Đề tài; Tổng quan về tổng công ty thép Việt Nam
Trang 1Lời mở đầu Trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trờng
theo định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lí điều tiết của Nhà nớc nh hiện nay, nềnkinh tế nớc ta đã có nhiều bớc phát triển đáng kể Đóng góp vào sự phát triển ấy làtoàn bộ các ngành trong nền kinh tế quốc dân trong đó ta không thể không kể đến sự
đóng góp của ngành công nghiệp - một ngành trong thời gian gấn đây có sự tăng ởng khá mạnh (bên cạnh ngành công nghiệp dịch vụ) Kết thúc quý I - 2002, giá trịsản xuất công nghiệp của ngành đạt 60.733 tỷ đồng, tăng 13.8% so với cùng kỳ năm
tr-2001, trong đó khu vực quốc doanh Trung ơng tăng 11.5% (riêng các doanh nghiệpthuộc Bộ tăng 10.8%, khu vực có vốn đầu t nớc ngoài tăng 12% ,khu vực t nhântăng 21.5% Các sản phẩm có tốc độ tăng trởng cao gồm: điện (13.4%), than (24%),thép (17%) ) Đây là những ngành công nghiệp mũi nhọn mà các doanh nghiệpNhà nớc giữ vai trò chủ đạo Đặc biệt là ngành thép - một ngành công nghiệp đợccoi là non trẻ của Việt Nam thì để có đợc tốc độ tăng trởng nh vậy các doanh nghiệptrong ngành đã phải vợt qua rất nhiều khó khăn từ lúc còn hoạt động trong cơ chếbao cấp đã khó khăn cho đến khi chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trờng lạicàng khó khăn do không còn nhận đợc sự bao cấp của Nhà nớc về mọi mặt nữa, hơnnữa các doanh nghiệp ngoài quốc doanh lại có cơ chế hoạt động linh hoạt hơn Vậycác doanh nghiệp này đã có cơ chế hoạt động sản xuất kinh doanh nh thế nào để cóthể đạt đợc sự phát triển nh vậy Qua một thời gian thực tế tại Công ty kinh doanhthép và vật t Hà Nội - một doanh nghiệp thuộc khối lu thông của Tổng công ty thépViệt Nam, em xin giới thiệu đôi nét về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:những khó khăn, thuận lợi và sự đóng góp của Công ty vào kết quả của Tổng công tythép Việt Nam nói riêng và vào nền kinh tế quốc dân nói chung
Bài báo cáo này đợc chia làm 3phần
Trang 2Phần 1: Giới thiệu về Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội.
Phần 2: Phân tích các hoạt động của Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội
trong những năm gần đây.
Phần 3: Đánh giá chung và lựa chọn hớng đề tài tốt nghiệp
Em hy vọng bài viết này sẽ cho chúng ta một cái nhìn khái quát về hoạt động sảnxuất kinh doanh của một doanh nghiệp Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng
Qua đây em xin chân thành cảm ơn Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội đặcbiệt là phòng kinh doanh cùng thầy giáo Nguyễn Tài Vợng đã hết sức giúp đỡ emhoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Trang 3
Phần I
Giới thiệu về công ty kinh doanh
thép và vật t Hà Nội
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Năm 1972, Công ty thu hồi phế liệu kim khí đớc thành lập với chức năng thumua thép phế liệu trong nớc tạo nguồn cung cấp phế liệu cho việc nấu luyện thép ởnhà máy Gang thép Thái Nguyên Công ty thu hồi thép phế liệu là một đơn vị hạchtoán độc lập, có t cách pháp nhân trực thuộc Tổng công ty kim khí Việt Nam (nay làTổng công ty thép Việt Nam) Bộ Vật t (nay là Bộ Công nghiệp)
Để hoạt động của công ty có hiệu quả và đáp ứng đợc yêu cầu về nguồn cungcấp thép phế liệu cho hoạt động sản xuất, Bộ Vật t có quyết định số 628/VT-QĐ
10/1985 hợp nhất hai đơn vị công ty thu hồi phế liệu kim khí và Trung tâm giao dịch
