1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục lại ở các trường THPT ngoài công lập quận tân phú TP hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

111 884 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Quản Lí Công Tác Giáo Dục Lại Ở Các Trường THPT Ngoài Công Lập Quận Tân Phú - TP. Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Văn Hồng
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lí Giáo Dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP. HỒ CHÍ MINH
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 861 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn với đề tài về đối tợng học sinh cá biệt, yếu kém, cha ngoan là đề tài mà bản thân ngời thực hiện muốn tham gia những ý kiến nhằm đặt vấn đề trách nhiệm của xã hội - hãy cùng chi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

Luận văn với đề tài về đối tợng học sinh cá biệt, yếu kém, cha ngoan là đề tài mà bản thân ngời thực hiện muốn tham gia những ý kiến nhằm đặt vấn đề trách nhiệm của xã hội - hãy cùng chia sẻ những giải pháp quản lý và các biện pháp giáo dục nhằm giải cứu, giải tỏa những khó khăn, bế tắc của các đối tợng học sinh THPT là tơng lai của đất nớc đang

có t cách đạo đức sai trái nghiêm trọng ảnh hởng xấu đến trật tự xã hội, sự tiến bộ, văn hóa và văn minh của nớc nhà

Tác giả xin chân thành cảm ơn: Khoa Đào tạo sau đại học, Hội

đồng khoa học Trờng Đại học Vinh, các giảng viên của Trờng Đại học Vinh, Học viện Quản lý giáo dục và Trờng Đại học Sài Gòn đã tổ chức khóa học, tận tình giảng dạy và hớng dẫn trong quá trình học tập và nghiên cứu Cảm ơn lãnh đạo cấp uỷ và chính quyền các cấp của Thành phố Hồ Chí Minh; Sở Giáo dục - Đào tạo TP.Hồ Chí Minh, Phòng Giáo dục - Đào tạo quận Tân Phú; các trờng THPT ngoài công lập quận Tân Phú; đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và quý thầy cô giáo đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp thông tin, tài liệu, tạo điều kiện về cơ sở thực tế, đóng góp ý kiến cho việc nghiên cứu đề tài.

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn thị Hờng đã tận tâm bồi dỡng kiến thức, năng lực t duy, phơng pháp nghiên cứu và trực tiếp hớng dẫn giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận đợc ý kiến

đóng góp, trao đổi của quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp, quý Phụ huynh

và học sinh để luận văn đợc hoàn thiện và đề tài có giá trị thực tiễn cao hơn.

Xin chân thành cảm ơn !

Lê Văn Hồng

TP VINH, tháng 12 - 2011

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 01

1 Lý do chọn đề tài 01

2 Mục đớch nghiờn cứu 04

3 Khỏch thể và đối tượng nghiờn 04

4 Giả thiết khoa học 04

5 Nhiệm vụ nghiờn cứu 04

6 Phạm vi vấn đề nghiờn cứu 05

Trang 3

7 Các phương pháp nghiên cứu 05

8 Đóng góp của luận văn 05

9 Cấu trúc luận văn 06

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC LẠI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 07

1.2 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Giáo dục 10

1.2.2 Giáo dục lại 11

1.2.3 Giải pháp, giải pháp quản lý công tác giáo dục lại 13

1.2.4 Các khái niệm khác có liên quan: "Học sinh cá biệt" 15

1.3 Một số vấn đề về công tác GDL ở trường THPT ngoài công lập 18

1.3.1 Đặc điểm của công tác giáo dục lại 18

1.3.2 Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng học sinh chưa ngoan, chậm tiến ở các trường THPT ngoài công lập 20

1.3.3 Các phương pháp giáo dục lại 24

1.4 Quản lý công tác giáo dục lại ở trường THPT ngoài công lập 30

1.4.1 Đặc điểm của trường THPT ngoài công lập 30

1.4.2 Mục tiêu quản lý công tác GDL ở trường THPT ngoài công lập 31

1.4.3 Nội dung quản lý công tác GDL ở trường THPT ngoài công lập 33

1.4.4 Phương pháp quản lý công tác GDL đối tượng học sinh cá biệt 36

1.4.5 Phương tiện quản lý công tác GDL đối tượng học sinh cá biệt 36

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác giáo dục lại 37

1.5.1 Pháp luật nhà nước 37

1.5.2.Giáo dục trong nhà trường 37

1.5.3.Giáo dục xã hội 38

1.5.4.Giáo dục gia đình 38

1.5.5.Quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong công tác GDL 39

1.5.6 Phát huy yếu tố tự giáo dục của học sinh 39

1.5.7 Chất lượng đội ngũ giáo viên 40

1.5.8 Hoạt động của Đoàn Thanh niên CS HCM 40

1.5.9 Cơ sở vật chất, tài chánh 41

Trang 4

Kết luận chương 1 42

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GDL HỌC SINH CÁ BIỆT CÁC TRƯỜNG THPT NGOÀI CÔNG LẬP Q TÂN PHÚ, TP.HỒ CHÍ MINH 2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội Q Tân Phú, Tp HCM 43

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 43

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 43

2.2 Khái quát tình hình GDL các trường THPT ngoài công lập Q.Tân Phú 44

2.3 Thực trạng quản lý công tác GDL HSCB các trường THPT dân lập 46

2.3.1.Thực trạng về hạnh kiểm, về những vi phạm đạo đức học sinh 46

2.3.2 Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về GDL HSCB 53

2.4 Thực trạng quản lý công tác giáo dục lại ở các trường THPT ngoài công lập quận Tân Phú, Tp.HCM 57

2.4.1 Thực trạng quản lý nội dung, hình thức và các biện pháp GDL HSCB 2.4.2 Thực trạng quản lý sự phối hợp giáo dục học sinh chậm tiến của các lực lượng trong nhà trường 61

2.4.3 Thực trạng quản lý sự phối hợp với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường để giáo dục học sinh chậm tiến 64

2.4.4 Thực trạng về lập kế hoạch, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục học sinh chậm tiến 66

2.5 Đánh giá chung về thực trạng 67

2.5.1 Những ưu điểm 67

2.5.2 Những hạn chế 69

2.5.3 Những nguyên nhân của hạn chế trong quản lý công tác GDL HSCB Kết luận chương 2 74

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNC TÁC GDL HS CÁ BIỆT Ở CÁC TRƯỜNG THPT NGOÀI CÔNG LẬP QUẬN TÂN PHÚ, TP.HCM 3.1 Căn cứ để xác lập giải pháp 75

3.2 Các giải pháp quản lý công tác GDL học sinh cá biệt trường THPT ngoài công lập TP.Hồ Chí Minh 75

Trang 5

3.2.1 Nhóm giải pháp quản lý công tác giáo dục lại học sinh cá biệt liên

quan đến chủ thể giáo dục 75

3.2.2 Nhóm giải pháp quản lý công tác giáo dục lại học sinh cá biệt liên quan đến đối tượng giáo dục 99

3.2.3 Nhóm giải pháp quản lý công tác giáo dục lại học sinh cá biệt liên quan đến môi trường giáo dục 104

3.2.4 Mối quan hệ giữa các nhóm giải pháp 110

3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp 111

Kết luận chương 3 113

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 114

2 Kiến nghị 116

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và đào tạo 116

2.2 Đối với Sở Giáo dục và đào tạo 118

2.3 Đối với các cấp chính quyền 119

2.4 Đối với các trường trung học phổ thông dân lập-tư thục 119

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH 120

PHỤ LỤC : 6 mục phụ lục (16 trang)

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài :

1.1 Cơ sở lý luận:

Đã hơn ba mươi năm, xây dựng và thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng và nhà nước Chúng ta đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế xã hội làm thay đổi bộ mặt của đất nước và cải thiện đời sống của nhân dân Đối với công tác giáo dục và đào tạo cũng đạt được những thành tựu to lớn và quan

Trang 6

trọng trên cả ba mặt: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài.Tuy nhiên do mặt trái của cơ chế thị trường đang tác động mạnh mẽ đến tưtưởng và lối sống của một bộ phận không nhỏ thanh thiếu niên Vấn đề gâynhiều nỗi lo cho nhà trường, cho các bậc phụ huynh và cho xã hội là đạo đứcnhân cách và lối sống của nhiều thanh thiếu niên xuống cấp nghiêm trọng.Trong những năm gần đây, tình trạng trẻ vị thành niên phạm tội có xu hướng giatăng Đặc biệt xuất hiện những vụ án giết người, cố gây thương tích mà đốitượng gây án là học sinh và nạn nhân là bạn học và thầy cô giáo của chính họcsinh đó Như Nghị quyết TW2 (khóa VIII) đã nói: “Một bộ phận sinh viên vàhọc sinh có tình trạng suy thoái về đạo đức, có lối sống thực dụng, thiếu hoàibão cần tăng cường giáo dục tư tưởng, đạo đức” Hội nghị lần thứ 9 của Banchấp hành TW (khoá X) cũng đã chỉ rõ: “Trong sự nghiệp giáo dục toàn diện,dạy làm người, dạy nghề là yếu kém nhất; ”, “ đạo đức, lối sống của học sinh,sinh viên có nhiều biểu hiện rất đáng lo ngại, những hiện tượng tiêu cực trong

giáo dục-đào tạo còn nhiều, ” (Văn kiện Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X, NXB Chính trị Quốc gia, H.2009, tr.36-37).

Rõ ràng khi công cuộc đổi mới của đất nước càng đi vào chiều sâu thìbên cạnh những thời cơ mới là những thách thức của cơ chế thị trường, cám dỗcủa những giao lưu hội nhập bùng phát nhiều hiện tượng: học sinh phổ thônghút thuốc lá, uống rượu, tiêm chích ma túy, yêu sớm, quan hệ tình dục sớm,…thậm chí là tự sát khi gặp vấn đề vướng mắc trong cuộc sống Các em sẵn sàngchửi bậy, ăn nói thô tục, đánh nhau, sa đà vào các tệ nạn xã hội, lập băng nhómcướp giật, thậm chí liều mình bỏ cả mạng sống chỉ vì lý do rất đơn giản, … Đó

là hình ảnh thể hiện tính cách của những học sinh hư hỏng, “học sinh có cá tínhđặc biệt” những nhân tố hình thành “bạo lực học đường”

Bên cạnh đó, từ năm 2006 đến nay, nhu cầu xã hội hóa giáo dục pháttriển mạnh Ngoài các trường công lập, các trường học dân lập tư thục mở ra rấtnhiều “Giáo dục” là một hoạt động dịch vụ đã và đang trở thành thị trường cạnhtranh sôi động Để có uy tín và được nhiều học sinh, các trường thuộc hệ ngoài

Trang 7

công lập nói chung đều đua nhau xây dựng thương hiệu Yếu tố thành tích làmột vấn đề hết sức nhạy cảm và trở thành vấn nạn của xã hội Việc công bố “tỉ

lệ đậu tốt nghiệp THPT và đại học”của Bộ và Sở GD-ĐT là việc làm nguyên tắcthông thường nhưng với cách làm khiếm diện, vô hình chung đã trở thành thước

đo đánh giá thành quả giáo dục giữa các tỉnh thành, các quận huyện và giữa các

trường với nhau Đây chỉ là một tiêu chuẩn của sự đánh giá, chưa phải là toàndiện, dễ đưa đến cách làm sai lệch các tiêu chí căn bản Tuy nhiên, đó lại là mộtchuẩn được công bố trên thông tin đại chúng, có giá trị quan trọng đánh đúngvào tâm lý chung của các bậc phụ huynh nên là điểm tựa căn bản để cạnh tranhthương hiệu giữa các trường học với nhau

Trường THPT nào bây giờ cũng quan tâm đến thành tích mà chú ýnhất là “tỉ lệ đậu tốt nghiệp THPT và đậu đại học” Mọi trường đều có chiêusách riêng để đạt thành tích kể cả những việc làm “không bình thường” Đốitượng học sinh chưa ngoan, học yếu là gánh nặng về nề nếp kỷ cương và tỉ lệđậu Tốt Nghiệp Do đó, loại bỏ hay chọn lọc đối tượng học sinh khi nhận vàotrường là cách thức của các trường dân lập- tư thục nhằm tôn vinh thương hiệu.Nhiều trường chọn đầu vào qua điểm tổng kết, kể cả chọn điểm những bộ môntrọng yếu Học sinh hạnh kiểm trung bình, học lực trung bình thì việc xem xétnhận vào học là khó khăn, huống gì đối tượng học yếu kém Có trường côngkhai không nhận học sinh học yếu hoặc có thành tích xấu về đạo đức bằng nhiềukiểu cách từ chối chính đáng, khéo léo dù rằng như thế là phi giáo dục

Trang 8

đạo đức của học sinh xuống cấp nghiêm trọng cũng là một nguyên nhân hìnhthành và phát triển mạnh mẽ loại hình trường dân lập, tư thục ngoài công lập.

