1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tuan 35 lop 3

46 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 594,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: 1/ Giới thiệu bài: Qua bài tập đọc Luật tục xưa của người Ê-đê, các em đã biết tên một số luật của nước ta, trong đó có Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.. Hôm nay,

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 33

HAI

18/4

dung luyện đọc

hình

Phấn màu bảng phụ

trại thiếu nhi

đất

Tranh SGK

Bác, bài hát do địa phương tự chọn ở tuần

24 Ôn tập đọc nhạc số 6

Bảng phụ

Trang 2

Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011

Môn: ĐẠO ĐỨCTiết 33: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2)

GIÁO DỤC QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

I MỤC TIÊU:

- HS hiểu một số quyền của trẻ em, các nguyên tắc cơ bản của cơng ước

- Thực hiện những bổn phận cĩ nghĩa là những việc các em phải làm …

- Giáo dục HS yêu thích mơn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các điều trích trong cơng ước của Liên hợp quốc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Các giải pháp, ý kiến để tiết kiệm tài

nguyên thiên nhiên?

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

- Tiết học này giúp chúng ta hiểu một số

quyền của trẻ em, các nguyên tắc cơ bản

của cơng ước

2.2 Hoạt động 1: Những mốc quan trọng

biên thảo cơng ước về quyền trẻ em

- GV đọc các cơng ước về quyền trẻ em

Trang 3

ước quyền trẻ em được soạn thảo vào

Câu 1: Cơng ước tập trung vào những

nội dung nào? Nêu rõ từng nội dung?

Câu 2 : Trình bày nội dung một số điều

khoản?

- Gọi đại diện các nhĩm trình bày

- Kết luận chung

2.4.Hoạt động 3: Nêu được một số điều

khoản trong luật bảo vệ, chăm sĩc và

giáo dục trẻ em Việt Nam

- Yêu cầu HS thảo luận nhĩm 2, nêu một

số điều khoản

- Kết luận chung

3 Củng cố, dặn dị

- Nhận xét giờ học

- Ơn, chuẩn bị bài

qua vào ngày 10-11-1989 và cĩ hiệu lực từ ngày 2-9-1990 đã cĩ 20 nước phê chuẩn.+ Việt Nam đã kí cơng ước vào ngày 20/2/1990 là nước thứ hai trên Thế giới và nước đầu tiên ở châu Á

- Thảo luận, thống nhất ý kiến

+ Bốn quyền: Quyền được sống, quyền được bảo vệ, quyền được phát triển, quyền được tham gia

+ 3 nguyên tắc: Trẻ em được xác định dưới 18 tuổi; Các quyền được ảp dụng bình đẳng; Các quyền phải tính lợi ích tốt

I MỤC TIÊU:

- Đọc lưu lốt , rõ ràng, rành mạch bài văn và phù hợp với văn bản luật

- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ , chăm sĩc và giáo dục trẻ em ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc; Bảng phụ ghi Điều 21 của luật

- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lịng bài thơ

Những cánh buồm và trả lời các câu hỏi:

2 HS trình bày:

Trang 4

- Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có

ước mơ gì ?

- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều

gì ?

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

Qua bài tập đọc Luật tục xưa của người

Ê-đê, các em đã biết tên một số luật của

nước ta, trong đó có Luật bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em Hôm nay, các em sẽ học

một số điều của luật này để biết trẻ em được

hưởng những quyền lợi gì; trẻ em có bổn

phận như thế nào đối với gia đình và xã hội

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc:

- GV đọc mẫu (điều 15, 16, 17); 1 HS giỏi

đọc tiếp nối (điều 21) - giọng thông báo

rành mạch, rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng

điều luật, từng khoản mục; nhấn giọng ở tên

của điều luật (điều 15, điều 16, điều 17, điều

21), ở những thông tin cơ bản và quan trọng

trong từng điều luật

- GV yêu cầu từng tốp 4 HS tiếp nối nhau

đọc 4 điều luật (2 lượt)

+ Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho

HS

+ Lượt 2: GV cho một HS đọc phần chú

thích và giải nghĩa sau bài: quyền, chăm sóc

sức khỏe ban đầu, công lập, bản sắc,…

- GV yêu cầu từng tốp 4 HS tiếp nối nhau

đọc 4 điều luật (2 lượt) GV kết hợp sửa lỗi

cách đọc cho HS

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài

b) Tìm hiểu bài:

GV hỏi:

- Những điều luật nào trong bài nêu lên

quyền của trẻ em Việt Nam ?

- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ?

- Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con người ở phía chân trời

xa / Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời / Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chưa biết trong cuộc sống

- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở nhỏ của mình

- HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK

- 1 HS đọc tiếp nối, cả lớp theo dõi trong SGK

- Các tốp HS tiếp nối nhau đọc

- HS luyện phát âm

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Các tốp HS tiếp nối nhau đọc

Trang 5

- Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em ?

Nêu những bổn phận của trẻ em được quy

- GV hướng dẫn 4 HS tiếp nối nhau luyện

đọc lại 4 điều luật - đúng với giọng đọc 1

văn bản pháp luật - đọc rõ ràng, rành rẽ từng

khoản mục, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

(dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu chấm)

thực hiện tốt những quyền và bổn phận của

trẻ em với gia đình và xã hội; về nhà đọc

trước bài “Sang năm con lên bảy”

trẻ em

- Nhóm 2: Điều 21: HS đọc nội dung 5 bổn phận của trẻ em được quy định trong điều 21

- Cá nhân: Trong 5 bổn phận đã nêu, tôi tự thấy mình đã thực hiện tốt bổn phận thứ nhất và thứ ba Ở nhà, tôi yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ Tôi đã biết giúp mẹ nấu cơm, trông em Ở trường, tôi kính trọng, nghe lời thầy cô giáo Ra đường, tôi lễ phép với người lớn, giúp đỡ các em nhỏ Riêng bổn phận thứ hai, tôi thực hiện chưa thật tốt Chữ viết của tôi còn xấu, điểm môn Toán chưa cao do tôi chưa thật cố gắng trong học tập,…

- 4 HS đọc tiếp nối

- Cả lớp luyện đọc

- Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo

vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội Biết liên hệ những điều luật với thực tế để có ý thức về quyền lợi và bổn phận của trẻ em, thực hiện Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Môn: TOÁN

ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH

I MUÏC TIEÂU:

Trang 6

- Thuộc cơng thức tính diện tích, thể tích các hình đã học.

- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế

- Bài tập cần làm : Bài 2, bài 3.HSKG làm các bài cịn lại

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

 Dạy bài mới:

1 Ơn tập các cơng thức tính diện tích, thể

* Bài 1: GV hướng dẫn HS tính diện tích

cần quét vơi bằng cách: tính diện tích xung

quanh cộng với diện tích trần nhà rồi trừ đi

diện tích các cửa GV cho HS tự làm bài

Sau đĩ, GV chữa bài

- Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách

tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách

tính diện tích, thể tích hình lập phương

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

GV hướng dẫn rồi cho HS tự làm bài và

chữa bài

Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- Học sinh đọc yêu cầu

- 2 -3 HS nhắc lại cơng thức

Bài giảiDiện tích xung quanh phịng học là:

(6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2)Diện tích trần nhà là:

6 x 4,5 = 27 (m2)Diện tích cần quét vơi là:

84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2)

Đáp số: 102,5 m2

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:

Bài giảia) Thể tích cái hộp hình lập phương là:

10 x 10 x 10 = 1000 (cm3)b) Diện tích giấy màu cần dùng chính

là diện tích tồn phần hình lập phương Diện tích giấy màu cần dùng là:

10 x 10 x 6 = 600 (cm2)Đáp số: a) 1000 cm3; b) 600 cm2

- Học sinh đọc

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

Bài giảiThể tích bể nước là:

Trang 7

- Cho học sinh trình bày kết quả.