vật t ứ đọng chậm luân chuyển thành Công ty Vật t thứ liệu Hà Nội Công ty là đơn
vị trực thuộc Tổng công ty kim khí, hạch toán kinh tế độc lập và có t cách phápnhân
Công ty Vật t thứ yếu Hà Nội đợc thành lập lại theo Quyết định số
600/TM-TCCB của Bộ thơng mại ngày 28/05/1993 trực thuộc Tổng công ty thép Việt Nam
Ngày15/04/1997 Bộ Công nghiệp ra Quyết định số 511/QĐ-TCCB sát nhập
Xí nghiệp Dịch vụ vật t - là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty thép Việt Nam
và Công ty vật t thứ liệu Hà Nội
Từ ngày 15/06/1997 đến nay , Công ty Vật t thứ liệu Hà Nội đổi tên thànhCông ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội theo Quyết định số 1022/QĐ-HĐQT củaTổng công ty thép Việt Nam
Từ khi thành lập đến nay, Công ty không ngừng phảt triển mạnh mẽ, cơ sở vậtchất đợc đầu t một cách thoả đáng phù hợp với quy mô, điều kiện kinh doanh củaCông ty Phải trải qua một giai đoạn chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị tr-ờng Công ty đã gặp không ít khó khăn, bỡ ngỡ nhng nhờ vào sự sáng suốt của đội
Trang 4ngũ cân bộ công nhân viên đợc đào tạo chính quy cùng với lồi t duy kinh tế tiến bộCông ty ngày càng phát triển đa dạng, phong phú về chủng loại hàng hoá kinh doanh
đáp ứng nhu cầu cũng ngày càng phong phú của khách hàng Đến nay, Công ty đãxây dựng đợc một hệ thống các đơn vị trực thuộc bao gồm:
1.Xí nghiệp kinh doanh thép hình
Địa chỉ : Cầu Diễn -Từ Liêm - Hà Nội
Điện thoại: (84-4)88373322
2.Xí nghiệp kinh doanh kim khí và vật t chuyên dùng
Địa chỉ: 198 - Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại: (84-4)8549842
3.Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 23 - Nguyễn Thái Bình - Phờng 4 - TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-4)8110550
4.Cửa hàng kinh doanh kim khí và vật t số 1
Địa chỉ: số 9 - Tràng Tiền - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Điện thoại: (84-4)8254358)
5.Cửa hàng kinh doanh kim khí và vật t số 2
Địa chỉ: 658 - Trơng Định - Hai Bà Trng - Hà Nội
Điện thoại: (84-4)8642674
6.Cửa hàng kinh doanh kim khí và vật t số 3
Địa chỉ: Thị trấn Đông Anh - Huyện Đông Anh
Điện thoại: (84-4)8832284
7.Cửa hàng kinh doanh kim khí và vật t số 4
Địa chỉ: 75 Đờng Nguyễn Tam Trinh - Mai Động - Hà Nội
Trang 5§iÖn tho¹i: (84-4)8621646
8.Cöa hµng kinh doanh kim khÝ vµ vËt t sè 5
§Þa chØ: ThÞ trÊn §øc Giang - Gia L©m - Hµ Néi
§iÖn tho¹i: (84-4)873123
9.Cöa hµng kinh doanh kim khÝ vµ vËt t sè 6
§Þa chØ: A12 Kh¬ng Thîng - §ång §a - Hµ Néi
§iÖn tho¹i: (84-4)8523871
10.Cöa hµng kinh doanh kim khÝ vµ vËt t sè 8
§Þa chØ: 105 §êng Trêng Trinh - QuËn Thanh Xu©n - Hµ Néi
§iÖn tho¹i:(84-4)8686005
11.Cöa hµng kinh doanh kim khÝ vµ vËt t sè 9
§Þa chØ: 75 §êng NguyÔn Tam Trinh - Mai §éng - Hµ Néi
§iÖn tho¹i: (84-4)8623001
12.Cöa hµng kinh doanh kim khÝ vµ vËt t sè 12
§Þa chØ: Nhµ H2 - Nam Thanh Xu©n - Thanh Xu©n - Hµ Néi
§iÖn tho¹i:(84-4)8547889
13.Cöa hµng kinh doanh kim khÝ vµ vËt t sè 13
§Þa chØ: Hoµng Quèc ViÖt - CÇu GiÊy - Hµ Néi
§iÖn tho¹i:(84-4)7544449
14.Cöa hµng kinh doanh kim khÝ vµ vËt t sè 14
§Þa chØ: 84 - §êng L¸ng - §èng §a - Hµ Néi
§iÖn tho¹i:(84-4)7664172
15.Cöa hµng kinh doanh kim khÝ vµ vËt t sè 16
§Þa chØ: 296 - CÇu GiÊy - Hµ Néi
Trang 6Điện thoại: (84-4)7564122
Ngoài ra, để bảo quản, xuất nhập, lu trữ hàng hoá đợc thực hiện tốt đồng thờinhằm tăng cờng công tác quản lí hàng hoá kinh doanh kho bãi kết hợp với bán hàng,Công ty đã thành lập hai kho kim khí tại Đức Giang và Mai Động
