1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an ca nam 10

335 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 335
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Con ng ời Việt Nam qua văn học * VHVN thể hiện t tởng, tình cảm, quanniệm chính trị , văn hóa, đạo đức, thẩm mĩcủa con ngời VN trong nhiều mối quan hệ:với thế giới tự nhiên, với quốc gi

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THễNG CHỢ MỚI

Năm học 2008 - 2009

Sở giáo dục và đào tạo bắc kạn

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THễNG CHỢ MỚI

Trang 2

NG:

TiÕt 1: V¨n häc sö Tæng quan v¨n häc ViÖt Nam

Trang 3

Ngày thực hiện Tiết Lớp TSHS Vắng- Lí do

2 Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra)

3 Bài mới

LSVH bất kì dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn Để hiểu đợc những nét kháiquát nhất về nền văn học nớc nhà, chúng ta cùng tìm hiểu bài: Tổng quan VHVN.

Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt

HS đọc “Trải qua…tinh thần ấy”

GV: Em hãy cho biết nội dung của phần

này là gì? Đó là phần nào của bài?

Sanh, Lợn cới áo mới, Đẽo cày giữa

đ-ờng , tục ngữ, ca dao

GV: Em hãy nhắc lại khái niệm về

- Thể loại: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết,

Trang 4

ng tác phẩm, tác giả đã đợc học và biết

của VH viết?

HS trả lời

VD: Hịch tớng sĩ( Trần Quốc Tuấn)

Bình Ngô đại cáo( Nguyễn Trãi)

Truyện Kiều ( Nguyễn Du)

Lão Hạc ( Nam Cao)…

GV: Văn học viết là gì? Em hãy cho biết

giữa VH viết và VHDG khác nhau ở

cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cời, tục ngữ,

ca dao- dân ca, vè, truyện thơ, chèo

2 Văn học viết

- Khái niệm: VH viết là sáng tác của trí thức,

đợc ghi lại bằng chữ viết Là sáng tạo của cánhân, tác phẩm VH viết mang dấu ấn của tácgiả

a Chữ viết của văn học Việt Nam.

- Chữ quốc ngữ: là thứ chữ sử dụng chữ cái

La tinh để ghi âm tiếng Việt, đợc dùng đểsáng tác từ thể kỷ XX

b Hệ thống thể loại của VH viết

- Từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX:

+ VH chữ Hán: văn xuôi ( truyện, kí, tiểu

thuyết chơng hồi ); thơ ( thơ cổ phong, thơ

Đờng luật, từ khúc ); văn biền ngẫu( phú,

Trang 5

A Môc tiªu bµi häc

Trang 6

B Ph ơng tiện dạy học

- SGK, SGV, hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng, các t i liệu tham khảo khác.à

- Các tài liệu tham khảo

Ngày thực hiện Tiết Lớp TSHS Vắng- Lí do

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Nêu các bộ phận hợp thành của VHVN?

Trả lời: Gồm 2 bộ phận: VHDG và VHV

* VHDG là các sáng tác tập thể, truyền miệng của nhân dân lao động

- VHDG có các thể loại: thần thoại, sử thi…

- VHDG có các đặc trng: tính truyền miệng, tính tập thể và gắn bó với các sinh hoạtkhác nhau trong đời sống cộng đồng

* VHV là sáng tác của trí thức, đợc ghi lại bằng chữ viết, là sáng tác của cá nhân

- Viết bằng chữ Hán và chữ Nôm

- Thể loại: + Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX: văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu

+ Từ thế kỉ XX đến nay: tự sự, trữ tình, kịch

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV giải thích: Gọi là văn học hiện đại là

vì văn học thời kì này phát triển trong

thời đại mà quan hệ sản xuất chủ yếu dựa

và hiện đại hoá Mặt khác những luồng t

tởng tiến bộ nh những luồng gió mới thổi

vào văn học VN làm thay đổi nhận thức,

- VHVNHĐ chủ yếu viết bằng chữ quốcngữ

- Xuất hiện lực lợng sáng tác mới, một số thể

Trang 7

GV: Hiện thực xã hội và chân dung con

ngời VN đợc thể hiện nh thế nào qua các

thời kì?

HS trả lời:

- Trớc CM: ghi lại ko khí ngột ngạt của

XH thực dân nửa PK, dự báo cuộc

CMXH sắp nổ ra

- Sau CM: phản ánh sự nghiệp đấu tranh

CM và XD cuộc sống mới

- Sau 1975: phản ánh công cuộc

XDXHCN, sự nghiệp công nghiệp hoá,

hiện đại hoá đất nớc

GV: Hình ảnh thiên nhiên thể hiện nh thế

nào trong VHDG, VHTĐ, VHHĐ? Lấy

- Thành tựu nổi bật: văn học yêu nớc gắnliền với công cuộc giải phóng dân tộc vớinhiều thể loại đợc hiện đại hoá

III Con ng ời Việt Nam qua văn học

* VHVN thể hiện t tởng, tình cảm, quanniệm chính trị , văn hóa, đạo đức, thẩm mĩcủa con ngời VN trong nhiều mối quan hệ:với thế giới tự nhiên, với quốc gia dân tộc,quan hệ xã hội và trong ý thức về bản thân

1 Con ng ời VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên

- Thiên nhiên là ngời bạn gần gũi, thân thiếtvới con ngời Tình yêu thiên nhiên đã trởthành một nội dung quan trọng của VHVN

+ VHDG: kể lại quá trình ông cha ta nhậnthức, cải tạo chinh phục thế giới TN, tích luỹhiểu biết phong phú sâu sắc về tự nhiên

+ VHTĐ: hình tợng TN gắn liền với lí tởng

đạo đức, thẩm mĩ.( tùng, cúc, trúc mai tợngtrng cho nhân cách cao thợng…)

Trang 8

GV: Con ngời trong quan hệ quốc gia đợc

thể hiện nh thế nào qua VHDG, văn học

trung đại, văn học cách mạng? Lấy VD?

Đất nớc - Nguyễn Đình Thi

GV: Con ngời trong mối quan hệ với

quốc gia đợc thể hiện nh thế nào? Lấy

GV: Con ngời với ý thức về bản thân đợc

thể hiện nh thế nào trong văn học? Lấy

2 Con ng ời VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc

- Chủ nghĩa yêu nớc là một nội dung tiêubiểu, một giá trị quan trọng của văn học VN + Chủ nghĩa yêu nớc trong VHDG: thểhiện nổi bật qua ty làng xóm, quê cha đất tổ,nơi chôn rau cắt rốn…

+ Chủ nghĩa yêu nớc trong văn học trung

đại thể hiện chủ yếu qua ý thức sâu sắc vềquốc gia, dân tộc, về truyền thống văn hiếnlâu đời của dân tộc

+ Chủ nghĩa yêu nớc trong văn học cáchmạng gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giaicấp và lí tởng XHCN

3 Con ng ời VN trong quan hệ xã hội

Xây dng một xã hội tốt đẹp là ớc muốnngàn đời của dân tộc VN

- VHDG: tố cáo, đả kích, chế giễu giai cấpthống trị ức hiếp nhân dân

- VHTĐ: phơi bày cảnh đời đau khổ củanhân dân, đòi giai cấp thống trị quan tâm

đến đời sống của nhân dân, tôn trọng quyềnsống của con ngời, ớc mơ về một xã hộicông bằng tốt đẹp

- VHHĐ: quá trình nhân dân bắt tay xâydựng XHCN với lí tởng nhân đạo cao đẹp,nhiều niềm tin và sự hứng khởi

4 Con ng ời VN và ý thức về bản thân

- Cùng với ý thức cộng đồng, ý thức cá nhân

đợc văn học đề cao + Quá trình đấu tranh, lựa chon để khẳng

định mmọt đạo lí làm ngời

+ Có ý thức về quyền sống, quyền đợc hởnghạnh phúc và tình yêu

Trang 9

- Con ngời VN qua VH?

