1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa

105 139 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 822,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những đặc trưng của tuổi mới lớn, lứa tuổi đang bước vào giaiđoạn có những thay đổi lớn về thể chất, tâm lý và về xã hội, đang mở rộngtầm nhìn, khát khao tìm hiểu, muốn vươn lên để tự kh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN TUẤN HÙNG

MéT Sè GI¶I PH¸P QU¶N Lý C¤NG T¸C GI¸O DôC §¹O §øC HäC SINH THPT HUYÖN QU¶NG X¦¥NG TØNH THANH HãA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN TUẤN HÙNG

MéT Sè GI¶I PH¸P QU¶N Lý C¤NG T¸C GI¸O DôC §¹O §øC HäC SINH THPT HUYÖN QU¶NG X¦¥NG TØNH THANH HãA

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

TS PHẠM THỊ HẰNG

NGHỆ AN - 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn và kính trọngsâu sắc tới TS Phạm Thị Hằng người đã tận tình hướng dẫn em trong suốtquá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp Cô đã hướng em vào nghiên cứucác lĩnh vực thiết thực và đã tạo điều kiện thuận lợi cho em học tập vànghiên cứu Cô đã giúp em học hỏi được rất nhiều về phương phápnghiên cứu khoa học Trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp em

đã được cô cung cấp các tài liệu và em luôn nhận được sự động viên, sựhướng dẫn tận tình chu đáo của cô Em chân thành cảm ơn cô

Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu, KhoaQuản lý giáo dục, Khoa sau đại học trường Đại học Vinh đã quan tâmgiúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong thời gian học tập và làm luận văn

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Giáo dục - Đào tạoThanh Hóa; các Ban, Ngành và các trường THPT huyện Quảng Xương, ThanhHóa đã giúp đỡ, cung cấp tài liệu, số liệu, những thông tin bổ ích, tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bèđồng nghiệp đã động viên, khích lệ, ủng hộ nhiệt tình tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu

Mặc dù em đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn bằng tất cảnhiệt tình và năng lực của mình nhưng sẽ không tránh khỏi những thiếusót Em kính mong nhận được những đóng góp của quí thầy cô và cácbạn Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Nguyễn Tuấn Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 3

4 Giả thuyết nghiên cứu 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Các phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp của luận văn 6

8 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH THPT 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Ở nước ngoài 7

1.1.2 Trong nước 8

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Khái niệm về quản lý 10

1.2.2 Quản lý giáo dục 14

1.2.3 Khái niệm đạo đức 15

1.2.4 Khái niệm giáo dục đạo đức(GDĐĐ) 20

1.3 Một số vấn đề lý luận về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT 23

1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh PTTH 23

1.3.2.Vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội 24

1.3.3 Vai trò của đạo đức với sự phát triển nhân cách 26

1.3.4 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 26

1.3.5 Nhiệm vụ giáo dục đạo đức học sinh THPT 27

1.3.6 Những phẩm chất đạo đức cơ bản của cá nhân 29

1.3.7 Các phương pháp giáo dục đạo đức cho HS 30

1.4 Quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh ở trường THPT 31

1.4.1 Ý nghĩa của việc quản lý công tác GDĐĐ cho HS ở trường THPT 31

1.4.2 Nội dung quản lý công tác GDĐĐ cho HS ở trường THPT 31

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác GDĐĐ cho HS ở trường THPT 33

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH THPT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA 37

2.1 Khái quát về đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa 37

2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 37

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 37

2.1.3 Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo của huyện Quảng Xương 38

2.2 Thực trạng về công tác giáo dục đạo đức học sinh THPT ở huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa 41

Trang 5

2.2.1 Nhận thức của PHHS về tầm quan trọng trong giáo dục đạo đức cho học sinh

THPT ở huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa 41

2.2.2 Thực trạng đạo đức của học sinh THPT theo nhận định, đánh giá của cán bộ QLGD và GV ở các trường THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa 47

2.2.3 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác giáo dục đạo đức của HS THPT huyện Quảng xương tỉnh Thanh Hóa 50

2.3 Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh THPT ở huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa 55

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH THPT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG THANH HÓA 59

3.1 Một số nguyên tắc đề xuất giải pháp 59

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích, mục tiêu GD 59

3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ 59

3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 59

3.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 59

3.1.5 Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả 59

3.2 Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT ở huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa 60

3.2.1 Quán triệt đầy đủ quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục đạo đức HS cho đội ngũ GV và HS trong nhà trường THPT ở huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa 61

3.2.2 Xây dựng kế hoạch, nội dung cụ thể về công tác giáo dục đạo đức cho HS ở các trường THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa 63

3.2.3 Tổ chức tốt và chỉ đạo chặt chẽ công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa 65

3.2.4 Phát huy vai trò của Đoàn TNCSHCM và vai trò tự quản của tập thể học sinh ở các trường THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa 67

3.2.5 Tăng cường phối hợp GD giữa NT- GĐ và XH trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh của nhà trường THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa 70

3.2.6 Kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục đạo đức học sinh theo đúng kế hoạch đề ra của các trường THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa 72

3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 73

3.3.1 Mục đích khảo sát 73

3.3.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 73

3.3.3 Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 91

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Cơ sở vật chấtGiáo dục đạo đứcGiáo dục học sinhGiáo dục và Đào tạoGiáo viên chủ nhiệmGiáo viên - công nhân viênHội đồng nhân dân

Học sinhHoạt động giáo dụcNgoài giờ lên lớpQuản lý

Quản lý giáo dụcPhương pháp giáo dụcPhương pháp nghiên cứuTrung học cơ sở

Trung học phổ thôngThể dục - thể thao

Ủy ban nhân dân

Vệ sinh môi trường

Xã hội chủ nghĩa

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Nhận thức của PHHS về tầm quan trọng trong giáo dục đạo đức HS 43

Bảng 2.2: Nhận định, đánh giá của GVCN và CBQL về thực trạng đạo đức của học sinh 49

Bảng 2.3: Những nguyên nhân ảnh hưởng công tác giáo dục đạo đức HS THPT 51

Bảng 3.1 Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất (n= 90) 74

Bảng 3.2: Đánh giá sự khả thi của các giải pháp đề xuất (n= 90) 77

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội đều nhằm mục tiêu phát triểntoàn diện nhân cách con người về: Đạo đức, trí tuệ, lao động, thể chất vàthẩm mỹ Nói cách khác, đó là quá trình giáo dục toàn diện nhân cách họcsinh Lý luận giáo dục đã khẳng định “đức” là gốc, “đức” là cái quán triệttrong tất cả các mặt tâm lý của con người, như: Ý thức- hoạt động- giao lưu.Đạo đức, là giá trị cốt lõi trong nhân cách của mỗi người

Ở lứa tuổi thanh thiếu niên, giáo dục đạo đức càng trở nên đặc biệtquan trọng Những đặc trưng của tuổi mới lớn, lứa tuổi đang bước vào giaiđoạn có những thay đổi lớn về thể chất, tâm lý và về xã hội, đang mở rộngtầm nhìn, khát khao tìm hiểu, muốn vươn lên để tự khẳng định v.v… Việcgiáo dục đạo đức đòi hỏi phải có sự thống nhất giữa ý thức đạo đức và hành viđạo đức, tình cảm đạo đức và thói quen đạo đức trong mỗi con người, có sựthống nhất giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội Do vậy, quản lý côngtác giáo dục đạo đức càng trở nên cấp thiết đối với lứa tuổi này trong giaiđoạn hiện nay

Trong những năm qua, đất nước ta đã có sự chuyển mình trong côngcuộc đổi mới một cách sâu sắc và toàn diện, từ một nền kinh tế tập trung,quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước Trong công cuộc đổi mới, chúng ta đã cónhiều thành tựu to lớn rất đáng tự hào về phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa -giáo dục… Tuy nhiên, mặt trái của cơ chế mới cũng ảnh hưởng tiêu cực đến

sự nghiệp giáo dục, trong đó sự suy thoái về đạo đức và những giá trị nhânvăn tác động đến đại đa số thanh niên và học sinh như: có lối sống thực dụng,thiếu ước mơ và hoài bão trong lập thân, lập nghiệp; những tiêu cực trong thi

Trang 9

cử, bằng cấp, chạy theo thành tích Đạo đức của một bộ phận thanh niên, họcsinh có nhiều biểu hiện xuống cấp, không chịu phấn đấu rèn luyện, khôngchịu đựng gian khổ đã đi theo lối sống vị kỷ, chạy theo “đồng tiền” dẫn đếnmắc phải nhiều hành vi vi phạm đạo đức, vi phạm các tệ nạn xã hội nhưnghiện hút ma tuý, mại dâm, trộm cắp, giết người Thêm vào đó, sự du nhậpvăn hoá phẩm đồi truỵ thông qua các phương tiện như phim ảnh, games,mạng Internet… làm ảnh hưởng không tốt đến những quan điểm về giá trị đạođạo đức, về tình bạn, tình yêu trong lứa tuổi thanh thiếu niên và học sinh, nhất

là những em chưa được trang bị hoặc thiếu kiến thức về vấn đề này

Trong đánh giá thực trạng về Giáo dục- Đào tạo, Nghị quyết TƯ 2 khóa

VIII nhấn mạnh: “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận học sinh, sinh viên co tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước”.

