1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SỬ ĐỊA 4 TUẦN 26 CKT MỚI

4 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 61,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ lược đồ tự nhiên Việt Nam.. * Hs khá giỏi : + Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và hẹp : do n

Trang 1

Thứ ba, ngày 01 tháng 03 năm 2011.

ĐỊA LÍ:

Tiết 26: DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

I) Mục đích - Yêu cầu :

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải

miền Trung :

+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá

+ Khí hậu : mùa hạ, tại đây thường khơ, nĩng và bị hạn hán, cuối năm thường cĩ mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt ; cĩ sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam ; khu vực phía bắc dãy Bạch Mã cĩ mùa đơng lạnh

- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt

Nam

* Hs khá giỏi :

+ Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và hẹp : do núi lan ra sát biển, sơng ngắn, ít phù sa bồi đăp đồng bằng

+ Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã

II ) Đồ dùng dạy- học.

- GV: Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam - ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung

- HS: SGK, vở ghi

III ) Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Ổn định :

2 - KTBC :

- Các dịng sơng nào đã bồi đắp lên các

vùng ĐBBB và ĐBNB?

- Nhận xét ghi điểm

3 - Bài mới:

a Giới thiệu bài :

Ngồi 2 ĐB rộng lớn đĩ ở nước ta cịn

cĩ hệ thống các dải dồng bằng nhỏ hẹp

nằm sát biển chủ yếu do biển và các

sơng khi chảy ra biển bồi đắp lên Đĩ là

dải đồng bằng Duyên Hải miền Trung

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trog bài học

hơm nay

b Nội dung bài

+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều

- Hát vui

- Hệ thống sơng Hồng và sơng Thái Bình đã tạo nên ĐBBB , sơng Đồng Nai, sơng Cửu Long đã tạo nên ĐBNB

- Lắng nghe

Tuần 26

Trang 2

cồn cát ven biển

*Hoạt động 1:làm việc cả lớp

-Gv treo bản đồ lên bảng

- YC Hs quan sát lược đồ và cho biết:

+ Có bao nhiêu dải đồng bằng ở duyên

hải miền trung?

- YC Hs lên chỉ lược đồ và tên gọi

- Em có nhận xét gì về vị trí và tên gọi

của các đồng bằng này?

- Các dãy núi chạy qua các dải đồng

bằng này đến đâu?

* Gv: Vì các đồng bằng này chạy dọc

theo biển khu vực miền Trung nên mới

gọi là: dải đồng bằng duyên hải miền

Trung

-Gv bổ sung:các đồng bằng được gọi

theo tên của tỉnh có đồng bằng đó.Dải

đồng lớn bằng duyên hải MT chỉ gồm

các đồng bằng nhỏ hẹp song tổng diện

tích cũng khá lớn gần bằng diện tích

đồng bằng BB

-Bước 3: cho Hs quan sát tranh ảnh về

đầm phá cồn cát được trồng phi lao

- Đồng bằng duyên hải MT có đặc điểm

gì?

- Gv ghi bảng

- Chuyển ý

+ Khí hậu có sự khác biệt giữa khu

vực phía bắc và phía nam.

*Hoạt động 2:làm việc cả lớp

-Bước 1:yêu cầu Hs quan sát lược đồ

hình 1 dựa vào tranh ảnh SGK mô tả

đường đèo Hải Vân

-Bước 2: Giải thích vai trò bức tường”

chắn gió của dãy Bạch Mã

-Nêu đặc điểm khí hậu vùng đồng bằng

duyên hải miền trung?

- 5 dải đồng bằng

- 2 em thực hiện

- Các đồng bằng này nằm sát biển, phía Bắc giáp ĐBBB, phía Tây giáp dãy núi Trường Sơn, phía Nam giáp ĐBNB, phía Đông là biển Đông

- Các dãy núi chạy qua các dải đồng bằng và lan ra sát biển

-Hs quan sát và giới thiệu -Vì núi lan sát ra biển nên đồng bằng ở MT nhỏ hẹp

-Y/C Hs nêu lại đặc điểm của đồng bằng duyên hải MT

-Chỉ và đọc được dãy núi Bạch Mã ,đèo Hải Vân ,thành phố Huế,thành phố Đà Nẵng

-Nằm trên sườn núi,đường uốn lượn ,một bên

là sườn núi một bên là vực sâu -Đường hầm đèo Hải Vân được xây dựng vừa rút ngắn vừa dễ đi,hạn chế được tắc nghẽn giao thông do đất đá ở vách núi đổ xuống hoặc cả đoạn đường bị sụt lở