Các trường THPT ngoài công lập thuộc quận Tân Phú, thành phố HồChí Minh là một địa phương tập trung nhiều trường THPT dân lập - tư thục nhấttrong cả nước Đây là một quận nội thành sát với vùng ven thành phố Hồ ChíMinh, năm 2010 - 2011 có 15 trường THPT và năm 2011-2012 có 20 trườngngoài công lập Đối tượng học sinh yếu kém, cá biệt phần đông tập trung vàohọc ở các trường dân lập- tư thục, ngoài công lập Tại thành phố Hồ Chí Minh làmột trung tâm văn hóa lớn của cả nước, tính cạnh tranh của thị trường giáo dụctheo xu thế hội nhập quốc tế đã và đang là một hiện thực rõ nét

Thực trạng giải pháp quản lý công tác giáo dục lại với đối tượng “họcsinh yếu kém, cá biệt” là vấn đề nóng của xã hội nhưng chưa được quan tâmđúng mức Hiện tượng thanh thiếu niên kém văn hóa, những biến cố “bạo lựchọc đường” xảy ra thường xuyên và khắp nơi nhưng cách xử lý còn quá đơngiản như là một biện pháp tình thế hay là những hoạt động phong trào có tínhđối phó để trấn an dư luận xã hội Thiết nghĩ những nhà lãnh đạo Nhà nước đang

ở vị trí trách nhiệm đối với ngành giáo dục cần đặt sự quan tâm nghiên cứu,khảo sát những đối tượng “học sinh cá biệt”, nhằm tìm ra biện pháp giải phóngnhững bế tắc ở các em Đây không chỉ là tình thương và còn là trách nhiệm của

xã hội, của những người làm công tác sư phạm Dĩ nhiên, nếu các vấn đề về “HS

cá biệt, yếu kém, hư hỏng” bị xem nhẹ, coi thường hay thiếu sự quan tâm đúngmức tất yếu sẽ trở thành gánh nặng cho những gia đình, toàn xã hội và tương laicủa đất nước

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp

quản lý công tác GIÁO DỤC LẠI ở các trường Trung học phổ thông ngoài công lập quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 9

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lýcông tác giáo dục lại đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện ở các trường THPT ngoài công lập nói chung và quận TânPhú, thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Việc quản lý công tác giáo dục lại ở trường

THPT ngoài công lập

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục lại ở

các trường THPT ngoài công lập quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng công tác giáo dục lại ở các trường THPT ngoài công lập

quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh sẽ được nâng cao nếu đề xuất được cácgiải pháp quản lý công tác này một cách đồng bộ, có tính khoa học, tính khả thi

và phù hợp với điều kiện thực tiễn của vùng, miền và địa phương

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Tìm hiểu cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục lại ở các trườngTHPT ngoài công lập

+ Tìm hiểu thực trạng việc quản lý công tác giáo dục lại ở các trườngTHPT ngoài công lập tại quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh

+ Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác giáo dục lại ở các trườngTHPT ngoài công lập quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh

6 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu, điều tra, khảo sát và đề xuất giải pháp quản lý công tácgiáo dục lại (đối tượng học sinh cá biệt, chậm tiến về mặt đạo đức) của Hiệutrưởng các trường THPT ngoài công lập quận Tân Phú - thành phố Hồ Chí Minh(chủ yếu các năm học gần đây)

7 Các phương pháp nghiên cứu

Trang 10

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: đọc, phân tích, tổng hợp, kháiquát hoá, hệ thống hoá các tài liệu nhằm xác lập cơ sở lý luận của đề tài7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát, điều tra bằng anket, phỏng vấn, trao đổi với CBQL, GV và

HS nhằm thu thập số liệu

- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Lấy ý kiến chuyên gia

- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động

7.3 Sử dụng toán thống kê: nhằm xử lý số liệu thu được

8 Đóng góp của luận văn

* Về mặt lý luận

- Xây dựng và hệ thống các quan điểm và giải pháp liên quan vấn đề giáo

dục lại các đối tượng học sinh yếu kém cá biệt, chậm tiến, hư hỏng

*Về mặt thực tiễn

- Đặt vấn đề trách nhiệm của xã hội – phụ huynh và nhà trường quan tâm,chăm sóc các đối tượng “học sinh cá biệt”, tránh vô cảm với những hoàncảnh bất hạnh Xây dựng niềm tin và tạo điều kiện cho các đối tượng họcsinh chưa ngoan, yếu kém có cơ hội phấn đấu vươn lên

- Gián tiếp phê phán sự chấp nhận và tán dương các loại hình trườngTHPT ngoài công lập vì “bệnh thành tích” mà cạnh tranh không lànhmạnh trong “Thị trường giáo dục” thời đại hội nhập quốc tế Việc tạothương hiệu “danh tiếng” cho trường mình bằng cách loại bỏ hoặc bạohành với đối tượng học sinh cá biệt, yếu kém là việc làm phi giáo dục,thiếu đạo đức cần được bài trừ chứ không thể là sự ca ngợi

- Đề nghị thực hiện cuộc cách mạng bậc giáo dục phổ thông, cải cách triệt

để và toàn diện tính bất hợp lý, nặng nề, quá tải của nội dung và chươngtrình giáo dục phổ thông, một trong những nguyên nhân cơ bản để họcsinh học không nổi, chán học, cá biệt và bỏ học

Trang 11

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận - kiến nghị, luận văn có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý công tác giáo dục lại ở trường

THPT ngoài công lập

Chương 2: Thực trạng công tác giáo dục lại ở các trường THPT ngoài

công lập quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Các giải pháp quản lý công tác giáo dục lại ở các trường

THPT ngoài công lập quận Tân Phú – TP Hồ Chí Minh

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ Lí LUẬN CỦA VIỆC QUẢN Lí CễNG TÁC GIÁO DỤC LẠI

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THễNG NGOÀI CễNG LẬP

1.1 Lịch sử nghiờn cứu vấn đề

Trong phạm vi nhà trường, cỏc học sinh cú sự phỏt triển bất bỡnhthường (theo hướng tiờu cực) thường được gọi với những tờn khỏc nhau Chỳngtụi và nhiều người gọi là “học sinh cỏ biệt” (HSCB) Ở những nơi khỏc gọi đốitượng này là “học sinh khú giỏo dục” hay “học sinh chậm tiến”, “chưa ngoan”,

“hạnh kiểm yếu”, Tuy cỏch gọi khỏc nhau, nhưng nội dung và hỡnh thức thểhiện của những loại học sinh này thường giống nhau

Vấn đề học sinh cỏ biệt, học sinh chưa ngoan hay chậm tiến, khú giỏodục, từ lõu đó được nhiều nhà giỏo dục nghiờn cứu

Ngay từ thế kỷ XVII, Komensky đã xem cung cách đối xử cá biệt với

học sinh là phơng tiện đấu tranh với nhà trờng kinh viện Ông quan niệm rằng

“Trẻ em là thứ báu vật vô cùng quý giá, thậm chí quý hơn bất cứ loại vàng nào,nhng nó cũng là một tấm gơng dễ vỡ hoặc bị h hỏng dẫn đến tác hại không saosửa chữa đợc nữa” [dẫn theo 6, tr.51]

Dựa vào thực trạng của học sinh đơng thời để phân biệt loại trẻ trênnhững đặc điểm cá tính khác nhau của các em hiện ra các hành vi trong học tập,sinh hoạt, phản ánh các khía cạnh khác nhau về nhân cách của chúng Chẳnghạn: chất lợng trí tuệ (thông minh hay ngu đần), nhịp điệu hoạt động trí tuệ(nhanh chậm hoặc uể oải), thái độ học tập (có khát vọng hiểu biết hay nhu nhợctrong học tập, hiếu học hoặc thờ ơ với tri thức), biểu hiện các đặc điểm, tính cáchtrong học tập (vâng lời hay bớng bỉnh, bình tỉnh hay không kiềm chế đợc,nhânhậu hay độc ác)

Theo Komensky, để giúp đỡ mỗi học sinh đạt đợc mục đích giáo dục

dự kiến, phải có thái độ giáo dục phù hợp với đặc điểm từng học sinh Bằng thái

độ trân trọng, kiên nhẫn, hoàn toàn có thể xóa bỏ ở học sinh những thói xấu,những mặc cảm và khơi gợi những tiềm năng của các em

Trang 13

Sau đó là JJ.Rutxo, ông căm ghét lối giáo dục kinh viện đã làm tê liệt

mọi khả năng phát triển của con ngời Với thái độ nh vậy, ông nhận xét rằng sựphát triển nhân cách phải dựa trên đặc điểm và trình độ phát triển của con ngời,

ông chủ trơng giáo dục phải tôn trọng tính tự nhiên và trong sự phát triển, bảntính tự nhiên rất đa dạng, đó là những yếu tố hấp dẫn và có giá trị nhất

Trong quá trình phát triển của con ngời, thiên nhiên và sự vật (mà conngời tiếp xúc hàng ngày) giữ một vai trò rất lớn, nhng vấn đề là phải xuất phát từbản tính tự nhiên của trẻ để phát triển đúng hớng

Một nhà giáo dục khác là Petxtalogi cũng rất coi trọng vấn đề giáo

dục cá biệt, nhng ông còn đi sâu hơn Rutxo là đề cập đến nhiều vấn đề quantrọng của giáo dục, nh vậy kết hợp giữa việc đảm bảo tự do và sự vâng lời củatrẻ, việc chuẩn bị cho trẻ tâm lý sẳn sàng tiếp thu các yêu cầu GD của thầy giáo,

ý nghĩa và vai trò của lòng tin trong quan hệ qua lại với học sinh ông cho rằng,nghiên cứu học sinh là nghiên cứu “Một cá nhân riêng lẽ không trùng lắp”, bằngcách quan sát chúng đó là điều kiện quan trọng nhất để đạt đợc tới kết quả thật

sự của quá trình giáo dục dựa trên cứ liệu rút ra đợc từ những quan sát trên

Đixtecvec là nhà giáo dục rất chú trọng đến việc giáo dục “cá biệt”

trong “bất cứ giai đoạn dạy học nào” và ông cũng nhấn mạnh rằng “học sinh chỉhạnh phúc khi đợc thầy giáo không bỏ qua những điểm mạnh và yếu của mình”

Đặc biệt sau cách mạng tháng Mời Nga, các nhà giáo dục Xô Viết đã

kế thừa và phát triển những cơ sở phơng pháp luận và phơng pháp giáo dục mớitrong đó đáng chú ý các vần đề sau :

- Phải đặt việc đối xử cá biệt trong mối quan hệ của trẻ với hoàn cảnhxã hội nhằm phát huy, nâng cao tính tích cực, tính tự giác và khả năng tự giáodục, tự hoàn thiện của học sinh

- Thầy giáo và nhà trờng phải chủ động tổ chức kết hợp các lực lợnggiáo dục để thực hiện các quá trình giáo dục một cách sáng tạo trên cơ sở nắmvững đầy đủ đặc điểm nhân cách của học sinh

- Về phơng pháp và tổ chức giáo dục phải hết sức mềm dẻo, linh hoạttrên cơ sở bảo đảm mục đích định hớng chung của giáo dục, chống mọi áp đặtcứng nhắc, máy móc với hình thức đồng loạt

Những đóng góp của Crupxcaia, Macarenco, Xukomlin về giáo dục

trẻ em h rất to lớn Nhất là Macarenco với luận điểm “xem sự phụ thuộc tâm lý

và hành vi của nhân cách vào điều kiện sống là cơ sở của phơng pháp giáo dụclại” [dẫn theo 6, tr.55]

ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận công tác

Trang 14

Huy… Theo quan điểm của các nhà giáo dục học Việt Nam, trong quá trìnhnghiên cứu vấn đề giáo dục học sinh cha ngoan, chúng ta cần lu ý:

- Giáo dục lại và giáo dục học sinh cha ngoan là hai lĩnh vực giáo dụcgần nhau, phải dựa vào nhau để phát triển nhng không hoàn toàn giống nhau vềtính chất, phạm vi, mức độ