Trong những năm tới cần tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, ýthức công dân, chủ nghĩa Mác Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, tổ chức chohọc sinh tham gia các hoạt động xã hội, văn hoá, thể thao phù hợp với lứa tuổi

và với yêu cầu giáo dục toàn diện

Ngày nay, xu thế toàn cầu hoá, đan kết các nền văn hoá và hội nhậpquốc tế đã tạo cơ hội cho học sinh, sinh viên có thể tiếp nhận những giá trịtiến bộ của nhân loại, nhưng đồng thời cũng là những thách thức lớn, cónguy cơ mất dần những nét đẹp trong truyền thống giáo dục đạo đức của dântộc Thêm vào đó chính sách cơ chế thị trường, cùng với chính sách tự dophát triển kinh tế, những mặt trái của nó ngày một gia tăng và gây mối đedoạ đến đời sống tinh thần, giá trị đạo đức của mỗi gia đình, mỗi cá nhân

Xã hội đô thị và nông thôn mới vừa hàm chứa những yếu tố văn minh, hiệnđại, đồng thời cũng chịu nhiều ảnh hưởng của các tệ nạn xã hội, chịu nhữngtác động tiêu cực đến ý thức và hành vi đạo đức của con người, nhất là đến

Trang 10

thế hệ trẻ Việc quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, không chỉdừng lại ở việc tuyên truyền giáo dục trên các phương tiên thông tin đạichúng mà là một quá trình mang tính khoa học, từ khâu xây dựng kế hoạch,quản lý, tổ chức và chỉ đạo thực hiện, kiểm tra… một cách thống nhất, đồng

bộ, hợp lý của toàn xã hội mà đặc biệt quan trọng là quản lý giáo dục đạođức cho học sinh ở mọi cấp học, bậc học trong các nhà trường - Cơ quanchuyên trách thực hiện công tác giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ, đáp ứngyêu cầu giáo dục toàn diện và góp phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho

3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý công tác giáo dục đạo đức

học sinh các trường THPT

- Khách thể điều tra: CBQL, GVCN, phụ huynh học sinh và học sinhTHPT thuộc địa bàn huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa

Trang 11

* Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng đạo đức của học sinh và các giải pháp quản lý công tácgiáo dục đạo đức học sinh THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa

* Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng và đề ra một số giải pháp quản lý công tác giáodục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT thuộc địa bàn huyện QuảngXương tỉnh Thanh Hóa

Người được nghiên cứu: Cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường, PHHS

và học sinh THPT thuộc địa bàn huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa

4 Giả thuyết nghiên cứu

Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh THPT ở huyệnQuảng Xương tỉnh Thanh Hóa vẫn còn nhiều hạn chế, có thể nâng cao hiệuquả quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh nếu thực hiện được cácgiải pháp có cơ sở khoa học, hợp lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện cho học sinh lứa tuổi này

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT.

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đạo đức học sinh THPT ở huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa

5.3 Đề xuất và lý giải một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT thuộc địa bàn huyện Quảng Xương trong giai đoạn hiện nay.

6 Các phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích và thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu của đề tàichúng tôi đã sử dụng ba nhóm phương pháp nghiên cứu:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Trang 12

Chúng tôi sử dụng nhóm PPNC này gồm các PP cụ thể: phân tích vàtổng hợp lý thuyết; phân loại hệ thống lý thuyết về những vấn đề lý luận cơbản của đề tài, như:

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát các hoạt động giáo dục đạo đức của nhà trường, qua các hoạt

động dạy học, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp…

6.2.2 PP điều tra (đây là phương pháp chủ đạo)

Căn cứ vào mục đích, nội dung và nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi xâydựng mẫu phiếu điều tra (bản anket) và tiến hành điều tra trên số khách thể đãchọn mẫu; xử lý số phiếu điều tra để thu thập thông tin thu được

Cụ thể là: Chúng tôi phát phiếu điều tra 300 PHHS tại 6 trường THPTtrên địa bàn huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa: Nội dung các câu hỏi (phụlục 1) nhằm tìm hiểu sự đánh giá của PHHS về tầm quan trọng của giáo dụcđạo đức; sự quan tâm của PHHS về GDĐĐ; những nguyên nhân ảnh hưởngđến GDĐĐ v.v

Xin ý kiến của 90 CBQL và GVCN của 6 trường THPT, nội dung các câuhỏi (phụ lục 2) nhằm tìm hiểu sự đánh giá về công tác giáo dục đạo đức cho họcsinh; thực trạng đạo đức của HS THPT theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐTngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ GD& ĐT ban hành Quy chế đánh giá, xếploại đạo đức học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông; đánh giá

về nguyên nhân dẫn tới việc học sinh vi phạm đạo đức; đánh giá về hiệu quả quản

lý hoạt động giáo dục đạo đức; đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giảipháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức ở các trường THPTtrên địa bàn huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa

Để hỗ trợ cho phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, chúng tôi còn sửdụng PP điều tra qua đàm thoại, phỏng vấn trực tiếp các cán bộ QLGD,GVCN, PHHS và học sinh THPT về những thông tin cần thiết v.v…

Trang 13

6.2.3 PP nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu kinh nghiệm và tổng kết những kinhnghiệm về giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức học sinh của cáctrường THPT, của các lực lượng giáo dục khác, như: Giáo dục gia đình, các tổchức XH và phân tích thông tin thu thập được

6.2.4 PP lấy ý kiến chuyên gia

Sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia về việc xây dựng mẫu phiếu điềutra, phân tích thông tin thu được, bài báo và bản báo cáo tổng hợp của đề tài…

6.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp xác suất, thông kê để xử lý số các số liệu thu được

7 Đóng góp của luận văn

7.1 Về mặt lý luận

Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về giáo dục đạo đức; làm

rõ ý nghĩa, nội dung và phương pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức chohọc sinh các trường THPT trong giai đoạn hiện nay

7.2 Về mặt thực tiễn

Luận văn đã khảo sát thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức chohọc sinh các trường THPT của huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa; từ đó đềxuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục đạo đức chohọc sinh các trường THPT ở huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu,luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác giáo dục đạo

đức cho học sinh các trường THPT.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý công tác giáo dục đạo

đức cho học sinh các trường THPT của huyện Quảng

Trang 14

Xương tỉnh Thanh Hoa.

Chương 3: Một số giải pháp quản lí công tác giáo dục đạo đức cho học

sinh các trường THPT ở huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hoa.

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC

GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH THPT

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Ở nước ngoài

Từ thời cổ đại, các nhà triết học đã đưa ra những ý tưởng về giáo dục conngười, như: Ở phương Tây, nhà triết học Socrat (470-399-TCN) đã cho rằngđạo đức là sự hiểu biết quy định lẫn nhau Có được đạo đức là nhờ ở sự hiểubiết, do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức Aristoste (384-322-TCN) cho rằng không phải hy vọng vào Thượng đế áp đặt để có ngườicông dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện nhu cầu trên trái đất mớitạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức Ở phương Đôngtừ thời cổ đại, Khổng Tử (551-479-TCN ) trong các tác phẩm: “Dịch, Thi,Thư, Lễ, Nhạc Xuân Thu” rất xem trọng việc giáo dục đạo đức

Từ những năm đầu thập kỷ 50 của thế kỷ XX, các nhà giáo dục lỗi lạcnhư: J.A Cômenxki, Petxtalôđi, K.Đ.Usinxki, A.X Macarencô v.v đã quantâm nghiên cứu về giáo dục đạo đức

Ngày nay xã hội có nhiều biến đổi thì vấn đề giáo dục giáo dục đạo đứccho thế hệ trẻ càng được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn

- Bungari vào năm 1977- 1978, Trung tâm nghiên cứu khoa học vềthanh niên đã tiến hành nghiên cứu một số đề tài khoa học về đạo đức và giáodục đạo đức cho thanh niên Các nhà khoa học đã đề cập đến vấn đề địnhhướng giá trị cho thanh niên nói chung, trong đó có các giá trị đạo đức: lí

Trang 15

tưởng cộng sản, đạo đức cộng sản , tinh thần tập thể xã hội chủ nghĩa…

- Tại Nga, năm 1989 nhà xuất bản giáo dục Matxcơva đã xuất bản

cuốn: “Giáo dục đạo đức cho học sinh - những vấn đề lí luận” của tác giả

N.I.Bônđưrev Tác giả đã đề cập tới một số vần đề: Lí luận giáo dục đạo đứccộng sản chủ nghĩa cho thanh niên, chỉ ra nội hàm khái niệm của đạo đứccộng sản và đề xuất những con đường tiến hành giáo dục đạo đức cho họcsinh nói riêng và thanh niên nói chung

- Tại Luân Đôn, năm 1991, tác giả Jo Boyden đã công bố công trình

nghiên cứu “Trẻ em của thành phố London”, (bản dịch tiếng Anh).

- Hội đồng dân số NewYork, năm 1995, tác giả Cynthina b.Lloyd và

Anan Leonard đã cho ra đời cuốn “Đặt gia đình vào trung tâm- Những cách nhìn mới của cha mẹ về con cái”

1.1.2 Trong nước

Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Có tài mà không có đức là người vôdụng” Người coi trọng mục tiêu, nội dung giáo dục đạo đức trong các nhàtrường như: Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên và nhi đồng Khi xây dựng đạo

đức cách mạng, Người nhấn mạnh, mỗi người cần phải có bốn đức tính: “cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư” mà nếu thiếu một đức thì không thành người.

