1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

106 780 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 595 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chuyên môn Theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ GD & ĐT về việc ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT vàtrường PT nhiều cấp học gọi tắt là Đi

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay trên thế giới cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triểnmột cách nhanh chóng dẫn đến sự bùng nổ tri thức, nó chi phối mạnh mẽ đến cáclĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội, trong đó có giáo dục (GD) Điều nàyđặt ra cho GD của các nước trên thế giới phải đổi mới mục tiêu, nội dung vàphương pháp GD nhằm đào tạo những con người hiểu biết sâu rộng, năng động,sáng tạo, đáp ứng với yêu cầu của sự phát triển nhanh chóng và đa dạng của xãhội hiện đại Vì vậy, giáo dục và đào tạo giữ vai trò đặc biệt quan trọng

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng có nêu: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên

và cán bộ quản lý là khâu then chốt.”[19]

Trong Điều 15 và Điều 16 của Luật Giáo Dục cũng đã ghi rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” và “Cán bộ quản lý giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục”[26].Vì vậy, việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

và GV là nhiệm vụ cấp thiết của ngành giáo dục Trong đó, giáo dục phổ thônggiữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo dựng mặt bằng dân trí, đáp ứng yêucầu phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia

Một trong các mục tiêu của Đề án nâng cao chất lượng giáo dục tỉnh Đồng

Tháp giai đoạn 2011- 2015 là: “Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức chính trị, năng động, sáng tạo, có khả năng chuyên môn giỏi, đảm bảo đủ giáo viên các môn học” [29] Để thực hiện được mục tiêu này và thể

hiện trọng trách của mình đối với sự nghiệp giáo dục, đội ngũ cán bộ quản lý và

Trang 2

giáo viên trung học phổ thông phải không ngừng học tập và tự bồi dưỡng về mặtphẩm chất đạo đức, tri thức, kỹ năng quản lý, năng lực sư phạm nhằm bổ sung,cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầuđổi mới giáo dục hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của tỉnh nhàtrong thời gian tới, thực hiện theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ ĐồngTháp nhiệm kỳ 2010 – 2015.

Chất lượng giáo dục và đào tạo nói chung, chất lượng giáo dục phổ thông nóiriêng là kết quả nhiều hoạt động GD của nhà trường, trong đó chất lượng hoạtđộng chuyên môn giữ vai trò quyết định Đơn vị thực hiện hoạt động chuyên môncủa nhà trường là các tổ chuyên môn (TCM) TCM mạnh, hoạt động chuyên môncủa nhà trường mới được đảm bảo TCM mạnh thì nhà trường mới vững mạnh Vìthế, quản lý nhà trường phải coi trọng công tác quản lý TCM, lấy tổ chuyên môn

là hạt nhân của hoạt động chuyên môn trong nhà trường phổ thông

Trong những năm qua hoạt động chuyên môn ở các trường THPT tronghuyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp đã đạt được những kết qủa tốt đẹp đáng khích lệ,nhưng nhìn chung hoạt động chuyên môn của TCM vẫn chưa toàn diện, còn nhiềumặt hạn chế, hoạt động chuyên môn của TCM chưa đáp ứng đầy đủ và kịp thờiyêu cầu đổi mới giáo dục THPT Việc quản lý TCM của hiệu trưởng chủ yếu làtheo kinh nghiệm, chưa có cơ sở khoa học, do đó chưa phát huy hết năng lực củađội ngũ trong việc thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng chuyên môn của nhàtrường Chính điều đó đã đặt ra vấn đề hết sức cấp thiết là phải quản lý hoạt độngTCM để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường đáp ứng yêu cầuphát triển, đổi mới giáo dục của cấp học và của địa phương

Xuất phát từ những lý do trên, nhận thức được tính tất yếu của vấn đề đổimới công tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáodục THPT hiện nay Việc nghiên cứu tìm ra một số giải pháp quản lý hoạt động

Trang 3

TCM của các trường THPT nhằm góp phần tích cực đưa nhà trường đạt nhiềuthành tựu hơn là nhiệm vụ của những người làm công tác quản lý Chính vì thế

chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường trung học phổ thông huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp”.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tổ

chuyên môn của các trường trung học phổ thông huyện LấpVò, tỉnh Đồng Tháp

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường trung họcphổ thông huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn có cơ sởkhoa học và khả thi, thì hiệu quả hoạt động TCM của các trường THPT huyệnLấp Vò, tỉnh Đồng Tháp sẽ được nâng lên nhằm góp phần tích cực đưa các nhàtrường THPT trong huyện Lấp Vò đạt nhiều thành tựu hơn trong công tác QLGD

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý hoạt động của tổ chuyên môncủa trường THPT

- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môncủa các trường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

- Đề xuất và thăm dò tính cấp thiết, khả thi của một số giải pháp quản lý hoạtđộng tổ chuyên môn của các trường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

6 Phương pháp nghiên cứu

Trang 4

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của hoạt động

6.3 Phương pháp thống kê toán học

7 Đóng góp mới của luận văn

+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động của TCM ở trường THPT.+ Làm sáng tỏ thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trườngTHPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

+ Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn nhằm đáp ứngyêu cầu đổi mới QLGD trong các trường THPT ở huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháptrong giai đoạn hiện nay

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho CBQL cáctrường THPT trong công tác quản lý hoạt động của tổ chuyên môn

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, cấutrúc của luận văn gồm 3 chương:

+ Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động tổ chuyên môn củacác trường THPT

+ Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn của cáctrường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

+ Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của cáctrường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

TỔ CHUYÊN MÔN CỦA CÁC TRƯỜNG THPT 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong bức thư gửi cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh ngày 16 tháng 10

năm 1968, Hồ Chí Minh có dạy: “ Dù khó khăn đến đâu cũng phải tiếp tục thi đua dạy tốt và học tốt Trên nền tảng giáo dục chính trị và lãnh đạo tư tưởng tốt, phải phấn đấu nâng cao chất lượng văn hoá và chuyên môn nhằm thiết thực giải quyết các vấn đề do cách mạng nước ta đề ra trong một thời gian không xa đạt những đỉnh cao của khoa học kỹ thuật” [24]

Ngày 15/6/2004 Ban bí thư Trung ương Đảng ra Chỉ thị số 40/CT - TW đềcập vấn đề “Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục

giai đoạn 2005 - 2010” Trong Chỉ thị đã nêu rõ: “Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”[1].

Chấp hành tinh thần chỉ đạo của Chỉ thị trên, ngày 11 tháng 01 năm 2005,Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”

Trong các nhiệm vụ nêu ra đã lưu ý việc: “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò, trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tụy

Trang 6

với nghề nghiệp, làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”[17].

Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 với mục tiêu tổng quát đến năm

2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩnhóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáodục được nâng cao một cách toàn diện [16]

Nâng cao chất lượng GD nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hộitrong thời kỳ CNH, HĐH đất nước là trách nhiệm nặng nề của toàn Đảng, toàndân, trong đó ngành GD góp phần hết sức to lớn Lực lượng có vai trò đặc biệtquan trọng quyết định chất lượng GD là đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục Dovậy, việc nghiên cứu công tác quản lý, xây dựng và phát triển các hoạt động dạyhọc - giáo dục trong nhà trường nói chung, hoạt động TCM nói riêng ở các trườngTHPT là nhiệm vụ quan trọng và là điều kiện cơ bản để nâng cao chất lượng GDtoàn diện Trong công tác quản lý nhà trường, nếu quản lý có hiệu quả đội ngũTTCM, cùng với việc đề ra được các biện pháp quản lý hoạt động của TCM có cơ

sở khoa học và phù hợp với điều kiện thực tiễn sẽ là con đường tốt nhất để đạtđược chất lượng giáo dục theo mục tiêu đề ra

Ở trường THPT, tổ chuyên môn là tổ chức quan trọng và nòng cốt Bởi lẽhoạt động chủ yếu của nhà trường là hoạt động chuyên môn, vì tổ chuyên môn làđơn vị sản xuất chính và nơi thực hiện mọi chủ trương đường lối chính sách củaĐảng, Nhà nước, địa phương, nhà trường về giáo dục Hoạt động của TCM trongnhà trường có vai trò quyết định đến sự phát triển của nhà trường nói riêng và sựphát triển giáo dục nói chung Hoạt động của TCM là nhân tố quyết định trực tiếpđến chất lượng dạy học của các nhà trường THPT

Hiện nay, việc nghiên cứu hoạt động của TCM và đội ngũ TTCM trong cácnhà trường THPT chưa nhiều và chưa mang lại hiệu quả cao Thời gian qua,

Trang 7

nghiên cứu về lĩnh vực QLGD đã được sự quan tâm của nhiều tác giả như: PhạmMinh Hạc, Nguyễn Ngọc Quang, Đặng Quốc Bảo, Hà Thế Ngữ, Hà Sĩ Hồ,Nguyễn Gia Quý, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đỗ Văn Chấn, Trần Kiểm … Ngoài ratrên các tạp chí, bài báo, các đề tài khoa học, một số Luận án tiến sĩ, Luận vănthạc sĩ trong nước nghiên cứu về hoạt động của TCM và đội ngũ TTCM ở các cơ

sở giáo dục, các nhà trường Trên địa bàn huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp từ trướcđến nay chưa có công trình nào nghiên cứu các giải pháp quản lý hoạt động củaTCM trong các trường THPT Chúng tôi nhận thấy, vấn đề quản lý hoạt động củaTCM là một nhiệm vụ quan trọng, vì vậy đã chọn vấn đề này làm đề tài nghiêncứu cho luận văn nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học - giáo dục trongnhà trường, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo, phát triển kinh tế xãhội trong giai đoạn hiện nay

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Tổ chuyên môn

Theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ GD & ĐT về việc ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT vàtrường PT nhiều cấp học (gọi tắt là Điều lệ trường trung học), quy định ở Điều 16:

“Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, cán bộ làm công tác tư vấn cho học sinh của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học, nhóm môn học hoặc nhóm các hoạt động ở từng cấp học THCS, THPT Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn và giao nhiệm vụ vào đầu năm học”[10]

Như vậy theo qui định của Điều lệ có thể hiểu:

- Tổ chuyên môn là một bộ phận của nhà trường, gồm một nhóm giáo viên(từ 3 người trở lên) cùng giảng dạy về một môn học hay một nhóm môn học hay

Trang 8

một nhóm viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, tư vấn học đường…được tổ chức lại để cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ theo qui định tại khoản 2điều 16 của Điều lệ nhà trường.

