Dạy và học bài mới: Hoạt động 1: Trước hết, GV nêu vấn đề cho HS thấy rõ: Lịch sử loài người với muôn vàn các sự kiện xảy ra vào những thời gian khác nhau.. HS dựa vào SGK và vốn hiểu bi
Trang 1Tuần 1 Tháng 8 năm 2010
Tiết 1: Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Bước đầu hiểu nội dung khái niệm lịch sử và nhận thức lịch sử diễn ra như thế nào?
- Nắm được lịch sử là một môn khoa học; mục đích của việc học môn lịch sử
- Nắm được những căn cứ để biết và khôi phục lại lịch sử
2 Tư tưởng:
- Lòng quý trọng những giá trị lịch sử, sự cần thiết phải học lịch sử
- Tinh thần thái độ, trách nhiệm đối vơi việc học tập môn liccvhj sử
3 Kĩ năng:
- Bước đầu hình thành kĩ năng nhận biết, đối chiếu so sánh , rút ra kết luận
- Kĩ năng quan sát và sử dụng tranh ảnh lịch sử
B Chuẩn bị của GV và HS.
- Tranh ảnh LS, sơ đồ minh hoạ
C Tiến trình dạy-học:
1 Giới thiệu bài mới:
Học tập lịch sử nhằm tìm hiểu sự hình thành, phát triển của con người và xã hội loài người Vì vậy, cần phải hiểu rõ lịch sử là gì? Học lịch sử để làm gì? Căn cứ vào đâu để biết
và khôi phục lại hình ảnh quá khứ trong lịch sử thế giới vầ dân tộc? Đây là nội dung bài học ngày hôm nay
2 Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1:
Trước hết, GV nêu vấn đề cho HS suy nghĩ: Con
người , cây cỏ, mọi vật đều sinh ra, lớn lên và thay
đổi không ngừng theo thời gian GV lấy một ví dụ
chứng minh điều đó
?: Thế thì xã hội xã hội loài người có diễn ra như
vậy không?
HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mìnhđể trả
lời, HS khác bổ sung, giáo viên kết luận và nhấn
mạnh: xã hội loài người cũng như vậy, luôn thay
đổi theo thời gian từ lúc sinh ra cho đến nay
GV giải thích rõ hơn: những gì mà các em trải qua
những biến đổi của thời gian thì đều có lịch sử
- Lịch sử xã hội loài người là toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay
- Lịch sử là khoa học nhằm tìm hiểu quá khứ của xã hội loài người
Trang 2động của con người và xã hội loài người trong quá
khứ
Hoạt động 3:
Trước hết, GV tổ chức cho HS quan sát hình 1:
“Một lớp học ở trường làng thời xưa” trong SGK
?: Em hãy cho biết lớp học trong hình 1 với lớp
học ở trường em đang học có gì khác nhau không?
Trước khi HS trả lời, GV gợi ý:
- Có sự khác nhau giữa lớp học thời xưa với
trường học của em hiện nay ở những điểm nào?
( cách bố trí lớp học, thầy giáo, HS ngồi ở đâu, như
thế nào…so với lớp học ngày nay.)
- Sự thay đổi về tổ chức lớp học xưa và nay do
đâu? ( chủ yếu do con người tạo nên)
HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và
kết luận
GV cho HS thảo luận nhóm:
?: Em hãy cho biết học lịch sử để làm gì?
HS thảo luận và trinh bày kết quả, đại diện nhóm
khác bổ sung GV nhận xét, bổ sung và kết luận
GV có thể cho HS lấy một số ví dụ trong cuộc
sống…để thấy rõ sự cần thiết phải học lịch sử
Hoạt động 4:
?: Hãy cho biết những dấu tích mà loài người để
lại đến ngày nay?
Trước khi HS trả lời, GV gợi ý: chẳng hạn như
sách vở, những câu chuyện kể, di tích còn tồn tại…
HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung
GV nhận xét và kết luận
GV giới thiệu hình 2 “ Bia tiến sĩ” – SGK , là một
trong những di tích mà ví dụ con người để lại và
yêu cầu HS xác định thuộc loại tư liệu nào
GV gợi ý cho HS nêu ví dụ về các loại tài liệu
được dùng khi học lịch sử
?: Những tư liệu này có giúp gì để chúng ta học
lịch sử không?
HS trả lời, GV nhận xét, đồng thời nhấn mạnh:
Những tư liệu chính là cơ sở chính xác để giúp con
người hiểu và dựng lại lịch sử quá khứ của xã hội
2 Học lịch sử để làm gì?
- Học lịch sử để hiểu được cội nguồn của tổ tiên, cha ông, làng xóm; biết được tổ tiên ông cha đã sống, lao động như thế nào để tạo dựng đất nước ngày nay
- Giáo dục sự quý trọng những gì mình đang có, biết ơn những người làm ra nó, cũng như thấy được trchs nhiệm mình phải làm gì cho đất nước
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
- Những câu chuyện, những lời mô tả chuyển từ đời này sang đời khác- gọi
là tư liệu truyền miệng
- Những di tích, đồ vật xưa còn tồn tại đến ngày nay – tư liệu hiện vật
- Những bản ghi, sách vở chép tay, được in, khắc bằng chữ viết – tư liệu chữ viết
Trang 3loài người.
GV giải thích câu danh ngôn trong SGK “ Lịch sử
là thầy dạy của cuộc sống” để HS thấy được vì sao
Tiết 2: Bài 2 CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nắm được mục đích của việc xác định thời gian
- Hiểu được cách tính thời gian của con người thời xưa
- Nhận thức được vì sao trên thế giới cần có một thứ lịch chung
2 Tư tưởng:
- Tôn trọng những giá trị văn hoá mà con người để lại
- Lòng biết ơn người xưa đã phát minh ra lịch để tính thời gian mà ngày nay chúng
ta đang sử dụng
3 Kĩ năng:
- Tính thời gian các sự kiện đã diễn ra
- Bước đầu có kĩ năng đối chiếu so sánh giữa âm lịch và dương lịch
B Chuẩn bị của GV và HS.
- Quyển lịch ( cả Âm lịch và Dương lịch)
C Tiến trình dạy-học:
1 Giới thiệu bài mới:
Lịch sử loài người với muôn vàn sự kiện đã diễn ra vào những khoảng thời gian khác nhau; theo dòng thời gian, xã hội loài người đã thay đổi không ngừng Chúng ta muốn hiểu được và dựng lại lịch sử cần trả lời câu hỏi: “ tại sao cần phải xác định thời gian?”, “ Người xưa đã xác định thời gian như thế nào?” Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
2 Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1:
Trước hết, GV nêu vấn đề cho HS thấy rõ: Lịch sử
loài người với muôn vàn các sự kiện xảy ra vào
những thời gian khác nhau Con người , nhà cửa,
1 Tại sao phải xác định thời gian?
Trang 4làng mạc…đều ra đời, thay đổi, xã hội loài người
cũng như vậy
?: Làm thế nào để hiểu và dựng lại lịch sử?
HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mìnhđể trả
lời, HS khác bổ sung,giáo viên kết luận
GV lấy VD khi quan sát tìm hiểu một công trình
kiến trúc, hay một di tích lịch sử nào đó người ta
có thể biết được nó cách ngày nay bao nhiêu năm
?: Việc xác định thời gian có cần thiết không?
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Cuối cùng
giáo giáo viên kết luận : Việc xác định thời gian
diễn ra các sự kiện là cần thiết, quan trọng để tìm
hiểu và học tập lịch sử, nhằm hiểu rõ quá trình diễn
ra các sự kiện
Hoạt động 2:
GV cho HS đọc đoạn cuối mục 1-SGK
?: Hãy cho biết con ngươì dựa vào đâu và bằng
cách nào để tính thời gian?
HS trả lời , GV nhận xét , bổ sung và kết luận
Hoạt động 3:
Trước hết, GV tổ chức cho HS đọc đoạn đầu mục
2-SGK
?: Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung cho bạn
GV nhận xét và kết luận
?:Người xưa đã chia thời gian như thế nào?
Sau khi HS trả lời, GV bổ sung, nhấn mạnh: Mỗi
dân tộc , mỗi quốc gia, khu vực lại có cách tính
lịch riêng; có hai cách tính: theo sự di chuyển của
mặt trăng xung quanh trái đất gọi là âm lịch và sự
di chuyển xung quanh mặt trời của trái đất gọi là
- Việc tính thời gian là cần thiết
- Con người đã ghi lại những việc làm của mình, từ đó nghĩ ra cách tính thời gian
- Dựa vào các hiện tượng tự nhiên, được lặp đi, lặp lại thường xuyên: hét sáng đến tối, hết mùa đông đến mùa lạnh
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
- Dưạ vào quan sát và tính toán, người xưa đã tính được thời gian mọc, lặn, di chuyển của mặt trời, mặt trăng và làm ra lịch
- Chia thời gian theo ngày, tháng, năm và sau đó chia thành giờ, phút…
Trang 5GV gợi ý:
+ Đơn vị thời gian: ngày, tháng, năm
+ Các loại lịch: âm lịch, dương lịch
HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4:
GV cho HS đ ọc SGK
?:Thế giới cần có một loại lịch không? Vì sao?