Kế thừa tư tưởng của Người, có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu về vấn

đề này như: Phạm Minh Hạc, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức Minh, Phạm HoàngGia, Phạm Tất Dong và nhiều tác giả khác

Từ khi nước ta chuyển đổi cơ chế kinh tế, đề tài giáo dục đạo đức đếnnay đã có khá nhiều tác giả nghiên cứu, ta có thể điểm qua một số công trìnhnghiên cứu sau đây:

- Năm 1995, công trình nghiên cứu cấp Nhà nước của Viện Khoa học

Giáo dục do Mặc Văn Trang (chủ biên) “Đặc điểm lối sống của sinh viên hiện nay, phương hướng và biện pháp giáo dục lối sống cho sinh viên” đề tài

Trang 16

đã phản ánh thực trạng lối sống hiện nay của sinh viên (SV) và đã nêu lênnhững căn cứ khoa học, đã xây dựng hệ thống biên pháp hữu hiệu để giáo dụclối sống cho SV trong các trường cao đẳng, đại học Tác giả Nguyễn Văn

Phúc với “ Quan hệ giữa thẩm mỹ và đạo đức trong cuộc sống và nghệ thuật” (Nxb KHXH, Hà Nội năm 1996)

- Ngày 18 tháng 10 năm 1996, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã tổ chức hội

thảo khoa học tại Hà Nội về chủ đề “Định hướng giáo dục đạo đức trong các trường đại học” và đã thu hút đông đảo các nhà khoa học, các nhà giáo lão

thành, các nhà các bộ quản lý giáo dục tham gia

- Năm 1999 tác giả Võ Đăng Khoa, trường Cao đẳng Sư Phạm Nha

Trang - Khánh Hoà đã nghiên cứu đề tài: Tổ chức giáo dục đạo đức cho sinh viên thông qua các hoạt động ở trường Cao Đẳng Sư Phạm Nha Trang - Khánh Hoà.

- Hội khoa học Tâm lý- Giáo dục Hải Phòng đã công bố đề tài nghiên

cứu “Vai trò của cha mẹ trong việc giáo dục học sinh lứa tuổi THPT ở các trường THPT Hải Phòng” trong kỷ yếu Hội thảo khoa học, năm 2001 Tác giả Nguyễn Thị Kim Xuân đã công bố công trình nhiên cứu “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức trong gia đình cho lứa tuổi học sinh THCS ở TP Đà Nẵng” trong kỷ yếu Hội thảo khoa học Trường ĐHSP

Đà Nẵng

Trong các Tạp chí cũng xuất hiện nhiều bài viết về giáo dục đạo đức

nói riêng và giáo dục nhân cách cho học sinh nói chung, như: “Hình thành và phát triển nhân cách trong nền kinh tế thị trường” của GS Lê Đức Phúc (Tạp chí Đại học và giáo dục chuyên nghiệp số 7 1996); “Bồi dưỡng đạo đức cho

SV trong nền kinh tế thị trường” của Huỳnh Khắc Vinh (Tạp chí Thông tin

những vấn đề lý luận Số 16.1998) Hà Nhất Thăng viết bài “Thực trạng đạođức, tư tưởng chính trị, lối sống của thanh niên - Học sinh - Sinh viên” (Tạp

Trang 17

chí Nghiên Cứu Giáo Dục số 39/2002).

Về công tác quản lý giáo dục đạo đức trong những năm qua cũng cónhiều tác giả nghiên cứu như :

- Đặng Quốc Bảo có bài “Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục” 1998.Nghị quyết của Hội nghị lần 2 BCH TƯ Đảng khoá VIII (1996) cónêu : “Mục tiêu chủ yếu là giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ ở tất cả các bậchọc, hết sức coi trọng giáo dục chính trị tư tưởng, nhân cách, khả năng tư duysáng tạo và năng lực thực hành” [6]

Các luận văn và luận án cũng có nhiều tác giả nghiên cứu vấn đề giáodục đạo đức

Sau nhiều năm công tác trong ngành giáo dục Thanh Hóa, chúng tôinhận thấy cần có công trình nhiên cứu cụ thể và chuyên sâu về quản lý giáodục đạo đức cho học sinh nói chung và học sinh THPT của huyện Quảng

Xương nói riêng Chúng tôi mong rằng với đề tài: “Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh THPT huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa” sẽ góp phần giúp cho các nhà quản lý giáo dục, GVCN ở các

trường THPT có thể tham khảo để nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức chohọc sinh

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm về quản lý

Quản lý là một hoạt động đặc trưng bao trùm lên mọi mặt đời sống xãhội, là công việc vô cùng quan trọng, nhưng rất khó khăn và phức tạp Sở dĩnhư vậy, vì công tác quản lý liên quan đến nhân cách của nhiều cá nhân trongtập thể xã hội, liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm và cuộc sốngcủa mỗi một con người

Thực tế khái niệm quản lý được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vựckhoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội Do đối tượng quản lý rất đa

Trang 18

dạng, phong phú, phức tạp, tùy thuộc từng lĩnh vực hoạt động cụ thể và ở mỗigiai đoạn phát triển xã hội khác nhau cũng có quan niệm khác nhau, nên địnhnghĩa về quản lý cũng có sự khác nhau:

- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam “Quản lý là chức năng và hoạtđộng của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xãhội), bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảođảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó” [17, tr 580]

- Còn theo Mary Parker Follet, “quản lý là nghệ thuật khiến công việcđược thực hiện thông qua người khác”

- Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ): Quản lý là chức năng của hệthống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nóbảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động

- Theo quan điểm hệ thống: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có địnhhướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quảnhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra trongđiều kiện biến đổi của môi trường

Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước của Học viện hành chính quốcgia nêu khái niệm quản lý như sau: “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điềukhiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng pháttriển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của ngườiquản lý.” [12, tr 8]

Từ khái niệm trên có thể thấy:

- QL bao giờ cũng là hoạt động có tính định hướng đích, có mục tiêu

cụ thể

- QL thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể QL và đối tượng QL Chủ thể

QL có thể là cá nhân, cơ quan QL, khách thể là các yếu tố tạo nên môi trườngcủa cả hệ thống (mối quan hệ giữa con người - con người, con người với TN,

Trang 19

con người với XH).

- QL bao giờ cũng liên quan đến QL con người

- QL là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quyluật khách quan

- QL xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin

Vậy, bản chất của QL là hoạt động của chủ thể QL vì mục tiêu và lợiích của hệ thống đảm bảo cho hệ thống tồn tại và phát triển lâu dài

Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật dựa trên cơ sở vậndụng các quy luật phát triển (quy luật tự nhiên và quy luật xã hội) của các đốitượng khác nhau, đòi hỏi phải có sự tác động thích hợp với từng đối tượng vàkhách thể quản lý

* Các chức năng cơ bản của quản lý.

- Chức năng dự báo (dự đoán): Nhà QL phải có tầm nhìn xa, trông

rộng để xác định tương lai của hệ thống bằng các dự đoán: Đó là phán đoántrước toàn bộ quá trình và các hiện tượng mà trong tương lai có thể xảy ra, cóliên quan đến hệ thống QL Dự báo để nhận thức được cơ hội, làm cơ sở cho

sự phân tích, lựa chọn các phương án hành động của hệ thống, dự báo còn đểlường hết khả năng thay đổi có thể xảy ra để ứng phó Dự báo là bước rấtquan trọng nhằm xác định được tiền để, điều kiện cho việc xây dựng chiếnlược, lập kế hoạch, điều chỉnh trong quá trình điều hành hoạt động

- Chức năng kế hoạch hoa: Kế hoạch hóa là chức năng cơ bản nhất

trong số các chức năng QL bao gồm: xác định mục tiêu, xây dựng chươngtrình hành động và bước đi cụ thể nhằm đạt mục tiêu trong thời gian nhấtđịnh Xác định mục tiêu là khâu đầu tiên của kế hoạch Như vậy mục đích của

kế hoạch hóa là hướng mọi hoạt động của hệ thống vào mục tiêu để tạo khảnăng đạt mục tiêu một cách hiệu quả nhất Xác định chương trình hành động

là bước đi cụ thể nhằm đạt ra các mục tiêu Tiền đề của các kế hoạch là các dự

Trang 20

báo Lập kế hoạch là quá trình lựa chọn cơ hội, phân tích thực trạng của hệthống, xây dựng phương án hành động và tổ chức các phương tiện để đạt tớicác mục tiêu đã xác định.

- Chức năng tổ chức, động viên: Tổ chức là xác định một cơ cấu chủ

định về vai trò, nhiệm vụ hay chức vụ được hợp thức hóa, từ khối lượng côngviệc QL mà xác định được biên chế, sắp xếp con người tạo điều kiện chohoạt động tự giác, sáng tạo của các thành viên trong tổ chức

Động viên là nhằm phát huy khả năng vô tận của con người vào quátrình thực hiện mục tiêu của hệ thống, Nó thúc đẩy mọi người đóng góp cóhiệu quả tới mức có thể được cho hệ thống, áp dụng hình thức thưởng phạt làđộng lực thúc đẩy quan trọng Những lợi ích kinh tế không phải là lợi ích duynhất mà cần có sự động viên tinh thần và nó cũng tạo ra động lực to lớn.Việcđộng viên kịp thời và gần gũi với cấp dưới sẽ làm họ hăng say làm việc, pháthuy được tiềm của họ, nhờ đó mà hiệu quả lao động sẽ tốt hơn

- Chức năng điều chỉnh: Điều chỉnh nhằm sửa chữa các sai lệch nảy

sinh trong quá trình hoạt động của hệ thống, làm cho hệ thống hoạt động nhịpnhàng, ăn khớp với nhau Sự điều chỉnh cũng hết sức phức tạp, bởi vì cáckhâu, các bộ phận đều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến nhau, phảithương xuyên thu nhận thông tin mới có cơ sở điều chỉnh một cách chính xác

- Chức năng kiểm tra, đánh giá: Đây là chức năng có liên quan đến mọi

cấp quản lý nhằm đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống Mục đíchcủa kiểm tra là đảm bảo kế hoạch thành công, phát hiện kịp thời sai sót, tìmnguyên nhân và biện pháp sửa chữa Kiểm tra là tai mắt của QL vì vậy phảitiến hành thường xuyên, linh hoạt và bằng nhiều hình thức kiểm tra v.v

Đánh giá nhằm cung cấp cho cơ quan QL những thông tin đúng, cầnthiết về tình hình của đối tượng và kết quả hoạt động của hệ thống, đồng thời

dự kiến bước phát triển mới Yêu cầu của đánh giá là phải đánh giá chính xác,

Trang 21

công khai phải có quan điểm đánh giá khách quan, toàn diện (kinh tế, chínhtrị, nhân văn ).