- Mỗi TCM có tổ trưởng và từ 1-2 tổ phó do HT bổ nhiệm vào đầu năm học

- Trong trường trung học có 2 loại TCM phổ biến: Tổ đơn môn và tổ liênmôn Đối với những trường THPT có qui mô lớn thì có tổ đơn môn như: tổ Toán,

tổ Vật lý, tổ Ngữ văn…, những trường qui mô nhỏ và ở cấp THPT thường có tổliên môn như: tổ khoa học tự nhiên, tổ khoa học xã hội, hay tổ Toán – Vật lý, TổHóa - Sinh, Tổ Ngữ văn – Lịch sử Nhiều khi trong một trường cũng có cả hailoại TCM môn này Đối với tổ liên môn, trong sinh hoạt chuyên môn đôi khi lạiđược tách thành các nhóm chuyên môn để sinh hoạt theo điều kiện thực tế và yêucầu triển khai nhiệm vụ

Tổ chuyên môn là nơi thực hiện mọi đường lối, chính sách của Đảng, Nhànước, của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, địa phương và nhà trường

* Nhiệm vụ của tổ chuyên môn: Theo qui định tại khoản 2, điều 16 Điều lệ

trường trung học, TCM có các nhiệm vụ chính sau đây:

- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ

- Hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạchdạy học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường

- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ cho GV thuộc tổ quản lý

- Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của Chuẩnnghề nghiệp GV trung học và các quy định khác hiện hành

- Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó

- Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên

- Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần và có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu

Trang 9

Căn cứ theo qui định này, mỗi trường có thể qui định cụ thể hơn các nhiệm

vụ của TCM phù hợp với điều kiện và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ từng năm học

* Vị trí, vai trò của tổ chuyên môn trong trường THPT: Tổ chuyên môn có

vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch tổ, quản lý kế hoạch và hoạtđộng của tổ viên, quản lý các thành viên trong việc thực hiện quy chế chuyên môncủa ngành Tổ chuyên môn còn là tổ chức cơ sở giúp nhà trường thực thi các quyđịnh về dạy học mang tính thống nhất và chuyên sâu

Thông qua tổ chuyên môn, tay nghề của giáo viên từng bước được nâng lên,qua đó nâng cao chất lượng dạy học (từ việc dự giờ, thao giảng, hội giảng, các cánhân GV học tập kinh nghiệm lẫn nhau ) Nhờ có TCM, các GV nhận thức vàthực hiện tốt nền nếp, kỷ cương trong dạy học và giáo dục Tổ chuyên môn là đơn

vị cơ sở để thực hiện các chức năng QLGD, qua đó các kế hoạch, mục tiêu đượcthực hiện, đồng thời các thành viên trong tổ biết mình đang ở đâu, phải làm gì đểgóp phần hoàn thành kế hoạch chung cùng với nhà trường

TCM là một bộ phận cấu thành của trường THPT Các tổ, nhóm chuyên môn

có mối quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ khác và các

tổ chức đoàn thể để cùng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn và các nhiệm vụkhác nhằm đạt được các mục tiêu của chiến lược phát triển nhà trường đề ra TCM là nơi trực tiếp triển khai các mặt hoạt động của nhà trường, là đầumối quản lý mà hiệu trưởng nhất thiết phải tập trung dựa vào đó để quản lý nhàtrường trên nhiều phương diện, nhưng cơ bản nhất là hoạt động dạy học, giáo dục

và hoạt động sư phạm của GV Đặc biệt, TCM là nơi tập hợp, đoàn kết, tìm hiểunắm vững tâm tư, tình cảm và những khó khăn trong đời sống của các GV trong

tổ, kịp thời động viên, giúp đỡ GV trong tổ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

* Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của TTCM trong trường THPT

+ Vai trò của TTCM: TTCM là những GV có chuyên môn vững, có phẩm

Trang 10

chất chính trị, đạo đức tốt, biết tập hợp các thành viên trong tổ, biết giúp HT triểnkhai kế hoạch hoạt động của nhà trường TTCM là người chỉ đạo trực tiếp cácthành viên trong tổ thực hiện kế hoạch của tổ và của cá nhân, biết điều hành hoạtđộng của tổ một cách hợp lý, đề xuất, tham mưu với HT trong phân công chuyênmôn, phân công giảng dạy phù hợp với năng lực chuyên môn của GV bộ môntrong tổ TTCM phải là người tiên phong trong các công tác giảng dạy, nghiêncứu khoa học và tự học, tự bồi dưỡng; biết đem lại bầu không khí tâm lý lànhmạnh trong tổ; hiểu được tâm tư nguyện vọng, nhu cầu của các thành viên; sốngtrung thực, mẫu mực, công bằng; là trung tâm đoàn kết của tổ, tạo nên động lựctích cực để các thành viên trong tổ nỗ lực, phấn đấu hoàn thành mục tiêu chung.

+ Nhiệm vụ của TTCM: Theo Điều 16 của Điều lệ trường trung học, Người

TTCM thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:

Quản lý giảng dạy của GV

- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, học kì và cảnăm học nhằm thực hiện chương trình, KH dạy học và các hoạt động khác theo kếhoạch GD, PPCT môn học của Bộ GD & ĐT và KH năm học của nhà trường

- Xây dựng kế hoạch cụ thể dạy chuyên đề, tự chọn, ôn thi tốt nghiệp, dạybồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém

- Xây dựng kế hoạch cụ thể về sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy họcđúng, đủ theo các tiết trong PPCT

- Hướng dẫn xây dựng và quản lý việc thực hiện kế hoạch cá nhân, soạn

giảng của tổ viên (KHCN dạy chuyên đề, tự chọn, ôn thi tốt nghiệp, dạy bồidưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém; sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy họcđúng, đủ theo các tiết trong PPCT; soạn giáo án theo PPCT, chuẩn kiến thức, kĩnăng và sách giáo khoa, thảo luận các bài soạn khó; tổ chức nghiên cứu khoa học,

Trang 11

viết sáng kiến kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới PPDH, đổimới KTĐG, phát hiện và bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu kém ).

- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV trong tổ, GV mới tuyểndụng (đổi mới PPDH; đổi mới KTĐG; dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng; sửdụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạyhọc góp phần đổi mới PPDH, phương pháp kiểm tra, đánh giá )

- Điều hành hoạt động của tổ (tổ chức các cuộc họp tổ theo định kì quy định

về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động giáo dục khác); lưu trữ hồ

sơ của tổ; thực hiện báo cáo cho Hiệu trưởng theo quy định

- Quản lý, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của GV (thực hiện hồ

sơ chuyên môn; soạn giảng theo KH dạy học và PPCT, chuẩn kiến thức kĩ năng;

ra đề kiểm tra, thực hiện việc cho điểm theo quy định; KH dự giờ của GV )

- Các hoạt động khác (đánh giá, xếp loại GV; đề xuất khen thưởng, kỉ luậtgiáo viên Việc này đỏi hỏi TTCM phải nắm thật rõ về tổ viên của mình, về ưuđiểm, hạn chế trong việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy được phân công)

Quản lý học tập của học sinh

- Nắm được kết quả học tập của HS thuộc bộ môn quản lý để có biện phápnâng cao chất lượng dạy học, giáo dục

- Đề xuất, xây dựng kế hoạch, tổ chức các hoạt động nội, ngoại khóa cho họcsinh để thực hiện mục tiêu giáo dục

Quản lý cơ sở vật chất và các hoạt động khác (theo sự phân công của HT)

Nhiệm vụ của TTCM rất đa dạng, phong phú nhiều công việc, không ítnhững khó khăn Các loại công việc là sự kết hợp chuyên môn với công tác quản

lý Tổ trưởng vừa có trách nhiệm với các thành viên trong tổ, vừa có trách nhiệmtrước lãnh đạo nhà trường

+ Quyền hạn của tổ trưởng chuyên môn:

Trang 12

- Quyền quản lý, điều hành các hoạt động của tổ: Lập kế hoạch, phân côngnhiệm vụ, triệu tập, hội ý, họp tổ.

- Quyền quyết định các nội dung sinh hoạt tổ trên cơ sở các kế hoạch

- Quyền theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở, động viên và kiểm tra thực hiện cácnhiệm vụ của các thành viên trong tổ, giúp Hiệu trưởng có cơ sở đánh giá giáoviên một cách chính xác

- Quyền được tham dự các cuộc họp, hội nghị chuyên môn có liên quan đếnchương trình của các môn của tổ khi cấp trên tổ chức

- Quyền được ưu tiên bồi dưỡng về chuyên môn do Sở GD và ĐT, Phòng

GD và ĐT tổ chức, được hưởng các chế độ chính sách về mặt vật chất và tinhthần theo các văn bản pháp luật hiện hành

- Quyền tư vấn, đề xuất với HT những vấn đề về chuyên môn Đề nghị HTtạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho việc dạy - học của các môn học mà tổ phụ trách

- Quyền tham gia vào hội đồng thi đua khen thưởng của nhà trường, là mộttrong những thành viên chính thức của hội đồng

1.2.2 Hoạt động, hoạt động tổ chuyên môn

- Từ điển Tiếng Việt của nhà xuất bản giáo dục Hà Nội định nghĩa rằng:Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm mộtmục đích nhất định trong đời sống xã hội [28]

- Hoạt động tổ chuyên môn là hoạt động quan trọng nhất trong nhà trường.Hoạt động TCM bao gồm: Hoạt động dạy học của GV; tổ chức bồi dưỡng họcsinh khá giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém; tổ chức các hoạt động đổi mới PPDH;hoạt động tự học, tự bồi dưỡng, viết sáng kiến kinh nghiệm, hoạt động ngoạikhoá…; hoạt động kiểm tra, đánh giá GV về chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sưphạm; công tác thi đua; các hoạt động khác trong Nhà trường theo sự phân côngcủa HT Trong đó hoạt động chính của TCM là hoạt động giảng dạy theo môn

