GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH TÁM THÁNG BA
Trang 1Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN -
CHI NHÁNH TÁM THÁNG BA
Trang 21.1 Qúa trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và Chi nhánh Tám Tháng Ba
Vào ngày 21/12/1991, Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đượcthành lập và đi vào hoạt động trên cơ sở chuyển thể Ngân hàng phát triển kinh tế
Gò Vấp và sáp nhập với ba hợp tác xã tín dụng Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia.Nền kinh tế trong thời kỳ này đang đối mặt với tốc độ lạm phát phi mã, hoạtđộng tiền tệ tín - dụng của các Ngân hàng Thương mại (NHTM) gặp rất nhiềukhó khăn, nhất là các hợp tác xã tín dụng Với mức vốn điều lệ ban đầu chưa đến
3 tỷ đồng Sau khi sáp nhập, Sacombank phải đối mặt với nhiều khó khăn và thửthách trong bối cảnh niềm tin công chúng đối với hệ thống ngân hàng thương mại
cổ phần đang giảm sút Nhờ có chủ trương sáp nhập, Sacombank đã được hìnhthành với mức vốn lớn hơn để vượt qua trong giai đoạn đầu mới thành lập.Sacombank đã tranh thủ tăng quy mô kinh doanh, mở rộng mạng lưới, đa dạnghoá nội dung hoạt động (phát hành kỳ phiếu, thực hiện dịch vụ chuyển tiềnnhanh, bước đầu thực hiện kinh doanh đối ngoại) Vào những tháng cuối năm
1996, Sacombank đã quyết định điều chỉnh mệnh giá cổ phiếu từ 1.000.000 đồngxuống 200.000 đồng để phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng Kết quả làvốn điều lệ của Sacombank đã tăng lên 71 tỷ (2/1997) Đây là bước ngoặc quantrọng của Sacombank, và cũng là lần đầu tiên một ngân hàng thương mại cổ phầnphát hành cổ phiếu đại chúng khá thành công để Sacombank trở thành ngân hàngTMCP duy nhất ở Việt Nam có cơ cấu cổ đông đại chúng Sacombank đã đẩymạnh cho vay phân tán theo đề án, kết hợp cho vay tập trung có trọng điểm, pháttriển mạnh các dịch vụ ngân hàng, mạng lưới trước đây chỉ tập trung ở khu vựcthành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội thì bây giờ đã vươn rộng ra 20 tỉnh Hiệu quảkinh doanh đã nâng lên rõ rệt: huy động vốn từ 936 tỷ năm 1996 tăng lên đến1.423 tỷ năm 1999, gấp 1,5 lần; cho vay cũng tăng tương ứng từ 805 tỷ lên 1.221
tỷ, gấp 1,5 lần; thanh toán quốc tế năm 1999 đạt doanh số 184 triệu USD; lợinhuận trước thuế bình quân hàng năm tăng trên 10 tỷ
Trang 3Năm 2001, Sacombank đã có sáng kiến phát hành cổ phiếu với giá trị thựcbằng 1,5 lần mệnh giá, thu hút được nhiều nhà đầu tư tài chính, trong đó có mộtđịnh chế tài chính nước ngoài là Dragon Financial holding (Anh Quốc) tham giagóp vốn cổ phần Năm 2002 vốn điều lệ của Sacombank tăng cao hơn khi đượcCông ty Tài chính Quốc tế (IMF) trực thuộc World Bank đầu tư vốn và cửchuyên gia trực tiếp tư vấn Đây là sự kiện quan trọng đối với Sacombank nóiriêng và ngành ngân hàng nói chung khi một NHTM Việt Nam nhận được sự đầu