Các chức năng QL tạo thành một hệ thống thống nhất, trong đó từngchức năng có tính độc lập tương đối vừa có mối quan hệ phụ thuộc Việc bỏqua hoặc xem nhẹ bất cứ chức năng nào đều ảnh hưởng xấu đến kết quả QL

- Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển và quản lýhoạt động giáo dục của những người làm công tác giáo dục

- Quản lý giáo dục là thực hiện các chức năng quản lý trong công tácgiáo dục, gồm: kế hoạch hóa; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra và đánh giá quá trìnhgiáo dục

Thực chất của quản lý giáo dục là quá trình tổ chức, điều chỉnh sự vậnhành của các yếu tố cơ bản sau đây:

- Đường lối, chiến lược phát triển giáo dục của đất nước

- Tập hợp những chủ thể và khách thể quản lý, bao gồm cán bộ quản lýgiáo dục, giáo viên và học sinh

- Cơ sở vật chất (đồ dùng, trang thiết bị dạy học, trường lớp )

Nội dung quản lý giáo dục là quản lý tất cả các yếu tố cấu thành quátrình giáo dục, bao gồm: mục tiêu giáo dục; nội dung giáo dục; phương phápgiáo dục; tổ chức giáo dục; người dạy, người học, trường sở và trang thiết bị;môi trường giáo dục; các lực lượng giáo dục; kết quả giáo dục

Trang 22

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà nước về giáo dục và đàotạo là sự quản lý của các cơ quan quyền lực nhà nước, của bộ máy quản lýgiáo dục từ trung ương đến cơ sở đối với hệ thống giáo dục quốc dân và cáchoạt động giáo dục của xã hội nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài cho đất nước và hoàn thiện nhân cách cho công dân” [21; tr 64].

Vậy, bản chất của quản lý giáo dục là quản lý quá trình sư phạm, quátrình dạy học diễn ra ở các cấp học, bậc học và tất cả các cơ sở giáo dục Nơithực hiện quản lý quá trình sư phạm có hiệu quả nhất là nhà trường

1.2.3 Khái niệm đạo đức.

* Khái niệm đạo đức

Sống trong xã hội dù muốn hay không con người vẫn phải có quan hệtrực tiếp hay gián tiếp với mọi người xung quanh Các quan hệ ấy vô cùngphong phú và vô cùng phức tạp, đòi hỏi con người phải có ứng xử, giao tiếp

và thường xuyên điều chỉnh thái độ, hành vi của mình cho phù hợp với yêucầu và lợi ích chung của mọi người, trong trường hợp đó, con người đượcxem là có đạo đức Ngược lại với những cá nhân biểu hiện thái độ, hành độngchỉ vì lợi ích riêng của mình gây nên tổn hại nghiêm trọng đến lợi ích củangười khác, của cộng đồng… bị xã hội chê trách, phê phán thì cá nhân đó bịcoi là người vô đạo đức

Đạo đức là một hiện tượng xã hội, là ý thức hình thái xã hội đặc biệtphản ánh các mối quan hệ thực tiễn bắt nguồn từ bản thân cuộc sống conngười, của xã hội loài người Đồng thời chúng ta có thể hiểu rằng đạo đức nảysinh từ nhu cầu xã hội điều hoà và thống nhất mâu thuẫn giữa lợi ích chung(của tập thể, của xã hội ) và lợi ích riêng (của cá nhân) nhằm đảm bảo trật tự

xã hội và khả năng phát triển xã hội và cá nhân Để giải quyết những mâuthuẫn đó, một trong các phương thức của xã hội là đề ra các yêu cầu dưới

Trang 23

dạng những chuẩn mực giá trị, được mọi người công nhận và được củng cốbằng sức mạnh của phong tục, tập quán, dư luận, lương tâm,…

Cuộc sống của mỗi con người đòi hỏi họ phải ý thức được ý nghĩa, mụcđích hoạt động của mình trong quá khứ, hiện tại và nhu cầu cần phải làm gìtrong tương lai Những hoạt động đó bao giờ cũng có mối tương quan giữa cánhân với cá nhân, cá nhân với xã hội, cho phép tới một giới hạn nhất địnhtrong vòng trật tự chung của cộng đồng, của dân tộc nhằm đảm bảo cho tất cảcác thành viên vươn lên một cách tích cực tự giác trở thành động lực pháttriển của xã hội Đó là những quy tắc, chuẩn mực tự giác trong hành động đểđánh giá con người có đạo đức hay không có đạo đức

Từ lâu người ta đã bàn luận về phạm trù đạo đức với cách khái quát,đạo đức có thể định nghĩa theo các khía cạnh sau:

- Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp các qui tắc,nguyên tắc, chuẩn mực xã hội nhờ nó con người tự giác điều chỉnh hành vicủa mình sao cho phù hợp với lợi ích và hạnh phúc của con người, với tiến bộ

xã hội trong quan hệ cá nhân - cá nhân và quan hệ cá nhân - xã hội

Đạo đức là toàn bộ những quy tắc, chuẩn mực nhằm điều chỉnh và đánhgiá cách ứng xử của con người với nhau trong quan hệ xã hội và quan hệ với

tự nhiên

- Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực biểu hiện sự tự giác trongquan hệ con người với con người, con người với cộng đồng xã hội, với tựnhiên và với cả bản thân mình

Theo tác giả Phạm Khắc Chương: “Đạo đức là một hình thái ý thức xãhội phản ánh những tồn tại xã hội, phản ánh những quan hệ xã hội hiện thựctrên cơ sở kinh tế Sự phát triển của đạo đức xã hội từ thấp đến cao như mộtnấc thang giá trị về sự văn minh của con người trên cơ sở phát triển của sức

Trang 24

sản xuất vật chất thông qua sự đấu tranh, gạn lọc kế thừa mà nội dung đạođức ngày càng tiến bộ, phong phú và hoàn thiện hơn” [4; tr 6].

Khi nghiên cứu vấn đề đạo đức, có rất nhiều quan điểm khác nhau vềnguồn gốc và bản chất của nó Một số học giả cho rằng, nguồn gốc của đạođức là tôn giáo sinh ra đạo đức Một số học giả khác cho rằng, đạo đức củacon người có nguồn gốc tiên thiên, tức là do sự định đoạt từ trước của lực lượngsiêu nhiên Bản chất đạo đức của mỗi cá nhân thể hiện tính chất độc ác hay lươngthiện, tàn bạo đều do thượng đế, trời… định sẵn, con người khó thay đổi

Cũng có một số học giả cho rằng, con người là một thể thực tự nhiên,tiến hoá từ động vật, nên mang “bản chất động vật”, nhưng khi chuyển sangcon người thì mang “bản chất cá nhân”, bản năng có ý nghĩa vĩnh viễn , là cơ

sở “đạo đức vị kỉ”

Các quan điểm trên đều hoàn toàn không có cơ sở khoa học, mang màusắc duy tâm theo thuyết tiến hoá tầm thường, không xuất phát từ điều kiệnkhách quan, đặc thù của xã hội loài người

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, “đạo đức là một hình thức ýthức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội.Đạo đức là một ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối cuả tồn tại xã hội

Vì vậy, tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội cũng thay đổi theo Và nhưvậy đạo đức xã hội luôn mang tính giai cấp, tính dân tộc” [13; tr 9]

Qua sự phân tích trên, ta có thể đưa ra một định nghĩa khái quát về đạođức như sau:

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm, những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội.

No ra đời, tồn tại và biến đổi theo nhu cầu xã hội Nhờ đo con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích xã hội, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con

Trang 25

người, giữa cá nhân với xã hội.

GS Hà Thế Ngữ và GS Đặng Vũ Hoạt cho rằng đạo đức tồn tại xen kẻ

và đan xen trong mọi lĩnh vực xã hội, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo… Dù tồntại dưới các hình thái ý thức hoạt động hay quan hệ, nó cùng đều chứa đựngcác yếu tố của ý thức đạo đức và những hiện thực đạo đức nhất định

* Chức năng của đạo đức

- Chức năng nhận thức:

Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, đạo đức có chức năng nhậnthức thông qua sự phản ánh tồn tại xã hội

Sự phản ánh của đạo đức với hiện thực có đặc điểm riêng khác với cáchình thái ý thức khác

Đạo đức là phương thức đặc biệt của sự chiếm lĩnh thế giới con người.Nếu xét dưới góc độ bản thể luận, đạo đức là hệ thông tinh thần, được quy địnhbởi tồn tại xã hội Nhưng xét dưới góc độ xã hội học thì hệ thống tinh thầnkhông tách rời thực tiễn - hành động của con người Do vậy, đạo đức là hiệntượng xã hội vừa mang tính tinh thần vừa mang tính hành động hiện thực

Sự nhận thức của đạo đức có đặc điểm:

+ Hành động đạo đức tiếp liền sau nhận thức giá trị đạo đức và đa sốtrường hợp có sự hòa quyện ý thức đạo đức với hành động đạo đức

+ Nhận thức của đạo đức là quá trình vừa hướng ngoại và vừa hướng nội.Trong tự nhận thức, vai trò của dư luận xã hội và lương tâm là rất tolớn Dư luận xã hội là sự bình phẩm, đánh giá từ phía xã hội đối với chủ thể,còn lương tâm là sự tự phê bình Cả hai đều giúp chủ thể tái tạo lại giá trị đạo

đức của mình phù hợp với định hướng giá trị mà xã hội mong muốn.