Trang 13

học và nhóm môn học do các thành viên đã được đào tạo ở trường đại học theoquy định hiện hành của Bộ GD & ĐT Hoạt động của TCM có vai trò quyết địnhđến chất lượng dạy học và giáo dục, góp phần hình thành thương hiệu của Nhàtrường Thông qua hoạt động của TCM, GV thực hiện tốt quá trình dạy học theoyêu cầu đổi mới PPDH, đổi mới giáo dục THPT (từ việc thực hiện chương trìnhdạy học, soạn bài chuẩn bị lên lớp, KTĐG kết quả học tập của HS đến các hoạtđộng chuyên môn nghiệp vụ của GV, quản lý hoạt động học của HS ) Trongquá trình hoạt động ở TCM, mỗi GV có môi trường và điều kiện học hỏi thêm vềchuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng sử dụng thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tinnhằm nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm Trong nhà trường, khicác TCM xây dựng được một tập thể đoàn kết, nhất trí cao, có bầu không khí tâm

lý thoải mái thì sẽ là môi trường tốt để giúp đội ngũ GV thực hiện các kế hoạchhoạt động của tổ chuyên môn một cách hiệu quả và đạt mục tiêu nhà trường đề ra

1.2.3 Quản lý, quản lý hoạt động tổ chuyên môn

1.2.3.1 Khái niệm về quản lý

Quản lý là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, ngay từ buổi sơ khai, để đươngđầu với sức mạnh tự nhiên, để tồn tại và phát triển, con người đã phải hình thànhcác nhóm hợp tác lao động tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu mà mỗi cá nhânriêng lẻ không thể thực hiện được, điều này đòi hỏi phải có sự tổ chức, có phâncông và hợp tác lao động, từ đó xuất hiện sự quản lý

Dưới góc độ khoa học, có nhiều quan niệm về QL theo những cách tiếp cậnkhác nhau Từ sự đa dạng về tiếp cận, dẫn đến sự phong phú về các khái niệm QL

K Marx cũng đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao độngchung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cần có một sự lãnhđạo để điều hoà hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ mọivận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan

Trang 14

độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy còn một dànnhạc thì cần có nhạc trưởng” [12].

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “ Bản chất của hoạt động quản lý bao gồm haiquá trình tích hợp vào nhau: quá trình “ quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ

ở trạng thái “ổn định”; quá trình “ lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa

hệ vào thế “ phát triển”…Trong “quản” phải có “lý”, trong “lý” phải có “quản” đểđộng thái của hệ ở thế cân bằng động: hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệuquả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong với các nhân tố bên ngoài” [7].Một cách khái quát: “Quản lý là hoạt động, là tác động có định hướng, cóchủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm làmcho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [20]

Theo tác giả Hà Sỹ Hồ, nếu như ở tầm vĩ mô, nói đến quản lý xã hội thì:

"Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lýlên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội bằng một hệthống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp

cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng" [22].Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản lý là quátrình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối đa các chức năng kếhoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra" [15]

Còn theo Từ điển Giáo dục học, quản lí là “hoạt động hay tác động có địnhhướng có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí(người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đượcmục đích của tổ chức Các hình thức chức năng quản lý bao gồm chủ yếu: kếhoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo hoặc lãnh đạo và kiểm tra” [21]

Theo tác giả Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ: "Quản lý là hoạt động thiết yếunẩy sinh khi con người hoạt động tập thể; là sự tác động của chủ thể vào khách

Trang 15

thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mụctiêu chung của tổ chức " [13]

Qua các khái niệm trên chúng ta có thể nhận thấy: quản lý vừa là một khoahọc vừa là một nghệ thuật, nó mang tính khoa học vì các hoạt động quản lý có tổchức, có định hướng dựa trên những quy luật, những nguyên tắc và phương pháphoạt động cụ thể Quản lý cũng là một nghệ thuật vì nó vận dụng một cách sáng tạotrên những điều kiện cụ thể trong sự kết hợp và tác động nhiều mặt của các yếu tốkhác nhau trong xã hội

Như vậy theo chúng tôi thì bản chất của QL là một loại hoạt động để điềukhiển lao động Đó là qúa trình tác động có định hướng của chủ thể QL đến kháchthể QL nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạtđược mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường Xã hội ngày càngphát triển các loại hình lao động ngày càng phong phú, phức tạp, tinh vi thì hoạtđộng QL càng có vai trò quan trọng và quyết định để tổ chức hướng tới đích bằngcon đường ngắn nhất, hiệu quả nhất Quá trình này có thể được mô tả bằng sơ đồ:

Sơ đồ 1.1: Mô hình quá trình tác động của hoạt động quản lý

Mục tiêu quản lý

Công cụ quản lý

Chức năng quản lý

Chủ thể quản

quản lý

Phương pháp quản lý Chủ thể

quản lý

Trang 16

Hoạt động quản lý là một dạng lao động đặc biệt gắn với lao động tập thể vàkết quả của sự phân công lao động xã hội, nhưng lao động quản lý lại có thể phânchia thành một hệ thống các dạng lao động xác định mà theo đó chủ thể QL có thểtác động vào đối tượng QL Các dạng hoạt động xác định này được gọi là cácchức năng QL Một số nhà nghiên cứu cho rằng trong mọi quá trình QL, ngườicán bộ quản lý phải thực hiện một dãy chức năng QL kế tiếp nhau một cách lôgic,bắt đầu từ lập kế hoạch xây dựng tổ chức, chỉ đạo thực hiện và cuối cùng là kiểmtra đánh giá Quá trình này được tiếp diễn một cách “tuần hoàn” và được gọi làchu trình quản lý Có thể hiểu chu trình quản lý gồm các chức năng cơ bản sau:

+ Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng hạt nhân quan trọng nhất của quá

trình quản lý Kế hoạch được hiểu là tập hợp các mục tiêu cơ bản được sắp xếptheo một trình tự nhất định Trước khi tiến hành thực hiện những nội dung mà chủthể quản lý đề ra Kế hoạch đặt ra xuất phát từ đặc điểm tình hình cụ thể của tổchức và những mục tiêu định sẵn mà tổ chức có thể hướng tới và đạt được theomong muốn Dưới sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý

+ Chức năng tổ chức: Là sắp xếp, bố trí một cách khoa học và phù hợp những

nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) của hệ thống thành một hệ toàn vẹn nhằmđảm bảo cho chúng tương tác với nhau để đạt được mục tiêu của hệ thống mộtcách tối ưu nhất, hiệu quả nhất

Đây là một chức năng quan trọng, đảm bảo tạo thành sức mạnh của tổ chức

để thực hiện thành công kế hoạch Như Lê Nin nói: “Tổ chức là nhân tố sinh ra hệtoàn vẹn, biến một tập hợp các thành tố rời rạc thành một thể thống nhất, người tagọi là hiệu ứng tổ chức”

+ Chức năng chỉ đạo: Chức năng này có tính chất tác nghiệp, điều chỉnh, điều

hành hoạt động của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định để biến mụctiêu trong dự kiến thành kết quả hiện thực Trong quá trình chỉ đạo phải bám sát

Trang 17

Kế hoạch

Chỉ đạo Kiểm tra

Môi trường quản lý

các hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ thống đúng tiến trình, đúng kếhoạch đã định Đồng thời phát hiện ra những sai sót để kịp thời sửa chữa, uốn nắnkhông làm thay đổi mục tiêu, hướng vận hành của hệ thống nhằm giữ vững mụctiêu chiến lược mà kế hoạch đã đề ra

+ Chức năng kiểm tra đánh giá: Thu thập những thông tin ngược từ đối tượng

quản lý trong quá trình vận hành của hệ thống để đánh giá xem trạng thái của hệthống đã đến đâu, xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt đếnmức độ nào? Trong quá trình kiểm tra kịp thời phát hiện những sai sót trong qúatrình hoạt động để kịp thời điều chỉnh, sửa chữa mục tiêu, đồng thời tìm ranguyên nhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra được bài họckinh nghiệm để thực hiện cho qúa trình quản lý tiếp theo

Các chức năng QL có mối quan hệ mật thiết và ảnh hưởng qua lại với nhau,khi thực hiện hoạt động QL thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giaiđoạn với vai trò vừa là điều kiện vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể

QL thực hiện các chức năng QL và đưa ra các quyết định QL Mối quan hệ giữa

các chức năng QL và vai trò của thông tin trong chu trình QL thể hiện bằng sơ đồ:

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ của các chức năng quản lý trong chu trình quản lý

Trang 18

1.2.3.2 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn là những tác động có tổ chức, có địnhhướng của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến đối tượng quản lý (tổ chuyên môn)nhằm đảm bảo cho hoạt động của TCM đi vào nề nếp đạt hiệu quả và phù hợp vớiđiều kiện thực tế của trường, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất cáctiềm năng, các cơ hội để nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục trong nhàtrường theo ý chí của chủ thể quản lý [20]

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn là hoạt động của chủ thể quản lý (Hiệutrưởng) nhằm tập hợp vào tổ chức các hoạt động của tổ chuyên môn, giáo viên,học sinh các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lựcgiáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn chủ yếu là tác động đến tổ trưởng chuyênmôn và tập thể giáo viên trong TCM để tổ chức và phối hợp hoạt động của họtrong quá trình giáo dục HS theo mục tiêu đào tạo Dạy học - giáo dục là hoạtđộng trung tâm của nhà trường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp trong nhàtrường đều hướng vào tiêu điểm này Vì vậy quản lý hoạt động TCM của Hiệutrưởng thực chất là quản lý quá trình dạy học - giáo dục trong nhà trường

Như vậy, theo chúng tôi thì quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong tường

THPT là một loại lao động để điều khiển lao động Đó là quá trình tác động có định hướng của Hiệu trưởng đến các tổ chuyên môn và các yếu tố khác nhằm giúp tổ chuyên môn đạt được mục tiêu, kế hoạch đề ra

1.2.4 Giải pháp, giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn

a Giải pháp là gì?

