Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung giáo viên ghi bảng học sinh ghi vở Lê Huy Miến ông còn để lại một vài tác phẩm sơn dầu với lối vẽ kĩ, tỷ mỉ theo xu hớng hiện thực.. Hoạt
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Giảng lớp:
Bài 1 - tiết 1 Thờng thức mĩ thuật sơ lợc về mĩ thuật thời nguyễn
(1802 - 1945)
i mục tiêu bài học.
- Học sinh hiểu biết đợc một số kiến thức sơ lợc về mĩ thuật thời Nguyễn.
- Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của học sinh
- Học sinh có nhận thức đúng đắn về truyền thống dân tộc, biết trân trọng
và yêu quý các di tích lịch sử - văn hoá quê hơng
ii Chuẩn bị.
a tài liệu tham khảo.
- Nguyễn Quốc Toản: Phơng pháp giảng dạy mĩ thuật (giáo trình đào tạo Giáo viên THCS hệ CĐSP), NXB Giáo Dục 2001.
- Chu Quang Trứ, Phạm Thị Chỉnh, Nguyễn Thái Lai: Lợc sử mĩ thuật và mĩ thuật học, NXB Giáo Dục 2001
- Bảo tàng mĩ thuật Việt Nam, NXB Mĩ Thuật 2000
- Phan Cẩm Thợng: mĩ thuật của ngời Việt Nam, NXB Mĩ Thuật 1989
- Nguyễn Quân, Trần Mạnh Thờng: Những di sản nổi tiếng thế giới, NXB Văn Hoá 2000
- Nguyễn Quốc Toản (chủ biên): Hỏi đáp về dạy học môn mĩ thuật ở THCS,
NXB Giáo Dục 2005
b Đồ dùng dạy học.
1 Giáo viên.
- Bộ ĐDDH MT9.
- ảnh chụp các công trình kiến trúc của cố đô Huế
- Tranh, ảnh giới thiệu về mĩ thuật thời Nguyễn
2 Học sinh.
- Sách giáo khoa.
- Su tầm các bài viết, tranh, ảnh giới thiệu về mĩ thuật thời Nguyễn
c phơng pháp dạy - học.
Trang 2I Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
sơ lợc về bối cảnh lịch sử thời Nguyễn.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần I -
phong kiến trung ơng tập quyền hoàn thiện
với nhiều chính sách tích cực, tiến bộ
- Tuy có bị ảnh hởng t tởng nho giáo và văn
hoá Trung Hoa, nhng mĩ thuật Việt Nam vẫn
đạt đỉnh cao, đậm đà bản sắc dân tộc
? Sau khi thống nhất đất nớc, nhà Nguyễn
đã làm gì?
(Thiết lập chế độ quân chủ chuyên quyền,
chấm dứt nạn cát cứ, nội chiến).
I Vài nét về bối cảnh lịch sử.
- Sau khi thống nhất đất nớc, nhà Nguyễn thiết lập chế độ quân chủ chuyên quyền, chấm dứt nạn cát cứ, nội chiến
Trang 3và học sinh ghi bảng
học sinh ghi vở
- Đề cao t tởng Nho giáo và tiến hành cải cách
một số nông nghiệp nh: Khai hoang lập đồn
điền nhng do ít giao thiệp với bên ngoài =>
Phát triển chậm => Nguy cơ mất nớc vào tay
thực dân Pháp
II Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu sơ lợc về mĩ thuật thời Nguyễn.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần II -
SGK).
- Giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học, kết hợp
minh hoạ với thuyết trình, gợi mở
? Xem bài 1 trang 54 và cho biết mĩ thuật
thời Nguyễn có những loại hình nghệ thuật
nào?
(Kiến trúc, điêu khắc, đồ hoạ, hội hoạ).
? Mĩ thuật thời Nguyễn phát triển nh thế
nào? Có những thành tựu gì?
(Đa dạng, phong phú, nhiều công trình kiến
trúc quy mô lớn).
1 Kiến trúc: Kinh đô Huế.
- Giáo viên nhấn mạnh ý: Nhà Nguyễn rời
kinh đô vào Huế và xây dựng kinh đô mới, vì
thế kiểu kiến trúc cung đình ở Huế là tiêu biểu
cho kiến trúc thời Nguyễn
- Nhà Nguyễn là triều đại cuối cùng của chế độ phong kiến trong lịch sử Việt Nam Mĩ thuật thời Nguyễn phát triển đa dạng và phong phú, còn để lai cho kho tàng văn hoá dân tộc một số lợng công trình và tác phẩm đáng kể
II Một số thành tựu về mĩ thuật.