Từ nhận thức giúp chủ thể ý thức được trách nhiệm của mình và sẵnsàng hoàn thành trách nhiệm đó Trong cuộc sống có vô số những trách nhiệm

Trang 26

như vậy Nó luôn đặt ra trong quan hệ phong phú giữa chủ thể đạo đức với xãhội, gia đình, bạn bè…

Mỗi cá nhân, nhờ có tri thức đạo đức, ý thức đạo đức xã hội đã nhậnthức trở thành đạo đức của chính cá nhân Cá nhân hiểu và tin ở các chuẩnmực, lí tưởng giá trị đạo đức xã hội trở thành cơ sở để cá nhân điều chỉnhhành vi, thực hiện đạo đức (hiện thực hóa đạo đức)

- Chức năng giáo dục.

Con người là sản phẩm của lịch sử, đồng thời là chủ thể của lịch sử,con người luôn vươn lên “chân - thiện - mỹ” Con người tạo ra hoàn cảnh đếnmức nào thì hoàn cảnh cũng tạo ra con người đến mức ấy

Con người sinh ra, sống và phát triển trong hệ thống đạo đức của xãhội Hệ thống ấy tác động đến con người và con người tác động trở lai hệthống đó Hệ thống đạo đức do con người tạo ra, nhưng sau khi ra đời hệthống đạo đức tồn tại như là cái khách quan hóa tác động, chi phối con người

Xã hội có giai cấp hình thành và tồn tại nhiều hệ thống đạo đức và các

cá nhân chịu sự tác dộng Ở đây, môi trường đạo đức: tác động đến đạo đức

cá nhân bằng nhận thức đạo đức và thực tiễn đạo đức Nhận thức đạo đức đểchuyển hóa đạo đức xã hội thành ý thức đạo đức cá nhân Thực tiễn đạo đức

là hiện thực hóa nội dung giáo dục bằng hành vi đạo đức Các hành vi đạođức lặp đi lặp lại trong đời sống xã hội và cá nhân làm cho đạo đức xã hộiđược củng cố, phát triển thành thói quen, truyền thống, tập quán đạo đức

Nhân đạo hóa các quan hệ xã hội và mức độ phổ biến nhân đạo hóa cácquan hệ xã hội; sự hoàn thiện của cấu trúc đạo đức và mức độ phổ biến của

nó, giúp chủ thể lựa chọn, đánh giá đúng các hiện tượng xã hội, đánh giá đúng

tư cách của người khác hay của cộng đồng, cũng như tự đánh giá đúng thôngqua mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ, nội dung, phương thức và các bước đi của

Trang 27

quá trình giáo dục sẽ giúp mỗi cá nhân và cộng đồng tạo ra các hành vi vàthực tiễn đạo đức đúng.

Như vậy, chức năng giáo dục của đạo đức cần được hiểu một mặt “Giáodục lẫn nhau trong cộng đồng”, giữa cá nhân và cá nhân, giữa cá nhân và cộng

đồng; Mặt khác, là sự “tự giáo dục” ở các cấp độ cá nhân lẫn cấp độ cộng đồng.

- Chức năng điều chỉnh hành vi

Đạo đức là một phương thức điều chỉnh hành vi Sự điều chỉnh hành vicủa đạo đức làm cho cá nhân và xã hội cùng tồn tại và phát triển, bảo đảmquan hệ lợi ích cá nhân và cộng đồng Loài người sáng tạo ra nhiều phươngthức điều chỉnh hành vi, trong đó có chính trị, pháp quyền và đạo đức…

+ Chính trị điều chỉnh hành vi giữa các giai cấp, các dân tộc, cácquốc gia bằng các biện pháp đặc trưng như: ngoại giao, kinh tế, hành chính,bạo lực…

+ Pháp quyền và đạo đức điều chỉnh hành vi trong quan hệ giữa các cánhân với cộng đồng bằng các biện pháp đặc trưng là pháp luật và dư luận xãhội, lương tâm Sự điều chỉnh này, có thể thuận chiều, có thể ngược chiều

+ Điều chỉnh hành vi của đạo đức và pháp quyền khác nhau ở mức độđòi hỏi và phương thức điều chỉnh Pháp quyền thể hiện ở pháp luật, là ý chícủa giai cấp thống trị buộc mọi người phải tuân theo Những chuẩn mực củapháp luật được thực hiện bằng ngăn cấm và cưỡng bức Pháp quyền là đạođức của mỗi cá nhân sống trong cộng đồng

Chức năng điều chỉnh hành vi của đạo đức bằng dư luận xã hội vàlương tâm đòi hỏi từ tối thiểu tới tối đa hành vi con người đã trở thành đặctrưng riêng để phân biệt đạo đức với các hình thái ý thức khác, các hiện tượng

xã hội khác và làm thành cái không thể thay thế của đạo đức

1.2.4 Khái niệm giáo dục đạo đức(GDĐĐ)

GDĐĐ là một bộ phận hợp thành nền tảng của nội dung giáo dục toàn

Trang 28

diện, là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch bằng các phương phápkhoa học của nhà giáo dục đến đối tượng giáo dục nhằm hình thành ở ngườiđược giáo dục ý thức, tình cảm, hành vi và thói quen đạo đức nhờ đó mà tạo

ra các phẩm chất đạo đức ở họ phù hợp với các chuẩn mực xã hội

- Quá trình giáo dục đạo đức là một bộ phận cấu thành của quá trìnhgiáo dục trong nhà trường Quá trình giáo dục trong nhà trường được chia làmnhiều quá trình bộ phận: giáo dục đạo đức (đức dục), giáo dục trí tuệ (trí dục),giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ (mỹ dục) giáo dục lao động kỹ thuật tổnghợp, hướng nghiệp Trong đó, giáo dục đạo đức được xem là nền tảng, là gốc

rễ tạo ra nội lực tiềm tàng vững chắc cho các mặt giáo dục khác

- Quá trình giáo dục đạo đức có các thành tố, cấu trúc nhất định vàcùng vận động trong hệ thống Các thành tố cơ bản đó là hoạt động của nhàgiáo dục và người được giáo dục, mục đích giáo dục, nội dung giáo dục,phương pháp và phương tiện giáo dục, kết quả giáo dục… nhà giáo dục là chủthể tham gia vào quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh nhằm thực hiện cácnhiệm vụ trọng yếu sau:

+ Đưa học sinh vào hệ thống các hoạt động và quan hệ thực tiễn, quan

Trang 29

- Theo GS.TS Phạm Minh Hạc thì những chuẩn mực đạo đức của ngườiViệt Nam thời kỳ CNH - HĐH có thể xác định thành 5 nhóm phản ánh cácmối quan hệ chính mà con người phải giải quyết đó là nhóm chuẩn mực đạođức thể hiện nhận thức tư tưởng chính trị; nhóm chuẩn mực đạo đức hướngvào sự hoàn thiện bản thân; nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ vớimọi người; nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với công việc; nhómchuẩn mực đạo đức liên quan đến xây dựng môi trường sống.

Con đường giáo dục đạo đức, phương thức giáo dục đạo đức là củng cố

và tăng cường giáo dục gia đình và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với giáo dụcnhà trường trong việc giáo dục đạo đức cho mọi người trong đó có học sinhTHPT Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT, trong các trường học có thểtiến hành bằng nhiều con đường Song chủ yếu là bằng và thông qua cáchoạt động như: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động dạy họccủa các môn học Cần lưu ý rằng, quá trình giáo dục đạo đức chỉ đạt hiệuquả khi nhà giáo dục phải quản lý tốt công tác giáo dục đạo đức và đảmbảo sự thống nhất giữa giáo dục và tự rèn luyện, tự giáo dục của chính bảnthân học sinh: “Nhà trường cần phải tổ chức quá trình giáo dục, đào tạotheo hướng đẩy mạnh quá trình tự đào tạo của thế hệ trẻ, coi trọng vai tròchủ thể của thế hệ trẻ trong quá trình giáo dục Đây là vấn đề đặc biệt quantrọng đối với thanh niên học sinh phổ thông trung học - một thế hệ đã có đầy

đủ những tố chất của một chủ thể, một nhân cách đang vươn lên nắm văn hóacủa nhân loại, của dân tộc để làm chủ cuộc sống, làm chủ bản thân, làm chủđất nước với tư cách là một công dân thục thụ “ [4; tr 73-74]

Giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trường là một bộ phận cực kỳquan trọng Quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh phải tuân thủ theo cácquy luật phát triển nhân cách để đạt được tới mục tiêu giáo dục

Trang 30

1.3 Một số vấn đề lý luận về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT

1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh PTTH.