- Giáo dục học sinh cha ngoan cung cấp cho giáo dục lại những quan

điểm có tính chất cơ sở chung, có tính phơng pháp luận mà thiếu chúng, chúng

ta không thể phát triển sâu sắc, đầy đủ các vấn đề đặt ra

-Với mức độ biểu hiện có khác nhau, vấn đề giáo dục học sinh changoan, giáo dục lại tuy không bao trùm lên tất cả hoạt động giáo dục, nhng nếuthiếu chúng, lý luận giáo dục sẽ không hoàn chỉnh, không đạt tới sự cân đốitrong lý luận cũng nh trong thực tiễn hoạt động giáo dục

Riêng vấn đề quản lý công tác giáo dục lại học sinh cá biệt trong giai

đoạn hiện nay, chưa công trình nghiên cứu, chủ yếu là những luận văn thạc sĩ

đề cập đến quản lý công tác giáo dục đạo đức HS Có thể kể ra nh :

- Một số vấn đề giáo dục đạo đức học sinh THPT thành phố Huế (PhạmVăn Công, 1999)

- Một số biện pháp quản lý của Hiệu trởng nhằm nâng cao GD đạo đứchọc sinh các trờng THPT thành phố Hải Phòng (Trần Thị Quang, 2003)

- Các biện pháp giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trởng trờngTHPT trên địa bàn thị xã Quảng Trị (Nguyễn Tiến Dũng, 2005)

- ở An Giang, có đề tài nghiên cứu cấp tỉnh “Trẻ em có hoàn cảnh

đặc biệt khó khăn ở An Giang - Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp” (LêThị Hiền làm chủ nhiệm) nghiên cứu về trẻ lang thang, phạm pháp, lao độngsớm, nghiện hút

- ở Đồng Tháp có luận văn thạc sĩ của ông Huỳnh Hoàng Chung “Biệnpháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu Trởng các trờngTHCS huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp” (2007)

Riêng về giáo dục lại học sinh cá biệt chỉ có một số ít sáng kiến kinhnghiệm cấp trờng, cấp huyện cha mang lại hiệu quả thiết thực

Nói tóm lại, việc nghiên cứu về học sinh chậm tiến, về học sinh cá biệt,

về hoạt động giáo dục lại, đã có nhiều thành tựu của các nhà khoa học, các nhàgiáo dục, trên thế giới và Việt Nam Tuy nhiên, những kết quả nghiên cứu đóchỉ dừng lại ở những đề xuất đơn lẻ, trạng thái đánh động, biện pháp tình thế hay

là những sáng kiến - kinh nghiệm, cha có hệ thống Hiện nay đề tài về giáo dụclại học sinh cá biệt cha có sự nghiên cứu toàn diện và đầy đủ Vì vậy, việc tham

Trang 15

gia nghiªn cøu Mét sè gi¶i ph¸p qu¶n lý c«ng t¸c gi¸o dôc l¹i ë c¸c trêng THPT ngoµi c«ng lËp t¹i thµnh phè Hå ChÝ Minh, cô thÓ t¹i quËn T©n Phó” lµ

rÊt cÇn thiÕt nh»m cung cÊp thªm mét vµi luËn chøng nhá gãp phÇn x©y dùngnÒn gi¸o dôc níc nhµ vµ n©ng cao chÊt lîng gi¸o dôc toµn diÖn cho häc sinh

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Giáo dục:

Từ "Giáo dục" tiếng Anh là "Education" có nghĩa là "làm bộc lộ ra" Cóthể hiểu "giáo dục là quá trình, cách thức làm bộc lộ ra những khả năng tiềm ẩncủa người được giáo dục"

Giáo dục là quá trình khơi gợi hoặc biến đổi nhận thức, năng lực, tình

cảm, thái độ của người dạy và người học theo hướng tích cực, nhằm hoàn thiệnnhân cách người học đáp ứng các nhu cầu tồn tại và phát triển của con ngườitrong xã hội đương đại

Theo nghĩa chung nhất, “giáo dục” là hoạt động chuyên môn của xã hộinhằm hình thành và phát triển nhân cách của con người theo những yêu càu của

xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định

Thuật ngữ giáo dục thường được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp:-Theo nghĩa rộng: giáo dục bao gồm cả việc dạy lẫn việc học cùng với

hệ thống các tác động sư phạm khác diễn ra trong gia đình và ngoài xã hội Đóchính là một quá trình tòan vẹn hình thành nhân cách có mục đích và có kếhoạch thông qua hoạt động và các quan hệ giữa người được giáo dục và ngườigiáo dục, nhằm chiếm lĩnh kinh nghiệm của xã hội loài người

-Theo nghĩa hẹp: giáo dục được hiểu như là quá trình tác động đến thế

hệ trẻ về mặt đạo đức, tư tưởng và hành vi, nhằm hình thành niềm tin, lý tưởng,động cơ, thái độ và những hành vi thói quen ứng xử đúng đắn, phù hợp chuẩnmực xã hội

Như vậy, giáo dục trước hết là sự tác động của những nhân cách nầyđến các nhân cách khác, là tác động của nhà giáo đến người được giáo dục, cũng

Trang 16

động của người học, được thực hiện trong mối quan hệ xó hội nhất định mà nhõncỏch của người học đuợc hỡnh thành và phỏt triển.

1.2.2 Giỏo dục lại:

Theo Từ điển Bỏch khoa toàn thư, GS.TS Hà Học Trạc: “Giỏo dục lại

là quỏ trỡnh xõy dựng lại những quan điểm, phỏn đoỏn, đỏnh giỏ khụng đỳng đắncủa người được giỏo dục và cải biến những hành vi xấu ở họ” [38]

Theo PGS TS Trần Thị Tuyết Oanh và cỏc tỏc giả khỏc: “GDL là hoạtđộng tổ chức GD nhằm uốn nắn, sửa chữa, điều chỉnh làm thay đổi những quanđiểm, tỡnh cảm, thỏi độ, lối sống…đặc biệt là những thúi quen, hành vỡ khụngđỳng, khụng tốt đó hỡnh thành ở HS trong quỏ trỡnh sống” [15, tr 25]

Có thể hiểu một cách tổng quát: GDL là quá trình GD nhằm làm thay

đổi, làm từ bỏ những cái cũ kỹ, sai lầm trong nhân cách của học sinh so vớinhững yêu cầu phát triển mới, phù hợp với các chuẩn mực XH Nh vậy, GDLkhông loại trừ đối với bất kỳ ai, bởi vì ở bất kỳ ai cũng có những cái cần thay

đổi, sửa chữa Tuy nhiên, GDL gắn liền nhiều hơn với những học sinh có biểuhiện của tính chất khó dạy, những trẻ có nhiều thiếu sót, sai lầm đã trở thành nétnhân cách, cần sửa chữa, ta gọi chung là trẻ khó dạy

Giỏo dục lại là một quỏ trỡnh khú khăn, phức tạp hơn quỏ trỡnh giỏo dụcbỡnh thường rất nhiều Vỡ khi những sai lệch, những thúi hư tật xấu của nhữnghành vi đó tiờm nhễm, ăn sõu trở thành thúi quen Giỏo dục lại là cải tạo, làmphỏ vỡ những động hỡnh đó trở thành cố tật mà muốn thay đổi được khụng phải

là cụng việc đơn giản, rất khú, rất lõu dài

Giỏo dục lại bắt đầu từ việc cỏc nhà giỏo dục cựng nhau phõn tớch cỏcnguyờn nhõn, những biểu hiện trong nhận thức và hành vi lệch lạc của trẻ em đểtỡm ra cỏc biện phỏp giỏo dục thớch hợp cho từng đối tượng cụ thể

Quá trình giáo dục lại đòi hỏi:

+ Xác định những nguyên nhân cơ bản của sự sai lệch trong sự phát triểnnhân cách của ngời đánh giá

+ Những con đờng và các phơng tiện nhằm làm biến đổi những hành

động đã hình thành trong hành vi của họ

Trang 17

+ Tổ chức cho các đối tợng tham gia tích cực vào các hoạt động tập thể

Giáo dục lại cần thiết khi nhà giáo, các bậc cha mẹ phải giải quyếtnhững tình huống xung đột trong cuộc sống của trẻ em, khi bản thân trẻ phải dichuyển hứng thú và nguyện vọng, khi chúng lựa chọn con đờng phát triển màphải thay đổi mục đích và t tởng sống của bản thân

Với ý nghĩa và tác dụng nh trên nên việc giáo dục lại còn có ý nghĩa rấtsâu xa, có vị trí quan trọng không thể thiếu trong công tác giáo dục, giúp choquá trình hình thành nhân cách của trẻ em đợc thuận lợi Trong cuộc sống củamỗi ngời, ngời bình thờng chỉ khác đối tợng giáo dục lại ở quan điểm và mức độ,bởi vì ít hay nhiều chúng ta đều có liên quan đến vấn đề này

Đối tượng của GDL trong xó hội là những thanh thiếu niờn bỏ nhà đihoang, bụi đời, lang thang, cơ nhỡ, phạm phỏp … thiếu sự giỏo dục, thiếu tỡnhthương, thiếu điều kiện sống cơ bản và sẵn sàng phạm tội để thỏa món sự hiếu

kỳ, dục vọng hoặc để kiếm ăn, kiếm sống qua ngày Nhà mở hay trường trạigiỏo dưỡng là nơi giỳp cỏc em thay đổi quan điểm sống Cũn giới hạn trongphạm vi học đường nhất là học sinh ở lứa tuổi trung học phổ thụng, đối tượngchớnh của GDL là những học sinh chậm tiến, nhiều thúi hư tật xấu hoặc cú cỏ

tớnh đặc biệt, gọi chung là “học sinh cỏ biệt” hay “ học sinh chưa ngoan”.

1.2.3 Giải phỏp, giải phỏp quản lý cụng tỏc giỏo dục lại

* Giải phỏp

Trang 18

Theo Từ điển tiếng Việt (do Văn Tân chủ biên, 1994), định nghĩa giảipháp: “giải là cởi ra, pháp là phép” Giải pháp là cách thức giải quyết một vấn đềkhó khăn nào đó Từ điển Bách khoa toàn th (2000) cũng có định nghĩa kháiniệm giải pháp “Giải pháp là toàn bộ những điều quyết định cần thực hiện đểthanh toán những khó khăn có thể dẫn đến tình trạng bế tắc”.

* Giải phỏp giỏo dục lại

Giải pháp giáo dục lại là định hớng cách thức giải quyết các vấn đềthuộc phạm vi giáo dục Giải pháp phải đợc đặt trong phạm vi nghiên cứu khoahọc từ các tình huống có vấn đề, các giải pháp giáo dục phải nằm trong định h-ớng chung của sự phát triển giáo dục thông qua các dự báo khoa học

Giải pháp giáo dục lại cũng không nằm ngoài các giải pháp thực hiệnmục tiêu phát triển chung của đất nớc, nó mang tính cấp thiết và khả thi khi thựcnghiệm giải pháp… Giải pháp không đợc trái với lý luận, lý luận là cơ sở để thựchiện giải pháp và phải đợc kiểm chứng Trong một vấn đề nghiên cứu, không baogiờ chỉ có một giải pháp duy nhất mà nó mang tính đa phơng án Giải pháp đợc

đa ra phải dựa vào thực tiễn trên cơ sở quan sát, điều tra các luận điểm khoa học

có căn cứ và thông tin rõ ràng Giải pháp còn mang tính sáng tạo, sáng tạo đợccoi là chức năng quan trọng trong nghiên cứu khoa học Nhiệm vụ của sáng tạo

là tìm ra cái mới, cái hữu ích, hiệu quả nhằm phục vụ lợi ích con ngời

* Quản lý

Hoạt động quản lý là yếu tố góp phần quan trọng thúc đẩy xã hội ngàycàng phát triển Có nhiều lý giải về từ “quản lý”, sau đây là vài quan điểm cơbản về quản lý:

Theo “Từ điển tiếng Việt” (do Hoàng Phê chủ biên), quản lý là trông coi

và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định

Gần với quan điểm trên, nhà nghiên cứu Đặng Quốc Bảo cho rằng kháiniệm quản lý (là một từ có nguồn gốc từ tiếng Hán) lột tả đợc bản chất của vấn

đề chính đó là hoạt động chăm sóc, giữ gìn (quản) là sửa sang, sắp xếp (lý) đểcho cộng đồng theo sự phân công hợp tác lao động đợc phát triển [1]

Hai quan điểm trên thống nhất nhau khi cho rằng quản lý là sự tích hợp,tơng tác giữa hai yếu tố “quản” và “lý” nhằm đảm bảo sự ổn định, thúc đẩy sựphát triển của tổ chức

Tác giả Trần Kiểm định nghĩa “Quản lý là những tác động của chủ thểquản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các

Trang 19

nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực)một cách tối u nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [24, tr 8].

