Nhận làm dịch vụ đăng ký tờ khai, làm các thủ tục cho các lô hàng thông quanqua cảng, tổ chức vận chuyển, giao nhận theo sự uỷ nhiệm của khách hàng
-Nhận vận chuyển, bảo quản, giao tới địa điểm chỉ định của khách hàng trongphạm vi khu vực phía Bắc đối với các hàng hoá, vật t, nguyên liệu, t trang, vật dụng
+Phòng xuất nhập khẩu 2:
-Tham mu giúp Giám đốc tổ chức kinh doanh Xuất nhập khẩu, dịch vụ Xuấtnhập khẩu
- Xây dựng nguồn hàng, tìm kiếm khách hàng để xuất khẩu mặt hàng nông sản
- Nhận làm dịch vụ Xuất nhập khẩu uỷ thác trọn gói hoặc từng phần
+Phòng xuất nhập khẩu 3: đợc thành lập trên cơ sở phát triển từ Tổ thêu may, tổ
chức kinh doanh theo các hớng sau:
-Xuất khẩu hàng thêu ren, may mặc, đan móc
-Xuất khẩu các hàng tạp phẩm ( trừ mây tre, gốm sứ, thảm, sơn mài, sắt, gỗ) -Tự khai thác thị trờng để xuất nhập khẩu tổng hợp
-Có thể tham gia xuất khẩu các mặt hàng nông sản, dợc liệu khi vào vụ
+Phòng Khu vực thị tr ờng : đây là phòng có vai trò và nhiệm vụ hết sức quan trọng,
có ý nghĩa chiến lợc đối với hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty, cóchức năng:
-Nghiên cứu, khảo sát, tiếp cận thị trờng, duy trì và tìm ra nguồn hàng mới, tìmkiếm khách hàng, thực hiện quy trình xử lý thông tin, chào bán hàng xuất khẩu khuvực phía Bắc
-Lên khách hàng, triển khai, theo dõi quá trình thực hiện Hợp đồng Xuất khẩu,
tổ chức giao hàng, lập chứng từ thanh toán, giải quyết tranh chấp
Trang 20
-Thực hiện xúc tiến thơng mại, công tác lễ tân và xã giao đối ngoại
-Quảng cáo, tiếp thị, hội chợ, quản lý phòng mẫu
-Phối hợp chặt chẽ với phòng đối ngoại để đảm bảo giao dịch, chào bán theokhu vực không chồng chéo, thực hiện tốt chính sách khách hàng của Công ty
Mối quan hệ giữa các phòng xuất nhập khẩu 1, 2, 3, 4 với phòng khu vực thị ờng: Là các phòng trực tiếp chịu trách nhiệm triển khai các hợp đồng mà phòngkhu vực thị trờng đã ký kết đợc với khách hàng nớc ngoài, đảm bảo chất lợng sảnphẩm, thời gian giao hàng đúng nh quy cách mà khách hàng nớc ngoài yêu cầu.Các phòng xuất nhập khẩu còn làm công tác khảo sát, tìm kiếm mẫu mã mới, độc
tr-đáo để phòng khu vực thị trờng chủ động chào bán, tìm kiếm khách hàng Cácphòng xuất nhập khẩu là cầu nối giữa công ty với các cơ sở sản xuất, là các phònghiểu rõ nhất về các thuận lợi, khó khăn mà cơ sở đang gặp phải qua đó sẽ báo cáo,tham mu cho lãnh đạo công ty để công ty có các biện pháp hỗ trợ giải quyết kịpthời
+Phòng quảng cáo :
-Chủ động xây dựng chiến lợc, trực tiếp tổ chức thực hiện công tác quảng cáo,tiếp thị nhằm xây dựng và phát triển thơng hiệu, nhãn hiệu hàng hoá, thúc đẩy thịtrờng sản phẩm trên thị trờng trong nớc và nớc ngoài
-Nghiên cứu thiết kế, cái tiến, tạo mẫu mã hàng hoá, bao bì, kiểu dáng, nhãnhiệu đáp ứng nhu cầu thị trờng
-Tổ chức quảng bá, trng bầy, giới thiệu sản phẩm tại các phòng triển lãm, tổchức hộc chợ trong nớc
-Đặc trách khâu in ấn phẩm quảng cáo, catalogue
+Trung tâm kinh doanh hàng tiêu dùng: kinh doanh nội địa các mặt hàng gia dụng,
tiêu thụ các sản phẩm gia dụng do công ty sản xuất ra để phục vụ cho nhu cầu tiêudùng trong nớc Trung tâm có chức năng, nhiệm vụ sau:
-Xây dựng, khai thác nguồn hàng để tổ chức kinh doanh bán buôn, bán lẻ hàngtiêu dùng và hàng công nghệ thực phẩm
-Nhận nhập uỷ thác hoặc làm đại lý phân phối tiêu thụ cho các hãng sản xuấttrong và ngoài nớc
-Nghiên cứu đề xuất để mở rộng mặt hàng mới bằng cách nhập khẩu hoặc sảnxuất trong nớc phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng để cung cấp cho thị trờng
-Tổ chức hệ thống đại lý bán hàng trong thành phố và các tỉnh, thành phố kháctrên phạm vi cả nớc
Trang 21