Theo tổ chức y tế thế giới WTO độ tuổi vị thành niên là từ 10- 19 tuổi

Ở Việt Nam quy định độ tuổi vị thành niên từ 10-18 tuổi Như vậy học sinhTHPT là lứa tuổi vị thành niên, giai đoạn này các em đang phát triển mạnh vềthể chất, tâm sinh lý Đây là thời kỳ chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn.Hoạt động chủ đạo của lứa tuổi này là hoạt động học tập và định hướng nghềnghiệp Các em có xu hướng tự khẳng định mình, có ý thức vươn lên làm chủbản thân Ở giai đoạn này, sự chỉ bảo, kiểm tra, giám sát của người lớn luônlàm các em tỏ ra khó chịu Đây cũng là giai đoạn các em khát khao tìm tòi,khám phá phát hiện những điều chưa biết, những cái mới mẻ của cuộc sống.Đồng thời các em cũng muốn vượt khỏi sự ràng buộc của cha mẹ Ở lứa tuổiTHPT, sự giao tiếp với bạn bè cũng là một nhu cầu rất lớn Các em có xuhướng tụ tập thành từng nhóm có cùng sở thích, phù hợp với tính tình để vuichơi đùa nghịch Có những lúc, những nơi các em có hành vi không đúng,không phù hợp với lứa tuổi Ở giai đoạn này, các em dễ bị xúc động, dễ bị lôikéo, kích động, lòng kiên trì và khả năng tự kiềm chế của các em yếu: Tínhtình của các em không ổn định, dễ nổi cáu, khi thì quá sôi nổi nhiệt tình,nhưng có trở ngại lại buông xuôi, chán nản Lứa tuổi này các em cảm thấy cái

gì cũng dễ dàng đơn giản và luôn ở hai trạng thái hoặc tự ti hoặc hiếu thắng,dẫn đến những hành động thiếu suy nghĩ, nhiều lúc vi phạm nhân cách màkhông nhận biết

Bởi vậy, người lớn (cha mẹ, thầy cô giáo, các lực lượng xã hội) cầnphải nắm được các đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, những vấn đề lý luận về đạođức học để giáo dục, quản lý các em có hiệu quả theo những chuẩn mực của

xã hội

Trang 31

1.3.2.Vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội

Đạo đức có vai trò rất lớn trong đời sống xã hội, trong đời sống conngười, đạo đức là vấn đề thường xuyên được đặt ra và giải quyết nhằm đảmbảo cho cá nhân và cộng đồng tồn tại phát triển Sống trong xã hội, người ta aicũng phải suy nghĩ về những vấn đề đạo đức để tìm ra con đường, cách thức

và phương tiện hoạt động nhằm kết hợp lợi ích của mình và cộng đồng, từ đóbảo đảm sự tồn tại, phát triển của chính mình và cộng đồng

Trong sự vận động phát triển của xã hội loài người suy cho cùng nhân

tố kinh tế là cái chủ yếu quyết định Tuy nhiên, nếu tuyệt đối hóa cái “chủyếu” này thành cái “duy nhất” thì sẽ dẫn tư duy và hành động đến những lầmlạc đáng tiếc Sự tiến bộ của xã hội, sự phát triển của xã hội không thể thiếuvai trò của đạo đức Khi xã hội có giai cấp, có áp bức, có bất công, thì chiếnđấu bảo vệ cho cái thiện đẩy lùi cái ác đã trở thành ước mơ, khát vọng, đã trởthành chất men, thành động lực kích thích, cổ vũ nhân loại vượt lên Đạo đức

đã trở thành mục tiêu đồng thời cũng là động lực thúc đẩy xã hội phát triển

Vai trò của đạo đức còn được biểu hiện thông qua các chức năng cơbản của đạo đức: Chức năng điều chỉnh hành vi, chức năng giáo dục, chứcnăng nhận thức

Ngày nay để xây dựng xã hội mới, chúng ta đang cần có những conngười mới Những con người phát triển toàn diện cả đức và tài Chủ tịch HồChí Minh luôn luôn lưu ý, nhắc nhở chúng ta phải coi trọng cả đức và tài

nhưng phải lấy đức là gốc Bởi lẽ tài năng chỉ co thể phát triển lâu bền trên nền của đức và tài năng chỉ co thể hướng thiện trên gốc của đức.

Qua thực tế cuộc sống của con người, ta có thể kết luận rằng, đạo đức

là một trong những hiện tượng phổ biến của xã hội, của mọi thời đại Nó tồntại một cách tất yếu khách quan nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi, quan hệ ứng

xử của con người với nhau trong xã hội Ở đâu có con người thì ở đó có quan

Trang 32

hệ đạo đức, đó là lòng nhân hậu, trung thực, lòng biết ơn, sự tôn kính đối vớicha mẹ, ông bà và trong các quan hệ bạn bè, cộng đồng Nhìn chung trong xãhội có một hiện tượng phổ biến là con người luôn có nhu cầu hướng tớinhững giá trị đạo đức, sống thiện, có ích, nhân đạo, làm tròn các nghĩa vụ đạođức đối với xã hội Những giá trị đạo đức khi đã được hình thành ở con ngườithì có tác động trở lại xã hội theo chiều hướng tốt.

Đạo đức còn giúp cho con người hoàn thiện tính cách của mình Nhữngngười có đức hạnh bao giờ cũng có những phẩm chất đạo đức cao quý Nhândân ta trong cách xưng hô thường dùng những từ ngữ đẹp như: “Đức thánh”,

“Đức vua” Trong các tiêu chuẩn giá trị làm nên cái đẹp của con người, sự

lựa chọn của nhân dân cũng hướng đến giá trị đạo đức “cái nết đánh chết cái đẹp”, “tốt gỗ hơn tốt nước sơn”.

Đạo đức là nhu cầu, là cội nguồn của hạnh phúc Một xã hội hạnh phúcchính là ở chỗ, tạo ra những con người có ý thức và năng lực thực tiễn, hànhđộng vì người khác Nhờ có hành vi đạo đức tốt, con người mới đem lại hạnhphúc cho người khác Chủ thể đạo đức khi thực hiện hành vi đạo đức thì cũngtrở nên hạnh phúc Người nào giúp đỡ được người khác sẽ cảm thấy cuộc sốngcủa mình đẹp hơn lên, thấy có ý nghĩa, giá trị và hạnh phúc hơn Đúng như Mác

đã nói: Người hạnh phúc nhất là người biết đem lại hạnh phúc cho người khác.

Lịch sử đã chứng minh đạo đức có vai trò tích cực trong đời sống, nónhư là một động cơ có sức mạnh thôi thúc con người đấu tranh chống lạinhững cái ác, cái xấu, những cái đi ngược lợi ích của xã hội; nó giữ gìn vàphất triển những cái tốt, cái thiện, làm cho xã hội ngày càng phát triển Trongthời đại ngày, đạo đức càng đóng vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh vìhòa bình, dân chủ, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội Đạo đức đang tham giatích cực vào cuộc đấu tranh vì quyền con người, chống lại chủ nghĩa vô nhân

Trang 33

đạo, bảo vệ môi sinh, chống nghèo đói, tạo ra mọi khả năng và điều kiệnthuận lợi để con người thực hiện nhu cầu của mình.

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, có nguồn gốc từ tồn tại xã hội,đồng thời nó có tác động trở lại tồn tại xã hội Không phải lúc nào đạo đứccũng phản ánh thuận chiều, thậm chí đạo đức vẫn có thể tác động tiêu cực trởlại tồn tại xã hội Vì đạo đức thường bảo thủ, biến đổi chậm hơn so với tồn tại

xã hội Chẳng hạn như lễ giáo phong kiến quy định về những chuẩn mực đạođức của con người nhiều khi vẫn tồn tại dai dẳng, cản đường cho sự tiến lêncủa xã hội Quan niệm “nam nữ thụ thụ bất thân”, các thuyết tam cương, ngũthường, tam tòng, tứ đức đã giam hãm tầm nhìn của người nông dân, hạnchế sự tiến bộ, khiến cho cuộc đời của họ không thoát khỏi các quan niệm đạođức bảo thủ, nhiều khi còn cản đường tiến lên của khoa học

1.3.3 Vai trò của đạo đức với sự phát triển nhân cách.

Nói tới vai trò đạo đức trong việc hình thành phát triển nhân cách họcsinh là nói đến chức năng của đạo đức Cơ sở lý luận về đạo đức đã chỉ rõ:Đạo đức là hình thái ý thức xã hội có vai trò to lớn giúp con người sáng tạo rahạnh phúc, nâng cao phẩm giá cá nhân và giữ gìn sự tốt đẹp và bình yên của

xã hội

Con người muốn làm điều thiện tránh làm điều ác, muốn cho hành vicủa mình được mọi người chấp nhận, thì họ phải nắm được quan điểm, nhữngnguyên tắc chuẩn mực đạo đức cơ bản từ đó con người có thể lựa chọn chomình những hành vi phù hợp đồng thời mới có khả năng đánh giá đúng đắncác hiện tượng, hành vi trong quan hệ xã hội theo quan điểm đạo đức tiến bộcủa xã hội Vì vậy công tác giáo dục đạo đức góp phần quan trọng vào việchình thành phát triển nhân cách

1.3.4 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

Trang 34

Điều 2, Luật Giáo dục đã chỉ rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, co đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 tr 1).