HS trả lời, HS khác bổ sung GV nhận xét, bổ sung
GV trình bày: dương lịch được hoàn chỉnh để các
dân tộc đều có thể sử dụng, đó là công lịch
GV giải thích thêm: Trong Công lịch năm tương
truyền chúa Giê su ra đời, được lấy làm năm của
công nguyên, trước năm đó là trước công
nguyên(TCN), công lịch 1 năm có 12 tháng hay
365 ngày ( năm nhuận có thêm 1 ngày); 100 năm là
1 thế kỉ, 1000 là một thiên niên kỉ
Gv cho HS quan sát và hướng dẫn cách tính thời
gian theo hình vẽ trong SGK
3 Thế giới có cần một loại lịch chung hay không?
- Thế giới cần thiết có một loại lịch chung thống nhất
- Do sự giao lưu giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng nên đặt ra nhu cầu thống nhất cách tính thời gian
3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
- Kiểm tra HĐNT:
?:Muốn dưng lại và hiểu lịch sử ta cần phải làm gì?
?: Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Thế giới cần có một loại lịch không?
- Bài tập:
?:Con người đã xuất hiện như thế nào?
Tiết 3: Bài 3 XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
Trang 61 Giới thiệu bài mới:
Các loại tài liệu khoa học cho chúng ta biết con người không phải sinh ra cùng một lúc với trái đất và các động vật khác, cũng như không phải sinh ra con người đã coá hình dạng, sự hiểu biết và lao động sáng tạo như ngày nay Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sơ lược về sự xuất hiện loài người và tổ chức xã hội loài người đầu tiên
2 Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1:
Trước hết, GV treo tranh ảnh Người tối cổ lên
bảng
GV cho HS thảo luận nhóm:
?:Em hãy quan sát hình người tối cổ và so sánh họ
giống với loài động vật nào?
?: Loài vượn cổ này xuất hiện cách đây bao nhiêu
năm?
?: loài vượn cổ này đã có những thay đổi gì về
hình dạng để thích nghi với cuộc sống?
?: Dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở
những đâu? Có niên đại như thế nào?
HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình để
thảo luận, trình bày kết quả GV nhận xét, bổ sung
và KL:
Hoạt động 2:
GV cho HS quan sát hình 3 và 4 SGK
?: Hãy quan sát hình 3 và 4 SGK và trình bày cuộc
sống của người tối cổ?
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Cuối cùng
giáo viên kế luận: Họ sống thành từng bầy trong
các hang đá và lao động
Hoạt động 3:
GV cần nói rõ về thể tích não của người tối cổ so
với người tinh khôn, về hình dáng…Nhấn mạnh sự
1 Con người đã xuất hiện như thế nào?
- Ở miền Đông châu Phi, đảo Gia-va ( In-đô-nê-xi-a), gần Bắc kinh (trung Quốc); cách đây khoảng 3-4 triệu năm, đã xuất hiện người tối cổ
- Người tối cổ đã biết sống thành từng bầy , ở trong các hang động hoặc các túp lều làm bằng cành cây, lợp lá
- Họ sống bằng hái lượm và săn bắt Công cụ chủ yếu là những mảnh tước
đá được ghè đẽo thô sơ, họ đã phát hiện và biết dùng lửa
2 Người tinh khôn sống như thế nào?
- Người tinh khôn hình thành vào khoảng 40 000 trước đây
- Người tinh khôn tổ chức thành những thị tộc
- Về hình thức kiếm sống: hái lượm
và săn bắt, săn bắn và trồng trọt, chăn nuôi…
- Về hình thể: Người tinh khôn có cấu tạo cơ thể gần giống như người hiện đại , thể tích não phát triển, khéo léo hơn…
Trang 7thay đổi đó là do kết quả của một quá trình lao
động , đấu tranh để sinh tồn trải qua hàng triệu
năm
Hoạt động 4:
GV đưa ra gợi ý cho HS thảo luận nhóm, nhận xét
hình vẽ và so sánh, như: về cách sống; hình thức
tìm kiếm thức ăn; vật dụng phục vụ cho đời sống…
giữa người tối cổ và người tinh khôn…
HS thảo luận , bổ sung giữa các nhóm, sau đó GV
treo bảng so sánh lên bảng thay cho lời kết luận
GV giải thích thêm về thị tộc bao gồm những
nhóm người với vài chục gia đình, có quan hệ họ
hàng gần gũi, thậm chí do cùng một mẹ đẻ ra, nên
có cùng một dòng máu- có quan hệ huyết thống,
sống quây quần bên nhau
Hoạt động 5:
GV cần làm rõ sự phát triển từng bước của công cụ
lao động và nguyên liệu chế tạo công cụ của người
tinh khôn Cho HS quan sát các vật mẫu
?: Trong chế tác công cụ, Người tinh khôn có điểm
gì mới so với người tối cổ?
HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung và kết luận:
Hoạt động 6:
?:Tác dụng của việc tìm ra nguyên liệu mới và
những công cụ sản xuất mới? Hậu quả của nó?
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung cho bạn
GV nhận xét và kết luận
Đồng thời nhấn mạnh: sự phát triển của công cụ
sản xuất, đặc biệt là công cụ kim loại đã giúp con
người có thể mở rộng khai phá đất trồng trọt Sản
phẩm làm ra ngày càng nhiều, một số người lao
động giỏi, một số người đứng đầu thị tộc lợi dụng
uy tín chiếm đoạt của cải dư thừa…Trong xã hội
nguyên thuỷ bắt đầu xuất hiện kẻ giàu, người
nghèo Phương thức làm chung, ăn chung, cùng
làm, cùng hưởng không còn nữa Xã hội nguyên
thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp ra đời
- Về vật dụng: họ biết làm đồ trang sức , làm đồ gốm…
3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Người tinh khôn luôn cải tiến công
cụ đá, 4000 năm TCN con người đã chế được công cụ bằng đồng
- Sản phẩm dư thừa, xuất hiện kẻ giàu, người nghèo Xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp ra đời
3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
Trang 8Tiết 4: Bài 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Các quốc gia cổ đại (nhà nước) đầu tiên ra đời ở phương đông
- những nét cơ bản về kinh tế và xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông
- Hiểu được thế nào là nhà nước cổ đại phương Đông
2 Tư tưởng:
- Lòng quý trọng những giá trị lịch sử, sự cần thiết phải học lịch sử
- Tinh thần thái độ, trách nhiệm đối vơi việc học tập môn liccvhj sử
3 Kĩ năng:
- Thấy được tronh xã hội cổ đại đã phân chia giai cấp, coa những sự bất bình đẳng, phân biệt giàu nghèo song xã hội cổ đại lax hội phát triển cao hơn xã hội nguyên thủy, căm ghét sự áp bức bất công
B Chuẩn bị của GV và HS.
- Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông
- Tranh ảnh, tài liệu tham khảo…
C Tiến trình dạy-học:
1 Giới thiệu bài mới:
Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời, những nhà nước cổ đại đầu tiên xuất hiện ở phương Đông Vậy các quốc gia cổ đại đó hình thành như thế nào? Xã hội cổ đại có những đặc điểm gì? Đó là những vấn đề mà chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay
2 Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1:
Trước hết, GV treo bản đồ các quốc gia cổ đại
phương Đông và phương Tây đến thế kỉ II TCN
lên bảng và giới thiệu cho học sinh vị trí các quốc
gia cổ đại phương Đông: Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng
Hà, Trung Quốc
1 Các quốc gia cổ đại phương Đông
đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
Trang 9?:Vì sao cuối thời nguyên thủy, cư dân tập trung
tập trung ngày càng đông ở các con sông lớn?
HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mìnhđể trả
lời, HS khác bổ sung,giáo viên nhấn mạnh: Từ khi
xuất hiện kim loại, công cụ sản xuất cải tiến, con
người ở các vùng đất đã chuyển dần xuống các con
sông lớn làm ăn và sinh sống từ đó xã hội nguyên
thủy tan rã nhường chổ cho xã hội có nhà nước và
giai cấp ra đời
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8-SGK, theo trình
tự từ trái qua phải tìm hiểu nội dung và miêu tả
bức tranh
?: Những điều kiện để dẫn tới việc hình thành các
quốc gia cổ đại phương Đông?
+ Ở hình 8-(hàng trên) GV hướng dẫn HS nắm nội
dung: cảnh cư dân , phụ nữ đang làm các sản phẩm
phục vụ gia đình; nam giới gặt đập lúa…(hàng
dưới) khiêng sản phẩm và lúa đến cống nạp cho
quý tộc
+ Khi nông nghiệp trồng lúa trở thành nghề chính,
con người sống định cư lâu dài, các ngàng sản xuất
khác cũng phát triển, dẫn đến xã hội phân hóa và
số người giàu muốn làm chủ vùng đất của mình
Vào khoảng thời gian cách đây 6000-5000 năm,
những thuận lợi trên đã tạo điều kiện cho sự ra đời
của các quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên: Ai
Cập, Ấn Độ, Lưỡng Hà, Trung Quốc là những
quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài
người
Hoạt động 3
GVcho HS thảo luận nhóm:
? Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương
Đông là gì?