tư vốn từ một công ty tài chính quốc tế (cổ đông chiến lược) với tỷ lệ 10% vốnđiều lệ Kết quả là Sacombank đã đi một bước dài so với nhiều năm trước đó,vốn điều lệ tăng từ 272 tỷ lên 322 tỷ năm 2002, mạng lưới tăng kên đến 55 điểmgiao dịch, số lượng cán bộ nhân viên tăng lên đến 1.063 người, gấp 3 lần cuốinăm 1999; số dư huy động vốn đạt 3.856 tỷ và dư nợ cho vay 3.301 tỷ, đều gấp2,7 lần so cuối năm 1999; lợi nhuận trước thuế đạt 79,2 tỷ, gấp 6 lần so cuối năm
1999 Ngoài ra Sacombank còn vinh dự được ngài chủ tịch ngân hàng thế giới,ông phó chủ tịch UBND thành phố tới thăm; thực hiện sáp nhập ngân hàngthương mại cổ phần nông thôn Thạnh Thắng Trong lĩnh vực ứng dụng côngnghệ ngân hàng hiện đại, Sacombank đã nhanh chóng trang bị phần mềm quản lýSmartbank trên diện rộng, chuyển từ quản lý phân tán sang tập trung; gia nhập hệthống thanh toán SWIFT; nâng cao trang thiết bị kỹ thuật; chuẩn bị trang bị máyATM và phát hành thẻ Từ năm 2003 Sacombank đã ghi dấu ấn mạnh mẽ trên thịtrường khi đưa mức vốn điều lệ vượt qua mốc 500 tỷ, trở thành ngân hàng liêntục dẫn đầu về vốn điều lệ trong hệ thống các ngân hàng thương mại cổ phầnViệt Nam Năm 2005 đánh dấu sự tham gia góp vốn của tập đoàn ANZ (cổ đôngchiến lược) với tỷ lệ sở hữu 10% vốn điều lệ, giúp cho Sacombank có cơ hội tiếpcận và phát triển nghiệp vụ ngân hàng tiên tiến, nâng cao khả năng quản trị rủi
ro, điều hành hoạt động theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế, hỗ trợ và phát triểnngồn nhân lực chuyên nghiệp Ngoài 3 cổ đông nước ngoài và nhiều cổ đông làcác nhà kinh doanh trong nước, Sacombank là ngân hàng thương mại cổ phần có
số lượng cổ đông đại chúng lớn nhất Việt Nam với gần 7.000 cổ đông Cũngtrong năm này, Sacombank có nhiều đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ
Trang 4được các nhà đầu tư hưởng ứng và thành công tốt đẹp Kết quả là vốn điều lệ củaSacombank tăng rất nhanh qua các năm: 503 tỷ năm 2003, 740 tỷ năm 2004,1.250 tỷ năm 2005 và 2.089 tỷ năm 2006 và là ngân hàng thương mại cổ phầnđầu tiên vượt dốc 1.000 tỷ đồng Đây thật sự là thành tựu nổi bật, một bước nhảyvọt ngoạn ngục của Sacombank trong bối cảnh các ngân hàng thương mại cổphần cùng tranh đua tăng nhanh vốn điều lệ, nhất là trong các năm 2005, 2006.Bên cạnh việc tăng vốn điều lệ, Sacombank còn mở rộng mạng lưới hoạt độnglên gần 163 điểm giao dịch ở 38 tỉnh thành, thành phố, có đội ngũ cán bộ nhânviên gần 3.800 người với chất lượng ngay một nâng cao, xây dựng nhiều mốiquan hệ với các nhà đầu tư nước ngoài để thu hút nguồn vốn ngắn, trung và dàihạn từ FMO, RDF II, SMEDF, đã lập được quan hệ với 7.900 đại lý và 210 ngânhàng trên 82 quốc gia, từng bước đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ và danh mụcđầu tư, đưa vào ứng dụng các công nghệ ngân hàng hiện đại như các dịch vụngân hàng điện tử phoneBanking, SMS Banking, Mobile Sacombank, triển khaitrương trình hiện đại hoá T- 24, phát triển các loại thẻ, quy mô và lợi nhuận ngàycàng tăng nhanh.