Nói khác hơn, quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức củachủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng và ph-

ơng tiện quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổchức để đạt mục tiêu đề ra

Nh vậy, tuy các định nghĩa có khác nhau, nhng tựu trung lại trong cáctác giả đều xoay quanh các yếu tố nội hàm quản lý: ai quản lý (chủ thể), quản lý

ai hoặc quản lý cái gì (khách thể), quản lý bằng cách nào (phơng pháp, công cụ),nhằm để làm gì (mục tiêu) Từ đó, chúng ta có thể hiểu một cách tổng quát, quản

lý là một quá trình tác động có mục đích (thông qua các chức năng quản lý vớinhững công cụ và phơng pháp quản lý) giúp cho tổ chức phát triển lên một trạngthái mới cao hơn

* Quản lý giỏo dục

Khi hoạt động giáo dục ra đời, tất yếu kèm theo sự tác động của quản lýgiáo dục Nếu giáo dục là một hiện tợng xã hội thì quản lý giáo dục là một dạngcủa quản lý xã hội đặc thù Quản lý giáo dục là một trong những yếu tố cơ bản

và quan trọng trong việc nâng cao chất lợng giáo dục Vì vậy, ngời ta rất quantâm đến hoạt động quản lý giáo dục Đã có rất nhiều ý kiến về khái niệm quản lýgiáo dục

Nhà nghiên cứu Đặng Quốc Bảo giải thích: “Quản lý giáo dục theonghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phù hợp với lực lợng xã hội nhằm đẩymạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứmệnh phát triển giáo dục thờng xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ởthế hệ trẻ mà cho mọi ngời; tuy nhiên, trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ chonên quản lý giáo dục đợc hiểu là sự điều hành của hệ thống giáo dục quốc dân”[1, tr.124]

Tác giả Trần Kiểm chia quản lý giáo dục thành 2 cấp độ vĩ mô và vimô Quản lý giáo dục vĩ mô là quản lý nền giáo dục hoặc hệ thống giáo dục;quản lý giáo dục vi mô là quản lý nhà trờng [2,tr.36 ]

* Quản lý cụng tỏc giỏo dục lại

Quản lý công tác GDL trong hệ thống quản lý giáo dục nhà trờng Xuấtphát từ các định nghĩa trên, dù ở cấp độ vi mô hay vĩ mô, ta thấy quản lý giáodục lại có 4 yếu tố: chủ thể quản lý, đối tợng quản lý, khách thể quản lý, vàmục tiêu quản lý Vì vậy, có thể hiểu một cách tổng quát, quản lý giáo dục lại là

Trang 20

sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến đối tợng quản lý nhằm đa hoạt

động s phạm của hệ thống giáo dục đạt đợc mục tiêu quản lý đề ra

1.2.4 Cỏc khỏi niệm khỏc cú liờn quan

Trong bất kỳ trường học nào cũng đều cú học sinh chưa ngoan, yếu kộm,

cỏ biệt Khỏi niệm chung để chỉ cỏc đối tượng học sinh loại này gọi là “học sinh

cỏ biệt” Tuy nhiờn, trong thực tế cụm từ này ớt được sử dụng mà thường haydựng cụm từ “học sinh chưa ngoan”

* Học sinh cỏ biệt:

Khái niệm “học sinh” để chỉ những trẻ em đang học ở nhà trờng Học

sinh phổ thông là những ngời học trong nhà trờng (phổ thông, dạy nghề, chuyênnghiệp)

Từ những khái niệm này chúng ta có thể xem học sinh là ngời đợc giáodục trong quá trình giáo dục ở nhà trờng Hoạt động của cá nhân học sinh trongnhà trờng là nhân tố quyết định trực tiếp sự hình thành và phát triển nhân cách.Mỗi cá nhân học sinh trong quá trình tham gia vào hoạt động phải luôn tuân thủtheo các yêu cầu của hoạt động và trớc những yêu cầu của hoạt động, mỗi cánhân phải tự điều chỉnh mình cho phù hợp với yêu cầu đặt ra, đó chính là quátrình nội tâm hóa, quá trình này làm cho nhân cách của cá nhân học sinh đợcphát triển

Khái niệm “cá biệt” để chỉ những gì riêng lẽ, không phổ biến, không

điển hình Khái niệm “Học sinh cá biệt” (HSCB) là học sinh lệch chuẩn về sự

phát triển nhân cách, về hành vi thái độ, về nhận thức hiện thực, về phát triểntâm sinh lý so với lứa tuổi của các em Sự lệch chuẩn này có đôi khi là sự tíchcực (học giỏi khác thờng) và đôi khi là hớng tiêu cực (chậm phát triển trí tuệ,quậy phá… ) Tuy nhiên, cụm từ “học sinh cá biệt” đang đợc sử dụng trong nhàtrờng hiện nay chỉ để chỉ những học sinh lệch chẩn theo nghĩa tiêu cực, có nghĩa

là đạt yêu cầu quá thấp so với mục tiêu giáo dục của nhà trờng

Trong phạm vi đề tài nghiên cứu này chúng tôi gọi HSCB là những họcsinh chậm phát triển, cha ngoan, có sự trục trặc trong sự phát triển nhân cách.Nhiều nhà s phạm gọi đối tợng này là trẻ h, chậm tiến hay khó giáo dục, (Thực tế, trong hoạt động giáo dục, cụm từ HSCB rất hạn chế sử dụng, mà thờngdùng là “học sinh cha ngoan”) Những HSCB, cha ngoan có thể biểu hiện ở cácdạng cụ thể, là:

Trang 21

 Học sinh cú những hành vi chống đối vụ lối với giỏo viờn.

 Học sinh cú xu hướng giải quyết xung đột với bạn bố bằng vũ lực

 Học sinh cú những hành động kỳ quặc, khiến cho lớp học luụn trongtrạng thỏi bất ổn

 Học sinh cú thỏi độ xem thường bạn bố, Thầy Cụ

 Học sinh thường xuyờn ăn núi thụ tục, hay la hột

 Học sinh thường xuyờn khụng tham gia cỏc hoạt động học tập của lớp

 Học sinh lười biếng học tập, khụng chuyờn cần, nghỉ học tựy tiện HSCB, yếu kém, cha ngoan có đặc điểm chung là những học sinh có sựthất thờng về tính cách, không có động cơ học tập, tâm lý không ổn định Chẳnghạn khi ở lớp học đang yên lặng làm bài tập thì em đó bỗng la lớn lên khi làmbài đợc, thích học thì học, không thích thì đùa giỡn, quậy phá các bạn kế bên,chọc cho bạn giỡn, nói chuyện với mình, tâm trạng thì “ma nắng bất thờng” hoặcthầy cô đang giảng về vấn đề này lại hỏi vấn đề khác Những biểu hiện thờngthấy ở đối tợng này là né tránh việc thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm theokhuôn mẫu chung (về đạo đức, lối sống, nội quy, quy chế), nghiêm trọng hơncác em thờng có hành vi gây rối trật tự xã hội, làm mất an ninh cho những ngờixung quanh và của toàn xã hội nh: trộm cắp, phá phách, sa vào các tệ nạn xã hội,sống cẩu thả, thậm chí đạp lên mọi giá trị đạo đức văn hóa của dân tộc… (đánhngời cao tuổi, đánh bố mẹ, đánh thầy, cô giáo)

Theo quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT banhành kèm theo quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006của Bộ trởng Bộ Giáo dục & Đào tạo thì xếp loại yếu về hạnh kiểm là những họcsinh không đạt tới mức trung bình theo tiêu chuẩn, có những biểu hiện yếu, kém,chậm tiến bộ… những biểu hiện của loại học sinh yếu về hạnh kiểm là :

- Chuyên cần kém, trễ và nghỉ học bất thờng

- Tác phong học sinh không nghiêm túc, thờng không chấp hành các quy

Trang 22

- Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn bè hoặc ngời khác, đánh nhaugây rối trật tự trị an trong nhà trờng hoặc ngoài xã hội.

- Đánh bạc, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng ma túy, vũ khí, chất nỗ, chất

độc hại, lu hành văn hóa phẩm đồi bại, đồi trụy hoặc tham gia tệ nạn xã hội

Nh vậy, để xác định rõ đối tợng thực nghiệm trong đề tài, ngoài nhữngnhân tố định tính, chúng tôi dựa vào các xếp loại hạnh kiểm để điều tra, nghiêncứu loại học sinh này

1.3 Một số vấn đề về cụng tỏc giỏo dục lại ở trường THPT ngoài cụng lập

1.3.1 Đặc điểm của cụng tỏc giỏo dục lại

GDL gắn liền với những học sinh có biểu hiện của tính chất khó dạy,

những trẻ có nhiều thiếu sót, sai lầm đã trở thành nét nhân cách, cần sửa chữa,Như vậy, đối tượng của giỏo dục lại là những học sinh chưa ngoan, khú dạy,

thường gọi chung là “Học sinh cỏ biệt” như khỏi niệm đó trỡnh bày trờn đõy.

Những hiện tượng sai lầm và thúi hư tật xấu của đối tượng học sinh cỏbiệt là đa dạng và vụ cựng phức tạp Trường THPT cụng lập thỡ đối tượng họcsinh đó được tuyển chọn một bước nờn thành phần học yếu và hư hỏng khú dạycần GDL xuất hiện nhiều ở cỏc trường THPT ngoài cụng lập Để GDL thànhcụng phải cú quỏ trỡnh nghiờn cứu tỡm ra nguyờn nhõn và xỏc định phương phỏp

sẽ ỏp dụng Đõy là quỏ trỡnh giỏo dục đầy cụng sức và khú nhọc của nhiềungười Dự số lượng đối tượng GDL khụng nhiều nhưng tỏc hại của cỏc hành vi

hư hỏng của cỏc đối tượng cỏ biệt là bất thường và khụng lường được hậu quả.Trỏch nhiệm của cụng tỏc GDL phải là một sự phối hợp của nhiều thành phần,chứ khụng phải của riờng ai

Căn cứ cỏc tớnh chất trờn, cú thể xỏc định đặc điểm cụng tỏc GDL như sau:

- Đặc điểm cơ bản của cụng tỏc GDL: tỡnh thương và trỏch nhiệm.

Là những học sinh cỏ biệt, chậm tiến, khú dạy nếu phõn tớch đượcnguyờn nhõn từ đõu ta sẽ cảm nhận được vấn đề tỡnh thương và trỏch nhiệm Domột chương trỡnh học nặng nề, sự bội thực kiến thức, do bối cảnh gia đỡnh bị tổnthương, hay do những tỏc hại của nhiều nền văn húa khỏc nhau hội nhập bất cập,

Trang 23

…Nếu thật sự có tình thương sẽ cảm thông sâu xa với những khiếm khuyết, tự

ti, mặc cảm và đặc tính khó dạy ở trẻ thì công việc GDL không còn gì là khókhăn Nếu các nhà giáo dục, thầy cô giáo không biết cảm thông và chia sẻ vớihọc sinh phổ thông phải chịu áp lực bởi một chương trình nặng nề quá tải(“chương trình của bậc bác học”) thì thật là vô cảm Trách nhiệm của nhữngngười làm công tác giáo dục (nhất là Bộ GD-ĐT) phải trả lại cho học sinh lứatuổi trung học phổ thông một nền giáo dục phổ thông đúng nghĩa Có tìnhthương và trách nhiệm như vậy thì công tác GDL sẽ mất dần các thành phầnhọc sinh chưa ngoan, khó dạy, cụm từ “HSCB” sẽ ít có cơ hội xuất hiện

- Đặc điểm thứ hai của công tác GDL:sự kiên trì, nhẫn nại và có niềm tin

Vì thói hư tật xấu của đối tượng GDL đã tiêm nhiễm ăn sâu thành thóiquen Nên GDL là phá vỡ những động hình đã thành cố tật cần hết sức kiên trì

và nhẫn nại Đồng thời cần lạc quan và có niềm tin cho công cuộc cải biến vàhoàn lương được đối tượng GDL, dù rằng khả năng cho sự tiến bộ ở những họcsinh hư, khó dạy là quá thấp Có niềm tin và kiên trì thực hiện những tác độnglặp lại nhiều lần ắt đối tượng giáo dục phải động lòng mà dần dần tự khắc biếnđổi trạng thái

- Đặc điểm thứ ba của công tác GDL: tính cơ hội và tính triệt để

Luôn đặt vấn đề cơ hội cuối cùng và lộ trình từng chặn cho sự thay đổi

để kích thích nhanh quá trình GDL Phải xác định con đường “tiến bộ hay là bế

tắc” Vận dụng nguyên lý bất hủ trong Kinh Dịch là: “Cùng tắc biến, biến tắc

thông” để khẳng định tính triệt để và cơ hội cho đối tượng học sinh cá biệt được

GDL Chính đặt mốc kết thúc cho một giới hạn còn hay mất sẽ làm cho đốitượng của công tác GDL phải thức tỉnh và đặt mình trước sự suy nghĩ phải cảitiến những thói hư tật xấu đã bị chai lì thành quán tính và khó sửa chữa

1.3.2 Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng học sinh chưa ngoan, chậm tiến ở

trường THPT ngoài công lập:

Trong nhà trường phổ thông hiện nay, nhất là học sinh bậc trung học

Trang 24

có nhiều hiện tượng học sinh chưa ngoan, chậm tiến và rất cá biệt Đó là do rấtnhiều nguyên nhân chủ quan hay khách quan, hoặc do tâm lý hoặc do giáo dục.