Trải qua 30 tồn tại và phát triển, Công ty đã vợt qua mọi khó khăn của cơchế, thích ứng với sự thay đổi của thị trờng Công ty luôn chú trọng đầu t váo cơ sởvật chất kỹ thuật, mở rộng quy mô công ty, đa dạng hoá các mặt hàng sản xuất vàkinh doanh.Cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên đợc đào tạo chính quy, giàukinh nghiệm thực tế vị thế của Công ty ngày càng đợc nâng cao trên thị trờng Năm
1999, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 390 ngời Năm 2000, nhằmnâng cao hiệu quả quản lý cũng nh giảm bớt một bộ phận làm ăn kém hiệu quả, tổng
số cán bộ công nhân viên của Công ty là 366 ngời trong đó có 66 nhân viên quản lý.Công ty hiện là doanh nghiệp Nhà nớc đợc xếp hạng
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và Cơ cấu tổ chức của Công ty
Theo sự phân công của Tổng công ty, Công ty có các nhiệm vụ sau:
- Là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập dới sự chỉ đạo của cơ quan chủ quản
là Tổng công ty thép Việt Nam, hàng năm Công ty phải tổ chức triển khai các biệnpháp sản xuât, kinh doanh do Công ty xây dựng và đợc Tổng công ty duyệt
- Công ty đợc Tổng công ty cấp vốn hoạt động, ngoài ra Công ty đợc quyền
Trang 7chính, các quỹ hỗ trợ để bảo đảm nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty Việc sử dụng vốn của Công ty phải đảm bảo nguyên tắc đúng với chế độ chínhsách của Nhà nớc
- Chấp hành và thức hiện đầy đủ, nghiêm túc chính sách của ngành, luật phápcủa Nhà nớc về hoạt động sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ đối với Nhà nớc
- Trong mọi hình thái kinh tế, Công ty luôn phải xem xét khả năng sản xuâtkinh doanh của mình, nắm bắt nhu cầu tiêu dùng của thị trờng để từ đó đa ra những
kế hoạch sản xuất kinh doanh đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho khách hàng và đạt lợinhuận tối đa
- Xây dựng kế hoạch, đào tạo, bồi dỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm đápứng đợc yêu cầu quản lý của công ty.Thực hiện các chế độ, chính sách thởng,phạt công minh đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động
1.2.3 Cơ cấu tổ chức
Trớc kia, trong thời kỳ bao cấp, cơ câu tổ chức của Công ty khá cồng kềnh vàphức tạp đã ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Saukhi chuyển đổi sang cơ chế thị trờng, cơ cấu tổ chức của Công ty đã có nhiều thay
đổi theo hớng gọn nhẹ hơn, đơn giản hơn.Đứng đầu là Giám đốc, giúp việc cho giám
đốc là các phó giám đốc, kế toán trởng và các phòng nghiệp vụ
Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
PGĐ kinh doanh
Phó giám đốc
nhân sự Phòng kế toán tài chính
Giám đốc
Trang 8- Phó giám đốc do Tổng giám đốc Tổng công ty thép Việt Nam bổ nhiệmhoặc bãi nhiệm Phó giám đốc đợc giám đốc uỷ quyền điều hành một số lĩnh vựccủa Công ty và chịu trách nhiệm về kết quả công việc của mình trớc pháp luật và tr-
ớc giám đốc công ty
- Kế toán trởng do Tổng giám đốc Tổng công ty thépViệt Nam bổ nhiệm hoặcmiễn nhiệm Kế toán trởng giúp giám đốc Công ty trong việc quản lý tài chính củaCông ty
- Các phòng ban chức năng:
Trang 9+Phòng tổ chức hành chính: gồm trởng phòng lãnh đạo chung, và các phònggiúp việc Phòng đợc biên chế 14 ngời Phòng còn bảo vệ công tác thanh tra, bảo vệthi đua, quân sự và công tác quản trị hành chính của văn phòng công ty.
