1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hội giảng tỉnh

9 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 237 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: * Qua tiết dạy học sinh cần đạt đợc : - Về kiến thức : Học sinh hiểu rõ hơn định nghĩa về khoảng cách giữa hai đờng thẳng song song , tính chất của các điểm cách đều một đờng

Trang 1

Giáo án dự THI GIáO VIÊN GIỏI CấP HUYệN

Năm học 2010 -2011

Ngời soạn : Phạm Dũng Khuê

Đơn vị công tác : Trờng THCS Trực Đại Tên bài soạn : Tiết 19 – Luyện tập

( Hình học lớp 8 )

I Mục tiêu:

* Qua tiết dạy học sinh cần đạt đợc :

- Về kiến thức :

Học sinh hiểu rõ hơn định nghĩa về khoảng cách giữa hai đờng thẳng song song , tính chất của các điểm cách đều một đờng thẳng cho trớc , định lí về đờng thắng song song cách đều, hình thành và nắm chắc các bớc giải một bài toán có dạng

nh bài tập 68, 70 sách giáo khoa

- Về kĩ năng :

Biết vận dụng định nghĩa về khoảng cách giữa hai đờng thẳng song song , tính chất của các điểm cách đều một đờng thẳng cho trớc, định lí về đờng thắng song song cách đều để giải một bài toán, biết vận dụng các bớc giải bài tập đã nêu trên

để giải một bài tập tơng tự

- Về t duy :

Phát triển t duy logic cho các em thông các các bài tập trong giờ

- Về thái độ :

Giáo dục cho các em tính cẩn thận , ý thức học tập bộ môn

II ph ơng tiện dạy học

- Thớc thẳng có chia độ dài, compa, ê ke, máy chiếu

III Tiến trình lên lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1 : Chữa bài tập ( 15 ph)

GV : Đặt vấn đề : Tiết học trớc các em

đã biết đợc định nghĩa về khoảng cách

giữa hai đờng thẳng song song , tích

chất của các điểm cách đều một đờng

thẳng cho trớc và định lí về đờng

thẳng song song cách đều, để củng cố

lại các kiến thức đó thầy trò ta cùng

nghiên cứu bài học hôm nay Tiết 19:

Luyện tập

A Chữa bài tập

Giờ trớc thầy đã giao bài tập về nhà

cho các em trong đó có bài tập sau

Một em đứng tại chỗ đọc nội dung

đề bài

Bài tập 1 : Cho điểm A nằm ngoài

đ-ờng thẳng d và có khoảng cách đến d

bằng 2 cm Lấy điểm B bất kì thuộc

đờng thẳng d Gọi C là điểm đối xứng

với điểm A qua điểm B

a ) Tính khoảng cách từ điểm C đến

đ-ờng thẳng d

b ) Khi điểm B di chuyển trên đờng d

thì điểm C di chuyển trên đờng nào ?

HS : Đứng tại chỗ đọc

đề bài

A Chữa bài tập

1) B i tập 1 à

G

T A∉ d , khoảng cách từ A đến d bằng 2 cm , B ∈ d,

C

A

B

m

Trang 2

GV : Một em lên bảng vẽ hình , ghi

GT - KL và trình bày lời giải của bài

tập này

GV : Dới lớp trả lời cho thầy câu hỏi

sau : Phát biểu định nghĩa khoảng

cách giữa hai đờng thẳng song song

GV ? Hãy nhận xét phần trả lời

của bạn

GV ? Phát biểu tính chất của các điểm

cách đều một đờng thẳng cho trớc

GV ? Hãy nhận xét phần trả lời

của bạn

GV : Ngoài bài tập 1 ra giờ trớc thầy

còn giao cho các em làm thêm bài tập

2 nữa

GV : Thầy mời một em đứng tại chỗ

đọc đề bài ( có trên màn hình )

GV : Các em về nhà đã làm bài tập

này rồi Thầy mời một em đứng tại

chỗ nêu kết quả của mình

GV : Để chọn đợc các khẳng định 3

và 4 là các khẳng định đúng em đã

làm nh thế nào ?

GV ? : Em hãy phát biểu định lí đó ?