1.3.2.1 Nguyên nhân từ bản thân HS:

Học sinh trung học phổ thông là giai đoạn đầu của tuổi thanh niên, một

số phẩm chất cơ bản của nhân cách đã được định hình Điều này thể hiện trướchết ở sự phát triển tính độc lập và lòng khao khát tự khẳng định mình, tự chịutrách nhiệm về cái “tôi” của mình bằng khả năng quan sát, phân tích, so sánh, tựđánh giá với hoạt động của bạn bè và người lớn Tuy nhiên, đây cũng là bướcđầu của tuổi trưởng thành, các yếu tố của nhân cách định hình chưa thật vữngbền, chưa được trải nghiệm nhiều nhưng luôn muốn thể hiện tính cách đã lớn

Do đó ở một số em có hiện tượng manh động, bộc phát, hiếu thắng, chủ quan,…

dễ dẫn đến những sai lầm trong nhận thức và hành vi văn hóa, đạo đức nguyênnhân của những hiện tượng HS chưa ngoan, quậy phá, cá biệt vô ý thức

Ngoài ra, có một bộ phận trẻ bị rối nhiều về tâm lý hoặc hệ thần kinhkhông bình thường, chỉ số IQ không đạt chuẩn, thường là IQ < 90 (Chậm phát

triển trí tuệ) hoặc IQ = 90 đến 120 (trí tuệ yếu) Một số trẻ em bị chấn thương về

tình cảm như sớm phải chứng kiến những cảnh thương tâm của người ruột thịtnhư tai nạn, chết chóc, chia lìa hoặc mồ côi, tuổi thơ lang thang thiếu tìnhthương yêu, …khiến các em có những hành vi lệch chuẩn về đạo đức như vô lễ,lập dị trong sinh hoạt, xa lánh mọi người và lệch chuẩn cả về luật pháp…

1.3.2.2 Nguyên nhân từ phía gia đình:

Do những cách giáo dục sai lầm như cha mẹ hoặc người đỡ đầu quá

khắt khe, hà khắc, áp chế trẻ thô bạo khiến các em thù ghét người thân mà phábĩnh, cũng có khi do ông bà, cha mẹ quá nuông chiều, đáp ứng vô điều kiện mọiyêu cầu của trẻ cũng làm trẻ sinh hư Một số gia đình người lớn không gương

mẫu như ăn nói bừa bãi, ly hôn, trộm cắp, phạm pháp khiến trẻ noi gương

xấu Có khi cha mẹ bị cuốn vào vòng quay mưu sinh quá chật vật ít có điều kiệnquan tâm đến con, hoặc mãi làm giàu, chạy theo đồng tiền, thờ ơ xa rời con, có

Trang 25

khi cung cấp dư thừa về vật chất nhưng lại không hiểu con, không chia sẻ tâmtình cũng khiến trẻ nổi loạn để gây sự chú ý hoặc thể hiện mình Đôi khi do trẻ

bị hình phạt hoặc kỷ luật do những quyết định sư phạm không phù hợp khiến trẻphản ứng tiêu cực dẫn tới thái độ bất chấp người trên, bất chấp mọi biện phápgiáo dục, gây rối trong tập thể, phá vỡ những nguyên tắc xây dựng nhân cách

1.3.2.3 Nguyên nhân từ phía nhà trường:

Sự thương ghét, đối xử của thầy cô và bạn bè cùng lớp hay trong

trường có tính nghịch lý hay thành kiến xấu sẽ là nguyên nhân làm cho học sinh

có thể bị thay đổi tính tình và biến đổi trạng thái tâm lý trở thành không bìnhthường và mỗi ngày một hư hỏng dần thành học sinh cá biệt

Do có ấn tượng không hay với thầy cô trong buổi đầu tiếp xúc, bởinhững câu nói xúc phạm, ức chế hoặc bị cho điểm xấu một cách bất hợp lý, saibiệt bất thuờng, hoặc bị đòn roi làm nhục chí, sĩ diện trước bạn bè,… tất cảnhững điều sai lệch chuẩn mực đó bị tác động lặp lại nhiều lần, thấm sâu dầntrong tâm khảm của lứa tuổi học sinh mới lớn một cách u uất dễ tạo ra bệnh lýtrầm cảm, bức xúc là nhân tố phát sinh thành những cá tính bất hợp tác, hưhỏng, khó dạy hay bất trị

Hội đồng nhà trường cần thường xuyên quan tâm đến những biểu hiệnbất thường của HS mà có biện pháp điều chỉnh những hành vi quá đáng của giáoviên hoặc sửa đổi những điều luật nội quy không còn phù hợp với hoạt động củanhà trường một cách tức thời sẽ tránh được những thương tổn tâm lý ở học trò

1.3.2.4 Nguyên nhân từ phía xã hội:

Trong điều kiện của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, bêncạnh những mặt tích cực vẫn còn không ít tác động tự phát tiêu cực ảnh hưởngxấu đến quá trình hình thành, phát triển nhân cách của thế hệ trẻ Mặt trái của thịtrường phim ảnh, văn hóa phẩm xấu, internet bạo lực không kiểm soát đượcphần lớn đã ảnh hưởng các hoạt động tư tưởng và tâm lý của học sinh Các emthường thích nổi bật, ăn mặc đầu tóc kỳ quái, nói năng bừa bãi, có những hành

vi ngông nghênh mà những người nghiêm túc khó lòng chấp nhận Có một bộ

Trang 26

phận trẻ em ngoan nhưng do quản lý lỏng lẻo nên bị bạn xấu lôi kéo vào conđường chơi bời lêu lổng, trụy lạc nguồn gốc phát sinh ra trộm cắp, biến thái, …

Bộ phận trẻ em khó dạy cần được GDL là mối lo ngại cho gia đình, nhàtrường và xã hội Vì từ hư hỏng đến phạm pháp, trượt dài về nhân cách cũngkhông xa Để giúp các em hoàn lương và trở lại quỹ đạo đúng đòi hỏi người lớn

và đặc biệt là người giáo dục phải có cái nhìn khách quan, có trái tim nhân áibao dung và có phương pháp sư phạm đúng đắn, từ đó tìm ra những giải phápGDL có hiệu quả

1.3.2.5 Việc xác định nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh chưa ngoan

Sau khi đã thực hiện các bước tìm hiểu như trên, giáo viên sẽ phân tích

và xác định nguyên nhân làm cho học sinh trở thành chưa ngoan, có thể là từ:

 Gia đình có mâu thuẫn, đổ vỡ, xung đột hoặc gia đình đang gặp khókhăn

 Bản thân học kém một vài môn học nào đó, do mất căn bản

 Sự lôi kéo của bạn bè vào những hoạt động không thiết thực

 Một vài Thầy Cô nào đó có hành động khiến cho các em mất lòng tin Thông thường các nguyên nhân này đi chung với nhau, chứ không đơnthuần riêng lẻ từng nguyên nhân

Thầy Cô phải tìm ra đâu là nguyên nhân chủ yếu:

 Có thể chỉ là một phút ham chơi trò chơi điện tử, học sinh ấy đã lỡ xàihết tiền học phí, rồi dẫn đến lo sợ, bỏ học

 Có thể do hoàn cảnh khó khăn, các em phải đi làm thêm ban đêm, buổisáng mệt mỏi, buồn ngủ, không đủ sức theo học trong lớp

 Có thể do buồn chuyện gia đình, cảm giác tự ti xuất hiện, các em cảmthấy chán nản, mất phương hướng, tuyệt vọng,

Từ việc xác định được nguyên nhân chủ yếu, chúng ta tin rằng phần việccòn lại hoàn toàn không khó khăn với một Thầy Cô tâm huyết với nghề, có tấmlòng yêu thương các em nhằm giúp các em có thể khắc phục những khó khăn,

Trang 27

thay đổi được những suy nghĩ chưa đúng, để có thể trở thành những học sinhbình thường như bao bạn khác.

Thầy Cô hãy thông báo kịp thời cho Ban giám hiệu nhà trường tất cảcác trường hợp mà Thầy Cô cho rằng đấy là những học sinh chưa ngoan, đểcùng nhau có biện pháp phối hợp giữa các bộ phận, bộ môn

Thầy Cô không nên tự tin cho rằng chỉ một mình thôi có đủ bản lĩnhcảm hóa, giáo dục các em chưa ngoan, hậu quả sẽ khôn lường nếu như Thầy Côrơi vào trạng thái bất lực, khi đó sẽ là quá muộn để có sự phối hợp giáo dục các

em này và lúc đó, chính Thầy Cô là người đẩy các em ra khỏi môi trường giáodục phổ thông

Cách đây hơn mười năm, Bộ GD-ĐT đã nêu vấn đề GDL thành mộtchuyên đề lớn triển khai trong chu kỳ bồi dưỡng thường xuyên cho toàn ngành

và đã được quan tâm trong nhiều năm qua song do những tác động mới của xãhội trong cơ chế thị trường thời mở cửa, số trẻ em cần GDL không giảm mà cónhững biểu hiện mới đáng quan ngại khiến không ít phụ huynh bó tay cho là

"bất trị" và buông xuôi Điều này rất nguy hại Nhìn nhận ở góc độ sư phạm chúng ta phải công nhận rằng: "Nhân chi sơ, tính bản thiện" con người sinh ra

vốn bản chất thiện, những thói xấu là do tiêm nhiễm trong quá trình sống vì vậytrẻ em hư có thể GDL song cần có phương pháp tốt, môi trường tốt, cần có sựphối hợp gia đình - nhà trường - xã hội để khơi gợi nhân tính, lương năng, lươngtri ở các em, muốn vậy, trẻ cần được phân loại chỉ rõ các nguyên nhân khiến trẻ

hư hỏng.

Đa phần trẻ em hư thường ngang ngạnh hơn khi thấy bị bỏ rơi, bị tẩychay, bị ghẻ lạnh, các em cũng luôn khao khát tình thương, mong chờ sự baodung độ lượng Các em cần được yêu thương, cảm thông và uốn nắn kiên trì,cần được lôi cuốn vào các hoạt động tập thể lành mạnh, có thể giao một sốnhiệm vụ cụ thể ở trường lớp Giao chăm sóc những con vật nhỏ bé yếu đuối ở

Trang 28

nhà để khôi phục niềm tin ở trẻ, điều chỉnh sự hứng thú của trẻ theo hướngđúng.

Giáo dục lại cho trẻ em chậm tiến đúng là vấn đề rất đáng quan tâmcủa xã hội ta trong thời kỳ hội nhập hiện nay Điều này không chỉ là trách nhiệmcủa chính gia đình các em, mà còn là nhiệm vụ cần được nhà trường và xã hộidành sự quan tâm nhiều hơn và đặc biệt Đấy cũng là biện pháp quan trọng ngănchặn từ xa những tệ nạn xã hội ngày càng phát triển bất thường, nguy hiểm vànghiêm trọng ở môi trường học đường và trong giới thanh thiếu niên học sinh

1.3.3 Các phương pháp giáo dục lại

Khái niệm các phương pháp (PP) GDL: Đây là những cách thức tác

động qua lại giữa nhà giáo dục và đối tượng được giáo dục lại Trong đó nhàgiáo dục đóng vai trò chủ đạo nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục lại

Có 5 phương pháp sư phạm thường dùng khi thực hiện quá trình GDL,là:

- PP xây dựng lại niềm tin

- PP kỷ luật, khen thưởng

- PP thuyết phục

- PP tác động song song

- PP bùng nổ

1.3.3.1 PP lấy lại niềm tin:

Niềm tin là nguồn năng lượng mạnh mẽ nhất trong việc tạo ra nhữngđiều tốt đẹp của cuộc sống Niềm tin mang lại tâm trạng tràn đầy sức sống sẽkhiến con người mạnh mẽ hẳn lên Ngược lại, không có niềm tin, mất niềm tinhay niềm tin bị giới hạn cũng sẽ hũy hoại hành động

Khi tin điều gì là chân lý, bạn thật sự có trạng thái tin tưởng hoàn toànvào điều bạn cho là đúng Niềm tin mở cánh cửa đến với tinh hoa Niềm tin giúpchúng ta khơi nguồn những năng lực phong phú nhất ẩn sâu trong con người, tạo

Trang 29

ra và định hướng cho những nguồn năng lực ấy giúp thực hiện những mục tiêumong muốn.