1 Kiến trúc: Kinh đô Huế.
- Nhà Nguyễn rời kinh đô vào
Huế và xây dựng kinh đô mới, vì thế kiểu kiến trúc cung đình ở Huế là tiêu biểu cho kiến trúc
Trang 4Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên
ghi bảng học sinh ghi vở
? Kinh thành Huế nằm ở đâu?
(Nằm ở bên bờ sông Hơng là một quần thể
kiến trúc rộng lớn và đẹp nhất nớc ta thời đó).
- Thành có 10 cửa để ra vào Bên trên cửa
thành xây các vọng gác có mái uốn cong hình
chim phợng Nằm giữa kinh thành Huế là
Hoàng Thành Cửa chính vào Hoàng Thành
gọi là Ngọ Môn Tiếp đến là hồ Thái Dịch,
ven hồ có hàng cây dại Cầu Trung Đạo bắc
qua hồ Thái Dịch dẫn đến điện Thái Hoà nguy
nga tráng lệ, là nơi tổ chức các cuộc lễ lớn
Quanh điện Thái Hoà là hệ thống cung điện
dành riêng cho vua và hoàng tộc
* Lăng tẩm:
? Lăng tẩm là nh thế nào ?
(Là các công trình kiến trúc có gá trị nghệ
thuật cao, đợc xây dựng theo sở thích của các
vị vua, kết hợp hài hoà giữa kiến trúc và thiên
nhiên).
? Có những khu lăng tẩm lớn nào?
(Lăng Gia Long, Minh Mạng, Tự Đức là
những khu vờn rộng và đẹp, trong đó có cung
điện nh một Hoàng Thành thu nhỏ; lăng Khải
Định nguy nga tráng lệ đợc trang trí bằng các
* Lăng tẩm;
- Là các công trình kiến trúc có giá trị nghệ thuật cao, đợc xây dựng theo sở thích của các vị vua
- Có những lăng tẩm lớn nh: Lăng Gia Long, Minh Mạng, Tự
Đức
Trang 5Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên
ghi bảng học sinh ghi vở
mang tính quy phạm gắn với t tởng chính
thống (Nho giáo) cách thể hiện nghiêm ngặt,
chặt chẽ).
=> Yếu tố thiên nhiên và cảnh quan luôn đợc
coi trọng đã tạo nên nét đặc trng riêng của
kiến trúc kinh thành Huế
- Cố đô Huế đợc UNESCO công nhận là : "Di
sản văn hoá thế giới".
2 Điêu khắc.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh xem trang 56
SGK kết hợp với minh hoạ ở bộ ĐDDH
? Điêu khắc thờng gắn với loại hình nghệ
thuật nào?
(Nghệ thuật kiến trúc).
? Đợc làm bằng những chất liệu gì?
(Bằng đá, đồng, gôc ).
- Giáo viên nhấn mạnh:
+ Điêu khắc cung đình Huế mang tính tợng
tr-ng rất cao (những con nghê, cửu đỉnh đúc
bằng đồng; chạm khắc trên cột đá ở lăng
Trần Khải Định; tợng ngời và các con vật nh:
Voi, ngựa bằng chất liệu đá hoặc xi măng ).
+ Ngoài ra, điêu khắc phật giáo tiếp tục phát
huy truyền thống của khuynh hớng dân gian
làng xã Đó là các pho tợng tiêu biểu nh tợng
Hộ Pháp với kích thớc lớn, tợng thánh Mẫu
chùa Trăm Gian (Hà Tây), tợng Tuyết Sơn
chùa Tây Phơng (Hà Tây), tợng Tam Thế
- Cố đô Huế đợc UNESCO công nhận là : "Di sản văn hoá thế giới".
Trang 63 Đồ hoạ, hội hoạ.
- Giáo viên nhắc lại những nét đặc sắc của
tranh khắc gỗ dân gian Đông Hồ và Hàng
Trống (bài 19 SGK mĩ thuật 6) và nhấn mạnh:
+ Các dòng tranh dân gian phát triển mạnh có
nội dung và hình thức ổn định Tranh dân gian
là sản phẩm của trí tuệ tập thể qua nhiều thế
hệ nên không chỉ đáp ứng đợc nhu cầu về tinh
thần, tâm linh và thẩm mĩ của nhân dân lao
động mà còn chứa đựng những nội dung giáo
dục đạo đức, nhân cách trong cuộc sống hàng
ngày
+ Bộ tranh "Bách khoa th văn hoá văn hoá vật
chất của Việt Nam" là một tập hợp hơn 4000
bức vẽ, miêu tả khá đầy đủ, chi tiết về các
sinh hoạt xã hội ở các vùng đồng bằng miền
Bắc Việt Nam, các ngành nghề và đồ dùng gia
đình, dụng cụ lao động thờng đợc dùng
củangời dân thời kì đó
- Về hội hoạ:
+ Mĩ thuật Việt Nam giai đoạn cuối thế kỉ
XIX - đầu thế kỉ XX nằm trong một quá trình
chuyển biến và phân hoá quan trọng Sự giao
tiếp với phơng Tây và ảnh hởng của văn hoá
Trung Hoa đã tạo nên một nền nghệ thuật đa
dạng, song nghệ thuật cổ điển vẫn đợc bảo lu
+ Về hội hoạ cha có thành tựu gì đáng kể,
hiện còn một số tranh vẽ trên tờng ở các chùa
hay tranh vẽ trên kính ở kinh đô Huế Gii
đoạn này có một hoạ sĩ duy nhất của Việt
3 Đồ hoạ, hội hoạ.