?: Ai là người chủ yếu tạo ra sản phẩm nuôi sống
xã hội?
?: Hình thức họ canh tác như thế nào?
?: Xã hội cổ đại phương Đông có mấy tầng lớp
chính?
HS dựa vào SGK thảo luận trình bày kết quả, GV
nhận xét, bổ sung và kết luận:
+Kinh tế nông nghiệp là chính, vì vậy nông dân là
- Đất ven sông màu mỡ, thuận lợi cho việc trồng trọt phát triển
- Nông nghiệp trồng lúa trở thành ngàng kinh tế chính, xã hội phân hóa giàu nghèo Nhà nước ra đời
- Khoảng 6000-5000 năm trước đây, các quốc gia cổ đại phương Đông dã xuất hiện: Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng Hà, Trung Quốc
2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Nông dân: nhận ruộng đất cày cấy
Trang 10lực lượng đông đảo nhất và cũng là lực lượng chủ
yếu nuôi sống xã hội lúc đó; hình thức canh tác chủ
yếu lúc đó chủ yếu là nhận ruộng của công xã để
cày cấy và nộp một phần thu hoạch và làm lao dịch
không công cho các quý tộc và vua quan …dưới
họ(nông dân) là tầng lớp nô lệ
+ Như vậy, ngoài nông dân và nô lệ là hai tầng lớp
bị trị còn có tầng lớp thống trị gồm quý tộc, vua
quan
Hoạt động 4:
Cho HS quan sát hình 9 nêu rõ thần Sa-mat trao bộ
luật cho vua Ham-mu-ra-bi
?: Hãy cho biết sự kiện này có ý nghĩa gì?
GV yêu cầu HS nhắc lại tên các tầng lớp xã hội và
hướng dẫn các em tập vẽ một sơ đồ đơn giản về tổ
Hình 9 không những thể hiện uy quyền mà còn nói
lên vua là người thay mặt các thần thánh cai quản
cả phần xác lẫn phần hồn của mọi người
Tóm lại nhà nước như vật gọi là nhà nước quân
chủ chuyên chế.:
Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung và nói rõ
thêm ở mỗi nước Vua được gọi tên khác nhau:
AiCập gọi là Pha-ra-ông, Lưỡng Hà gọi là En-si,
Trung Quốc gọi là Thiên tử…
- Bộ luật Ham-ra-mu-bi nhằm bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị
3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông.
- Vua có quyền hành tuyệt đối
- Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương
do quan lại, quý tộc đứng đầu
3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
- Kiểm tra HĐNT:
?:Những nét cơ bản về kinh tế, xã hội các quốc gia cổ đại phương Đông?
?: Thế nào là nhà nước chuyên chế phương Đông?
Trang 11- Bài tập:
?: Tìm hiểu sự ra đời các quốc gia cổ đại phương Tây?
Tiết 5: Bài 5 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Thấy được sự khác biệt về những điều kiện tự nhiên dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại phương tây khác với các quốc gia cổ đại phương Đông
- Nắm được các quốc gia chính trong xã hội cổ đại phương Tây
- Hiểu được chế độ chiếm hữu nô lệ và hình thức nhà nước
2 Tư tưởng:
- Thấy rõ được sự bất bình đẳng trong xã hội
- Căm ghét chế độ áp bức, bóc lột
3 Kĩ năng:
- Làm quen với việc tự lập bảng so sánh về sự giống và khác nhau giữa hai khu vực
- Thấy được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế -xã hội của hai khu vực Đông và Tây
B Chuẩn bị của GV và HS.
- Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây
- Các tranh ảnh , tài liệu cóa liên quan…
C Tiến trình dạy-học:
1 Giới thiệu bài mới:
Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trên điều kiện tự nhiên là nằm ven các con sông lớn, đất đai phì nhiêu với các ngành kinh tế phát triển…Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời và phát triển trong điều kiện khác với phương Đông như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp các thắc mắc trên
2 Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1:
Trước hết, GV treo bản đồ các quốc gia cổ đại
phương Đông và phương Tây đến thế kỉ II TCN
lên bảng và giới thiệu cho HS vị trí địa lí, địa hình,
điều kiện tự nhiên…( vùng Nam Âu, địa hình bờ
biển khúc khuỷu tạo ra những hải cảng…ít sông
ngòi…không thuận tiện cho phát triển nông
nghiệp…)
?:So với các quốc gia cổ đại phương Đông thì các
quốc gia cổ đại phương Tây ra đời sớm hơn hay
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Điều kiện tự nhiên: Hai bán đảo vươn dài, thuận lợi cho giao thông vận tải biển
Trang 12muộn hơn?
HS dựa vào lược đồ và SGK , vốn hiểu biết của
mìnhđể trả lời, HS khác bổ sung,giáo viên nhấn
mạnh: Tuy không thuận lợi về phát triển nông
nghiệp , song là một vùng nằm ở ven bờ địa trung
hải, không có sóng to, gió lớn, thuyền bè đi lại dễ
dàng nên con người cũng dần tụ tập tại đây
Ra đời chậm hơn các quốc gia cổ đại phương
Đông Địa hình của các quốc gia cổ đại phương
Tây không hình thành trên lưu vực các con sông
lớn, nông nghiệp không phát triển
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS quan sát và chỉ trên bản đồ vị trí
hai quốc gia cổ đại phương Tây
?:Nghề sản xuất chính ở đây là gì?
HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và
kết luận: Do điều kiện tự nhiên không thuận lợi
cho việc trồng lúa nên người dân ở đây đã trồng
một số loại cây lưu niên như nho, ô liu để nấu rượu
và các nghề thủ công phát triển…
Bấy giờ các quốc gia cổ đại phương Đông đã phát
triển, Người Hi Lạp, Rô-ma đã biết sử dụng lợi thế
phát triển nghề hàng hải của mình sang các quốc
gia xcoor đại phương Đông để buôn bán trao đổi
hàng hóa…
Hoạt động 3
?: Nền kinh tế chính của hai quốc gia này là gì?
Với nền kinh tế đó xã hội đã hình thành tầng lớp
nào?
( Công thương nghiệp và ngoại thương; chủ xưởng,
chủ lò, chủ thuyền và những người giàu, có thế lực
chính trị Họ là tầng lớp chủ nô)
Hoạt động 4:
GV cho HS thảo luận nhóm:
?:Em hãy trình bày về cuộc sống của chủ nô và nô
lệ?
HS dựa vào SGK thảo luận, trình bày kết quả,
nhóm khác bổ sung
Giáo viên kết luận đồng thời nhấn mạnh: Tầng lớp
nô lệ làm việc cực nhọc trong các trang trại, xưởng
thủ công, chèo thuyền…Thân phận của họ hoàn
- Kinh tế ở đây chủ yếu là thủ công và thương nghiệp
- Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời muộn hơn so với ở phương Đông
2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào?
- Sự phát triển của sản xuất thủ công
và thương nghiệp đã hình thành hai giai cấp: chủ nô và nô lệ
+ Chủ nô: giàu có và có thế lực chính trị, sống sung sướng
+ Nô lệ: Nghèo khổ, là công cụ biết nói
Trang 13toàn phụ thuộc vào chủ nô Họ bị coi như một thứ
hàng hóa để mua bán, bị đánh đập…Xã hội như
vậy gọi là xã hội chiếm nô Do cuộc sống khổ cực
và bị đối xử tàn bạo nên họ đã nổi dậy Năm 73-71
TCN ở Rô-ma nổ ra cuộc khởi nghĩa lớn do
Xpac-ta-cút lãnh đạo…
Hoạt động 5
GV nêu rõ về số lượng nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma và
những đóng góp của họ trong xã hội
?: Về số lượng, mối quan hệ giữa chủ nô và nô lệ
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung,
Giáo viên kết luận, đồng thời nhấn mạnh: Xã hội
có hai giai cấp chính là chủ nô và nô lệ Nô lệ rất
đông đảo, là lực lượng sản xuất chủ yếu nuôi sống
xã hội , nhưng bị bóc lột tàn nhẫn…
Chủ nô nắm nọi quyền hành về kinh tế, chính trị…
Trong các quốc gia này, dân tự do và quý tộc có
quyền bầu ra những người cai quản đất nước theo
hạn định
Như ở Hi Lạp, họ bầu ra “Hội đồng công xã” hay
còn gọi là “ Hội đồng 500”, cơ quan có quyền lực
tối cao của quốc gia ( có 50 phường, mỗi phường
cở ra 10 người điều hành công việc trong một năm
3 Chế độ chiếm hữu nô lệ:
- Nô lệ là lực lượng chính tạo ra của cải, vật chất…song họ không có bất
Trang 14Tuần 6 Tháng 9 năm 2010
Tiết 6: Bài 6 VĂN HÓA CỔ ĐẠI
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
- Trân trọng những giá trị văn hóa cổ đại mà con người để lại
- Lòng khâm phục sự sáng tạo, tinh thần lao động của con người thời xưa đã để lại những công trình kiến trúc, những kì quan thế giới đặc sắc
3 Kĩ năng:
- Kĩ năng quan sát, phân tich, so sánh.Thẩm mĩ hội họa, kiến trúc
B Chuẩn bị của GV và HS.
- Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
- Các tranh ảnh , tài liệu cóa liên quan…
C Tiến trình dạy-học:
1 Giới thiệu bài mới:
Ở thời cổ đại khi con người bước vào xã hội có giai cấp và nhà nước thì tiến đến một
xã hội văn minh Trong thời kì này của lịch sử, các dân tộc đã sáng tạo ra nhiều thành tựu văn hóa rực rỡ với những kì quan của thế giới mà ngày nay chúng ta được chiêm ngưỡng
2 Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1:
Trước hết, GV gợi cho HS nhớ lại việc con người
đã tìm ra và biết cách tính thời gian như thế nào?
Đó là những kiến thức đã học ở bài mở đầu Sau đó
GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong SGK
?:Con người đã dựa vào đâu để tính thời gian và
họ đã sáng tạo ra cái gì để tính thời gian?
HS dựa vào lược đồ và SGK , vốn hiểu biết của
mìnhđể trả lời, HS khác bổ sung, giáo viên kết
luận
?: Ngoài sáng tạo ra lịch người phương Đông còn
1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?
- Con người quan sát các hiện tượng
tự nhiên và chuyển động của mặt trăng và mặt trời để tính thời gian
- Người phương Đông đã sáng tạo ra lịch: một năm được chia thành 12 tháng, 1 tháng có 29 đến 30 ngày Họ còn biết làm đồng hồ thời gian
- Sáng tạo ra chữ viết- chữ tượng
Trang 15đạt được những thành tựu nào khác?
HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét,bổ sung
GV cho HS quan sát hình 11-SGK “ chữ tượng
hình Ai Cập” và có thể gợi ý để HS tự lấy ví dụ về
các vật liệu mà người phương Đông viết chữ thông
qua những bộ phim Trung Quốc mà các em đã
xem
GV trình bày: Cùng với việc sáng tạo ra chữ viết,
người phương Đông còn có những thành tựu trong
lĩnh vực toán học Người Ai Cập cổ đại đã nghĩ ra
phép đếm đến 10 và rất giỏi về hình học ( hằng
năm họ phải tính lại diện tích những thửa ruộng bị
đất phù sa làm mất bờ mùa nước lên, xây dựng các
kim tự tháp); tính được số pi bằng 3,16 Người
lưỡng Hà giỏi về số học( do họ buôn bán nên
thường xuyên phải tính toán) Người Ấn Độ sáng
tạo ra các con số mà ngày nay chúng ta đang dùng
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận
nhóm:
?:Hãy cho biết người phương Đông cổ đại còn
sáng tạo ra những thành tựu trên lĩnh vực nào? kể
tên những công trình đó?
HS dựa vào SGK thảo luận, trình bày kết quả, GV
nhận xét, bổ sung và kết luận:
Sau đó GV cho HS quan sát hình 12,13 SGK và
giới thiệu thêm về những kiến trúc khác…
Hoạt động 3
?:Người Hi Lạp, Rô-ma đã sáng tạo ra lịch và
cách tính thời gian như thế nào? Có gì khác so
với người phương Đông?
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Giáo viên kết luận: Người Hi Lạp và Rô-ma đã
sáng tạo ra lịch theo sự di chuyển của trái đất xung
quanh mặt trời, đó là dương lịch
Họ tính 1 năm có 365 ngày và 6 giờ, chia thành 12
tháng Dương lịch khác âm lịch của người phương
Đông ở chỗ: Dương lịch dựa theo sự di chuyển của
trái đất xung quanh mặt trời, còn âm lịch là dựa
theo sự di chuyển của mặt trăng xung quanh trái
hình, loại chữ mô phỏng vật thể để nói lên ý nghĩa của con người
- Những thành tựu trong toán học: tính được số Pi bằng 3,16; phát hiện
ra số 0…
- Tạo ra những công trình kiến trúc độc đáo như: Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, vạn lí trường thành ở Trung Quốc…
2 Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hóa:
- Dựa vào sự di chuyển của trái đất xung quanh mặt trời để tính thời gian- Dương lịch
Trang 16?:Người Hi Lạp và Rô-ma đã đạt được những
thành tựu khoa học nào?
HS dựa vào SGK thảo luận, trình bày kết quả, HS
khác bổ sung,
Giáo viên kết luận, đồng thời nhấn mạnh: Người
Hi Lạp, Rô –ma đạt trình độ khá cao trên nhiều
lĩnh vực như: Số học, Hình học, Thiên văn, Vật lí,
Triết học, Sử học, Địa lí…với những nhà khoa học
nổi tiếng như: Ta-lét, pi-ta-go, Ơ-cơ-lít, trong toán
học, Ác-si-mét trong vật lí, Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít
trong sử học…
GV trình bày: Nền văn học Hi Lạp với những tác
phẩm nổi tiếng I-li-át, Ô-đi-xê của Hô-me; những
vở kịch thơ độc đáo Ô-re-xti của ét-sin, Ơ- đíp làm
vua của Xô-phô- clơ
?: Trong lĩnh vực kiến trúc, người Hi Lạp và
Rô-ma đã đạt được những thành tựu gì?
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung
Cuối cùng giáo viên chốt lại:
Người Hi Lạp và Rô-ma đã sáng tạo những công
trình kiến trúc độc đáo như đền Pác-tê-nông ở
A-ten, đấu trường Cô-li-dê ở Rô-ma, tượng lực sĩ
ném đĩa, tượng thần vệ nữ ở Mi-lô…
GV cho HS quan sát hình 14,15, 16, 17 SGK để
thấy những thành tựu văn hõa cổ đại mà người Hi
Lạp và người Rô-ma sáng tạo ra
- Người Hi lạp và Rô-ma đã sáng tạo
ra hệ chữ cái a,b,c mà ngày nay chúng ta vẫn đang dùng
- Đạt trình độ khá cao về nhiều lĩnh vực như: Số học, Hình học, Thiên văn, Vật lí, Triết học, Sử học, Địa lí
- Sáng tạo ra những công trình độc đáo về kiến trúc, điêu khắc…
3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
Trang 17Tuần 7 Tháng 8 năm 2010
Tiết 7: Bài 7 ÔN TẬP
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại
- Sự xuất hiện loài người trên trái đất
- Các giai đoạn phát triển của con người nguyên thủy thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hóa cổ đại
2 Tư tưởng:
- Thấy rõ vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của con người
- Trân trọng thành tựu văn hóa thời kì cổ đại
3 Kĩ năng:
- Bồi dưỡng kĩ năng quan sát và so sánh cho HS
B Chuẩn bị của GV và HS.
- Lược đồ lịch sử thế giới cổ đại
- Các tranh ảnh , tài liệu về các công trình nghệ thuật…
C Tiến trình dạy-học:
1 Giới thiệu bài mới:
Chúng ta đã được học các vấn đề lịch sử thời kì cổ đại như: con người xuất hiện trên trái đất; sự phát triển của con người và loài người; sự xuất hiện các quốc gia cổ đại và sự phát triển của nó; những thành tựu văn hóa lớn của lịch sử thế giới cổ đại …Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại nội dung của những vấn đề đó để nắm kiến thức một cách kĩ càng và sâu sắc hơn
2 Dạy và học bài mới:
HS dựa vào lược đồ và SGK , vốn hiểu biết của
mìnhđể trả lời, HS khác bổ sung, giáo viên kết
luân:
Hoạt động 2:
GV hướng dẫn HS xem lại hình 5-SGK
?: So sánh tượng đầu người tối cổ và người tinh
khôn ?
GV cho HS quan sát hình các công cụ, hình ảnh về
1 Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?
- Đông phi, Nam Âu, châu Á
2 Điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ:
- Về con người:
- Về công cụ lao động:
- Về tổ chức xã hội:
Trang 18người nguyên thủy để HS so sánh.
HS quan sát, so sánh, trình bày ý kiến
GV nhận xét, bổ sung và KL:
Hoạt động 3:
Trước hết, GV hướng dẫn HS xem lại lược đồ các
quốc gia cổ đại hình 10 SGK
?: Hãy chỉ trên lược đồ tên các quốc gia cổ đại?
HS thực hiện, GV cho HS khác nhận xét, bổ sung ,
?:Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước gì?
?: Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước gì?