- Giáo viên nhận xét

3 Củng cố, nhận xét, dặn dò:

- Cho học sinh viết lại công thức tính diện

tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập

phương

- Nhận xét tiết học

2 x 1,5 x 1 = 3 (m3)Thời gian để vịi nước chảy đầy bể là:

Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành cơng; ngày 02/9/1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngơn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hồ

- Cuối năm 1945, thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến

- Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ đồng thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh tồn thắng, đất nước được thống nhất

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập

+ HS: Nội dung ơn tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu HS nêu:

+ Ơng Nguyễn Trung Trực sinh năm nào

Trang 8

+ Nội dung chính của thời kì;

+ Các niên đại quan trọng;

+ Các sự kiện lịch sử chính;

+ Các nhân vật tiêu biểu

- GV cho các nhóm báo cáo kết quả học

tập trước lớp Các nhóm khác và cá nhân

nêu ý kiến, thảo luận

- GV bổ sung

3/ Hoạt động 3:

GV nêu: Từ sau năm 1975, cả nước cùng

bước vào công cuộc xây dựng CNXH Từ

năm 1986 đến nay, dưới sự lãnh đạo của

Đảng, nhân dân ta đã tiến hành công cuộc

đổi mới và thu được nhiều thành tựu quan

trọng, đưa nước ta bước vào giai đoạn

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

4/ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết “Ôn tập

HKII” vào tuần tới

- Cả lớp lắng nghe và nêu 4 thời kì đã học

- Thảo luận nhóm đôi trình bày ý nghĩa lịch sử của 2 sự kiện

- Cách mạng tháng 8 1945 và đại thắng mùa xuân 1975

- HS lắng nghe

Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011

Môn: TOÁNLUYỆN TẬP

I MUÏC TIEÂU:

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm

- Giải bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2; HSKG làm bài 3*

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 9

Bảng phụ kẻ nội dung bài tập 1.

III.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU:

1 Kiểm tra bài cũ

- 2 HS lên bảng làm bài tập tiết trớc

-GV nhận xét cho điểm

2 Dạy bài mới

Dạy bài mới:

Bài 1: GV yờu cầu HS tớnh diện tớch xung

quanh, diện tớch toàn phần, thể tớch hỡnh

lập phương và hỡnh hộp chữ nhật (ỏp dụng

trực tiếp số vào cỏc cụng thức tớnh đó

biết) Rồi ghi kết quả vào ụ trống ở bài tập

- GV treo bảng phụ

- HS đọc bài và làm bài

- GV chữa bài và cho điểm

Bài 2: - Gọi HS đọc đề toán

- Hỏi: để tính đợc chiều cao của HHCN ta

có thể làm nh thế nào?

- GV gợi ý để HS biết cỏch tớnh chiều cao

hỡnh hộp chữ nhật khi biết thể tớch và diện

tớch đỏy của nú (chiều cao bằng thể tớch

chia cho diện tớch đỏy) GV cho HS tự tớnh

rồi chữa bài

- HS làm bài

- NX, chữa bài

*Bài 3: - Gọi HS đọc đề toán

- Để so sánh đợc dt toàn phần của hai khối

lập phơng ta làm thế nào?

- GV hướng dẫn cho HS: Trước hết tớnh

cạnh khối gỗ Sau đú, tớnh diện tớch toàn

phần của khối nhựa và khối gỗ, rồi so sỏnh

diện tớch toàn phần của hai khối đú GV

cho HS tự giải bài toỏn rồi chữa bài

- Miệng:

a) Hỡnh

1,5 x 0,8 = 1,2 (m2)Chiều cao của bể là:

1,8 : 1,2 = 1,5 (m)

Đỏp số: 1,5 m

- NHận xột

- HS đọc đề toánLàm vở:

Bài giảiDiện tớch toàn phần khối nhựa hỡnh lập phương là:

(10 x 10) x 6 = 600 (cm2)Diện tớch toàn phần của khối gỗ hỡnh lập phương là:

(5 x 5) x 6 = 150 (cm2)

