1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh

128 477 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 767,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu các đề xuất đã nêu trong luận văn được áp dụng đầy đủ, thốngnhất, đồng bộ sẽ giúp quản lý tốt hoạt động tự học của sinh viên Đại học YDược TP.HCM.. Trong bài ng

Trang 1

NGUYỄN QUANG VINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 2013

Trang 2

NGUYỄN QUANG VINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Đình Phương

Nghệ An, tháng 8/2013

Trang 3

Luận văn này đã được hoàn thành với sự giúp đỡ của các thầy cô, đồngnghiệp, bạn bè và gia đình.

Trước hết, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Ngô ĐìnhPhương, Phó hiệu trưởng trường Đại học Vinh, đã trực tiếp hướng dẫn, chỉbảo tận tình và hiệu quả để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gởi lời cảm ơn Quý thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn thạc

sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Bá Minh vàPGS.TS Nguyễn Văn Tứ đã đồng ý tham gia phản biện đề tài này

Tiếp đến, tôi xin trân trọng cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Vinh

đã hết lòng truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho chúng tôi trong suốt quátrình học tập, nghiên cứu Tôi xin chân thành cảm ơn quý Ban Giám hiệu,thầy cô công tác tại Phòng Đào tạo sau đại học, Khoa Giáo dục trường Đạihọc Vinh và Quý Ban Giám hiệu, thầy cô Phòng Tổ chức cán bộ trường Đạihọc Sài Gòn đã tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành khóa học

Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Đại học YDược TP.HCM, lãnh đạo Phòng Đào tạo và đồng nghiệp đã giúp đỡ, độngviên, chia sẽ và tạo điều kiện cho tôi trong thời gian qua

Cuối cùng, tôi xin gởi tới gia đình, nơi đã cho tôi nghị lực, lòng biết ơn

và tình yêu của mình./

Tác giả

Nguyễn Quang Vinh

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.3 Một số vấn đề về quản lý hoạt động tự học của sinh viên 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM 28

2.1 Khái quát về Đại học Y Dược TP.HCM 28

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM 35

2.3 Đánh giá tổng quát thực trạng 55

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM 59

3.1 Các nguyên tắc của việc đề xuất các giải pháp 59

3.2 Các giải pháp 60

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 87

3.4 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 88 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 102

Trang 5

Hình 1.1 Chu trình quản lý 11

Hình 1.2 Hoạt động dạy học 15

Trang 6

Bảng 2.1 Sự cần thiết của hoạt động tự học 38

Bảng 2.2 Vai trò của tự học 39

Bảng 2.3 Động cơ tự học 40

Bảng 2.4 Thời gian sinh viên tự học 41

Bảng 2.5 Hình thức tự học của sinh viên 43

Bảng 2.6 Phương pháp sinh viên sử dụng trong tự học 44

Bảng 2.7 Kỹ năng tự học của sinh viên 46

Bảng 2.8 Địa điểm sinh viên sử dụng trong tự học 47

Bảng 2.9 Ý kiến của sinh viên về hiệu quả trong công tác quản lý hoạt động tự học 50

Bảng 2.10 Ý kiến của cán bộ quản lý và giảng viên về hiệu quả trong công tác quản lý hoạt động tự học 51

Bảng 3.1 Ý kiến của cán bộ quản lý và giảng viên về tính cần thiếtvà tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động tự học 90

Trang 7

TT Chữ viết tắt Diễn giải

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Mong muốn hiểu biết về thế giới xung quanh mình là nhu cầu tất yếucủa con người Con người đã sử dụng giáo dục như là một công cụ hữu hiệu

để thu thập các hiểu biết về thế giới xung quanh Đầu tiên, con người tự mìnhtìm tòi để tìm hiểu thế giới xung quanh Cao hơn, con người có sự truyền đạtkinh nghiệm của người trước cho người sau Cao hơn nữa, con người truyềnđạt kiến thức, kỹ năng thông qua trường lớp, ở nơi đó có người dạy và ngườihọc Nhưng hiện nay, con người nhận thấy song song với việc học có sựhướng dẫn của người dạy thì người học cần phải biết tự học để nâng cao trithức của mình Do đó, học không còn gói gọn trong một thời gian nào đó mà

là một việc phải làm suốt đời như Lê-nin đã nói: “Học, học nữa, học mãi”.Như vậy, người học phải có kỹ năng tự học vì không thể lúc nào cũng phải cóngười dạy luôn ở bên mình

Trong những năm qua, Việt Nam đã từng bước hội nhập với thế giới

Để đất nước hội nhập tốt và phát triển theo kịp với thế giới thì ngành giáo dụccần phải có trách nhiệm đổi mới và nâng cao năng lực đào tạo của mình Ngõhầu, công tác giáo dục và đào tạo đáp ứng được nhu cầu của xã hội, như vănkiện Đại hội XI đã chỉ đạo: “Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển vànâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo Đổi mới chương trình, nội dung,phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại” [8,tr.130]

Trang 9

Đại học Y Dược TP.HCM là một trong 14 trường đại học công lậptrọng điểm của cả nước, là đơn vị đào tạo đa ngành, đa cấp có quy mô lớnnhất trong lĩnh vực khoa học sức khỏe Với các chuyên ngành: Y đa khoa,Răng hàm mặt, Dược, Y học cổ truyền, Điều dưỡng đa khoa, Y tế công cộng,Xét nghiệm, Vật lý trị liệu, Kỹ thuật hình ảnh, Phục hình răng, Hộ sinh, Gây

mê hồi sức, Điều dưỡng nha khoa, Xét nghiệm chuyên ngành y học dự phòng,

Y học dự phòng, Dược sĩ chuyên ngành y học cổ truyền và Điều dưỡngchuyên ngành y học cổ truyền Đây là trách nhiệm hết sức nặng nề của nhàtrường trong sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

Với thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, việc dạy và học theo hìnhthức người dạy hướng dẫn người học đã xuất hiện một số hạn chế nhất định

Do đó để góp phần hạn chế các điểm yếu đó, người học cần trang bị cho mìnhnhững kỹ năng tự học Qua đó sẽ giúp người học nâng cao năng lực, nâng cao

sự hiểu biết ngõ hầu đáp ứng tốt công tác chuyên môn của bản thân

Hiện nay, việc tự học của sinh viên trong các trường đại học nói chung,trong đó có Đại học Y Dược TP.HCM còn tồn tại một số hạn chế cần đượckhắc phục Để góp phần xác định rõ các yếu tố cơ bản nâng cao hiệu quả khả

năng tự học của sinh viên, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM” để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tôi đề xuất một số giải phápquản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động tự học của sinh viên các trường đại học

Trang 10

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học YDược TP.HCM

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y DượcTP.HCM trong giai đoạn hiện nay

Số liệu khảo sát thực trạng được giới hạn trong khoảng thời gian từtháng 01 đến tháng 03 năm 2013

4 Giả thuyết khoa học

Nếu các đề xuất đã nêu trong luận văn được áp dụng đầy đủ, thốngnhất, đồng bộ sẽ giúp quản lý tốt hoạt động tự học của sinh viên Đại học YDược TP.HCM

5 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài: Khảo sát thực trạng công tácquản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM

- Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đạihọc Y Dược TP.HCM

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xâydựng cơ sở lý luận của đề tài Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có cácphương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

- Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu;

Trang 11

- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thựctiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

- Phương pháp khảo sát bằng phiếu;

- Phương pháp quan sát sư phạm;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

7 Đóng góp của luận văn

Tôi hi vọng, sau khi hoàn thành, luận văn sẽ góp phần làm sáng tỏ một

số vấn đề sau:

- Về mặt lý luận: hệ thống và bổ sung cơ sở lý luận về hoạt động

tự học của sinh viên

Trang 12

Trong bài nghiên cứu nhỏ này, tôi muốn Đại học Y Dược TP.HCM cómột chương trình, kế hoạch cụ thể và chi tiết để quản lý hoạt động tự học củasinh viên.