Luôn trăn trở tìm hướng đi mới, sau thời gian hai năm nỗ lực chuẩn bị,Sacombank đã chính thức niêm yết cổ phiếu chứng khoán trên sàn giao dịchchứng khoán với mã STB vào ngày 12/07/2006 Sacombank là ngân hàng thươngmại cổ phần đầu tiên của Việt Nam niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứngkhoán Nhờ vậy Sacombank có nhiều cơ hội để tăng vốn điều lệ từ việc pháthành cổ phiếu thông qua đấu giá trên thị trường chứng khoán, nhất là thời kì hậuWTO Đây là bước ngoặc lớn của Sacombank trên bước đường phát triển, vốn cổphần luôn chuyển theo thị trường chứng khoán, chuyên nghiệp hơn, minh bạchhơn và ngân hàng cũng phải đối diện với nhiều cam go thử thách hơn
Trang 51.2 Chiến lược phát triển trong thời gian tới
Để vượt qua mọi khó khăn thử thách và tiếp tục phát triển hơn nữaSacombank đã xây dựng kế hoạch chiến lược hoạt động trong thời gian tới nhưsau:
Triển khai thực hiện một cách đồng bộ và có hiệu quả cao các mục tiêu vàgiải pháp trong Chiến lược phát triển kinh doanh giai đoạn 2006 – 2010, trong đóchú trọng đến kế hoạch tăng vốn điều lệ trong mối tương quan với mục tiêu pháttriển kinh doanh, mở rộng mạng lưới, trên cơ sở đảm bảo tăng tỷ suất lợi nhuậntrên vốn ở mức hợp lý
Nhanh chóng xây dựng thương hiệu Sacombank vững mạnh nhằm nângcao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị phần kinh doanh và thu hút sự quan tâm củacác nhà đầu tư Phát triển thương hiệu phải thông qua tập trung đầu tư vào côngnghệ ngân hàng, nguồn nhân lực để có kết quả kinh doanh tốt hơn, hỗ trợ cho giátrị tương lai của Sacombank phản ánh trên bảng xếp hạng của thị trường chứngkhoán, tăng lợi tức cho cổ đông
Nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời kỳ hậu niêm yết và hậu WTO.Cạnh tranh qua chất lượng dịch vụ và phong cách phục vụ là ưu tiên số một củangân hàng, quan tâm thường xuyên đến kỹ năng chăm sóc khách hàng của tất cảcác bộ nhân viên để tạo ra sự khác biệt giữa Sacombank và các ngân hàng khác.Khi mà các yếu tố cạnh tranh khác xem như ngang hàng nhau thì phong cáchphục vụ sẽ là yếu tố quyết định thu hút khách hàng đến với Sacombank
Đổi mới nhiều hơn và nhanh hơn trong lĩnh vực quản trị điều hành phùhợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế, tạo ra một hệ thống vận hành đồng bộ,thông suốt, minh bạch và hiệu quả
Xây dựng chính sách kiểm soát và xử lý thông tin thật nhanh nhạy, có kếhoạch dự phòng, đối phó với những tình huống bất ngờ, sự cố khủng hoảng hoặckhi thị trường chứng khoán có biến động xấu
Trang 61.3 Cơ cấu tổ chức
1.3.1 Bộ máy quản trị và điều hành
1.3.1.1 Hội đồng quản tri
- Ông Đặng Văn Thành : Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị
- Bà Huỳnh Quế Hà : Phó Chủ Tịch
- Ông Nguyễn Châu : Phó Chủ Tịch
- Ông Dominic Scrinven : Phó Chủ Tịch
- Ông Adil Ahmd : Uỷ viên
- Ông Trần Văn Ngọc : Uỷ viên
- Ông Đặng Hồng Anh : Uỷ viên
- Bà Nguyễn Thị Mai Thanh : Uỷ viên
1.3.1.2 Ban kiểm soát
- Ông Nguyễn Tấn Thành : Trưởng Ban Kiểm Soát
- Ông Lê Thanh Tòng : Thành viên
- Ông Phạm Duy Cường : Thành viên
- Ông Doãn Bá Trung : Thành viên
1.3.1.3 Ban tổng giám đốc
- Bà Phan Bích Vân : Tổng Giám Đốc
- Ông Hoàng Khánh Sinh : Phó Tổng Giám Đốc
- Bà Nguyễn Thị Thanh Mai : Phó Tổng Giám Đốc
- Ông Hồ Xuân Nghiễm : Phó Tổng Giám Đốc
- Ông Lưu Huỳnh : Phó Tổng Giám Đốc
- Bà Nguyễn Huỳnh Thu Trúc: Phó Tổng Giám Đốc
- Ông Tào Thành Danh : Phó Tổng Giám Đốc
- Ông Nguyễn Quang Trung : Phó Tổng Giám Đốc
- Bà Nguyễn Ngọc Quế Chi : Phó Tổng Giám Đốc
Trang 71.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy điều hành
Đại Hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
PGĐ Khối quản trị & điều