Vậy, giáo dục đạo đức cho học sinh THPT hướng vào mục tiêu hìnhthành các phẩm chất đạo đức, rèn luyện hành vi và thói quen đạo đức ở họcsinh, từ đó hình thành, phát triển và hoàn thiện nhân cách cho HS

1.3.5 Nhiệm vụ giáo dục đạo đức học sinh THPT

Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT có các nhiệm vụ sau đây:

- Giáo dục ý thức đạo đức

Hình thành ở HS một hệ thống các tri thức đạo đức mà các em cần phảicó: Hệ thống các khái niệm cơ bản của phạm trù đạo đức XHCN; Hệ thốngcác chuẩn mực đạo đức được quy định cho HS phổ thông, các cách thức thựchiện chúng; Các cách ứng xử trong tình huống phù hợp với các chuẩn mựcđạo đức đã quy định

- Giáo dục thái độ và tình cảm đạo đức

Ý thức về đạo đức chỉ là điều kiện “cần” chứ chưa “đủ” để HS thựchiện hành vi đạo đức một cách tự nguyện Một hành vi đạo đức chỉ có đầy đủ

ý nghĩa khi nó xuất phát từ tình cảm lành mạnh, trong sáng bên trong conngười Nếu một hành vi chỉ đúng với chuẩn mực không thôi mà không xuấtphát từ tình cảm, từ xúc cảm thực sự thì hành vi ấy sẽ khô khan, cứng nhắc,chỉ mang tính chất hình thức chứ không có ý nghĩa nhân văn, nhân ái Ngượclại, thái độ và tình cảm đạo đức trong sáng, lành mạnh, cao thượng sẽ thôithúc HS thực hiện hành vi đạo đức một cách tự nguyện HS sẽ thấy day dứtbăn khoăn khi không được thực hiện hành vi đạo đức

Trang 35

- Giáo dục hành vi và thói quen đạo đức

Mục đích cuối cùng của GDĐĐ là hình thành được hành vi và thóiquen đạo đức trong cuộc sống hàng ngày của HS Hành vi đạo đức được thựchiện bởi sự chỉ đạo của ý thức đạo đức và sự thôi thúc của tình cảm mới làhành vi đích thực, mới dễ dàng ổn định, được lặp lại một cách tự nguyện vàtrở thành thói quen, thành thuộc tính của nhân cách

Các nhiệm vụ trên liên quan gắn bó chặt chẽ với nhau và cần phải đượcthực hiện đồng bộ Việc thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ sẽ tạo ra ở HS nhữnghành vi đạo đức trọn vẹn, chân chính và bền vững

Vấn đề GDĐĐ của dân tộc ta luôn được đề cao và có ảnh hưởng sâusắc theo giáo lý đạo đức của Khổng Tử: “việc rèn luyện đạo đức là ưu tiên sốmột Theo quan niệm của Khổng Tử đỉnh cao của rèn luyện nhân cách cần đạttới con người “toàn đức” bao gồm cả phẩm chất nhân, trí, dũng con người coithực hiện nhân đức là lý tưởng tối cao, có thể hy sinh thân mình để hoànthành điều nhân”

Chúng ta cần biết rằng tinh thần Khổng giáo đã thấm vào mọi ngõngách của đời sống nhân dân Việt nam, trong qua khứ, đã gây ra những ảnhhưởng rất sâu rộng Hiện nay những ảnh hưởng này vẫn tồn tại ở những mức

độ khác nhau trong mọi mặt của cuộc sống… ví dụ như Trung, Hiếu là vẫntồn tại từ ngàn xưa Trung, Hiếu không phải là riêng của dân tộc Trung Hoa,nho giáo, có lẽ tổ tiên ta đã mượn hai danh xưng này để phát biểu những tìnhcảm đã gắn bó với cuộc sống của cộng đồng người Việt

Nhiệm vụ và nội dung cơ bản của GDĐĐ ở trường phổ thông là:

GDĐĐ là quá trình biến hệ thống các chuẩn mực đạo đức từ những đòihỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân, thành những đòi hỏi bên trong của

cá nhân, thành niềm tin, thành nhu cầu thói quen của người được giáo dục

Trang 36

GDĐĐ cho học sinh là bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng củagiáo dục trong nhà trường xã hội chủ nghĩa: “Đảng và nhà nước luôn nhấnmạnh việc tăng cường giáo dục đạo đức cách mạng trong trường học, phươnghướng cải cách giáo dục trong lĩnh vực này là: Nâng cao chất lượng giáo dụcchính trị đạo đức pháp luật làm cho học sinh có tinh thần yêu nước, thấmnhuần lý tưởng xã hội, thực sự đam mê học tập, có ý thức tổ chức kỷ luật kínhthầy yêu bạn có nếp sống lành mạnh, biết tôn trọng pháp luật” [10; tr 128].

GDĐĐ phải gắn chặt với giáo dục tư tưởng- chính trị, đồng thời giáodục đạo đức cách mạng phải gắn bó kết hợp chặt chẽ với việc giáo dục phápluật XHCN

Trong nhà trường XHCN, GDĐĐ cho học sinh là phát triển nhân cáchtoàn vẹn cho học sinh về mặt đạo đức XHCN Cơ bản hình thành cho họ ýthức đạo đức tình cảm, đạo đức, và thói quen đạo đức theo những nguyên tắcđạo đức XHCN

Có thể khái quát nhiệm vụ GDĐĐ cho học sinh THPT là: Làm cho họcsinh thấm nhuần sâu sắc thế giới quan Mác- Lênin, tư tưởng và đạo đức cáchmạng của Hồ Chủ Tịch, tính chân lý khách quan, giá trị nhân văn, nhân đạo,nhân bản của thế giới quan và tư tưởng đó, coi đó là kim chỉ nam cho tưtưởng và hành động của mình Những nhiệm vụ cơ bản của nhà trườngXHCN trong việc GDĐĐ cho học sinh là xây dựng ý thức đạo đức, bồi dưỡngtình cảm đạo đức và rèn luyện thói quen hành vi đạo đức nhằm hình thànhcho học sinh những phẩm chất đạo đức quan trọng nhất là nhân cách XHCN,những phẩm chất đạo đức quan trọng của nhân cách

1.3.6 Những phẩm chất đạo đức cơ bản của cá nhân

Trong xã hội loài người có những mối quan hệ rất phức tạp, đa dạng,

nó tồn tại đan xen với nhau bởi các huyết tộc, nhân chủng, các giới, các thế

hệ Mặt khác, do trình độ nhận thức của mỗi người cũng khác nhau, sống trên

Trang 37

những lãnh thổ khác nhau nên về tập tục, lợi ích, văn hóa, trình độ phát triểncũng khác nhau Để duy trì sự tồn tại và phát triển, mỗi xã hội đòi hỏi phảixây dựng những nguyên tắc, chuẩn mực sống Điều quan trọng trongGDĐĐ cho học sinh THPT hiện nay là: Học tập tu dưỡng theo gương đạo đứccách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh đó là: Lòng yêu nước nồng nàn, tuyệtđối trung thành với tổ quốc, quyết tâm phấn đấu vì sự nghiệp cách mạng củadân tộc ý chí cách mạng kiên cường, tinh thần độc lập tự chủ; Cần, kiệm,liêm chính và chí công vô tư Khiêm tốn giản dị, học tập rèn luyện suốt

đời ”Xây dựng một nền đạo đức mới, xét đến cùng là hình thành những con người mới co phẩm chất đạo đức phù hợp với yêu cầu mới” [13] Đó là

những yêu cầu đạo đức mới của xã hội, nếu không trở thành những nhu cầuđạo đức của các cá nhân, nếu không được cụ thể hoá bằng việc hình thànhnhững phẩm chất đạo đức cho các cá nhân, thì chúng chỉ là những mong

muốn, mà không thể đi vào đời sống hiện thực “Phẩm chất đạo đức cá nhân là mối quan tâm hàng đầu của công tác giáo dục đạo đức No là sự tổng hợp những tính cách đáp ứng yêu cầu chung của đạo đức xã hội Phẩm chất đạo đức chứa đựng trong đo nội hàm của những nguyên tắc, quy tắc đạo đức xã hội; mặt khác no còn là những tính cách mang ý ngĩa tâm lý, đạo đức riêng của mỗi người Các phẩm chất đạo đức là bộ phận cấu thành nhân cách của cá nhân” [13].

Phẩm chất đạo đức của cá nhân là sự tổng hợp những tính cách đáp ứngnhững yêu cầu chung của nền đạo đức xã hội Đó là sự thống nhất của lýtưởng và hiện thực, thống nhất giữa trí tuệ, tri thức, tình cảm và hoạt độngthực tiễn của các cá nhân Từ xu hướng đó, các tác giả khi nghiên cứu về đạođức đều đi sâu nghiên cứu các phẩm chất đạo đức cơ bản của cá nhân

1.3.7 Các phương pháp giáo dục đạo đức cho HS

Phương pháp tác động vào nhận thức tình cảm: đàm thoại, tranh luận,

Trang 38

kể chuyện, giảng giải, khuyên răn; phương pháp tổ chức hoạt động thực tiễn: giao việc, rèn luyện, tập thói quen…; phương pháp kích thích tình cảm

và hành vi: thi đua, nêu gương, khen thưởng, trách phạt…

1.4 Quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh ở trường THPT

1.4.1 Ý nghĩa của việc quản lý công tác GDĐĐ cho HS ở trường THPT

 Giúp cho cán bộ QLGD và GV nhận thức đúng đắn vai trò quantrọng của việc GDĐĐ cho HS trong trường THPT Khi đã có nhận thức đúng

về vấn đề này thì CBQL sẽ chú ý nhiều hơn đến công tác GDĐĐ chứ khôngchỉ ở công tác chuyên môn như thói quen từ trước tới nay và người GV cũng

sẽ phát huy hết trách nhiệm của mình trong việc “dạy người” song song vớinhiệm vụ “dạy chữ”

 Đưa công tác GDĐĐ cho HS trong trường THPT đi vào nền nếp, từ

đó nâng cao hiệu quả của công tác này Việc đảm bảo nền nếp thể hiện ở chỗhoạt động GD phải xuất phát từ mục tiêu GD toàn diện, nhà trường phải có kếhoạch GD ngay từ đầu, CBQL phải tổ chức chỉ đạo một cách khoa học, chặtchẽ việc thực hiện đầy đủ kế hoạch đồng thời có sự đánh giá kết quả GDĐĐmột cách khách quan và đầy tinh thần trách nhiệm