Bài nghiên cứu này sẽ góp phần giúp cán bộ quản lý, giảng viên nhậnthức được tầm quan trọng của hoạt động tự học trong cơ sở giáo dục hiện nay

Bài nghiên cứu cũng góp phần giúp sinh viên có hiểu biết đúng đắn,sâu sắc về tầm quan trọng của hoạt động tự học

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mục lục, Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu thamkhảo, Phụ lục thì luận văn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài,

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài,

Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại

học Y Dược TP.HCM

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Nước ngoài

Học chính là nền móng cho sự phát triển của bất kỳ lĩnh vực nào, tổchức nào hay quốc gia nào Do đó, học trong đó có tự học là vấn đề muônthưở và được các thời kỳ trong lịch sử của loài người quan tâm Chính nhờhọc hỏi đã trang bị cho con người tri thức để từ đó chinh phục thế giới xungquanh mình

Tuy nhiên, học không có nghĩa là thầy nói gì thì người học làm theo màngười học phải biết tư duy để hiểu rõ vấn đề người thầy truyền đạt đồng thờiphải phát triển vấn đề đó lên cao hơn và sâu hơn nữa Như Khổng Tử (551 –

479 TCN) đã nói “Học nhi bất tư tắc vong, tư nhi bất học tắc đãi” nghĩa làhọc mà không tư duy thì uổng phí, tư duy mà không học thì nguy hiểm [2,tr.6] Hay Khổng Tử cũng nói “Vật có bốn góc, bảo cho biết một góc màkhông suy ra ba góc kia thì không dạy nữa” [22, tr.11]

Tương tự, Socrates (469 – 339 TCN) cũng đưa ra quan điểm về giáodục, đó là “Giáo dục phải giúp con người tự khẳng định chính mình” [16,tr.5] Ông cho rằng giáo dục là giúp người học tiếp thu kiến thức do thầytruyền đạt, nhưng người học không phụ thuộc vào người thầy mà phải tựmình tiếp thu, suy nghĩ, tìm tòi để biến kiến thức đó trở thành của mình Haynói cách khác, người học phải tự mình làm chủ kiến thức và bắt nó phục vụcho các nhu cầu của bản thân

Trang 14

Vào thời cận đại, nhà bác học người Slovakia J.A.Comenxki (1592 –1670) trong tác phẩm “Khoa sư phạm vĩ đại” đã viết: “Việc học hành, muốntrau dồi kiến thức vững chắc không thể làm một lần mà phải ôn đi ôn lại, cóbài tập thường xuyên phù hợp với trình độ” [16, tr.4] Như vậy, Comenxki đãnói rõ: học không chỉ nghe một lần, hay làm một lần, mà phải làm đi, làm lạinhiều lần để thuần thục, để nắm rõ điều cốt yếu của vấn đề, để biến kiến thứctrở thành kỹ năng, trở thành tri thức của bản thân.

T.Makiguchi, nhà sư phạm người Nhật Bản, trong những năm 30 củathế kỷ 20 cho rằng: “Mục đích của giáo dục là hướng dẫn quá trình học tập vàđặt trách nhiệm học tập vào tay mỗi học sinh Giáo dục được coi như là quátrình hướng dẫn học sinh tự học” [22, tr.12]

Như vậy, mục đích quan trọng của giáo dục chính là: người thầy hướngdẫn người học tự học, tự nghiên cứu để làm chủ các tri thức của nhân loại

1.1.2 Trong nước

Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay, cùng với vai tròlãnh đạo Nhà nước và toàn xã hội, Đảng cũng chú trọng đến công tác giáodục, đặc biệt là xây dựng một nền giáo dục biết “Phát huy tinh thần độc lậpsuy nghĩ và sáng tạo của học sinh – sinh viên, đề cao năng lực tự học, tự hoànthiện học vấn và tay nghề, đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân ” [6,tr.171] Đồng thời tại Nghị quyết TW II khóa 8 của Đảng Cộng sản Việt Namcũng đã chỉ đạo: “Đổi mới phương pháp dạy học nâng cao khả năng tự học,

tự nghiên cứu của người học” [16, tr.5]

Và điều đó cũng được cụ thể hóa một cách rõ nét trong Luật giáo dụcnăm 1999, chương 1, điều 4: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tíchcực tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tựhọc của học sinh, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên ”

Trang 15

Đặc biệt, Bác Hồ đã nhắc nhở chúng ta: “Học hỏi là một việc phải tiếptục suốt đời Suốt đời phải gắn liền lý luận với công tác thực tế Không ai cóthể tự cho mình đã biết đủ rồi, biết hết rồi Thế giới ngày nay đổi mới, nhândân ta ngày càng tiến bộ, cho nên chúng ta phải tiếp tục học và hành để tiến

bộ kịp nhân dân” [18, tr.215] Hay như cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng năm

1969 đã phát biểu chỉ đạo: “Biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáodục Biến quá trình dạy học thành quá trình tự học”

Gần đây, một số nhà nghiên cứu cũng đã tiếp thu, mở rộng và làm rõthêm vấn đề tự học trong giáo dục như Lê Khánh Bằng: “Tự học là tự mìnhsuy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một

số lĩnh vực khoa học nhất định” [1, tr.3] Hay như Nguyễn Đình Xuân – NgôCông Hoàn với tác phẩm “Quy trình học tập và tự học”, Lê Hải Yến với “Đọcsách hiệu quả: Một kỹ năng quan trọng để tự học thành công”, Nguyễn CảnhToàn với “Con đường tự học còn lắm gian nan” và nhiều công trình nghiêncứu khác đã nói về vấn đề tự học

Như vậy, tự học đã được nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả quan tâmnghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau Bởi vì, tự học trong nền giáo dụchiện đại nắm vai trò quan trọng, quyết định đến hiệu quả và chất lượng củacông tác đào tạo

Tuy đã có nhiều đề tài nghiên cứu về tự học nhưng việc quản lý hoạtđộng tự học của sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM hiện nay chưa có tác giảnào đề cập đến Do đó, với nhận thức được việc quản lý hoạt động tự học củasinh viên là nhiệm vụ quan trọng để góp phần thực hiện thành công mục tiêuđào tạo của Đại học Y Dược TP.HCM Vì vậy, đề tài tập trung nghiên cứu sâu

về cơ sở lý luận và thực trạng của hoạt động tự học từ đó đề xuất các giảipháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM

Trang 16

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

Như vậy, nói đến giải pháp là nói đến phương cách mà con người dùng

để thay đổi một vấn đề, nhằm đạt mục đích đề ra Giải pháp đưa ra phải thíchhợp, có hiệu quả, giúp cho vấn đề ngày càng tốt hơn Giải pháp càng tối ưu sẽcàng giúp cho vấn đề được giải quyết càng nhanh chóng và có hiệu quả Tuynhiên, để có giải pháp tốt và tối ưu thì cần phải dựa trên những cơ sở lý luận

đã được minh chứng và thực tiễn đáng tin cậy

1.2.2 Quản lý

1.2.2.1 Khái niệm

Quản lý hình thành cùng lúc với sự xuất hiện của xã hội loài người Bất

cứ tổ chức hoạt động với quy mô to hay nhỏ đều cần phải có sự quản lý để tồntại và hoạt động Tùy vào từng giai đoạn của lịch sử hay tùy vào từng lĩnh vực

mà có các quan niệm khác nhau về quản lý

Theo Từ điển tiếng Việt: Quản lý là việc tổ chức, điều khiển các hoạtđộng theo những yêu cầu nhất định

Còn tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt thì định nghĩa: “Quản lý làmột quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống, làquá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [16, tr.8]

Trang 17

Như vậy, quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đíchcủa chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm giúp tổ chức hoặc hệ thốngđạt được yêu cầu hay mục tiêu đã đề ra.