- Các dòng tranh dân gian phát triển mạnh có nội dung và hình thức ổn định
- Bộ tranh "Bách khoa th văn hoá văn hoá vật chất của Việt Nam" là một tập hợp hơn 4000
bức vẽ, miêu tả khá đầy đủ, chi tiết về các sinh hoạt xã hội
- Mĩ thuật Việt Nam với sự giao tiếp với phơng Tây và ảnh hởng của văn hoá Trung Hoa đã tạo nên một nền nghệ thuật đa dạng, song nghệ thuật cổ điển vẫn đợc bảo lu
- Về hội hoạ cha có thành tựu gì
đáng kể, hiện còn một số tranh
Trang 7Nam đợc đào tạo tại Pháp là Lê Văn Miến vẽ trên tờng ở các chùa hay
tranh vẽ trên kính ở kinh đô Huế
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên
ghi bảng học sinh ghi vở
(Lê Huy Miến) ông còn để lại một vài tác
phẩm sơn dầu với lối vẽ kĩ, tỷ mỉ theo xu hớng
hiện thực
+ Sau đó việc thành lập trờng phái mĩ thuật
Đông Dơng (1925) các hoạ sĩ Việt Nam đã
tiếp thu kiến thức hội hoạ phơng Tây, song đã
biết chắt lọc, gạt bỏ những yếu tố lai căng,
pha tạp để tạo nên một phong cách hội hạo
hiện đại mang bản sắc dân tộc
III Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
? Em hãy nêu một vài nét về bối cảnh lịch
Trang 8(Lọ, hoa và quả - vẽ hình)
i mục tiêu bài học.
- Học sinh biết quan sát, nhận xét tơng quan ở mẫu vẽ
- Học sinh biết cách bố cục và dựng hình: Vẽ đợc hình có tỉ lệ cân đối và giống mẫu
- Học sinh yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật
ii Chuẩn bị.
a tài liệu tham khảo.
- Phạm Viết Song: Tự học vẽ, NXB giáo dục năm 2005
- Triệu khắc Lê, Nguyễn Thế Hùng, Vũ Kim Quyên, Nguyễn Thị Hiên: Hình mi nh hoạ và điêu khắc (giáo trình đào tạo giáo viên THCS hệ CĐSP)NXB
- Mẫu vẽ: Lọ, hoa, quả có tỉ lệ, hình dáng, màu sắc đơn giản, đẹp Chuẩn bị
một số mẫu để học sinh vẽ theo nhóm (nếu có điều kiện).
- Tranh tĩnh vật của hoạ sĩ và một số ảnh chụp tĩnh vật
- Bài vẽ tĩnh vật tiêu biểu củahọc sinh các năm trớc
- Hình gợi ý cách vẽ (các bớc dựng hình từ khái quát đến chi tiết).
2 Học sinh.
- Sách giáo khoa.
Trang 9b kiểm tra đầu giờ.
- Kiến trúc thời Nguyễn đợc phát triển nh thế nào?
- Điêu khắc thờng đợc gắn với loại hình nghệ thuật nào?
I Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan
sát, nhận xét.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần I -
SGK).
- Giáo viên cho học sinh quan sát một số tranh
tĩnh vật (của hoạ sĩ) và phân tích vài ý chính.
+ Tranh tĩnh vật là tranh vẽ các vật ở trạng
thái tĩnh, đợc ngời vẽ chọn lọc và sắp xếp tạo
nên vẻ đẹp cảm nhận riêng
+ Có thể vẽ tranh tĩnh vật bằng các chật liệu
nh: Chì, than, màu nớc, màu bột, sáp màu, sơn
dầu, sơn mài, lụa
- Giáo viên tiếp tục giới thiệu tranh và ảnh
tĩnh vật để học sinh so sánh: ảnh chụp tĩnh
I Quan sát, nhận xét.
Trang 10vật khác nhau nh thế nào? (Tranh vẽ, hình
ảnh).