Theo từ điển Tiếng Việt “Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụthể nào đó” Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằmthay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định nhằm

Trang 19

đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúpcon người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có đượcnhững giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đángtin cậy

b Giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn

Giải pháp quản lý được hiểu là phương pháp giải quyết việc thực hiện cácchức năng QL một công việc cụ thể Giải pháp QL hoạt động của TCM trong nhàtrường được hiểu là phương pháp giải quyết các chức năng QL trong công táchoạt động của TCM nhằm đạt được mục tiêu chung của nhà trường, đáp ứng đượcyêu cầu của xã hội và mong muốn của nhân dân Hiện nay, trường THPT cần tăngcường giải pháp QL các hoạt động nói chung và hoạt động của TCM nói riêng

1.3 Hoạt động của tổ chuyên môn ở trường trung học phổ thông

Hoạt động cơ bản của tổ chuyên môn môn là việc tổ chức thực hiện các kếhoạch hoạt động; tổ chức giảng dạy bám sát nội dung chương trình dạy học theoquy định của Bộ GD, Sở GD và Nhà trường, thực hiện đổi mới phương pháp dạyhọc để nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường

Hoạt động của tổ chuyên môn còn là việc tổ chức bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ cho giáo viên định kỳ theo chương trình của bộ giáo dục và đào tạo; tổchức kiểm tra đánh giá các hoạt động giảng dạy của giáo viên và học sinh; tổchức các hoạt động bồi dưỡng, nâng cao năng lực học tập cho học sinh khá, giỏi(như ôn thi học sinh giỏi, đại học) và phụ đạo học sinh kém, ngoại khoá … theoquy định của Bộ giáo dục và Đào tạo, Sở giáo dục và Đào tạo và nhà trường ; xâydựng và thực hiện hồ sơ quản lý giáo viên của tổ chuyên môn ; tổ chức sinh hoạtchuyên môn theo quy định Ngoài ra, các thành viên trong tổ còn tham gia cáccông tác khác như: Công tác đoàn thể, công tác chủ nhiệm…khi được hiệu trưởnghoặc đoàn thể giao nhiệm vụ

Trang 20

1.4 Vấn đề quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường THPT.

1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý hoạt động tổ chuyên môn

Tổ chuyên môn là nơi quản lý trực tiếp công tác bồi dưỡng giáo viên và pháthiện những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn của việc thực hiện các mụctiêu dạy học Do đó, Hiệu trưởng phải chỉ đạo hoạt động của tổ chức này thật sâusát, có chất lượng và hiệu quả Thông qua hoạt động của tổ chuyên môn mà quản

lý về chất lượng, nền nếp dạy học, chất lượng tay nghề giáo viên Bằng việchướng dẫn kiểm tra, đôn đốc thông qua TCM, giáo viên thực hiện tốt các khâutrong dạy học : lập KH giảng dạy cá nhân, soạn bài, giảng bài, đổi mới PPDH…

Để quản lý hoạt động tổ chuyên môn có hiệu quả và chất lượng, Hiệu trưởngcần phải có sự phân cấp rõ ràng và cụ thể công tác quản lý TCM Tổ trưởng tổchuyên môn là người trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện các hoạt động chuyênmôn của tổ cho nên TTCM là người thay mặt Hiệu trưởng quản lý tổ viên Đồngthời để hoạt động chuyên môn trong tổ được tổ chức thực hiện một cách đồng bộ,nhịp nhàng, thống nhất và có hiệu quả, đạt được mục tiêu của tổ và đáp ứng mụctiêu của nhà trường, mỗi giáo viên trong tổ chuyên môn ngoài việc chịu sự quản

lý của tổ trưởng còn phải có trách nhiệm tự quản lý Như vậy, Hiệu trưởng quản

lý tổ chuyên môn là quản lý công tác quản lý của tổ trưởng chuyên môn

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong trường THPT

1.4.2.1 Quản lý công tác kế hoạch của tổ chuyên môn và của giáo viên

a Vai trò của công tác kế hoạch đối với tổ chuyên môn

Đây là quá trình xác định mục tiêu hoạt động của tổ chuyên môn và quyđịnh những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu Nó có vai trò định hướngcho toàn bộ các hoạt động, là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việcthực hiện các mục tiêu và là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình thực hiệnmục tiêu, nhiệm vụ của nhà trường, của tổ cũng như của từng cá nhân

Trang 21

b Các loại kế hoạch của Hiệu trưởng cần quản lý đối với tổ chuyên môn

và đối với giáo viên

Kế hoạch dạy học; kế hoạch chủ nhiệm; kế hoạch công tác

Chương trình công tác hàng tháng

Lịch sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn

Giáo viên

Kế hoạch dạy học; kế hoạch chủ nhiệm; kế hoạch công tác

Kế hoạch dạy học; kế hoạch chủ nhiệm; kế hoạch công tác

Kế hoạch tự học,

tự bồi dưỡng và viết sáng kiến kinh nghiệm

Sổ báo giảng

c Biện pháp quản lý kế hoạch của Hiệu trưởng đối với tổ chuyên môn

* Quản lý việc lập kế hoạch

Để lập được kế hoạch đáp ứng với mục tiêu, sát với tình hình thực tế và cótính khả thi thì Hiệu trưởng tiến hành các bước sau:

- Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV: Công việc này yêu cầu HT cần làmcho CBQL và GV hiểu rõ vai trò, đặc điểm và cách thức làm kế hoạch

- Thành lập tổ, nhóm để xây dựng kế hoạch: Sau khi CBQL, GV nhận thức

rõ vấn đề xây dựng kế hoạch, HT tiến hành thành lập tổ, nhóm gồm các tổ trưởng,nhóm trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch Đội ngũ này có trách nhiệm:

+ Xác định mục tiêu, chương trình công tác của tổ, nhóm trên tinh thần mụctiêu của nhà trường

+ Tiến hành thu thập các thông tin, tổ chức đánh giá thông tin, dự báo sựphát triển từ đó xác định các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể, các phương pháp, biệnpháp thực hiện trong kỳ kế hoạch

- Lập kế hoạch sơ bộ và tiến đến lập kế hoạch chính thức

* Quản lý việc thực hiện kế hoạch

Trang 22

- Quản lý việc triển khai và tổ chức việc thực hiện kế hoạch: Sau khi kếhoạch chính thức được xây dựng, Hiệu trưởng phê duyệt kế hoạch và bố trí thờigian để tổ, nhóm chuyên môn sinh hoạt triển khai kế hoạch đã đề ra.

- Theo dõi, giám sát điều chỉnh và sửa chữa (nếu có)

* Quản lý kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

Chỉ đạo việc kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch để rút ra bài họckinh nghiệm và điều chỉnh kế hoạch cho kỳ sau

1.4.2.2 Quản lý hoạt động dạy học

Giáo viên là chủ thể quản lý trực tiếp hoạt động dạy học, vì hoạt động baogiờ cũng diễn ra ở cấp độ cá nhân, gắn liền với chủ thể hoạt động Nội dung quản

lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng thông qua tổ chuyên môn bao gồm [18]

- Quản lý việc lập kế hoạch dạy học của giáo viên

- Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học của giáo viên

- Quản lý lớp học và hoạt động của HS trong các hoạt động GD ngoài môn học

- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Quản lý việc phát triển kế hoạch dạy học và giáo dục của giáo viên trongchu trình dạy học tiếp theo

1.4.2.3 Quản lý hoạt động nâng cao chất lượng học tập của học sinh

Các biện pháp thực hiện nội dung quản lý hoạt động nâng cao chất lượng họctập của học sinh

a Khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng học tập của học sinh

Ngay từ đầu năm học, với học sinh khối 10 chỉ trong tuần thứ hai sau khi gọihọc sinh vào nhập học, Hiệu trưởng phải tổ chức kiểm tra các môn văn hoá đểđánh giá và phân loại chất lượng đầu vào Với học sinh khối 11 và 12 thì căn cứvào kết quả xếp loại học lực của năm học trước để phân loại học sinh Giao cho

Trang 23

các tổ, nhóm chuyên môn thống kê số lượng học sinh xếp loại học lực giỏi, khá vàhọc sinh yếu kém theo môn học.

b Lập kế hoạch nâng cao chất lượng học tập của học sinh

Căn cứ vào kết quả đã khảo sát về tình hình thực tế của nhà trường, Hiệutrưởng giao cho phó Hiệu trưởng chuyên môn cùng với các tổ trưởng, nhómtrưởng chuyên môn sắp xếp lớp học theo khối với các đối tượng học sinh và tiếnhành cử giáo viên có năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt trực tiếp thamgia bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém Đồng thời phân công giáoviên tham gia ôn luyện để nâng cao chất lượng đại trà đối với các lớp học sinh cóhọc lực trung bình và trung bình khá Từ đó thống nhất kế hoạch nâng cao chấtlượng học tập của học sinh, thông qua thời khoá biểu

c Thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng học tập của học sinh

Căn cứ vào kế hoạch đã đề ra, Hiệu trưởng tổ chức, triển khai lịch học vàquản lý hoạt động học tập để nâng cao chất lượng học tập của học sinh cả về thờigian và chất lượng học tập, tinh thần, thái độ và phương pháp học tập Để quản lýhoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh thì người quản

lý cần chú ý tới việc quản lý hoạt động học của học sinh Hiệu trưởng căn cứ vàotình hình cụ thể của nhà trường mà đề ra các biện pháp giáo dục thái độ, động cơhọc tập, xây dựng nề nếp, nội quy học tập thống nhất trong toàn trường

1.4.2.4 Quản lý việc bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và công tác nghiên cứu khoa học cho giáo viên

Để quản lý tốt công tác tự học, tự bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học của

GV, ngay từ đầu năm học, Hiệu trưởng cùng BGH và các TTCM phải bàn bạcthống nhất xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng cho GV Trong Điều 32 củaĐiều lệ trường Trung học có nêu: “Giáo viên có quyền được cử tham gia các lớpbồi dưỡng, hội nghị chuyên đề để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ” [10]

Trang 24

Hàng năm, cùng với TTCM, HT phải đánh giá, phân loại năng lực của từng

GV trong tổ để có kế hoạch bồi dưỡng GV Việc đánh giá, phân loại GV phảichính xác Để phân loại GV một cách khách quan, HT phải thu thập và phân tíchthông tin từ nhiều kênh, như: dự giờ thăm lớp, dùng phiếu thăm dò của HS, thôngqua tổ, nhóm chuyên môn, lấy ý kiến từ phía cha mẹ HS… Đây là việc làm rấtcần thiết đối với HT các nhà trường trong việc quản lý GV Việc phân loại đúng

GV, giúp HT phân công giảng dạy phù hợp, tổ chức bồi dưỡng GV đúng năng lựclàm cho công tác giảng dạy của GV đáp ứng được yêu cầu của người học, từ đónâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường Cùng với tổ trưởng, HT có kếhoạch về chế độ bồi dưỡng, đào tạo để GV có thể tham gia học tập trình độ trênchuẩn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn như học sau đại học và các lớp bồi dưỡngnghiệp vụ chuyên môn ngắn hạn theo chương trình bồi dưỡng thường xuyên của

Bộ GD, Sở GD Phải coi vấn đề bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao nghiệp vụ

là quyền lợi và nghĩa vụ đối với mọi GV trong điều kiện nhà trường khó khăn vềkinh phí không có điều kiện cho đi học tập trung dài hạn nhiều

Hiệu trưởng chỉ đạo các TCM bàn bạc để lên kế hoạch cụ thể về vấn đề tựhọc, tự bồi dưỡng của tổ mình qua việc phân công cụ thể cho từng GV nghiên cứunhững vấn đề cần thiết để thảo luận trước tổ trong buổi họp chuyên môn, như:những nội dung dạy học khó, phương pháp dạy học mới, những chuyên đề về đổimới phương pháp giảng dạy… Từ đó, các GV được phân công chịu trách nhiệmgiảng dạy nêu vấn đề để cả tổ cùng bàn bạc, thảo luận đi đến thống nhất chung.Hiệu trưởng có kế hoạch phân công giáo viên kèm cặp giúp đỡ lẫn nhautrong chuyên môn: Giáo viên có năng lực kèm giáo viên yếu hơn, đặc biệt là đốivới những giáo viên trẻ mới ra trường đang có thời gian tập sự phải phân côngngười kèm cặp hướng dẫn chu đáo Hiệu trưởng cần phải giảm số giờ tối đa theoquy định để giáo viên đang tập sự có điều kiện dự giờ thăm lớp, học hỏi đồng

Trang 25

nghiệp Trong bản kế hoạch của mình, mỗi cá nhân đều phải đăng ký vấn đề tựhọc, tự bồi dưỡng Tất cả các giáo viên trong nhà trường đều phải có sổ tự học, tựbồi dưỡng, đây là một loại hồ sơ bắt buộc đối với giáo viên.