Tuy nhiên, theo Giáo sư Harold Koontz thì: “Quản lý là một hoạt độngthiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được cácmục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành mộtmôi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhómvới thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cáchthực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức vềquản lý là một khoa học” [16, tr.7] Với phát biểu đó thì quản lý vừa là mộtmôn khoa học, khi phải sử dụng tổng hợp các kiến thức của nhiều môn khoahọc và vừa là một môn nghệ thuật, khi phải biết ứng dụng các kiến thức đómột cách hợp lý, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện để đạt mục đích

1.2.2.2 Chức năng

Quản lý có 4 chức năng cơ bản sau: [22, tr.15]

- Kế hoạch hóa: Xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựutương lai của tổ chức, các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mụctiêu, mục đích đó

- Tổ chức: Thiết lập cấu trúc của tổ chức và bảo đảm sự phối hợptrong hệ thống nhằm thực hiện mục tiêu đề ra có hiệu quả nhất

- Chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điềukhiển tổ chức vận hành đúng kế hoạch, đạt được mục tiêu đề ra

- Kiểm tra: Nhằm đánh giá, xử lý kết quả đạt được của tổ chức,đây cũng là quá trình tự điều chỉnh

Trang 18

Hình 1.1 Chu trình quản lý [22, tr.16]

Các chức năng của quản lý có mối quan hệ biện chứng với nhau tạothành chu trình quản lý Trong đó thông tin đóng vai trò giúp cho các chứcnăng hoàn thành tốt vai trò của mình, cũng như phối hợp cùng nhau hài hòa

và nhịp nhàng

1.2.2.3 Các kỹ năng cơ bản của nhà quản lý

Các kỹ năng cơ bản của nhà quản lý bao gồm [16, tr.11]:

- Các kỹ năng kỹ thuật: Là vận dụng các phương pháp kỹ thuật, biệnpháp hay quy trình cụ thể, tìm thấy điểm chuyên biệt trong các lĩnh vựcchuyên môn khác nhau

- Các kỹ năng liên cá nhân: Là khả năng lãnh đạo, chỉ dẫn, động viên,

xử lý tình huống và làm việc cùng với mọi người

- Các kỹ năng khái quát hóa: Biết nhìn nhận, đánh giá tổ chức như mộtthể thống nhất, biết áp dụng các kỹ năng kế hoạch hóa và khả năng tư duy

- Các kỹ năng giao tiếp: Người quản lý phải có kỹ năng giao tiếp cơbản về nói, viết, diễn đạt bằng cử chỉ, tạo được ấn tượng tốt và thuyết phụcđối với đối tượng giao tiếp

Kế hoạch

Tổ chứcKiểm tra

Chỉ đạoThông tin

Trang 19

1.2.2.4 Các công cụ quản lý

Các công cụ quản lý bao gồm [16, tr.11]:

- Các chế định xã hội: Như hiến pháp, hệ thống pháp luật, nghị quyếtcủa Đảng và nhà nước

- Bộ máy tổ chức: Phân cấp và có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng

- Bộ máy thông tin: Trực tiếp và gián tiếp

- Nguồn lực: Nhân lực, tài lực, vật lực và kinh nghiệm chủ thể quản lý.Công cụ quản lý chính là các phương tiện để nhà quản lý sử dụng thựchiện các chức năng quản lý của mình nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.2.2.5 Các phương pháp quản lý

Để đạt được mục đích tác động đến đối tượng quản lý một cách hiệuquả nhất thì chủ thể quản lý phải có phương pháp quản lý Có nhiều phươngpháp quản lý nhưng có thể tóm lại gồm 4 phương pháp sau:

Trang 20

Văn Thành đã nói: “Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hóa – tinh thần.Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kếhoạch, có ý nghĩa và đích hướng của chủ thể ở các cấp khác nhau đến tất cảcác mắt xích của hệ thống (từ bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việchình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng nhữngquy luật của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự pháttriển thể lực và tâm lý trẻ em” [22, tr.16].

Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáodục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà còn cho mọi người Tuy nhiên, trọngtâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ Cho nên, quản lý giáo dục được hiểu là sự điềuhành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốcdân Từ sự đúc kết kinh nghiệm thực tiễn về quản lý giáo dục của nhà trường

và sự phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân, trên cơ sở một số ngành khoahọc khác đã hình thành nên lý luận về quản lý giáo dục Từ cơ sở lý luận khoahọc về quản lý giáo dục đã giúp cho các nhà quản lý giáo dục xây dựng chiếnlược phát triển hệ thống giáo dục quốc dân, chiến lược xây dựng và phát triểncác bộ máy quản lý giáo dục…

1.2.4 Quản lý nhà trường

M.I Kondakop viết trong quyển “Cơ sở lý luận của khoa học quản lýgiáo dục”: “Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội – sư phạm chuyên biệt, hệthống này đòi hỏi những tác động có ý nghĩa, có kế hoạch và hướng đích củachủ thể quản lý lên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo vậnhành tối ưu xã hội – kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáodục thế hệ đang lớn lên” [22, tr.16]

Như vậy, quản lý nhà trường là những tác động của chủ thể quản lý đếncác lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm hướng dẫn và tạo

Trang 21

điều kiện cho các hoạt động mà chủ yếu là hoạt động giảng dạy và hoạt độnghọc tập của nhà trường.

Quản lý nhà trường là con của quản lý giáo dục Quản lý giáo dục làquản lý vĩ mô, còn quản lý nhà trường là quản lý ở tầm vi mô

Ngoài ra, công tác quản lý nhà trường gồm quản lý bên ngoài và quản

lý bên trong nhà trường Quản lý bên ngoài là các tác động của cơ quan cấptrên và xã hội Còn quản lý bên trong là các hoạt động bên trong nhà trườngbao gồm: quản lý quá trình dạy học, quản lý người dạy, quản lý người học,quản lý cơ sở vật chất, quản lý tài chính, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường

và xã hội

1.2.5 Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình dạy của người dạy vàquá trình học của người học Đây là hai quá trình thống nhất gắn bó hữu cơ

Quá trình dạy và học là tập hợp hành động liên tiếp của người dạy vàcủa người học được người dạy hướng dẫn Những hành động này nhằm làmcho người học tự giác nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và trong quá trình

đó phát triển năng lực nhận thức, nắm được các yếu tố của văn hóa lao độngcủa trí óc và lao động chân tay, hình thành những cơ sở của thế giới quan vànhân sinh quan đúng đắn

Nếu xét dạy và học như một hệ thống thì quan hệ giữa hoạt động dạy

và hoạt động học là quan hệ điều khiển Do đó, hoạt động quản lý (điều khiểnhoạt động dạy và học) của nhà quản lý chủ yếu tập trung vào hoạt động dạycủa người dạy và trực tiếp với người dạy, gián tiếp với người học, thông quahoạt động dạy của người dạy, quản lý hoạt động của người học [2, tr.24]

Trang 22

Hình 1.2 Hoạt động dạy học [2, tr.25]

Từ hình 1.2, chúng ta thấy chiều tác động chủ yếu từ nhà quản lý đếnhoạt động của người dạy, người học và những điều kiện cơ sở vật chất phục

vụ cho việc dạy và học

1.2.6 Hoạt động tự học

1.2.6.1 Khái niệm về tự học

Gibbon đã nói: “Mỗi người đều phải nhận hai thứ giáo dục, một thứ dongười khác truyền cho, một thứ quan trọng hơn do chính mình tạo lấy” [22,tr.22] Thứ do người khác truyền cho chính là những kiến thức mà người họctiếp thu từ sự truyền đạt của thầy Còn thứ quan trọng hơn do chính mình tạolấy chính là việc tự học

Như vậy, có thể định nghĩa như N.A.Rubakin: “Tự học là quá trình lĩnhhội tri thức, kinh nghiệm xã hội lịch sử trong thực tiễn hoạt động cá nhânbằng cách thiết lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếuvới các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người

Người học Hoạt động học

Nhà quản lý

Hoạt động quản lý

Cơ sở vật chất phục

vụ dạy và họcNgười dạy Hoạt động dạy

Trang 23

thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo của bản thân chủ thể ” [24,tr.35] Song song đó, trong quá trình lĩnh hội thì người học phải “tự mìnhđộng não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (so sánh, quan sát, phân tích,tổng hợp…) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩmchất của mình, cả động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan (như trungthực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó…) để chiếm lĩnh một lĩnhvực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”[28, tr.80].