- Giáo viên bày mẫu cho học sinh quan sát
đ-ợc sự gợi ý của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên
ghi bảng học sinh ghi vở
? Mẫu vẽ gồm những gì?
(Lọ, hoa và quả)
? Các vật mẫu đợc sắp sếp nh thế nào? Vật
nào ở gần, vật nào ở xa?
(Sắp sếp cân đôi, hài hoà, có vật ở trớc, vật ở
sau Quả ở gần, lọ và hoa ở xa)
?Hình của toàn bộ mẫu vẽ có thể quy vào
(Học sinh quan sát mẫu => trả lời)
II Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
Trang 11hình cầu ta cần tiến hành nh nh thế nào?
- Vẽ phác hoạ khung hình chung (khung hình
bao quát) của lọ, hoa và quả.
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên
ghi bảng học sinh ghi vở
- Vẽ phác khung hình riêng của lọ, hoa và
Trang 12Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên
ghi bảng học sinh ghi vở
III Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm
bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ vào giấy A4
Nhắc học sinh quan sát, nhận xét mẫu vẽ để
bố cục hình vẽ theo chiều ngang hay dọc của
tờ giấy cho phù hợp
- Trong khi học sinh thực hành, giáo viên cần
quan sát và hớng dẫn bổ sung
- Giáo viên nhắc nhở học sinh vẽ phác nhẹ tay
không vẽ nét đậm hoặc nhạt quá để thuận tiện
cho việc vẽ màu ở tiết sau
IV Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- Cuối giờ, giáo viên cho học sinh tự treo bài
lên bảng và gợi ý cho học sinh nhận xét một
Trang 13- Su tầm và xem tranh tĩnh vật màu.
(Lọ, hoa và quả - vẽ màu)
i mục tiêu bài học.
- Học sinh biết sử dụng màu vẽ (màu bột, màu nớc, sáp màu ).
- Vẽ đợc bài tĩnh vật màu theo mẫu
- Yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật màu
ii Chuẩn bị.
a tài liệu tham khảo.
- Sử dụng tài liệu tham khảo nh ở bài 2
b Đồ dùng dạy học.
1 Giáo viên.
- Mẫu vẽ: Lọ, hoa, quả chuẩn bị mẫu lọ, hoa, quả khác nhau về hình dáng
và màu sắc để học sinh vẽ theo nhóm
- Tranh phiên bản tĩnh vật màu của hoạ sĩ
- Bài vẽ tĩnh vật màu của học sinh các lớp trớc
Trang 14b kiểm tra đầu giờ.
- Nêu cách vẽ hình tĩnh vật: Lọ, hoa và quả?
I Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan
sát, nhận xét.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần I -
SGK).
- Giáo viên giới thiệu tranh của hoạ sĩ, bài vẽ
của học sinh và nêu lên vài nét về nội dung
tranh để dẫn dắt học sinh vào bài qua gợi ý
Trang 15đậm, màu nào nhạt?
? Các màu sắc trong tranh có ảnh hởng qua
lại với nhau không?
? Em có cảm nhận gì về màu sắc của bức
tranh?
(Học sinh quan sát tranh => Trả lời theo
từng câu hỏi của giáo viên đã nêu).
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên
ghi bảng học sinh ghi vở
- Sau khi học sinh trả lời các câu hỏi, giáo
viên bổ sung và nhấn mạnh: Để vẽ đợc bài
tĩnh vật đẹp, khi vẽ cần quan sát mẫu để thấy
độ đậm nhạt của các mảng màu lớn và sự ảnh
hởng qua lại của các màu với nhau Vẽ màu
cần có đậm, có nhạt, không sao chép lệ thuộc
hoàn toàn vào mẫu Có thể vẽ theo cảm xúc
của mình trên cơ sở màu của mẫu thật
II Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
màu.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần II -
SGK).
- Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị đủ các
phơng tiện học tập và gợi ý cho học sinh:
+ Quan sát mẫu để thấy đợc các mảng màu
chính
+ Phác hình các mảng màu ở lọ, hoa và quả
+ Vẽ các mảng màu lớn trớc, vẽ màu cụ thể
của từng vật mẫu sau
II Cách vẽ màu.
- Quan sát các mảng màu chính
- Phác hình các mảng màu ở lọ, hoa và quả
Trang 16- Màu vẽ có sự ảnh hởng qua lại giữa các màu với nhau.
- Vẽ mạnh dạn, vừa vẽ vừa so sánh bài vẽ với mẫu vẽ
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên
ghi bảng học sinh ghi vở
III Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm
bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh xem lại bài vẽ
hình ở tiết học trớc để chỉnh sửa lại theo mẫu
rồi phác ra các mảng màu
- Yêu cầu học sinh quan sát kĩ mẫu trớc khi vẽ
và vẽ màu phải có đậm, có nhạt
- Giáo viên nhắc nhở học sinh phải luôn so
sánh bài vẽ với mẫu vẽ
- Giáo viên đến từng bàn để quan sát và hớng
dẫn cho học sinh
IV Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một số bài
Trang 17i mục tiêu bài học.
