1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi khoi 11

3 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 44,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN RIÊNG 5.0 điểm Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu Câu III.a hoặc câu III.b Câu III.a Theo chương trình chuẩn 5 điểm Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ “ Việt Bắc “ của

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP CẦN THƠ

TRƯỜNG THPT LƯU HỮU PHƯỚC

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

NĂM HỌC 2010 – 2011 MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

I PHẦN CHUNG CHO THÍ SINH CÁC BAN: ( 5.0 điểm )

Câu I: ( 2.0 điểm )

Trình bày những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Ơ – nít Hê – minh – uê

Câu II: ( 3.0 điểm )

Trình bày ý kiến của anh ( chị ) từ lời khuyên” “ Đừng sống theo điều ta ước muốn, hãy sống theo điều

ta có thể “ ( Ngạn ngữ )

II PHẦN RIÊNG ( 5.0 điểm )

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu ( Câu III.a hoặc câu III.b )

Câu III.a Theo chương trình chuẩn ( 5 điểm )

Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ “ Việt Bắc “ của Tố Hữu:

“ Ta về, mình có nhớ ta

Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng gọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung “.

Câu III.b Theo chương trình nâng cao ( 5 điểm )

Một đặc điểm lớn nhất của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975 là khuynh hướng sử thi Hãy phân tích truyện ngắn “ Rừng xà nu “ của Nguyễn Trung Thành để khẳng định điều đó

Hết

-ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

I PHẦN CHUNG CHO THÍ SINH CÁC BAN: ( 5.0 điểm )

Câu I: ( 2.0 điểm )

a Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh nêu được các ý chính sau đây:

+ Ơ – nít – Hê – minh – uê ( 1899 – 1961 ) là nhà văn Mĩ, sinh trưởng trong một gia đình trí thức khá giả, để lại dấu ấn sâu sắc trong văn xuôi hiện đại phương Tây và góp phần đổi mới lối viết truyện, tiểu thuyết của nhiều thế hệ nhà văn trên thế giới

+ Ông yêu thích thiên nhiên hoang dại, thích phiêu lưu mạo hiểm, sống giản dị, gần gũi quần chúng và từng tham gia nhiều cuộc chiến tranh

+ Làm nghề viết báo và phóng viên mặt trận cho đến hết Chiến tranh Thế giới thứ II

+ 1954 được tặng giải Nô – ben về văn học, có những đóng góp mới mẻ, độc đáo về nghệ thuật và tư tưởng nhân văn cao cả

Trang 2

+ Dù viết về đề tài nào, ông đều nhằm ý đồ “ viết một áng văn xuôi đơn giản và trung thực về con người “.

+ Tác phẩm tiêu biểu: Giã từ vũ khí, Chuông nguyện hồn ai, Ông già và biển cả …

b Cách cho điểm:

- Điểm 2: Đáp ứng các yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi về diễn đạt

- Điểm 1: Trình bày được một nửa yêu cầu trên, còn mắc một vài lỗi về diễn đạt

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

Câu II: ( 3 điểm )

a Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí, kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể nêu ý kiến riêng, trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần chân thành, thiết thực, hợp lí và nêu được các ý chính sau:

- Giải thích câu nói:

+ Điều ta ước muốn nếu nằm ngoài khả năng sẽ đưa người người ta đến bất hạnh

+ Sống theo điều có thể, tìm kiếm những hạnh phúc trong tầm tay mới thực sự là cách lựa chọn đúng đắn

- Ngược lại:

+ Sống không có ước mơ, luôn hài lòng với thực tại thì cũng bị trì trệ, lạc hậu

+ Mơ ước, khát vọng của cá nhân còn là một động lực để phát triển và sáng tạo

* Bình luận, mở rộng vấn đề:

Cần phải có một quan niệm, thái độ sống phù hợp cho từng cá nhân, từng hoàn cảnh

II PHẦN RIÊNG ( 5.0 điểm )

Câu III.a Theo chương trình chuẩn ( 5 điểm )

a Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài nghị luận văn học, phân tích một đoạn thơ trữ tình, kết cầu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, không mắc lỗi dùng từ chính tả

b Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm bậc các ý sau:

- Giới thiệu vài nét về tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ, vị trí đoạn thơ

- Âm hưởng chung của đoạn thơ là nỗi nhớ: nhớ vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc.