Ngoài ra, người học cũng cần có nhận thức đầy đủ, đúng đắn về việc tựhọc như Nguyễn Văn Đạo định nghĩa: "Tự học là công việc tự giác của mỗingười do nhận thức được đúng đắn vai trò quyết định của nó đến sự tích lũykiến thức cho bản thân, cho chất lượng công việc mình đảm nhiệm, cho sựtiến bộ xã hội" [16, tr.16] Từ nhận thức đúng đắn thì người học sẽ có động cơ

tự học đúng đắn Từ động cơ đó sẽ thúc đẩy người học tìm cách chiếm lĩnhcác tri thức của khoa học Chỉ có như thế mới có được kết quả học tập nhưmong muốn

Tóm lại, tự học là quá trình con người tự giác tìm kiếm, tích lũy kinhnghiệm, tri thức khoa học để nâng cao năng lực nhận thức thế giới khách quanngõ hầu đáp ứng các nhu cầu của bản thân

Ngoài ra, chúng ta có thể khẳng định về bản chất của tự học chính làbiến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục, biến quá trình đạo tạothành quá trình tự đào tạo Tự học giúp con người tự mình tìm kiếm tri thức,tìm kiếm những thông tin hữu ích cho bản thân Quá trình tự học này đượcthực hiện dựa trên nguyên lý học tập suốt đời Vì bản chất của con người làluôn luôn mong muốn tiếp thu các tri thức để chinh phục thế giới xung quanh.Chính vì lẽ đó mà xu thế giáo dục đại học hiện nay đều đào tạo theo tín chỉ

Trang 24

1.2.6.2 Các mức độ của hoạt động tự học

Trong hoạt động tự học có thể chia thành những mức độ sau [2, tr.11]:Mức độ 1: Tự học có sự điều khiển trực tiếp của người dạy và nhữngphương tiện kỹ thuật trên lớp – gọi là học “giáp mặt” – người học phải pháthuy những năng lực và phẩm chất như khả năng chú ý, óc phân tích, năng lựckhái quát, tổng hợp để tiếp thu những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người dạyđịnh hướng cho

Mức độ 2: Tự học không có sự điều khiển trực tiếp của người dạy – gọi

là học “không giáp mặt” – người học phải tự sắp xếp quỹ thời gian và điềukiện vật chất để tự học tập, tự củng cố, tự đào sâu những tri thức, hoặc tự hìnhthành những kỹ năng, kỹ xảo ở một lĩnh vực nào đó, theo những yêu cầutrong chương trình đào tạo của nhà trường

Mức độ 3: Để thỏa mãn những nhu cầu hiểu biết của mình, người học

tự tìm kiếm tài liệu, tự phân tích, đánh giá, tự rút kinh nghiệm về tư duy…đây được xem như là mức độ tự học cao

1.2.6.3 Các hình thức biểu hiện của hoạt động tự học

Các hình thức biểu hiện của hoạt động tự học bao gồm [16, tr.18]:

- Đọc, nghe giảng và nghiên cứu giáo trình: Hoạt động này được thựchiện ở giờ tự học theo quy định và cả ngoài giờ học Người học chủ động thựchiện nhằm củng cố, mở rộng tri thức tiếp thu trên lớp

- Làm bài tập, chuẩn bị để thảo luận, chuyên đề: Đây là hoạt độngngười học vận dụng tri thức lý luận để tập giải quyết một vấn đề nào đó, qua

đó vừa củng cố tri thức, vừa rèn luyện kỹ năng vận dụng, thực hành

- Đọc sách tại thư viện: Người học phải tìm đọc những tài liệu theo chỉdẫn của người dạy hoặc theo chủ đề tự chọn, nhằm mở rộng tri thức cần nắm

Trang 25

bắt hoặc bổ sung tư liệu nhằm giải quyết nhiệm vụ nào đó, qua đó bổ sungđược lượng tri thức cần thiết và rèn luyện kỹ năng khai thác tài liệu.

- Chuyên đề, thảo luận theo nhóm: Trong hoạt động này, người học tiếnhành thảo luận, cùng nhau bàn bạc để làm rõ một vấn đề lý luận nào đó hoặcvận dụng tri thức lý luận để giải quyết một vấn đề, một tình huống đặt ra, cóthể có sự tham gia hướng dẫn, chỉ đạo của người dạy và được thực hiện trênlớp Hoạt động này vừa giúp người học củng cố, mở rộng tri thức, vừa rènluyện kỹ năng trình bày và kỹ năng hợp tác, làm việc theo nhóm

- Suy nghĩ, vận dụng kinh nghiệm hoặc khai thác tài liệu để cùng nhau

tự làm sáng tỏ vấn đề theo chỉ đạo, gợi ý của người dạy trên lớp: Đây là hìnhthức tự học có người dạy hướng dẫn thông qua hình thức dạy học tích cực,nhằm giúp người học tích cực động não trong quá trình học tập để nắm bắtbài một cách chủ động Đồng thời rèn kỹ năng, thói quen độc lập giải quyếtvấn đề trong học tập cho người học

- Nghiên cứu đề tài khoa học: Là việc người học tổng quan vấn đềnghiên cứu; điều tra, khảo sát một nội dung nào đó; tiến hành thực nghiệmkhoa học Đây là hình thức tự học cao nhất Vừa giúp người học củng cố mởmang hiểu biết và rèn luyện kỹ năng nghiên cứu, vừa hình thành những phẩmchất cần thiết của người lao động khoa học

1.2.7 Quản lý hoạt động tự học

Công tác quản lý tự học là để thúc đẩy và tạo điều kiện cho người họcđạt được mục đích trong học tập hiệu quả nhất Song song đó người quản lýcũng cần biết để tự học có hiệu quả, người học cần có ý thức thực hiện tốt cácbước sau: [16, tr.19]

- Chuẩn bị cho hoạt động tự học: Như xác định nhu cầu và động

cơ học tập; xác định mục đích học tập; xây dựng kế hoạch học tập

Trang 26

- Tự lực nắm lấy nội dung cần học: Lựa chọn tài liệu và hình thức

tự học; tiếp cận thông tin; xử lý thông tin; vận dụng thông tin để giải quyếtvấn đề; phổ biến thông tin

- Kiểm tra và đánh giá: Kiểm tra, đánh giá kết quả tự học

Chính vì thế mà nhà nghiên cứu Nguyễn Hiến Lê cho rằng: “Cách thức

tự học phụ thuộc vào trình độ tổ chức và điều khiển hoạt động của thầy” [12,tr.79] Như vậy quản lý hoạt động tự học chính là sự tác động của chủ thểquản lý đến hoạt động tự học của người học Việc quản lý hoạt động tự họccủa người học, nhằm mục đích chính là giúp cho người học có kế hoạch,phương pháp… tự học tốt hơn Qua đó giúp người học tích cực, chủ độngnắm bắt các tri thức một cách hiệu quả nhất

Chủ thể quản lý hoạt động tự học của người học trong trường học chính

là ban giám hiệu và các khoa, phòng ban chức năng Đối tượng quản lý hoạtđộng tự học của người học là quá trình tự học của những người học đang họctại nhà trường