- Học sinh hiểu biết về tạo dáng và trang trí ứng dụng cho đồ vật.
- Biết cách tạo dáng và trang trí đợc túi xách
- Có ý thức làm đẹp trong cuộc sống hàng ngày
ii Chuẩn bị.
a tài liệu tham khảo.
- Tìm chọn một số hoạ báo có in các loại túi xách
- Nguyễn Quốc Toản (chủ biên), hỏi - đáp về dạy môn mĩ thuật ở THCS,
Trang 18b kiểm tra đầu giờ.
- Nêu cách vẽ màu cho lọ, hoa và quả?
I Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan
- Giáo viên cho học sinh xem một số túi xách
khác nhau (nhng tập chung chủ yếu vào túi
xách có dạng hình chữ nhật, hình vuông và túi
có nét cong).
? Quan sát túi xách em tháy túi có cấu trúc,
đặc điểm gì? Cách trang trí ra sao?
(Học sinh quan sát túi => Trả lời theo cảm
I Quan sát, nhận xét.
Trang 19nhận của mình).
=> Giáo viên nhận xét, bổ sung
? Túi có hình dáng nh thế nào?
(Hình vuông, tròn, chữ nhật, nét cong ).
? Màu sắc của túi ra sao?
(Xanh, đỏ, lam, vàng, đen ).
? Chất liệu của túi là gì?
(Có nhiều chất liệu khác nhau: Vải, nhựa,
? Túi gồm có các bộ phận gì?
(Quai xách, quai đeo, khoá, thân đáy túi).
Túi trang trí nh thế nào?
(Trang trí trên 2 bền mặt của túi bằng các
hoạt tiết: Hoa, lá,chim thú, hoạ tiết thổ cẩm,
mây, thuyền buồm )
?Vậy, túi xách có tác dụng nh thế nào đối
với đời sống con ngời?
(Để đựng đồ hoặc trang trí trong cuộc sống)
II Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách
tạo dáng và trang trí túi xách.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần II -
SGK)
1 Tạo dáng.
- Giáo viên giới thiệu một số túi xách kết hợp
với hình hớng dẫn cách vẽ để học sinh biết
cách tìm hình và tạo dáng
* Khái niệm:
- Túi xách là đồ vật rất cần thiết trong đời sống con ngời, nên cần đợc tạo dáng đẹp và tiện dụng
1 Tạo dáng.
- Tìm dáng chung của túi.
Trang 20+ Bớc 1: Tìm dáng chung của túi.
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên
ghi bảng học sinh ghi vở
+ Bớc 2: Tìm trục dọc, ngang để vẽ hình túi
+ Bớc 3: Tìm hình quai túi (dài, ngắn, vừa
phải) cho phù hợp.
2 Trang trí.
- Tìm các hình mảng trang trí
- Tìm trục dọc, ngang để vẽ hình túi
2 Trang trí.
- Tìm các hình mảng trang trí
Trang 21- Tìm và vẽ các hoạ tiết vào các hình mảng
(hình hỉ hà hoặc hoạ tiết hoa, lá )
- Vẽ màu theo ý thích sao cho phù hợp với
kiểu dáng và chất liệu của túi
- Tìm và vẽ các hoạ tiết vào các hình mảng
III Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm
bài.
- Có thể cho học sinh làm bài theo nhóm
+ Có thể sử dụng lá dừa, giấy màu cắt thành
nan để đam túi (theo từng mảnh rồi ghép lại).
+ Sử dụng bìa cứng để cắt, dán tạo hình túi rồi
trang trí
- Cá nhân làm bài: Vẽ trên giấy A4 hoặc A3
- Giáo viên gợi ý học sinh cách tạo dáng, sắp
xếp hoạ tiết rồi vẽ màu
IV Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- Học sinh trình bày sản phẩm cảu mình và tự
Trang 22- Su tầm một số tranh, ảnh phong cảnh.
đề tài phong cảnh quê hơng
i mục tiêu bài học.
- Học sinh hiểu thêm về thể loại tranh phong cảnh.
- Biết cách tìm, chọn cảnh đẹp và vẽ đợc tranh về đề tài phong cảnh quê
Trang 232 Học sinh.
- Sách giáo khoa.
- Tranh, ảnh về phong cảnh quê hơng
- Su tầm bài vẽ về phong cảnh quê hơng của học sinh năm trớc
b kiểm tra đầu giờ.