Ngay từ đầu năm học, HT chỉ đạo các cá nhân trong TCM bàn bạc chọn đềtài sáng kiến kinh nghiệm trong năm và xây dựng kế hoạch bảo vệ đề cương, bảo

vệ chính thức Phải coi việc viết sáng kiến kinh nghiệm là việc làm bắt buộc đốivới tất cả các GV và là tiêu chí xếp loại thi đua đối với tổ trưởng và cá nhân

Để có điều kiện tốt cho GV trong công tác tự học, tự bồi dưỡng thì Hiệutrưởng bàn bạc với BGH uỷ quyền cho phó Hiệu trưởng chuyên môn có kế hoạchthường xuyên tổ chức các chuyên đề, hội thi trong nhà trường, như: Chuyên đềđổi mới PPDH, chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu –kém, chuyên đề trao đổi kinh nghiệm luyện thi đại học; hội thi thao giảng giáoviên giỏi cấp trường để chọn giáo viên giỏi cấp tỉnh, phong trào dự giờ thăm lớp

do công đoàn tổ chức; hội thi làm đồ dùng dạy học, các chuyên đề ngoại khoá…Tất cả các hoạt động trên đều có tác dụng nâng cao năng lực dạy học của giáoviên Vì vậy, nhà trường phải có kế hoạch cụ thể để tất cả giáo viên tham gia Saumỗi lần tổ chức các hội thi đều phải rút kinh nghiệm, tổng hợp khen – chê đúnglúc, đúng chỗ để động viên khuyến khích mọi người

1.4.2.5 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch chuyên môn

- Kiểm tra là chức năng cơ bản, có vai trò quan trọng trong quá trình quản lýtrường học nói chung, quản lý hoạt động TCM nói riêng Chúng ta có thể khẳngđịnh rằng, không có kiểm tra thì không có quản lý Như vậy, kiểm tra, đánh giáhoạt động tổ chuyên môn của HT là biện pháp quan trọng không thể thiếu đượctrong quá trình quản lý Mục đích kiểm tra, đánh giá hoạt động TCM của HT:

Trang 26

+ Kiểm tra hoạt động tổ chuyên môn nhằm nắm bắt được tinh thần thái độthực hiện quy chế chuyên môn, thực hiện nhiệm vụ của người GV và có tác dụnguốn nắn, giáo dục những GV có tư tưởng sai lệch trong hoạt động chuyên môn.+ Kiểm tra đánh giá hoạt động tổ chuyên môn nhằm mục đích đưa nề nếphoạt động chuyên môn trong nhà trường thành kỷ cương trách nhiệm, góp phần

nâng cao chất lượng dạy và học.

+ Kiểm tra đánh giá hoạt động chuyên môn còn giúp cho Hiệu trưởng các

nhà trường kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động chuyên môn của nhà trườngcho đúng hướng, phù hợp với thực tiễn nhà trường và đảm bảo cho hoạt độngchuyên môn đạt được mục tiêu đã định

- Để tránh tình trạng phát động phong trào, nhưng không tổ chức kiểm tra,đánh giá rút kinh nghiệm mà để cả một thời gian dài mới nhìn lại, trong quá trìnhquản lý hoạt động tổ chuyên môn, Hiệu trưởng phải coi công việc kiểm tra, đánhgiá là công việc thường xuyên, đều đặn và kiểm tra ở mọi góc độ theo kế hoạch

đã định trước, kiểm tra đột xuất, kiểm tra thông qua các hình thức nắm bắt thôngtin trong tập thể giáo viên và học sinh

+ Khâu kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyên môn là khâu rất phức tạpnhưng lại cực kỳ quan trọng, đòi hỏi Hiệu trưởng phải sử dụng nhiều kênh,nguồn thông tin trong kiểm tra, đánh giá Đánh giá phải đúng, mang tính sưphạm để phát huy được sức mạnh của nội lực trong tập thể sư phạm Vì hoạtđộng chuyên môn là hoạt động đặc thù do đó, công tác kiểm tra đánh giá của HTphải kết hợp cả khoa học quản lý, khoa học sư phạm thì mới có hiệu quả

+ Kiểm tra đánh giá hoạt động chuyên môn phải tiến hành thường xuyênmỗi buổi học, tuần học, tháng và liên tục thông báo, rút kinh nghiệm có thể làriêng đối với cá nhân giáo viên, tổ trưởng hoặc trước tập thể sư phạm nếu thấyvấn đề cần phải đưa ra rút kinh nghiệm chung

Trang 27

+ Trong kiểm tra đánh giá hoạt động chuyên môn, Hiệu trưởng phải thực sựkhách quan, công tâm vì mục đích phát triển chung của cả nhà trường Tránh tìnhtrạng thiên vị, trù dập, áp đặt và chủ nghĩa cá nhân trong công tác kiểm tra đánhgiá nói chung, kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn nói riêng Có như vậy hoạtđộng của các tổ chuyên môn trong các nhà trường mới trở thành hoạt động nòngcốt, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.

1.4.3 Phương pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn

Phương pháp quản lý hoạt động TCM là cách thức mà Hiệu trưởng thể hiệnvai trò lãnh đạo của mình trong việc khai thác, lựa chọn, tổ chức,… các nguồn lực

để tác động đến TCM một cách có chủ định nhằm đạt được mục tiêu nhất định.Trong quản lý giáo dục, các phương pháp quản lý thường được sử dụng làphương pháp tổ chức hành chính, phương pháp tâm lý giáo dục, phương phápkinh tế và phương pháp kỹ thuật Mỗi phương pháp đều có những mặt tích cực vàhạn chế riêng, đòi hỏi chủ thể quản lý giáo dục phải sử dụng một cách linh hoạt,phù hợp tuỳ theo điều kiện và những tình huống quản lý cụ thể

1.4.3.1 Phương pháp tổ chức hành chính:

Phương pháp tổ chức hành chính là phương pháp mà hiệu trưởng sử dụng đểtác động đến tổ chuyên môn dựa trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực nhànước, quan hệ giữa quyền uy và phục tùng, giữa cấp trên và cấp dưới, giữa cánhân và tổ chức Có nghĩa là hiệu trưởng sử dụng luật ( như Luật Giáo dục), điều

lệ (như Điều lệ trường trung học), quy chế (Quy chế chuyên môn), nghị quyết,quyết định, chỉ thị, các văn bản hành chính,… để tổ chức và điều chỉnh hoạt độngchuyên môn của TCM Chẳng hạn, ban hành các văn bản pháp quy quy định về tổchức và hoạt động chuyên môn của TCM, giữa tổ chuyên môn và các tổ chức, bộphận khác trong nhà trường Đồng thời thông qua các hình thức như chỉ thị, mệnhlệnh hành chính bắt buộc tổ chuyên môn thực hiện những nhiệm vụ theo kế hoạch

Trang 28

năm học, phương hướng hoạt động chuyên môn của nhà trường nhằm đảm bảo sựđúng hướng, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các tổ chức, cá nhân trong đơn vị.

1.4.3.2 Phương pháp kinh tế:

Thông qua những lợi ích về vật chất và lợi ích tinh thần, hiệu trưởng tácđộng đến từng thành viên của tổ chuyên môn để phát huy tiềm năng, trí tuệ, tìnhcảm, ý chí, trách nhiệm và quyết tâm hành động vì lợi ích chung của nhà trường.Những lợi ích về vật chất mà hiệu trưởng sử dụng như: tăng lương trước thời hạn,tiền thưởng, phụ cấp công việc, điều kiện sinh hoạt làm việc, chế độ lao động,…Những lợi ích về tinh thần mà hiệu trưởng sử dụng như: xét danh hiệu thi đua, đềnghị cấp trên tặng thưởng danh hiệu nhà giáo, kỷ niệm chương, giao nhiệm vụ, vịtrí quan trọng trong tổ chức, giới thiệu kết nạp Đảng, tạo điều kiện đi học nângcao trình độ,… sẽ có ý nghĩa tích cực đối với giáo viên, khiến họ lao động tốthơn, có năng suất hơn và nhiệt tình cống hiến xứng đáng cho tập thể

1.4.3.3 Phương pháp tâm lý giáo dục:

Quản lý tổ chuyên môn bằng phương pháp tâm lý giáo dục có nghĩa là HT sửdụng các quy luật tâm lý xã hội tác động lên trí tuệ, tình cảm, ý thức và nhân cáchcủa mỗi GV trong TCM nhằm cung cấp, trang bị thêm hiểu biết, hình thànhnhững quan niệm đúng đắn, nâng cao trình độ thực hiện của họ; đồng thời tạo bầukhông khí tích cực, lành mạnh trong tổ chức, để từ đó mỗi cá nhân trong TCM có

ý thức trách nhiệm, tự giác, chủ động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

1.4.3.4 Phương pháp kỹ thuật:

Phương pháp kỹ thuật là phương pháp mà HT sử dụng để tác động đến TCMthông qua việc tạo điều kiện thuận lợi và môi trường và điều kiện làm việc nhằmphục vụ và hỗ trợ đắc lực cho các TCM chức và thực hiện các hoạt động chuyênmôn, hoạt động giáo dục có hiệu quả Các điều kiện kỹ thuật mà hiệu trưởng cầnquan tâm là việc trang bị các phương tiện kỹ thuật; bố trí hợp lý các yếu tố của cơ