Quản lý hoạt động tự học cũng là một trong những nhiệm vụ trọng tâmcủa nhà trường, cũng như ngành giáo dục Quản lý hoạt động tự học củangười học bao gồm: quản lý hoạt động tự học trong giờ học tại trường vàquản lý hoạt động tự học ở nhà hoặc ngoài giờ học ở trường

1.3 Một số vấn đề về quản lý hoạt động tự học của sinh viên

1.3.1 Sự cần thiết phải quản lý hoạt động tự học của sinh viên

Với khối lượng tri thức khổng lồ của nhân loại, thầy không thể truyềnđạt tất cả cùng lúc cho sinh viên được Đồng thời với thời đại bùng nổ thôngtin như hiện nay, khi kiến thức thay đổi theo từng ngày thì không ai có thểhọc tập tại trường suốt đời và thầy cũng không thể ở bên cạnh sinh viên suốt

Trang 27

đời được Do đó mà “mỗi người đều phải học suốt đời, cứ bổ sung, bổ sungmãi cho những kiến thức học được ở nhà trường Cuộc sống đòi hỏi rất nhiềukiến thức mà chúng ta phải tự học, tự góp nhặt” [4, tr.28] Chỉ có tự học, tựnghiên cứu thì sinh viên mới có thể nhanh chóng nắm bắt và biến các kiếnthức đó trở thành tri thức của chính bản thân mình

Với cơ chế thị trường cạnh tranh gắt gao như hiện nay, thì tự học khôngchỉ giúp sinh viên có khả năng thích ứng, hòa nhập và tự khẳng định bản thân,

mà còn giúp cho sinh viên có thể chủ động học tập suốt đời như Tạ QuangBửu đã đúc kết: “Tự học là khởi nguồn của phong cách tự đào tạo Ai giỏi tựhọc ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, người đó sẽ tiến xa” [22, tr.22]

Chính vì thế, các nền giáo dục hàng đầu hiện nay trên thế giới đều xem

tự học là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Vì “học trong nhà trường là cần thiết nhưng học sau khi rời ghế nhà trường lạicần thiết hơn nhiều” [4, tr.22]

1.3.2 Mục đích quản lý hoạt động tự học của sinh viên

Quản lý hoạt động tự học của sinh viên là nhằm nâng cao năng lực tựhọc, tự nghiên cứu của sinh viên thông qua đó nâng cao chất lượng giáo dục

và đào tạo của nhà trường

1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động tự học của sinh viên

1.3.3.1 Nhận thức về vai trò hoạt động tự học của sinh viên

Đối với nhà trường: Cần phải thấy rõ vai trò quan trọng của hoạt động

tự học, từ đó chỉ đạo thông qua việc ban hành các văn bản hành chánh

Nhà trường ban hành các văn bản hành chánh để nâng cao nhận thứctrong sinh viên, thông qua giáo dục mục tiêu đào tạo, truyền thống ngànhnghề, các hoạt động ngoại khóa Chỉ có nâng cao nhận thức và giáo dục

Trang 28

thường xuyên cho sinh viên thấy được vai trò quan trọng của hoạt động tự họcqua đó thúc đẩy động cơ tự học của sinh viên.

Giúp sinh viên có thái độ tự học đúng sẽ ảnh hưởng tích cực đến chấtlượng học tập của sinh viên N.D.Levitov đã nói: “Thái độ tích cực học tậpcủa sinh viên thể hiện ở chỗ sinh viên chú ý, hứng thú và sẵn sàng gắng sứcvượt khó khăn” [13, tr.84] Do đó, việc bồi dưỡng động cơ tự học trong sinhviên là nhân tố quyết định Động cơ học tập đúng đắn sẽ giúp cho sinh viên cóhứng thú trong việc học cũng như say mê trong nghiên cứu Khi việc học làniềm say mê sẽ khiến cho sinh viên không biết mệt mỏi và niềm đam mê đó

sẽ dễ dàng lan truyền qua người khác Niềm say mê học hỏi sẽ làm cho conngười ta đam mê trong tìm kiếm tri thức, tìm kiếm chân lý

1.3.3.2 Xây dựng kế hoạch

Bất kỳ ai muốn làm việc gì thành công đều phải lên kế hoạch cho côngviệc của mình Kế hoạch càng chi tiết, càng cụ thể thì cơ hội thành công càngcao và việc đạt được mục đích càng dễ dàng đạt được

Do đó, để hoạt động tự học đạt được mục đích thì sinh viên cũng phảixây dựng kế hoạch học tập một cách hợp lý dựa trên nội dung học tập, thờigian, nhu cầu, nhiệm vụ, khả năng và điều kiện của bản thân Việc xây dựng

kế hoạch cụ thể, chi tiết, chính xác sẽ giúp sinh viên kiểm soát được hoạtđộng tự học, cũng như thể hiện tính khoa học, sự chủ động của sinh viêntrong việc tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất, nhưng ít tốn thời gian và côngsức nhất

Xây dựng kế hoạch có thể dài hạn hoặc ngắn hạn, có thể có kế hoạch tựhọc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và từng năm, nhưng cần có sự hướngdẫn của thầy và phải biết ứng dụng các ưu điểm của phương tiện kỹ thuật vàoviệc xây dựng kế hoạch hoạt động tự học

Trang 29

Việc quản lý xây dựng kế hoạch sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng tự học của sinh viên.

1.3.3.3 Nội dung tự học

Nội dung tự học chính là nội dung kiến thức trong chương trình giáodục và đào tạo của nhà trường Tuy nhiên, nội dung kiến thức trong chươngtrình chỉ là nền tảng, là cốt lõi để sinh viên từ đó tìm hiểu thêm để tư duy và

mở mang kiến thức cho bản thân

Vì nội dung kiến thức trong chương trình chính là kim chỉ nam Nênviệc quản lý nội dung tự học sẽ giúp sinh viên đi đúng hướng, qua đó giúpcho sinh viên có hoạt động tự học đúng đắn và phù hợp với mục tiêu củachương trình đào tạo

1.3.3.4 Phương pháp

Phương pháp tự học đúng sẽ giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu kiến thức

và đạt hiệu quả cao hơn trong học tập Tuy có nhiều phương pháp như phântích, tổng hợp, so sánh, quy nạp… nhưng theo đặc thù của từng môn học,từng mục đích học, từng hoàn cảnh cụ thể, từng năng lực của sinh viên mà sẽ

có phương pháp tự học khác nhau Do đó, từng sinh viên sẽ phải tự xác địnhcho mình phương pháp tự học dưới sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy Thầy sẽhướng dẫn sinh viên tìm ra cho mình phương pháp tự học đúng đắn và phùhợp với bản thân

Quản lý phương pháp tự học để giúp sinh viên có được phương pháp tựhọc đúng, giúp sinh viên học tập có hiệu quả đúng với mục tiêu của môn học,chương trình… vì “trong tự học phải rèn luyện đức tính học tập theo một kếhoạch nhất định đã vạch trước Nếu không có kế hoạch tự học thì việc tự học

sẽ kém năng suất, lãng phí thời gian” [4, tr.32]

Trang 30

1.3.3.5 Kiểm tra

Trong các công tác của quản lý, việc kiểm tra là một khâu quan trọng.Qua kiểm tra, nhà quản lý nhận ra các ưu điểm cần phát huy và các hạn chếcần khắc phục, điều chỉnh

Tổ chức kiểm tra, đánh giá trong hoạt động tự học sẽ giúp nhận ra đượccác ưu điểm cũng như khuyết điểm để từ đó phát huy hay khắc phục hầu giúpcông tác quản lý hoạt động tự học ngày càng tốt hơn