Trang 10

- HS tù lµm bµi

- GV ch÷a bµi

3 Cđng cè dỈn dß:

- Cho học sinh viết lại công thức tính tính

diện tích và thể tích một số hình

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng

- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Cơng ước về quyền trẻ em (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Tên các

cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó; bảng nhĩm làm bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu một HS đọc cho 2 – 3 HS viết

lên bảng lớp tên các cơ quan, đơn vị ở

BT2, 3 (tiết Chính tả trước)

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết

học

2/ Hướng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc bài chính tả Trong lời mẹ hát

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ,

trả lời câu hỏi: Nội dung bài thơ nĩi điều

dịng thơ cho HS viết

HS thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm và trả lời: Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ cĩ ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ

Trang 11

- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét chung.

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

- GV cho hai HS tiếp nối nhau đọc nội

dung BT2:

+ HS 1 đọc phần lệnh và đoạn văn

+ HS 2 đọc phần chú giải từ khó sau bài

(công ước, đề cập, đặc trách, nhân quyền,

tổ chức phi chính phủ, Đại hội đông Liên

hợp quốc, phê chuẩn)

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn

Công ước về quyền trẻ em, trả lời câu hỏi:

Đoạn văn nói điều gì ?

- GV mời 1 HS đọc lại tên các cơ quan, tổ

chức có trong đoạn văn Công ước về

quyền trẻ em

- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi

nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ

chức, đơn vị

- GV mở bảng phụ đã viết nội dung ghi

nhớ

- GV yêu cầu HS chép lại vào vở tên các

cơ quan, tổ chức nêu trên Sau đó, phân

tích từng tên thành nhiều bộ phận (đánh

dấu gạch chéo), nhận xét cách viết hoa tên

các cơ quan, tổ chức GV phát bảng nhóm

cho 3 – 4 HS

- GV mời những HS làm bài trên bảng

nhóm dán bài lên bảng lớp, trình bày nhận

xét về cách viết hoa từng tên cơ quan, tổ

1990 Việt Nam là quốc gia đầu tiên của châu Á và là nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ước về quyền trẻ em

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK: Liên hợp quốc, Ủy ban Nhân quyền Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc, Tổ chức Lao động Quốc tế, Tổ chức Quốc tế về bảo vệ trẻ em, Liên minh Quốc tế cứu trợ trẻ em, Tổ chức Ân

xá Quốc tế, Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Thụy Điển, Đại hội đồng Liên hợp quốc

- 1 HS trình bày: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó

- Cả lớp đọc thầm

- HS làm vở:

Liên hợp quốc

Ủy ban / Nhân quyền / Liên hợp quốc

Tổ chức / Nhi đồng Liên / hợp quốc

Tổ chức / Lao động / Quốc tế

Tổ chức / Quốc tế / về bảo vệ trẻ emLiên minh / Quốc tế / cứu trợ trẻ em

Trang 12

- GV kết luận HS làm bài đúng nhất.

* GV: Các chữ về (dịng 4), của (dịng 7)

tuy đứng đầu một bộ phận cấu tạo tên

chung nhưng khơng viết hoa vì chúng là

quan hệ từ

4/ Củng cố, dặn dị:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ chức

trong đoạn văn Cơng ước về quyền trẻ em;

chú ý học thuộc bài thơ “Sang năm con lên

bảy” cho tiết chính tả tuần 34

 Bộ phận thứ ba là tên địa lí nước ngồi (Thụy Điển – phiên âm theo âm Hán Việt) – viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đĩ (viết như tên riêng Việt Nam)

- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

Mơn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM

I MỤC TIÊU:

- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1,BT2)

- Tìm hiểu được hình ảnh so sánh đẹo về trẻ em (BT3) ; hiểu nghĩa của các thành, ngữ, tục ngữ nêu ở BT4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu một HS nêu 2 tác dụng của dấu

hai chấm, lấy ví dụ minh họa; một HS làm

lại BT2 (tiết LTVC ơn tập về dấu hai chấm)

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết

học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1

- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT1, suy

nghĩ, trả lời, giải thích vì sao em xem đĩ là

câu trả lời đúng

- GV chốt lại ý kiến đúng

Bài tập 2

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Cá nhân: Ý c - Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ em Cịn ý d khơng đúng

vì Người dưới 18 tuổi (17, 18 tuổi) – đã

là thanh niên

Trang 13

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của BT.