+Phòng tài chính kế toán: gồm trởng phòngvà phó phòng giúp việc.Phòng đợcbiên chế 12 ngời có chức năng giúp cho giám đốc trong công tác quản lý tài chính,
kế toán của công ty Hớng dẫn theo dõi tình hình tài sản cũng nh việc sử dụng vốncủa Công ty Thực hiện đầy đủ công tác ghi chép sổ sách các nghiệp vụ kinh tế phátsinh toàn bộ Công ty, kiểm tra xét duyệt báo cáo của các đơn vị trức thuộc, tổng hợp
để báo cáo số liệu toàn Công ty
+ Phòng kinh doanh: Do trởng phòng phụ trách và các phó phòng giúp việc.Phòng đợc biên chế 8 nhân viên có nhiệm vụ chỉ đạo các nghiệp vụ kinh doanh toànCông ty, tìm hiểu khảo sát thị trờng, tham mu cho giám đốc lập kế hoạch kinh doanhquý và năm toàn công ty Tham mu cho giám đốc đề xuất các biện pháp điều chỉnh,chỉ đạo mặt hàng kinh doanh, xác định mức hàng hoá đồng thời tổ chức tiếp nhận,vận chuyển hàng nhập khẩu từ cảng đầu mối Hải Phòng và TP Hồ Chí Minh về khoCông ty
+ Các đơn vị trực thuộc: bao gồm : 5 xí nghiệp, 6 cửa hàng, một chi nhánh tại
TP Hồ Chí Minh, thực hiện đơn vị kinh doanh công ty Các đơn vị trực thuộc có condấu riêng theo quy định của Nhà nớc và đợc hạch toán báo số Các đơn vị đợcquyền mua bán, quyết định giá mua, bán trên cơ sở kế hoạch kinh doanh của Công
ty đợc giám đốc Công ty phê duyệt Mặt khác các đơn vị trực thuộc phải bán hàng
do Công ty điều theo giá chỉ đạo Công ty giao vốn bằng hàng hoá cho các đơn vịtrực thuộc, các đơn vị trực thuộc phải chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty vềmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, chịu trách nhiệm về việc làm
và đời sống của cán bộ công nhân viên của đơn vị mình
1.3 Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty
1.3.1 Kinh doanh thép
Trang 10Thép kinh doanh bao gồm : thép tấm , thép lá, thép chế tạo, thép xây dựng,ống thép Đây là mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty Chính vì vậy trongnhững năm qua, Công ty luôn tìm cách xâm nhập, chiếm lĩnh thị trờng bằng nhiềubiện pháp nh nâng cao chất lợng phục vụ dịch vụ sau bán hàng, cơ cấu giá bán hợplý Và kết qủa là Công ty đã có một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng thép Hà Nội
Đối với mặt hàng thép này Công ty kinh doanh từ 3 nguồn hàng chính:
-Kinh doanh thép sản xuất trong nớc: đây là mặt hàng chủ lực mà Công ty đãxác định phải đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Tuy phải đối mặt với sự cạnh tranhgay gắt từ phía các doanh nghiệp t nhân kinh doanh trong lĩnh vực này nhng nhờ uthế của một doanh nghiệp Nhà nớc cộng với sự nỗ lực tự vận động của Công ty theocơ chế mới của Nhà nớc nên trong mấy năm gần đây hoạt động kinh doanh củaCông ty vẫn đợc duy trì tốt Công ty đã chú ý củng cố mạng lới thép nội (chủ yếu làthép xây dựng) đảm baỏ có hiệu quả và an toàn vốn, không chạy theo doanh số Duytrì tốt mối quan hệ với các nhà máy sản xuất thép để kí hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.Triển khai kí hợp đồng bao tiêu độc quyền một số quy cách thép hình với Công tyGang Thép Thái Nguyên, phối hợp chặt chẽ với nhà máy ống thép Vinapipe để baotiêu phần lớn sản phẩm ống thép
-Kinh doanh thép nhập khẩu: nh thép tấm, thép lá, thép hình lớn, thép tốt,phôi thép Đây là các mặt hàng mà trong nớc cha sản xuất đợc hoặc sản xuất cha cóhiệu quả Cũng nh thép nhập khẩu thép sản xuất trong nớc cũng gặp phải sự cạnhtranh gay gắt từ phía các doanh nghiệp t nhân do Nhà nớc đã xoá bỏ hạn ngạch vàcác t thơng lại có cơ chế kinh doanh mềm dẻo hơn Hơn nữa do sự biến động của thịtrờng thép trong nớc và trên thế giới trong mây năm gần đây dẫn đến giá thép lênxuống thất thờng làm cho hoạt động kinh doanh của Công ty gặp rất nhiều khó khăn.Trớc tình hình đó Công ty chỉ nhập khẩu những lô hàng vừa và nhỏ, có khả năng tiêuthụ nhanh và tích cực nhập phôi thép để cung cấp cho các đơn vị sản xuất trongngành
1.3.2 Kinh doanh vật t
Trang 11Các mặt hàng này bao gồm: phụ tùng, vòng bi, xi măng, các loại vật liệu xâydựng khác.Bên cạnh mặt hàng kinh doanh chính là thép thì để đa dạng hoá các mặthàng kinh doanh theo chủ trơng của Tổng công ty, Công ty cũng tiến hành kinhdoanh các mặt hàng trên để tăng thêm thu nhập cho cán bộ công nhân viên trongcông ty và tránh gây lỗ khi các mặt hàng chủ lực có nguy cơ lỗ vốn.
1.3.3 Cho thuê kho bãi , đại lý ký gửi hàng hoá
Để cho việc bảo quản, xuất nhập lu kho hàng hoá đợc thực hiện tốt đồng thờinhằm tăng cờng công tác quản lý hàng hoá kinh doanh kho bãi kết hợp với bánhàng, Công ty đã thành lập hai kho kim khí tại Đức Giang và Mai Động Hiện nay,hai kho này đã đi vào hoạt động ổn định, là nơi lu kho hàng hoá của Công ty nhập từnớc ngoài về, từ các nhà máy trong nớc của Tổng công ty.Bên cạnh việc cho thuêkho bãi, Công ty còn nhận làm đại lý ký gửi hàng hoá cho các đơn vị có nhu cầumuốn giới thiệu sản phẩm của đơn vị mình với ngời tiêu dùng.Nhờ có các hoạt độngphụ này mà đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty đã đợc cải thiện thêmmột bớc đáng kể Và cũng nhờ đó mà tạo cho họ niềm tin vào sự đi lên của Công ty ,tạo cho họ có đợc lòng say mê làm việc
PhầnII Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty kinh doanh thép vật t Hà Nội những năm gần đây.