5 H ớng dẫn học bài

- Học bài.

- Làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài Các hoạt động bằng giao tiếp ngôn ngữ

NS:

NG: Tiết 3 : Tiếng Việt

Hoạt động giao tiếp bằng

Ngày thực hiện Tiết Lớp TSHS Vắng- Lí do

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy cho biết ngôn ngữ có vai trò nh thế nào trong hoạt động giao tiếp,

em hãy tởng tợng không có ngôn ngữ thì sẽ thế nào?

Trả lời: Ngôn ngữ có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động giao tiếp vì đó là

phơng tiện chủ yếu để thực hiện hoạt động giao tiếp Nếu không có ngôn ngữ hoạt độnggiao tiếp sẽ gặp rất nhiều khó khăn và hiệu quả giao tiếp sẽ không cao

Trang 10

3 Bài mới

Trong cuộc sống hàng ngày con ngời giao tiếp với nhau bằng một phơng tiện vô cùngquan trọng, đó là ngôn ngữ Không có ngôn ngữ không đạt hiệu quả cao trong giao tiếpVậy hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là gì, chúng ta cùng tìm hiểu bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV gọi 1 HS đọc văn bản trích Hội

nghị Diên Hồng trang 14 SGK

GV yêu cầu học sinh lần lợt trả lời

các câu hỏi:

GV: Có những nhân vật nào tham gia

vào hoạt động giao tiếp trong văn bản

vừa đọc Hai bên có cơng vị và quan

hệ với nhau nh thế nào?

HS trả lời ->

GV: Quan hệ giữa các nhân vật giao

tiếp đợc thể hiện nh nào trong cách

HS thảo luận và trả lời câu hỏi

GV: Hoạt động trên diễn ra trong

hoàn cảnh nào? ( ở đâu ? Vào lúc

nào? khi đó ở nớc ta có sự kiện lịch sử

+ Ngôn ngữ giao tiếp: từ xng hô thể hiện

đúng mối quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp

- Vai giao tiếp

+Vua trịnh trọng hỏi +Mọi ngời ….nói

+Nhà vua hỏi lại + Các bô lão hô: Đánh

+Các bô lão+ Vua nhà Trần+Các bô lão+ Vua nhà Trần

- Hoàn cảnh giao tiếp: HĐGT diến ra ở điệnDiên Hồng vào năm 1285 Khi đó nớc ta đang bị

đe dọa bởi 50 vạn quân giặc Nguyên - Mông xâmlợc Quân và dân nhà Trần phải cùng nhau bànbạc để tìm ra sách lợc đối phó

- Nội dung giao tiếp: Bàn về sách lợc đánh giặc + Nhà vua thông báo tình hình đất nớc và hỏi ýkiến các bô lão về cách đối phó giặc

Trang 11

GV: Mục đích của cuộc giao tiếp là

gì? Cuộc giao tiếp có đạt đợc mục

đích đó không?

HS trả lời ->

GV tổ chức cho HS khái quát nội

dung bài học bằng các câu hỏi củng

GV yêu cầu học sinh thực hành câu 2

nhằm kiểm tra kiến thức bài “Tổng

quan văn học Việt Nam” và kỹ năng

GV: Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực

nào? Về đề tài gì? Gồm những vấn đề

trao đổi thông tin của con ngời trong

xã hội , có thể ở dạng nói hoặc dạng

+ Các bô lão thể hiện quyết tâm đánh giặc, đồngthanh nhất trí rằng đánh là sách lợc duy nhất

- Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm ra và thốngnhất sách lợc đối phó với quân giặc.Cuộc giaotiếp đã đi đến sự thống nhất hành động , nh vậy

- Nhân vật giao tiếp: là tác giả SGK( ngời viết)

và GV, HS toàn quốc (ngời đọc)

- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trờng

- Nội dung giao tiếp : thuộc lĩnh vực văn học, về

đề tài Tổng quan văn học Việt Nam, bao gồm: + Các bộ phận hợp thành của văn học VN

+ Quá trình phát triển của văn học viết VN + Con ngời Việt Nam qua văn học

- Mục đích giao tiếp thông qua văn bản : + Xét từ phía ngời viết: nêu khái quát một số vấn

đề cơ bản về văn học cho HS lớp 10 + Xét về phía ngời đọc : Nắm những kiến thứccơ bản về văn học trong tiến trình lịch sử , rènluyện và nâng cao các kỹ năng nhận thức, đánhgiá các hiện tợng văn học, kĩ năng xây dựng vàtạo lập văn bản

- Phơng tiện và cách thức giao tiếp : + Dùng các thuật ngữ văn học

+ Câu văn mang đặc điểm của văn bản KH + Kết cấu văn bản rõ ràng

Trang 12

viết nh nói chuyện hàng ngày, gọi

điện thoại, hội họp, thảo luận,viết th,

- Các nhân tố giao tiếp: Nhân vật gia

tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, mục đích

- Yêu cầu 1 (H) nhắc lại nội dung phần ghi nhớ ( có thể không nhìn sách)

- Bài tập: phân tích các NTGT trong HĐGT mua bán giữa ngời mua và ngời bán ở chợ

5 H ớng dẫn học bài

- Học thuộc lòng phần ghi nhớ

- Trả lời phần luyện tập SGK (trang 20-21)

- Soạn bài khái quát VHDGVN

NS:

NG: Tiết 4: Văn học sử

Khái quát văn học dân gian Việt Nam

Trang 13

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Hiểu và nhớ đợc khái niệm, đặc trng cơ bản, những thể loại chính của VHDG

- Hiểu đợc những giá trị to lớn của văn học dân gian

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi : Em hãy nêu quá trình phát triển của VH viết VN?