Thông qua kiểm tra, đánh giá sẽ phát hiện ra những tấm gương điểnhình tiên tiến trong hoạt động tự học, từ đó có chế độ khen thưởng nhằm độngviên, khuyến khích sinh viên nỗ lực trong học tập

1.3.3.6 Các điều kiện

Các điều kiện trong việc phục vụ hoạt động tự học, cũng góp phầnkhông nhỏ vào việc quản lý hoạt động tự học Các điều kiện phục vụ hoạtđộng tự học bao gồm: cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách giáo khoa, giáo trình,tài liệu tham khảo, đội ngũ giảng viên, đội ngũ quản lý của nhà trường, cácchính sách…

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên trong các trường đại học

Các Mác nói: “Xét trong tính hiện thực của nó, bản chất con người làtổng hòa các mối quan hệ xã hội” Do đó, hoạt động tự học cũng không nằmngoài quy luật đó Hoạt động tự học sẽ phải chịu sự tác động của nhiều yếu tốtừ bên ngoài đến bên trong, từ chủ quan đến khách quan

1.3.4.1 Những yếu tố khách quan

Hệ thống quản lý của nhà trường: thể hiện qua tổ chức khoa, lớp, đoànthể, các quy chế, quy định, nội quy…

Trang 31

Mục tiêu đào tạo của giáo dục: Xã hội thay đổi thì mục tiêu giáo dụccũng thay đổi để phù hợp với hoàn cảnh Vì thế, nội dung, phương pháp giáodục cũng phải thay đổi để đáp ứng được mục tiêu mới của giáo dục.

Mục tiêu cụ thể của từng môn học: Mỗi môn học sẽ có mục tiêu khácnhau Do đó sinh viên cũng phải tùy theo từng môn học mà có cách thức tựhọc khác nhau

Nội dung đào tạo: Với sự phát triển của xã hội, đặc biệt là khoa học,công nghệ mà nội dung đào tạo cũng thay đổi cho phù hợp với thời đại, điều

đó đòi hỏi sinh viên phải tự tìm kiếm thông tin, tự cập nhật kiến thức choriêng mình

Nội dung môn học: Nội dung môn học phong phú, mới lạ sẽ thu hútsinh viên

Việc kiểm tra, đánh giá kết quả tự học: Việc thi cử, kiểm tra phải cótính công bằng, khách quan, đúng quy định sẽ thúc đẩy việc học tích cực

Gia đình: Mỗi gia đình đều có điều kiện kinh tế khác nhau, truyềnthống khác nhau và đặc biệt là cách giáo dục khác nhau nên sinh viên cũngtùy theo gia cảnh mà có thái độ học tập và phương thức học tập khác nhau

Phương pháp hướng dẫn của thầy: Tùy theo cách thức hướng dẫn củathầy sẽ ảnh hưởng đến việc học của sinh viên Vì “cách thức tự học phụ thuộcvào trình độ tổ chức và điều khiển hoạt động của thầy” [13; tr.79]

Mối quan hệ giữa thầy và sinh viên: Vì thích thầy này mà người họcmuốn học môn này hoặc vì ghét thầy kia mà không thích đến lớp của thầy Từ

đó ảnh hưởng đến việc tiếp thu kiến thức

Trang 32

Không khí trong tập thể: Trong một lớp có tinh thần yêu thương, hòađồng, cùng hiểu nhau và giúp đỡ nhau trong học tập sẽ lôi cuốn sinh viên,thúc đẩy và kích thích việc học.

Điều kiện tự học: Điều kiện tự học đó chính là cơ sở vật chất phục vụdạy học và tự học hoặc là điều kiện sống của sinh viên hoặc yếu tố tinh thần.Với các điều kiện tốt sẽ giúp việc tự học tốt hơn nhưng không có nghĩa làkhông có điều kiện sẽ khiến cho việc tự học kém đi vì chỉ cần sinh viên có ýchí, có tinh thần cầu tiến, có tính ham học hỏi và lòng quyết tâm thì dù có khókhăn cũng sẽ vượt qua

Thời gian tự học: Đương nhiên là càng có nhiều thời gian thì việc học

sẽ càng có hiệu quả nhưng việc biết sắp xếp thời gian tự học một cách khoahọc cũng giúp cho việc tự học đạt hiệu quả

Cách tổ chức, quản lý sinh viên tự học: Việc tổ chức quản lý tốt sẽ tạođiều kiện, động lực để sinh viên học tốt hơn

1.3.4.2 Những yếu tố chủ quan

* Nhận thức về tự học

Nhận thức đúng sẽ giúp sinh viên tự ý thức về vai trò quan trọng củaviệc tự học từ đó sinh viên sẽ tự giác trong việc học Sự tự giác sẽ giúp sinhviên định hướng được học để làm gì, từ đó tạo cho sinh viên động cơ học tậptích cực Nhận thức về hoạt động tự học của sinh viên thể hiện ở:

- Quan niệm đúng về tự học

- Nhận thức đúng về ý nghĩa và vai trò của tự học

- Nhận thức được những nội dung và cách thức tự học

- Nhận thức được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học

Trang 33

* Thái độ tự học

Theo Nguyễn Hiến Lê: “Thái độ học tập là những tâm thế được hìnhthành nhờ học tập mang nặng màu sắc xúc cảm tạo ra sự phản ứng triệt để, dễchịu hoặc không thoải mái với người, tình huống hoặc ý tưởng nào đó” [12,tr.5]

Như vậy, thái độ học tập có ảnh hưởng đến việc tự học Nếu sinh viên

có nhu cầu học, có mục tiêu, thích thú, say mê thì sẽ hình thành nơi họ thái độchuyên cần, nghiêm túc, khắc phục khó khăn để học thật tốt Còn ngược lại,việc học chỉ là gánh nặng, là sự ép buộc dẫn đến thi cử quay cóp, đối phó…

Kỹ năng giải bài tập

Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá quá trình tự học

* Thể chất

Tùy thuộc vào sức khỏe cũng như tố chất bẩm sinh, mà khả năng tiếpthu kiến thức của sinh viên sẽ nhanh hay chậm, sâu hay nông

Trang 34

Hoạt động tự học của sinh viên cũng phát huy được tính độc lập, tựchủ, tính tư duy, sáng tạo, thể hiện tính tích cực trong học tập Người thầy sửdụng hoạt động tự học để biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo.

Đó chính là yếu tố then chốt trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và họctập hiện nay

Do đó, việc quản lý hoạt động tự học cũng chính là sử dụng các giảipháp để phát huy tối đa các nguồn lực Qua đó, tạo môi trường và điều kiệnngày càng tốt hơn trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động tựhọc

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM

2.1 Khái quát về Đại học Y Dược TP.HCM

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Năm 1947, Trường Đại học Y Dược Sài Gòn được thành lập như làmột phân hiệu của Trường Đại học Y Dược Đông Dương (hay còn gọi làTrường Y khoa Hà Nội) Phân hiệu này do GS C.Massias (người Pháp) làmHiệu trưởng Năm 1951, GS Phạm Quang Đệ là người Việt Nam đầu tiênđược bổ nhiệm làm Hiệu trưởng Sau hiệp định Genève (1954), phân hiệu nàytrở thành Y Dược Đại học đường Sài Gòn do GS Phạm Biểu Tâm làm Hiệutrưởng

Y Dược Đại học đường Sài Gòn, trụ sở chính được đặt tại 28 đườngTrần Quý Cáp (nay là đường Võ Văn Tần, quận 3, TP Hồ Chí Minh), gồmmột căn nhà 2 tầng dùng làm văn phòng, thư viện, phòng họp giảng viên, và 3căn nhà ngang dùng làm nơi giảng dạy lý thuyết

Các phòng thực tập khoa học cơ bản và y học cơ sở nằm rải rác trongthành phố Sài Gòn như Cơ thể học viện ở đường Trần Hoàng Quân (nay làđường Nguyễn Chí Thanh), Bệnh viện Sài Gòn, Viện Pasteur

Ngày 31 tháng 8 năm 1961, Y Dược Đại học đường Sài Gòn được tách

ra thành Y khoa Đại học đường Sài Gòn và Dược khoa Đại học đường SàiGòn và là thành viên của Viện Đại học Sài Gòn Ngày 12 tháng 8 năm 1963,

Trang 36

Ban Nha khoa thuộc Y khoa Đại học đường Sài Gòn trở thành Nha khoa Ðạihọc đường Sài Gòn.