- Nêu cách tạo dáng và trang trí túi xách?
I Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm và
chọn nội dung đề tài.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần I -
SGK).
- Giáo viên dùng ảnh phong cảnh hoặc thơ,
đoạn văn ngắn để giới thiệu ngắn gọn về đặc
điểm của một số vùng miền trên đất nớc Việt
Nam
- Giáo viên cho học sinh xem một số tranh
phong cảnh để học sinh nhận thấy mỗi bức
tranh thể hiện một vùng miền khác nhau và
nhận ra đó là vùng, miền nào
I Tìm và chọn nội dung đề tài.
Trang 24? Quan sát trên tranh, em thấy đất nớc ta có
những vùng, miền nào?
(Thành phố, đồng bằng, cao nguyên, miền
núi, miền biển với cảnh sắc rất phong phú).
? Tranh phong cảnh vẽ những gì là chủ
yếu?
(Vẽ cảnh là chủ yếu).
? Đặc điểm tranh phong cảnh là gì?
(Thể hiện đợc vẻ đẹp của thiên nhiên từng
vùng miền).
=> Tranh phong cảnh phải thể hiện đợc vẻ đẹp
riêng, sắc thái và màu sắc của vùng miền đó
Trong đó có cả cảm xúc của ngời vẽ
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên
ghi bảng học sinh ghi vở
- Giáo viên giới thiệu tranh sinh hoạt, chân
dung để học sinh nhận ra sự khác nhau giữa
tranh phong cảnh với các thể loại khác
II Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
tranh phong cảnh.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần II -
SGK).
- Giáo viên nhắc lại: Cách chọn cảnh, cắt cảnh
và lợc bớt chi tiết để bố cục tranh có trọng tâm
hợp lý, thuận mắt
? Vậy để tiến hành một bài vẽ tranh đề tài
phong cảnh quê hơng ta làm nh thế nào?
- Tìm và chọn nội dung đề tài (chọn cảnh và
cắt cảnh).
II Cách vẽ tranh.
- Tìm và chọn nội dung đề tài
Trang 25- Tìm bố cục (mảng hình chính, phụ). - Tìm bố cục.
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên
ghi bảng học sinh ghi vở
- Vẽ hình (vẽ chi tiết).
- Vẽ màu theo ý thích
- Vẽ hình
- Vẽ màu
Trang 26III Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm
bài.
- Giáo viên có thể cho học sinh vẽ ngoài trời
phong cảnh làng quê, phong cảnh miền núi,
phong cảnh phố xá
- Khi tổ chức vẽ ngoài trời nên vẽ theo nhóm
để dễ kiểm tra, theo dõi (VD: Nhóm 1 vẽ
phong cảnh ở phía nam, nhóm 2 vẽ phong
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên
ghi bảng học sinh ghi vở
trọng tâm và màu vẽ có đậm, nhạt
IV Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh treo, bày
tranh theo nhóm
- Học sinh tự nhận xét về: Cách chọn, cắt
cảnh, bố cục và vẽ màu
- Giáo viên tổng hợp, bổ sung cho ý kiến
chung của các nhóm và đánh giá, xếp loại
- Giáo viên khen ngợi một số bài vẽ hoàn
Trang 27+ Su tầm ảnh trên sách báo và các tạp chí về chạm khắc gỗ
i mục tiêu bài học.
- Học sinh hiểu sơ lợc về nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam.
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của chạm khắc gỗ đình làng
- Có thái độ yêu quý, trân trọng và giữ gìn các công trình văn hoá lịch sử của quê hơng đất nớc
ii Chuẩn bị.
a tài liệu tham khảo.
- Các tài liệu nh ở bài 1.
- Lê Thanh Đức: Nét đẹp đình làng, NXB Mĩ Thuật 2001
Trang 28- Lòng vẫn vàng son, NXB Kim Đồng 2001 (tủ sách nghệ thuật).
- Điêu khắc dân gian thế kỉ XVI - XVII - XVIII, NXB Ngoại Văn 1975
- Bài viết về chạm khắc gỗ trong tạp chí mĩ thuật
- Sách giáo khoa (xem trớc bài học).
- Su tầm các bài viết, ảnh liên quan đến bài học
b kiểm tra đầu giờ.
- Nêu cách vẽ tranh đề tài phong cảnh quê hơng?
I Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
khái quát về đình làng Việt Nam.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần I -
SGK).
I Vài nét khái quát.