Trả lời: VH viết VN gồm VH trung đại và VH hiện đại, phát triển qua ba thời kì, thể

hiện chân thực sâu sắc đời sống t tởng, tình cảm của con ngời Việt Nam

HS nêu cụ thể đặc điểm của VH trung đại và VH hiện đại

3 Bài mới

VHDG là kho tàng VH vô cùng quý báu của ông cha ta Từ những câu ca dao tỏ tìnhrất tình tứ ý nhị : “ Đêm trăng thanh… chăng” đến câu ca dao ca ngợi tình nghĩa vợ

chồng: “Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon” đã đi vào

lòng ngời một cách tự nhiên Điều gì đã làm cho văn học dân gian có sức hấp dẫn nhvậy , chúng ta đi vào tìm hiểu bài KQVHDG

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Văn học truyền miệng ra đời tự khi

dân tộc cha có chữ viết Tuy nhiên khi

dân tộc có chữ viết và văn học viết thì

VHDG vẫn tiếp tục phát triển, một mặt

do đại đa số nhân dân ko có điều kiện

học hành để hởng thụ thành tựu của văn

I Đặc tr ng cơ bản của VHDG

1 VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng ( tính truyền miệng)

- Truyền miệng là phơng thức sáng tác và lutruyền của VHDG( ghi nhớ theo kiểu nhậptâm và phổ biến bằng miệng cho ngời khác)

Trang 14

học viết; mặt khác do văn học viết ko thể

hiện đợc đầy đủ t tởng, tình cảm, nguyện

vọng, thị hiếu , tập quán sinh hoạt nghệ

thuật của nd Vì thế, nhiều ngời có học

mà chịu ảnh hởng t tởng nd cuãng tham

gia sáng tác và lu truyền văn học dân

gian Vì vậy phơng thức truyền miệng

của VHDG ko hoàn toàn là do đk hạn

chế của lịch sử mà do nhu cầu văn hoá:

Lấy VD minh họa

HS nêu khái niệm về các thể loại, lấy ví

2 VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính tập thể )

- Tác phẩm VHDG lúc đầu do 1 ngời khởi ớng, tập thể tiếp nhận cùng tham giáửa chữa,

x-bổ sung làm cho tác phẩm biến đổi dần,phong phú, hoàn thiện hơn

* TL: VHDG là những tác phẩm ngôn từ

truyền miệng đợc tập thể sáng tạo, nhằmmục đích phục vụ trực tiếp cho những sinhhoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

II Hệ thống thể loại của VHDG

- Ví dụ: + Sử thi thần thoại Đẻ đất đẻ nớc (

Mờng), Cây nêu thần ( Mnông)

+ Sử thi anh hùng Đăm Săn, Xinh Nhã, Khinh Dú ( Ê Đê), Đăm Noi ( Ba Na)

3 Truyền thuyết

- Khái niệm: SGK

- Ví dụ: Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thuỷ, Truyền thuyết Hồ Gơm, Thánh Gióng…

4 Truyện cổ tích

- Khái niệm: SGK

- Ví dụ: Tấm Cám, Cây tre trăm đốt, Thạch Sanh, Cây khế

Trang 15

GV: Em hãy nêu ngắn gọn những giá trị

- Ví dụ: Nhng nó phải bằng hai mày, Tam

đại con gà, Lợn cới áo mới…

III Những giá trị cơ bản của VHDGVN

1 VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc

- Tri thức thuộc đủ mọi lĩnh vực của đờisống: tự nhiên, xã hội và con ngời

- Tri thức phần lớn là những kinh nghiệm lâu

Trang 16

cơ bản của văn học dân gian? Lấy một

vài ví dụ chứng minh?

HS trả lời, giáo viên nhận xét và chốt lại

VD: Thần trụ trời, Sơn Tinh Thuỷ Tinh,

Tục ngữ về lao động sản xuất, về xã hội,

về tình cảm con ngời…

VD: Mời cái trứng, Tấm Cám, Thạch

Sanh…

GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- Giáo dục con ngời tinh thần nhân đạo vàniềm lạc quan, tinh thần đấu tranh và niềmtin vào sự tất thắng của chính nghĩa

- Góp phần hình thành phẩm chất tốt đẹp:lòng yêu quê hơng, đất nớc, tinh thần bấtkhuất, đức kiên trung, lòng vị tha, tính cầnkiệm óc sáng tạo

3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền VH dân tộc ( nghệ thuật)

- Học bài và làm bài tập 3, 4 trong sách bài tập

- Đọc trớc bài Hoạt động gia tiếp bằng ngôn ngữ tiết 2

NS:

NG

Tiết 5: Tiếng Việt

Hoạt động giao tiếp bằng

Trang 17

- Luyện tập phân tích các nhân tố giao tiếp, thực hành tạo lập văn bản ghi lại HĐGT bằngngôn ngữ.

- Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết, hiểu

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Hoạt động giao tiếp là gì? Gồm mấy quá trình? Các nhân tố chi phối?

Trả lời:

- Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con ngời trong XH, đợctiến hành chủ yếu bằng hoạt động ngôn ngữ, nhằm thực hiện những mục đích về nhậnthức, về tình cảm , về hành động

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm 2 quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản

- Trong họat động giao tiếp có sự chi phối của các nhân tố: nhân vật giao tiếp, hoàncảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phơng tiện và cách thức giao tiếp

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV: Nhân vật giao tiếp ở đây đợc

thể hiện qua từ nào, có đặc điểm gì

về lứa tuổi, giới tính?

HS trả lời ->

GV

: HĐGT diễn ra vào thời điểm

nào ? Thời điểm đó thờng thích hợp

với những cuộc trò chuyện nh thế

- Nhân vật giao tiếp: nam, nữ thanh niên ( anh, nàng.)

- Hoàn cảnh giao tiếp: vào một đêm trăng thanh

( đêm trăng sáng và thanh vắng)- thời gian thích

Trang 18

HS trả lời ->

GV

: Nhân vật “ anh” nói về điều gì

(nội dung) ? Nhằm mục đích gì?

HS trả lời ->

GV: Cách nói của “anh” có phù hợp

với nội dung và mục đích giao tiếp

không, qua đó cho ta hiểu thêm

những gì về đời sống tâm hồn của

ngời xa?

HS trả lời ->

GV yêu cầu HS đọc bài tập 2 và trả

lời câu hỏi trong bài tập

GV nhấn mạnh :

Trong HĐGT các nhân tố giao

tiếp có những biểu hiện cụ thể, đa

dạng:

Mục đích giao tiếp có thể là : trao đổi

thông tin, biểu lộ tình cảm, tranh

luận, thiết lập quan hệ, xin lỗi, cảm

ơn…

GV yêu cầu HS đọc bài tập 3 và làm

bài theo yêu cầu của bài tập

GV chia 4 nhóm và tổ chức cho HS

thảo luận để thực hành bài 4(21)

hợp cho những câu chuyện tâm tình của nam nữthanh niên ; bộc bạch tình yêu

- Nội dung và mục đích giao tiếp:

+ Nội dung: nhân vật “anh” nói về việc “tre non

đan sàng” phù hợp với nội dung và mục đích giao

tiếp Cách nói bóng bảy, tế nhị , kín đáo, mangmàu sắc văn chơng, dễ đi vào lòng ngời