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác nhận xét, bổ
Rô –ma đạt trình độ khá cao trên nhiều lĩnh vực
như: Số học, Hình học, Thiên văn, Vật lí, Triết
học, Sử học, Địa lí…với những nhà khoa học nổi
tiếng như: Ta-lét, pi-ta-go, Ơ-cơ-lít, trong toán học,
Ác-si-mét trong vật lí, Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít trong
sử học…
GV trình bày: Nền văn học Hi Lạp với những tác
phẩm nổi tiếng I-li-át, Ô-đi-xê của Hô-me; những
vở kịch thơ độc đáo Ô-re-xti của ét-sin, Ơ- đíp làm
vua của Xô-phô- clơ
3 Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?
- Phương Đông có: Ai Cập, Lưỡng
- Phương Tây: Chủ nô, nô lệ
5 Các loại nhà nước thời cổ đại:
- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước chuyên chế
- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước dân chủ chủ nô Aten- “ội đồng 500”
6 Những thành tựu văn hóa cổ đại:
- Phương Đông: Sáng tạo ra lịch, thiên văn, chữ viết, toán học, kiến trúc
- Phương Tây: Sáng tạo ra dương lịch, bảng chữ cái a,b,c…khoa học, kiến trúc…
Trang 19Hoạt động 7:
GV cho HS khái quát các thành tựu văn hóa lớn
của thời cổ đại, sau đó GV nhận xét, bổ sung và
đa dạng trên nhiều lĩnh vực…
3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
Tiết 8: Bài 8 THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Thây được từ xa xưa, trên đất nước ta đã có con người sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm lao động , người tối cổ đã chuyển dần thành Người tinh khôn
- Việc chế tác đá, cải tiến công cụ trong từng giai đoạn phát triển
2 Tư tưởng:
- HS ý thức được lịch sử lâu đời của nước ta
- Vai trò của lao động đối với sự hoàn thiện của con người và thúc đẩy sự phát triển của xã hội
- Bộ mẫu phục chế về công cụ bằng đá thời nguyên thủy hoặc tranh ảnh phù hợp
- Tranh ảnh, tài liệu tham khảo…
C Tiến trình dạy-học:
1 Giới thiệu bài mới:
Trang 20Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta có một lịch sử lâu đời, trải qua các thời
kì của xã hội nguyên thủy và cổ đại Các thời kì đó diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay
sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này
2 Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1:
Trước hết, GV mô tả cảnh quan thời nguyên thủy ở
nước ta, qua đoa khẳng định: người nguyên thủy
chủ yếu sống dựa vào thiên nhiên nên địa hình, khí
hậu đó rất thuận lợi cho cuộc sống của họ
Hoạt động 2:
- GV nêu câu hỏi về người tối cổ, HS dựa vào
SGK để trình bày GV bổ sung, hoàn thiện
Hoạt động 3
GVcho HS đọc phần còn lại SGK
?: Những địa điểm nào đã tìm thấy dấu tích của
người tối cổ qua các địa điểm tìm thấy , em có
nhận xét gì?
Khi HS phát biểu, GV chỉ trên lược đồ những địa
điểm có dấu tích của người tối cổ, gợi ý cho học
sinh biết trả lời câu hỏi, nhận xét GV tóm tắt và
kết luận
Hoạt động 4:
GV giới thiệu: Trải qua một thời gian dài hàng
chục vạn năm, khoảng thời gian từ 2-3 vạn năm
cách ngày nay, Người tối cổ đã chuyển thành
người tinh khôn…
Hoạt động 5
GV yêu cầu HS làm việc với SGK, phân công
nhóm 1-2 trả lời câu hỏi Các nhóm khác theo dõi
và bổ sung…
?: Những địa điểm có dấu tích của người tinh khôn
ở giai đoạn đầu? Em có nhận xét gì qua việc phát
hiện thêm các địa điểm này?
- Nhóm1: Nêu địa điểm và nhận xét vùng cư trú
2 Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?
- Từ 3-2 vạn năm cách ngày nay, Người tối cổ chuyển biến thành Người tinh khôn…
- Địa điểm: Mái đá Ngườm ( Thái Nguyên), Sơn Vi ( Phú Thọ), Lai Châu, Bắc Giang, Nghệ An…
- Công cụ: Bằng đá được ghè đẽo thô
Trang 21?: Em hãy nêu những công cụ chủ yếu của họ?
Quan sát hình 19,20 và cho nhận xét của em?
Sau khi đặt câu hỏi, GV treo hình 19, 20 lên bảng,
gợi ý HS quan sát và giúp HS nhận biết
HS dựa vào SGK và hình ảnh trả lời, GV nhận xét,
bổ sung và KL:
Hoạt động 6:
GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK, GV nêu sơ lược
về thời gian và địa điểm ( trên lược đồ) có dấu tích
sinh sống của Người tinh khôn giai đoạn phát triển
?: Ở giai đoạn này Người tinh khôn có những điểm
gì mới?
GV hướng dẫn học sinh tìm ý ở SGK và quan sát
hình 20 , 21, 22, 23 hoặc hiện vật phục chế
GV nhắc cho học sinh chú ý các từ: hang động,
mái đá, mài đá, rìu ngắn, rìu có vai, công cụ bằng
- Đã biết làm đồ gốm
3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
- Kiểm tra HĐNT:
Tóm tắt các giai đoạn phát triển của Người nguyên thủy trên đất nước ta.
Các giai đoạn Thời gian (cách ngày nay) Đặc điểm Công cụNgười tối cổ
Người tinh khôn
+ Giai đoạn đầu
+ Gai đoạn phát triển
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
Trang 22- Nắm được những điểm mới về đời sống vật chất, tinh thần, xã hội, của người nguyên thủy thời Hòa Bình - Bắc Sơn- Hạ Long.
- Thấy được ý nghĩa quan trọng của sự đổi mới trong đời sống vật chất của người nguyên thủy
1 Giới thiệu bài mới:
Việc cải tiến công cụ sản xuất đã đưa lại cuộc sống ngày càng tốt hơn Nhu cầu tổ chức xã hội và đời sống tinh thần cũng thay đổi Sự thay đổi đó biểu hiện ở Người nguyên thủy thời Hòa Bình-Bắc Sơn- Hạ Long như thế nào? Chúng ta tìm hiểu bài 9 để hiểu rõ vấn
đề này
2 Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1:
?: Những điểm mới về công cụ và sản xuất của
thời Hòa Bình- Bắc Sơn là gì?
GV cho HS đọc SGK, hướng dẫn quan sát hình 21,
22, 23, 25, gải thich ý nghĩa các tên gọi Sơn Vi,
Hòa Bình, Bắc Sơn, Hạ Long được dùng trong bài
Câu hỏi trên được chia thành 2 câu hỏi nhỏ
+ ?: Điểm mới về công cụ và đồ dùng?
HS trả lời xong, GV hỏi tiếp:
?: Việc làm đồ gốm khác gì với làm công cụ đá?
( Gợi ý: muốn làm gốm phải phát hiện đất, nhào
nặn, nung…→ chứng tỏ bộ óc con người phát triển
hơn, bàn tay khéo léo hơn, đồ dùng nặn theo ý
muốn…Sự tiến bộ này là một phát minh của người
nguyên thủy)
+ ?Điểm mới về công cụ sản xuất?
HS trả lời xong, GV hỏi tiếp:
?Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi?
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung, GV
- Đời sống: trồng trọt, chăn nuôi, săn bắt, hái lượm
Trang 23Trước hết, GV trình bày về nơi ở của người
nguyên thủy ( ngoài hang động , mái đá → biết
làm túp lều bằng cỏ hoặc lá cây…)
Sau đó GV chốt lại và chuyển ý: Khi cuộc sống
được bảo đảm hơn → xuất hiện nhu cầu mới về tổ
chức xã hội và tinh thần…
Hoạt động 3
?: Dựa vào kiến thức đã học ở bài 3: Hãy cho biết
Bầy và Nhóm khác nhau thế nào? Nhóm người có
cùng huyết thống sống với nhau gọi là gì?
HS dựa vào kiến thức đã học trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung, GV KL:
Hoạt động 4:
GV gọi HS đọc SGK
?: Căn cứ vào đâu để khẳng định: Người nguyên
thủy đã biết sống thành từng nhóm và định cư lâu
dài ở một nơi?
HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và
KL, đồng thời nhấn mạnh: điều đó chứng tỏ nơi đó
có nhiều người sinh sống rất lâu…
?: Tại sao số người tăng lên lại cần người đứng
đầu?
GV gợi ý: Trong một gia đình, trong một lớp
học…
Có thể mở rộng: Vì sao lại tôn người phụ nữ cao
tuổi nhất? ( Vai trò người phụ nữ trong việc đưa lại
nguồn thức ăn thường xuyên…)
Hoạt động 5
GV yêu cầu HS làm việc với SGK, quan sát hình
26 và nghe một HS đọc đoạn thứ nhất của mục 3
:? Hãy đọc tên các hiện vật ở hình 26 và cho biết:
Những hiện vật đó được người nguyên thủy dùng
để làm gì?