- Thiên nhiên:

+ Bức tranh tứ bình của Việt Bắc tràn ngập màu sắc: màu đỏ của hoa chuối mùa đông giữa nền rừng xanh mênh mông, màu trắng tinh khiết của hoa mơ mùa xuân, ánh vàng của rừng phách vào hè và mùa thu huyền ảo dưới ánh trăng soi

+ Hình ảnh mới mẻ, đầy sáng tạo và giàu nhạc điệu

- Con người:

+ Nhớ người Việt Bắc cần mẫn, tài hoa, chịu thương, chịu khó, bình dị, nghĩa tình, thủy chung

+ Sự đan xen giữa cảnh và người tạo nên sự hài hòa, quấn quýt, gợi tình cảm nhớ thương da diết

à Bức tranh bốn mùa xuân – hạ - thu – đông trở thành bức tranh của nỗi nhớ Âm hưởng chung của đoạn thơ là nỗi nhớ thương tha thiết Nhịp thơ lục bát nhịp nhàng, uyển chuyển, buâng khuâng, êm đềm như khúc hát ru

c Cách cho điểm:

- Điểm 5: Đáp ứng được những yêu cầu trên, có thể mắc vài lỗi nhỏ về diễn đạt

- Điểm 3: Phân tích được một nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt

- Điểm 1: Phân tích quá sơ sài, diễn đạt yếu

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

Câu III.b Theo chương trình nâng cao ( 5 điểm )

Trang 3

a Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận, vận dụng khả năng đọc hiểu để phân tích một đặc điểm nghệ thuật – khuynh hướng sử thi trong truyện ngắn Diễn đạt và có hình thức trình bày văn nghị luận hay

b Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở nắm vững kiến thức về văn học Việt Nam 1945 – 1975, nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

“ Rừng xà nu “, thí sinh có thể triển khai theo các cách khác nhau nhưng cần nêu những ý cơ bản sau:

- Sự thể hiện của khuynh hướng sử thi trên các phương diện bao trùm cả nội dung và nghệ thuật: đề tài, chủ đề, cảm hứng, hình tượng, ngôn ngữ và giọng điệu

- Tính sử thi của truyện ngắn “ Rừng xà nu “ nổi bật ở một số phương diện nội dung và nghệ thuật sau: + Đề tài: số phận và con đường giải phóng của dân làng Xô Man ở tây Nguyên tiêu biểu cho số phận

và con đường chiến đấu để giải phóng nhân dân miền Nam, của cả dân tộc

+ Chủ đề: ca ngợi ý chí bất khuất, tinh thần chiến đấu của con người Tây Nguyên và con đường tất yếu

đi tới giải phóng của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Chủ đề này chi phối việc xây dựng hệ thống hình tượng và cả hệ thống ngôn ngữ, giọng điệu

+ Hệ thống nhân vật được lựa chọn đại diện cho các thế hệ nối tiếp nhau trong cuộc chiến đấu giải phóng của nhân dân: cụ Mết, Tnú, Dít, bé Heng …

+ Hình tượng rừng xà nu vừa hiện thực vừa mang đậm ý nghĩa biểu tượng góp phần tạo nên chất sử thi lãng mạn

+ Nghệ thuật trần thuật:

• Câu chuyện đươc kể trong đêm Tnú về thăm làng, giữa lời kể của cụ mết và những hồi ức của Tnú tái hiện theo những lời kể đó ( bên bếp lửa … )

• Cách trần thuật, ngôn ngữ trang trọng và thái độ chiêm ngưỡng, không giang hoành tráng

c Cách cho điểm:

- Điểm 5: Đáp ứng được những yêu cầu trên, có thể mắc vài lỗi nhỏ về diễn đạt

- Điểm 3: Phân tích được một nửa các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi diễn đạt

- Điểm 1: Phân tích quá sơ sài, diễn đạt yếu

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

Ngày đăng: 04/11/2015, 18:33

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w