Kinh doanh tiền tệ
Tài trợ thương mại
Thanh toán nội địa và quỹ
KV TP.HCM
KV Tây Nam bộ
KV Đông Nam bộ và miền Trung
KV Bắc bộ Các công ty con trực thuộc
1.4 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Trang 81.4.1 Phòng Dịch vụ khách hàng
Phòng Dịch vụ khách hàng do một trưởng phòng phụ trách, giúp trưởngphòng có một hoặc nhiều phó phòng (tuỳ mức độ giao dịch của từng đơn vị).Nhiệm vụ chung của phòng là: cung cấp tất cả các sản phẩm ngân hàng chokhách hàng; thực hiện công tác tiếp thị để phát triển thị phần; xây dựng kế hoạchkinh doanh hàng tháng, hàng năm và theo dõi đánh giá quá trình thực hiện kếhoạch
Phòng dịch vụ khách hàng gồm các bộ phận công tác:
1.4.1.1 Bộ phận tín dụng doanh nghiệp
Bộ phận tín dụng doanh nghiệp gồm một số cán bộ tín dụng (CBTD), có thểhoặc không có trưởng bộ phận Chức năng nhiệm vụ:
- Thực hiện công tác tiếp thị để phát triển khách hàng, phát triển thị phần vàchăm sóc khách hàng hiện hữu
- Hướng dẫn khách hàng về tất cả các vấn đề có liên quan đến cho vay, bảolãnh
- Nghiên cứu hồ sơ, xác minh tình hình sản xuất kinh doanh, phương án vayvốn, khả năng quản lý, tài sản đảm bảo của khách hàng
- Phân tích, thẩm định, đề xuất cho vay và gia hạn các hồ sơ cho vay, bảolãnh
- Tham gia tiếp nhận tài sản cầm cố
- Kiểm tra sử dụng vốn định kỳ và đột xuất sau khi cho vay
- Đôn đốc khách hàng trả vốn lãi đúng kỳ hạn
- Đề xuất các biện pháp xử lý các khoản nợ quá hạn, trễ hạn
- Xây dựng kế hoạch tháng, năm; Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và đềxuất các bịên pháp khắc phục các khó khăn trong công tác
- Thu thập các ý kiến đóng góp của khách hàng về công tác tín dụng; Nghiêncứu việc thực hiện các sản phẩm cùng loại của các ngân hàng khác trên địa bàn
Trang 9để phản hồi và đề xuất các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường năng lực cạnhtranh.
1.4.1.2 Bộ phận tín dụng cá nhân
Bộ phận tín dụng cá nhân gồm một số CBTD, có thể hoặc không có trưởng bộphận Chức năng nhiệm vụ giống như bộ phận tín dụng doanh nghiệp ngoại trừchức năng thứ ba được bổ sung như sau: nghiên cứu hồ sơ, xác minh nhân thân,nguồn thu nhập dùng để trả nợ, tài sản bảo đảm …của khách hàng trong cho vaybất động sản và tiêu dùng
c Bộ phận thanh toán quốc tế
Bộ phận thanh toán quốc tế gồm một hoặc một số giao dịch viên thanh toánquốc tế, có thể hoặc không có trưởng bộ phận nhưng có một kiểm soát viên (nếu
bộ phận có từ ba giao dịch viên trở lên) chức năng nhiệm vụ:
- Hướng dẫn khách hàng tất cả các vấn đề liên quan đến thanh toán quốc tế
- Kiểm tra về mặt kỹ thuật, thẩm định và đề xuất việc phát hành, tu chỉnh,thanh toán, thông báo L/C và trong việc thực hiện các phương thức thanh toánquốc tế khác
- Lập thủ tục và theo dõi việc thanh toán cho nước ngoài và nhận thanh toán
từ nước ngoài theo yêu cầu của khách hàng
- Nhận xét tính hợp lệ của bộ chứng từ xuất khẩu và vị trí ngân hàng pháthành L/C trong việc cho vay cầm cố bộ chứng từ
- Kinh doanh ngoại tệ đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế
- Thực hiện việc chuyển tiền phi mậu dịch ra nước ngoài
- Lập chứng từ kế toán có liên quan đến công việc do bộ phận đảm trách
d Bộ phận dịch vụ thanh toán
Bộ phận dịch vụ thanh toán bao gồm một số giao dịch viên tài khoản,
có thể có hoặc không có trưởng bộ phận, trưởng bộ phận được uỷ quyền ký một
số chứng từ kế toán chức năng nhiệm vụ:
- Quản lý các loại tài khoản tiền gửi, tiền vay, ngoại bảng…của khách hàng
Trang 10- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và các dịch vụ khác có liên quan đến tàikhoản tiền gửi thanh toán theo yêu cầu của khách hàng
- Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền nhanh