GV gợi ý cho HS hiểu: đây là điểm mới của người
nguyên thủy, chứng tỏ đời sống vật chất đã cao
hơn ==> xuất hiện nhu cầu làm đẹp…
GV cho Lớp đọc phần còn lại, quan sát hình 27
?: Hãy nêu thêm những điểm mới trong đời sống
tinh thần của người nguyên thủy?
?: Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sản xuất
theo người chết?
2 Tổ chức xã hội:
- Họ sống thành từng bầy, trong các hang động
- Quan hệ xã hội hình thành: Quan hệ huyết thống - Mẫu hệ
3 Đời sống tinh thần:
- Biết dùng đồ trang sức bằng đá, đất nung
- Hình thành quan niệm tôn giáo
Trang 243 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
- Cách tính thời gian trong lịch sử
- Các quốc gia cổ đại phương Đông và Phương Tây
- Văn hóa cổ đại
- Buổi đầu lịch sử nước ta
- Những chuyển biến trong đời sống kinh tế trước khi thành lập nước Văn Lang
C Đề kiểm tra:
Câu 1 (2đ): Thế nào là nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông?
Câu 2 (3đ): Hãy cho biết những điểm cơ bản về tổ chức xã hội và đời sống tinh thần của
người nguyên thủy trên đất nước ta?
Câu 3 (3đ): Thuật luyện kim được phát minh như thế nào? Nghề trồng lúa nước được ra
đời ở đâu?
D Đáp án- Biểu điểm:
Câu 1:
- Vua có quyền hành tuyệt đối: từ việc đặt ra luật pháp đến việc hành pháp.(0.5đ)
- Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương do quan lại, quý tộc đứng đầu.(0.5đ)
Câu 2:
- Tổ chức xã hội:
+ Họ sống thành từng bầy, trong các hang động.(1.0)
+ Quan hệ xã hội hình thành: quan hệ huyết thống - mẫu hệ.(1.0)
- Đời sống tinh thần:
Trang 25+ Biết dùng đồ trang sức bằng đá, đất nung.(1.0)
+ Hình thành quan hệ tôn giáo.(1.0)
Câu 3:
- Thuật luyện kim ra đời:
+ Nhờ sự phát triển của nghề làm đồ gốm đã phát minh ra thuật luyện kim.(1.0)+ Kim loại đầu tiên là đồng.(1.0)
+ Nhờ đó đã mở ra một thời đại mới trong chế tạo công cụ lao động, năng suất lao động tăng lên.(1.0)
- Nghề trồng lúa nước ra đời:
+ Nước ta là quê hương của nghề trồng lúa nước.(1.0)
+ Địa điểm trồng lúa nước ở đồng bằng, ven sông, ven biển.(1.0)
+ Điều kiện: Đất phù sa màu mỡ, đủ nước tưới, thuận lợi cho sinh hoạt.(1.0)
Tiết : Bài 10 NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
A Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu được những chuyển biến lớn trong đời sống của người nguyên thủy: nâng cao
kĩ thuật mài đá, phát minh ra thuật luyện kim, nghề trồng lúa nước ra đời
1 Giới thiệu bài mới:
Cách đây khoảng trên dưới 3000 năm, người nguyên thủy sống trên đất nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọnh trong đời sống kinh tế, tạo ra những chuyển biến quan trọng
2 Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1:
GV cho HS thảo luận nhóm:
?:Vào cuối thời nguyên thủy, công cụ sản xuất của
người Việt cổ đã được cải tiến như thế nào?
1 Công cụ sản xuấy được cải tiến như thế nào?
- Công cụ được cải tiến: mài nhẵn
Trang 26GV hướng dẫn HS thảo luận
HS đọc mục 1-SGK và xem hình 28, 29, 30
HS thảo luận trình bày kết quả, GV bổ sung,
nhận xét và KL: Mài đá và nâng cao chất lượng đồ
gốm
Đồng thời chuyển ý: Thời đó, người Việt cổ không
chỉ biết mài đá cho sắc, nâng cao chất lượng đồ
gốm, mà họ còn biết sử dụng kim loại; biết luyện
kim để tạo ra những hợp chất của đồng , cứng hơn
?:Bằng chứng nào chứng tỏ người Phùng Nguyên,
Hoa Lộc đã biết luyện kim?
HS dựa vào kiến thức đã học trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung, GV KL: tìm thấy cục đồng, xỉ đồng,
dây đồng và dùi đồng
Hoạt động 4:
?:Tại sao nói nghề làm gốm phát triển đã tạo điều
kiện phát minh ra thuật luyện kim?
HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và
KL, đồng thời nhấn mạnh: có lò nung được đồ
gốm mới có nồi nấu quặng Muốn đúc được kim
loại phải có khuôn đúc bằng đất sét…
Hoạt động 5
GV yêu cầu HS làm việc với SGK
?Hãy nêu ý nghĩa của việc phát minh ra thuật
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung
GV nhận xét và KL: Dấu vết gạo cháy, thóc lúa
trên các bình vò…
Hoạt động 7:
toàn bộ, hình dáng cân xứng
- Đồ gốm với kĩ thuật cao hơn
2 Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào?
- Nhờ sự phát triển của nghề làm đồ gốm đã phát minh ra thuật luyện kim
- Kim loại đầu tiên là đồng
- Mở ra một kỉ nguyên mới trong việc chế tạo công cụ lao động, năng suất lao động tăng nhanh
3 Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?
- Nước ta là quê hương của nghề trồng lua nước
Trang 27?:Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu?
HS: ở ven sông, đồng bằng ven biển…
?: Vì sao từ đây, con người có thể định cư lâu dài
ở đồng bằng ven các con sông lớn?
HS dựa vào SGK trả lời
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nắm được: Do kinh tế phát triển, xã hội nguyên thủy đã có những chuyển biến trong quan hệ giữa người với người Trên đất nước ta nảy sinh những vùng văn hóa lớn, đặc biệt là văn hóa Đông Sơn
1 Giới thiệu bài mới:
Do kinh tế phát triển nên xã hội của người nguyên thủy đã có những chuyển biến trong quan hệ giữa người với người Trên đất nước ta đã nảy sinh những vùng văn hóa lớn, đặc biệt là văn hóa đông sơn Nước ta chuẩn bị bước sang một thời đại mới
2 Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1:
Trước hết, GV cho HS đọc mục 1-SGK HS thảo
1 Sự phân công lao động đã được hình thành như thế nào?
Trang 28+ Phân công lao động theo giới tính: Phụ nữ làm
việc nhà , nông nghiệp, làm đồ gốm, dệt vải Nam
giới một bộ phận làm nông nghiệp, đi săn bắt, đánh
cá; một bộ phận phụ trách việc chế tác công cụ ,
làm đồ trang sức
+ Phân công lao động theo nghề nghiệp: nông
nghiệp và thủ công nghiệp
GV giải thích thêm: các nghề thủ công ra đời rồi
thủ công tách khỏi nông nghiệp là một bước tiến
của xã hội
Sản xuất ngày càng phát triển dẫn đến sự cần thiết
phải phân công lao động Từ đó, trong xã hội có sự
thay đổi mới
Hoạt động 2:
?:Vào cuối thời nguyên thủy xã hội có gì đổi mới?
GV có thể nêu câu hỏi gợi ý:
?: Em có nhận xét gì về những ngôi mộ cổ này?
( xã hội bắt đầu phân hóa)
HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và
?: Những công cụ nào góp phần tạo nên bước
chuyển biến trong xã hội?
GV nêu những câu hỏi gợi mở và hướng dẫn HS
thảo luận
HS trả lời, GV nhận xét bổ sung và kết luận:
- Xã hội có sự phân công lao động
- Phụ nữ: làm việc nhà, làm đồ gốm, dệt vải, Nam giới: Một bộ phận làm nông nghiệp, Săn bát, đánh cá; một
bộ phận chế tác công cụ, làm đồ trang sức
2 Xã hội có gì đổi mới?
- Hình thành chiềng chạ và bộ lạc
- Chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu hệ
- Người lớn tuổi có vai trò quan trọng
- Có người giàu, người nghèo
3 Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?
- Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ I TCN đã hình thành những nền văn hóa phát triển: Óc Eo ở Tây Nam Bộ, Sa Huỳnh ở Nam Trung Bộ và Đông Sơn
ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
Trang 29Đồng thời giáo viên nhấn mạnh thêm:
- Vào khoảng các thế kỉ VIII- I TCN, trên đất nước
ta hình thành 3 nền văn hóa lớn: Óc Eo ở Tây Nam
Bộ, Sa Huỳnh ở Nam Trung Bộ, Đông Sơn ở Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ
- Nền văn hóa Đông Sơn hình thành chủ yếu ở
vùng đồng bằng sông Hồng, sông Mã và sông Cả
Chủ nhân của văn hóa Đông Sơn là người Lạc
Việt
- Những công cụ góp phần tạo nên bước chuyển xã
hội thời Đông Sơn là các công cụ đồng đã thay thế
cho các công cụ đá, có vũ khí đồng, đặc biệt là sự
xuất hiện lưỡi cày đồng
- Công cụ, đồ đựng, đồ trang sức phát triển hơn
3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
NƯỚC VĂN LANG
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu và biết được những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang
- Sơ lược về nước Văn Lang( thời gian thành lập, địa điểm), tổ chức nha fnước Văn Lang, đời sống vật chất tinh thần của cư dân
- Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Hùng Vương
- Tranh ảnh, tài liệu tham khảo…
C Tiến trình dạy-học:
1 Giới thiệu bài mới:
Trang 30Vào khoảng thế kỉ VII TCN , người Việt Nam chúng ta đã thành lập một nhà nước riêng do mình làm chủ Học bài 12, chúng ta sẽ biết được rằng nước Văn Lang được thành lập và được tổ chức như thế nào?