Có những đối tượng học sinh cá biệt đã trải qua những thất bại nghiệtngã, mất hẵn chí tiến thủ, không còn niềm tin vào chính mình nữa Mỗi khimuốn phấn đấu vươn lên bị ám ảnh bởi những nỗi thất vọng và như thế khôngcòn tự tin để cho dòng đời trôi dạt Các em ấy sẵn sàng hư hỏng và buông thả

PP giáo dục lại bằng tạo dựng niềm tin là phương pháp rất hiệu nghiệm chonhững đối tượng là học sinh cá biệt, chưa ngoan

Nhà giáo dục gợi mở và xây dựng cho các em biết yêu thương, biếtghét bỏ, yêu đời, yêu chính mình và tự tin Đặc biệt, quan tâm khai thác nhữngkhả năng tiềm tàng của các em Bằng thái độ tin tưởng giao việc và giúp các emlàm được những việc từ nhỏ đến lớn dần Với kết quả khả quan trong từng côngviệc sẽ kích thích dần những khả năng bị ức chế Mỗi ngày đức tự tin ở các em

sẽ được khẳng định, củng cố hay khôi phục lại Chắc chắn sự tiến bộ trong côngviệc sẽ làm giảm dần những tiêu cực hư hèn giúp các em biết sống cố gắng vàphấn đấu vươn lên

1.3.3.2 PP thuyết phục:

Dành nhiều thời gian gần gũi tâm tình, chia sẻ những uẩn khúc, nhữngđau thương, bất hạnh, những khó khăn về tâm lý nhằm giúp trẻ lấy lại niềm tinvào cuộc sống, sống lạc quan, yêu đời, nhận diện được phải trái

Những lý lẻ tranh chấp giữa đúng và sai đến lúc phải được xác địnhphân minh; trả lời hay nói không biết; cứ giấu diếm hay thú thật; …và đặc biệt

là chọn lựa con đường tiến bộ, thay đổi bản tính hay cứ mãi thụ động, tiếp tụcsai trái, hư hỏng, …?

Tất cả những điều trên cần nhờ đến phương pháp thuyết phục

Thuyết phục là phương pháp tác động tay đôi Đây là sự đấu tranh tưtưởng giữa chủ thể giáo dục đến với đối tượng cần được giáo dục Với PP này,

Trang 30

tư cách đạo đức cao trọng của người GD có thể làm cảm hóa được đối tượng,giúp học sinh vi phạm thành khẩn nhận lỗi, sửa lỗi và thay đổi phục thiện.

Biết thuyết phục bằng phương pháp và thành công là một nghệ thuật.Nghệ thuật thuyết phục cần hội tụ những đặc tính dưới đây:

1 Tạo sự tin tưởng Khéo léo thôi chưa đủ còn cần phải có lòng tin Trước

tiên hãy cho họ biết tại sao họ nên nghe mình và chứng minh đây là phương ánkhả thi nhất

2 Tìm điểm tương đồng Những "tư tưởng lớn" thường hay gặp nhau Nên

đặt mình vào hoàn cảnh của họ, thấu hiểu những lo lắng của họ và biết cách chia

sẻ Khi đã thấy sự đồng cảm và cùng "thuyền" với họ, chắc chắn lòng tin từ đó

sẽ hình thành

3 Lập luận rõ ràng Mọi lập luận phải thật mạch lạc sẽ dễ thuyết phục và

để lại ấn tượng lâu dài trong tâm trí người nghe Lặp lại những luận điểm quantrọng nhất sẽ khiến người nghe chú ý và dễ nhớ hơn

4 Thể hiện cả ưu nhược điểm Không một ý tưởng nào thật sự hoàn hảo.

Nên cần biết cách nhấn mạnh ưu điểm và chỉ sơ qua các nhược điểm để đối tácthấy được tính vượt trội, mặt mạnh và mặt yếu của vấn đề

5 Khơi gợi tính tư lợi Sẽ thuyết phục hơn nếu người nghe nhận thấy họ

sẽ được gì từ ý tưởng của bạn

6 "Tâng bốc" có chiến luợc Khen người khác có quá đôi chút cũng chẳng

hại gì mà đôi khi còn giúp bạn thu được những thành quả "ngoài sức tưởngtượng." Câu chuyện sẽ cởi mở hơn để bạn thực hiện tiếp chiến lược thuyết phụccủa mình

7 Thể hiện tính chuyên gia Nhìn chung thì cái gì chuyên gia nói cũng

đương nhiên đúng Cần khẳng địnhh ý tưởng thuyết phục cũng giống giống vàđược chuyên gia trong lĩnh vực đó đồng tình, tán thưởng

8 Tạo sự nhất trí Mọi người đều tán thành theo số đông Nên cần cho

người khác biết ý tuởng thuyết phục đã thành công ở những đâu và vài tên tuổiủng hộ

Trang 31

9 Chọn thời điểm Tránh tiếp cận trong thời gian đối tượng căng thẳng, lo

âu hoặc đau khổ Cần phán đoán tâm trạng để biết lúc nào đối tác cảm thấy antâm để tiếp cận ý tưởng của bạn

10 Độc đáo Cái gì càng hiếm thì càng sáng giá Ý tưởng thuyết phục là

độc đáo, là hiếm và thân thiện lắm mới có được

11 Tự tin Để thuyết phục cần phải tin và biết cách thể hiện sự tự tin đó.

Không một chút băn khoăn và hãy tin vào chính khả năng nhận biết của mình

12 Tạo sự thú vị Những hình ảnh trực quan sinh động, những ví dụ thật

ngoài đời sẽ tăng tính thuyết phục và hấp dẫn cho những gì mình muốn nói

13 Thể hiện sự hợp lý Nếu thấy hợp lý, logic thì ý tưởng đề ra mới dễ

được lắng nghe và chấp nhận

14 Cư xử đúng mực Hãy đối xử với người khác theo cách bạn muốn

được người khác đối xử Lối nói năng nhỏ nhẹ, từ tốn sẽ dễ đi vào lòng ngườihơn sự bộp chộp hoặc lớn tiếng

15 Khiêm tốn Không ai ưa kẻ ngạo mạn Dù biết rằng ý tưởng của ta

''hơn đứt" cũng không nên kiêu căng Cũng không nên quá cầu toàn khi cho rằng

có thể thuyết phục ngay lập tức Hãy thực tế và học cách chấp nhận rằng có thểbị từ chối

1.3.3.3 Phương pháp khuyến khích, trách phạt : [15]

Luôn động viên tin tưởng ở sự tiến bộ của trẻ, yêu thương và tôn trọngcác em, có niềm tin vào đối tượng giáo dục Phát huy năng lực cảm hóa để tácđộng vào tư tưởng tình cảm của trẻ

Mỗi sự thay đổi tiến bộ cần biết khen thưởng động viên tức thời Nhữngnăng lực phát hiện được cần được phát huy triệt để Chính sự quan tâm sát sao từng động thái của học sinh khiến các em bỏ dần mặc cảm mà khôi phục năng lực sống bình thường Đồng thời, những biểu hiện sai trái của các em cũng phải được phát hiện sớm nhất một cách tinh tế sẽ khuất phục các em bằng những hìnhphạt hợp lý và tương xứng, “Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng”

Trang 32

Biết khen thưởng và biết trách phạt đúng lúc đúng nơi ắt là một trongnhững phương pháp giáo dục lại có kết quả cho các các đối tượng cá biệt.

1.3.3.4 Phương pháp tác động song song

Đây là phương pháp quan trọng của giáo dục lại do nhà giáo dục XôViết lỗi lạc A.S Macarenco đề xướng [17]

Là hình thức tác động gián tiếp tới đối tượng giáo dục thông qua sự tácđộng của các thành viên trong tập thể cơ sở để các thành viên trong tập thể cơ sởtác động lẫn nhau

Sơ đồ tác động song song: GV TT

HS HS

Hình thức tác động:

- Dùng dư luận của tập thể lành mạnh để điều chỉnh hành vi, suynghĩ,hành động của cá nhân thông qua đội ngũ tự quản

- Tác động tới cả đội ngũ – tập thể cơ sở

- Dùng cá nhân khác, một vấn đề khác để tác động đến đối tượng GD

Tác dụng:

- Đối tượng được giáo dục lại được cả tập thể giám sát, giúp đỡ, quản lý

- Tập thể có trách nhiệm với các thành viên của mình và các thành viêncần được giáo dục cũng nhận thấy trách nhiệm của mình trước tập thể cơ sở

- Phát huy được ý thức trách nhiệm, tinh thần tự giác của mỗi thành viêntrong quá trình giáo dục Từ đó, biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáodục, tự rèn luyện của học sinh

Trang 33

phá vỡ những suy nghĩ, thói quen, hành vi xấu Tạo ra những suy nghĩ, nhữngtình cảm và những hành vi mới theo yêu cầu giáo dục lại.

Hình thức tác động:

- Giáo dục qua sự quan tâm, tiếp nhận học sinh mới một cách trọng thể

- Xây dựng nơi học sinh niềm tin tưởng của mình đối với các em

Yêu cầu:

- Chọn lựa thời điểm “bùng nổ” chính xác, đúng lúc, phải bắt chớp thời cơ

- Xây dựng nội dung bùng nổ một cách hệ thống, liên tiếp, cường độtác động mạnh theo một ý định

PP giáo dục bằng “bùng nổ” là nghệ thuật giáo dục cá biệt, đối với giáodục lại là tác động cá nhân Tuy nhiên, kết quả vận dụng của các nhà giáo dụcViệt Nam cho thấy: đây là PP giáo dục có thể dùng đối với cá nhân và cả tậpthể, với cả trường hợp không tốt và cả đối tượng tập thể tiên tiến vì giáo dục là

cả một quá trình tích lũy từ lượng để dẫn đến sự biến đổi về chất; bằng bùng nổliên tiếp và có hệ thống, có thể đẩy quá trình giáo dục phát triển nhanh hơn

Kết luận: Tất cả PP đều có mục đích là giáo dục nhân cách những con

người cụ thể nhưng đều cần tiến hành thông qua tập thể cơ sở (lớp học) và tậpthể (trường học, xã hội) Không có PP nào vạn năng vì vậy, cần kết hợp, vậndụng tổng hợp các phương pháp Đối với bất kỳ phương pháp nào cũng yêu cầugiáo viên cần phải có tấm lòng bao dung, không định kiến, có niềm tin và cóphương pháp thích hợp cho từng đối tượng cụ thể

Trong xu hướng hội nhập, chúng ta rất cần nguồn nhân lực có chấtlượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc GDL làrất cần thiết nhằm góp phần ngăn chặn tệ nạn xã hội ở lứa tuổi vị thành niên,GDL đưa các em vào đúng quỹ đạo hình thành nhân cách tốt để trở thành côngdân tốt, đó là trách nhiệm không của riêng ai Với quan điểm nhân ái tích cực

của văn hào Anđecxen " Thà thắp lên một ngọn nến nhỏ còn hơn ngồi nguyền rủa bóng tối" thì mỗi chúng ta đều thấy mình có trách nhiệm với trẻ em cần được

Trang 34

1.4 Quản lý công tác giáo dục lại ở trường THPT ngoài công lập

1.4.1 Đặc điểm của trường THPT ngoài công lập

Trong khoảng sáu năm trở lại đây, từ năm 2006, trường THPT công lập

không đáp ứng kịp sự phát triển dân trí, lượng học sinh lớp 9 chuyển cấp lên lớp

10 nhiều hơn số lượng trường lớp công lập hiện có Khi đó, đáp ứng theo nhucầu xã hội hóa giáo dục và hội nhập quốc tế, trường dân lập, tư thục mở ra rấtnhiều, trở thành một trào lưu của sự phát triển bất cập, nhất là tại thành phố HồChí Minh Những nhà xưởng hay nhà phố diện tích khoảng hơn 300m 2 là đượccấp phép thành lập trường