GV ? Ngoài cách vận dụng định lí về

đờng thẳng song song cách đều để

chọn khẳng định 4 là khẳng định

đúng ta còn giải thích nào khác

GV ? Trong hai cách giải thích đó

cách nào đơn giản hơn

GV : Thông qua bài tập này trong qúa

trình làm bài tập các em cần chú ý

chọn cách làm đơn giản hơn , ngắn

gọn hơn và phần bài tập vừa chữa giúp

các em biết đợc bài tập 67 / 102 sgk

đã làm ở nhà đúng hay sai

GV : Vận dụng các kiến thức đã học

và kết quả làm bài tập ở nhà hãy lên

bảng chữa cho thầy bài tập

69 / 103 sgk

GV : Hãy nhận xét bài làm của bạn

Gv : Để kiểm tra đợc bài làm của

HS : Lên bảng

HS : Trả lời nh sách giáo khoa/101

HS : Nhận xét

HS : Trả lời nh sách giáo khoa/101

HS : Nhận xét

HS : Đọc đề bài

HS : Nêu kết quả

HS : Đứng tại chỗ trả

lời

HS : Phát biểu định lí

nh sgk/102

HS : Đứng tại chỗ trả

lời

HS : Cách giải thích thứ nhất đơn giản hơn

HS : Lên bảng chữa bài tập 69 bằng cách ghép đôi sau đó viết kết quả lên bảng

HS : Nhận xét

C đối xứng với A qua B

K L

a) Tớnh khoảng cỏch từ điểm A đến đường thẳng d? b) Khi điểm B di chuyển trờn đường thẳng d thỡ điểm C

di chuyển trờn đường thẳng nào ?

B i l m à à

(phần lu ý khi sử dụng giáo án )

2 Bài tập 2

1) Sai ; 2) Sai ; 3) Đúng ; 4) Đúng

3 Bài tập 3 ( bài tập

69/103 sgk )

(1) – (7) ; (2) – 5) ; (3) – (8) ; (4) – (6)

Trang 3

bạn cũng nh nhận xét của ban có

chính xác không các em cùng theo dõi

lên màn hình

GV : Nh vậy kết quả của bạn hoàn

toàn chính xác

GV : Thông qua bài tập này các em

cần nhớ đợc rằng tập hợp các điểm

cách điểm A cố định một khoảng

không đổi 3cm là đờng tròn tâm A bán

kính 3cm

Tập hợp các điểm cách đều hai đầu

của đoạn thẳng AB cố định là đờng

trung trực của đoạn thẳng AB

Tập hợp các điểm nằm trong góc xOy

và cách đều hai cạnh của góc đó là tia

phân giác của góc xOy

Tập hợp các điểm cách đều đờng

thẳng a cố định một khoảng 3 cm là

hai đờng thẳng song song với a và

cách a một khoảng 3 cm

GV : Các em ạ đây chính là 4 mệnh

đề, 4 mệnh đề này cũng đúng trong

trờng hợp tổng quát và 4 mệnh đề này

dùng để vận dụng vào giải các bài

toán tìm tập hợp điểm trong chơng

trình môn toán cấp THCS

Gv : Bạn đã làm xong bài 1 Hãy

nhận xét, bổ sung bài làm của bạn

( nếu có ) bài làm của bạn

GV : Đúng rồi đấy các em ạ

Gv ? Vậy nếu đề bài không có yêu cầu

phần a mà chỉ có yêu cầu phần b thì

em làm nh thế nào ?

GV ? Tại sao vậy

GV: Đúng rồi đấy các em ạ ở bài tập

này thầy cho câu a là để gợi ý cho các

em làm câu b và cũng chính là gợi ý

cho các em giải đợc bài tập 68 trong

sách giáo khoa Vậy nếu không có

câu a liệu các em có nghĩ ngay đến

việc tính khoảng cách từ điểm C đến

đờng thẳng d không Để giúp cho các

em làm đợc điều này ta phải trải qua

bớc rất quan trọng đó là tìm hiểu kĩ

đề bài để xác định đợc các yếu tố

không đổi , yếu tố cố định , yếu tố di

chuyển

GV ? Chẳng hạn ở bài tập này yếu tố

nào là yếu tố cố định , yếu tố không

đổi , yếu tố di chuyển

GV : Sau khi đã tìm hiểu kĩ đề bài rồi

ta đi dự đoán xem điểm cần xác định

Hs : Nhận xét

Hs : Em vẫn phải tính

độ dài CK

HS : Khi đó C cách đ-ờng thẳng d cố định một khoảng không đổi nên theo tính chất của các điểm cách đều một đờng thẳng cho trớc thì C di chuyển trên đờng thẳng m song song với đờng thẳng d và cách d một khoảng 2 cm