Trang 29

sở vật chất kỹ thuật; tạo môi trường làm việc an toàn, đảm bảo các điều kiện vệsinh, sức khỏe cho các thành viên trong nhà trường; sử dụng tối ưu và tổ chức tốtviệc bảo vệ, bảo quản, bảo trì các phương tiện vật chất kỹ thuật của nhà trường.Tóm lại: Sử dụng phương pháp quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật.Trong quá trình quản lý TCM, HT cần phải nắm đặc điểm tình hình của từngTCM để từ đó lựa chọn, kết hợp và vận dụng khéo léo, linh hoạt các phương pháp

QL cho phù hợp với từng đối tượng nhằm đạt hiệu quả cao nhất mục tiêu QL đã đề ra

1.4.4 Các yếu tố QL ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động TCM

1.4.4.1 Yếu tố khách quan

a Nhu cầu nâng cao chất lượng giáo dục THPT

Hoạt động giáo dục là hoạt động rất quan trọng, góp phần to lớn thúc đẩy xãhội loài người phát triển vì nó tác động đến mọi hoạt động khác trong xã hội Đặcbiệt sự phát triển kinh tế của xã hội, nhất là sự hội nhập vào WTO, chúng ta rấtcần đội ngũ nhân lực có chất lượng cao, sáng tạo và tự chủ trong công việc Sự trìtrệ của giáo dục phổ thông trong thời gian qua đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổimới về nội dung, chương trình và phương pháp, từ đó thúc đẩy việc đổi mới, nângcao chất lượng giáo dục phổ thông Những vấn đề đó đã thúc đẩy tổ chuyên môntrong nhà trường THPT phải không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng hoạtđộng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giáo dục THPT

b Các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và Bộ GD & ĐT

- Theo định hướng và chính sách phát triển xã hội: Đảng cộng sản Việt Nam

đã nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của GD trong sự nghiệp CNH, HĐH đất

nước Hội nghị lần thứ II BCHTW Đảng khoá VIII đã nêu rõ: “Để thực hiện mục tiêu chiến lược mà Đại hội VIII đã đề ra cần phải khai thác và sử dụng nhiều nguồn nhân lực khác nhau, trong đó nguồn nhân lực con người là quý báu nhất,

có vai trò quyết định, đặc biệt là đối với nước ta khi nguồn lực tài chính và nguồn

Trang 30

lực vật chất còn hạn hẹp Nguồn lực đó là nguồn lực lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo bồi dưỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với khoa học công nghệ hiện đại Giáo dục phải làm tốt nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, đội ngũ lao động cho khoa học và công nghệ” Những quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà

nước đã ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục phổthông nói chung và hoạt động của tổ chuyên môn trong trường THPT nói riêng

1.4.4.2 Yếu tố chủ quan

a Nhận thức của Hiệu trưởng và cán bộ tổ chuyên môn

Trong xu thế phát triển GD hiện nay thì HT trong các trường THPT nóiriêng, các nhà QLGD nói chung đều nhận thức được rằng phải không ngừng cảitiến nâng cao chất lượng điều hành và QL hoạt động TCM để qua đó tác độngmột cách có hiệu quả vào quá trình nâng cao chất lượng GD trong nhà trường

b Năng lực của Hiệu trưởng và TTCM

Hiệu trưởng và các TTCM cần có năng lực quản lý trên cơ sở có trình độphẩm chất chính trị để nắm vững và thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ của ngành,của trường và tổ mình phụ trách Ngoài ra, họ còn phải giỏi về chuyên mônnghiệp vụ; phải nắm vững khoa học nghệ thuật QL để xác định được và thực hiện

có hiệu quả các biện pháp quản lý; phải có nhân cách QL, từ đó mới tổ chức tốtquá trình QL nhà trường, TCM mà mình phụ trách

c Các điều kiện khác

Để nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn trong nhà trường thì cácđiều kiện khác như: Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và họcphải được tăng cường và liên tục bổ sung, nhất là các thiết bị thực hành và thiết bị

để ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Trang 31

Kết luận chương 1

Trong chương này, chúng tôi đã phân tích và hệ thống hoá những nội dung

cơ bản và chủ yếu của các khái niệm quản lý, tổ chuyên môn, hoạt động của tổchuyên môn; nêu rõ những vấn đề về quản lý hoạt động TCM và nhận biết cácyếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động TCM trong nhà trường Đây là nhữngvấn đề rất cơ bản, điều kiện cần thiết để Hiệu trưởng chỉ đạo, tổ chức hoạt độngchuyên môn trong các trường THPT Từ đó có cơ sở để nghiên cứu, đề xuất một

số giải pháp quản lý hoạt động TCM đạt hiệu quả trong các nhà trường THPT

Muốn có những đề xuất giải pháp quản lý khoa học, thiết thực và khả thi chohoạt động TCM thì điều cần thiết nhất là phải nhận biết chính xác thực trạng vềcông tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ ở các trường THPT Vấn đề này đượcchúng tôi đề cập ở chương 2

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

TỔ CHUYÊN MÔN CỦA CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN LẤP VÒ

TỈNH ĐỒNG THÁP 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình giáo dục của huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Lấp Vò là một huyện phía Nam thuộc tỉnh Đồng Tháp, nằm giữa sông Tiền

và sông Hậu, diện tích tự nhiên là 244 km², hiện có 12 xã và 1 thị trấn Dân số có178.989 người, chủ yếu sống bằng nghề nông, nuôi trồng thủy sản, một bộ phậnsống bằng dịch vụ, thương mại và tiểu thủ công nghiệp Trình độ dân trí còn ởmức thấp

Vị trí địa lý của Huyện Lấp Vò: phía Đông giáp thị xã Sa Đéc, Tây giáphuyện Chợ Mới, tỉnh An Giang qua rạch Cái Tàu Thượng, Nam giáp huyện LaiVung và huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ qua sông Hậu, Bắc giáp thành phốCao Lãnh qua sông Tiền

Về đất đai, khí hậu: đất đai mầu mỡ do phù sa của dòng sông Cửu Long bồiđắp hàng năm, thích hợp cho việc trồng lúa, hoa màu và vườn cây ăn trái Khí hậunhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm, có hai mùa mưa, nắng rõ rệt trong năm

Về thủy văn, Lấp Vò nằm ở vùng hạ lưu sông Mê Kông, nên ngoài việc chịuảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ thủy văn của sông, còn chịu ảnh hưởng của chế

độ bán nhật triều của vịnh Thái Lan

2.1.2 Điều kiện kinh tế, văn hoá - xã hội

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân ước đạt 15,93% Nếu so với bối cảnhchung của đất nước và của tỉnh, tốc độ tăng trưởng bình quân 15,93% là khá, thu

Trang 33

nhập bình quân đầu người ước đạt 599USD/ năm ( tương đương 11,5 triệu đồng),đời sống nhân dân đã được cải thiện và nâng lên.

Sản xuất công nghiệp, phát triển đô thị và xây dựng kết cấu hạ tầng đượctăng cường, góp phần thúc đẩy kinh tế Huyện tăng nhanh, bền vững, thể hiện vaitrò mũi nhọn đột phá trong phát triển, mức tăng trưởng bình quân 33,19%/ năm.Nông nghiệp đã dần khắc phục những khó khăn, tốc độ tăng trưởng đạt7,29%, góp phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, vừa tham gia xuất khẩu,tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội

Hoạt động thương mại – dịch vụ ngày càng mở rộng, nâng cao chất lượng,tăng trưởng bình quân 21,64 %, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh và đờisống nhân dân

Lĩnh vực văn hoá- xã hội đạt nhiều kết quả quan trọng Công tác dạy nghềđược chú trọng đúng mức Chương trình xóa đói giảm nghèo đang chuyển biếntích cực, giảm hộ nghèo xuống còn 1.953 hộ, chiếm 4,73% trên tổng số hộ năm

2010 Huyện luôn quan tâm và thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với gia đình

có công với Cách mạng, gia đình nghèo Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dânđược quan tâm đúng mức; hệ thống khám, chữa bệnh ở cơ sở được đầu tư Vănhoá, thông tin, thể dục thể thao cũng phát triển tốt Đời sống tinh thần của nhândân được cải thiện và nâng lên đáng kể An ninh quốc phòng được giữ vững, trật

tự, trị an, an toàn xã hội ổn định, các tệ nạn xã hội từng bước được đẩy lùi Côngtác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền và cải cách hành chính khá tốt

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những khó khăn, hạnchế: Mặc dù kinh tế huyện nhà có phát triển nhưng chuyển dịch cơ cấu lao độngcòn chậm, đời sống của người dân vùng nông thôn còn nhiều khó khăn; kết cấu hạtầng nông thôn tuy có quan tâm đầu tư nhưng vẫn còn bất cập; các lĩnh vực vănhoá - xã hội, vệ sinh môi trường còn nhiều vấn đề bức xúc, chưa đáp ứng yêu cầu

Trang 34

Những thuận lợi và khó khăn đan xen nhau, nếu phát huy đúng mức lợi thế,khai thác tốt tiềm năng sẽ tạo thời cơ để tăng tốc phát triển, nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho nhân dân Văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ X Đảng bộ

Huyện Lấp Vò nhiệm kỳ 2010 – 2015 đề ra mục tiêu tổng quát: “Tiếp tục tập trung đầu tư phát triển công nghiệp gắn với đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật làm khâu đột phá để đảm bảo phát triển kinh tế nhanh, bền vững; đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn; giải quyết tốt an sinh

xã hội; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh ngang tầm nhiệm vụ chính trị trong giai đoạn mới”.