Hầu hết các học sinh vào học tại các trường THPT dân lập, tư thục

(ngoài công lập) là những học sinh học lực trung bình và yếu, hoặc là học sinh

có vấn đề về đạo đức hay điều kiện hoàn cảnh gia đình đặc biệt Dĩ nhiên, cũng

có những học sinh năng lực học tập thuộc loại khá - giỏi, kể cả xuất sắc (vài bộmôn hay toàn diện) nhưng đối tượng học sinh loại này số lượng không nhiều vàhiếm hoi Vì đặc tính thông thường của đối tượng học tập yếu kém thì gàn dỡ,đạo đức suy thoái, hư hỏng nên có nhiều hiện tượng tệ nạn, mất trật tự trị an và

dễ phát sinh “bạo lực học đường” ở những trường THPT ngoài công lập

Theo xu thế hội nhập quốc tế, hoạt động giáo dục mang tính dịch vụ và

có tính chất cạnh tranh của thị trường, nên dù có tôn vinh hay hoa mỹ đến thếnào, việc tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục ngoài công lập mang tính chấtđặc thù của “thị trường giáo dục” Theo quan điểm xã hội hóa giáo dục củaĐảng và Nhà nước, trường tư thục, dân lập hay quốc tế đang phát triển mạnh về

số lượng và chất lượng Muốn tồn tại vững bền, tự thân nhà trường phải đượcđầu tư chất lượng cao, cả về chuyên môn tốt lẫn cơ sở vật chất hoàn hảo Thực

tế, trong nhiều năm gần đây, có nhiều trường tư thục đã phấn đấu thể hiện nhiều

ưu điểm hơn cả trường công lập Nguồn giáo viên được tuyển chọn chất lượng

và đầu tư giáo dục theo chiều sâu Ngoài chương trình học cơ bản, nhà trườngchủ động tăng thêm giờ học ngoại khóa, kỹ năng sống, giúp HS phát triển hài

Trang 35

hũa về “Đức- Trớ- Thể- Mỹ” như mụ hỡnh cỏc nước tiờn tiến Như vậy, hiện nay

đưa con vào học trường tư thục khụng chỉ là sự bất đắc dĩ mà cũn là sự lựa chọn

về chất lượng chuyờn mụn, sự giỏo dục và đào tạo hoàn thiện về nhõn cỏch HS

1.4.2 Mục tiờu quản lý cụng tỏc giỏo dục lại ở trường THPT ngoài cụng lập

Mục tiêu quản lý công tác giáo dục lại học sinh cá biệt phải thể hiện trên

3 phơng diện sau:

- Về nhận thức: Hiệu trởng phải tuyên truyền, GD để mọi ngời, mọingành, mọi cấp… nhận thức đúng đắn vai trò và tầm quan trọng của việc giáodục học sinh yếu, kém, chậm phát triển, cha ngoan trong phạm vi nhà trờng

- Về thái độ: Bằng biện pháp tác động, giúp cho mọi lực lợng trong vàngoài nhà trờng đồng thuận, ủng hộ việc làm đúng, lên án, phê phán những hành

vi trái đạo đức, vi phạm pháp luật

- Về hành vi: Từ nhận thức và thái độ đồng thuận, thu hút mọi nguồntham gia tích cực công tác giáo dục học sinh cá biệt cũng nh hỗ trợ công tácquản lý giáo dục học sinh cá biệt đạt hiệu quả cao

Tóm lại, mục tiêu quản lý công tác giáo dục lại học sinh cá biệt là làmcho quá trình giáo dục tác động đến học sinh hoàn thiện hơn, đúng hớng, phùhợp với chuẩn mực xã hội thu hút các lực lợng tham gia giáo dục học sinh cá biệt

đông đảo Trên cơ sở đó, trang bị cho học sinh tri thức đạo đức, xây dựng niềmtin, tình cảm đạo đức và hình thành thói quen hành vi đạo đức

1.4.3 Nội dung quản lý cụng tỏc giỏo dục lại ở trường THPT ngoài cụng lập

1.4.4.1 Quản lý việc xõy dựng nội dung, chương trỡnh, hỡnh thức, biện phỏp GD

Cơ sở để xác định nội dung giáo dục lại học sinh cá biệt ở cấp THPT là:nội dung chơng trình môn Giáo Dục Công Dân, các chủ điểm hoạt động giáodục ngoài giờ lên lớp, các chơng trình hoạt động xã hội và hoạt động kỹ năngsống, nội dung giáo dục đạo đức kết hợp qua các môn học, truyền thông văn hóadân tộc, truyền thống địa phơng

Nội dung giáo dục lại học sinh cá biệt có thể chia ra các nhóm chuẩnmực về hành vi đạo đức nh sau:

- Nhóm chuẩn mực đạo đức về nhận thức t tởng, chính trị

- Nhóm chuẩn mực đạo đức về quyền và nghĩa vụ công dân

- Nhóm chuẩn mực đạo đức hớng vào những đức tính hoàn thiện bản thân

- Nhóm chuẩn mực đạo đức hớng vào tính nhân văn

Trang 36

- Nhóm chuẩn mực đạo đức vì lợi ích cộng đồng, kỹ năng sống hòa nhập.

Sự phân chia nội dung trên đây chỉ mang tính tơng đối vì nội dung giáodục lại học sinh cá biệt rất rộng, bao quát nhiều vấn đề thuộc nhân sinh quan màtựu trung nhất là xoay xung quanh trục chân- thiện - mỹ xã hội chủ nghĩa vàtruyền thống văn hóa của dân tộc, của địa phơng

Quản lý xây dựng chơng trình, hình thức, biện pháp giáo dục cũng lànhững vấn đề cần quan tâm Các chơng trình, hình thức giáo dục chủ yếu là:Thông qua giảng dạy các môn văn hóa, thông qua các hoạt động giáo dục ngoàigiờ lên lớp, tâm lý xã hội, kỹ năng sống, thông qua công tác chủ nhiệm, thôngqua công tác đoàn - đội, thông qua các buổi sinh hoạt tập thể… Trên cơ sở đó,Hiệu trởng chỉ đạo các bộ phận, các cá nhân liên quan lập chơng trình giáo dụcmột cách cụ thể, nêu rõ hình thức, biện pháp, sự phân công, phân nhiệm mộtcách rõ ràng đối với từng nội dung giáo dục đã đợc xác định

1.4.4.2 Quản lý cụng tỏc GDL của đội ngũ cỏn bộ, giỏo viờn, cụng nhõn viờn

Giáo dục lại học sinh cá biệt là một hoạt động đồng bộ, tổng thể, thốngnhất trong nhà trờng, là nhiệm vụ của tất cả các thành viên của nhà trờng, phải

xây dựng đợc một “trờng học thân thiện” để đạt đợc “học sinh tích cực” Việc

quản lý đội ngũ CB-GV-CNV trong nhiệm vụ giáo dục học sinh cá biệt đợc thựchiện thông qua chức năng của công tác quản lý cụ thể Hiệu trởng lập kế hoạchchung, chỉ đạo các bộ phận, các cá nhân có liên quan xây dựng kế hoạch giáodục cho học sinh của bộ phận mình, cá nhân mình Kế hoạch của bộ phận, cánhân phải thống nhất với kế hoạch chung, nhng có xét đến đặc điểm cụ thể củamỗi học sinh trong tập thể lớp

1.4.4.3 Quản lý sự phối hợp với cỏc lực lượng giỏo dục bờn ngoài nhà trường

để giỏo dục HS chậm tiến

Giáo dục lại học sinh cá biệt là quá trình lâu dài, phức tạp phải pháthuy sự phối hợp của các lực lợng trong và ngoài nhà trờng Bác Hồ đã dạy “Giáodục trong nhà trờng dù tốt mấy, nhng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xãhội thì kết quả cũng không hoàn toàn”

Các lực lợng giáo dục ngoài nhà trờng là: chính quyền địa phơng, các

đoàn thể, hội, cơ quan xí nghiệp đóng trên địa bàn,

Hiệu trởng lập kế hoạch phối hợp với các lực lợng ngoài xã hội để giáodục học sinh cá biệt đồng thời chỉ đạo phân công các bộ phận, cá nhân có liênquan lập kế hoạch cụ thể để phối hợp

Trang 37

Ngoài ra, Hiệu trởng có thể phối hợp bằng cách đề nghị các lực lợngngoài xã hội hỗ trợ kinh phí, điều kiện, cung cấp thông tin, tài liệu, mời các nhàkhoa học, các vị lãnh đạo…để báo cáo chuyên đề.

Quản lý tốt sự phối hợp với các lực lợng ngoài nhà trờng để GD họcsinh cá biệt là một trong những biểu hiện sinh động của công tác xã hội hóa giáodục Qua đó, từng bớc làm cho nhà trờng trở thành “trờng học thân thiện”

1.4.4.4 Quản lý cỏc hoạt động tự quản của tập thể học sinh

Trong công tác nầy vai trò của giáo viên chủ nhiệm, đội ngũ đoàn-độirất quan trọng Do đó, Hiệu trởng phải chỉ đạo và quản lý các lực lợng nầy trongviệc tổ chức, giáo dục hình thành tính tự quản của học sinh thông qua các nộidung cơ bản sau: Xác định tầm quan trọng trong công tác tự quản của học sinh,hớng dẫn các em xây dựng nội quy học tập, rèn luyện, bồi dỡng năng lực tự tổchức, điều hành hoạt động của lớp

1.4.4.5 Quản lý cỏc hoạt động phối hợp của cha mẹ học sinh

Mô hình “Nhà trờng - gia đình - xã hội” cần phải đợc coi trọng trongviệc giáo dục lại học sinh cá biệt Có thể có những học sinh cá biệt xuất phát từnguyên nhân gia đình, nhng nói chung, gia đình là một lực lợng để tham gia giáodục học sinh cá biệt Nhiều gia đình, dòng họ, phụ huynh đã làm tốt công tácgiáo dục, trong đó có giáo dục lại học sinh cá biệt Hiệu trởng phải làm tốt việcquản lý công tác chủ nhiệm, công tác liên lạc với gia đình của giáo viên, côngtác hội phụ huynh

1.4.4.6 Quản lý cỏc điều kiện hỗ trợ cụng tỏc giỏo dục lại học sinh cỏ biệt

Các điều kiện hỗ trợ công tác giáo dục lại học sinh cá biệt bao gồm:bồi dỡng đội ngũ cán bộ giáo dục, công tác thi đua khen thởng, cơ sở vật chất,kinh phí, xây dựng môi trờng s phạm

Nội dung quản lý công tác bồi dỡng đội ngũ CB-GV trong việc giáodục lại học sinh cá biệt rất phong phú Cụ thể là, chủ thể quản lý phải xây dựng

kế hoạch bồi dỡng cho CB-GV một cách thờng xuyên hoặc theo chuyên đề, phát

động phong trào tự học, tự bồi dỡng trong CB-GV, thực hiện nghiêm túc các đợtbồi dỡng do cấp trên tổ chức, phân công giáo viên có kinh nghiệm hỗ trợ, giúp

đỡ những giáo viên trẻ, định kỳ kiểm tra, đánh giá công tác nầy để rút kinhnghiệm thực hiện tốt hơn

Thi đua, khen thởng là điều kiện tác động tích cực đến đội ngũ cán bộgiáo viên trong công tác giáo dục học sinh cá biệt Đồng thời nó là sự kích thích

Trang 38

tinh thần học tập, rèn luyện đạo đức trong học sinh Do đó, Hiệu trởng phải ờng xuyên phát động phong trào thi đua-khen thởng trong CB-GV và học sinh,quản lý, chỉ đạo một cách sát sao, chặt chẽ.