-Khí hậu có sự khác biệt giữa phía bắc và phía nam dãy Bạch Mã thể hiện ở nhiệt độ trung bình tháng 1 của Đà Nẵng không thấp hơn 20

Trang 3

-G chốt –ghi bảng

-Tổng kết  rút ra bài học

4- Củng cố - dặn dị:

- Nhận xét giờ học Tuyên dương hs

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

độ C trong khi Huế xuống dưới 20 độ C nhiệt

độ trung bình của 2 thành phố này đều cao và chênh lệch khơng đáng kể khoảng 29 độC -Giĩ tây nam vào mùa hạ đã gây ra mưa lớn ở tây Trường Sơn khi vượt qua dãy Trường Sơn giĩ trở nên khơ và nĩng người dân gọi là giĩ lào, giĩ đơng bắc thổi vào cuối năm mang theo nhiều hơi nước biển và thường gây mưa những cơn mưa này đổ vào sơng của MT sơng ngắn lại hẹp dẫn đến thường hay cĩ lũ đột ngột

Thứ năm, ngày 03 tháng 03 năm 2011.

LỊCH SỬ:

Tiết 26 : CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG

I) Mục đích - Yêu cầu :

- Biết sơ lược về quá trình cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong :

+ Từ Thế kỷ XVI các chúa Nguyễn đã tổ chức khẩn hoang đất hoang ở Đàng Trong Những đồn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sơng Cửu Long

+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở các vùng hoang hố, ruộng đất được khai phá, xĩm làng được hình thành và phát triển

- Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang

II ) Đồ dùng dạy- học.

- GV: Bản đồ VN TK XVI – XVII- Phiếu học tập

- HS: SGK, vở ghi

III ) Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Ổn định :

2 - KTBC:

-Gọi HS trả lời câu hỏi cuối bài 25

- Nhận xét - ghi diểm

3 - Bài mới:

a Giới thiệu bài : Trực tiếp

b Nội dung bài

- GV đọc bài

- YC HS đọc bài

- Hát vui.

- 2 em thực hiện YC- lớp theo dõi

- Lắng nghe

- 2 em đọc

Trang 4

* Hoạt động 1: Các chúa Nguyễn tổ

chức khai hoang.

- Ai là lực lượng chủ yếu trong cuộc

khẩn hoang ở đàng trong

- Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện

pháp gì giúp dân khẩn hoang?

-Đoàn người khẩn hoang đi đến những

đâu?

-Người đi khẩn hoang đã làm gì ở những

nơi họ đến?

-Gv tiểu kết: trước TK XVI từ sông

gianh nào phía Nam…

-Chuyển ý:

* Hoạt động 2: Kết quả của cuộc khẩn

hoang.

- GV treo bảng phụ kẻ sẵn

-Cuộc sống chung giữa các tộc người đã

đem lại kết quả gì?

4- Củng cố- dặn dò

- HS đọc bài học

- Nhận xét tiết học Tuyên dương hs

- Chuẩn bị bài sau: Bài 27

Hs đọc từ đầu- gần như ngày nay

-Hs thảo luận các câu hỏi và trả lời

-Nông dân, quân lính được phép đem ca gia đình vào nam khẩn hoang lập làng lập ấp -Những người khẩn hoang được cung cấp lương thực trong nửa năm cùng một số nông

cụ rồi chia thành từng đoàn, đi khai phá đất hoang

-Đoàn người khai hoang cứ dần tiến vào phía Nam Từ Phú Yên đến Khánh Hoà rồi toàn bộ miền Nam trung bộ và Tây Nguyên đoàn người tiếp tục tiến sâu vào vùng đồng bằng Sông Cửu Long

-Đi đến đâu họ lập làng lập ấp đến đó Biến 1 vùng đất hoang vắng ở phía Nam trở thành những xóm làng đông đúc Lãnh thổ đất nước được mở rộng

-Hs đọc phần còn lại

- HS đọc SGK và hoàn thành bảng so sánh -Người Việt đã cùng với các dân tộc anh em sống hoà hợp với nhau, cùng đoàn kết trong cuộc đấu tranh chống thiên tai và ách áp bức bóc lột Xây dựng nền văn hoá chung trên cơ

sở vẫn duy trì những sắc thái văn hoá riêng của mỗi dân tộc

-Hs nhận xét

- 2 em đọc

GIÁO VIÊN SOẠN KHỐI TRƯỞNG DUYỆT

Ngày đăng: 05/11/2015, 12:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w