3 B i 3 à

- Thông qua hình tợng chiếc bánh trôi, tác giảmuốn bộc bạch với mọi ngời về vẻ đẹp, về thânphận chìm nổi của ngời phụ nữ nói chung và củatác giả nói riêng, đồng thời khẳng định phẩm chấttrong sáng của ngời phụ nữ và của bản thân mình

- Ngời đọc căn cứ vào các phơng tiện ngôn ngữ nhcác từ trắng, tròn ( nói về vẻ đẹp ), thành ngữ bảynổi ba chìm ( nói về số phận bấp bênh ), tấm lòngson ( nói về phẩm chất cao đẹp bên trong) đồngthời liên hệ với cuộc đời của tác giả- một ngời phụnữ tài hoa nhng lận đận về đờng tình duyên - đểhiểu và cảm nhận bài thơ

4 Bài 4

Trang 19

Yêu cầu :

- Dạng văn bản: một thông báo

ngắn, do đó cần chú ý hình thức

trình bày: mở bài, thân bài, kết bài

- Đối tợng giao tiếp: các bạn HS

trong trờng

- Nội dung giao tiếp là hoạt động

làm sạch môi trờng

- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trờng

và nhân Ngày Môi trờng thế giới

GV gọi mỗi nhóm 1 em lên trình

bày văn bản thông báo

GV nhận xét những mặt u, nhợc

điểm trong bài viết của HS

GV cung cấp 1 VD để HS tham khảo

GV yêu cầu HS tự hoàn thành văn bản

GV yêu cầu HS tiếp tục thực hành

phân tích các NTGT thể hiện trong

bức th Bác Hồ gửi HS cả nớc nhân

ngày khai giảng năm học đầu tiên

của nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa

- Thời gian làmviệc :

- Nội dung công việc: quét sân trờng, thu dọn rác,phát quang cỏ dại, trồng thêm cây xanh…

- Lực lợng tham gia: toàn thể HS

- Dụng cụ: mang theo cuốc, xẻng, dao…

- Kế hoạch cụ thể : nhận tại văn phòng

Nhà trờng kêu gọi toàn thể HS trong trờng hãy ởng ứng tích cực tham gia buổi tổng vệ sinh này

Ngày…tháng…năm… Ban lao động

5 Bài 5

- Nhân vật giao tiếp : Bác Hồ ( chủ tịch nớc) viết

th cho HS toàn quốc – thế hệ chủ nhân tơng laicủa đất nớc

- Hoàn cảnh giao tiếp : Đất nớc vừa giành độc lập

- Nội dung : Th nói tới niềm vui sớng vì HS đợc ởng nền độc lập của đất nớc , nói tới nhiệm vụ vàtrách nhiệm của HS đối với đất nớc Cuối th là lờichúc của bác đối với HS

h Mục đích: Chúc mừng HS nhân ngày khai trờng

đầu tiên của nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đểxác định nhiệm vụ nặng nề nhng cũng đầy vẻ vangcủa HS

- Phơng tiện : lời lẽ vừa chân tình, gần gũi, vừanghiêm túc xác định trách nhiệm của HS

Trang 20

- Khái niệm và đặc điểm của văn bản

- Cách phân loại văn bản theo phơng thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp

2 Kĩ năng

- Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loịa văn bản

- Bớc đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai mộtchủ đề cho trớc hoặc tự xác định

- Vận dụng vào việc đọc- hiểu các văn bản đợc giới thiệu trong phần Văn học

3 Thái độ: Có ý thức trong tạo lập văn bản

Ngày thực hiện Tiết Lớp TSHS Vắng- Lí do

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Phân tích các nhân tố giao tiếp trong bài ca dao sau:

Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn”

Trả lời:

- Ngời nói là ngời nông dân

Trang 21

- Vai nghe: là con trâu ( đợc nhân hoá )

- Hoàn cảnh giao tiếp: trong điều kiện sản xuất nông nghiệp, cày ruộng bằng trâu.Trâu gắn bó với nghề nông, với ngời nông dân

- Mục đích giao tiếp: khuyên nhủ con trâu cùng là việc với ngời nông dân, cùngchia sẻ nỗi vất vả và cùng hởng thành quả lao động

- Nội dung giao tiếp: nhắn nhủ con trâu và hứa hẹn không phụ công làm việc củanó

- Cách thức giao tiếp: nói chuyện thân tình, khuyên nhủ nhẹ nhàng, hứa hẹn chân thành

GV: Mỗi VB trên đợc ngời nói(viết) tạo

ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng

GV: Các câu trong cùng VB 2,3 có quan

hệ, liên kết với nhau nh thế nào?

HS trả lời ->

I Khái niệm, đặc điểm

1 Ví dụ:

a Đọc- hiểu các VB (1),(2),(3) và trả lời các câu hỏi.

b Nhận xét

- VB 1,2,3 đều đợc tạo ra trong HĐGTLàsản phẩm của HĐGT bằng ngôn ngữ

- Đặc điểm + VB (1): có 1 câu, thể loại thơ.(Tục ngữ) +VB (2): có 2 câu, thể loại thơ.(Ca dao) + VB (3): có nhiều câu, thể loại văn xuôi.( Lời kêu gọi)

VB có thể gồm một hoặc nhiều câu,

có thể bằng thơ hoặc văn xuôi.

- Nội dung + VB1: đề cập đến một kinh nghiệm sống + VB2: bài ca dao nói đến số phận bấpbênh của ngời phụ nữ trong chế độ cũ

+ VB 3: lời kêu gọi toàn dân Việt Nam

đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp VB bao giờ cũng mang một chủ đề nhất định ( CĐ là vấn đề cơ bản, vấn đề

trung tâm đợc tác giả nêu lên, đặt ra qua nộidung cụ thể cảu tác phẩm văn học)

- Quan hệ giữa những câu trong VB 2,3 + VB 2: Câu 1,3 khái quát số phận ngờiphụ nữ = hình ảnh hạt ma rào, hạt ma sa Câu

Trang 22

- Chủ đề là vấn đề cơ bản, vấn đề trung

tâm đợc tác giả nêu lên, đặt ra qua nội

dung cụ thể của tác phẩm văn học

- Đề tài là khái niệm chỉ các hiện tợng

đời sống đợc miêu tả, phản ánh trực tiếp

trong sáng tác văn học

Nếu đề tài giúp ta xác định: tác phẩm

viết về cái gì? thì khái niệm chủ đề lại

giả đáp câu hỏi: vấn đề cơ bản của tác

phẩm là gì?

GV yêu cầu HS lần lợt trả lời những

câu hỏi ở mục II, sau đó GV nhận xét và

 VB 2 và 3 đều có quan hệ nhất quán vàcùng thể hiện 1 chủ đề Các câu trong VB có quan hệ ý nghĩa rõ ràng và đợc liên kết với nhau một cách chặt chẽ.

- Mục đích của việc tạo lập các văn bản 1,2,3 + VB1 mang đến cho ngời đọc một kinhnghiệm sống( ảnh hởng của môi trờng đối vớicá nhân)

+ VB 2 nói lên số phận của ngời phụ nữtrong xã hội cũ họ không tự quyết định đợc sốphận của chính mình

+ VB 3 kêu gọi toàn quốc kháng chiến

Trang 23

GV: Các VB trên trình bày nội dung

GV: Mỗi loại văn bản nêu trên đợc sử

dụng trong những lĩnn vực giao tiếp nào?