2.1 Giới thiệu sơ bộ về tình hình kinh doanh của công ty
Trang 122.1.1 Khó khăn khách quan
Trong những năm gần đây Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội kinhdoanh trong bối cảnh tình hình kinh tế trong nớc và thế giới có nhiều biến động phứctạp
Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực đã làm ảnh hởng đến nền kinh tếnớc ta do đó cũng gây ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty
Cùng với khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực là thực trạng ngành thép ViệtNam Công ty là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty thép Việt Nam do đo mọi hoạt
động của Tổng công ty ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động của Công ty Thị trờng thépViệt Nam luôn ở trong tình trạng cung lớn hơn cầu Nhu cầu sử dụng thép ngoại lớnhơn thép nội do thép nội chủ yếu là thép thông thờng (thép thanh, thép dây phục vụxây dựng)
Cùng với thực trạng này là việc Nhà nớc bỏ thuế doanh thu chuyển sang ápdụng thuế giá trị gia tăng (1/1/1999) và yêu cầu ngành thép phải bán theo giá củanăm trớc đó coi đó là giá đã có thuế gía trị gia tăng để ổn định thị trờng
Ngoài ra, sự cạnh tranh trong kinh doanh kim khí giữa các doanh nghiệp tnhân với Công ty diễn ra hết sức gay gắt do lợi thế trong mua, bán hàng hoá của cácdoanh nghiệp t nhân trong giai đoạn chuyển đổi áp dụng luật thuế mới là những yếu
tố gây khó khăn cho hoạt động của Công ty
Ngoài ra, việc Nhà nớc xoá bỏ hạn ngạch nhập khẩu thép (trừ phôi thép) đãdẫn đến tình trạng các doanh nghiệp ngoài ngành nhập khẩu thép ổ ạt và hạ giá bántuỳ tiện làm cho tốc độ bán hàng của Công ty chững lại và có chiều hớng giảm sút
2.1.2 Khó khăn về mặt chủ quan
Bên cạnh những khó khăn về mặt khách quan nêu trên, Công ty còn có nhữngkhó khăn chủ quang tồn tại từ trớc nh: lao động trong công ty quá đông, công nợkhó đòi chiếm tỷ trọng lớn so với tổng số vốn Công ty đợc giao quản lý, lợi thế kinhdoanh thấp, sức ỳ của Công ty vẫn còn tồn tại, lỗ luỹ kế, hàng tồn kho còn quánhiều
Trang 13Bảng1:Kết quả kinh doanh của công ty một số năm gần đây
kết quả hoạt động kinh doanh
ã số
Tổng doanh thu 01 477581658429 621737310491 706454221611 144155652062 0.301845034
Trong đó: doanh thu hàng xuất khẩu 0
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 7353459763 4045691106 3056663132
6 Lợi nhuận thuần từ
8 Chi phí hoạt động tài chính 32 3968058378 11622105078 11631889152 7654046700 1.928914842
9 Lợi nhuận từ hoạt động tài
13 Tổng lợi nhuận trớc
15 Lợi nhuận sau thuế(60-70) 80
Qua bảng số liệu trên đây ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty có chiều
hớng giảm sút.Tuy doanh thu thuần năm sau vẫn cao hơn năm trớc nhng lãi gộp lại
giảm sút theo các năm do đó mà tỷ lệ lãi gộp /doanh thu và lợi nhuận của Công ty bị
giảm sút Nguyên nhân gây giảm sút ta đã nói ở trên là do sự bất ổn của thị trờng
trong nớc và thế giới
Trong năm 1999 do ảnh hởng của nhiều nhân tố nh ảnh hởng của thuế giá trị
gia tăng khi bán hàng tồn kho, do lãi vay chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí và do
sự giảm giá nhanh của đồng USD nên kết quả kinh doanh của Công ty có xu hớng
giảm.Trong năm 1999 doanh thu thuần đạt478 tỷ, nộp ngân sách 21.6 tỷ, lợi nhuận
đạt77.134 triệu
Trang 14Năm 2000, tình hình kinh doanh của Công ty trong những tháng đầu năm