2.1.3 Tình hình giáo dục

Trải qua nhiều năm với biết bao thăng trằm, gian nan và thử thách, ngànhgiáo dục huyện Lấp Vò đã biết cách vượt qua và từng bước phát triển Hiện nay,toàn Huyện có gần 35.000 học sinh, 63 trường ( Mầm non: 09 trường, Mẫu giáo:

06 trường, Tiểu học: 31 trường, THCS: 13 trường, THPT: 4 trường), có 918phòng học, trong đó 434 phòng kiên cố, chiếm 47,3%; phòng bán kiên cố có 468phòng chiếm 51%; chỉ còn 16 phòng tạm bợ, chiếm 1,7% Toàn huyện có 01Trung tâm Giáo dục thường xuyên, 01 Trung tâm dạy nghề Trung tâm học tậpcộng đồng xã, thị trấn cũng được quan tâm Tổng số lớp trong năm là 672 lớp, với

48262 lượt người tham dự và hoạt động với nhiều lĩnh vực

Đội ngũ cán bộ - giáo viên - công nhân viên toàn huyện là 2.308 người Đa

số GV đã đạt chuẩn và trên chuẩn (Mầm non: đạt chuẩn 100%, vượt chuẩn47,2%, Tiểu học: đạt chuẩn 100%, vượt chuẩn 89,95,THCS: đạt chuẩn 100%,vượt chuẩn 80%, THPT: đạt chuẩn 100%, vượt chuẩn 12%) cơ bản đáp ứng sốlượng cán bộ GV theo quy mô trường lớp Đội ngũ CB-GV-NV được sắp xếp hợp

lý theo tinh thần Thông tư 35 và 71 của liên Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Nội vụ.Nhiều GV đang theo học các lớp tại chức, từ xa, chuyên tu để nâng cao trình độ

Trang 35

chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị Đội ngũ CBQL đều đạt chuẩn, đại đa

số đã qua lớp bồi dưỡng CBQL (Mầm non: đã qua lớp bồi dưỡng CBQL, tỷ lệ86,11%, Tiểu học: 98,39,THCS: 93,94%, THPT: 100%) Tính đến năm 2010, có98,38% số trường đã thành lập chi, đảng bộ Tỷ lệ đảng viên trong trường họcchiếm 43,12% ( vượt 3,12% so với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ IX)

Kết quả xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, Phổ cập giáodục THCS đạt kết quả khá tốt, tỷ lệ trẻ hoàn thành chương trình tiểu học đúng độtuổi chiếm 99,3% Số xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia Phổ cập GDTHCS năm 2012

là 13/13, tỷ lệ: 100% Hiện nay đang thực hiện phổ cập THPT ở thị trấn Lấp Vò.Hoạt động Hội Khuyến học, Ban Đại diện Hội cha mẹ học sinh thườngxuyên củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động; xã hội hoá giáo dục ngày càng đivào chiều sâu, góp phần củng cố, nâng cao chất lượng dạy và học

Chất lượng giáo dục của Huyện nhìn chung khá tốt và ổn định nhiều nămliền Năm học 2011 - 2012, cấp tiểu học có 99,39% học sinh đủ điều kiện hoànthành chương trình tiểu học, 97,7% học sinh lớp 9 tốt nghiệp trung học cơ sở,99,84% học sinh trung học phổ thông tốt nghiệp, chất lượng giáo dục toàn diệntừng bước được ổn định và nâng cao

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đã được tăng cường theo hướng chuẩnhoá Nhiều trường học đã được xây dựng mới, đã chấm dứt được tình trạng học 3ca/ ngày ở tất cả các trường học Nhiều trường đã được đầu tư xây dựng mớikhang trang, cảnh quan sư phạm được quan tâm đúng mức, các phòng chức năngđược chú ý xây dựng (thư viện, phòng vi tính, phòng thí nghiệm, phòng học bộmôn, ) Toàn huyện, hiện nay có 07 trường đạt chuẩn quốc gia: 02 trường mầmnon, 03 trường tiểu học và 02 trường trung học phổ thông Kế hoạch đến năm

2015, toàn huyện có 20 trường đạt chuẩn quốc gia

Trang 36

Tuy nhiên, so với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, giáo dục Lấp Vò vẫncòn một số hạn chế, yếu kém cần được khắc phục Chất lượng học tập của các cấphọc chưa tăng nhiều so với năm học trước, đặc biệt chất lượng học tập của cấpTHCS lại giảm trong năm học 2011 – 2012(tỉ lệ hs đạt loại khá, giỏi giảm 2,05%,trong đó loại giỏi giảm 0,17%; loại yếu tăng 2,84%; loại kém tăng 0,38%)

Cơ sở vật chất được cải thiện nhưng vẫn còn một số trường đang xuống cấpnặng, thiếu thốn (thiếu khu hiệu bộ, phòng thí nghiệm thực hành, phòng học bộmôn), hầu hết sân chơi, bãi tập, nhà vệ sinh của một số trường còn hẹp, chưa đủchuẩn Thiết bị giáo dục khá đầy đủ nhưng nhìn chung vẫn lạc hậu Một số trường(thư viện, thí nghiệm) bảo quản đồ dùng dạy học không tốt, để hư hỏng, khôngsửa chữa khắc phục Hơn nữa, nhà trường ít chịu đầu tư mua sắm đồ dùng, trangthiết bị dạy học, chỉ chờ sự trang bị của cấp trên Hiệu trưởng nhà trường cònlúng túng trong việc quản lý giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học, dẫn đến giáoviên không tích cực sử dụng và rèn luyện kỹ năng sử dụng đồ dùng dạy học Một bộ phận giáo viên còn chậm, lúng túng trong việc đổi mới phương phápdạy học, chưa khai thác hết hiệu quả thiết bị dạy học, phổ biến vẫn là dạy theophương pháp truyền thụ một chiều thầy đọc trò chép một cách thụ động, chưaphát huy hết tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh

Tỉ lệ học sinh yếu, học sinh bỏ học và học sinh vi phạm đạo đức, vi phạmpháp luật còn cao do nhiều nguyên nhân: Một bộ phận học sinh (THCS, THPT)lười học, chưa có động cơ, thái độ học tập chưa đúng đắn; cha mẹ học sinh chưaquan tâm thường giao khoán cho nhà trường, nhận thức chưa đúng đắn về nhu cầu

và lợi ích của việc học tập; sự tác động của các hiện tượng tiêu cực ngoài xã hội

và môi trường xã hội xung quanh các trường chưa lành mạnh, nhiều cơ sở trò chơiđiện tử; công tác phối hợp giáo dục và xử lý học sinh giữa các lực lượng trong và

Trang 37

ngoài nhà trường chưa kịp thời và chặt chẽ; kết quả phổ cập THCS có nơi, có lúcthiếu bền vững, chưa thực hiện được việc phổ cập THPT ở thị trấn Lấp Vò.

2.2 Thực trạng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường trung học phổ thông huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp

2.2.1 Đặc điểm tình hình các trường THPT huyện Lấp

Vò, tỉnh Đồng Tháp

Tổng số trường THPT trong Huyện là 04, tất cả đều là loại hình công lập; có

02 trường đạt chuẩn quốc gia năm 2012 là trường THPT Lấp Vò 2 và THPT Lấp Vò 3Năm học 2011 – 2012, Bốn trường THPT của huyện Lấp Vò có tổng số lớp

là 116 với 4147 học sinh, giảm 3 lớp với 344 học sinh so với năm học 2010-2011 Nguyên nhân học sinh giảm là do huyện mới thành lập thêm 01 trườngTHPT ghép với THCS, số học sinh lớp 10 cư ngụ ở khu vực gần trường sangtrường mới để học Ngoài ra, học sinh nghỉ chuyển sang học nghề, theo gia đìnhlàm ăn xa, lập gia đình…

2.2.1.1 Học sinh

Tuy số lượng học sinh có giảm nhưng chất lượng học tập ngày càng đượcnâng cao, tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp, đỗ đại học cao đẳng và đạt giải học sinhgiỏi các cấp cũng được tăng lên

Năm học

Tổng số học sinh

Kết quả xếp loại học lực (%)

Tỉ lệ đỗ TN

Tỷ lệ học sinh đỗ ĐH, CĐ

Số giải học sinh giỏi tỉnh

Số giải học sinh giỏi QG

2009-2010 4743 10,01 30,36 38,9 16,3 4,43 87,0 50,01 59 3 2010-2011 4491 10,1 32,0 40,1 17,0 0,8 95,99 50,1 62 4 2011-2012 4147 11,77 36,41 41,33 10,18 0,31 99.84 54,58 75 3

(Nguồn từ các trường THPT huyện Lấp Vò)

Bảng 2.1 Thống kê thực trạng về chất lượng học tập của học sinh

Trang 38

Phân tích kết quả từ bảng số liệu (bảng 2.1) trên ta thấy trong 3 năm qua, họcsinh THPT ở địa bàn huyện Lấp Vò tăng nhanh về chất lượng Điều đó khẳngđịnh rằng hoạt động chuyên môn của các tổ chuyên môn ở các trường THPT đã

có chuyển biến rõ rệt, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Chất lượng đóđược chứng minh bằng kết quả đào tạo của các nhà trường như: Tỷ lệ đậu tốtnghiệp hằng năm luôn luôn đạt từ 87% trở lên, tỷ lệ học sinh lên lớp luôn luôn đạtkhoảng 80% trở lên Bên cạnh việc giảng dạy theo phân phối chương trình của Bộgiáo dục, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học là nhiệm vụ trọng tâmthứ 2 trong hoạt động chuyên môn của nhà trường Hiệu trưởng và giáo viên trongcác nhà trường đã nhận thức rõ được công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi đạihọc trong các nhà trường là thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo của Đảng

“Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” và kết quả thi học sinhgiỏi, thi đại học là một thước đo đánh giá chất lượng hoạt động chuyên môn, chấtlượng giáo dục trong các nhà trường THPT trong huyện

Năm học học sinh Tổng số Tốt Kết quả xếp loại hạnh kiểm (%) Khá TB Yếu

(Nguồn từ các trường THPT huyện Lấp Vò)

Bảng 2.2 Thống kê thực trạng về xếp loại hạnh kiểm của học sinh

Từ kết quả trên (bảng 2.2) ta thấy phần lớn học sinh ngoan hiền Nếu tínhbình quân 03 năm liền kề, có trên 97% học sinh có hạnh kiểm từ trung bình trởlên Tỉ lệ học sinh có hạnh kiểm yếu có chiều hướng giảm Điều này cho thấyrằng các biện pháp giáo dục đạo đức học sinh của các nhà trường được thực hiện

có hiệu quả Tuy nhiên, số học sinh vi phạm về hạnh kiểm vẫn còn là do học sinhkhông có ý thức rèn luyện tu dưỡng đạo đức, còn mê chơi trốn học

