1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LI 9 2011 3 COT

119 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U Kết luận: Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đócũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tuần 1: Tiết 1 CHƯƠNG 1 : ĐIỆN HỌC

Bài 1 : SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ

- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vàohiệu điện thế

2 Kĩ năng : Mắc mạch điện theo sơ đồ

1ampe kế, 1khoá K (Vônkế đo

hđt giữa 2 đầu bóng đèn , ampe

kế đo cđdđ qua đèn)

- Vẽ sđmđ ,giải thích cách mắc

Hs khác nhận xét , sữa sai

SỰ PHỤ THUỘC CỦA

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 1

Trang 2

Yêu cầu hs trả lời C2

Yêu cầu hs nêu kết luận mối

quan hệ giữa I và U

Đọc thông báo -> trả lời câu hỏi GV

Trả lời C2Thảo luận nhận xét, rút ra kết luận

II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U

Kết luận: Hiệu điện thế giữa 2

đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đócũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần

- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộccủa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn là 01 đường thẳng đi qua góc tọa độ (U = 0, I = 0)

Tuần 1: Tiết 2: Bài 2 : ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT OHM

- Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng công thức điện trở để giải bài tập

- Phương pháp và viết công thức định luật ohm

- Vận dụng định luật ohm giải bài tập

I Chuẩn bị

Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương sốU/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1,2

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 2

Trang 3

Giáo viên Học sinh Nội dung HĐ1: Ôn lại kiến thức

Nêu mối liên hệ giữa I và U

Đồ thị biểu diễn mối liên hệ

có đặc điểm gì?Đặt vấn đề:

SGK

I tỉ lệ thuận U

Là 1 đường thẳng điqua góc tọa độ

Hãy cho biết y nghĩa r

Đọc thông báo khái niệm điện trở , trả lời câu hỏi giáo viên

I.Điện trở dây dẫn

- Trị số U/I không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn đó

- Điện trở dây dẫn được xác định bằng công thức : R =

I U

- kí hiệu điện trở trong sơ đồ mạch điện :

- Đơn vị điện trở là : ôm (Ω)1kΩ = 1.000 Ω

1MΩ =1.000.000 Ω

* K/n điện trở: điện trở biểu thị mức

độ cản trở dòng điện nhiều hay ít củadây dẫn

HĐ4: Phát biểu và viết

công thức định luật Ohm

- Hệ thức của định luật

Ohm?

- Nêu yn và đơn vị từng đại

lượng trong công thức

- Pb nội dung ĐL Ohm: yc

hs dựa vào hệ thức phát

biểu Ndung ĐL Ohm

Đọc sgk, tlời câu hỏi :

-R = U/I

- nêu ý nghĩa

-dựa vào hệ thức phát biểu Ndung

®iện trở của dây

HĐ 5 Cñng cố, vân dụng

Từ CT R=U/I có thể nói U

tăng bao nhiêu lần thì R

tăng bấy nhiêu lần không?

Vì sao?

Ychs lên bảng giải C3,C4

tlời câu hỏi và giải thích

III Vận dụng C4:

1 1R

Trang 4

Tuần 2 Tiết 3: Bài 3 : Thực hành: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ

I.Mục tiêu

- Nêu được cách xđ điện trở từ công thức ĐL Ohm

- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm,xđ điện trỏ của một dây dẫn bằng ampe

-1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,01A

- 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài 30 cm

- 1 công tắc

- Bảng báo cáo

III.Tổ chức hoạt động

HĐ1: Trả lời câu hỏi

-Ktra việc chuẩn bị báo cáo của HS

- Công thức tính điện trở?

R = U/ I => U:dcụ đo? Cách mắc?

I: dcụ đo? Cách mắc?

- Trả lòi câu hỏi GV

- Vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm

HĐ2: Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến

hành đo

-Theo dõi cách mắc

-Hdẫn: mắc nt trước, // sau

- chú ýhs đọc kq chính xác

- Nhắc nhở Hs đều tham gia vào hoạt động

-Yc Hs nộp báo cáo

*Nhận xét kq, tinh thần và thái độ thực

hành

- Mắc mđ theo sơ đồ

- Tiến hành đo, ghi kq vào bảng

- Hòan thành bảng báo cáo

- Nộp báo cáo

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 4

Trang 5

Tuần2 Tiết 4: Bài 4 : ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

1

R

R U

II.Chuẩn bị : Hs nghiên cứu bài 4, ôn lại kiến thức lớp 7

Mỗi nhóm:- 3 Điện trở mẫu 6Ω, 10Ω, 16Ω

HĐ1: Ôn lại kiến thức

Trong mạch nối tiếp cường độ

dòng điện qua mỗi đèn có mlh

ntn với I?Umccó mlh ntn với U1;

1 2

U R

TL C1,C2 HSCM

2

1 2

1

R

R U

U =

I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp

* Cường độ dòng điện có giá trị như nhau

tại mọi điểm I = I 1 = I 2

* Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn

U = U 1 + U 2 C2:

1

1 1

1

R

U R

1

R

R U

U

=

⇒Vậy: U~R (SGK)

tđ R R

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 5

Trang 6

và R tương ứng

HĐ4: Thí nghiệm kiểm tra

Hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm trong SGK theo dõi,

ktra các nhóm mắc mđ theo sơ

đồ

Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn SGK

Thảo luận ⇒KL

Đm gồm 2 điện trở mắc nt có điện trở tương đương = tổng các điện trở thành phần

2 1

I R

1 R

1 R

- 3 R mẫu (1 là R tđ ; 2 R là mắc song song)

- 1 Ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Hiệu điện thế trong đọan mạch

song song có mqh ntn với các

hdt ở hai đầu các mạch rẽ?