t-ơng đối thuận lợi do tồn kho xã hội đối với hàng nhập khẩu giảm xuống, trong khi
đó hàng tồn kho của Công ty có giá vốn thấp kết hợp với hàng nhập khẩu kịp thời,giá hợp lí nên việc tiêu thụ thép đạt kết quả cao (cả doanh thu và lợi nhuận) Tuynhiên, tình hình thép thế giới có nhiều biến động phức tạp trong thời gian này Cuốiquý IV năm 1999 và đầu năm 2000 giá thép thế giới tăng nhanh, bình quân khoảng15- 20%, nhng sang đầu quý II năm 2000 đã có xu hớng giảm và bắt đầu giảm mạnh
từ giữa quý II trong khi các mặt hàng thép tấm, thép lá nhập khẩu về dồn dập làmgiá bán hạ xuống Ngoài ra, việc khan hiếm ngoại tệ và tỷ giá USD tăng đã gây ảnhhởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Sang năm 2001,kinh doanh của Công ty còn rơi vào tình trạng lỗ (lỗ trên 15 tỷ
đồng) Nguyên nhân chính gây lỗ lớn chính là do bán hàng tồn kho năm 2000chuyển sang Việc sử dụng vốn của Công ty kém hiệu quả dẫn đến chi phí lãi vayquá lớn Cụ thể , vốn sử dụng bình quân năm là 266.9 tỷ đồng, tăng 11% so với năm
2000, trong đó các đơn vị sử dụng bình quân 109.1 tỷ đồng, chiếm 48.1% tổng vốn
sử dụng của cả Công ty Vòng quay vốn bình quân năm là 2.78 vòng, giảm 0.24vòng so với năm trớc Đến thời điểm31/12/2002 tổng số vốn Công ty sử dụng còngiảm hơn nữa so với cuối năm 2000 (khoảng 10%) Tình hình sử dụng vốn của các
đơn vị trực thuộc Công ty nhìn chung kém hiệu quả hơn so với năm 2000 Trong số
12 đơn vị chỉ có 3 đơn vị sử dụng vốn không vợt định mức và đạt số vòng quay vốntrong năm cao hơn kế hoạch Công ty giao.Các đơn vị còn lại hầu hết là sử dụng vốnvợt định mức, vòng quay vốn rất thấp, điển hình là Cửa hàng số 14 (sử dụng vốn vợt
định mức 135%), vòng quay vốn chỉ đạt 3 vòng/ 7.5 vòng kế hoạch
2.2.Phân tích hoạt động Marketing
Trong những năm gần đây khi nền kinh tế nớc ta ngày càng phát triển theo ớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì nhu cầu cho đầu t, xây dựng cơ sở hạ tầng,xây dựng các khu công nghiệp cũng nh phát triển các ngành sản xuất hiện đại cũngngày càng lớn Nhu cầu về thép phục vụ cho sản xuất, xây dựng, chế tạo cũng ngàycàng tăng Năm 2003, dự đoán nhu cầu tiêu thụ thép cả nớc khoảng 4.2- 4.8 triệu
Trang 15h-tấn, chủ yếu là thép xây dựng, thép cán nguội và cán nóng Và dự báo trong nhữngnăm tới nhu cầu về thép sẽ còn tăng lên Từ thực tế nh trên công ty đã có nhữngchính sách Marketing để phù hợp với tình hình hiện nay.
2.2.1 Chính sách phân phối:(Place)
Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội một mặt vẫn tiêu thụ các sản phẩmthép của các nhà máy thuộc Tổng công ty giao, mặt khác công ty chủ động nhậpkhẩu theo kế hoạch của Tổng công ty một lợng thép phục vụ nhu cầu tiêu dùng trongnớc
Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty thép tấm , thép lá, thép chế tạo,thép xây dựng, ống thép Hiện nay, các mặt hàng thép này thì cung đã vợt cầu,cònthép cán nóng và thép cán nguội thì cha đáp ứng đợc nhu cầu phần lớn phải nhậpkhẩu