Để làm tốt công tác cứu chữa thương bệnh binh và chăm lo sức khỏenhân dân trong những vùng giải phóng, năm 1966, Ban Y tế miền Nam raquyết định thành lập Trường đào tạo cán bộ y tế miền Nam ở chiến khu ĐôngNam Bộ Cán bộ điều hành, giảng viên, nhân viên của trường là các anh chịđến từ thành thị và nông thôn miền Nam, các anh chị miền Nam tập kết raBắc trở về, các anh chị miền Bắc tự nguyện vào miền Nam công tác

Ngày 16 tháng 11 năm 1966, Y khoa Đại học đường Sài Gòn chínhthức chuyển về Trung tâm Giáo dục Y khoa trên đường Hồng Bàng, quận 5.Trung tâm có cơ sở vật chất tiện nghi, hiện đại nhất lúc bấy giờ

Năm 1970, Trường Đại học Y khoa Minh Đức, là trường đại học tưnhân thuộc Viện Đại học Minh Đức, khai giảng khóa đầu tiên vào ngày 01tháng 12 Sau năm 1975, theo chủ trương của Nhà nước, các sinh viên củaTrường Đại học Y khoa Minh Đức được nhập vào để học tại Y khoa Đại họcđường Sài Gòn

Ngày 30 tháng 4 năm 1975, Việt Nam thống nhất hai miền Nam, Bắc.Ngành Y tế bước vào giai đoạn mới Ngoài công việc khắc phục hậu quả củachiến tranh, lãnh đạo ngành cần sớm đưa nền y tế nước nhà hòa nhập và đuổikịp các nước trong khu vực, cũng như dần dần theo kịp các nước phát triểntrên thế giới Trong công tác xây dựng và phát triển thì việc đào tạo nhân lực

là khâu then chốt Với yêu cầu đó, ngày 27 tháng 10 năm 1976, Thủ tướngPhạm Văn Đồng ký Quyết định thành lập Trường Đại học Y Dược TP.HCMtrên cơ sở hợp nhất Y khoa Đại học đường Sài Gòn, Nha khoa Đại học đườngSài Gòn, Dược khoa Đại học đường Sài Gòn và Trường đào tạo cán bộ y tếMiền Nam Ngày 18 tháng 1 năm 1977, Bộ Y tế ra Quyết định số 85/BYT-

Trang 37

QĐ quy định tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Trường Đại học Y DượcTP.HCM và bổ nhiệm GS Trương Công Trung làm Hiệu trưởng kiêm Khoatrưởng Khoa Y, GS Võ Thế Quang làm Phó Hiệu trưởng kiêm nhiệm Khoatrưởng Khoa Răng Hàm Mặt và DS Nguyễn Kim Hùng làm Phó Hiệu trưởngkiêm nhiệm Khoa trưởng Khoa Dược.

Tiếp theo, ngày 26 tháng 8 năm 1978, Bộ trưởng Bộ Y tế cũng đã kýQuyết định số 1004/BYT/QĐ thành lập 10 phòng ban chức năng giúp việcHiệu trưởng gồm: Phòng Giáo vụ, Phòng Giáo dục chính trị, Phòng Giáo tài,Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Hành chính tổng hợp,Phòng Quản trị, Phòng Quản lý nghiên cứu khoa học, Phòng Quản lý sinhviên và Trạm Y tế

Ngoài ra, trong quyết định này Bộ thành lập các bộ môn giảng dạy cho

3 khoa trong đó:

- Khoa Y có 12 bộ môn giảng dạy chung cho 3 khoa và 18 bộ môngiảng dạy chung cho khoa Y, Răng hàm mặt Ngoài ra còn có 6 bộ môn đàotạo chuyên khoa sau đại học

- Khoa Dược có 11 bộ môn trong đó 3 bộ môn giảng chung cho 3khoa và 8 bộ môn giảng riêng cho khoa Dược

- Khoa Răng hàm mặt gồm 10 bộ môn

Như vậy lúc này toàn trường có 57 bộ môn và 10 phòng ban chức năng.Năm 1994, khoa Khoa học cơ bản được thành lập (tên lúc đầu là khoaKhoa học đại cương)

Năm 1998, thành lập thêm khoa Ðiều dưỡng – Kỹ thuật y học trên cơ

sở sáp nhập Trường Trung học Kỹ thuật Y tế TW3 và xây dựng Khoa Y học

Trang 38

cổ truyền trên cơ sở sáp nhập Trường Trung học Y học dân tộc Tuệ Tĩnh 2 và

bộ môn Y học cổ truyền

Năm 1999, khoa Y tế công cộng được thành lập từ bộ môn Y tế côngcộng của trường và khoa Tổ chức – Quản lý y tế của Viện Vệ sinh y tế côngcộng TP.HCM

Năm 2000, Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM được thành lập trên cơ

sở hợp nhất Phòng khám đa khoa của trường, Phòng khám đa khoa của KhoaÐiều dưỡng – Kỹ thuật y học và Bệnh viện Y học cổ truyền của khoa Y học

cổ truyền

Như vậy, kể từ năm 2000, Trường Đại học Y Dược TP.HCM có 7khoa: khoa Khoa học cơ bản, khoa Y, khoa Y học cổ truyền, khoa Răng HàmMặt, khoa Dược, khoa Ðiều dưỡng – Kỹ thuật y học, khoa Y tế công cộng vàmột bệnh viện phục vụ cho việc đào tạo, nghiên cứu khoa học và chăm sócsức khỏe nhân dân

Theo Nghị định 49/2003/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2003, TrườngĐại học Y Dược TP.HCM được phát triển thành Đại học Y Dược TP.HCM và

dự kiến các khoa sẽ trở thành các trường đại học thành viên

2.1.2 Sứ mạng

Đại học Y Dược TP.HCM là trung tâm đào tạo nhân lực, nghiên cứukhoa học, phát triển và ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực y tế;đóng góp có hiệu quả cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân và góp phầnnâng cao nền y dược học Việt Nam

2.1.3 Mục tiêu đào tạo bậc đại học của Đại học Y Dược TP.HCM

Đào tạo các bác sĩ, dược sĩ, cử nhân y tế trung thành với tổ quốc, cóđạo đức tốt, có kiến thức khoa học cơ bản và y học cơ sở phù hợp, kiến thức

Trang 39

và kỹ năng chuyên môn vững vàng, có khả năng tự đào tạo và vươn lên trongnghề nghiệp để phục vụ sự nghiệp chăm sóc – bảo vệ sức khỏe của nhân dân.

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Đại học Y Dược TP.HCM

Đại học Y Dược TP.HCM qua nhiều thay đổi, phát triển và hoàn thiện

đã có được bộ máy tổ chức tương đối hoàn chỉnh như hiện này với (xem chitiết các phòng, đơn vị, khoa và cơ sở thực hành ở phụ lục 4):

- 09 phòng chức năng và 15 đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ thammưu cho Ban Giám hiệu trong từng lĩnh vực

- 07 khoa có nhiệm vụ đào tạo các ngành nghề do khoa quản lý

- Các cơ sở thực hành có nhiệm vụ kết hợp với các khoa trongcông tác đào tạo các ngành nghề cho học viên, sinh viên và học sinh

Chuyên ngành được đào tạo: Y đa khoa, Răng Hàm Mặt, Dược, Y học

cổ truyền, Điều dưỡng đa khoa, Y tế công cộng, Xét nghiệm, Vật lý trị liệu,

Kỹ thuật hình ảnh, Phục hình răng, Hộ sinh, Gây mê hồi sức, Điều dưỡng nhakhoa, Xét nghiệm chuyên ngành y học dự phòng, Y học dự phòng, Dược sĩchuyên ngành y học cổ truyền và Điều dưỡng chuyên ngành y học cổ truyền

Trang 40

Tổng số học viên, sinh viên và học sinh học tại trường hàng năm vàokhoảng 15.000.