Trả lời I Cđdđ và hđt trong đm song song

Trong đm song song cđdđ mc = tổng các cđdđ qua các mạch rẽ.I mc = I 1 + I 2

Trong điện mạch song song hđt 2 đầu đm bằng hđt giữa 2 đầu mỗi mạch rẽ

2 1

Hiệu điện thế 2 đầu R1

Trang 7

R

U

+ 2

2

R U

1 R

2 1

R R

R R

⇒KL

Trong đm mắc song2 thì nghịch đảo củađtrở tđ bằng tổng các nghịch đảo của từng đtrở thphần

Ampe kế đo đại lượng nào?

Vôn kế đo đại lượng nào?

Trang 8

Bài 2 : R1 và R2 được mắc

như thế nào?

Ampe kế đo đại lượng nào?

Vôn kế đo đại lượng nào?

I2 = I – I1 = 1,8 – 1,2 = 0,6 (A)Điện trở R2

2 2

Ampe kế đo đại lượng nào?

Tính đại lượng nào trước?

Điện trở tương đương đm MB

RAB = R1 + RMB = 15 + 15 = 30 (Ω)Cường độ dòng điện qua R1

UMB = I.RMB = 0,4.15 = 6 (V)Cường độ dòng điện qua R2 ; R3

VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

I Mục tiêu :

- Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn

- Biết cách xđ sự phụ thuộc của đtrở vào chiều dài (l)

- Suy luận và tiến hành được thí nghiệmkiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

- Nêu được đtrở các dây dẫn có cùng tiết diệnvà được làm từ cùng một vật liệu TLT với chiều dài của dây

II Chuẩn bị :Mỗi nhóm:

-Nguồn điện 3 vôn

Trang 9

III Tổ chức họat động

HĐ1: Tìm hiểu điện trở của

dây dẫn phụ thuộc vào những

Thảo luận trả lời

I XĐ sự phụ thuộc của đtrở vào một trong những yếu tố khác nhau

Để xđ sự phụ thuộc của đtrở vào một trong những yếu tố x nào

đó thì cần phải đo đtrở của các dây dẫn có yếu tố x khác nhau nhưng có tất cả các yếu tố khác như nhau

Theo dõi, ktra việc mắc mđ,

ghi kquả đo vào bảng 1

Hướng dẫn thảo luận kquả

rút ra KL

Thảo luận và nêu

dự đóan C1 Tiến hành thí nghiệm ktra so sánh kquả với dự đóan đã nêu và NX

VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

Trang 10

 R = 2R1

l2 có S2 = 0,5mm2 = 5 S1

có đtrở là : R2 = 5R =5R.21

=10

Trang 11

Tuần 5 Tiết 9 Bài 9 :: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

I Mục tiêu :

- Bố trí và tiến hành được thí nghiệm để chứng tỏ R phụ thuộc ρ

- So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay căn cứ vào bảng điện trở suất của chúng

- Vận dụng CT R = ρ

S

l

để tính 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

II Chuẩn bị: mỗi nhóm:

- 2 điện trở φ = 0,3mm; l = 1800mm ( nicrom, constantan)

theo các bước SGK

*Sự phụ thuộc của điện trở vào

vật liệu làm dây dẫn được đặc

Tìm hiểu bảng điện trở suất TL câu hỏi GV

Làm C2

II Điện trở suất – Công thức điện trở

1 Điện trở suất: Điện trở suất

của 1 vật liệu (hay một chất ) có trị

số bằng điện trở của một đọan dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đócó chiều dài 1 mét và có tiết diện

1 m2

* Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt *Kí hiệu: ρ(rô)

*Đơn vị : Ω.m

* Ý nghĩa điện trở súât: Nói

điện trở suất của đồng là 1,7.108

Ω.m có nghĩa là 1 đọan dây dẫn hình trụ được làm bằng đồng có chiều dài 1m, tiết diện 1m2 thì có điện trở là 1,7.108Ω

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 11

Trang 12

Làm C3 hòan thành bảng 2 theo hdẫn GV

l : chiều dài dây dẫn(m)

S : tiết diện dây dẫn (m2)

- Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc họat động của biến trở

- Mắc được biến trở vào mđ để điều chỉnh cđdđ qua mạch

- Nhậ ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật

II Chuẩn bị: * mỗi nhóm:

- Biến trở con chạy Rmax = 20Ω ; Imax = 2A

HĐ 1 : Tìm hiểu cấu tạo và

họat động của biến trở:

YCHS Qsát H 10.1 thực

hiện C1

* Giới thiệu biến trở tay

quay

* Đâu là cuộn dây biến trở ?

đâu là đầu ngòai A, B?