Trang 29- Giáo viên trình bày ngắn gọn các ý sau:
+ ở vùng đồng bằng miền Bắc và miền Trung
Việt Nam, theo truyền thống mỗi làng xa
th-ờng xây dựng một ngôi đình riêng Đình là nơi
thờ Thành Hoàng của địa phơng, đồng thời là
ngôi chùa chung, nơi hội họp, giải quyết công
việc của làng xã và ổ chức lễ hội
+ Kiến trúc đình làng thờng đợc kết hợp với
chạm khắc trang trí Đây là nghệ thuật của
những ngời thợ là nông dân nên mang đặc
điểm mộc mạc, khoẻ khoắn, sinh động
+ Đình làng là niềm tự hào, là hình ảnh thân
thuộc, gắn bó trong tình yêu của ngời dân đối
với quê hơng Những ngôi đình đẹp, nổi tiếng
- Kiến trúc đình làng thờng đợc kết hợp với chạm khắc trang trí
- Đình làng là niềm tự hào, là hình ảnh thân thuộc, gắn bó trong tình yêu của ngời dân đối với quê hơng
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên
ghi bảng học sinh ghi vở
nghệ thuật truyền thồng Việt Nam
II Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu một vài nét về nghệ thuật chạm khắc
Trang 30(Khoẻ khoắn, mộc mạc, phóng khoáng nhng
rất ý nhị, hóm hỉnh).
- Giáo viên nêu khái quát nội dung của bài:
+ Chạm khắc đình làng là một dòng nghệ
thuật dân gian đặc sắc, độc đáo trong kho tàng
nghệ thuật cổ Việt Nam đợc những ngời thợ
chạm khắc ở làng xã sáng tạo nên Với những
nét chạm dứt khoát, chắc tay và nguồn cảm
hứng dồi dào của ngời sáng tạo, chạm khắc
đình làng đã thể hiện đợc cuộc sống muôn
màu, muôn vẻ nhng rất lạc quan, yêu đời của
ngời nông dân
- Giáo viên sử dụng ĐDDH kết hợp với hớng
dẫn học sinh quan sát hình ở bài 6 ở SGK để
học sinh chú ý các nội dung sau:
+ Chạm khắc trang trí là một bộ phận quan
trọng của kiến trúc đình làng
- Chạm khắc đình làng là một
dòng nghệ thuật dân gian đặc sắc, độc đáo trong kho tàng nghệ thuật cổ Việt Nam
- Chạm khắc trang trí là một bộ phận quan trọng của kiến trúc
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên
ghi bảng học sinh ghi vở
+ Nội dung các bức chạm khắc miêu tả cuộc
sống hàng ngày của ngời dân nên rất phong
phú, dí dỏm Các bức chạm khắc thể hiện về
đề tài sinh hoạt xã hội và các hình tợng trang
trí đã giới thiệu ở SGK chỉ là một số ít trong
kho tàng đồ sộ của chạm khắc đình làng, song
cũng cho thấy sự phong phú về đề tài và
phong cách thể hiện đầy sáng tạo của các
dí dỏm
- Cảnh vật ở các bức chạm khắc
tự nhiên, mộc mạc
Trang 31hình thức giản dị, trực tiếp và chân chất Cách
tạo hình khoẻ khoắn, mạch lạc và tự do, thoát
khỏi những chuẩn mực chặt chẽ, khuôn mẫu
của nghệ thuật cung đình, chính thống
- Giáo viên cho học sinh liên hệ:
do ngời dân sáng tạo lên cho chính họ, vì thế
đối lập với trang trí cung đình, chính thống
với những quy tắc nghiêm ngặt, mang tính
t-ợng trng và đợc thể hiện trau chuốt nhằm phụ
vụ tầng lớp vua quan phong kiến
- Nội dung của chạm khắc đình làng miêu tả
những hình ảnh quen thuộc trong cuộc sống
* Kết luận:
- Chạm khắc đình làng là chạm khắc dân gian, do ngời dân sáng tạo lên cho chính họ nhằm phụ
vụ tầng lớp vua quan phong kiến
- Nội dung của chạm khắc đình làng miêu tả những hình ảnh
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên
ghi bảng học sinh ghi vở
thờng nhật của ngời dân Đó là những cảnh
sinh hoạt xã hội quen thuộc nh: Gánh con,
đánh cờ, uống rợu, đấu vật, các trò chơi dân
gian, nam nữ vui chơi
- Nghệ thuật chạm khắc rất sinh động với các
nhát chạm dứt khoát, chắc tay, phóng khoáng
nhng chính xác đã tạo nên độ nông sâu khác
nhau khiến các bức phù điêu đạt tới sự phong
phú về hình mảng và hiệu quả không gian
và bản sắc dân tộc
Trang 32III Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
- Giáo viên nhận xét chung tiết học và khen
ngợi những học sinh có nhiều ý kiến hay để
xây dựng bài
* Bài tập về nhà:
- Su tầm ảnh chụp tợng chân dung ở báo, tạp chí
i mục tiêu bài học.