 Góp phần khắc phục hiện tượng vi phạm đạo đức của HS THPThiện nay bởi sự sa sút đạo đức ở HS cũng đánh dấu sự thất bại trong công tác

GD ở nhà trường Do đó các trường cần phải đổi mới nội dung, chương trình

GD, tăng cường các biện pháp GDĐĐ phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý HS,chú ý GD các em về nhận thức, về động cơ, thái độ và tình cảm đạo đức đểcác hành vi đạo đức trở thành thói quen hành động hàng ngày của các em

1.4.2 Nội dung quản lý công tác GDĐĐ cho HS ở trường THPT

a) Quản lý mục tiêu GDĐĐ cho HS THPT

Quản lý mục tiêu GDĐĐ là nhiệm vụ hàng đầu nhằm định hướng cho

Trang 39

mọi hoạt động của nhà trường đi đến mục tiêu đã đề ra Nhiệm vụ của CBQLcác trường là phải nhận thức đúng đắn về công tác GDĐĐ trong nhà trường

và thường xuyên tuyên truyền, quán triệt đến toàn thể tập thể sư phạm và cácthành phần GD ngoài nhà trường về tầm quan trọng và nhiệm vụ GDĐĐ chothế hệ trẻ để từ đó chung tay chăm lo cho sự nghiệp GD

Việc quản lý mục tiêu GDĐĐ còn đòi hỏi CBQL phải có sự tổ chức chỉđạo xuyên suốt công tác GD này trong mọi hoạt động sư phạm của nhà trườngtừ việc xây dựng kế hoạch GDĐĐ, sắp xếp bộ máy tổ chức cho đến việc chỉđạo thực hiện kế hoạch và đánh giá kết quả GDĐĐ để chuẩn bị cho giai đoạn

GD tiếp theo

b) Quản lý kế hoạch GDĐĐ cho HS THPT

Chương trình, kế hoạch GDĐĐ HS là sự kết hợp giữa chương trình GDchung của Bộ GD&ĐT và chương trình GD cụ thể tùy theo tình hình thực tế ởtừng trường Do đó, CBQL phải đảm bảo sao cho hoạt động GD tại trườngvừa đáp ứng chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, vừa phải có sựsáng tạo riêng ở đơn vị mình

Việc quản lý kế hoạch GDĐĐ đòi hỏi phải có sự thống nhất từ trên xuốngdưới CBQL có các loại kế hoạch GDĐĐ nào, mục tiêu ra sao thì GV cũng phảixây dựng các loại kế hoạch tương ứng như kế hoạch tuần, tháng, năm

c) Quản lý phương pháp, phương tiện GDĐĐ cho HS THPT

Phương pháp GD xuất phát từ nội dung GD, do đó tùy theo từng chủđiểm và mục tiêu GD mà Hiệu trưởng chỉ đạo cho các GV hay các bộ phậnthực hiện các phương pháp GD khác nhau Việc quản lý phương pháp GDđược thể hiện qua công tác dự giờ thăm lớp, qua việc tổ chức các hoạt độngngoài giờ hay qua các đợt phát động phong trào thi đua dạy tốt học tốt

Để giúp GV tiến hành thuận lợi các phương pháp GD, Hiệu trưởng cầnphải đảm bảo đầy đủ các phương tiện GD cần thiết, trong đó đặc biệt chú ý

Trang 40

xây dựng trường lớp xanh - sạch - đẹp - an toàn, thiết lập hệ thống phát thanhhọc đường, ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng phòng truyền thống, gắncác bảng vàng thành tích cá nhân, tập thể

d) Quản lý việc đánh giá kết quả GDĐĐ cho HS THPT

Việc quản lý này đòi hỏi Hiệu trưởng phải xây dựng chuẩn đánh giángay từ đầu và việc đánh giá phải đảm bảo tính khách quan, công bằng tạođộng lực để GV phấn đấu Để việc đánh giá đạt chất lượng và mang lại ýnghĩa thiết thực, trường cần đưa tiêu chí đánh giá kết quả GDĐĐ vào thangđiểm thi đua đối với GV và các lớp học

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác GDĐĐ cho HS ở trường THPT

Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác GDĐĐ cho

HS ở trường THPT giúp cho nhà quản lý biết cách hạn chế các yếu tố tiêu cựcđồng thời biết cách phát huy các mặt tích cực phục vụ hiệu quả cho công tácGDĐĐ HS Nhìn chung, ở trường THPT, việc ảnh hưởng đến quản lý côngtác GDĐĐ HS gồm có các yếu tố sau đây:

 Các yếu tố từ phía nhà trường

Nhà trường là môi trường đóng vai trò chủ đạo trong việc GDĐĐ HSbên cạnh môi trường gia đình và xã hội Yếu tố chủ đạo thể hiện ở chỗ việc

GD ở nhà trường mang tính sư phạm, có nội dung, chương trình hẳn hoi HStiếp thu kiến thức và rèn luyện nhân cách dưới sự hướng dẫn của những nhàgiáo chuyên nghiệp Sự phát triển nhân cách của HS còn chịu ảnh hưởng từmôi trường sư phạm: Trường lớp, phòng ốc, trang thiết bị dạy học, cây cảnh,

vệ sinh môi trường, an toàn học đường, các mối quan hệ liên nhân cách

Do đó, có thể nói trong nhà trường phổ thông, các yếu tố ảnh hưởngđến quản lý công tác GDĐĐ HS gồm có 2 phần: yếu tố con người và yếu tốvật chất Yếu tố con người bao gồm CBQL, đội ngũ GV - CNV đóng vai trò

Ngày đăng: 03/11/2015, 20:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo, (1998), Một số khái niệm về quản lýgiáo dục, Trường Cán bộ QLGD và Đào tạo I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý"giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1998
4. Phạm Khắc Chương, Nguyễn Thị Yến Phương (2007), Đạo đức học, Nhà xuất bản Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Tác giả: Phạm Khắc Chương, Nguyễn Thị Yến Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm
Năm: 2007
5. Phạm Khắc Chương (chủ biên) (1998), Giáo dục gia đình, Nhà xuất bản giáo dục 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giađình
Tác giả: Phạm Khắc Chương (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục 1998
Năm: 1998
7. Đỗ Ngọc Đạt, (2003), Tổ chức nghiên cứu trong Quản lýgiáo dục, tập bài giảng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức nghiên cứu trong Quản lý"giáo dục
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Năm: 2003
8. Nguyễn Minh Đạo (1996), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXBGiáo dục Hà Nội
Năm: 1996
9. Ngô Công Hoàn, (1997). Tâm lý học xã hội trong quản lý.Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học xã hội trong quản lý
Tác giả: Ngô Công Hoàn
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
10. Hội Khoa học tâm lý - Giáo dục Việt Nam (2008), Kỷ yếu hội thảo khoa học “Giáo dục đạo đức học sinh, sinh viên ở nước ta: Thực trạng và giải pháp”, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷyếu hội thảo khoa học “Giáo dục đạo đức học sinh, sinh viên ở nướcta: Thực trạng và giải pháp”
Tác giả: Hội Khoa học tâm lý - Giáo dục Việt Nam
Năm: 2008
11. Học Viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, (2000).Giáo trình đạo đức học. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đạo đức học
Tác giả: Học Viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
13. Trần Hậu Kiêm (chủ biên ), (1997). Giáo trình đạo đức học. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đạo đứchọc
Tác giả: Trần Hậu Kiêm (chủ biên )
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
14. Trần Thị Tuyết Oanh (2006), Giáo trình giáo dục học tập 1,2, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giáo dục họctập 1,2
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
18. Nguyễn Quốc Trí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Lí luận đại cương về quản lý. Trường cán bộ quản lý GD ĐT TW 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luậnđại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Trí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
19. Phạm Viết Vượng, (2006). Phưong pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phưong pháp luận nghiên cứukhoa học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2006
20. Phạm Viết Vượng (2008), Giáo dục học - Nxb ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2008
21. Phạm Viết Vượng (2006), Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo, giáo trình dành cho sinh viên các trường Sư phạm , NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hành chính nhà nướcvà quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
22. Viện Ngôn ngữ (2003), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Viện Ngôn ngữ
Nhà XB: NXB ĐàNẵng
Năm: 2003
23. Vụ Giáo dục trung học, Đổi mới phương pháp quản lýlớp học bằng các biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực (Tài liệu tham khảo dành cho CBQL và GV phổ thông trung học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp quản lý"lớp học bằng các biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực
2. BỘ GD&ĐT Số: 58/2011/TT-BGDĐT. THÔNG TƯ Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông Khác
3. Bộ Giáo dục - Đào tạo, (2011), Điều lệ trường THCS &THPT Khác
12. Học viện hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2000), Giáo trình quản lý hành chính nhà nước, NXB Giáo dục Khác
15. Trần Quốc Thành, (2003). Khoa học quản lý đại cương, tập bài giảng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Nhận thức của PHHS về tầm quan trọng - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.1 Nhận thức của PHHS về tầm quan trọng (Trang 50)
Bảng 2.2: Nhận định, đánh giá của GVCN và CBQL - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.2 Nhận định, đánh giá của GVCN và CBQL (Trang 56)
Bảng 2.3: Những nguyên nhân ảnh hưởng công tác - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2.3 Những nguyên nhân ảnh hưởng công tác (Trang 58)
Bảng 3.2: Đánh giá sự khả thi của các giải pháp đề xuất (n= 90) - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh THPT huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.2 Đánh giá sự khả thi của các giải pháp đề xuất (n= 90) (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w