2 Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1:
Trước hết, giáo viên cho HS đọc mục 1-SGK
Cho học sinh thảo luận nhóm:
?: Nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
GV hướng dẫn học sinh thảo luận – học sinh dựa
vào SGK thảo luận, trình bày kết quả, giáo viên
nhận xét bổ sung và kết luận:
?: Truyện Sơn Tinh- Thủy Tinh nói lên hoạt động
gì của nhân dân hồi đó?
HS trả lời , GV nhận xét, bổ sung : Truyện Sơn
Tinh-Thủy Tinh chứng tỏ bấy giờ đã xảy ra lũ lụt
và hằng năm nhân dân ta đã phải đắp đất ngăn
nước, chống lũ lụt, bảo vệ mùa màng , xóm làng
?: Em nghĩ gì về vũ khí trong các hình SGK bài
11? Hãy liên hệ các loại vũ khí đó với truyện
Thánh Gióng?
HS quan sát hình trả lời câu hỏi, GV nhận xét, bổ
sung: Hình 31,32 chụp các loại vũ khí thời Đông
Sơn, gồm các lưỡi giáo đồng, dao đồng Với sự
xuất hiện nhiều loại vũ khí chứng tỏ sự phát triển
của nghề săn bắt, nhưng chủ yếu chứng tỏ rằng
tronh xã hội đã có sự tranh chấp, xung đột giữa
vùng này với vùng khác Truyện Thánh Gióng đã
phản ánh cuộc chiến đấu của nhân dân chống giặc
ngoạu xâm
Hoạt động 2:
?: Em hãy nêu nguyên nhân ra đời của nước Văn
Lang?
HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung và kết luận: Muốn có an
ninh yên ổn làm ăn phải có nhà nước vì:
+ Xã hội đã phân chia thành người giàu, người
nghèo
+ Nghề nông và cuộc sống ở các làng bản bị lũ lụt
đe dọa
+ Giữa các vùng, các bộ lạc đã xảy ra tranh chấp,
xung đột hoặc bị giặc bên ngoài đe dọa
1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Hình thành các bộ lạc lớn
- Có sự phân chia giàu nghèo
- Do nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm cần có người đứng đầu lãnh đạo
Trang 31Hoạt động 3
GVcho HS đọc mục 2 SGK
Cho học sinh thảo luận nhóm:
?:Nước Văn Lang được thành lập như thế nào,
thời gian, địa điểm, do ai đứng đầu, đóng đô ở
GV nhận xét, đồng thời treo bảng sơ đồ nhà nước
Văn Lang lên bảng để đối chiếu
Nêu nhận xét :
+Bộ máy nhà nước đơn giản, chỉ có vài chức quan
Chưa có quân đội, chưa có pháp luật
?: Sự ra đời nhà nước Văn Lang có ý nghĩa như
thế nào đối với người Việt Nam chúng ta?
GV hướng dẫn HS tìm ý ở SGK, trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: Sự ra đời nhà
nước Văn Lang chứng tỏ cách đây khoảng 2700
năm, người Việt Nam chúng ta đã có một nước
riêng do mình thành lập và làm chủ, không còn là
những làng bản, chiềng chạ riêng rẽ, không có
quan hệ gì với nhau
2 Nước Văn Lang thành lập
- Thời gian: Khoảng thế kỉ VII TCN
- Địa điểm: Vùng đồng bằng Bắc Bộ
và Bắc Trung Bộ ngày nay
- Người đứng đầu: Hùng Vương
- Nơi đóng đô: Văn Lang ( Bạch Phú Thọ ngày nay)
Hạc-3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
- Nhà nước Văn Lang được chia làm
3 cấp:
+ Trung ương do Hùng Vương đứng đầu, có Lạc Hầu, Lạc Tướng giúp.+ Bộ: do Lạc Tướng đứng đầu
+ Làng, bản ( chiềng, chạ) do Bồ chính đứng đầu
- Có một nhà nước riêng, tuy tổ chức còn đơn giản
3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
Trang 32- Kiểm tra HĐNT:
?: Những lí do ra đời nhà nước Hùng Vương?
?: Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này?
VÀ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
- Tranh ảnh lưỡi cày đồng, trống đồng, hoa văn trang trí mặt trống…
- Một số mẩu chuyện về vua Hùng Vương
C Tiến trình dạy-học:
1 Giới thiệu bài mới:
Nhà nước Văn Lang được thành lập, có nhà nước cai quản chung, do vua Hùng đứng đầu Thời Văn Lang, nhân dân ta đã xây dựng cho mình một cuộc sống và tinh thần riêng, vừa đầy đủ, vừa phong phú…Để hiểu rõ hơn đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay
2 Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1:
GV giới thiệu: Văn Lang là một nước nông nghiệp
?:Ngoài nông nghiệp ra cư dân Văn Lang còn có
- Văn Lang là nước nông nghiệp , cư dân trồng lúa, hoa màu, cây ăn quả…
- Nghề đánh cá, nuôi gia súc phát triển
Trang 33Văn Lang xới đất để gieo cấy bằng công cụ gì?
+ Lương thực chính của cư dân Văn Lang chủ yếu
là gì?
+ Ngoài cây lương thực chính (lúa) người Văn
Lang còn biết trồng những loại cây gì?
?: Qua các hình trên em nhận thấy nghề nào được
phát triển thời bấy giờ?
?:Cư dân Văn Lang ở như thế nào? Họ sinh sống
ở những khu vực nào? Đi lại bằng các phương tiện
gì là chủ yếu?
HS dựa vào kiến thứêuSGK và đã học để trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung, GV KL Đồng thời
phân tich, miêu tả thêm về đặc điểm địa hình miền
bắc nước ta lúc đó ( sông ngòi nhiều)
?: Thức ăn chính của cư dân Văn Lang là gì? Ăn
mặc ra sao? Trang điểm như thế nào?
Hoạt động 4:
GV cho HS thảo luận nhóm:
?Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
HS dựa vào SGK thảo luận , GV nhận xét, bổ sung
và KL Đồng thời cho HS quan sát hình 38, rồi yêu
- Các nghề thủ công như làm đồ gốm, dệt vải, xây nhà, đóng thuyền được chuyên môn hóa
- Nghề luyện kim được chuyên môn hóa và phát triển mạnh
- Đúc lưỡi cày, vũ khí, trống đồng, …đạt tới trình độ kĩ thuật cao
2 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao?
- Nhà ở: phổ biến là nhà mái cong hình thuyền, mái tròn mui thuyền.+ Nhà làm bằng gỗ tre, nứa lá
+ Ở thành làng, chạ gồm vài chục gia đình, ven đồi, ven sông, ven biển
- Ăn uống: thức ăn chính là cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá
3 Đời sống tinh thần cư dân Văn Lang có gì mới?
- Chia thành nhiều tầng lớp xã hội khác nhau: quyền quý, dân tự do, nô tì…
Trang 34cầu HS miêu tả, nhận xét.
?:Những phong tục đó còn được lưu truyền trong
các làng xóm hiện nay không?
GV cho HS quan sát hình trống đồng và giải thích
về ngôi sao giữa mặt trống ( tượng trưng cho thần
mặt trời mà người dân Văn Lang tôn thờ)
- Sự phân biệt giữa các tầng lớp chưa sâu sắc
- Tổ chức lễ hội, vui chơi:
+ Trai gái ăn mặc đẹp, nhảy múa, ca hát trong tiếng trống, khèn, tiếng chiêng…
+ Đua thuyền, giã gạo…
- Về tín ngưỡng:
+ Người Lạc Việt thờ cúng các lực lượng như núi , sông, mặt trăng, mặt trời, đất , nước…
+ Người chết được chôn cất trong thạp, bình, trong mộ thuyền có kèm theo các công cụ và đồ trang sức quý
3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Tần
- Hoàn cảnh ra đời của nước Âu Lạc, sự tiến bộ trong sản xuất( sử dụng công cụ bằng đồng, bằng sắt, chăn nuôi, trồng trọt, các nghề thủ công)
- Bộ máy nhà nước Âu Lạc
Trang 35Theo sử cũ, vào cuoisthế kỉ III TCN đời vua Hùng thứ 18, đất nước Văn Lang không còn bình yên như trước nữa vì “ vua không lo sửa sang võ bị, chỉ ham ăn uống vui chơi Lụt lội xảy ra, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn” Năm 218 TCN, vua Tần sai quân đánh xuống phương Nam để mở rộng bờ cõi Quân Tần kéo đến vùng Bắc Văn Lang, nơi người Lạc Việt và người Âu Việt đang sinh sống Cuộc kháng chiến của người Lạc Việt và
Âu Việt đã diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
2 Dạy và học bài mới:
Hoạt động 1:
Trước hết, GV phân tich tình hình nước Văn Lang
đời vua Hùng thứ 18
GV cho HS đọc SGK
GV sử dụng bản đồ Văn Lang và Âu Lạc:
?: Vùng Bắc Văn Lang là nơi sinh sống của tộc
người nào?