HS trả lời ->

GV có thể giới thiệu một số loại văn bản

thuộc phong cách khác nh PC báo ,PC

+ VB 3 dùng lí lẽ và lập luận để khẳng địnhrằng cần phải kháng chiến chống Pháp ( nh

đã pt ở phần trên )

Kết luận : VB 1,2 thuộc phong cách ngônngữ nghệ thuật, tuy có thể dùng trong sinhhoạt hàng ngày, VB 3 thuộc phong cách chínhluận

b So sánh văn bản 2, 3 với 1 đơn xin nghỉ học

* Nhận xét

- Phạm vi sử dụng : + Văn bản 2 dùng trong lĩnh vực giao tiếp

có tính nghệ thuật + Văn bản 3 dùng trong lĩnh vực giao tiếp

về chính trị

+ Đơn xin nghỉ học dùng trong lĩnh vựcgiao tiếp hành chính

- Mục đích giao tiếp : VB 2 nhằm bộc lộcảm xúc ; VB 3 nhằm kêu gọi toàn dân khángchiến; Đơn xin nghỉ học dùng để trình bàynguyện vọng của cá nhân với một tổ chức, cánhân khác có quan hệ

- Từ ngữ: + VB 2 dùng nhiều từ ngữ giàu

hình ảnh, văn chơng

+ VB 3 dùng nhiều từ ngữ chính trị + Đơn xin nghỉ học dùng những từngữ hành chính

- Kết cấu :+ VB(2) có kết cấu của ca dao,thể thơ lục bát

+ VB(3) có kết cấu ba phần rõràng

+ Đơn xin có thể theo mẫu cósẵn hoặc trình bày theo quy định nhất định :tiêu ngữ, nội dung đơn, kết

 Kết luận : Mỗi loại văn bản đều thuộc vềmột loại phong cách nhất định, có cách trìnhbày riêng theo từng loại phong cách

Trang 24

Gt là chức năng của quá trình ngôn ngữ.

Thích ứng với mỗi lĩnh vực và mục đích

gt, ngôn ngữ tồn tại theo 1 kiểu diễn đạt

nhất định Mỗi kiểu diễn đạt đó gọi là

- Học bài, làm bài tập phần luyện tập ( 37 – 38 )

- Chuẩn bị viết bài số 1 tại lớp

- GV chuẩn bị đề bài theo đúng chơng trình của HS đang học

- HS ôn luyện kiến thức về làm văn phát biểu cảm nghĩ, để làm bài cho tốt

B - Tiến trình dạy học

1 ổn định:

……

Trang 25

Ngày thực hiện Tiết Lớp TSHS Vắng- Lí do

2 Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Em hãy phát biểu cảm nghĩ của mình về một ngời

mà em yêu quý nhất./

2, Yêu cầu bài viết:

- Nội dung: Những cảm xúc , suy nghĩ phải chânthật , đợc bộc lộ một cách tinh tế , gợi cảm ( tránhgiả tạo , gợng ép)

HS về xem lại đề, tập viết lại bài để so sánh với bài đã viết ở lớp

HS soạn bài tiết 8: Chiến thắng M tao, Mxây

Trang 26

NS: Tiết 8 Văn

chiến thắng Mtao Mxây

( Trích Đăm Săn - sử thi Tây Nguyên )

A - Mục tiêu dạy học

1 Kiến thức

- Vẻ đẹp của ngời anh hùng Đăm Săn : trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình

và thiết ta với cuộc sống bình yên, phồn thịnh của cộng đồng đợc thể hiện qua cảnh chiến

đấu và chiến thắng kẻ thù

- Đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của thể loại sử thi anh hùng: ngôn ngữ đối thoại củanhân vật, ngôn ngữ trần thuật của ngời kể sử thi, các biện pháp so sánh, phóng đại nhằmmục đích làm sáng tỏ tính lí tởng và âm điệu hùng tráng của thi pháp thể loại sử thi anhhùng

Ngày thực hiện Tiết Lớp TSHS Vắng- Lí do

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Sử thi là gì? Có mấy loại sử thi? Em hãy kể tên một số tác phẩm sử thi

mà anh chị biết?

Trả lời : - Sử thi là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có

vần, nhịp, xây dựng những hình tợng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về mộthoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng thời cổ đại

- Có 2 loại sử thi: + Sử thi anh hùng: Đăm Săn, Đăm Di, Sinh Nhã…

+ Sử thi thần thoại: Đẻ đất đẻ nớc, Cây nêu thần…

3 Bài mới

Trang 27

Nếu ngời Thái ở tây Bắc tự hào về truyện thơ Tiễn dặn ngời yêu của họ bao nhiêu

thì đồng bào Ê-đê Tây nguyên cũng tự hào về sử thi Đăm Săn của họ bấy nhiêu Ngời

Thái cho rằng: Mỗi lần hát tiễn dặn ngời yêu lên thì gà ấp phải bỏ ổ, cô gái quên hái rau, anh đi cày quên cày, ngời Ê-đê cho rằng mỗi khi đợc nghe kể Đăm Săn thì từ lúc mặt trời lặn cho đến lúc mặt trời lên vẫn thấy ngời nghe ngồi nguyên một chỗ chăm chú yên lặng.

Để thấy rõ điều đó, chúng ta tìm hiểu sử thi Đăm Săn với đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây.

Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt

GV: Phần tiểu dẫn trình bày những nội

dung gì? Nêu cụ thể?

HS trả lời, GV chốt lại

GV: Đăm Săn thuộc loại sử thi nào?

Giới thiệu phần tóm tắt SGK

GV cho HS đọc phân vai, giọng đọc hào

hùng, rắn rỏi đúng với đặc điểm của

nhân vật sử thi

GV: Trong đoạn trích có nhiều tình tiết,

hãy tóm tắt mỗi tình tiết bằng một câu và

sắp xếp theo trật tự trớc sau của truyện

ơ diêng, ơ diêng, xuống đây! Ta thách

nhà ngơi đọ dao với ta đấy!

+ Kiên quyết:

Ngơi ko xuống ? Ta sẽ lấy cái sàn hiên…

cho mà xem

I Tiểu dẫn 1.Thể loại sử thi DG

Gồm 2 loại:

- Sử thi thần thoại: sự hình thành vũ trụ, sự ra

đời của muôn loài, nguồn gốc của dân tộc, sựsáng tạo văn hoá…

- Sử thi anh hùng: miêu tả sự nghiệp và chiếncông của ngời anh hùng trong khung cảnhnhững sự kiện lớn có ý nghĩa quan trọng đốivới toàn thể cộng đồng

2 Sử thi Đăm Săn

- Là thiên sử thi anh hùng tiêu biểu của dân

tộc Ê-đê nói riêng và kho tàng sử thi dân giannớc ta nói chung

- Thái độ của Đăm Săn và Mtao Mxây:

+ Đăm Săn: khiêu chiến, thách thức và kiênquyết trớc kẻ thù

Trang 28

- Mtao Mxây: + Lúc đầu ngạo nghễ:

Ta ko xuống đâu… Ta đang còn bận ôm

GV: Trận chiến đấu diễn ra nh thế nào?