Công tác giáo dục lại học sinh cá biệt không thể thiếu kinh phí, thiếucác điều kiện về cơ sở vật chất Quản lý nguồn kinh phí, cơ sở vật chất cho côngtác giáo dục học sinh cá biệt bao gồm các nội dung cơ bản sau : dự trù kinh phícủa nhà trờng, huy động các nguồn kinh phí ngoài nhà trờng, xây dựng và từngbớc hoàn thiện cơ sở vật chất ( phòng ốc, sách vở, tài liệu… ), xây dựng quy chếbảo quản, sử dụng nguồn kinh phí và cơ sở vật chất một cách hợp lý, đúng mụctiêu, tiết kiệm

Phải đảm bảo các điều kiện về bảo vệ nhân phẩm, an toàn cho cán bộ giáo viên khi thực hiện công tác giáo dục lại học sinh cá biệt Thực tế cho thấy

-có một số học sinh cá biệt đã -có hành vi xúc phạm danh dự, xúc phạm thân thểcủa nhà giáo trong quá trình giáo dục

Môi trờng s phạm là yếu tố ảnh hởng lớn đến quá trình giáo dục lại họcsinh cá biệt Môi trờng s phạm lành mạnh, trong sáng sẽ tác động tốt đến quátrình rèn luyện nhân cách của các em

Đối với CB-GV-CNV, Hiệu trởng chỉ đạo xây dựng tập thể s phạm

đoàn kết, thân ái, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, xây dựng nề nếp, kỹ cơng tronggiảng dạy,trong sinh hoạt tập thể, thực hiện dân chủ trong trờng học, phối hợp tốtvới các lực lợng trong và ngoài nhà trờng, giáo viên phải tôn trọng, yêu thơnghọc sinh, thờng xuyên chăm lo cảnh quan xanh-sạch-đẹp Mỗi cán bộ, giáo viênphải là một tấm gơng sáng về đạo đức và tự học để học sinh noi theo

Đối với học sinh, Hiệu trởng chỉ đạo và quản lý việc xây dựng nề nếp,

kỹ cơng trong lớp học, sinh hoạt, rèn luyện, xây dựng mối quan hệ bạn bè thân áigiữa học sinh với học sinh, giáo dục học sinh lòng biết ơn, tôn trọng thầy, côgiáo, ngời lớn tuổi…

1.4.4 Phương phỏp quản lý cụng tỏc giỏo dục lại

Các phơng pháp quản lý công tác giáo dục lại học sinh cá biệt baogồm: Phơng pháp tổ chức hành chính, phơng pháp kinh tế, phơng pháp giáo dụctâm lý- xã hội

- Phơng pháp tổ chức hành chính: là phơng pháp chủ thể tác động trựctiếp đến đối tợng quản lý bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định quản lý

Trang 39

- Phơng pháp kinh tế: là phơng pháp tác động gián tiếp lên đối tợngquản lý thông qua việc tạo ra và sử dụng một cơ chế tác động vào lợi ích kinh tếcủa đối tợng quản lý, kinh tế đối tợng quản lý tích cực hoạt động.

1.4.5 Phương tiện quản lý cụng tỏc giỏo dục lại đối tượng học sinh cỏ biệt

Để quản lý công tác giáo dục lại học sinh cá biệt đạt hiệu quả cao, nhàquản lý phải nắm và vận dụng tốt các phơng tiện quản lý nh sau: các văn bảnpháp quy về công tác giáo dục, bộ máy làm công tác giáo dục học sinh cá biệt,nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giáo dục học sinh cábiệt, thông tin về học sinh cá biệt

Các văn bản pháp quy về công tác giáo dục (của Bộ giáo dục và Đàotạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cấp chính quyền,các cơ quan chức năng, các tổ chức đoàn thể xã hội,… ) là cơ sở pháp lý để Hiệutrởng xây dựng kế hoạch, các quyết định quản lý về công tác giáo dục lại họcsinh cá biệt

Bộ máy thực hiện công tác giáo dục lại trong trờng THPT bao gồm:Ban lãnh đạo, tổ chủ nhiệm-quản nhiệm, tổ hành chánh, tổ chuyên môn, công

đoàn, Đoàn TN, ban đại diện hội CMHS, các tập thể học sinh

Nguồn tài chính, cơ sở vật chất: là phơng tiện và điều kiện đảm bảogiúp Hiệu trởng nâng cao hiệu quả quản lý nói chung, quản lý công tác giáo dụchọc sinh cá biệt nói riêng Hiệu trởng có thể huy động các nguồn lực (tài chính,hiện vật…) trong và ngoài nhà trờng (xã hội hoá, cộng đồng hoá trách nhiệm) đểtăng cờng phục vụ công tác giáo dục học sinh cá biệt

Thông tin học sinh cá biệt: Trong quá trình quản lý, Hiệu trởng phảichủ động nắm và xử lý thông tin phục vụ cho công tác nầy Thông tin có nhiềunguồn, nhiều kênh, nhiều chiều Cụ thể: thông tin từ cấp trên, từ d luận xã hội, từcác ngành khác, từ trong nội bộ nhà trờng, từ học sinh… Sau khi nhận, xử lýthông tin, Hiệu trởng phải kịp thời truyền đạt thông tin một cách đầy đủ cho hội

Trang 40

1.5 Cỏc yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cụng tỏc giỏo dục lại

Công tác quản lý giáo dục lại trong nhà trờng phổ thông chịu ảnh hởngbởi các nhân tố sau đây:

1.5.1 Pháp luật Nhà nớc

Đạo đức và pháp luật có quan hệ chặt chẽ với nhau và có chức năng là

điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, giúp cho xã hội ngày càng văn minh

Sống và làm việc theo hiến pháp, pháp luật là chuẩn mực đạo đức caonhất của con ngời Ngợc lại, pháp luật làm cho các chuẩn mực đạo đức, cáctruyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc đợc duy trì và phát huy Hệ thống phápluật đầy đủ, chặt chẽ là điều kiện tốt giúp cho công tác giáo dục lại HSCB đạthiệu quả cao

1.5.2 Giáo dục trong nhà trờng

“Gia đình, nhà trờng, xã hội” là ba môi trờng giáo dục góp phần quantrọng vào việc hình thành nhân cách cho học sinh, trong đó giáo dục nhà trờnggiữ vai trò chủ đạo

Mục tiêu, nội dung, chơng trình, phơng pháp giáo dục ở nhà trờng đã

đợc gia công s phạm một cách kỹ lỡng Hệ thống tri thức đạo đức, những chuẩnmục, nguyên tắc xã hội, truyền thống văn hóa… đã đợc các nhà khoa học chọnlọc và biên soạn một cách công phu, khoa học và đợc sắp xếp một cách có hệthống phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh Đồng thời, hoạt động giáo dục

đợc tiến hành có hệ thống bởi đội ngũ giáo viên đã qua đào tạo, bồi dỡng về trithức, kỹ năng s phạm, phẩm chất đạo đức… Ngoài ra, các điều kiện nh cơ sở vậtchất, tài chính… ngày càng đợc tăng cờng để phục vụ tốt cho công tác giáo dục

Tuy nhiên, giáo dục nhà trờng còn chịu ảnh hởng tác động bởi cáchgiáo dục theo quan điểm cũ, từ chơng, truyền thống, roi vọt, hay theo quan

điểm mới, hiện đại, tăng cờng kỷ cơng, kỷ luật tự giác,

1.5.3 Giáo dục xã hội

Không ai có thể sống thoát ly khỏi cộng đồng Cho nên, giáo dục củacộng đồng, của xã hội cũng góp phần hình thành nhân cách cho con ngời Quan

hệ cộng đồng, xã hội rất phong phú và đa dạng: quan hệ với chính quyền, các cơquan đoàn thể, tổ chức, xóm giềng, bạn bè, phơng tiện thông tin đại chúng… Do

đó, nếu xã hội văn minh, lành mạnh, các quan hệ xã hội tốt đẹp sẽ là điều kiện lýtởng để học sinh tiếp nhận đợc những chuẩn mực, giá trị xã hội, biến nó thànhnhu cầu bên trong nhằm hình thành ý thức, lý tởng, niềm tin, và hành vi đạo đức

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1998), Một số khái niệm quản lý giáo dục, Trường CBQL Giáo dục &amp; Đào tạo Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1998
2. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Khắc Hưng, Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - Vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tớitương lai - Vấn đề và giải pháp
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010
Nhà XB: NXB Giáo dục
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tạp chí Giáo dục, số 134 (kỳ 2,3/2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Giáo dục
6. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1997), Nghị quyết hội nghị BCH TW Đảng CSVN lần 2 (Khoá VIII), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị BCH TW ĐảngCSVN lần 2 (Khoá VIII)
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
7. Đảng Cộng Sản Việt Nam, Văn Kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn Kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần XI
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
8. Phạm Minh Hạc (chủ biên), Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. ,1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề con người trong sự nghiệp côngnghiệp hoá - hiện đại hoá
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
9. Đặng Vũ Hoạt – Hà Thị Đức, Lý luận dạy học, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
10. Nguyễn Sinh Huy (chủ biên), GD học đại cương, tập 1, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GD học đại cương
11. Trần Kiểm, Khoa học quản lý Giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý Giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thựctiễ
Nhà XB: NXB Giáo dục
12. Komenski, Khoa sư phạm vĩ đại, NXB Ngoại văn, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa sư phạm vĩ đại
Nhà XB: NXB Ngoại văn
13.Hồ Văn Liên, Những vấn đề chung của lý luận dạy học và lý luận giáo dục, Đại học sư phạm Huế, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung của lý luận dạy học và lý luận giáodục
14. Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 11, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
16. Quốc hội nước CHXHCNVN, Luật GD, NXB chính trị QG, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật GD
Nhà XB: NXB chính trị QG
18. Cung Kim Tiến, Từ điển Triết học, NXB Văn Hoá – Thông tin Hà Nội, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Triết học
Nhà XB: NXB Văn Hoá – Thông tin Hà Nội
19. Thái Duy Tuyên, Giáo dục học hiện đại, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học hiện đại
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
20. Từ điển Bách khoa toàn thư, dictoinary.bachkhoatoanthu.gov.vn21.Viện Ngôn ngữ học, Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
22. Văn Tân, Từ điển Tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
15. Trần Thị Tuyết Oanh (Chủ biên), Giáo trình Giáo dục học, tập 2, NXB ĐHSP Hà nội 2009 Khác
17. Hà Nhật Thăng, Đào Thanh Âm, Lịch sử giáo dục thế giới, NXB Giáo dục 1998 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thống kê xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT ngoài công lập quận Tân - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục lại ở các trường THPT ngoài công lập quận tân phú   TP  hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1. Thống kê xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT ngoài công lập quận Tân (Trang 51)
Bảng 2.6. Nhận thức của CB-GVvề những hoạt động mà giáo viên bộ môn phải - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục lại ở các trường THPT ngoài công lập quận tân phú   TP  hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6. Nhận thức của CB-GVvề những hoạt động mà giáo viên bộ môn phải (Trang 60)
Bảng 2.7 : Mức độ bồi dỡng CB-GV về công tác giáo dục lại học sinh cá - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục lại ở các trường THPT ngoài công lập quận tân phú   TP  hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7 Mức độ bồi dỡng CB-GV về công tác giáo dục lại học sinh cá (Trang 61)
Bảng 2.8. Những nội dung (phẩm chất) cơ bản mà nhà trờng quan tâm giáo dục: - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục lại ở các trường THPT ngoài công lập quận tân phú   TP  hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8. Những nội dung (phẩm chất) cơ bản mà nhà trờng quan tâm giáo dục: (Trang 62)
Bảng 2.11. Các lực lợng trong nhà trờng tham gia công tác GDL HS  cá biệt. - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục lại ở các trường THPT ngoài công lập quận tân phú   TP  hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11. Các lực lợng trong nhà trờng tham gia công tác GDL HS cá biệt (Trang 66)
Bảng 2.12. Mức độ quan tâm giáo dục học sinh cá biệt của các lực lợng - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục lại ở các trường THPT ngoài công lập quận tân phú   TP  hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12. Mức độ quan tâm giáo dục học sinh cá biệt của các lực lợng (Trang 67)
Bảng 2.13.  Mức độ phối hợp của các cá nhân và bộ phận trong công tác - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục lại ở các trường THPT ngoài công lập quận tân phú   TP  hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.13. Mức độ phối hợp của các cá nhân và bộ phận trong công tác (Trang 68)
Bảng 2.14. Mức độ phối hợp với các lực lợng giáo dục ở ngoài nhà trờng - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục lại ở các trường THPT ngoài công lập quận tân phú   TP  hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.14. Mức độ phối hợp với các lực lợng giáo dục ở ngoài nhà trờng (Trang 69)
Bảng 2.16. Những u điểm trong quản lý công tác giáo dục lại HS cá biệt - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục lại ở các trường THPT ngoài công lập quận tân phú   TP  hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.16. Những u điểm trong quản lý công tác giáo dục lại HS cá biệt (Trang 72)
Bảng 2.17. Những hạn chế trong quản lý công tác giáo dục học sinh cá biệt - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục lại ở các trường THPT ngoài công lập quận tân phú   TP  hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.17. Những hạn chế trong quản lý công tác giáo dục học sinh cá biệt (Trang 73)
Bảng 2.17. Một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến hạn chế trong công tác GDL học - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục lại ở các trường THPT ngoài công lập quận tân phú   TP  hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.17. Một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến hạn chế trong công tác GDL học (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w