Trong khi để đầu t, xây dựng một nhà máy sản xuất thép công nghệ cao đòihỏi phải có một lợng vốn lớn mà thiếu vốn là tình trạng chung của các doanh nghiệpViệt Nam từ xa tới nay) Hiện nay, thép xây dựng cung đã vợt cầu, còn thép cánnóng và thép cán nguội thì lại cha đáp ứng đợc nhu cầu phần lớn phải nhập khẩu.Cho dù mới đây Tổng công ty thép Việt Nam chính thức động thổ xây dựng nhàmáy cán thép nguội đầu tiên ở Việt Nam tại khu công nghiệp Phú Mỹ ( Bà Rịa-Vũng Tàu) với công suất ban đầu là 205.000 tấn/năm, cơ cấu sản phẩm đa dạng, đápứng nhu cầu các ngành sản xuất và gia công xe ô tô, xe máy, tôn mạ màu, thiết bịgia dụng, trang trí nội thất thì cũng phải đến năm 2004 (nếu thi công đúng tiến độ)mới có thể cho ra mẻ thép đầu tiên Do vậy, từ nay đến đó, Việt Nam vẫn phải nhậpkhẩu bình quân 1.5 - 2.0 triệu tấn thép đặc chủng (thép góc, thép hình, thép lá, thépcacbon và hợp kim)
Từ thực tế trên, Công ty kinh doanh thép và vật t Hà Nội một mặt vẫn tiêu thụcác sản phẩm thép của các nhà máy thuộc Tổng công ty giao, mặt khác công ty chủ
động nhập khẩu theo kế hoạch của Tổng công ty một lợng thép phục vụ nhu cầu tiêudùng trong nớc.Nhng vì là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty thép Việt Nam - một
đơn vị Nhà nớc cho nên việc nhập khẩu thép phải tuân thủ theo một số quy tắc khác
so với các doanh nghiệp t nhân Dự đoán trong những năm tới thị trờng thép trong
Trang 16n-ớc vẫn trong tình trạng cung lớn hơn cầu do một số cơ sở sản xuất ngoài ngành đivào hoạt động làm tăng thêm sản lợng thép d thừa Cạnh tranh trong sản xuất kinhdoanh thép ngày càng gay gắt hơn Thị trờng thép thế giới có thể lại diễn biến phứctạp, tỷ giá đồng USD không ổn định Bên cạnh đó, tình hình tài chính của Công tyvẫn tiếp tục gặp khó khăn do công nợ khá lớn mà việc thu hồi chậm Đứng trớc tìnhhình đó, Công ty đã có nhiều đổi mới trong vận hành kinh doanh, bộ máy điều hànhtập trung thống nhất và linh hoạt hơn Về thị trờngThị trờng là cơ sở quan trọng để
đề ra phơng án sản xuất kinh doanh, chính vì thế Công ty vẫn tiếp tục duy trì hoạt
động ổn định trên thị trờng Hà Nội, mở rộng thêm mạng lới bán buôn, bán lẻ, từngbớc xâm nhập ra thị trờng lân cận khác nh Hải Dơng, Vĩnh Phúc Đồng thời Công ty
đã chú trọng công tác điều tra, dự báo thị trờng để có đợc một chiến lợc kinh doanhphù hợp với từng thời kỳ.Về cơ sở , trang thiết bị Công ty tiến hành xây dựng mớimột số cửa hàng, đổi mới trang thiết bị phục vụ kinh doanh.Đầu t mua sắm trangthiết bị phục vụ cho khu văn phòng Đồng thời Công ty cũng luôn chú ý đầu t nângcấp kho Đức Giang và Mai Động nhằm khai thác có hiệu quả hơn hệ thống kho bãi
Phát triển sản xuất kinh của Công ty phụ thuộc chặt chẽ vào chính sách, biệnpháp của Tổng công ty thép Việt Nam.Nhờ vào sự giúp đỡ của Nhà nớc Tổng công
ty thép Việt Nam đã giảm thiểu đợc một số khó khăn, bớc đầu đã có sự phát triểnkinh doanh góp phần đắc lực ổn định thị trờng, đáp ứng nhu cầu trong nớc
Trong đề án phát triển ngành thép đến năm 2010, Tổng công ty thép ViệtNam dự kiến nhu cầu về vốn cho giai đoạn 2001 - 2005 là1400 triệu USD và thơì kỳ
2005 - 2010 là 2790 triệu USD Đây là một dự án có quy mô lớn nhất từ tới nay đầu
t vào ngành thép.Và nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị trực thuộc Tổngcông ty tiến hành các hoạt động kinh doanh Các biện pháp cụ thể của Tổng công ty
nh sau:
Chính sách về nhập khẩu thép
Tổng công ty cho phép các đơn vị trực thuộc Tổng công ty có quyền tự mìnhtrực tiếp nhập khẩu thép Tổng công ty tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục xin uỷquyền nhập khẩu, cung cấp thông tin cập nhật về thị trờng thép nhập khẩu cho Công