Hs : Trả lời

Trang 4

vị trí thuộc đờng nào Để dự đoán đợc

các em cần phải vẽ chính xác một số

vị trí của điểm tạo ra sự di chuyển ( ít

nhất là 3 vị trí ) chẳng hạn nh điểm B

ta vẽ ba vị trí trên đờng thẳng d , rồi

bằng trực giác kết hợp với các mệnh

đề đã nêu ở trên ( chỉ vào màn hình )

ta đoán nhận điểm cần xác định vị trí

thuộc đờng nào

Và bớc cuối cùng là tìm hớng giải và

trình bày lời giải

Gv: Đây chính là các bớc để giải bài

toán có yêu cầu nh yêu cầu của phần b

bài toán này

Gv ( ĐVĐ ) : Vừa rồi các em đã đợc

biết khi điểm B di chuyển trên đờng

thẳng d thì kéo theo điểm C di chuyển

trên đờng thẳng m Vậy một vấn đề

đặt ra là khi điểm B chỉ di chuyển trên

một phần đờng thẳng d thì liệu điểm C

có di chuyển trên toàn bộ đờng thẳng

m không Để các em có thể tự trả lời

câu hỏi này thầy trò ta cùng nghiên

cứu sang phần

Hoạt động 2 : Bài tập luyện ( 29 ph)

Gv : Chiếu nội dung bài tập 70 / 103

sgk sau đó yêu cầu học sinh đọc đề

bài

GV ? Bài tập cho biết gì ? Yêu cầu gì

Gv : Yêu cầu học sinh lên bảng

vẽ hình có trình bày trình tự

vẽ hình

Gv ? Dựa vào nội dung bài toán kết

hợp với hình vẽ trên bảng hãy nêu giả

thiết và kết luận của bài toán ?

GV ? Để giải đợc bài tập này trớc hết

thầy trò ta cùng đi tìm hiểu đề bài

Bài tập này có những yếu tố nào

cố định ?

GV ? Yếu tố nào không đổi

Gv ? Yếu tố nào chuyển động

Gv ? Bớc tiếp theo ta phải làm gì ?

Gv : Phần dự đoán này các em hãy

hoạt động theo nhóm sau đó đại diện

nhóm nêu kết quả dự đoán của nhóm

Hs : Đọc đề bài

Hs : Tóm tắt đề bài

Hs : Vẽ hình trên bảng

và nêu các bớc vẽ hình

Hs : Đứng tại chỗ nêu giả thiết và kết luận của bài toán

Hs : Góc vuông xOy ,

điểm A

Hs : Độ dài OA = 2cm, góc xOy bằng

900

Hs : Điểm B chuyển

động trên tia Ox kéo theo điểm C đang cần xác định vị trí

Hs : Dự đoán xem khi

điểm B di chuyển trên tia Ox thì điểm C di chuyển trên đờng nào

B Bài tập luyện

sgk

GT

ã 90 0

xOy= ,

OA = 2cm,

B ∈ Oy , C là trung điểm của AB

KL

Khi B di chuyển trên tia Ox thì

điểm C di chuyển trên đ-ờng nào ?

/ / y

x

C O

A

B

Trang 5

mình

GV : Để dự đoán các em hãy vẽ chính

xác một vài vị trí của điểm B trên tia

Ox ( ít nhất ba điểm ) sau đó dùng

dụng cụ học tập của mình để kiểm

nghiệm xem vị trí của các điểm C nh

thế nào

Gv : Gọi đại diện nhóm nêu dự đoán

Gv : Các nhóm khác có dự đoán nh

vậy không , thầy mời nhóm bạn các

nhóm khác có dự đoán khác không

Gv : Nh vậy các nhóm đều có dự đoán

giống nh nhóm bạn

GV : Bây giờ các em hãy theo dõi lên

màn hình khi thầy cho điểm B ở một

vài vị trí khác nữa Chẳng hạn nh ở vị

trí này , vị trí này và vị trí này nữa

Gv : Nh vậy bằng kiểm nghiệm và

bằng trực quan các em đều thấy rằng

khi điểm B di chuyển trên tia Ox thì

điểm C di chuyển trên đờng thẳng

song song với Ox Vậy bằng lập luận

ta chứng tỏ đợc khi điểm B di chuyển

trên tia Ox thì điểm C di chuyển trên

đờng thẳng song song với Ox không ?