Tính từ 1976, trường đã đào tạo gần 16.000 bác sĩ đa khoa, 2.500 bác sĩRăng Hàm Mặt, 700 bác sĩ Y học cổ truyền, 7.000 Dược sĩ, 3.000 Cử nhân

Từ 1983 đến nay, đào tạo gần 300 Tiến sĩ; 1.600 Thạc sĩ và 10.000 bác

sĩ – dược sĩ chuyên khoa 1, chuyên khoa 2, bác sĩ nội trú

Ngoài ra, nhà trường còn hỗ trợ đào tạo cho các trường (Khoa Y Dược– Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Tây Nguyên, Trường Đại học PhạmNgọc Thạch TP.HCM, Khoa Y – Đại học Quốc gia TP.HCM, Học viện Quân

Y, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ) và các tỉnh thành phía Nam Nhàtrường cũng đã đào tạo nhiều cán bộ y tế có trình độ đại học và sau đại họccho các nước bạn Lào và Campuchia

2.1.6 Về nghiên cứu khoa học:

Đại học Y Dược TP.HCM là một trung tâm nghiên cứu khoa học ydược và phát triển công nghệ của ngành y tế Nhiều công trình nghiên cứu cótính ứng dụng cao trong giảng dạy và phục vụ “Tạp chí Y học TP.HCM” củatrường được coi là một trong những tạp chí chuyên ngành có uy tín cao

2.1.7 Về phục vụ cộng đồng:

Nhà trường luôn đóng vai trò của một trung tâm đào tạo, đồng thời làmột trung tâm văn hóa, thực hiện nhiệm vụ phục vụ trong lĩnh vực chăm sócsức khỏe cho nhân dân

Bệnh viện, các khu điều trị của trường, câu lạc bộ sức khỏe là nơi kếthợp tốt việc dạy - học - phục vụ, nghiên cứu khoa học và truyền thông sứckhỏe của cộng đồng

Ngày đăng: 03/11/2015, 19:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Khánh Bằng (1988), Đặc điểm của phương pháp dạy học ở đại học, NXB trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm của phương pháp dạy học ở đại học
Tác giả: Lê Khánh Bằng
Nhà XB: NXB trường Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 1988
2. Hồ Phạm Minh Châu (2008), Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên khoa Giáo dục mầm non trường Cao đẳng sư phạm Nghệ An, trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lý hoạt động tựhọc của sinh viên khoa Giáo dục mầm non trường Cao đẳng sư phạmNghệ An
Tác giả: Hồ Phạm Minh Châu
Năm: 2008
3. Phan Khánh Chương (2012), Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Đại học Y Dược TP.HCM , trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp quản lý nâng cao chấtlượng đội ngũ giảng viên Đại học Y Dược TP.HCM
Tác giả: Phan Khánh Chương
Năm: 2012
4. Dịch của nhiều tác giả (1964), Bàn về cách đọc sách và tự học, NXB Văn hóa nghệ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về cách đọc sách và tự học
Tác giả: Dịch của nhiều tác giả
Nhà XB: NXBVăn hóa nghệ thuật
Năm: 1964
5. Đại học Y Dược TP.HCM (2006), Đại học Y Dược TP.HCM 30 năm hình thành và phát triển, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại học Y Dược TP.HCM 30 nămhình thành và phát triển
Tác giả: Đại học Y Dược TP.HCM
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốclần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2007), Nghị quyết TW2 khóa VIII, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết TW2 khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXBChính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
9. Harold Koontz (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz
Nhà XB: NXB Khoahọc kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1992
10. Phạm Tuấn Hiệp (2012), Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục y đức tại Đại học Y Dược TP.HCM, trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục yđức tại Đại học Y Dược TP.HCM
Tác giả: Phạm Tuấn Hiệp
Năm: 2012
11. Phạm Minh Hùng (2011), Đề cương bài giảng Quản lý chất lượng giáo dục, trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng Quản lý chất lượng giáodục
Tác giả: Phạm Minh Hùng
Năm: 2011
12. Nguyễn Hiến Lê (1992), Tự học một nhu cầu của thời đại, NXB TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học một nhu cầu của thời đại
Tác giả: Nguyễn Hiến Lê
Nhà XB: NXBTP.HCM
Năm: 1992
13. N.D.Levitov (1970), Tâm lý học trẻ em và tâm lý học sư phạm, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em và tâm lý học sư phạm
Tác giả: N.D.Levitov
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 1970
14. Lê Thị Liên (2004), Nâng cao tính tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên qua việc tổ chức seminar và hướng dẫn ôn tập, tổng kết chương, Tạp chí Giáo dục, (số 82), tr.26-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: chíGiáo dục
Tác giả: Lê Thị Liên
Năm: 2004
15. Luật Giáo dục (1999), Sở Giáo dục & Đào tạo Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Luật Giáo dục
Năm: 1999
16. Quản Thương Lý (2012), Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú trường Cao đẳng sư phạm Hà Tây, trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lý hoạt động tự họccủa sinh viên nội trú trường Cao đẳng sư phạm Hà Tây
Tác giả: Quản Thương Lý
Năm: 2012
17. Các Mác – Ăng Ghen toàn tập (1993), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Mác – Ăng Ghen toàn tập
Tác giả: Các Mác – Ăng Ghen toàn tập
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 1993
18. Hồ Chí Minh toàn tập, tập 8 (1996), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh toàn tập, tập 8
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
19. Lưu Xuân Mới (1999), Lý luận dạy học đại học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
20. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Giáo dục HàNội
Năm: 1987

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Chu trình quản lý [22, tr.16] - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.1. Chu trình quản lý [22, tr.16] (Trang 17)
Hình 1.2. Hoạt động dạy học [2, tr.25] - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.2. Hoạt động dạy học [2, tr.25] (Trang 21)
Bảng 2.2. Vai trò của tự học - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.2. Vai trò của tự học (Trang 44)
Bảng 2.3. Động cơ tự học - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.3. Động cơ tự học (Trang 45)
Bảng 2.4. Thời gian sinh viên tự học - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.4. Thời gian sinh viên tự học (Trang 46)
2.2.1.5. Hình thức tự học - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
2.2.1.5. Hình thức tự học (Trang 48)
Bảng 2.6. Phương pháp sinh viên sử dụng trong tự học - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.6. Phương pháp sinh viên sử dụng trong tự học (Trang 49)
Bảng 2.7. Kỹ năng tự học của sinh viên - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.7. Kỹ năng tự học của sinh viên (Trang 51)
Bảng 2.8. Địa điểm sinh viên sử dụng trong tự học - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.8. Địa điểm sinh viên sử dụng trong tự học (Trang 52)
Bảng 2.9. Ý kiến của sinh viên về hiệu quả trong công tác quản lý - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.9. Ý kiến của sinh viên về hiệu quả trong công tác quản lý (Trang 55)
Bảng 2.10. Ý kiến của cán bộ quản lý và giảng viên về hiệu quả trong - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.10. Ý kiến của cán bộ quản lý và giảng viên về hiệu quả trong (Trang 56)
Bảng 3.1. Ý kiến của cán bộ quản lý và giảng viên về tính cần thiết  và tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động tự học - Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.1. Ý kiến của cán bộ quản lý và giảng viên về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động tự học (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w