Tuần 12: Đại lợng tỉ lệ thuận Ngày soạn : Tiêt 23: Ngày giảng : I Mục tiêu : - Biết đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lợng tỉ lệ thuận - Nhận biết đợc hai đại lợng có tỉ
Trang 1Tuần 12: Đại lợng tỉ lệ thuận Ngày soạn :
Tiêt 23: Ngày giảng :
I ) Mục tiêu :
- Biết đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lợng tỉ lệ thuận
- Nhận biết đợc hai đại lợng có tỉ lệ thuận hay không
- Hiểu đợc các tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tơng ứng của hai đại lợng tỉ lệ thuận , tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , bảng phụ có ghi định nghĩa hai đại lợng tỉ lệ thuận , bài tập ?3, tính chất của hai đại lợng
tỉ lệ thuận, hai bảng phụ để làm bài tập 2 và bài tập 3
HS : Bảng nhóm, bút dạ
III) Tiến trình dạy học :
a) Quảng đờng đi đợc s (km)
theo thời gian t (h) của một vật
chuyễn động đều với vận tốc
15(km/h) tính theo công thức nào
b) Khối lợng m(kg) theo thể tích
chất có khối lợng riêng D (kg/
GV giới thiệu phần chú ý và yêu
Cho biết hai đại lợng y và x tỉ lệ
thuận với nhau
m = D.V
m = 7800V
HS nhận xét:
Các công thức trên đều có điểm giống nhau là đại lợng này bằng
đại lợng kia nhân với một hằng
k
1 Học sinh đọc chú ý trong SGK
HS làm ?3Chiều cao (mm) 10 8 50 30Khối lợng(tấn) 10 8 50 30
HS nghiên cứu đề bài a) Vì y và x là hai đại lợng tỉ lệ
yx
yx
Trang 2l-b) Thay mỗi dấu ? trong bảng
1
x
x y
y
GV giới thiệu hai tính chất của
hai đại lợng tỉ lệ thuận
(đa lên màn hình hoặc bảng phụ)
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài 1 (SGK trang 53)
Cho biết hai đại lợng x và y tỉ lệ
thuận với nhau và khi x = 6 thì
y = 4
a) Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x
b) Hãy biểu diễn y theo x
c) Tính giá trị của y khi x = 9;
x = 15
Bài 2 ( trang 54 SGK)
Cho biết x và y là hai đại lợng tỉ
lệ thuận Điền số thích hợp vào
3
2 6
Ta có x4 = 2 ; y4 = -4Vì x và y là hai đại lợng tỉ lệ
k = y4 : x4 = -4 : 2 = -2
x -3 -1 1 2 5
y 6 2 -2 -4 -10
I) Mục tiêu :
Học sinh cần phải biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lợng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , bảng phụ
HS : Bảng nhóm , bút viết bảng nhóm
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS 1: a)Định nghĩa hai đại lợng
tỉ lệ thuận ?
b) Chữa Bài tập 4 ( SBT trang 43)
Cho biết x tỉ lệ thuận với y theo
l-tỉ lề k b) Bài tập 4 ( SBT trang 43)Vì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ
Trang 3Em hãy điền đúng (Đ), Sai (S)
vào các câu sau, chú ý sửa câu
hai đại lợng nh thế nào ?
Nếu gọi khối lợng của hai thanh
hai đại lợng có quan hệ nh thế
nào với nhau ?
tơng ứng của mỗi thanh kim loại
thì theo tính chất tỉ lệ thuận ta có
- Tỉ số hai giá trị tơng ứng của chúng luôn không đổi
- Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại ợng này bằng tỉ số hai gía trị t-
l-ơng ứng của đại lợng kiab) Làm bài tập
-45 1
- Theo tính chất của hai đại lợng
tỉ lệ thuận ta có :
1712
1 2
m m
= 11,3
6,13512.3,113
,11
,11
tơng ứng của mỗi thanh kim loại thì theo tính chất tỉ lệ thuận ta có
1510
m1 2
=
25
5,22215
bao nhiêu gam, biết rằng thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5g ?
Giải :Giả sử khối lợng của hai thanh
gam
Do khối lợng và thể tích của vật thể là hai đại lợng tỉ lệ thuận với nhau nên :
1712
1 2
m m
= 11,3
6,13512.3,113
,11
,11
Giải :Gọi a, b, c lần lợt là số đo các góc A, B, C của tam giác ABC Theo đề ta có :
Trang 4Hoạt động 2: Bài toán 2:
GV đa nội dung bài toán hai lên
m
2 2
9
5
5 2
2 1
y x y
b) x và y không tỉ lệ thuận vì
9
90 6
72 5
60 2
24 1
c b a
b 1
c b
0 a 30 1 30 30
0
60 2 30 b 30 2
0 30 3 90 30
Tuần 13 : Luyện tập Ngày soạn :
Tiết 25 : Ngày giảng :
I) Mục tiêu :
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , bảng phụ vẽ hình 10 phóng to
HS : Bảng nhóm , bút viết bảng nhóm
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS 1: Chữa bài tập 8 trang 44 SBT
Hai đại lợng x và y có tỉ lệ thuận với nhau không
HS 2: Chữa bài tập 8 ( trang 56 SGK )
Hai em học sinh đồng thời lên bảng
HS 1: Chữa bài tập 8 trang 44 SBTa) x và y tỉ lệ thuận với nhau vì
4x
y
x
yx
y
5 5 2
2 1
1
x
yx
y
5
100 1
36
z 28
y 32
y 32
z y x
4
1 32 4
1
x
Trang 5Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 7 trang 56 SGK
( Đa đề bài và hình 10 lên màn hình )
- Khi làm mứt thì khối lợng dâu và khối lợng đờng
là hai đại lợng quan hệ nh thế nào ?
- Hãy lập tỉ lệ thức rồi tìm x ?
Vậy bạn nào nói đúng ?
Bài 9 trang 56 SGK
(Đa đề bài lên màn hình)
Bài toàn này có thể phát biểu đơn giản thế nào ?
- Em hãy áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau và
các điều kiện đã biết ở đề bài để giải bài tập này
Bài tập 10 trang 56 SGK
Biết các cạnh của một tam giác tỉ lệ với 2; 3; 4và
chu vi của nó là 45cm Tính các cạnh của tam giác
đó?
GV kiểm tra bài của một vài nhóm
GV đa bài giải của một nhóm có viết nh sau :
4 3 2
z y x
y z x
Ta có :
75 , 3 2
3 5 , 2 3
5 , 2
lệ với 3; 4 và 13Giải : Gọi khối lợng (kg) của niken, kẻm và đồng lần lợt là x, y, z
Theo đề ta có :
13 4 3
z y x
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :
13 4 3
z y x
20
150 13 4
y z x
z y x
Theo tính chất dãy tỉ só bằng nhau ta có :
4 3 2
z y x
9
45 4 3
y z x
10 5 , 2 5
x
15 5 3 5
y
20 5 4 5
z
Vậy ba cạnh của tam giác lần lợt là 10cm,15cm, 20cm
Trang 6Tuần 13 : Đại lợng tỉ lệ nghịch Ngày soạn :
Tiết 26 : Ngày giảng : I) Mục tiêu :
- Biết đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lợng tỉ lệ nghịch
- Nhận biết đợc hai đại lợng có tỉ lệ nghịch với nhau hay không
- Hiểu đợc các tính chất của hai đại lợng tỉ lệ nghịch
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch , tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của
đại lợng kia
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , Bảng phụ ghi định nghĩa hai đại lợng tỉ lệ nghịch , tính chất của hai đại lợng tỉ lệ nghịch
và bài tập ; Hai bảng phụ để làm bài tập ?3 và bài tập 13
HS : Bảng nhóm và bút viết bảng nhóm
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu định nghĩa và tính chất của
hai đại lợng tỉ lệ thuận ?
Chữa bài tập 13 trang 44 SBT
b) Lợng gạo y (kg) trong mỗi bao
theo x khi chia đều 500kg vào x
bao
c) Vận tốc v (km/h) theo thời gian
t (h) của một vật chuyễn động đều
Theo đề ta có :
7 5 3
c b a
c b a
15
150 7 5
b c a
= 10
30 3 10 10
a
(tr đồng)
50 5 10 10
b
(tr đồng)
70 7 10 10
c
(tr đồng)Vậy tiền lãi của mỗi đơn vị lần l-
ợt là 30 triệu đồng, 50 triệu
đồng, 70 triệu đồng
HS ôn lại kiến thức cũ Hai đại lợng tỉ lệ nghịch là hai
đại lợng liên hệ với nhau sao chokhi các giá trị của đại lợng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì các giá trị tơng ứng của đại l-ợng kia giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần
HS làm ?1a) Diện tích hình chữ nhật
Trang 7l-Các em làm ?2
Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo
hệ số tỉ lệ -3,5 Hỏi x tỉ lệ nghịch
với y theo hệ số tỉ lệ nào ?
* Em hãy xem trong trờng hợp
tổng quát : Nếu y tỉ lệ nghịch với
x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ lệ
nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào ?
* Điều này khác với hai đại lợng tỉ
1
y
y x
1
y
y x
Y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ-3,5
y
x x
y 3,5 3,5
Vậy nếu y tỉ lệ nghịch với x theo
hệ số tỉ lệ -3,5 thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ -3,5
*
y
a x x
a
1
?3 Bài làm :a) x1y1 = a a = 60b) y2 = 20 ; y3 = 15 ; y4 = 12
c) x1y1 = x2y2 = x3y3 =x4y4 = 60 (bằng hệ số tỉ lệ)
hệ số tỉ lệ aChú ý : (SGK trang 57)
I) Mục tiêu :
Học sinh cần phải biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lợng tỉ lệ nghịch
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , bảng phụ ghi đề bài toấn 1và lời giải , đề bài toán 2 và lời giải, bài tập 16, 17
HS :Bảng nhóm
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra đồng thời hai em HS
lệ nghịch với nhaub) x + y là hằng số (số trang của quyển sách ) nên x và y không tỉ
lệ nghịch với nhau c) Tích ab là hằng số (chiều dài
đoạn đờng AB ) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau
Chữa bài tập 15 trang 58 SGKa)Tích xy là hằng số ( số giờ máycày cả cánh đồng ) nên x và y tỉ
lệ nghịch với nhaub) x + y là hằng số (số trang của quyển sách ) nên x và y không tỉ
lệ nghịch với nhau c) Tích ab là hằng số (chiều dài
đoạn đờng AB ) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau
Trang 8HS 2: a) Nêu tính chất của hai
đại lợng tỉ lẹ thuận,hai đại lợng tỉ
lệ nghịch So sánh(viết dới dạng
công thức )
b) Chữa bài 19 trang 45 SBT
Cho x và y là hai đại lợng tỉ lệ
nghịch và khi x = 7 thì y = 10
a) Tìm hệ số tỉ lệ nghịch của y
đối với x
b) Hãy biểu điễn y theo x
c) Tính giá trị của y khi x = 5;
x
yx
y
2 2 1
1
2 1 2
1
y
yx
1
y
yx
Vận tốc và thời gian đi là hai đại lợng tỉ lệ nghịch nên :
2 1 1
2
t
tv
Đội I HTCV trong 4 ngày
Đội II HTCV trong 6 ngày
Đội III HTCV trong 10 ngày
Đội IV HTCV trong 12 ngàyHỏi mỗi đội có bao nhiêu máy?
161
4 3
lệ nghịch nên ta có
2 1 1
2
t
tv
Hay4
161
4 3
161
4 3
Trang 9141
4 3 2 1
60 36
36
Vậy :4
61
101
3
x
10 1
= 6
121
=
12
110
16
141
xxx
36
Vậy :4
61
101
3
x
10 1
= 6
121
4
x
12 1
= 5Vậy số máy của bốn đội lần lợt
là : 15, 10, 6, 5
Tiết 28 : Ngày giảng :
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , bảng phụ
Đề bài kiểm tra 15 phút phô tô đến từng học sinh
HS : Bảng nhóm, giấy kiểm tra 15 phút
III) Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 19 trang 61 SGK
Với cùng số tiền để mua 51 mét vải loại I có thể
mua đợc bao nhiêu mét vải loại II ,biết rằng giá trị
tiền 1 mét vải loại II chỉ bằng 85% giá tiền 1 mét
Giải :Cùng một số tiền mua đợc :
51 mét vải loại I giá a đ/m
x mét vải loại II giá 85%.a đ/mCùng một số tiền số mét vải mua đợc và giá tiền một mét vải là hai đại lợng tỉ lệ nghịch
Theo tính chất tỉ lệ nghịch ta có :
100
85
% 85 51
100 51
Cùng một khối lợng công việc số máy và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lợng tỉ lệ nghịchHay x1, x2, x3 tỉ lệ nghịch với 4; 6; 8
Trang 10Cùng một khối lợng công việc số máy và số ngày
hoàn thành công việc là hai đại lợng nh thế nào với
nhau ?
Vậy x1, x2, x3 tỉ lệ thuận với các số nào ?
áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải
bài tập trên
Hoạt động 2 : Kiểm tra 15 phút
Hoạt động 3 : Hớng dẫn về nhà
Làm các bài tập 20, 22, 23 trang 61,62 SGK
Vậy x1, x2, x3 tỉ lệ thuận với
8
1
; 6
1
; 4
1
nên ta có
8
1 6
1 4 1
3 2
x
và x1 - x2 = 2
Theo tính chất dãy tỉ số bàng nhau ta có :
8
1 6
1 4 1
3 2
x
12 1 2 6
1 4 1
2 1
x x
4
1
= 6 ; x2 = 24
6
1
= 4 ; x3 = 24
8
1
= 3
Số máy của ba đội theo thứ tự là 6, 4, 3 (máy)
Trờng THCS Hòa Quý kiểm tra 15 phút Ngày tháng năm 200
Lớp : Tiết 28 Tên :
Câu 1: Hai đại lợng x và y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch Hãy viết VLT (tỉ lệ thuận) hoặc TLN (tỉ lệ nghịch ) vào ô trống ( 4 điểm ) a) x -1 1 3 5 b) x -5 -2 2 5
y -5 5 15 25 y -2 -5 5 2
Câu 2 : Nối mỗi câu ở cột I với kết quả ở cột II để đợc câu đúng ( 2 điểm ) Cột I Cột II 1) Nếu x.y = a (a 0 ) a) Thì a = 60 2) Cho biết x và y tỉ lệ nghịch b) Thì y tỉ lệ thuận với x nếu x = 2 , y = 30 theo hệ số tỉ lệ k = -2
3) x tỉ lệ thuận với y theo hệ c) Thì x và y tỉ lệ thuận
số tỉ lệ k = 2 1 d) Ta có y tỉ lệ nghịch với x 4) y = x 20 1 theo hệ số tỉ lệ a
Câu 3 : Hai ngời xây một bức tờng hết 8 giờ Hỏi 5 ngời xây bức tờng đố hết bao lâu ( giả thiết mỗi ngời làm việc năng suất nh nhau ) ( 4 điểm )
Bài giải:
Điểm lời phê của giáo viên
Trang 11
Tuần 15 : Hàm số Ngày soạn : Tiết 29 : Ngày giảng : I) Mục tiêu : HS biết đợc khái niệm hàm số Nhận biết đợc đại lợng này có phải là hàm số của đại lợng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản ( bằng bảng, bằng công thức) Tìm đợc giá trị tơng ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : GV : Giáo án , bảng phụ ghi bài tập , khái niệm về hàm số Thớc thẳng HS : Thớc thẳng, bảng phụ nhóm III) Tiến trình dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng Hoạt động 1: I) Một số ví dụ về hàm số GV : Trong thực tiển và trong toán học ta thờng gặp các đại l-ợng thay đổi phụ thuộc vào sự thay đổi của các đại lợng khác Ví dụ 1: Nhiệt độ T ( 0C) phụ thuộc vào thời điểm t giờ trong một ngày GV đa bảng ở ví dụ 1 trang 62 lên màn hình yêu cầu học sinh đọc bảng và cho biết : Theo bảng này, nhiệt độ trong ngày cao nhất khi nào ? thấp nhất khi nào ? Ví dụ 2 ( trang 63 SGK) -Một thanh kim loại đồng chất có khối lợng riêng là 7,8 ( g/cm3) có thế tích là V ( cm3) Hãy lập công thức tính khối lợng m của thanh kim loại đố ? - Công thức này cho ta biết m và V là hai đại lợng quan hệ nh thế nào? - Hãy tính các giá trị tơng ứng của m khi V = 1; 2; 3; 4 Ví dụ 3 : Một vật chuyễn động đều trên quảng đờng dài 50 km Với vận tốc v (km/h) Hãy tính thời gian t (h) của vật đố ? - Công thức này cho ta biết với quảng đờng không đổi , thời gian và vận tốc là hai đại lợng quan hệ thế nào ? - Hãy lập bảng giá trị tơng ứng của t khi biết v = 5; 10; 25; 50 Nhìn vào bảng ở ví dụ1 em có nhận xét gì ? - Với mỗi thời gian t, ta xác định đợc mấy giá trị nhiệt độ T tơng HS đọc ví dụ 1 và trả lời - Theo bảng này, nhiệt độ trong ngày cao nhất lúc 12 giờ tra (260C) và thấp nhất lúc 4 giờ sáng (180C ) HS : m = 7,8.V * m và V là hai đại lợng tỉ lệ thuận vì công thức có dạng y = kx với x = 7,8 V (cm3) 1 2 3 4
m (g) 7,8 15,6 23,4 31,2 t = v 50 Quảng đờng không đổi thì thời gian và vận tốc là hai đại lợng tỉ lệ nghịch vì công thức có dạng y = x a v (km/g) 5 10 25 50
t (h) 10 5 2 1
Nhiệt độ T phụ thuộc vào sự thay đổi của thời điểm t I ) Một số ví dụ về hàm số Ví dụ 1 : Nhiệt độ T ( 0C) phụ thuộc vào thời điểm t giờ trong cùng một ngày đợc cho trong bảng sau: t (giờ) 0 4 8 12 16 20
T (0C) 20 18 22 26 24 21 Ví dụ 2 : m = 7,8.V Ví dụ 3 : t = v 50
Trang 12ứng?
Lấy ví dụ ?
Tơng tự ở ví dụ 2 em có nhận xét
gì ?
- Ta nói nhiệt độ T là hàm số của
thời điểm t, khối lợng m là hàm
số của thể tích V
- ở ví dụ 3, thời gian t là hàm số
của đại lợng nào ?
Vậy hàm số là gì ?
Hoạt động 2 :
Khái niệm về hàm số
Qua các ví dụ trên , hãy cho biết
đại lợng y đợc gọi là hàm số của
đại lợng thay đổi x khi nào?
Đa khái niệm hàm số ( trang 93
- Đối chiếu với ba điều kiện của
hàm số, cho biết y có phải là hàm
II) Khái niệm về hàm số
Nếu đại lợng y phụ thuộc vào đạilợng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định đợc
chỉ một giá trị tơng ứng của y thì
y đợc gọi lá hàm số của x và x gọi là biến số
Chú ý : (SGK)
Tuần 15 : Luyện tập Ngày soạn :
Tiết 30 : Ngày giảng :
I) Mục tiêu :
bảng, công thức, sơ đồ )
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , bảng phụ ghi bài tập ; thớc kẻ phấn màu
HS : Thớc kẻ, bảng phụ nhóm
III) Tiến trình dạy học :
ạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Khi nào đại lợng y đợc gọi là hàm số của đại lợng
x ?
Chữa bài tập 26 trang 64 SGK
Cho hàm số y = 5x - 1
HS1 : Nếu đại lợng y phụ thuộc vào đại lợng thay
đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định
đợc chỉ một giá trị tơng ứng của y thì y đợc gọi lá hàm số của x và x gọi là biến số
Chữa bài tập 26 trang 64 SGK
Trang 13Lập bảng các giá trị tơng ứng của y khi
x = -5; -4; -3; -2; 0;
5 1
HS 2 : Chữa bài 27 trang 64 SGK
( đa đề bài lên bảng phụ )
Đại lợng y có phải là hàm số của đại lợng x
không ?
HS 3 : Chữa bài tập 29 trang 64 SGK
Hãy tính : f(2); f(1); f(0); f(-1); f(2)
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 30 trang 64 SGK
Cho hàm số y = f(x) = 1 - 8x
Khẳng định nào sau đây là đúng:
2
1
= -3 c) f(3) = 25
Để trả lời bài này, ta phải làm thế nào ?
Bài 31 trang 65 SGK
Cho hàm số y =
3
2
x Điền số thích hợp vào ô trống sau:
x -0,5 4,5 9
y -2 0
Biết x, tính y nh thế nào ? Biết y, tính x nh thế nào ? Cách cho tơng ứng bằng sơ đồ Ven Ví dụ : Cho a, b, c, d, m, n, p, q R
a m
b n
c p
d q a tơng ứng với m
Bài tập : Trong các sơ đồ sau sơ đồ nào biểu diễn một hàm số a ) 1 -2
2 -1
0
3 5
x -5 -4 -3 -2 0
5 1 y = 5x-1 -26 -21 -16 -11 -1 0
HS 2: a) Đại lợng y là hàm số của đại lợng x vì y phụ thuộc theo sự biến đổi của x, với mỗi giá trị của x chỉ có một giá tri tơng ứng của y Công thức x.y = 15 y = x 15 y và x là tỉ lệ nghịch với nhau b) y là một hàm hằng Với mỗi giá trị của x chỉ có một giá trị tơng ứng của y bằng 2 HS 3: y = f(x) = x2 - 2 f(2) = 22 - 2 = 4 - 2 = 2 f(1) = 12 - 2 = 1 - 2 = -1 f(0) = 02 - 2 = 0 - 2 = -2 f(-1) = (-1)2 - 2 = 1 - 2 = -1 f(-2) = (-2)2 - 2 = 4 - 2 = 2 HS : Ta phải tính f(-1); f 2 1 ; f(3) rồi đối chiếu với Các giá trị cho ở đề bài f(-1) = 1 - 8.(-1) = 1 + 8 = 9 a đúng f 2 1 = 1 - 8 2 1 = 1 - 4 = -3 b đúng f(3) = 1 - 8.3 = 1 - 24 = -23 c sai Thay giá trị x vào công thức y = x 3 2 Từ y = x 3 2 3y = 2x x = 2 3 y Kết quả : x -0,5 -3 0 4,5 9
y
3 1 -2 0 3 6
a) Sơ đồ a không biểu diễn một hàm số vì ứng với một giá trị của x (3) ta xác định đợc hai giá trị của
y ( 0 và 5 )
Trang 14b)
1 1
-1 0
5 5
-5 -5
Bài 42 trang 49 SBT Cho hàm số y = f(x) = 5 - 2x a) Tính f(-2); f(-1); f(0); f(3) b) Tính các giá trị của x ứng với y = 5; 3; -1 c) Hỏi y và x có tỉ lệ thuận không ? có tỉ lệ nghịch không ? vì sao ?
Bài tập về nhà : 36, 37, 38, 39, 43 trang 48, 49 SBT b) Sơ đồ b biểu diễn một hàm số vì ứng với một giá trị của x ta chỉ xác định đợc một giá trị tơng ứng của y
Bài 42 trang 49 SBT x -2 -1 0 3 0 1 3
y 9 7 5 -1 5 3 -1
c ) y và x không tỉ lệ thuận vì 1 7 2 9 y và x không tỉ lệ nghịch vì (-2).9 (-1).7 Tuần 15 : mặt phẳng tọa độ Ngày soạn : Tiết 31 : Ngày giảng : I) Mục tiêu : Thấy đợc sự cần thiết phải dùng một cặp số để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng Biết vẽ hệ trục tọa độ Biết xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng Biết xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó Thấy đợc mối liên hệ giữa toán học và thực tiển để ham thích học toán II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : GV : Giáo án Một chiếc vé xem phim; phấn màu Thớc thẳng có chia độ dài , campa, bài tập 32 trang 67 SGK trên bảng phụ HS : Thớc thẳng có chia độ dài , campa, Giấy kẻ ô vuông III) Tiến trình dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Chữa bài tập 36 trang 48 SBT Hàm số y = f(x) đợc cho bởi công thức f(x) = x 15 a) Hãy điền các giá trị tơng ứng của hàm số y = f(x) vào bảng b) f(-3) = ? ; f(6) = ? c) y và x là hai đại lợng quan hệ nh thế nào ? Hoạt động 2: Đặt vấn đề 1) Ví dụ 1: GV đa bản đồ địa lý Việt Nam lên bảng và giới thiệu Mỗi địa điểm trên bảng đồ địa lý đợc xác định bởi hai số (tọa độ địa lý)là kinh độ và vĩ độ Chẳng hạn : Tọa độ địa lý của mủi Cà Mâu là: 104040’ Đ (kinh độ) 8030’ B (vĩ độ) Ví dụ 2: Các em quan sát chiếc vé xem HS chữa bài 36 SBT a) x -5 -3 -1 1 3 5 15
y -3 -5 -15 15 5 3 1
b) f(-3) = 3 15 = -5 f (6) = 2 5 6 15 c) y và x là hai đại lợng tỉ lệ nghịch HS đọc ví dụ trong SGK và nghe GV giới thiệu về ví dụ đó HS lên quan sát và đọc tọa độ địa lý của mũi Cà Mâu Tọa độ địa lý của Hà Nội là :
I) Đặt vấn đề
Ví dụ 1:
Tọa độ địa lý của mủi Cà Mâu là:
Ví dụ 2:
Trên chiếc vé xem phim ghi :
Số ghế H1 cho ta biết : Chữ H chỉ số thứ tự của dãy ghế (dãy H)
Số 1 chỉ số thứ tự của ghế trong dãy (ghế số 1)
Trang 15phim ở hình 15 (SGK)
- Em hãy cho biết trên vé số ghế
H1 cho ta biết điều gì ?
Cặp gồm một chữ và một số nh
vậy xác định vị trí chỗ ngồi trong
rạp của ngời có tấm vé này
Trong toán học để xác định vị trí
của một điểm trên mặt phẳng
ng-ời ta thờng dùng hai số Vậy làm
thế nào để có hai số đó, đó là nội
dung phần học tiếp theo
Hoạt động 3: Mặt phẳng tọa độ
Trên mặt phẳng ta vẽ hai trục số
Ox và Oy vuông góc với nhau và
cắt nhau tại gốc của mỗi trục số
(nh hình 16) khi đó ta có hệ trục
tọa độ Oxy
- Các trục Ox và Oy gọi là các
trục tọa độ
- Ox gọi là trục hoành (thờng vẽ
nằm ngang )
- Oy gọi là trục tung ( thơng vẽ
thẳng đứng)
Giao điểm O biểu diễn số 0 của
cả hai trục gọi là gốc tọa độ
- Mặt phẳng có hệ trục tọa độ
Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy
- Hai trục tọa độ chia mặt phẳng
thành bốn góc: góc phần t thứ I,
II, III, IV theo thứ tự ngợc chiều
quay của kim đồng hồ
Chú ý : Các đơn vị dài trên hai
trục tọa độ đợc chọn bằng nhau
( nếu không nói gì thêm )
Hoạt động 4:Tọa độ của một
điểm trong mặt phẳng tọa độ
Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy ?
Lấy điểm P ở vị trí tơng tự nh
hình 17 SGK
GV thực hiện các thao tác nh
SGK rồi giới thiệu cặp số (1,5; 3)
gọi là tọa độ của điểm P
Kí hiệu: P(1,5; 3)
Số 1,5 gọi là hoành độ của P
Số 3 gọi là tung độ của P
GV nhấn mạnh : Khi kí hiệu tọa
độ của một điểm bao giờ hoành
độ cũng viết trớc, tung độ viết
sau
Các em làm bài tập 32 trang 67
SGK (Đa đề bài và hình 19 lên
màn hình)
Các em làm ?1
Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy (trên
giấy kẻ ô vuông)và đánh dấu các
điểm P(2; 3) ; Q(3; 2)
Hãy cho biết hoành độ và tung
độ của điểm P
Các em làm ?2
Hoạt động 5: Học bài để nắm
vững các khái niệm
Chữ H chỉ số thứ tự của dãy ghế (dãy H)
Số 1 chỉ số thứ tự của ghế trong dãy (ghế số 1)
HS nghe GV giới thiệu hệ trục tọa độ Oxy, vẽ hệ trục tọa độ Oxy theo sự hớng dẫn của GV
HS đọc “chú ý” trang 66 SGK
HS cả lớp vẽ hệ trục tọa độ Oxy vào vở , một HS lên bảng vẽ
Bài tập 32 trang 67 SGK a) M(-3 ; 2) ; N(2 ; -3);
P(0 ; -2) ; Q(-2 ; 0) b) Nhận xét : Trong mỗi cặp
điểm M và N ; P và Q, hoành độ của điểm này bằng tung độ của
điểm kia và ngợc lại
Tọa độ của điểm O là (0; 0)
II) Mặt phẳng tọa độ
(SGK trang 66) y
3
2
1
-3 -2 -1 0 1 2 3 x
-1
-2
-3
III) Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ y 3 P
2
1
-3 -2 -1 0 1 2 3 x
-1
-2
-3
Cặp số (1,5; 3) gọi là tọa độ của
điểm P
Kí hiệu: P(1,5; 3)
Số 1,5 gọi là hoành độ của P
Số 3 gọi là tung độ của P
Tuần 16 : Luyện tập Ngày soạn :
Tiết 32 : Ngày giảng :