Muốn vậy em làm nh thế nào ?

Gv : Ta xác định bằng cách nào ?

Gv : Nh vậy khi chứng minh đợc CH =

1 cm không đổi thì các em biết đợc

ngay khi điểm B di chuyển trên tia Ox

thì điểm C di chuyển trên đờng nào ?

GV : Từ đó một em lên bảng trình bày

cách tính CH

GV : Nhận xét phần trình bày của bạn

GV : Nh vậy điểm C cách Ox cố định

một khoảng không đổi bằng 1cm khi

đó điểm C thuộc đờng nào ?

Gv ? Có mấy đờng thẳng nh vậy ?

Gv ? Vì sao ?

Gv : Thầy đặt tên đờng thẳng đó là m

GV ? ở đây điểm B di chuyển trên tia

Ox mà tia Ox giới hạn bởi điểm O do

đó khi điểm B trùng với điểm O thì

em có nhận xét gì về vị trí của điểm

C ? Vì sao ?

Gv ? Nếu gọi D là trung điểm của AO

thì khi B trùng với O thì C trùng với

Hs : Đứng tại chỗ trả lời

Hs : Chỉ ra khoảng cách từ điểm C đến tia

Ox cố định là không

đổi

HS : Trả lời

HS : lên bảng tính CH HS: nhận xét

HS : Điểm C cách Ox

cố định một khoảng không đổi bằng 1cm khi đó điểm C thuộc

đờng thẳng song song với Ox và cách Ox một khoảng bằng 1cm

Hs : Có một đờng thẳng nh vậy

Hs : Suy nghĩ trả lời

Hs : Suy nghĩ trả lời

HS : C trùng với điểm D

Trang 6

điểm nào ?

Gv ? Vậy khi điểm B di chuyển trên

tia Ox thì điểm C di chuyển trên đờng

nào ?

Gv : ở bài này bắt đầu từ chỗ : Khi

điểm B trùng với O thì điểm C trùng

với trung điểm D của OA , đến Dm

nằm trong góc xOy đợc gọi là phần

giới hạn của bài toán này và phần giới

hạn ( nếu có ) của một bài toán đợc

nêu rõ trong phần trình bày lời giải

Gv ? Ngoài cách làm trên em nào còn

cách làm khác

Gv ? : Dựa vào đâu mà em lại

kết luận đó

GV : Nội dung đó là gì ?

GV : Đúng rồi đấy các em ạ Khi tìm

hiểu đề bài ta nên xác định thêm quan

hệ không đổi nh ở bài tập này quan

hệ không đổi là CO luôn bằng CA cho

dù C ở bất kì vị trí nào thỏa mãn C là

trung điểm của AB mà đoạn thẳng

AO cố định nên điểm C thuộc đờng

trung trực của đoạn thẳng AO

Gv : Thông qua bài tập này các em

cần nhớ cho thầy đầy đủ các bớc trên

để vận dụng vào giải các bài tập có

dạng tơng tự

GV : Tuy nhiên trong quá trình dự

đoán phải chú ý đến các điểm đặc biệt

nh khi B trùng với O Nếu dự đoán

điểm cần xác định vị trí thuộc đờng

tròn , ta chứng tỏ nó cách một điểm cố

định một khoảng không đổi Nếu dự

đoán điểm cần xác định vị trí thuộc

ờng thẳng , ta chứng tỏ nó cách một

đ-ờng thẳng cố định một khoảng không

đổi

HS : Vậy khi điểm B

di chuyển trên tia Ox thì điểm C di chuyển trên tia Dm nằm trong góc xOy , song song với Ox và cách Ox một khoảng 1 cm

Hs : Suy nghĩ trả lời

Hs : Dựa vào nội dung của bài tập 69

Hs : Trả lời

Phát triển bài toán : ở bài 70 nếu thầy

thay đổi dữ kiện C không là trung

điểm của AB nữa mà C là điểm thuộc

đoạn thẳng AB sao cho AB = 4BC ,

còn các dữ kiện khác thầy giữ nguyên

khi ấy điểm B di chuyển trên tia Ox

thì điểm C di chuyển trên đờng nào ?

( chiếu hình vẽ và đề bài trên máy)

GV : Để có đợc khẳng định đó em làm

nh thế nào ?