- Thực hiện các lệnh giải ngân, cho vay, thu nợ, thu phí theo đúng quy định
- Thu chi tiền mặt theo đúng quy định
- Lập chứng từ kế toán có liên quan đến công việc do bộ phận đảm trách
e Bộ phận tiết kiệm
Bộ phận tiết kiệm gồm một số giao dịch viên, do một trưởng bộ phận phụtrách, trưởng bộ phận được uỷ quyền ký một số chứng từ kế toán chức năngnhiệm vụ:
- Thực hiện nghiệp vụ huy động tiết kiệm dân cư và cho vay cầm cố sổ tiếtkiệm của ngân hàng
- Thực hiện đổi ngoại tệ tiền mặt, séc du lịch và thanh toán các loại thẻ quốctế
- Đảm nhận nghiệp vụ thẻ Sacombank
- Chi trả kiều hối
- Đảm nhận công tác vốn cổ phần của ngân hàng
- Lập chứng từ kế toán có liên quan đến công việc do bộ phận đảm trách
- Quản lý việc sử dụng khuôn dấu của chi nhánh
- Tư vấn cho khách hàng trong việc sử dụng các sản phẩm của ngân hàng
- Thực hiện các thủ tục ban đầu khi khách hàng sử dụng sản phẩm và hướngdẫn khách hàng đến quầy giao dịch liên quan
Tuỳ tình hình thực tế có thể có hoặc không có bộ phận này trong bộ máy
Trang 11g Bộ phận dịch vụ bất động sản
Bộ phận dịch vụ bất động sản gồm một hoặc một số nhân viên, có thể có hoặckhông có trưởng bộ phận Chức năng nhiệm vụ: thực hiện các dịch vụ liên quanđến bất động sản
Tuỳ tình hình thực tế có thể có hoặc không có bộ phận này trong bộ máy
1.4.2 Phòng Quản lý tín dụng
Phòng quản lý tín dụng do một trưởng phòng phụ trách, có thể hoặc không cóphó phòng Nhiệm vụ chung của phòng quản lý tín dụng: kiểm soát các hồ sơ tíndụng đã được Giám đốc phê duyệt trước khi giải ngân; Lập thủ tục giải ngân vàtách toán hồ sơ tín dụng; Quản lý danh mục dư nợ và tình tình thu hồi nợ Phòngquản lý tín dụng gồm các bộ phận công tác:
bổ sung của Giám đốc, của Hội sở… Phản hồi lại Giám đốc những vấn đề chưađúng quy định (nếu có)
- Thông báo quyết định cho vay hay không cho vay của Ngân hàng đến kháchhàng
- Hướng dẫn khách hàng bổ túc hồ sơ, tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ
- Lập thủ tục giải ngân: hợp đồng tín dụng; hợp đồng và chứng thư bảo lãnh;hợp đồng bảo đảm; giấy chứng nhận nợ; tiếp nhận bản chính giấy tờ sở hữu tàisản bảo đảm; chứng từ kế toán giải ngân, ngoại bảng,
- Thực hiện đăng kí giao dịch bảo đảm và công chứng thế chấp tài sản bảođảm
- Kiểm tra đột xuất một số khách hàng (phối hợp với CBTD)
Trang 12- Tiếp nhận và phân tích báo cáo tài chính và thông tin khác của khách hàng
- Lập thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm: kiểm soát tình hình dư nợ trước khilập giấy giải chấp; hoàn trả bản chính giấy tờ sở hữu tài sản bảo đảm cho kháchhàng
- Lưu trữ và bảo quản bản chính hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh, giấynhận nợ, giấy gia hạn nợ
- Tổ chức lưu trữ toàn bộ các bản sao của hồ sơ vay đang lưu hành, đã tất toán
và các hồ sơ bị từ chối cho vay để tham khảo, cung cấp khi có yêu cầu
- Theo dõi và báo cáo cho lãnh đạo Chi nhánh và phòng dịch vụ khách hàng
về tình hình thu vốn, lãi, tình hình của từng hợp đồng vay vốn
- Kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ gia hạn nợ quá hạn, đề xuất các biện pháp
cụ thể để giảm thiểu nợ quá hạn, nợ không thu được lãi
- Tiếp nhận và thực hiện việc thu hồi nợ đối với các khoản nợ xấu do Phòngdịch vụ khách hàng chuyển sang theo quy định chung của Ngân hàng
- Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất sau: tình hình nợ đến hạn trong
10 ngày kế tiếp; nợ trễ hạn; nợ được gia hạn; nợ quá hạn đến 3 tháng, 6 tháng, 9tháng, 12 tháng, trên 12 tháng; danh mục cho vay theo ngành nghề, theo loạikhách hàng, theo lãi suất, theo hạn mức và một số báo cáo khác có liên quan đếntín dụng
1.4.3 Phòng Kế toán và Quỹ