Trang 39

Qua 02 bảng thống kê kết quả xếp loại HS ở 2 mặt giáo dục năm học 2011 –

2012 ta thấy: Hạnh kiểm xếp loại yếu chiếm tỷ lệ 1,6% và Học lực xếp loại yếu

kém chiếm tỉ lệ khá cao 10,49% Mặc dù hàng tháng các nhà trường có theo dõitình hình học tập của học sinh, tổ chức phụ đạo học sinh yếu kém, đánh giá xếploại học sinh đúng theo tinh thần hướng dẫn của Bộ giáo dục (thông tư 58 về Quychế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông)nhưng thực tế tỉ lệ học sinh yếu kém vẫn còn cao do nhiều nguyên nhân từ phíacán bộ quản lý, giáo viên và học sinh Đặc biệt việc kiểm tra, đánh giá HS vẫncòn một số vấn đề tồn tại như:

- Nội dung kiểm tra - đánh giá còn thiếu toàn diện, chủ yếu kiểm tra một sốnội dung trọng tâm được nhắc đi nhắc lại nhiều lần trong các tiết dạy, chưa tạođộng cơ tích cực để học sinh phát huy hết năng lực và cải tiến việc học của mình,chưa có sự phối hợp nhịp nhàng giữa GVCN và các bộ phận có liên quan đếncông tác đánh giá, xếp loại học sinh

- Phương pháp kiểm tra đánh giá còn nghèo nàn, phiến diện, thiếu kháchquan làm cho HS thiếu tính sáng tạo, yếu kỹ năng mềm, kỹ năng sống Cách thứckiểm tra đánh giá này làm trái với mục tiêu GD phổ thông của nước ta hiện nay

- Một số giáo viên của các nhà trường còn xem nhẹ công tác kiểm tra đánhgiá, còn mang tính chủ quan, việc sửa chữa sai sót cho học sinh thường không kịpthời, chấm bài qua loa và trả - chữa bài còn chưa tỉ mỉ

- Công tác quản lý của Hiệu trưởng về việc thực hiện kiểm tra đánh giá củagiáo viên đôi khi còn chậm, chưa chặt chẽ, thiếu kiểm tra Quản lý chủ yếu là nắmkết quả kiểm tra đánh giá học sinh hàng tháng, còn chậm thông tin về điều kiệndạy học của giáo viên và học sinh

Với cách đánh giá trên không thể tránh khỏi nhiều sai sót, hạn chế và tiêucực trong kiểm tra đánh giá học sinh, làm cho học sinh căng thẳng và bị áp lực

Trang 40

2.2.1.2 Đội ngũ giáo viên:

Theo quy định tại Thông tư liên bộ số 35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV, biênchế giáo viên đối với các trường THPT được bố trí không quá 2,25 GV/ mỗi lớp.Việc sắp xếp, bố trí cán bộ, giáo viên THPT trong huyện Lấp Vò, nhìn chungtương đối hợp lý, phát huy được năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm của độingũ thầy, cô giáo 100% giáo viên ở các trường đều đạt mức độ chuẩn, trên chuẩnđạt 15,6% Đây cũng là ưu thế góp phần nâng cao chất lượng của các nhà trường

Về thâm niên công tác, có thể nhận thấy đội ngũ GV của các nhà trường đa số trẻ,hơn 50% GV có thâm niên công tác dưới 10 năm Đây là thế mạnh của đội ngũ, làđiều kiện thuận lợi trong việc quản lý đội ngũ GV trẻ ít chịu ảnh hưởng PPDHtruyền thống; họ ưa thích cái mới; có tinh thần cầu tiến, năng động, sáng tạo nên

họ dễ dàng và nhanh nhẹn nắm bắt cái mới, thuận lợi trong việc vận dụng PPDHmới và kỹ năng vận dụng các trang thiết bị dạy học hiện đại Thâm niên công táccòn ít, tuổi đời còn trẻ, kinh nghiệm nghề nghiệp và kinh nghiệm sống khôngnhiều nên dễ gặp khó khăn, lúng túng trong việc xử lý các tình huống sư phạmphức tạp và trong cách giải quyết các vấn đề dễ dẫn đến sai sót, khuyết điểm

(Nguồn từ các trường THPT huyện Lấp Vò)

Bảng 2.3 Thực trạng về đội ngũ giáo viên THPT huyện Lấp Vò

2.2.1.3 Cơ sở vật chất.

Tất cả các trường THPT trong huyện đều đảm bảo tương đối đầy đủ cơ sởvật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học Với chương trình kiên cố hoá,nhiều trường đã được đầu tư xây dựng mới, khang trang, cảnh quan sư phạm xanh

Ngày đăng: 03/11/2015, 19:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Ban tuyên giáo huyện uỷ Lấp Vò (2005), Tạp chí “Lấp Vò 30 năm xây dựng và phát triển 1975 – 2005” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lấp Vò 30 năm xây dựngvà phát triển 1975 – 2005
Tác giả: Ban tuyên giáo huyện uỷ Lấp Vò
Năm: 2005
6. Ban tuyên giáo huyện uỷ Lấp Vò (2008), Lịch sử truyền thống cách mạng huyện Lấp Vò (1930-1975) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử truyền thống cách mạnghuyện Lấp Vò
Tác giả: Ban tuyên giáo huyện uỷ Lấp Vò
Năm: 2008
7. Đặng Quốc Bảo và các tác giả khác (1999), Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý - Mộtsố vấn đề về lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo và các tác giả khác
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Tài liệu “Bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam-Singapore” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi "dưỡng hiệu trưởng trường phổthông theo hình thức liên kết Việt Nam-Singapore
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
13. Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ, Đại cương về khoa học quản lý, Vinh - 1999 14. Trần Hữu Cát – Đoàn Minh Duệ (2008), Đại cương khoa học quản lý, Nhà xuất bản Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý", Vinh - 199914. Trần Hữu Cát – Đoàn Minh Duệ (2008), "Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ, Đại cương về khoa học quản lý, Vinh - 1999 14. Trần Hữu Cát – Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: Nhàxuất bản Nghệ An
Năm: 2008
15. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1999), Lý luận đại cương về quản lý, Trường CBQL - GD và ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận đại cương về quảnlý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1999
16. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2011), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lượcphát triển giáo dục 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2011
17. Chính phủ (2005), Quyết định Số: 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 về việc phê duyệt Đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
18. Hoàng Chúng, Phạm Thanh Liêm (1981), Một số vấn đề lý luận chung về quản lý giáo dục, Tài liệu lưu hành nội bộ, Trường CBQLGD TW2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận chung vềquản lý giáo dục
Tác giả: Hoàng Chúng, Phạm Thanh Liêm
Năm: 1981
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. NXB Chính trị quốc gia – sự thật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia – sự thật Hà Nội
Năm: 2011
20. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốcgia
Năm: 1997
21. Bùi Hiền - Nguyễn Văn Giao - Nguyễn Hữu Quỳnh - Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển Giáo dục học, Nxb Từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từđiển Giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền - Nguyễn Văn Giao - Nguyễn Hữu Quỳnh - Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Nxb Từ điển bách khoa
Năm: 2001
22. Hà Sỹ Hồ (1985), Những bài giảng về quản lý trường học,Tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học
Tác giả: Hà Sỹ Hồ
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 1985
23. Quý Long- Kim Thư (sưu tầm và hệ thống hoá năm 2012), Giúp Hiệu trưởng điều hành quản lý công việc đạt hiệu quả cao, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giúp Hiệu trưởngđiều hành quản lý công việc đạt hiệu quả cao
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
26. Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Giáo dục, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2005
28. Trung tâm từ điển học – Viện Ngôn ngữ học (1994), Từ điển Tiếng Việt, Nhà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Trung tâm từ điển học – Viện Ngôn ngữ học
Năm: 1994
3. Ban tuyên giáo tỉnh uỷ Đồng Tháp (2010), Tài liệu học tập: Văn kiện Đại hội Đại biểu lần IX Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp- nhiệm kỳ 2010-2015 Khác
4. Ban tuyên giáo huyện uỷ Lấp Vò (2010), Tài liệu học tập: Văn kiện Đại hội Đại biểu lần X Đảng bộ huyện Lấp Vò- nhiệm kỳ 2010-2015 Khác
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội vụ, Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT- BNV, ngày 23/8/2006 về việc hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập Khác
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22/10/2009 Về việc ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:  Mô hình quá trình tác động của hoạt động quản lý - Một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
Sơ đồ 1.1 Mô hình quá trình tác động của hoạt động quản lý (Trang 15)
Sơ đồ 1.2.  Mối quan hệ của các chức năng quản lý trong chu trình quản lý - Một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ của các chức năng quản lý trong chu trình quản lý (Trang 17)
Bảng 2.1. Thống kê thực trạng về chất lượng học tập của học sinh - Một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.1. Thống kê thực trạng về chất lượng học tập của học sinh (Trang 37)
Bảng 2.2. Thống kê thực trạng về xếp loại hạnh kiểm của học sinh - Một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.2. Thống kê thực trạng về xếp loại hạnh kiểm của học sinh (Trang 38)
Bảng 2.4. Thống kê phòng chức năng của các trường THPT huyện Lấp Vò - Một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.4. Thống kê phòng chức năng của các trường THPT huyện Lấp Vò (Trang 41)
Bảng 2.7. Tình hình đội ngũ CBQL trường THPT huyện Lấp Vò - Một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.7. Tình hình đội ngũ CBQL trường THPT huyện Lấp Vò (Trang 43)
Bảng 2.6: Thống kê tuổi đời, trình độ chuyên môn, trình độ chính trị của đội - Một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.6 Thống kê tuổi đời, trình độ chuyên môn, trình độ chính trị của đội (Trang 43)
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát việc xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn ở - Một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát việc xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn ở (Trang 47)
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát việc xây dựng kế hoạch cá nhân của giáo - Một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát việc xây dựng kế hoạch cá nhân của giáo (Trang 49)
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát về quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy - Một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát về quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy (Trang 50)
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát về quản lý việc thực hiện nề nếp dạy học - Một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát về quản lý việc thực hiện nề nếp dạy học (Trang 51)
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát về quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên - Một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát về quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên (Trang 55)
Bảng 2.16: Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá và thực hiện kế hoạch chuyên môn của tổ và của giáo viên các trường THPT huyện Lấp Vò - Một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 2.16 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá và thực hiện kế hoạch chuyên môn của tổ và của giáo viên các trường THPT huyện Lấp Vò (Trang 57)
Sơ đồ 3.2:  Chu trình quản lý kế hoạch của TTCM - Một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
Sơ đồ 3.2 Chu trình quản lý kế hoạch của TTCM (Trang 78)
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả thăm dò về nhận thức tính cấp thiết và - Một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của các trường THPT huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả thăm dò về nhận thức tính cấp thiết và (Trang 96)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w