GV : Chẳng hạn vuông tại H

Hs :suy nghĩ trả lời

HS : Từ C em kẻ đờng vuông góc với Ox

Hs : Lấy trung điểm

Trang 7

Gv : Chẳng hạn là điểm D

GV : Chẳng hạn vuông tại K

Gv : Minh hoạ lại kết quả của bài tập

trên trên máy để HS quan sát

GV : Nh vậy khi điểm B di chuyển

trên tia Ox thì điểm C di chuyển trên

tia Dm nh hình ở trên

Gv : Vậy nếu thầy đổi dữ kiện của bài

toán nh sau : Vẫn cho góc vuông

xOy , điểm A và B cố định nh hình

vẽ , còn điểm C là điểm bất kì thuộc

đoạn thẳng AB , gọi K và H lần lợt là

hình chiếu của C trên OB và OA , E là

trung điểm cuả HK Khi điểm C di

chuyển trên đoạn thẳng AB thì điểm E

di chuyển trên đờng nào ( minh họa

trên máy) ?

Gv : Trớc hết thầy mời một em đứng

tại chỗ đọc lại đề bài cho thầy ?

Gv ? ở bài tập này thì những yếu tố

nào cố định

Gv ? Yếu tố nào không đổi

Gv ? Yếu tố nào chuyển động

Gv : Các em hãy dự đoán xem khi

điểm C di chuyển trên đoạn thẳng AB

thì điểm E di chuyển trên đờng nào ?

GV : Để dự đoán đợc các em hãy chú

ý tới các điểm đặc biệt

Gv ? Khi C trùng với điểm A , em có

nhận xét gì về vị trí của điểm E

GV : Thầy gọi trung điểm đó là S

GV ? Khi C trùng với điểm B em có

nhận xét gì về vị trí của điểm

Gv : Thầy gọi trung điểm đó là T

Gv : Từ cơ sở đó các em hãy dự đoán

của AB

HS : Từ D em kẻ đ-ờng vuông góc với Ox Theo kết quả của bài tập trên ta tính đợc

DK = 1cm Tơng tự

CK = 0,5cm mà Ox cố

định nên em có đợc kết luận nh vậy

HS: Quan sát

HS: nghe và quan sát

Hs : Đọc đề bài

Hs : Yếu tố cố định : Góc vuông xOy , điểm

A , điểm B

Hs : Yếu tố không

đổi : Độ dài đoạn

OA ; OB ; AB , góc xOy bằng 900

Hs : Yếu tố chuyển

động : Điểm C di chuyển trên đoạn thẳng AB kéo theo

điểm H di chuyển trên

đoạn thẳng OA , điểm

K di chuyển trên đoạn thẳng OB và điểm E

đang cần xác định vị trí

HS : trả lời

HS : Tơng tự nh trên khi trùng với điểm B thì điểm E trùng với trung điểm của OB

Trang 8

xem khi C di chuyển trên đoạn thẳng

AB thì điểm E di chuyển trên đờng

nào ? Để dự đoán các em hãy theo dõi

lên màn hình ở đây ta đặt cạnh của

thớc thẳng đi qua hai điểm S và T

Gv : Khi ấy em có nhận xét gì về

cạnh thớc và điểm E

Gv : Vậy em có dự đoán nh thế nào ?

GV : Nh vậy ta có dự đoán là điểm E

di chuyển trên đờng thẳng song song

với AB vậy bằng lập luận ta có chứng

tỏ đợc điều đó không Muốn vậy em

phải làm gì ?

GV: Ta xác định khoảng cách đó bằng

cách từ E kẻ EM vuông góc với AB tại

M

GV : Khi ấy ta có tính đợc EM

không ?

GV : Đúng rồi đấy các em ạ ở các

bài tập trớc ta đều tính đợc khoảng

cách từ điểm cần xác định vị trí đến

đ-ờng thẳng cố định

Gv : Còn ở bài tập này các em đi tìm

cách chứng minh khoảng cách từ điểm

E đến đoạn thẳng AB không đổi bằng

việc dựa vào các yếu tố không đổi

không ? Vậy ta có chứng minh đợc

điều đó không

Gv? : Các em hãy suy nghĩ xem ở bài

này khi cho ba điểm O , A , B cố định

thì có yếu tố nào không đổi nữa không

Gv ? Lại có EM vuông góc với AB

Do đó để chứng minh đợc độ dài EM

không đổi em dựa vào yếu tố nào ?