- GV phát bảng nhóm cho các nhóm HS thi

làm bài HS trao đổi để tìm những từ đồng

nghĩa với từ trẻ em; ghi những từ tìm được

bảng nhóm; sau đó đặt câu với các từ vừa

tìm được GV mời đại diện mỗi nhóm dán

nhanh bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; kết

luận nhóm thắng cuộc

Bài tập 3

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của bài

- GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được những

hình ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em

VD: so sánh để thấy nổi bật những đặc điểm

thể hiện vẻ đẹp của hình dáng, tính tình, tâm

hồn…

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, ghi lại

những hình ảnh so sánh vào giấy khổ to

- GV mời đại diện mỗi nhóm dán bài làm

lên bảng lớp, trình bày kết quả

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Thi đua

+ Các từ đồng nghĩa với từ trẻ em:

 trẻ, trẻ con, con trẻ,… - không có sắc thái nghĩa coi thường hay coi trọng

 trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,

Trẻ con thời nay rất thông minh

Thiếu nhi là măng non của đất nước Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo

Trẻ em như nụ hoa mới nở

Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm

 So sánh để làm nổi bật sự tươi đẹp

Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non

 So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên

Cô bé trông giống hệt bà cụ non

 So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích học làm người lớn

Trẻ em là tương lai của đất nước

Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai…

 So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội

- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

Trang 14

- GV nhận xét, bình chọn nhóm tìm được,

đặt được nhiều hình ảnh so sánh đúng, hay

Bài tập 4

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, làm bài

vào vở GV hướng dẫn HS điền vào mỗi chỗ

trống một thành ngữ, tục ngữ thích hợp GV

phát riêng bút dạ và phiếu đã viết nội dung

BT 4 cho 3, 4 HS làm bài

- GV cho HS phát biểu ý kiến GV nhận xét

GV mời những HS làm bài trên phiếu dán

bài lên bảng lớp, đọc kết quả GV chốt lại

GV nhận xét tiết học Dặn HS nhớ lại kiến

thức về dấu ngoặc kép để chuẩn bị học bài

“Ôn tập về dấu ngoặc kép”

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tài phá

- Nêu tác hại của việc phá rừng

BVMT: Bảo vệ, cách thức làm nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN :

- Kĩ năng tự nhận thức những hành vi sdai trái của con người đã gây hậu quả với môi trường rừng

- Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy môi trường rừng bị hủy hoại

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường rừng

III CÁC PP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Quan sát và thảo luận

- Thảo luận và kiên hệ thực tế

-Đóng vai xử lí tình huống

IV PHƯƠNG TIỆN d¹y häc:

Trang 15

- Hỡnh trang 134, 135 SGK.

- Sưu tầm cỏc tư liệu, thụng tin về rừng ở địa phương bị tàn phỏ và tỏc hại của việc phỏ rừng

V Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi HS:

- Mụi trường tự nhiờn đó cung cấp cho con

người những gỡ và nhận từ con người

những gỡ ?

- Điều gỡ sẽ xảy ra nếu con người khai thỏc

tài nguyờn thiờn nhiờn một cỏch bừa bói và

thải ra mụi trường nhiều chất độc hại ?

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

GV nờu MĐ, YC của tiết học

2/ Hoạt động 1: Quan sỏt và thảo luận

KNS*: - Kĩ năng tự nhận thức những

hành vi sai trỏi của con người đó gõy hậu

quả với mụi trường rừng bị hủy hoại

* Mục tiờu: HS nờu được những nguyờn

nhõn dẫn đến việc rừng bị tàn phỏ

* Cỏch tiến hành:

Bước 1:

GV giao nhiệm vụ cho nhúm trưởng điều

khiển nhúm mỡnh quan sỏt cỏc hỡnh trang

134, 135 SGK để trả lời cỏc cõu hỏi:

BVMT: Cõu 1 Con người khai thỏc gỗ và

phỏ rừng để làm gỡ ?

Cõu 2 Nguyờn nhõn nào khỏc khiến rừng

bị tàn phỏ ?

Bước 2 :

- GV yờu cầu đại diện từng nhúm trỡnh bày

kết quả làm việc của nhúm mỡnh Cỏc

- Mụi trường cũn là nơi tiếp nhận những chất thải trong sinh hoạt, trong quỏ trỡnh sản xuất và trong cỏc hoạt động khỏc của con người

- Tài nguyờn thiờn nhiờn sẽ bị cạn kiệt, mụi trường sẽ bị ụ nhiễm,…

Trang 16

- GV yêu cầu cả lớp thảo luận: Phân tích

những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị

với bản thân và tuyên truyền tới người

thân, cộng đồng trong việc bảo vệ môi

quả gì ? Liên hệ đến thực tế ở địa phương

bạn (khí hậu, thời tiết có gì thay đổi; thiên

tai,…)

Bước 2:

GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày

kết quả làm việc của nhóm mình Các

nhóm khác bổ sung

GV kết luận:

Hậu quả của việc phá rừng:

- Khí hậu thay đổi; lũ lụt, hạn hán xảy ra

thường xuyên

- Đất bị xói mòn trở nên bạc màu

- Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần,

một số loài đã bị tuyệt chủng và một số

Hình 1: Cho thấy con người phá rừng để lấy đất canh tác, trồng các cây lương thực, cây ăn quả hoặc các cây công nghiệp.Hình 2: Cho thấy con người còn phá rừng

để lấy chất đốt (làm củi, đốt than,…)Hình 3: Cho thấy con người phá rừng lấy

gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác

Câu 2 Nguyên nhân nào khác khiến rừng

bị tàn phá ?Hình 4: Cho thấy, ngoài nguyên nhân rừng

bị phá do chính con người khai thác, rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng

Trang 17

lồi cĩ nguy cơ bị tuyệt chủng.

4/ Củng cố, dặn dị:

- GV nhận xét tiết học

- GV dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm các

thơng tin, tranh ảnh về nạn phá rừng và

hậu quả của nĩ; chuẩn bị trước bài “Tác

động của con người đến mơi trường đất”

Thứ tư, ngày 20 tháng 4 năm 2011

Mơn: TỐNLUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hành tính diện tích, thể tích các hình đã học

- Bài tập cần làm : Bài 1 , bài 2 HSKG làm các bài cịn lại

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 KiĨm tra bµi cị

- 1 HS lªn b¶ng lµm bµi tËp tiÕt tríc

- GV nhËn xÐt cho ®iĨm

2 Dạy bài mới:

Bài 1: Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách

tính diện tích và thể tích hình chữ nhật

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:

Bài giảiNửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

80 – 30 = 50 (m)Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

50 x 30 = 1500 (m2)

Số ki-lơ-gam rau thu hoạch được là:

15 : 10 x 1500 = 2250 (kg)Đáp số: 2250 kg

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

Trang 18

tính chiều cao của hình hộp chữ nhật.

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- GV gợi ý để HS biết “ Diện tích xung quanh

hình hộp chữ nhật bằng chu vi đáy nhân với

chiều cao” Từ đĩ “Muốn tính chiều cao hình

hộp chữ nhật ta cĩ thể lấy diện tích xung

quanh chia cho chu vi đáy hình hộp” GV cho

HS tự làm bài rồi chữa bài

* Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

GV hướng dẫn HS trước hết tính độ dài thật

của mảnh đất GV cho HS nhận xét: Mảnh

đất gồm mảnh hình chữ nhật và mảnh hình

tam giác vuơng, từ đĩ tính được diện tích cả

mảnh đất GV cho HS tự giải Sau đĩ, GV

chữa bài

3 Củng cố - dặn dò:

- Cho học sinh viết lại công thức tính tính

diện tích và thể tích một số hình

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Một số dạng bài toán đã học

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:

Bài giảiChu vi đáy hình hộp chữ nhật là:

(60 + 40) x 2 = 200 (cm)Chiều cao hình hộp chữ nhật là:

6000 : 200 = 30 (cm)

Đáp số: 30 cm

- Học sinh nêu

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m)Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE là:

50 x 25 = 1250 (m2)Diện tích mảnh đất hình tam giác vuơng CDE là:

30 x 40 : 2 = 600 (m2)Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE là:

Môn: ĐỊA LÝ

ƠN TẬP CUỐI NĂM (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

- Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên bản đồ thế giới

Trang 19

- Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên ( vị trí địa lí, đặc điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế ( một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông

nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, châu Đại Dương, châu Nam Cực

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ thế giới để trống tên các châu lục và các đại dương

- Qủa địa cầu

- Phiếu học tập của HS

- Thẻ từ ghi tên các châu lục và các đại dương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Dạy bài mới:

1/ Hoạt động 1:

Bước 1:

- GV gọi một số HS lên bảng chỉ các châu

lục, các đại dương và nước Việt Nam trên

Bản đồ Thế giới hoặc quả Địa cầu

- GV tổ chức cho HS chơi trò: “Đối đáp

nhanh” để giúp các em nhớ tên một số

quốc gia đã học và biết chúng thuộc châu

lục nào Ở trò chơi này mỗi nhóm gồm 8

Bước 1: GV yêu cầu HS các nhóm thảo

luận và hoàn thành bảng ở câu 2b trong

SGK

Bước 2:

- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

Trang 20

- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

TTHCM@: Giáo dục thiếu nhi tính trung thực

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu hai HS tiếp nối nhau kể lại

câu chuyện Nhà vơ địch và nêu ý nghĩa

của câu chuyện

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Hưĩng dẫn HS kể chuyện:

a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

- GV cho một HS đọc đề bài viết trên bảng

lớp, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú

ý: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe

hoặc được đọc nĩi về việc gia đình, nhà

trường và xã hội chăm sĩc, giáo dục trẻ

em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia

- GV cho HS đọc thầm lại gợi ý 1, 2 GV

hướng dẫn HS: Để giúp các em hiểu yêu

cầu của đề bài, SGK gợi ý một số truyện

các em đã học (Người mẹ hiền, Chiếc rễ

đa trịn, Lớp học trên đường, Ở lại với

chiến khu, Trận bĩng dưới lịng đường)

Các em nên kể những câu chuyện đã nghe,

đã đọc ở ngồi nhà trường theo gợi ý 2

TTHCM@: Câu chuyện ai ngoan sẽ được

- 2 HS KC trước lớp

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trên bảng lớp

- 4 HS tiếp nối nhau đọc: Nội dung – Tìm câu chuyện ở đâu ? – Cách KC – Thảo luận Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm

- Một số HS tiếp nối nhau nĩi trước lớp

Trang 21

- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị trước ở nhà

cho tiết học này như thế nào; mời một số

HS tiếp nối nhau nói trước lớp tên câu

chuyện các em sẽ kể Nói rõ đó là chuyện

kể về gia đình, nhà trường, xã hội chăm

sóc, giáo dục trẻ em hay trẻ em thực hiện

bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội

b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 3 – 4 Mỗi

HS gạch nhanh trên giấy nháp dàn ý câu

chuyện sẽ kể

- GV yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh KC,

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- GV tổ chức cho HS thi KC trước lớp HS

xung phong KC hoặc cử đại diện thi kể

Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa

câu chuyện của mình hoặc trả lời câu hỏi

của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa

câu chuyện

- GV chọn một câu chuyện có ý nghĩa nhất

để cả lớp cùng trao đổi

- GV nhận xét, tính điểm cho HS về các

mặt: nội dung, ý nghĩa của câu chuyện –

cách kể – khả năng hiểu câu chuyện

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể

ở lớp cho người thân; cả lớp đọc trước đề

bài, gợi ý của tiết KC đã chứng kiến hoặc

tham gia ở tuần 34

tên câu chuyện sẽ kể

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS lập dàn ý câu chuyện mình kể vào nháp