Hãy tìm và phân tích những chi tiết tiêu

biểu miêu tả trận giao chiến giữa 2 bên

HS trả lời: * Hiệp 1

- Mtao Mxây múa khiên trớc và tỏ ra

kém cỏi:

+ Mtao Mxây bớc cao bớc thấp…Hắn

vung dao chém phập một cái…chão cột

+ Mtao Mxây múa tỏ ra rất kếm cỏi

+ Đăm Săn múa tỏ ra rất tài giỏi dũng mãnhkhiến cho kẻ thù phải sợ hãi

- Học bài, học thuộc một số đoạn tiêu biểu miêu tả cuộc đọ sức của Đăm Săn

- Giờ sau học tiếp bài Chiến thắng Mtao Mxây.

Trang 29

A- Mục tiêu dạy học

( Trình bày trong tiết 8 )

Ngày thực hiện Tiết Lớp TSHS Vắng- Lí do

II Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Phân tích sức mạnh và vẻ đẹp của Đăm Săn trong hiệp đấu 1?

Trả lời: - Đăm Săn múa khiên tỏ ra rất tài giỏi, dũng mãnh và với một sức mạnh

phi thờng khiến cho kẻ thù phải sợ hãi

- HS đa dẫn chứng.

III Bài mới

Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt

GV: Hiệp đấu 2 diễn ra nh thế nào? Em có

nhân xét gì về nhân vật Đăm Săn?

HS trả lời:

* Hiệp 2

- Đăm Săn đớp đợc miếng trầu của Hơ

Nhị sức chàng tăng lên gấp bội, chàng múa

tỏ ra dũng mãnh, tài giỏi với sức mạnh phi

thờng, với sự giúp đỡ của của ông trời,

+ Cái giáp của Mtao Mxây rơi loảng

xoảng Mtao Mxây tháo chạy…cuối cùng

hắn lăn quay ra đất

+ Mtao mxây bị chặt đầu bêu ngoài đờng.

GV: Qua cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và

Mtao Mxây, em có nhận xét gì về chung

ntn về cuộc đọ sức này cũng nh vẻ đẹp của

1 Cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và Mtao Mxây

Trang 30

ngời anh hùng Đăm Săn?

HS trả lời ->

GV: Chiến thắng của Đăm Săn trong cuộc

đọ sức có ý nghĩa gì? Thái độ của tác giả

- Chàng múa trên cao, gió nh bão…

GV: Sau khi chiến thắng, Đăm săn đã kêu

gọi dân làng đi theo mình, em thấy có gì

đặc biệt khi họ đối đáp với nhau?

HS trả lời ->

GV: Em có nhận xét gì về hạnh động đi

theo Đăm Săn của dân làng?

HS trả lời ->

GV: Lễ ăn mừng chiến thắng đợc miêu tả

qua những chi tiết nào? Em có nhận xét gì

HS trả lời:- ĐS rất vui mừng, chàng vừa

nh ra lệnh, vừa nh mời mọc “Hỡi anh em

trong nhà! Xin mời tất cả mọi ngời đến với

…chỗ để …

+ Miêu tả trang phục, hình dáng: ngực

quấn chéo tấm mền chiến, mình khoác 1

tấm áo chiến, tai đeo nụ…ống bễ.

+ Vẻ đẹp của sức mạnh: nh voi đực, hơi

thở ầm ầm nh sấm….

+ Miêu tả ăn uống: Mở tiệc linh đình ăn

không biết no, uống không biết say, chuyện

trò không biết chán

+ Uy danh: tiếng tăm lừng lẫy: danh vang

đến thần, tiếng lừng khắp núi, đâu đâu

-> Đăm Săn luôn chủ động, thẳng thắn, dũng cảm và mạnh mẽ, còn Mtao Mxây thì thụ động, hèn nhát, khiếp sợ Đăm Săn là ngời anh hùng có sức mạnh phi thờng, giàu lòng quả cảm và có võ nghệ cao cờng Trong tợng tợng của dân gian,

Đăm Săn là biểu tợng cho chính nghiã và sức mạnh của cộng đồng, còn Mtao Mxây là biểu tợng cho phi nghiã và cái

ác

- Nghệ thuật: so sánh, phóng đại nhằm đềcao và khẳng định tài năng, sức mạnh vôsong của ngời anh hùng -> sức mạnh củacộng đồng

- Đăm Săn kêu gọi dân làng đi theo mình + hành động đi theo Đăm Săn cảu dân làng:+ Sự thống nhất cao độ quyền lợi, khátvọng của cá nhân anh hùng sử thi với quyềnlợi khát vọng của cộng đồng

+ Sự yêu mến, tuân phục của tập thể cộng

đồng đối với cá nhân anh hùng Qua đó sửthi muốn nói đến ý chí thống nhất của toànthể cộng đồng Ê-đê- một biểu hiện quantrọng của ý thức dân tộc

2 Lễ ăn mừng chiến thắng

- Lễ ăn mừng chiến thắng đợc tổ chứclinh đình đông vui cha từng có, tất cả đềutng bừng trong men say chiến thắng

* Vẻ đẹp của ngời anh hùng Đăm Săn đợcmiêu tả chi tiết từ thái độ, trang phục, hìnhdáng, sức mạnh cho đến uy danh lừng lẫy.-> Vẻ đẹp của ĐS đợc kết tinh từ sức mạnh,phẩm chất của cộng đồng Ê Đê Ngời đọccảm nhận đợc niềm tự hào của họ qua nhânvật và qua ngôn ngữ kể chuyện

- Nghệ thuật so sánh, tợng trng mang đậmmàu sắc Tây Nguyên

3 Những nét đặc sắc về nghệ thuật

Trang 31

cũng nghe danh tiếng Đăm Săn

GV: Trong đoạn trích có 2 loại ngôn ngữ:

ngời kể chuyện và nhân vật Ngôn ngữ

nhân vật có sử dụng câu mệnh lệnh, kêu

gọi Ngôn ngữ ngời kể chuyện có đói thoại

với ngời nghe Lấy VD Những loại câu

nh vậy có tác động tới ngời nghe ntn?

HS trả lời ->

GV: Qua phân tích đoạn trích, em rút ra

nhận xét gì về giá trị nội dung và nghệ

thuật của đoạn trích?

HS trả lời -> GV chốt lại

- Tổ chức ngôn ngữ phù hợp với tể loại:

+Ngôn ngữ ngời kể chuyện là những đoạnmiêu tả ( miêu tả nhà Mtao Mxây, miêu tảchân dung Mtao Mxây, miêu tả cuộc chiếntranh, miêu tả tiệc ăn mừng…) kết hợp cả

đối thoại (Bà con xem, Thế là bà con xem)

=> Lôi cuốn sự chú ý của ngời nghe sử thi,

đồng thời thể hiện sự thán phục và sự hồhởi phấn khởi của ngời kể chuyện nh muốntruyền sang ngời nghe

+ Ngôn ngữ nhân vật qua lời đối thoại, quacâu mệnh lệnh và kêu gọi -> Ngôn ngữ sửthi mang sắc thái của ngôn ngữ kịch

- BPTT so sánh, phóng đại mang đậm màusắc Tây Nguyên

=> Làm rõ sức mạnh phi thờng và phẩmchất anh hùng của ĐS Đặc biệt làm cho kogian, sự vật, sự việc trong tp trở nên hoànhtráng phù hợp với ko khí sử thi anh hùng

III Tổng kết

1 Nghệ thuật: NT của sử thi là cách nói

phóng đại, giàu liên tởng so sánh, âm điệuhào hùng

2 Nội dung: Sự kiện trung tâm trong tp

Đăm Săn là chiến đấu giành lại vợ, bảo vệ

HP gia đình của ngời anh hùng từ trong taymột tù trởng thù địch Song đòi lại vợ chỉ làmột cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn dẫn đếncuộc chiến tranh mở rộng bờ cõi làm nổi uydanh của cộng đồng Thắng hay bại của ng-

ời anh hùng sẽ có ý nghĩa quyết định tất cả

IV Luyện tập và củng cố

- Đọc phân vai đoạn đối thoại giữa Đăm Săn và Mtao Mxây

- Cần thấy đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

Trang 32

A - Mục tiêu dạy học

Ngày thực hiện Tiết Lớp TSHS Vắng- Lí do

II Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: VB là gì? VB có những đặc điểm cơ bản nào? Theo lĩnh vực và mục đích

giao tiếp, ngời ta phân chia các loại VB nào?

Trả lời:

Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều

đoạn và có những đặc điểm sau đây:

+ Mỗi văn bản thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọng vẹn.+ Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản đợc xâydựng theo một kết cấu mạch lạc

+ Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung

+ Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoặc một số mục đích giao tiếp nhất định.Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, ngời ta phân biệt các loại văn bản sau: vănbản sinh hoạt, văn bản nghệ thuật, văn bản khoa học, văn bản hành chính, văn bản chínhluận, văn bản báo chí

III Bài mới

Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt

GV gọi 1 HS đọc đoạn văn trong bài

Trang 33

GV gọi 1 HS đọc bài tập 2 Suy nghĩ về

nội dung của các câu văn để thấy tính

GV: Em hãy đặt nhan đề cho văn bản?

GV tổ chức cho HS trả lời theo gợi ý

- Các câu khai triển phải tập trung làm rõ chủ

đề, có tính kiên kết chặt chẽ, mạch lạc

- Thời gian làm bài: 7 phút

- Nhan đề văn bản: Môi trờng sống của loài ngời đang bị đe dọa.

Trang 34

V Hớng dẫn học bài

- Học bài để nắm vững kiến thức về văn bản và cách tạo lập văn bản

- Chuẩn bị bài: Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu - Trọng Thủy.

- Nắm đợc giá trị, ý nghĩa của “Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thủy– ” Từ

bi kịch mất nớc của cha con An Dơng Vơng và bi kịch tình yêu của Mị Châu- TrọngThủy nhân dân muốn rút ra và trao truyền lại cho các thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức

đề cao cảnh giác với âm mu của kẻ thù xâm lợc trong công cuộc giữ nớc; về cách xử lí

đúng đắn mối quan hệ giữa riêng và chung, nhà với nớc, cá nhân với cộng đồng

2 Kĩ năng

- Rèn luyện thêm kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý nghĩa củanhững h cấu nghệ thuật trong truyền thuyết

3 Thái độ

- Có ý thức đề cao cảnh giác với âm mu của kẻ thù xâm lợc; có cách xử lí đúng đắn mối

quan hệ giữa riêng và chung, nhà với nớc, cá nhân với cộng đồng

Trang 35

II Kiểm tra bài cũ:

( Không kiểm tra bài cũ, kiểm tra vở soạn bài )

III Bài mới :

GV hỏi học sinh về di tích lịch sử đền Cổ Loa, dẫn dắt vào bài

Tôi kể bạn nghe chuyện Mị Châu

Trái tim lầm chỗ để trên đầu

Nỏ thần vô ý trao tay giặc

Nên nỗi cơ đồ đắm bể sâu

( Tố Hữu )

Đó chính là bi kịch mất nớc của cha con An Dơng Vơng vì sự mất cảnh giác trớc âm

mu của kẻ thù Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thuỷ chính là bài học lịch sử

mà nhân dân ta muốn trao truyền cho thế hệ sau về ý thức đề cao cảnh giác trớc âm mucủa kẻ thù xâm lợc trong công cuộc giữ nớc

Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học

GV: Em hãy nhắc lại khái niệm truyền

thuyết? Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, nêu

những đặc trng cơ bản của thể loại?

HS trả lời ->

Cần xem xét truyền thuyết trong môi

tr-ờng sinh thành, biến đổi, diễn xớng mới

thấy hết đợc giá trị nội dung và nghệ thuật

sử ở Cổ Loa- Đông Anh – Hà Nội

trong Lĩnh Nam chích quái – tập truyện

dân gian đợc su tập vào cuối thế kỉ XV

II Đọc- hiểu văn bản

1 Vua An D ơng V ơng xây thành, chế

nỏ bảo vệ đất n ớc

Trang 36

nhận xét gì về công việc xây thành của vua?

Thái độ của tác giả dân gian đối với ADV?

HS trả lời:

- Thành đắp tới đâu lại lở đến đó

- Lập đàn cầu đảo bách thần, giữ mình

trong sạch

- Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang

(Rùa vàng) giúp vua xây thành trong nửa

tháng thì xong Thành rộng hơn ngàn trợng,

xoáy nh hình trôn ốc nên gọi là Loa Thành

(Quỷ Long Thành) Ngời đời Đờng gọi là

Côn Lôn Thành

GV

: Xây thành xong An Dơng Vơng đã nói

gì với Rùa vàng? Em có suy nghĩ gì về chi

tiết này?

HS trả lời ->

Bởi lẽ dựng nớc đã khó, giữ nớc càng khó

khăn hơn, dựng nớc đi liền với giữ nớc

GV: Quá trình chế nỏ thần của vua đợc kể

lại nh thế nào?

HS trả lời

GV: Sự giúp đỡ của sứ Thanh Giang là một

yếu tố thận kì, theo em yếu tố thần kì này

nhằm thể hiện điều gì?

HS trả lời – GV nhận xét và chốt lại

GV: Qua P1 của truyền thuyết, tác giả dân

gian muốn nêu cao bài học gì?