?: Họ đánh giặc như thế nào?
GV dùng lược đồ:
?: Người chỉ huy cuộc kháng chiến là ai?
HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung
GV miêu tả cuộc kháng chiến của người Tây Âu và
Lạc Việt
?: Quân Tần gặp khó khăn như thế nào?
?: Kết quả cuộc kháng chiến ra sao?
HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung
?: Em có suy nghĩ gì về tinh thần chiến đấu của
người Tây Âu-Lạc Việt?
Hoạt động 2:
GV dùng lược đồ cho HS quan sát hai vùng đất cũ
của người Tây Âu và Lạc Việt
?: Trong cuộc kháng chiến chống quân Tần, ai là
người có công lớn?
HS trao đổi và trả lời
?: Sau khi chiến thắng Thục Phán đã làm gì để ổn
định đất nước?
SH đọc SGK và trả lời câu hỏi
1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào?
- Hoàn cảnh:
+ Vua không lo sửa sang võ bị
+ Ham ăn chơi; không chú ý đến đê điều
+ Nguy cơ xâm chiếm của nhà Tần
- Kết quả:
+ Người Việt đã đại phá quân Tần, giết được hiệu úy Đồ Thư
+ Nhà Tần phải hạ lệnh bãi binh
- Nguyên nhân: Họ đã đoàn kết, dũng cảm, có tướng tài giỏi
2 Nước Âu Lạc ra đời:
- Thục Phán là người tài giỏi
- 207 TCN vua Hùng buộc phải nhường ngôi cho Thục Phán
- Thục Phán tự xưng là An Dương Vương, tổ chức lại bộ máy nhà nước
- Hai vùng đất cũ của người Tây Âu
Trang 36?: Thục Phán cho đóng đô ở đâu?
HS đọc SGK và trả lời GV nhận xét, bổ sung và
KL:
Hoạt động 3
GV dùng bản đồ mô tả nơi đóng đô của An Dương
Vương; Phong Khê là nơi đất rộng, đông dân, nằm
ở trung tâm đất nước, vừa gần sông Hồng vừa có
sông Hoàng chảy qua Sông Hoàng nhỏ nhưng lại
là đường nối với sông Hồng ở mạn nam và nối với
sông Cầu ở mạn bác., rất thuận lợi cho việc đi lại
?: Từ khi nước Văn Lang thành lập đến khi nước
Âu Lạc ra đời trải qua bao nhiêu thế kỉ?
HS đọc SGK trả lời câu hỏi
?: Theo em nước Âu Lạc có những thay đổi gì về
nông nghiệp?
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
?: Các nghề thủ công có thay đổi không?
+ Quyền lực của vua cao hơn trước
3 Đất nước Âu Lạc có gì thay đổi:
- Hơn 4 thế kỉ, Âu Lạc có nhiều thay đổi:
+ Lưỡi cày đồng được cải tiến và được dùng phổ biến hơn
+ Lúa gạo, khoai, dâu… nhiều hơn.+ Các nghề gốm, dệt, đồ trang sức…đều tiến bộ; luyện kim phát triển
3 Kiểm tra H ĐNT – Bài tập:
Trang 37Bài 15
NƯỚC ÂU LẠC (Tiếp)
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Sơ lược diễn biến cuộc kháng chiến chống Triệu Đà
- Hiểu được thành Cổ Loa là lực lượng quốc phòng của An Dương Vương
- Tranh ảnh, sơ đồ thành Cổ Loa
- Một số câu chuyện: Nỏ thần; Mị Châu-Trọng Thủy
C Tiến trình dạy-học:
1 Giới thiệu bài mới:
Như các em đã biết, sự ra đời của nước Âu Lạc đánh dấu một bước ngoặt lớn trong thời kì dựng nước của dân tộc Vị tướng Thục Phán tài giỏi cùng tinh thần chiến đấu của người Tây Âu và Lạc Việt đã khẳng định ý chí chống giực giữ nước của dân tộc ta Vậy, trong các thế kỉ sau nước Âu Lạc đã phát triển như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
2 Dạy và học bài mới:
+ Các thành đều có hào bao quanh, rộng từ 10 – 30
m, các hào thông nhau
+ Bên trong thành nội là những khu nhà ở và làm
1 Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng:
- Thành Cổ Loa:
+ Là công trình kiến trúc mang tính nghệ thuật độc đáo thời đó
+ Công phu và quy mô lớn
+ Là một quân thành của Âu Lạc
- Lực lượng:
+ Gồm: bộ binh, thủy binh được trang
Trang 38việc của gia đình An Dương Vương và các Lạc
Hầu, Lạc Tướng
+ Cổ Loa là một khu quân thành ( khu thành quân
sự, phục vụ chiến đấu)
?:Em có nhận xét gì về việc xây công trình thành
Cổ Loa vào thế kỉ III-II TCN ở nước Âu Lạc?
?: Em hãy nhận xét tinh thần chiến đấu ban đầu
của quân dân Âu Lạc?
HS trao đổi và trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung
GV kể chuyện Mị Châu-Trọng Thủy
?:Theo em chuyện Mị Châu-Trọng Thủy nói lên
điều gì?
HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét GV tóm tắt
và KL: phải cảnh giác với kẻ thù…
GV mô tả lại sự thất bại của An Dương Vương
?:Sự thất bại của An Dương Vương để lại bài học
gì?
HS trả lời câu hỏi
GV kết luận: luôn cảnh giác với kẻ thù, cần có sự
+ Có lực lượng quân đội manh và vũ khí hiện đại
2 Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào?
- Triệu Đà vẫn mang tư tưởng bành trướng, muốn chiếm Âu Lạc
- Quân dân Âu Lạc vẫn đoàn kết, dũng cảm chiến đấu với vũ khí tốt đã đánh bại các cuộc tấn công của quân Triệu Giữ vững nền độc lập của đất nước
- Triệu đà giả vờ xin hòa và dùng mưu kế chia rẽ nội bộ nước ta
- Năm 179 TCN, Triệu Đà sai quân xâm lược Âu Lạc
- An Dương Vương không đề phòng, lại mất hết tướng giỏi nên đã thất bại
- Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của nhà Triệu
Trang 393 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
- Kiểm tra Hoạt đọng nhận thức:
?:Nguyên nhân sụp đổ và bài học kinh nghiệm của nhà nước Âu Lạc?
- Vẽ đúng sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang (2điểm)
- Nhận xét: Nhà nước đơn giản chỉ có vài chức quan, chưa có quân đội, chưa có pháp luật, nhà nước có các cấp từ trung ương đến địa phương, khi có chiến tranh mọi người cùng chiến đấu.(2đ)
Trang 40huy, ban ngày tắt hết khói lửa, ban đêm mới ra đánh, khiến quân giặc tiến không được thoái không song (2đ)
- Kết quả:Sau 6 năm ngưới Việt đánh tan quân Tần (1đ)
Câu 3: (2đ)
- Vua có quyền hành tuyệt đối: từ việc đặt ra luật pháp đến việc hành pháp.(1đ)
- Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương do quan lại, quý tộc đứng đầu.(1đ)
- Nắm được những thành tựu kinh tế, văn hoá của các thời kỳ khác nhau
- Năm được những nét chính về xã hội và ND thời Văn lang- Âu Lạc, cội nguồn DT
- Lược đồ thời nguyên thuỷ, tranh ảnh, một số câu ca dao, tục ngữ
- Làm đề cương theo hệ thống câu hỏi trong SGK
C Tiến trình dạy - học:
1 Giới thiệu bài mới
Các em vừa học xong thời kỳ lịch sử từ khi loại người xuất hiện trên đất nước đến thời kỳ dựng nước Văn Lang- Âu Lạc Hôm nay chúng ta ôn tập hệ thống kiến thức trọng tâm
2 Dạy và học bài mới
Hoạt động 1:
- GV dùng lược đồ Việt Nam
Gọi HS xác định địa điểm
- Hướng dẫn HS lập sơ đồ
1 Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta ( Thời gian, địa điểm).
- Cách đây hàng chục vạn năm đã có mgười Việt cổ sinh sống
* Địa điểm: Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên