1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN CONG NGHE 8

105 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài mới Vào bài: Hoạt động của GV- HS Yêu cầu cần đạt HĐ1:Giới thiệu bài Bản vẽ kĩ thuật có vai trò quan trọng trong đời sống ,kĩ thuật Cho học sinh quan sát hình 1.1sgk Trả lời

Trang 1

Tuần: 1 Soạn ngày: 23/ 08/2009

Giảng ngày: /08/2009

Tiết: 1

Phần I Vẽ kĩ thuật Bài 1 Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống – sản xuất

A Mục tiêu bài dạy

+ Kiến thức: Học sinh nắm đợcvai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và sản xuất

+ Kĩ năng: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật

+ Thái độ: Tạo niềm say mê bộ môn

II Kiểm tra bài cũ

III Nội dung bài mới

Vào bài:

Hoạt động của GV- HS Yêu cầu cần đạt

HĐ1:Giới thiệu bài

Bản vẽ kĩ thuật có vai trò quan

trọng trong đời sống ,kĩ thuật

Cho học sinh quan sát hình

1.1(sgk)

Trả lời câu hỏi sau

-Trong giao tiếp hàng ngày ngời ta

thờng sử dụng các phơng tiện gì?

-Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung trong kĩ thuật

2/Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sốngBản vẽ kĩ thuật là tài liệu cần thiết kèmtheo sản phẩm dùng trong trao đổi sử dụng

3/Bản vẽ dùng trong lĩnh vực kĩ thuật

Trang 2

Qua bài học em cần khắc sâu điều

gì?

Cho học sinh đọc phần ghi nhớ

(sgk)

Mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều có bản vẽ riêng của ngành mình

Ghi nhớ:

1/Bản vẽ kĩ thuật là một phơng tiệnthông tin dùng trong sản xuất và

đời sống 2/học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đời sống

IV Củng cố : 1/Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kĩ thuật? 2/Bản vẽ kĩ thuật có vai trò nh thế nào trong đời sống sản xuất? 3/Vì sao chúng ta phải học vẽ kĩ thuật?

Học lần lợt trả lời các câu hỏi trên

V H ớng dẫn về nhà:

1/Học vở ghi kết hợp SGK

2/Trả lời các câu hỏi sgk

3/chuẩn bị trớc bài 2

E Rút kinh nghiệm

……….

……….

……….

……….

……….

Giảng ngày: /08/2009

Tiết: 2

Bài 2

Hình chiếu

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc thế nào là hình chiếu

- Kỹ năng: Nhận biết đợc các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: SGK gồm tranh vẽ các hình ( SGK ); mẫu vật bao diêm, bao thuốc lá ( Khối hình hộp chữ nhật)

- Bìa cứng gấp thành ba mặt phẳng hình chiếu

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Tìm tòi phát hiện kiến thức mới

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm hình chiếu

GV: giới thiệu bài học đa tranh hình 2.1

( SGK) cho h/s quan sát từ đó giáo viên

đặt câu hỏi cách vẽ hình chiếu một điểm

của vật thể nh thế nào?

HS: Quan sát trả lời

GV: Điểm A của vật thể có hình chiếu là

điểm gì trên MP?

Bài 2

I Khái niệm về hình chiếu:

- Hình 2.1 ( SGK )

Trửụứng THCS Bằng Cốc

A

A

Tia chiếu

Mặt phẳng

Trang 3

GV:Hình2.2a là phép chiếu gì? Đặc điểm

của tia chiếu ntn?

HS: Thảo luận, trả lời.

GV:Hình2.2b là phép chiếu gì? Đặc điểm

của tia chiếu ntn?

HS: Thảo luận, trả lời

GV:Hình2.2c là phép chiếu gì? Đặc điểm

của tia chiếu ntn?

HS: Thảo luận, trả lời

GV: cho h/s quan sát tranh vẽ các MP

chiếu và nếu rõ vị trí các MP chiếu

GV: Vị trí của các MP phẳng hình chiếu

đối với vật thể?

HS: Quan sát, trả lời

GV: Cho h/s quan sát hình2.4 và nõi rõ vì

sao phải mở 3 mp hình chiếu sao cho 3

h/c đều nằm trên một mp

GV: Các mp chiếu đợc đặt nh thế nào đối

với ngời quan sát?

HS: Nghiên cứu trả lời

GV: vì sao phải dùng nhiều h/c để biểu

2 Các hình chiếu.

- H/c đứng có hớng chiếu từ trớc tới

- H/c bằng có hớng chiếu từ trên xuống

- H/c cạnh có hớng chiếu từ trái sang

đứng

Mặt phẳng chiếu cạnh

Mặt phẳng chiếu bằng

Hình chiế

u cạnh

Hình chiế

u

đứngHình chiế

u bằng

Trang 4

- GV: Hớng dẫn học sinh trả lời câu hỏi cuối bài về nhà học bài và làm bài tập trong SGK.

- Đọc và xem trớc Bai 3 SGK

- Dặn lớp giờ sau mang dụng cụ để TH

Giảng ngày: /0 /2009

Tiết: 3

Bài 4 Bản vẽ các khối đa diện

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nhận dạng đợc các khối đa diện thờng gặp

nh hình hộp, hình chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp cụt

- Kỹ năng: Học sinh đọc bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ

đều, hình chóp đều

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Chuẩn bị tranh vẽ các hình bài 4 ( SGK), mô hình 3mp hình chiếu

- Mô hình các khối đa diện, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

- Chuẩn bị các vật mẫu nh: Hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức :

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

GV: Giới thiệu bài học.

HĐ1: Tìm hiểu khối đa diện

GV: Cho hóc inh quan sát tranh hình 4.1

và mô hình các khối đa diện và đặt câu

trong mô hình 3mp hình chiếu đối diện

với ngời quan sát

Trang 5

GV: Cho học sinh quan sát hình 4.4.

GV: Em hãy cho biết khối đa diện hình

4.4 đợc bao bởi các hình gì?

HS: Nghiên cứu trả lời

GV: Khối đa diện đợc xác định bằng các

III Lăng trụ đều.

1 Thế nào là hình lăng trụ đều

- GV: cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Hớng dẫn trả lời câu hỏi và làm bài tập cuối bài

a

b

Mặt bờn Mặt đỏy

a

Mặt bờn Đỉnh

Mặt đỏy

Trang 6

- Về nhà học bài đọc và xem trớc bài 5 ( SGK )

………

………

………

………

………

………

………

………

Giảng ngày: /08/2009 Tiết: 4

Bài 6

Bản vẽ các khối tròn xoay

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nhận dạng đợc các khối tròn xoay thơng gặp

Nh hình trụ, hình nón, hình cầu

- Kỹ năng: Học sinh đọc đợc bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu:

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Chuẩn bị tranh vẽ các hình của Bài 6 SGK

- Mô hình các khối tròn xoay: Hình trụ, hình nón ,hình cầu

- Các mẫu vật nh: Vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học Đọc phần Có thể em ch a biết SGK.

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức 1 / :

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ;

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới;

GV:giới thiệu bài học;

- Các khối tròn xoay

HĐ1: Tìm hiểu các khối tròn xoay

GV: Cho h/s quan sát tranh và đặt câu hỏi

? Các khối tròn xoay có tên gọi là gì?

HS: Trả lời

GV: Chúng đợc tạo thành NTN?

HS: Trả lời giáo viên tổng hợp ý kiến rút ra

kết luận

HĐ2 Tìm hiểu hình chiếu của hình trụ,

hình nón, hình cầu.

GV: em hãy quan sát hình 6.3, hình 6.4,

hình 6.5 và hãy cho biết mỗi hình chiếu có

I.Khối tròn xoay.

- Tranh hình 6.2 và mô hình

Trang 7

hình dạng NTN?

HS: Nghiên cứu trả lời

GV: Mỗi hình chiếu thể hiện kích thớc nào

của khối tròn xoay?

HS: Trả lời

GV: Tên gọi của các hình chiếu có hình

dạng gì?

GV: Lần lợt vẽ các hình chiếu và bảng 6.1

SGK lên bảng yêu cầu học sinh vẽ và làm

bài tập

GV: Lần lợt vẽ các hình chiếu và bảng 6.2

SGK lên bảng yêu cầu học sinh vẽ và làm

bài tập

GV: Lần lợt vẽ các hình chiếu và bảng 6.3

SGK lên bảng yêu cầu học sinh vẽ và làm

bài tập

GV: Để biểu diễn khối tròn xoay ta cần

mấy hình chiếu và gồm những hình chiếu

nào?

HS: Trả lời.

Bảng 6.1

Bảng 6.2

Bảng 6.3

4 Củng cố:

- GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ

SGK

- Củng cố bằng cách đặt câu hỏi: Hình trụ

đợc tạo thành nh thế nào? Nếu đặt mặt

đáy của hình trụ song song với mặt phẳng

chiếu cạch, thì hình chiếu đứng và hình

chiếu cạch có hình dạng gì?

a Hình chữ nhật

b Hình tam giác vuông c.Nửa hình tròn

II.Hình chiếu của hình trụ, hình nón,hình cầu.

- Đờng kính, chiều cao

1.Hình trụ:

2 Hình nón:

3 Hình cầu:

IV H ớng dẫn về nhà 1 : /

- Về nhà học bài theo câu hỏi trong SGK

- Học phần ghi nhớ SGK

………

………

………

………

Hình chiếu Hình dạng Kích thớc

Đứng

Bằng

Cạnh

Hình chiếu Hình dạng Kích thớc

Đứng

Bằng

Cạnh

Hình chiếu Hình dạng Kích thớc

Đứng

Bằng

Cạnh

Trang 8

……

Giảng ngày: /08/2009 Tiết: 5 - 6

Thực Hành:

- Bài 3: Hình chiếu của vật thể

- Bài 5: Đọc bản vẽ các khối đa diện

- Bài 7: Đọc bản vẽ các khối tròn xoay

I Mục tiêu:

- Kiến thức:

+Sau khi học song học sinh biết đợc sự liên quan giữa hớng chiếu và hình chiếu + Sau khi học song học sinh đọc đợc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện, phát huy đợc trí tởng tợng không gian của học sinh

+ Sau khi học song học sinh đọc đợc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay

- Kỹ năng:

+ Học sinh biết cách bố trí hình chiếu trên bản vẽ

+ Học sinh đọc bản vẽ các khối đa diện

+ Học sinh đọc đợc bản vẽ vật thể phát huy đợc trí tởng tợng không gian

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Chuẩn bị thớc kẻ, eke, compa

- Vật liệu giấy khổ A4, bút chì, tẩy…

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

- Vở , giấy nháp …

III Tiến trình dạy học:

2 Thực hành bài hình chiếu của vật thể

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

1 Nội dung bài thực hành.

HĐ1 GV giới thiệu bài thực hành.

GV: Kiểm tra vật liệu dụng cụ thực hành

của học sinh

GV: Chia lớp thành những nhóm nhỏ.

GV: Nêu mục tiêu cần đạt đợc của bài

thực hành

HĐ2 Tìm hiểu cách trình bày bài làm.

GV: Cho học sinh đọc phần nội dung của

bài học

HĐ3 Tổ chức thực hành.

GV: Trình bày bài làm trên khổ giấy A4.

GV: Cho học sinh nghiên cứu hình3.1 và

điền dấu ( x) vào bảng 3.1 để tỏ rõ sự

t-ơng quan giữa các hình chiếu, hớng

chiếu

GV: Hớng dẫn vẽ;

- Kẻ khung cách mép giấy 10mm

- Tuỳ vào vật thể mà ta bố trí sao cho

cân đối với tờ giấy

- Vẽ khung tên góc dới phía bên phải bản

I Chuẩn bị:

- Dụng cụ, thớc kẻ eke, compa

- Vật liệu: giấy vẽ khổ A4, bút chì, tảy…

II Nội dung

III Các b ớc tiến hành.

B ớc1: Đọc nội dung.

B ớc2: Nêu cách trình bày.

Trang 9

B ớc3: Vẽ lại hình chiếu 1,2 và 3 đúng

vị trí của chúng trên bản vẽ

- Ta đặt hệ trục toạ độ vuông góc

3 Thực hành bài Đọc bản vẽ các khối đa diện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

HĐ1 GV:giới thiệu bài học;

HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bài làm

GV: Cho học sinh nghiên cứu hình 5.1 và

5.2 rồi điền ( x ) vào bảng 5.1 để tỏ rõ sự

tơng ứng giữa các bản vẽ và các vật thể

GV: Hớng dẫn vẽ

- Kẻ khung cách mép giấy 10mm

- Tuỳ vào vật thể mà bố trí sao cho cân

đối với tờ giấy

- Vẽ khung tên góc dới phía bên phải bản

vẽ

4.Tổng kết đánh giá giờ thực hành:

- GV: Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh,

cách thực hiện quy trình, thái độ làm

việc

- GV: Hớng dẫn học sinh tự đánh giá bài

làm của mình dựa theo mục tiêu bài học

II Nội dung:

III Các b ớc tiến hành.

- B ớc1: Đọc nội dung

- B ớc 2: Nêu cách trình bày B

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

HĐ1.Giáo viên giới thiệu bài học:

GV: Nêu rõ nội dung thực hành gồm 2

phần

Phần 1 Trả lời câu hỏi bằng phơng pháp

lựa chọn và đánh dấu ( x) vào bảng 7.1

SGK để tỏ dõ sự tơng quan giữa các bản

vẽ với các vật thể

Phần 2 Phân tích hình dạng vật thể

bằng cách đánh dấu ( x ) vào bảng 7.2

SGK

HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bài làm:

GV: Kiểm tra dụng cụ, vật liệu thực hành

của học sinh

GV: Nêu cách trình bày bài làm có minh

II Nội dung:

Trang 10

GV: Thu bài về nhà chấm.

Giảng ngày: /09/2009 Tiết: 7

- Biết đợc khái niệm và công dụng của hình cắt

- Kỹ năng: Học sinh hiểu đợc hình cắt của vật thể

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Nghiên cu SGK bài 8

- Vật mẫu: Quả cam và mô hình ống lót ( hoặc hình trụ rỗng ) đợc cắt làm hai, tấm nhựa trong đợc dùng làm mặt phẳng cắt

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức 1 / :

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

Trang 11

HĐ1 Tìm hiểu khái niệm chung:

GV: Bản vẽ kỹ thuật có vai trò nh thế

nào đối với sản xuất và trong

đời sống?

HS: Nghiên cứu trả lời.

GV: Kí hiệu, quy tắc trong bản vẽ kỹ

thuật có thống nhất không? Vì

sao?

HS: Trả lời

GV: Có thể dùng một bản vẽ cho nhiều

ngành có đợc không? Vì sao?

HS: Trả lời

GV: Trong nền kinh tế quốc dân ta thờng

gặp những loại bản vẽ nào là chủ

yếu? Nó thuộc ngành nghề gì?

HS: Trả lời

GV: Bản vẽ cơ khí có liên quan đến sửa

chữa lắp đặt những gì?

HS: Trả lời.

GV: Hớng dẫn giới thiệu, bản vẽ chi tiết

và bản vẽ lắp ráp

HĐ2.Tìm hiểu khái niệm về hình cắt:

GV: Giới thiệu vật thể rồi đặt câu hỏi; Khi

học về thực vật, động vật muốn

thấy rõ cấu tạo bên trong của hoa,

quả, các bộ phận bên trong của cơ

thể ngời ta làm ntn?

HS: Trả lời

GV: Hình cắt đợc vẽ nh thế nào và dùng

để làm gì?

HS: Trả lời

GV: Tại sao phải cắt vật thể?

HS: Trả lời

4.Củng cố:

- Qua bài học yêu cầu các em nắm đợc

- Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật ( Gọi tắt

là bản vẽ)

- Có hai loại bản vẽ thờng gặp:

+ Bản vẽ cơ khí:

+ Bản vẽ xây dựng

I Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật:

- Là tài liệu kỹ thuật và đợc dùng trong tất cả các quá trình sản xuất

- Kí hiệu, quy tắc trong bản vẽ kỹ thuật

có sự thống nhất

- Mỗi lĩnh vực kỹ thuật sẽ có bản vẽ

riêng của ngành mình

- Bản vẽ xây dựng: gồm những bản vẽ

có liên quan đến việc thiết kế, chế tạo, sửa chữa lắp đặt máy móc

- Bản vẽ cơ khí: Gồm những bản vẽ có liên quan đến việc thiết kế, chế tạo, sửa chữa lắp đặt máy móc

II.Khái niệm về hình cắt.

VD: Quả cam Tranh hình 8.1 (SGK)

- Quan sát tranh hình 8.2

- Để biểu diễn một cách rõ ràng các bộ phận bên trong bị che khuất của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật thờng dùng phơng pháp hình cắt

- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể, phần vật thể bị MP cắt, cắt qua đợc kẻ gạch gạch

5 H ớng dẫn về nhà 2 / .

- Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi, phần ghi nhớ SGK

- Đọc và xem trớc bài 9 SGK

………

………

………

………

………

Trang 12

Tuần: 4 Soạn ngày: 12/09/2009

Giảng ngày: /09/2009 Tiết: 8

Bài 9 BảN Vẽ CHI TIếT

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết đợc nội dung của bản vẽ chi tiết

- Biết cách đọc các bản vẽ chi tiết đơn giản

- Kỹ năng: Học sinh nắm đợc nội dung của bản vẽ

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Nghiên cứu SGK bài 9

- Vật mẫu: ống lót và mô hình ống lót ( hoặc hình trụ rỗng ) đợc cắt làm hai, tấm nhựa trong đợc dùng làm mặt phẳng cắt

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức 1 / :

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật?

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:

GV: Giới thiệu bài học.

HĐ1.Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi

tiết.

GV: Nêu rõ trong sản xuất để làm ra một

chiếc máy, trớc hết phải tiến hành chế

tạo các chi tiết của chiếc máy

Khi chế tạo phải căn cứ vào bản vẽ chi

GV: Trình bày cách đọc bản vẽ chi tiết.

- Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật trình bày thông tin kỹ thuật dới dạng bản vẽ…

I.Nội dung của bản vẽ chi tiết.

a.hình biểu diễn.

- Hình cắt (hc đứng) và hình chiếu cạnh hai hình đó biểu diễn hình dạng bên trong và bên ngoài của ống lót

Trang 13

4.Củng cố:

- Gv: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

SGK

- Nêu câu hỏi để học sinh trả lời

- Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi

tiết dùng để làm gì?

hiệu

II Đọc bản vẽ chi tiết.

1.Khung tên

2.Hình biểu diễn

3.Kích thớc

4.Yêu cầu kỹ thuật 5.Tổng hợp

5.H

ớng dẫn về nhà 1 /

- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trớc bài 10, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để giờ sau thực hành( Thớc kẻ, giấy, bút chì, tẩy )

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Giảng ngày: /09/2009 Tiết: 9

Bài 10

Bài tập thực hành :

ĐọC BảN Vẽ CHI TIếT đơN GIảN

có HìNH CắT

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết đợc nội dung của bản vẽ chi tiết

đơn giản có hình cắt

- Biết cách đọc các bản vẽ chi tiết đơn giản

- Kỹ năng: Học sinh nắm đợc nội dung của bản vẽ có tác phong làm việc theo quy trình

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Nghiên cứu SGK bài 10

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị

- Dụng cụ: Thớc, êke, compa…

- Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp…

Trang 14

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức 1 / :

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Em hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi

tiết?

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

GV: Giới thiệu bài học.

GV: Nêu rõ mục tiêu cần đạt đợc của bài

10 trình bày nội dung, trình tự tiến hành

HĐ1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học

sinh.

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu

HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bào cáo.

GV: Cho học sinh đọc bản vẽ chi tiết

vòng đai ( hình 10.1) và ghi nội dung

cần hiểu vào mẫu nh bảng 9.1

- GV: Thu bài về nhà chấm, tiết học sau

trả bài, nhận xét đánh giá kết quả

Bài 11

Biểu diễn ren

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nhận đợc ren trên bản vẽ chi tiết

- Biết đợc quy ớc ren

- Nhận biết đợc một số loại ren thông thờng

- Kỹ năng: Học sinh đọc đợc các bớc ren

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Nghiên cứu SGK bài 11 tranh hình 11.1,11.2,11.3,11.4,11.5,11.6

- HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học chuẩn bị

Trang 15

- Vật mẫu: đai ốc trục xe đạp, ren trái, ren phải.

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức 1 / :

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ.

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

GV: Giới thiệu bài học.

HĐ1.Tìm hiểu chi tiết có ren.

GV: Cho học sinh quan sát tranh hình

11.1 rồi đặt câu hỏi

GV: Em hãy nêu công dụng của các chi

GV: Yêu cầu học sinh chỉ rõ các đờng

chân ren, đỉnh ren, giới hạn ren và đờng

kính ngoài, đờng kính trong

HS: Lên bảng chỉ.

GV: Cho học sinh đối chiếu hình 11.3

GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu và

tranh hình 11.4 đối chiếu hình 11.5

HS: Điền các cụm từ thích hợp vào

II Quy ớc vẽ ren.

1.Ren ngoài ( Ren trục ).

- Ren ngoài là ren đợc hình thành ở mặt ngoài của chi tiết

+ Nét liền đậm

+ Nét liền mảnh+ Nét liền đậm

+ Nét liền đậm

+ Nét liền mảnh

2.Ren lỗ ( Ren trong ).

Trang 16

4 Củng cố.

- GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi

nhớ SGK

- GV:Hớng dẫn cho học sinh làm bài tập

và trả lời câu hỏi cuối bài

- Ren trong là ren đợc hình thành ở mặt trong của lỗ

+ Nét liền đậm

+ Nét liền mảnh + Nét liền đậm

+ Nét liền mảnh

3.Ren bị che khuất.

- Vậy khi vẽ ren bị che khuất thì các

đờng đỉnh ren, chân ren và đờng giới hạn ren đều đợc vẽ bằng nét đứt

5 H ớng dẫn về nhà 1 / .- Về nhà học bài đọc và xem trớc bài 12 SGK chuẩn bị

dụng cụ: Thớc, bút chì, vật liệu để giờ sau thực hành.

………

………

………

………

………

………

Trang 17

………

………

………

Giảng ngày: / /2009 Tiết: 11

Bài 13

Bản vẽ lắp

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết đợc nội dung và công dụng của bản vẽ lắp

- Biết đọc đợc trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản

- Biết đọc đợc một số bản vẽ thông thờng

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Nghiên cứu SGK bài 13 tranh hình bài 13

- Vật mẫu: Bộ vòng đai bằng chất dẻo hoặc bằng kim loại

- HS: Bút chì màu hoặc sáp

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức 1 / :

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ

chi tiết có ren

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

GV: Giới thiệu bài học.

HĐ1.Tìm hiểu nội dung của bản vẽ

lắp.

GV: Cho học sinh quan sát vật mẫu

vòng đai đợc tháo dời các chi tiết và lắp

lại để biết đợc sự quan hệ giữa các chi

tiết

GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ bộ

vòng đai và phân tich nội dung bằng

cách đặt câu hỏi

GV: Bản vẽ lắp gồm những hình chiếu

nào? mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào?

vị trí tơng đối giữa các chi tiết NTN?

HS: Trả lời

GV: Các kích thớc ghi trên bản vẽ có ý

nghĩa gì?

HS: Trả lời.

- Khung tên…

- Hình biểu diễn…

- Kích thớc…

- Yêu cầu kỹ thuật…

- Tổng hợp…

I Nội dung của bản vẽ lắp.

- Là tài liệu kỹ thuật chủ yếu dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm

- Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu và hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu và

vị trí các chi tiết máy của bộ vòng đai

- Kích thớc chung của bộ vòng đai

- Kích thớc lắp của chi tiết

Trang 18

GV: Bảng kê chi tiết gồm những nội

dung gì?

HS: Trả lời.

GV: Khung tên ghi những mục gì? ý

nghĩa của từng mục?

HS: Trả lời.

HĐ2 H ớng dẫn đọc bản vẽ lắp.

GV: Cho học sinh xem bản vẽ lắp bộ

vòng đai ( Hình 13.1 SGK ) và nêu rõ

yêu cầu của cách đọc bản vẽ lắp

GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi

nhớ SGK và nêu câu hỏi để học sinh trả

II Đọc bản vẽ lắp.

- Bảng 13.1 SGK

* Chú ý ( SGK )

Trang 19

5 H ớng dẫn về nhà 1 / :

- Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc và xem trớc bài 14 SGK chuẩn bị dụng cụ vật liệu để giờ sau TH

Giảng ngày: / /2009 Tiết: 12

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Nghiên cứu SGK bài 15 Tranh vẽ các hình của bài 15

- Mô hình nhà tầng, nhà trệt

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức 1 / :

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ

lắp đơn giản

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

GV: Giới thiệu bài học.

HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ

- Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn ( Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt ) Các

số hiệu xác định hình dạng kích thớc,

Trang 20

từng phòng, từng bộ phận ngôi nhà ntn?

HS: Trả lời

HĐ2: Tìm hiểu quy ớc một số bộ phận

của ngôi nhà.

GV: Treo tranh bảng 15.1 và giải thích

từng mục ghi trong bảng, nói rõ ý nghĩa

GV: Kí hiệu cầu thang, mô tả cầu thang

ở trên hình biểu diễn nào?

GV: Yêu cầu 1-2 HS đọc phần ghi nhớ

và nêu câu hỏi để học sinh trả lời

- Trả bài tập thực hành 14 của học sinh

GV: Nhận xét đánh giá kết quả và nêu

- Về nhà học bài đọc và xem trớc bài 16 SGK

- Chuẩn bị dụng cụ thớc kẻ, êke, com pa để giờ sau thực hành.

Giảng ngày: /10/2009 Tiết: 13

- Nhận biết đợc một số loại ren thông thờng

- Sau khi học song học sinh biết đợc nội dung và công dụng của bản vẽ lắp

- Biết đọc đợc trình tự đọc một bản vẽ lắp đơn giản

- Biết đọc đợc một số bản vẽ thông thờng

- Sau khi học song học sinh nắm đợc cách đọc bản vẽ nhà đơn giản

- Biết đọc đợc trình tự một bản vẽ nhà đơn giản

Trang 21

- Biết đợc một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà.

- Ham thích tìm hiểu bản vẽ XD, nhận biết một số bản vẽ xây dựng thông ờng

th-Kỹ năng:

- Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

-II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Nghiên cứu SGK bài 12 tranh hình 12.1

- HS: Giấy vẽ khổ A4, thớc, bút chì

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức 1 / :

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ.

GV: Ren đợc dùng để làm gì?

GV: Em hãy kể tên một số chi tiết ren

mà em biết

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

HĐ1 Giáo viên giới thiệu bài học.

GV: Nêu rõ mục tiêu của bài trình bày

nội dung và trình tự tiến hành

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

HĐ2.Tìm hiểu cách trình bày bài làm.

bị dụng cụ vật liệu

GV: Hớng dẫn học sinh tự đánh giá bài

làm của mình theo mục tiêu bài học

GV: Thu bài về nhà chấm.

1.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

HĐ1.GV giới thiệu mục tiêu bài học 14

trình bày nội dung và trình tự tiến hành

GV: Kiểm tra vật liệu và dụng cụ của

Bài 14

I Chuẩn bị

- ( SGK )

Trang 22

- Cuối giờ giáo viên thu bài về chấm.

II Nội dung.

- Đọc bản vẽ lắp bộ ròng rọc ( hình 14.1) và trả lời câu hỏi theo mẫu b của bảng 13.1

III Các b ớc tiến hành.

- Đọc bản vẽ bộ ròng rọc theo bảng mẫu 13.1

- Kẻ bảng mẫu bảng 13.1 và ghi phầntrả lời vào bảng

- Bài làm trên khổ giấy A4

Bài 16 :btth đọc bản vẽ nhà đơn giản Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

1.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

GV: Giới thiệu bài học nêu mục tiêu

Trang 23

GV: Hớng dẫn học sinh tự đánh giá bài

làm của mình dựa theo mục tiêu bài

học

Cuối giờ giáo viên thu bài về nhà chấm

III Các b ớc tiến hành.

Gồm 4 bớc+ Khung tên+ Hình biểu diễn+ Kích thớc+ Các bọ phận

5 H ớng dẫn về nhà 1 / :

- Về nhà học bài và ôn tập phần 1 bản vẽ kỹ thuật để giờ sau ôn tập

- Giáo viên chuẩn bị câu hỏi và đáp án để giờ sau ôn tập

ôn tập

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức cơ bản về bản vẽ các khối hình học, Bản

vẽ kỹ thuật

- Hiểu đợc cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà

- Chuẩn bị kiểm tra bản vẽ kỹ thuật

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- Nghiên cứu bài tổng kết và ôn tập SGK

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức 2 / :

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

- Không kiểm tra

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:

Trang 24

GV: Hệ thống lại kiến thức cơ bản của

phần vẽ kỹ thuật bằng cách đa ra hệ

thống câu hỏi và bài tập

GV: Cho học sinh nghiên cứu và gợi ý

cho học sinh trả lời câu hỏi và làm bài

tập

Câu hỏi:

Câu 1: Vì sao phải học vẽ kỹ thuật?

Câu 2: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? Bản

Câu5: Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của

các khối đa diện?

Câu6: Khối tròn xoay thờng đợc biểu

diễn bằng các hình chiếu nào?

Bài 1: Cho vật thể và bản vẽ hình chiếu

của nó ( h.2) Hãy đánh dấu ( x ) vào

bảng 1 để tỏ rõ sự tơng quan giữa các

mặt A,B,C,D của vật thể với các hình

điền số thích hợp vào bảng 2 để tỏ rõ sự

tơng quan giữa các hình chiếu trong vật

thể

Hình 3 các hình chiếu của vật thể ( 54 )

sgk

Bài 3: Đọc bản vẽ các hình chiếu ( h 4a

và h 4b) sau đó đánh dấu ( x ) vào bảng

3 và 4 để tỏ rõ sự tơng quan giữa các

khối với hình chiếu của chúng ( Hình 4

( 55 ) )

Bài 4.Đọc lại bản vẽ chi tiết bản vẽ lắp,

bản vẽ nhà trong SGK

4.Củng cố:

GV: Cho học sinh trả lời hệ thống câu

hỏi và bài tập đã giao, tham khảo thêm

Trang 25

- Về nhà học bài và ôn lại một số kiến thức cơ bản chuẩn bị vật liệu, dụng cụ để giờ sau kiểm tra 45/

Giảng ngày: /10/2009 Tiết: 15

Kiểm tra 45/

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Kiểm tra đánh giá chất lợng học sinh trong quá trình học

- Qua đó giáo viên đánh giá, điều chỉnh phơng pháp dạy và truyền thụ kiến thức cho phù hợp

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Câu hỏi kiểm tra đáp án, thang điểm

- HS: Thớc kẻ, bút chì, giấy kiểm tra

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức : 2.Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra )

3 Tìm tòi phát hiện kiến thức mới: 45/

Đề bài: ( Không phải chép đề, làm luôn vào đề ).

Trang 26

AB

Trang 27

4 Củng cố:

- GV: Nhận xét đánh giá giờ kiểm tra

- Thu bài về nhà chấm

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- Giáo viên nghiên cứu SGK, giáo án, chuẩn bị, kìm, dao, kéo…

- Học sinh đọc và xem trớc bài học, chuẩn bị một sốvật dụng cơ khí thờng dùng trong gia đình nh: Kìm, dao, kéo…

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức 1 / :

- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

- Không kiểm tra

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

GV: Giới thiệu bài học

- Để tồn tại và phát triển, con ngời phải

lao động tạo ra của cải vật chất…

HĐ1.Tìm hiểu vai trò của cơ khí trong

Trang 28

- Trả lời câu hỏi cuối bài.

- Cơ khí có vai trò quan trọng nh thế nào

động bằng máy và tạo ra năng xuất cao

- Cơ khí giúp cho con ngời trở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn

II Sản phẩm cơ khí quanh ta.

- Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra thiết bị, máy và công cụ cho mọi ngành trong nền KTQD, tạo

điều kiện để các ngành khác phát triển tốt hơn

III Sản phẩm cơ khí đ ợc hình thành nh thế nào.

- Rèn, dập Dũa, khoanTán đinhnhiệt luyện

- Vật liệu cơ khí ( Kim loại, phikim ) Gia công cơ khí ( Đúc,hàn, rèn, cắt gọt,NL)

 Chi tiết  Lắp ráp sản phẩm cơ khí

Trang 29

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- Giáo viên nghiên cứu SGK, Mẫu vật, vật liệu cơ khí, kim loại đen, kim loại màu, giáo án, chuẩn bị, kìm, dao, kéo

- Học sinh đọc và xem trớc bài học, chuẩn bị một sốvật dụng cơ khí thờng dùng trong gia đình nh: Kìm, dao, kéo

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức 1 / :

- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Cơ khí có vai trò quan trọng nh thế

nào trong sản xuất và trong đời sống

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

GV: Giới thiệu bài học trong đời sống và

sản xuất con ngời đã biết sử dụng các

dụng cụ máy móc và phơng pháp gia

GV: Giới thiệu thành phần, tính chất và

công dụng của vài loại vật liệu phổ biến

nh: Gang, thép, hợp kim đồng…

GV: Cho học sinh kể tên những loại vật

liệu làm ra các sản phẩm thông dụng

GV:Em hãy cho biết những sản phẩm

d-ới đây đợc chế tạo bằng vật liệu gì?

HS: Lấy VD giáo viên nhận xét.

- Giúp cho con ngời tăng năngxuất lao động, lao động nhẹ nhàng

I Các vật liệu cơ khí phổ biến.

1.Vật liệu bằng kim loại.

a.Kim loại đen.

- Nếu tỷ lệ các bon trong vật liệu ≤2,14% thì gọi là thép và

< 2,14% là gang Tỷ lệ các bon càng cao thì vật liệu càngcứng và giòn

- Gang đợc phân làm 3 loại: Gang xám, gang trắng và gang dẻo

b Kim loại màu.

Trang 30

- Em hãy quan sát chiếc xe đạp, hãy chỉ

ra những chi tiết ( hay bộ phận ) cảu xe

đạp đợc làm từ thép, chất dẻo, cao su,

các vật liệu khác

5 H ớng dẫn về nhà 2 / :

- Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi SGK

- Đọc và xem trớc bài 19 SGK chuẩn bị vật liệu nhựa, kim loại đểgiờ sau thực hành

- Biết các phơng pháp đơn giản để thửi cơ tính của vật liệu cơ khí

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- Giáo viên nghiên cứu SGK, Mẫu vật, dây đồng, dây nhôm, dây thép và mộtthanh nhựa có đờng kính phi 4mm

- Gang thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, cao su, chất dẻo, búa nguọi nhỏ,

Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

HĐ1.GV giới thiệ bài thực hành.

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

về dụng cụ, vật liệu

GV: Nêu rõ mục đích, yêu cầu của bài

Trang 31

HĐ2: Tổ chức cho học sinh thực

hành.

GV: Hớng dẫn học sinh phân biệt giữa

kim loại và phi kim qua màu sắc khối

l-ợng riêng mặt gãy của mẫu vật

HS: Quan sát nhận biết.

GV: Hớng dẫn học sinh làm Chọn một

thanh nhựa và một thanh thép đờng kính

phi 4mm dùng lực của tay bẻ…

HS: Nhận xét, ghi vào bảng.

HS: Chuẩn bị: Đồng, nhôm, thép, gang.

GV: Hớng dẫn học sinh quan sát màu

sắc và mặt gãy các mẫu để phân biệt

gang ( màu xám), thép ( màu trắng ),

bị vật liệu, an toàn vệ sinh lao động,

h-ớng dẫn học sinh tự đánh giá bài tập

thực hánh theo mục tiêu bài học

GV: Yêu cầu học sinh nộp báo cáo thực

hành

3 /

hành.

1.Nhận biết và phân biệt vật liệu kim loại.

a.Quan sát màu sắc các mẫu.

- Quan sát mặt gãy

- Ước lợng khối lợng

b So sánh tính cứng và tính dẻo.

Tính chất Thép NhựaTính cứng

Tính dẻoKhối lợngMàu sắc

2.So sánh kim loại đen và kim loại màu.

a.Phân biệt kim loại đen và kim loại màu bằng quan sát bên ngoài các mẫu.

b So sánh tính cứng, tính dẻo

- Bẻ cong các đoạn vật liệu

c So sánh khả năng biến dạng.

- Dùng búa đập vào phần đầucủa các thanh đồng nhôm

3 So sánh vật liệu gang và thép.

a Quan sát màu sắc và mặt g–y của gang và thép.

b So sánh tính chất của vật liệu

- Nhận xét điền vào bảng 3.Tính chất Thép NhựaTính cứng

Tính dẻoKhối lợngMàu sắc

5 H ớng dẫn về nhà 2 / :

- Về nhà đọc và xem trớc bài 20 SGK, chuẩn bị dụng cụ liệu cho bài sau:

- Thớc lá, thớc cặp, đục, dũa, ca, êtô bàn, một đoạn phôi

u bằng thép Tranh hình có liên quan

Trang 32

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết đợc hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản đợc sử dụng trong ngành cơ khí

- Biết đợc cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến

- Hiểu đợc ứng dụng của phơng pháp ca và đục kim loại

- Biết các thao tác đơn giản ca và đục kim loại

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động trong quá trình gia công

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- Giáo viên nghiên cứu SGK, bộ tranh hình 20.1; 20.2;20.3;20.4;20.5;20.6

- Dụng cụ thớc lá, thớc cặp, đục, dũa, ca, êtô bàn, một đoạn phôi liệu bằng thép

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức 1 / :

- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

- Không kiểm tra

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

GV: Giới thiệu bài học:

- Các sản phẩm cơ khí rất đa dạng đợc

làm từ nhiều cơ sở sản xuất khác nhau,

chúng gồm nhiều chi tiết…

HĐ1.Tìm hiểu một số dụng cụ đo và

GV: Cho học sinh quan sát hình 20.2 em

hãy nêu cách sử dụng thớc đo góc vạn

năng

HS: Trả lời

HĐ2 Tìm hiểu dụng cụ tháo lắp và

kẹp chặt.

GV: Cho học sinh quan sát hình 20.4.

GV: Em hãy nêu công dụng và cách sử

dụng các dụng cụ trên

HS: Trả lời

HĐ3.Tìm hiểu các dụng cụ gia công.

GV: Cho học sinh quan sát hình 20.5

Em hãy nêu công dụng của từng dụng

I Dụng cụ đo và kiểm tra.

1.Th ớc đo chiều dài.

a.Th ớc lá.

- Đợc chế tạo bằng thép, ít co giãn và không gỉ Dày 0,9 đến1,5mm, rộng 10 đến 25 mm dài 150 đến 1000mm

b.Th ớc cặp.

- Chế tạo bằng thép ( inox ) không gỉ có độ chính xác cao ( 0,1 đến 0,05 mm )

- Dùng để đo đờng kính trong,

đờng kính ngoài và chiều sâu của lỗ với kích thớc không lớn lắm

Trang 33

4.Củng cố:

GV: Gọi 1 … 2 học sinh đọc phần ghi

nhớ SGK

GV: Đặt câu hỏi tổng kết.

- Trong thực tế em đã thấy ngời ta ca và

đục kim loại ở đâu? trong trờng hợp

- Biết đợc cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến

- Hiểu đợc ứng dụng của phơng pháp ca và đục kim loại

- Biết các thao tác đơn giản ca và đục kim loại

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động trong quá trình gia công

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- Giáo viên nghiên cứu SGK, bộ tranh hình 20.1; 20.2;20.3;20.4;20.5;20.6

- Dụng cụ thớc lá, thớc cặp, đục, dũa, ca, êtô bàn, một đoạn phôi liệu bằng thép

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức 1 / :

- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

- Không kiểm tra

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

GV: Giới thiệu bài học:

- Các sản phẩm cơ khí rất đa dạng đợc

làm từ nhiều cơ sở sản xuất khác nhau,

chúng gồm nhiều chi tiết…

1 /

Trang 34

HĐ1.Tìm hiểu kỹ thuật cắt kim loại

bằng c a.

GV: Cho học sinh quan sát hình 21.1 và

em có nhận xét gì về lỡi ca gỗ và lỡi ca

kim loại? Giải thích sự khác nhau giữa

hai lỡi ca

GV: Nêu các bớc chuẩn bị ca.

GV: Biểu diễn t thế đứng và thao tác ca?

HĐ2.Tìm hiểu cách đục kim loại.

GV: Cho học sinh quan sát hình 21.3 em

hãy cho biết đục đợc làm bằng chất liệu

GV: Cho học sinh quan sát hình 21.5 em

hãy mô tả t thế đục của ngời công nhân

toàn để học sinh ghi nhớ

HĐ3.Tìm hiểu dũa kim loại.

GV: Cho học sinh quan sát và tìm hiểu

-3.An toàn khi c a.

- Kẹp vật ca phải đủ chặt

- Lỡi ca căng vừa phải, không dùng ca không có tay nắm hoặc tay nắm bị vỡ

- Khi ca gần đứt phải đẩy ca nhẹ hơn và đỡ vật để vật không dơi vào chân

- Không dùng tay gạt mạt ca hoặc thổi mạnh vào ca vì mạt

- Phải có lới chắn phoi ở phía

đối diện với ngời đục

Trang 35

cấu tạo, công dụng của từng loại

GV: Công dụng của dũa dùng để làm

gì?

HS: Trả lời.

GV: Hớng dẫn học sinh chọn êtô và t thế

đứng

GV: Cho học sinh quan sát hình 22.2

(SGK) rồi đặt câu hỏi cách cầm và thao

tác dũa nh thế nào?

HS: Trả lời

GV: Em hãy nêu những biện pháp an

toàn khi dũa

HS: Trả lời.

GV: Thao tác mẫu học sinh quan sát và

làm theo

HĐ4.Tìm hiểu khoan kim loại.

GV: Giới thiệu mũi khoan

Bằng hình vẽ 22.3 và vật thật, mũi

khoan đợc dùng chủ yếu là mũi khoan

đuôi gà Phần cắt có hai lỡi chính và một

GV: Cho học sinh quan sát hình 22.5 rồi

đặt câu hỏi kỹ thuật khoan gồm những

GV: Cho học sinh diễn lại cách cầm dũa,

thao tác dũa và nhắc lại trình tự khi

khoan kim loại

GV: Gợi ý trả lời câu hỏi SGK.

2 /

- Kẹp vật dũa chặt vừa phải sao cho mặt phẳng cần dũa cách êtô 10-20mm

b Thao tác cầm dũa.

- Hình 22.2 SGK

2.An toàn khi dũa.

- Bàn nguội phải chắc chắn, vật dũa phải đợc kẹp chặt

- Chọn mũi khoan có đờng kính bằng đờng kính lỗ cần khoan

- Lắp mũi khoan vào bầu khoan

- Kẹp vật khoan lên êtô trên bàn khoan

- Quay tay quay cho mũi khoan đi xuống, bấm công tắc

Trang 36

- Đọc và xem trớc bài 23 SGK chuẩn bị vật liệu và dụng cụ

để giờ sau thực hành 1hình hộp, 1 khối hình trụ tròn giữa có lỗ ( bằng KL hoặc nhựa cứng ) Thớc là, thớc kẹp, kẻ vuông và êke

- Sử dụng đợc thớc, mũi vạch, chấm dấu để vạch dấu trên mặt phẳng

- Hiểu đợc ứng dụng của phơng pháp đo và vạch dấu

- Biết các thao tác đơn giản đo và vach dấu

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động trong quá trình thực hành

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Chuẩn bị một khối hình hộp, một khối trụ tròn giữa có lỗ ( bằng lỗ, kim loại hoặc nhựa cứng )

- Dụng cụ đo gồm, thớc lá, thớc cặp, đục, mũi vạch, mũi chấm dấu, búa nhỏ một đoạn phôi liệu bằng thép

III Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức 1 / :

- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:……… Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học

sinh

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

HĐ1.Tìm hiểu nội dung thực

- Kiểm tra vị trí 0 của th“ ” ớc

GV: Thao tác đo ( đờng kính trong

- Dụng cụ vạch dấu gồm: Bàn vạch

dấu, mũi vạch và mũi chấm dấu

GV: Cho học sinh quan sát tranh

hình 23.3 và vật mẫu sau đó giới

thiệu cấu tạo và cách sử dụng từng

2 /

12 / I.Nội dung và trình tự thực hành 1.Thực hành đo kích th ớc bằng th ớc lá và th ớc kẹp.

a.Tìm hiểu th ớc kẹp và th ớc lá.

- SGK

b Tìm hiểu vạch dấu trên mặt phẳng.

- Vạch dấu xác định danh giới giữa chi tiết cần gia công với phần lợng d

Trang 37

loại dụng cụ.

GV: Lấy dấu bao gồm những quy

việc, chuẩn bị chỗ làm việc, bố trí

vật liệu dụng cụ, mẫu vật theo nội

dẫn của giáo viên

Giữa giờ các nhóm đổi công việc

cho nhau

4.Củng cố:

GV: Nhận xét giờ thực hành về sự

chuẩn bị vật liệu dụng cụ, vệ sinh

an toàn lao động, quy trình thực

cụ đo Rộng Dài cao ngoài D trong D Chiều sâu Thớc

Thớc cặp

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc:

- Khái niệm và phân loại của chi tiết máy

- Biết đợc các kiểu lắp ghép của chi tiết máy, công dụng của từng kiểu lắp ghép

- Biết áp dụng vào trong thực tiễn

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Chuẩn bị cụm trục trớc xe đạp, hình 24.2; 24.3

- HS: Đọc trớc bài 24 SGK

III Tiến trình dạy học:

Trang 38

1 ổn định tổ chức 1 / :

- Lớp 8A;Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

- Lớp 8B;Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Em hãy nêu kỹ thuật cơ bản khi dũa

kim loại?

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:

GV: Giới thiệu bài học.

- Máy hay sản phẩm cơ khí thờng đợc

tạo thành từ nhiều chi tiết lắp ghép với

nhau

HĐ1.Tìm hiểu chi tiết máy là gì?

GV: Cho học sinh quan sát hình 24.1 và

mẫu vật dồi đặt câu hỏi?

GV: Cụm trục trớc xe đạp đợc cấu tạo từ

GV: Đa ra một số chi tiết điển hình nh bu

lông, đai ốc, vít, lò xo, bánh răng, kim

máy khâu Các chi tiết đó đợc sử dụng

GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ hình

24.3 ( SGK) Chiếc ròng rọc đợc cấu tạo

từ mấy chi tiết? Nhiệm vụ của từng chi

- Khi dũa phải thực hiện chuyển động đẩy dũa tạo lực cắt, khi đó hai tay ấn xuống,

điều khiển lực ấn của hai tay cho dũa thăng bằng

I.Khái niệm về chi tiết máy 1.Chi tiết máy là gì?

- Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy không thể tháo dời hơn đợc nữa

2.Phân loại chi tiết máy:

- Theo công dụng chi tiết máy

II Chi tiết máy đ ợc lắp ghép với nhau NTN?

- Ghép giữa móc treo với giá

đỡ ( Mối ghép động )

- Ghép giữa trục và giá đỡ ( Mối ghép cố định )

- Ghép giữa bánh ròng rọc vàtrục là ( Mối ghép động)

a, Mối ghép cố định.

- Là những mối ghép mà các chi tiết đợc ghép không có chuyển động tơng đối với nhau

b)Mối ghép động.

Trang 39

4.Củng cố:

GV:Đặt câu hỏi để tổng kết bài học

Em hãy quan sát chiếc xe đạp và háy

cho biết một số mối ghép cố định, mối

ghép động? Tác dụng của từng mối

ghép đó?

GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phấn ghi nhớ

SGK

- Là những mối ghép mà các chi tiết đợc ghép có thể xoay, trợt, lăn và ăn khớp với nhau

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc:

- Khái niệm và phân loại mối ghép cố định

- Biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không tháo

đợc thờng gặp

- Biết áp dụng vào trong thực tiễn

- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình

II.Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Chuẩn bị tranh vẽ hình 25.1, hình 25.2, hình 25.3 Su tầm mỗi loại mối ghép một mẫu vật

Hoạt động của GV và HS T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Chi tiết máy là gì? Gồm những loại

nào?

3.Tìm tòi phát hiện kién thức mới:

GV: Giới thiệu bài học

HĐ1.Tìm hiểu khái niệm chung.

GV: Cho học sinh quan sát hình 25.1

mối ghép bằng hàn, mối ghép bằng ren

và trả lời câu hỏi

GV: Hai mối ghép trên có đặc điểm gì

- Chi tiết máy có công dụng chung

- Chi tiết máy có công dụng riêng

I Mối ghép cố định.

- Trong mối ghép không tháo

đợc ( mối ghép bằng hàn) muốn tháo dời chi tiết bắt buộc phải phá hỏng một thành phần nào đó của mối ghép

Trang 40

HS: Trả lời.

HĐ2.Tìm hiểu mối ghép không tháo đ

-ợc.

GV: Cho học sinh quan sát hình 25.2

( SGK) và trả lời câu hỏi

GV: Mối ghép bằng đinh tán là loại mối

ghép gì?

HS: Trả lời.

GV: Mối ghép bằng đinh tán bao gồm

mấy chi tiết?

HS: Trả lời.

GV: Mối ghép bằng đinh tán thờng đợc

ứng dụng trong trờng hợp nào?

GV: Tại sao ngời ta không hàn quai

soong vào soong mà phải dùng đinh

II.Mối ghép không tháo đ ợc 1.Mối ghép bằng đinh tán.

a) Cấu tạo mối ghép:

- Trong mối ghép bằng đinh tán, các chi tiết đợc ghép th-ờng có dạng tấm mỏng, chi tiết ghép là đinh tán

- Đinh tán là chi tiết hình trụ,

đầu có mũ đợc làm bằng KL dẻo

- Khi ghép, thân đinh đợc luồnqua lỗ của chi tiết đợc ghép sau đó dùng búa tán đầu còn lại thành mũ

hồ quang, ngọn lửa khí cháy

- Hàn áp lực: Kim loại ở chỗ tiếp xúc nung nóng tới trạng thái dẻo, sau đó dùng lực ép

- Hàn thiếc: Chi tiết đợc hàn ởthể rắn thiếc đợc nung nóng chảy, làm dính kết kim loại vớinhau

b Đặc điểm ứng dụng.

- SGK

5 H ớng dẫn về nhà 2 / :

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc và xem trớc bài 16 SGK và su tầm mối ghép bằng ren, then và chốt để chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 05/11/2015, 14:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình chiếu của hình hộp chữ - GIAO AN CONG NGHE 8
2. Hình chiếu của hình hộp chữ (Trang 4)
Hình chiếu đứng thì hình chiếu đứng là - GIAO AN CONG NGHE 8
Hình chi ếu đứng thì hình chiếu đứng là (Trang 5)
GV: em hãy quan sát hình 6.3, hình 6.4, - GIAO AN CONG NGHE 8
em hãy quan sát hình 6.3, hình 6.4, (Trang 6)
- Bài 3: Hình chiếu của vật thể - GIAO AN CONG NGHE 8
i 3: Hình chiếu của vật thể (Trang 8)
Bảng 15.2 SGK - GIAO AN CONG NGHE 8
Bảng 15.2 SGK (Trang 20)
Bảng 1 để tỏ rõ sự tơng quan giữa các - GIAO AN CONG NGHE 8
Bảng 1 để tỏ rõ sự tơng quan giữa các (Trang 24)
- Chuẩn bị, trục xe đạp, vòng bi, tranh vẽ hình 24.1, hình  24.2, h×nh 24.3. - GIAO AN CONG NGHE 8
hu ẩn bị, trục xe đạp, vòng bi, tranh vẽ hình 24.1, hình 24.2, h×nh 24.3 (Trang 37)
Bài 55. sơ đồ điện - GIAO AN CONG NGHE 8
i 55. sơ đồ điện (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w