Môn: TẬP ĐỌCTieát 66: SANG NĂM CON LÊN BẢY

I MUÏC TIEÂU:

- Biết đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu được điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ; Thuộc hai khổ thơ cuối bài)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 22

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài

Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em và trả lời các câu hỏi:

- Những điều luật nào trong bài nêu lên

quyền của trẻ em Việt Nam ?

- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ?

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

Bài thơ Sang năm con lên bảy của nhà

thơ Vũ Đình Minh là lời của một người

cha nói với đứa con đã đến tuổi tới

trường Điều nhà thơ muốn nói là một

phát hiện rất thú vị về thế giới tuổi thơ

của trẻ em Các em hãy lắng nghe bài

thơ

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a)Luyện đọc:

- GV yêu cầu một HS giỏi đọc bài thơ

- GV cho từng tốp 3 HS tiếp nối nhau

đọc 3 khổ thơ (2 lượt) GV kết hợp sửa

lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em

đọc đúng những câu hỏi, nghỉ hơi dài sau

các khổ thơ, sau dấu ba chấm

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc bài thơ

- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng nhẹ

nhàng, tự hào, trầm lắng phù hợp với

việc diễn tả tâm sự của người cha với

con khi con đến tuổi tới trường Hai

dòng thơ đầu “Sang năm con lên bảy…

tới trường” đọc với giọng vui, đầm ấm

b) Tìm hiểu bài:

GV hỏi:

- Những câu thơ nào cho thấy thế giới

tuổi thơ rất vui và đẹp ?

2 HS đọc và trả lời:

- Điều 15, 16, 17

- Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe

+ Điều 16: Quyền học tập của trẻ em

+ Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em

- HS lắng nghe và quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK

-1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Từng tốp HS đọc tiếp nối bài thơ

+ Ở khổ 2, những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngược lại với thế

Trang 23

- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta

lớn lên ?

- Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy

hạnh phúc ở đâu ?

GV chốt lại: Từ giã thế giới tuổi thơ, con

người tìm thấy hạnh phúc trong đời thực

Để có được hạnh phúc, con người phải

rất vất vả, khó khăn vì phải giành lấy

hạnh phúc bằng lao động, bằng hai bàn

tay của mình, không giống như hạnh

phúc tìm thấy dễ dàng trong các truyện

thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ của

bụt, của tiên…

- Bài thơ nói với các em điều gì ?

c) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ:

- GV cho 3 HS tiếp nối nhau luyện đọc

diễn cảm 3 khổ thơ GV hướng dẫn HS

thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn

+ Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại,

cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người Các em sẽ nhìn đời thực hơn Thế giới của các em trở thành thế giới hiện thực Trong thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng chẳng về… đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng người nói với con

- HS thảo luận nhóm 2:

Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật / Con người phải giành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không dễ dàng như hạnh phúc có được trong các chuyện thần thoại, cổ tích

+ Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó

là thế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên,

dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng nên

-3 HS đọc tiếp nối diễn cảm 3 khổ thơ

- Cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2

- Miệng

- Thi đua

- Điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính

Ngày đăng: 08/11/2015, 07:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - GA tuan 35 lop 3
Bảng ph ụ (Trang 1)
Hình hộp chữ nhật khi biết thể tích và diện - GA tuan 35 lop 3
Hình h ộp chữ nhật khi biết thể tích và diện (Trang 9)
Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Tên các - GA tuan 35 lop 3
Bảng ph ụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Tên các (Trang 10)
Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, 4. - GA tuan 35 lop 3
Bảng ph ụ viết nội dung bài tập 3, 4 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w