Gv : Chẳng hạn từ O kẻ đờng cao ON

nh hình vẽ Đến đây dựa vào các bài

tập trên ta có chứng tỏ đợc độ dài EM

không đổi không và chứng minh bằng

cách nào ?

GV ? : EM = 1/2 CN không đổi khi ấy

điểm E di chuyển trên đờng nào ?

? Vậy điểm E có di chuyển trên toàn

bộ đờng thẳng đó không

Hs : Trả lời

HS : Trả lời

Hs : Xác định khoảng cách từ điểm E đến

đoạn thẳng AB

Hs : Không

Hs : Vì ba điểm O ,A ,

B cố định nên tam giác OAB cố định do

đó độ dài các đờng trung tuyến , các đờng phân giác , các đờng cao xuất phát từ các

đỉnh của tam giác AOB đến cạnh đối diện không đổi

Hs : Suy nghĩ trả lời

Hs : Suy nghĩ trả lời

và chỉ ra đợc

EM = 1/2 CN

HS : Suy nghĩ trả lời

Hs : Điểm E không di chuyển trên toàn bộ đ-ờng thẳng đó mà chỉ

di chuyển trên đờng trung bình ST của tam giác AOB

Trang 9

GV : Đúng rồi đấy các em ạ Khi

điểm C di chuyển trên đoạn thẳng AB

thì điểm E di chuyển trên đờng trung

bình ST của tam giác AOB

Gv :Và đây cũng chính là gợi ý của

bài tập 71 trang 103 sgk

GV : Thông qua tiết học này ta thấy

đ-ợc rằng khi dự đoán một điểm thuộc

một đờng thẳng song song với một

đ-ờng thẳng cố định thì ta phải chứng tỏ

đợc khoảng cách từ điểm đó đến đờng

thẳng cố định là không đổi

GV : Và trong thực tế các đơn vị kiến

thức trên đợc vận dụng rất nhiều Để

hiểu rõ điều đó các em hãy theo dõi

một đoạn Video sau

ở đây để vạch một đờng thẳng song

song với mép gỗ và cách mép gỗ 5cm,

bác thợ mộc đặt đoạn bút chì dài 5 cm

vuông góc với mếp gỗ thẳng , rồi lấy

ngón tay út lấy làm cữ đa tay dọc

theo mép gỗ

GV ? Căn cứ vào kiến thức nào mà ta

kết luận đợc rằng đầu chì vạch lên

đ-ờng thẳng song song với mếp gỗ và

cách mép gỗ là 5 cm

GV : Chốt lại kiến thức toàn bài

HS : quan sát video clip

HS : Bác thợ mộc đã

dựa vào tính chất của các điểm cách đều một đờng thẳng cho trớc

IV) những l u ý khi sử dụng giáo án

* Lời giải bài tập 1 ( phần chữa bài tập)

a) Từ A kẻ AH ⊥d tại H, từ C kẻ CK ⊥d tại K do đú ∠AHB = ∠CKB = 900

Xột ∆ ABH vuông tại H và ∆CBK vuông tại K

cú BC = BA ( gt)

và ∠ABH = ∠ CBK ( đđ )

Vậy∆ABH = ∆CBK ( cạnh huyền - gúc nhọn)

⇒ AH = CK ( Cặp cạnh tơng ứng ) mà AH = 2cm nờn CK = 2cm

b) vỡ CK = 2cm nên điểm C

cách đờng thẳng d cố định một khoảng 2 cm do đó C di chuyển trên đờng thẳng m song song với đờng thẳng d, cách d một khoảng 2cm và m nằm trên nửa mặt phẳng bờ là đ-ờng thẳng d không chứa điểm A

H ớng dẫn về nhà (1 ph )

- Xem lại các bài tập đã làm trong giờ

- Làm bài tập 71 / 103 sgk

- Làm thêm bài tập : Cho góc nhọn xOy , điểm A thuộc tia Oy sao cho

OA = 2cm Lấy B là một điểm bất kì thuộc tia Ox Gọi C là điểm đối xứng với điểm A qua B KHi điểm B di chuyển trên tia Ox thì điểm C di chuyển trên

đờng nào

Ngày đăng: 10/11/2015, 08:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   chữa   cho   thầy   bài   tập - Giáo án Hội giảng tỉnh
ng chữa cho thầy bài tập (Trang 2)
Hình chiếu của C trên OB và OA , E là - Giáo án Hội giảng tỉnh
Hình chi ếu của C trên OB và OA , E là (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w