YCHS thảo luận trả lời

C2,C3,C4

Đề nghị HS vẽ lại các kí

hiệu

Thực hiện C1 nhận dạng các lọai biến trởThực hiện C2,C3,C4

*C2: Ko vì khi đó I quahết cuộn dâycon chạy không có td làm thay đổi chiều dài cuộndây

*C3: Có vì di chuyển con chạy làm thay đổi chiều dài cuộn dây

C4 : Khi di chuyển con chạy thì

sẽ làm thay đổi chiều dài của phầncuộn dây có dòng điện chạy qua

và do đó làm thay đổi điện trở củabiến trở

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 12

Trang 13

2 Sử dụng biến trở để điều

chỉnh cường độ dòng điện

Biến trở có thể được dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số điệntrở của nó

II Các điện trở dùng trong kĩ thuật

Trong kĩ thuật ( trong các vi mạch ) người ta cần sdụng các điện trở có kích thước nhỏ với cáctrị số khác nhau, có thể lớn tới vàitrăm nghìn mêgaôm.Các điện trở này được chế tạo bằng một lớp than hay một lớp kim lọai mỏng phủ ngòai một lõi cách điện

Đoc “ có thể em chưa biết”

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 13

Kiểm tra 15 phút ( đề và đáp án kèm theo

Trang 14

I = ?

Bài 2 : Đèn và biến trở được

mắc như thế nào? (nối tiếp)

I = 0,6 A

U = 12 V

Giải a) Điện trở tương đương của đọan

2 1

10 30

= 75 (m)

2

1

R R

R R

S = 0,2 mm2

= 0,2.10-6 m2

ρ=1,7.10-8Ω.m

a) RMN = ?b) U1 = ?

U2 = ?

Giải

Điện trở tương đương R12

R12 =

2 1

2

1

R R

R R

+ = 600 900

900 600 + = 360(Ω)Điện trở dây nối

200 10 7 , 1

= 17 (Ω)Điện trở tương đương RMN

RMN = Rd + R12 = 17 + 360 = 377 (Ω)Cường độ dòng điện qua mạch chính

UAB = U1 = U2 = I.R12 = 0,58.360 = 208,8 (V)

I Mục tiêu :

- Nêu được ý nghĩa của số óat ghi trên dụng cụ điện

- Vận dụng công thức P = U.I để tính được một đại lương khi biết các đại lượng còn lại

II Chuẩn bị:mỗi nhóm:

Trang 15

Giáo viên Học sinh Nội dung

HĐ 1 : Tìm hiểu công suất

Quan sát, đọc thông tinthực hiện C3

I Công suất định mức của các dụng

cụ điện

1 Số vôn và số óat ghi trên các

dụng cụ điện cho ta biết hiệu điện thế

định mức và công súât định mức của dụng cụ đó

2 Ý nghĩa số óat ghi trên mỗi dcụ

điện:

- Cho biết công suất định mức củadụng cụ đó, nghĩa là công suất điện củadụng cụ này khi nó họat động bình thường

- Một dụng cụ điện họat dộng càng mạnh thì công suất của nó càng lớn

thực hiện C5

II Công thức tính công suất điện

Công suất tiêu thụ của một dụng cụđiện

(đoạn mạch ) bằng tích hiệu điện thế giữa hai dầu dụng cụ (đọan mạch) đó

và cường độ dòng điện chạy qua nó

P : công suất ( W)U: hiệu điện thế (V)I: cường độ dòng điện (A) 1W = 1V.1A

III Vận dụng

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 15

P = U.I

Trang 16

I Mục tiêu :

- Nêu được VD chứng tỏ dòng điện có năng lượng

- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện

- Chỉ ra được sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ điện

- Vận dụng công thức A = P.t = U.I.t để giải BT

II Chuẩn bị : Cả lớp : công tơ điện

III Tổ chức hoạt động

HĐ1 : Tìm hiểu năng lượng

1 Dòng điện có mang năng lượng

Vì dòng điện có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng Năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng

Nêu KL và nhắc lại hiệu suất đã học

2 Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác:

Nhiệt năngĐiện năng Quang năng

Cơ năng

3 Kết luận : Điện năng có thể chuyển

hóa thành các dạng năng lượng khác, trong

đó có phần năng lượng có ích và có phần năng lượng vô ích

* Hiệu suất sử dụng điện năng : H =

tp

ci

A A

HĐ3: Tìm hiểu công của

* Đọc giới thiệu

về công tơ điện SGK và thực hiện C6

II Công của dòng điện

1 Công của dòng điện sinh ra trong một

đọan mạch là số đo lượng điện năng mà đọan mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác

2 Công thức tính công :

A: công của dòng điện (J)P: c/suất : (W)

t: thời gian (s)U: hiệu điện thế (V)I: cường độ dòng điện (A)

3 Đo công của dòng điện : Lượng điện

năng sử dụng được đo bằng công tơ điện.Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết lượng điện năng đã được sử dụng là 1 kWh 1kWh = 3600000 J = 3600 kJ

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 16

A = P.t = U.I t

Trang 17

Bài 1 : Đại lượng nào đã

120h = 120.3600 (s)

Bài 1 :

U = 220V

I = 341mA = 0,341At= 4.30 = 120h = 432000 s

P = U.I = 220.0,341 = 75,02 (W)b) Điện năng tiêu thụ của đèn:

A = P.t = 75,02.432000 = 32408640 (J)

A = 0,075.120 = 9 (kWh)

a) R=? P=?

b) A=? J A=? kWh

5 , 4 = 0,75 (A)b) Điện trở của biến trở khi đó:

Pb = Ub.I = 3.0,75 = 2,25 (W)c) Công của dòng điện sinh ra ở biến trở:

Ab = Pb.t = 2,25.600 = 1350 (J) Công của dòng điện sinh ra ở tòan mạch:

A = P.t = ( Pđ + Pb ).t = (4,4 + 2,25).600

A = 4050 (J)

a) I = ?b) Rb =? Pb

= ?c) Ab = ? A = ?

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 17

Trang 18

Bài 3 : Hãy vẽ sơ đồ mạch

đ bl

R R

R R

Rtđ = ?b) A = ?

220 2

= 484 (Ω)Điện trở bàn là:

220 2

= 48,4 (Ω)Điện trở tương đương của đọan mạch

Rtđ =

đ bl

đ bl

R R

R R

+

.

= 484484+.4848,4,4 = 23425532,4,6

Rtđ = 44 (Ω)b) điện năng tiêu thụ trong 1 giờ

A = P.t = ( Pđ + Pbl ).t = (100+1000).3600

A = 3960000 (J) = 1,1 (kWh)

CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN

I Mục tiêu :

Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế

II Chuẩn bị: Mỗi nhóm

HĐ1: Kiểm tra chuẩn bị

-Ktra việc chuẩn bị báo cáo của HS và phần

lí thuyết

- Trả lòi câu hỏi GV

- Vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm

HĐ2: Thực hành – xác định công suất bóng

đèn

Hãy nêu cách tiến hành?

Kiểm tra việc mắc ampe kế và vôn kế

a) Nêu cách tiến hànhb) Thực hiện như các bước hướng dẫn trong phần II 1 SGK

Hòan thành bảng 1⇒ Nhận xét

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 18

Trang 19

HĐ 3: Xác định công suất quạt

YCHS tiến hành theo hướng dẫn phần II.2

Hòan thành báo cáo nộp cho GV

I Mục tiêu :

- Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện

- Phát biểu được ĐL Jun – Lenxơ và vận dụng ĐL giải BT về tác dụng nhiệt của dòng điện

II Tổ chức họat động

HĐ1 : Tìm hiểu sự biến đổi điện

năng thành nhiệt năng

Cho HS qsát các thiết bị điện:

bàn là, nồi cơm điện v.v

Hdẫn HS tlời phần I 1, 2 SGK

Giới thiệu điện trở thuần

HS thực hiện phần 1, 2 SGK

I TH điện năng biến đổi thành nhiệt năng

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 19

Trang 20

HĐ 2 :Xây dựng hệ thức ĐL

Điện năng được biến đổi thành

nhiệt năng Nhiệt lượng tỏa ra ở

dây dẫn điện trở R khi có dòng

điện I chạy qua trong thời gian t

được tính theo CT nào?

Nếu tính cả phần nhiệt lượng

truyền ra môi trường xung quanh

C3: A ≈ Q

Phát biểu nội dung ĐL

II.Định luật Jun - Lenxơ

Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi

có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng

điện, với điện trở dây dẫn và thời

gian dòng điện chạy qua

III.Vận dụng C4:* Vì theo ĐL Jun – Lenxơ ,

nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn tỉ lệ vớiđiện trở của dây

* Dây tóc bóng đèn có điện trở lớnnên nhiệt lượng tỏa ra lớn làm dây tóc bóng đèn nóng tới nhiệt độ cao

* Dây nối với bóng đèn có điện trở nhỏ Q nhỏ  không nóng

C5 : Theo ĐL Jun – Len

A = Q ⇔ P.t = m.C.t

t =

P

t t C

m ( 2 − 1)

= 672 ( s )

I Mục tiêu :

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 20

Q = I 2 R.t

Q = 0,24.I 2 R.t

Trang 21

Vận dụng ĐL Jun – Lenxơ để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện.

II.Tổ chức họat động

Bài 1 : Đại lượng nào đã

cho?

Đại lượng nào cần tìm?

Tính Qtỏa theo công thức

nào?

Q = I2.R.t

Tính Qthu làm sôi nước

theo CT nào? Qthu =

Bài 1 :

R = 80Ω

I = 2,5Aa)t1 = 1s Q = ?b) V = 1,5 lit

1kWh giá 700đ

 số tiền phải trả?

Giải

a) Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 1 giây:

Q = I2.R.t1 = (2,5)2 80.1 = 500 ( J )b) Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 20 phút

Q = I2.R.t2 = 500.1200 = 6.105 ( J )Nhiệt lượng nước thu vào

Qci = m.C(to2- t1o) = 1,5.4200.( 100 – 25 ) = 472500 ( J)

Hiệu suất của bếp

472500

= 0,7875 = 78,75 %c) Công suất bếp:

P = I2.R = (2,5)2.80 = 500 ( W ) = 0,5 kWĐiện năng bếp tiêu thụ trong 1 tháng

A = P.t = 0,5.3.30 = 45 ( kWh )

Số tiền phải trả trong một tháng45x700 = 31500 ( đồng )

Bài 2 :

Tính Qthu làm sôi nước

theo CT nào? Qthu =

Nhiệt lượng mà ấm tỏa ra:

Q = P.t ⇒ t =

P

Q tp

= 1000

667 , 746666

= 747 (s)

a) Qthu ?b) Qtp ?c) t = ?

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 21

Trang 22

b) I = ?c) Q ( kWh) ?

P = U.I ⇒ I =

U

P

= 220

165 = 0,75 (A)Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn trong 30 ngày

Q = I2.R.t = (0,75)2.1,36.3.30 = 68,85 (Wh)

Q = 0,06885 ( kWh )

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 22

Trang 23

Ngày dạy : Tuần 9 Tiết 18

ÔN TẬP

I Mục tiêu: Ôn lại kiến thức đã học để chuẩn bị kiểm tra một tiết.

II Nội dung:

1 Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

2 Định luật Ohm: * Nội dung định luật Ohm

* Công thức định luật Ohm :

1

R

R U

U

=

4 Đọan mạch song song : Imc = I1 + I2

2 1

1 R

⇒ Rtđ =

2 1

2 1

R R

R R

+⋅

* Trường hợp có n điện trở bằng nhau mắc thành n dãy song song thì điện trở tương đương tính theo công thức : R tđ =

n R

6 Biến trở : Công dụng của biến trở

7 Công suất điện : * Định nghĩa công suất

* Công thức tính công suất : P = U.I = I2.R =

R

U2

8 Điện năng – công của dòng điện :

* Định nghĩa công của dòng điện

* Công thức tính công : A = P.t = U.I.t

* Hiệu suất : H =

tp

ci

A A

9 Định luật Jun – Lenxơ :

- Nội dung định luật

- Công thức định luật : Q = I2.R.t ( J )

Q = 0,24.I2.R.t ( calo )

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 23

Trang 24

Ngày soạn : Ngày dạy :

TRONG ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ

I Mục tiêu :

- Vẽ được sơ đồ mạch điện của thí nghiệm kiểm nghiệm đluật Jun – Lenxơ

- Lắp ráp và tiến hành được thí nghiệm kiểm nghiệm mối quan hệ Q ∼ I2 trong đluật Jun – Lenxơ

- Có tác phong cẩn thận, kiên trì, chính xác và trung thực thực hiện các phép đo và ghi lại kết quả đo của thí nghiệm

II Chuẩn bị : Mỗi nhóm :

HĐ1: Kiểm tra chuẩn bị

-Ktra việc chuẩn bị báo cáo của HS và phần

lí thuyết

- Trả lòi câu hỏi GV

- Vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm

HĐ2: Tìm hiểu nội dung thực hành

*YCHS đọc phần II Các bước tiến hành và

mục tiêu thí nghiệm

* Kiểm tra các ampe kế, vôn kế

* Tìm hiểu mục tiêu, các bước tiến hành

* Thực hiện như các bước SGK

HĐ 3: Lắp thí nghiệm

Cho các nhóm tiến hành lắp mạch điện :

- Dây đốt ngập hòan tòan trong nước

- Bầu nhiệt kế ngập trong nước và

không được chạm vào dây đốt, đáy

cốc

- Mắc đúng ampe kế, biến trở

Thực hành lắp mạch điện theo các bước và chú ý của giáo viên

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 24

Trang 25

HĐ 4: Thực hiện đo

YCHS đo lần 1  theo dõi hướng dẫn

YCHS đo lần 2, 3 như hướng dẫn mục 6,7

Theo dõi hướng dẫn

- Đọc nhiệt độ t1o ngay khi bấm đồng hồ

- Khuấy nước nhẹ nhàng, thường xuyên

- Đọc nhiệt độ to2 sau 7 giây

- Ngắt mạch điện

- Đo lần 2, 3

HĐ 5 : Hòan thành báo cáo

YCHS hòan thành báo cáo

Nhận xét , đánh giá

Hòan thành báo cáo

Ngày soạn : 12.11.06

I Mục tiêu :

- Nêu và thực hiện được qui tắc an tòan khi sử dụng điện

- Giải thích được cơ sở vật lí của các qui tắc an tòan khi sử dụng điện

- Nêu và thực hiện được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 25

Trang 26

I An tòan khi sử dụng điện

* Qui tắc an tòan khi sử dụng điện :

- Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40 vôn

- Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc đúng qui định

- Cần mắc cầu chì cho mỗi dụng cụ điện

- Phải ngắt điện trước khi sửa chữa các thiết bị điện

- Nối đất cho vỏ kim lọai của các thiết

- Giảm ô nhiễm môi trường

C8 :

* chọn thiết bị có công suất hợp lí, đủ mức cần thiết

*Không sử dụng những dụng cụ thiết bịđiện trong những lúc không cần thiết

II Sử dụng điện năng

1 Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng để :

- Giảm chi tiêu cho gia đình

- Các dụng cụ và thiết bị điện được

sử dụng lâu bền hơn

- Giảm bớt sự cố gây tổn hại chung

- Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất

2 Các biện pháp tiết kiệm điện năng

Cần lựa chọn sử dụng các dụng

cụ và thiết bị điện có công suất phù hợp và chỉ sử dụng trong thời gian cầnthiết

Sọan bài ôn tập

thảo luận trả lời C10, C11, C12

II Vận dụng

C10 : Treo biển báo “ Tắt điện trước khi ra khỏi nhà” dán ở cửa ra vào C11: D

Trang 27

Ngày soạn : Ngày dạy :

I Mục tiêu

- Tự ôn tập, tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của tòan bộ chương I

- Vận dụng được những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập trong chương I

II Tổ chức họat động

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 27

Trang 28

2 1

R R

R R

220 2

R = 48,4 (Ω) c) R = ρ

S l

2 10 1 ,

c) Khi đó điện trở của bết

giảm 4 lần và công suất của bếp tăng 4 lần

Kết quả là thời gian đun sôi nước giảm 4 lần :

t = 4

741

= 185 ( s ) = 3 phút 5 giây

- Tiền điện phải trả trong 1 tháng

T = 891.700 = 623700 (đồng)

c) Lượng điện năng hao phí

trên dây tải điện trong 1 tháng:

Trang 29

CHƯƠNG II ĐIỆN TỪ HỌC

- Quy tắc nắm tay phải

- Quy tắc bàn tay trái

- Động cơ điện một chiều hoạt động ntn?

- Hiện tượng cảm ứng điện từ, điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

- Tìm hiểu về máy phát điện và máy biến thế

II./ Kỹ năng:

- Dùng kim nam châm để xác định các cực của nam châm vĩnh cửu

- Biết cách biến đổi các đường sức từ

- Biết dùng quy tắc nam tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua

- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực điện từ

III./ Phương pháp:

- Thực nghiệm, thảo luận

- Quan sát mô hình, quan sát tranh

- Từ thí nghiệm, rút ra nhận xét  kết luận

IV./ Chuẩn bị:

- G: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo từng bài

- H: Đọc trước bài, soạn bài, chuẩn bị kiến thức

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 29

Trang 30

Ngày dạy : Tuần 12 Tiết 23

Chương II : ĐIỆN TỪ HỌC Bài 21 : NAM CHÂM VĨNH CỮU

I Mục tiêu :

- Mô tả được từ tính của nam châm

- Biết cách xác định các cực bắc – nam của nam châm vĩnh cữu

- Biết được các từ cực lọai nào thì hút nhau, lọai nào thì đẩy nhau

- Mô tả được cấu tạo và giải thích được họat động của la bàn

II Chuẩn bị: Mỗi nhóm :

- 2 nam châm thẳng ( 1 thanh được bọc

Trang 31

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 31

HĐ 1: Giới thiệu chương ( SGK)

- YCHS nêu mục tiêu của chương

- ĐVĐ ( SGK ) ta nhớ lại đặc điểm

của nam châm đã học ở lớp 5 và

L7

HĐ 2: Ôn lại khái niệm “từ tính

của nam châm”

- Nêu qui ước cách đặt tên, đánh

dấu bằng sơn màu các cục của nam

châm

+ Màu đỏ ( cực nam ) kí hiệu S

+ Màu xanh ( cực bắc )kí hiệu

- Thảo luận nhóm

để nhớ lại từ tính của nam châm ntn?

Đề xuất 1 thí nghiệm phát hiện thanh kim loại có phải là nam châm không?

- Từng nhóm thực hiện, Trả lời C1

- Đọc C2, thực hiện thí nghiệm C2

- Bắc – Nam địa lí

- Trả lời

- Khi để tự do cực luôn chỉ hướng Bắc - Nam

- Nam châm nào cũng có hai từ cục Khi để tự do cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc ( N ) ; cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam ( S )

II Tương tác gữa hai nam châm

1 Thí nghiệm ( H 21.3 SGK )

2 Kết luận :

Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau

III Vận dụng C5: vì hình nhân là 1 thanh nam

châm

C6: Cấu tạo của la bàn gồm: 1

kim nam châm có thể quay tự do xq1 trục cđịnh đặt trong 1 hộp có mặt kính Trên mặt la bàn có bản chia độ và ghi các phương Đ-T-N-B La bàn dùng xác định phương hướng đ/v những người

đi biển, rừng, sa mạc,…

IV./ Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

Học bài, làm lại C1C8 vào tập; làm BT trong SBT từ bài 21.1bài 21.6

Xem tiếp bnài: “ Tác dụng từ của dòng điện – Từ trường”

? Từ trường là gì? Cách nhận biết từ trường?

Trang 32

Ngày dạy : Tuần 12 Tiết 24

Bài 22: TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG

I Mục tiêu :

- Mô tả được thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện

- Trả lời được câu hỏi “ từ trường tồn tại ở đâu”

- Biết cách nhận biết từ trường

II Chuẩn bị : mỗi nhóm :

II Tổ chức họat động

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 32

Trang 33

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 33

HĐ 1 : Phát hiện t/c từ của dòng

điện

- Điện và từ có gì liên quan nhau ko?

- YCHS thực hiện thí nghiệm H

22.1quan sát hiện tượng  kết

I Lực từ

1 Thí nghiệm : (SGK)

2 Kết luận: Dòng điện chạy

qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn

có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực(lực từ) lên kim nam châm đặt gần nó Ta nói rằng dòng điện có tác dụng từ

HĐ 2 : Tìm hiểu từ trường

- Có phải chỉ có vị trí song song với

dây dẫn mới có lực từ tác dụng lên

kim nam châm?

*YCHS mỗi nhóm chia đôi: 1 nửa thí

nghiệm với dây dẫn có dòng điện, 1

nửa thí nghiệm với thanh nam châm

⇒ thống nhất trả lời C3,C4

* Hiện tượng xảy ra với kim nam

châm trong thí nghiệm 22.1 chứng tỏ

xung quanh nam châm, xung quanh

dòng điện có gì đặc biệt?

⇒ kết luận về từ trường

- Nêu phương án thí nghiệm

- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm

-C2: kim nam châm lệch khỏi hướng N – BC3: Kim nam châm luôn chỉ 1 hướng xác định

⇒ kết luận về từ trường

II Từ trường

1 Thí nghiệm : (SGK)

2 Kết luận: không gian

xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có từ trường Nam châm hay dòng điện đều

có khả năng tác dụng lực từ lênkim nam châm đặt gần nó

HĐ 3: Cách nhận biết từ trường

Người ta có nhận biết trực tiếp từ

trường bằng giác quan ko? Vậy có

3 Cách nhận biết từ trường

- Người ta dùng kim nam châm(gọi là nam châm thử) để nhận biết từ trường

- Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châmthì nơi đó có từ trường

HĐ4: Vận dụng

* Giới thiệu thí nghiệm Ơcxtec

* YCHS thảo luận trả lời C4, C5, C6

Y/c H đọc “có thể em chưa biết”

Thảo luận trả lời C4, C5, C6

- Đọc “có thể em chưa biết”

III Vận dụng C4 Đặt kim nam châm dọc

theo dây dẫn AB, nếu kim namchâm lệch thì dây dẫn có dòng điện và ngược lại

C5 Đặt kim nam châm ở trạng

thái tự do, khi đã đứng yên kimnam châm luôn chỉ hướng B – N

C6 Không gian xung quanh

kim nam châm có từ trường

IV./ Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

Học bài, làm lại C1C6 vào tập; làm BT trong SBT từ bài : 22.1 22.4 SBT

Xem tiếp Bài 23: TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ

? Từ phổ là gỉ? Các đường sức từ bên ngoài của nam châm có đặc điểm gì ?

Trang 34

Ngày sọan : Tuần 13 Tiết 25

Bài 23: TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ

I Mục tiêu:

- Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm

- Biết vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ của thanh nam châm

II Chuẩn bị: mỗi nhóm:

- 1 nam châm thẳng - 1 tấm nhựa trong cứng có mạt sắt

III Tổ chức họat động : ĐVĐ ( sgk)

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 34

Trang 35

các đường sức từ theo hướng dẫn.

TB: các đường liền nét vừa vẽ biểu

diễn đường sức của từ trường (gọi

là đường sức từ)

YCHS dùng các kim nam châm

nhỏ đặt nối tiếp nhau trên 1 đường

sức từ vừa vẽ được

 nhận xét trả lời C2

* Qui ước chiều đường sức từ:TB

như sgk

+Xuyên dọc nam châm : N  B

+Bên ngòai nam châm : “ra B vào

hướng của các kim nam châm trên

1 đường sức từ và chiều đường sức

từ ở 2 đầu nam châm

HĐ 4: Vận dụng

YCHS làm việc trả lời C4, C5, C6

Y/c H đọc “có thể em chưa biết”

- Làm thí nghiệm 23.1 sgktrả lời C1

⇒Rút ra kết luận về sự sắp xếp của mạt sắt

- Đọc hướng dẫn sgk và

vẽ các đường sức từ theo hướng dẫn

- Đặt kim nam châm theo hướng dẫn

 nhận xét trả lời C2

- Dùng mũi tên đánh dấu chiều đ.s.t

- Nêu kết luận về các đường sức từ của thanh nam châm

- Làm việc cá nhân trả lời C4, C5, C6

II Đường sức từ

1 Vẽ và xác định chiều đường sức từ

2 Kết luận:

- Các đường sức từ

có chiều nhất định Ở bên ngòai nam châm, chúng là những đường cong đi ra từ cực bắc, đi vào cực nam của nam châm

- Nơi nào từ trường mạnh thì đường sức từ dày, nơi nào từ trường yếu thì đường sức từ thưa

III Vận dụng

C4: Đường sức từ ở khỏang giữa hai từ cực của nam châm chữ U có dạng gần như đường thẳng

C5:

IV./ Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

Học bài, là, lại C1C6 vào tập; làm BT trong SBT từ bài 23.1 23.5 SBT

Xem tiếp Bài 24: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA

? Chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua phụ thuôc vào yếu tố nào? Phát biểu quy tắc nắm tay phải? cách áp dụng?

Trang 36

Ngày sọan : Tuần 13 Tiết 26

Bài 24: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY

CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA

I Mục tiêu:

- So sánh từ phổ của ống dây có dòng điện với từ phổ của nam châm thẳng

- Vẽ đường sức từ biểu diễn từ trường của ống dây

- Vận dụng qui tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện

II Chuẩn bị: mỗi nhóm:

- 1 tấm nhựa có luồn sẵn các vòng dây + mạt sắt - 1 bút dạ

III Tổ chức họat động : ĐVĐ ( sgk)

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 36

Trang 37

Dùng nam châm nhỏ đặt nối tiếp

nhau trên 1 trong các đường sức từ

YCHS thảo luận  kết luận

* Từ sự tương tự nhau của hai đầu

thanh nam châm và 2 đầu ống dây

ta có thể coi hai đầu ống dây có

dòng điện chạy qua là 2 từ cực

Khi đó đầu nào là cực Bắc? đầu

nào là cực Nam?

làm thí nghiệm 24.1 sgk quan sát  trả lời C1,C2

Thực hiện phần c trả lời C3

C3: giống nam châm: chiều đườngsức từ cùng đi vào

1 đầu và cùng đi ra

ở đầu kia

I Từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua

1 Thí nghiệm : (SGK)

2 Kết luận:

- Phần từ phổ ở bên ngòai ống dây có dòng điện chạy qua rất giống phần từ phổ ở bên ngòai thanh nam châm Trong lòng ống dây các đường sức từ gần như song song với nhau

- Đường sức từ là những đường cong khép kín

- Tại hai đầu ống dây các đườngsức từ có chiều cùng đi vào 1 đầu và cùng đi ra ở đầu kia

HĐ 3: Tìm hiểu qui tắc nắm tay

phải

Ta đã biết: từ trường do dòng điện

sinh ra Vậy chiều đường sức từ có

phụ thuộc vào chiều dòng điện ko?

Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

kiểm tra

* Để xác định chiều đường sức từ

của ống dây có dòng điện người ta

áp dụng qui tắc “nắm tay phải”

* Hướng dẫn HS xoay nắm tay

phải cho phù hợp để xác định

*YCHS Vận dụng qui tắc làm

phần 2.b

Dự đóan: đổi chiều dòng điện  chiều đường sức từtrong ống dây có thể thay đổiLàm thí nghiệm kiểm tra

* Nghe hướng dẫn của GV, nghiên cứu

H 24.3 để hiểu rõ qui tắc

* Vận dụng qui tắclàm phần 2.b

II Qui tắc nắm tay phải.

1 Chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào yếu tố nào?

Phụ thuộc vào chiều của

dòng điện chạy qua các vòng dây

2 Qui tắc nắm tay phải:

Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường

Học bài, làm lại C1C6 vào tập; làm BT trong SBT từ bài 24.1 24.5 SBT

Xem tiếp Bài 25: Sự nhiễm từ của sắt, thép – Nam châm điện

? So sánh sự nhiễm từ của sắt, thép?

? Muốn nam châm điện mất hết từ tính thì ntn?

? Việc chế tạo nam châm điện có gì lợi hơn so với nam châm vĩnh cửu?

Trang 38

Ngày sọan : 24.11.2006 Ngày dạy

I Mục tiêu:

- Mô tả được thí nghiệm về sự nhiễm từ của sắt và thép

- Giải thích được vì sao người ta dùng lõi sắt non để chê tạo nam châm điện

- Nêu được hai cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật

II Chuẩn bị: mỗi nhóm:

- 1 ống dây 500 – 700 vòng - 1 ampe kế + 1 công tắc + dây dẫn

- 1 la bàn + 1 lõi sắt non + 1 lõi thép - 1 biến trở + 1 nguồn + 1 ít đinh sắt

III Tổ chức họat động :

HĐ1: Ôn lại kiến thức về nam châm điện:

GV: Tác dụng từ của dòng điện được biểu hiện như thế nào?

HS: Dòng điện qua dây dẫn làm quay kim nam châm

GV: Nêu cấu tạo và họat động của nam châm điện mà lớp 7 đã học ?

HS: một ống dây có lõi sắt non khi dòng điện chạy qua trở thành nam châm

GV: Sắt và thép là vật liệu từ, vậy sắt và thép nhiễm từ có giống nhau không? Tại sao lõi của nam châm điện là sắt non mà không là thép?

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 38

Trang 39

* Góc lệch của kim nam châm khi

cuộn dây có lõi sắt, thép so với

khi không có lõi sắt, thép có gì

nghiệm

làm thí nghiệm theoyêu cầu SGK

quan sát góc lệch trả lời

 lớn hơn

* quan sát H 25.2sgk nêu mụch đích thí nghiệm

* làm thí nghiệm H 25.2sgk  quan sát hiện tượngtrả lời phần b ⇒ kết luận

- Sau khi đã nhiễm từ, sắt non không giữ được từ tính lâu dài, cònthép giữ được từ tính lâu dài

HĐ 3:Tìm hiểu nam châm điện

Tìm hiểu nam châm điện

YCHS trả lời C2: ctạo nam châm

điện

YCHS đọc thông báo SGK

* Ta có thể tăng lực từ của nam

châm điện bằng cách nào?

HDẫn HS trả lời C3

C2: một ống dây có

lõ sắt

+ tăng cđdđ + tăng số vòng dây trả lời C3

II Nam châm điện

* Cấu tạo gồm: 1 ống dây bên

trong có lõi sắt non

* Có thể tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên 1 vật bằng

cách tăng cđdđ chạy qua các vòng dây hoặc tăng số vòng dây

C6: Lợi thế của nc điện: có thể tạo

được nam châm điện cực mạnh Chỉ cần ngắt điện là nam châm mất

từ tính

IV./ Dặn dò – hướng dẫn về nhà:

Học bài, làm lại C1C6 vào tập; làm BT trong SBT từ bài 25.1 25.5 SBT

Xem tiếp Bài 26: Ứng dụng của nam châm

? Nam châm ứng dụng để làm gì??

? Cấu tạo và hoạt động của loa điện và rơle điện từ?

? tìm một số ứng dụng của nam châm trong đời sống và kĩ thuật?

Trang 40

Ngày sọan : Tuần 14 Tiết 28

Bài 26: ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM

I Mục tiêu:

- Nêu được nguyên tắc họat động của loa điện, tác dụng từ của nam châm trong rơ le điện từ,

chuông báo động

- Kể tên được 1 số ứng dụng của nam châm trong đời sống và kĩ thuật

II Chuẩn bị: mỗi nhóm:

- 1 giá thí nghiệm + loa điện - 1 ống dây 100 vòng + 1 nam châm chữ U

- 1 biến trở + 1 ampe kế - 1 khóa điện + dây nối

III Tổ chức họat động : ĐVĐ ( sgk)

TrêngTHCS Lª Thanh- Mü §øc 40

Ngày đăng: 12/11/2015, 04:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ H26.1 - GIAO AN LI 9 2011 3 COT
26.1 (Trang 41)
Hình sau: - GIAO AN LI 9 2011 3 COT
Hình sau (Trang 48)
3) Hình nào đúng?                          H2                                  H3 H4 - GIAO AN LI 9 2011 3 COT
3 Hình nào đúng? H2 H3 H4 (Trang 49)
Hình để nhận biết các bộ phận - GIAO AN LI 9 2011 3 COT
nh để nhận biết các bộ phận (Trang 67)
HĐ3: Hình dạng thấu kính - GIAO AN LI 9 2011 3 COT
3 Hình dạng thấu kính (Trang 76)
Hình dạng của TKPK? - GIAO AN LI 9 2011 3 COT
Hình d ạng của TKPK? (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w