- Học sinh hiểu thêm về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời.
- Làm quen với cách vẽ tợng chân dung và vẽ đợc hình với tỉ lệ các phần chính gần đúng mẫu
- Học sinh thích vẽ tợng chân dung
ii Chuẩn bị.
Trang 33a tài liệu tham khảo.
- Triệu Khắc Lê, Nguyễn Thế Hùng, Vũ Kim Quyến, Nguyễn Thị Hiên:
Hình hoạ vàđiêu khắc, NXB giáo dục năm 2001
- Sách giáo khoa (xem trớc bài học).
- Su tầm ảnh chụp tợng chân dung ở báo chí
b kiểm tra đầu giờ.
- Em hãy nêu một vài nét về nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam?
I Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan
sát, nhận xét.
I Quan sát, nhận xét.
Trang 34- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần I -
+ Tợng có thể đợc làm bằng nhiều chất liệu
nh: Đất nung, thạch cao, gỗ, đá, đồng, xi
- Giáo viên gợi ý học sinh quan sát hình a, b, c
trong SGK trang 78 để học sinh nhận thấy ba
vị trí khác nhau:
+ Nhìn chính diện (H.a) khuôn mặt cân đối
giữa bên phải và bên trái
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Nội dung giáo viên
ghi bảng học sinh ghi vở
+ Nhìn nghiêng (H.b) chỉ thấy phần bên trái
của khuôn mặt
+ Nhin nghiêng 2/3 (H.c) phần bên phải của
khuôn mặt, của đế tợng nhìn thấy ít hơn so với
phần bên trái
- Giáo viên giới thiệu tợng mẫu và chỉ ra cho
học sinh thấy sự khác nhu của hình dáng tợng
ở vị trí mà các em sẽ vẽ
? Quan sát tợng em thấy tợng có cấu trúc
nh thế nào?
(Gồm: đầu cổ, chân đế)
Trang 35? So sánh tỉ lệ phần tóc, trán, mũi,
cằm của tợng?
(Học sinh quan sát tợng mẫu rồi so sánh).
II Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
hình.
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài (phần II -
SGK).
- Giáo viên yêu cầu học sinh xem hình gợi ý
cách vẽ (a, b, c, d - SGK trang 79) hoặc Giáo
- Vẽ phác tỷ lệ khung hình chung
- Ước lợng và xác định tỷ lệ của phần đầu, cổ, đế tợng
- Nhìn mẫu vẽ chi tiết
nét thẳng
- Nhìn mẫu vẽ chi tiết
Trang 36III Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh cách
làm bài.
- Khi học sinh thực hành, Giáo viên gợi ý:
+ Vẽ đúng theo hớng nhìn mẫu: Chính diện,
bên trái, bên phải Từ đó, khung hình chung sẽ
có tỷ lệ không giống nhau ở các góc nhìn
+ Ước lợng các tỷ lệ chính: Chiều cao, ngang
của khung hình, tỷ lệ phần đầu, cổ, đế tợng;
IV Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- Giáo viên đặt một số bài gần mẫu và hớng
Trang 37tîng, phiªn b¶n tîng; tranh, ¶nh
vÒ tîng ch©n dung ë s¸ch, b¸o, t¹p chÝ
Trang 38a tài liệu tham khảo.
- Sử dụng tài liệu tham khảo nh đã nêu ở bài 7.
- Bài vẽ của các bạn lớp trớc (nếu su tầm đợc).
- Bài vẽ của tiết học trớc
- Bút chì, tẩy, que đo, dây dọi
b kiểm tra đầu giờ.
- Em hãy nêu cách vẽ tợng chân dung?
Trang 39I Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan
nhằm hớng các em vào nội dung bài học
- Học sinh nhận xét theo cảm nhận riêng của
- Giáo viên bổ sung để học sinh thấy đợc:
+ ở mỗi vị trí, độ đậm, đậm vừa, nhạt của tợng
cách vẽ đậm nhạt và chỉ ra ở mẫu để học sinh
thấy đợc:
+ Độ đậm, đậm vừa, nhạt của tợng có thể quy
thành các hình mảng
+ Mảng đậm, nhạt không đều nhau mà thay
đổi theo hình khối của tợng
Trang 40VD: Mặt cong, mặt phẳng, chỗ lồi, chỗ lõm
thay đổi khác nhau ở các phần: Tóc, khuôn
- Phác mảng đậm nhạt theo cấu trúc khối của mẫu
III Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm
bài.
- Học sinh quan sát mẫu, điều chỉnh lại hình
(nếu thấy cần thiết).
- Vẽ đậm nhạt theo sự hớng dẫn của Giáo
III Bài tập.
- Vẽ đậm nhạt theo mẫu vẽ ở bài 7