-Trung tâm là đơn vị hạch toán báo sổ, lấy thu bù chi, đảm bảo kinh doanh cóhiệu quả
+Trung tâm xuất nhập khẩu máy và thiết bị : nhập khẩu các thiết bị máy móc cho
công ty, bên cạnh đó cũng nhận nhập khẩu uỷ thác cho các đơn vị và cá nhân trongnớc có nhu cầu Trung tâm có chức năng nhiệm vụ:
-Chủ động xây dựng thị trờng, tìm kiếm đối tác trong và ngoài nớc, tiến hành
th-ơng thảo các điều kiện kinh doanh trên cơ sở an toàn và đúng pháp luật
-Lập phơng án kinh doanh theo từng thơng vụ và trình Giám đốc hoặc cán bộ
đ-ợc uỷ quyền duyệt
-Xây dựng Hợp đồng KT trên cơ sở phơng án kinh doanh trình Giám đốc hoặccán bộ đợc uỷ quyền duyệt
-Tổ chức sắp xếp và lu trữ hồ sơ nghiệp vụ kinh doanh
+Trung tâm th ơng mại -dịch vụ - du lịch Bốn mùa:
-Tổ chức sản xuất, chế biến xây dựng mạng lới để kinh doanh mặt hàng kemBốn mùa truyền thống và các mặt hàng ăn uống, nớc giải khát khác cho khách dulịch Hồ Gơm
-Tổ chức kinh doanh các mặt hàng công nghệ phẩm, thực phẩm công nghệ hàngtiêu dùng phục vụ đời sống
-Tổ chức kinh doanh văn phòng, phòng nghỉ, du lịch, các dịch vụ khác
-Thực hiện các dịch vụ nội bộ theo yêu cầu của Công ty
+Xí nghiệp Gốm Chu Đậu(tỉnh Hải D ơng):
-Sản xuất các mặt hàng gốm mỹ nghệ để tạo nguồn hàng cho xuất khẩu và kinhdoanh nội địa
-Sản xuất hàng mẫu theo yêu cầu trng bầy và chào bán
+Xí nghiệp sinh thái
-Tổ chức quy hoạch xây dựng khu sinh thái trên diện tích mặt bằng hiện có đểthu hút khách vãng lai, khách nghỉ cuối tuần, khách du lịch trong và nớc ngoài vớicác dịch vụ : trồng và kinh doanh hoa cây cảnh, điều dỡng phục hồi sức khoẻ, kinhdoanh ẩm thực, quà tặng, thể thao vui chơi giải trí
Trang 22
-Có kế hoạch đầu t đơn giản độc đáo mang tính dân tộc truyền thống tạo môi ờng hấp dẫn đặc biệt đối với khách du lịch và khách nghỉ bằng cảnh quan thiênnhiên sạch đẹp, không khí trong lành, hoa lá tốt tơi, món ăn dân dã phù hợp với thịhiếu của khách
tr Tổ chức khu điều dỡng sức khoẻ và chữa bệnh bằng thảo dợc có chất lợng cao,
đúng pháp luật
Xây dựng kế hoạch và triển khai các mảng hoạt động của khu sinh thái từng b
-ớc vững chắc và tiến tới phát triển thành điểm du lịch sinh thái với các dịch vụ hoànhảo
-Xí nghiệp là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng và có tài khoản tạiNgân hàng, xí nghiệp hoạt động trên nguyên tắc lấy thu bù chi, đảm bảo kinhdoanh có hiệu quả
+Xí nghiệp liên hiệp chế biến thực phẩm Hà Nội:
-Tổ chức quy hoạch vùng nguyên liệu để sản xuất chế biến các mặt hàng thựcphẩm từ thịt gia súc, gia cầm, các loại ngũ cốc ,rau quả với công nghệ tiên tiến,thiết bị dây chuyền hiện đại đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng cao, vệ sinh an toàn thựcphẩm
-Xây dựng nhãn hiệu độc quyền "Hapro" cho các sản phẩm chế biến thực phẩm
Hà Nội của xí nghiệp
-Xây dựng kế hoạch sản xuất -kinh doanh, tổ chức bố trí nhân sự phù hợp vớinhiệm vụ đợc giao đạt hiệu quả cao nhất
-Tổ chức hệ thống bán hàng
-Nghiên cứu nhu cầu thị trờng
-Hạch toán phụ thuộc
Các đơn vị sản xuất kinh doanh khu vực phía Nam
+Phòng nhập khẩu : với chức năng chủ yếu là tìm nguồn hàng nhập khẩu uỷ thác
cho các đơn vị, ngoài ra phòng nhập khẩu có thể tham gia hoạt động xuất khẩu
+Phòng nông sản : chuyên hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu mặt hàng nông sản,
xây dựng nguồn hàng ổn định và tìm kiếm khách hàng
Do mặt hàng nông sản thờng xuyên có biến động về giá và mức độ biến
động cao, hơn nữa số lợng, chất lợng hàng hoá lại phụ thuộc nhiều vào yếu tố thiênnhiên, hàng hoá khó bảo quản mau hỏng nên quá trình chào bán cũng nh thực hiệnhợp đồng đòi hỏi phòng nông sản phải tính toán kỹ lỡng, dự đoán nhanh nhạy,tránh tối đa rủi ro tổn thất
Trang 23