HS trả lời ->

- Quá trình xây thành giữ nớc của ADVrất gian nan vất vả nhng với sự quyết tâmcao và sự hỗ trợ của rùa vàng thành đãxây xong -> Tác giả dân gian một lòngngỡng mộ và ca ngợi công đức của ADVtrong công cuộc XD đất nớc

- Băn khoăn của vua về việc giữ nớc ->trách nhiệm của ngời cầm đầu đất nớc tr-

ớc vận mệnh của dân tộc

- Rùa vàng lại giúp ADV chế nỏ thần, có

nỏ thần vua bảo toàn đợc đất nớc-Sự giúp đỡ của sứ Thanh Giang là mộtyếu tố thần kì Yếu tố thần kì này nhằm: + Lí tởng hoá công việc xây thành, chếtạo vũ khí bảo vệ đất nớc

+ Đề cao công lao của va ADV + Sự giúp đỡ của tổ tiên linh thiêng

đối với con cháu trong việc xây dựng vàbảo vệ đất nớc

Nêu cao bài học cảnh giác giữ nớc ( loxây thành, chuẩn bị vũ khí từ khi giặccha đến)

Trang 37

Ngày thực hiện Tiết Lớp TSHS Vắng- Lí do

II Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Em hãy tóm tắt ngắn gọn Truyện ADV và MCTT ?

Trả lời:

- Vua ADV xây thành bảo vệ đất nớc nhờ sự trợ giúp đỡ của Rùa Vàng

- Rùa Vàng cho ADV vuốt làm nẫy nỏ thần, nhờ có nỏ thần nên đánh thắng Triệu

- Máu của Mị Châu chảy xuống biển trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu, lấy nớcgiếng nơi Trọng Thuỷ chết rửa ngọc khiến ngọc càng thêm sáng

III Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

GV: Nêu những chi tiết, phân tích để thấy rõ

Trang 38

HS trả lời:

- Triệu Đà cầu hôn, vua vô tình gả con gái

là Mị Châu cho con trai Triệu Đà là Trọng

Thủy

- An Dơng Vơng để Trọng Thủy ở rể là tạo

cơ hội cho kẻ thù hoạt động gián điệp

- Mị Châu cho Trọng Thủy xem nỏ thần là

tiết lộ bí mật quốc gia vô tình tiếp tay cho

âm mu của cha con Triệu Đà có điều kiện

thực hiện sớm

- Khi kẻ thù đến, ADV thản nhiên nh ko có

gì, quá tin và ỷ thế vào vũ khí

GV: Nh vậy qua việc phân tích những chi

tiết trên chúng ta khái quát nguyên nhân cơ

bản dẫn đến bi kịch nớc mất nhà tan?

HS trả lời, GV nhận xét và chốt lại ->

- Những biểu hiện đó của ADV ko thể có

ở ngời cầm đầu đất nớc

GV: Đỉnh điểm của bi kịch thể hiện ở những

chi tiết nào?

Tiếng phán quyết của rùa vàng “ Kẻ ngồi

sau lng……, ADV tỉnh ngộ, tuốt kiếm chém

MC-> hành động trừng phạt nghiêm khắc,

đích đáng, vô cùng đau đớn của nhà vua

trong hoàn cảnh ngặt nghèo, bi đát

GV: Bi kịch kết thuc nh thế nào?

GV: Em có nhận xét gì về hành động giết

Mị Châu của ADV?

HS trả lời, GV nhận xét và chốt lại ->

GV: Tìm chi tiết kì ảo liên quan đến nhân

vật ADV? Chi tiết đó có ý nghĩa gì? Thái dộ

của tác giả dân gian đối với ADV?

+ Hành động giết Mị Châu ->Vua đứngtrên quyền lợi dân tộc, đặt cái chung trêncái riêng, nghĩa nớc trên tình nhà

+ ADV theo rùa vàng về thuỷ phủ->Trong lòng nhân dân ADV trở thành bấttử

* Bi kịch tình yêu:

Trang 39

YK2: Làm theo ý chồng , hợp đạo lí.

+ YK1 là đúng: Mị Châu ngây thơ nhẹ dạ

nên vô tình tiết lộ bí mật quốc gia làm mất

tài sản quý Tội chém đầu là phải, không

oan ức gì Tình cảm vợ chồng gắn bó nh 1

nhng không thể vợt lên tình đất nớc Lông

ngỗng rắc đờng nhng TT cũng không cứu

đ-ợc MC Nàng là ngời con gái ngây thơ,

trong trắng,vô tình mắc tội với non sông

GV: Bi kịch t.y này kết thúc nh thế nào?

GV: Em có nhận xét gì về chi tiết giếng nớc

ngọc trai?

HS trả lời ->

Tợng trng cho sự minh oan đầy bao dung

của nhân dân đối với MC

GV: Nội dung Truyện ADV .cho đến tận

ngày nay vẫn còn nguyên giá trị, chiếm đợc

cảm tình của ngời đọc Ngời ta đọc truyện

để hiểu đợc lịch sử, để rút ra những bài học,

theo em đó là bài học gì?

HS trả lời phần ghi nhớ- SGK

-Nguyên nhân: + MC ngây thơ, nhẹ dạnên vô tình phạm tội lớn với đất nớc, viphạm vào điều cấm: làm tiết lộ bí mậtquốc gia

+ Nặng tình vợ chồng mà quên nghĩa vụtrách nhiệm đối với đất nớc

- Kết thúc bi kịch: Tình yêu tan vỡ bởi âm

mu xâm lợc của Triệu Đà Cái chết của

Mị Châu, Trọng Thủy là kết cục bi thảmcủa một mối tình éo le luôn bị tác độngbởi chiến tranh ( ty không thể dung hòavới âm mu xâm lợc)

+ Chi tiết “ ngọc trai, giếng nớc” không

phải là hình ảnh thể hiện tình yêu chungthủy mà là sự hóa giải mối oan tình củanàng mà dân gian muốn thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân

ta đối với các nhân vật trong truyện

III Tổng kết

1 ý nghĩa của truyện

- Truyện ADV và MC – TT giải thíchnguyên nhân của việc mất nớc AL và nêubài học lịch sử về việc giữ nớc, tinh thầncảnh giác với kẻ thù, cùng cách xử lí đúng

đắn mối quan hệ giữa riêng với chung,nhà với nớc, cá nhân với cộng đồng

IV Luyện tập và củng cố

- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- Cho HS làm bài tập luyện tập 1,2 trong SGK -43

V Hớng dẫn học bài

- Nắm chắc hai nội dung của truyền thuyết

- Làm bài tập 3, 4 sách bài tập ngữ văn

Trang 40

- Chuẩn bị bài: lập dàn ý bài văn tự sự.

NS:

NG:

T i ết 1 3: L à m v ă n Lập dàn ý bài văn tự sự

A - Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Dàn ý và các yêu cầu của việc lập dàn ý

- Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý

2 Kĩ năng

- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

- Nắm đợc kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự

Ngày thực hiện Tiết Lớp TSHS Vắng- Lí do

II Kiểm tra bài cũ: ( Không kiểm tra )

III Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Ngày đăng: 03/11/2015, 12:33

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   so   sánh?(   Liên   hệ   với   thiên - giao an ca nam 10
nh ảnh so sánh?( Liên hệ với thiên (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w