PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2
THỊ XÃ CHÂU ĐỐC Năm học 2010-2011
MÔN TOÁN – LỚP 7
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian:90 phút (không kể thời gian phát đề)
Chú ý:Đề kiểm tra có 1 trang Ngày 11-5-2011
ĐỀ THI
I.LÝ THUYẾT : ( 2 ĐIỂM)
Câu 1 : (1,0 điểm) Thế nào là hai đơn thức đồng dạng ? Cho ví dụ ?
Câu 2 : (1,0 điểm)Nêu định nghĩa tam giác cân, định nghĩa tam giác đều ?Vẽ hình và ghi ký hiệu ?
II BÀI TOÁN : ( 8 ĐIÊM)
Câu 1 : (1,5 điểm) Một người lái xe taxi, đã ghi lại số kílômét (làm tròn đến hàng chục) mà mình đi được mỗi ngày trong một tháng , ở bảng sau :
a/ Dấu hiệu ở đây là gì ? Hãy lập bảng “tần số “ ?
b/ Tìm mốt và số trung bình cộng của dấu hiệu ?
Câu 2 (1,0 điểm) Thu gọn
a/
b/
Câu 3: ( 2,5 điểm ) Cho các đa thức sau :
P(x) = x 3 -– 2x 2 – x +1
Q(x) = x 3 -– 3x 2 + x +1
a/Tính P(x) +Q(x) và P(x) – Q(x)
b/Tính giá trị của P(x) , Q(x) tại x = – 1
c/Tìm giá trị của x , sao cho P(x) = Q(x)
Câu 4 : (3 điểm)
Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB= 8 cm , AC = 6 cm
a/Tính BC
b/ Trên cạnh AC lấy điểm I, sao cho AI = 2 cm , trên tia đối của tia AB lấy điểm K sao cho
AK=AB.Chứng minh : tam giác BIC= tam giác KIC.
c/ Gọi M là trung điểm của CI.Chứng minh BM > BI
d/ Chứng minh BI đi qua trung điểm cạnh CK
-
Trang 2Đáp án – hướng dẫn chấm bài kiểm tra học kỳ II
Môn Toán 7 (năm học:2010-2011)
*****
I.Lý thuyết : (2 điểm, mỗi câu đúng :1,0 đ)
Câu Nội dung cần đạt Điểm
1 (1 đ) Nêu đúng định nghĩa hai đơn thức đồng dạng
2 (1 đ) Nêu đúng định nghĩa tam giác cân, định nghĩa tam giác đều
II.Bài toán : (8 điểm)
1.a (0,75 đ)
Dấu hiệu là : Số kilomet mà mỗi ngày trong tháng mà xe taxi đi được 0,25 Bảng “tần số “
2.b(0,5 đ)
=
0,5 3.a(1 đ) P(x) + Q(x) = 2x
3.b(0,5 đ) P ( – 1 ) = – 1–2+1+1 = –1 Q (– 1) = –1–3–1+1= – 4 0,25 0,25 3.c(1,0 đ) P(x) = Q(x) x
3 -– 2x 2 – x +1 = x 3 -– 3x 2 + x +1 0,25
Trang 34
///
///
2 cm 6 cm
8 cm
M I
=
=
K
B
C
A
Hình vẽ đúng đến câu b) : 0,25 đ, đến câu d) : 0,25 đ
0,25+0,25
4.a (0,5 đ) Áp dụng định lý Pitago vào ABC vuông tại A, ta có :
4.b(1 đ)
Nên BCK có AC là đường trung trực
Xét CIK và CIB có
CI (cạnh chung)
CB=CK (cmt) IB=IK (cmt)
0,25
4.c (0,5 đ) Xét ABM vuông tại A, có
AI < AM ( 2cm < 4 cm)
0,25 Nên BI < BM ( quan hệ hình chiếu và đường xiên) 0,25 4.d(0,5 đ) Xét BCK, có:AC là trung tuyến
AI=1/3 AC (vì 2=6/3)
Nên I là trọng tâm BCK
0,25
Do đó : BI là đường trung tuyến, BI đi qua trung điểm của cạnh CK 0,25