+Phòng thủ công mỹ nghệ : đợc giao nhiệm vụ tổ chức và xây dựng nguồn hàng thủ
công mỹ nghệ, tìm kiếm khách hàng để xuất khẩu, xây dựng hệ thống đại lý kinhdoanh
-Sản xuất hàng mẫu theo yêu cầu trng bầy và chào bán
-Xí nghiệp là một đơn vị hạch toán báo sổ, lấy thu bù chi, đảm bảo chi phí vàgiá thành hợp lý nhất phục vụ nghiên cứu Kinh doanh của Công ty
Ngoài ra Công ty còn tổ chức theo mô hình đa sở hữu, thành lập một số công ty
cổ phần nh: Xí nghiệp gốm sứ cổ phần Bình Dơng, Công ty cổ phần Mành trúcHapro- Bình Minh
4 Cơ cấu lao động:
Trong những năm qua, công ty luôn có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức sau cáccuộc sát nhập, lực lợng cán bộ công nhân viên của công ty cũng có sự biến động đểphù hợp với tình hình hoạt động thực tiễn
Trang 24
hiện chủ trơng của Ban Giám đốc Công ty đã tiến hành triển khai đầu t sản xuất,
mở rộng các ngành nghề kinh doanh nh Xí nghiệp Gốm Chu Đậu, Xí nghiệp Liênhiệp thực phẩm, các hoạt động dịch vụ Chính vì vậy đã thu hút đợc nhiều cán bộ
và ngời lao động và tổ chức sắp xếp lao động hợp lý hơn Không những lực lợng lao
động của công ty tăng lên về số lợng mà về chất cũng đợc nâng cao
Cơ cấu cán bộ công nhân viên của công ty đợc bố trí nh sau :
Bảng 10: Cơ cấu lao động của công ty theo giới tính
Nguồn: Báo cáo phòng tổ chức hành chính
*Số liệu trên không bao gồm lao động hợp đồng không chính thức
Cơ cấu lao động theo giới tính: lực lợng lao động là nam giới chiếm tỷ trọnglớn hơn so với lực lợng lao động nữ giới một phần là do khối lợng công việc củacông ty rất nặng, đòi hỏi phải có những cán bộ năng động rất phù hợp với nam giới
Bảng 11: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Bảng 12: Cơ cấu lao động theo trình độ
Trang 25
Cơ cấu lao động theo trình độ: cùng với sự gia tăng quy mô lực lợng cán bộcông nhân viên, lực lợng cán bộ công nhân viên có trình độ cao đợc nâng lên Lựclợng cán bộ có trình độ Đại học, Cao đẳng tăng lên qua các năm chứng tỏ công ty
đang rất chú trọng sử dụng những đội ngũ cán bộ có trình độ, năng động để đạthiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh Số lợng lao động có trình độ phổ thông
và công nhân kỹ thuật tăng nhanh qua các năm để bổ xung cho lực lợng lao độngtại các xí nghiệp mà công ty mới xây dựng Tuy nhiên đội ngũ cán bộ có trình độtrên Đại học còn khiêm tốn: năm 2000: cha có cán bộ nào có trình độ trên Đại học,năm 2001 có 4 cán bộ, năm 2002 có 6 cán bộ Trong những năm tới cùng với sựphát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đòi hỏi phải có nhiều hơn nữanhững cán bộ có trình độ cao
Công ty đang trong giai đoạn tăng trởng, phát triển do vậy mà quy mô lao
động sẽ còn thay đổi nhiều qua từng năm
Nhờ hoạt động kinh doanh của công ty đạt kết quả tốt, đời sống cán bộ côngnhân viên cũng ngày càng đợc ổn định hơn với mức thu nhập khá
Bảng 13: Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên từ 1999-2002
Qua bảng 13 cho thấy mức lơng của cán bộ công nhân viên từ 1999-2002
đều tăng, tuy việc tăng lên là không đồng đều qua các năm Mức thu nhập bìnhquân của cán bộ công nhân viên của Công ty đạt ở mức khá cao so với mặt bằngthu nhập chung của lao động xã hội Mặc dù phát triển nhanh về lực lợng lao độngsong công ty đã triển khai kịp thời các giải pháp phát triển sản xuất -kinh doanhvàbố trí 100% cán bộ công nhân viên đều có đủ việc làm và với thu nhập ổn định
Điều này chứng tỏ Công ty không những mở rộng đợc thị trờng trong và ngoài nớc,tăng đợc doanh thu, tăng đợc giá trị XNK qua từng năm mà còn đem lại cho Công
ty một mức lợi nhuận lớn hơn, từ đó đem lại cho cán bộ công nhân viên trong Công
ty một mức thu nhập cao hơn, nhờ đó đời sống cán bộ công nhân viên đã đợc cải