1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án công nghệ 8 HKI

74 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 491 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Nhận biết đợc các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật.. Kiến thức: Đọc đợc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối đa diện.2?. - Bản vẽ kĩ thuật là bản trình bày

Trang 1

1 Kiến thức: Biết đợc vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống.

2 Kỹ năng: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kĩ thuật.

3 Thái độ: Tạo niềm say mê học tập bộ môn kĩ thuật.

II Giới thiệu bài mới.

Xung quanh ta có rất nhiều sản phẩm do bàn tay con ngời sáng tạo ra, từ chiếc đinh vít đến chiếc ôtô hay máy bay, từ ngôi nhà đến các công trình kiến trúc xây dựng Vậy những sản phẩm đó đ… ợc làm nh thế nào? Dựa vào đâu để ngời ta có thể làm ra rất nhiều những sản phẩm có cùng kiểu dáng, kích thớc?

Đó là nội dung bài học hôm nay: "Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất

và đời sống".

III Bài mới.

HĐ1: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất.

GV: Cho học sinh trực

quan H 1.1 (SGK)

+ Trong giao tiếp hàng

ngày, con ngời thờng

h-HS: Để ngời chế tạo hoặc thi công sản phẩm hoặc công trình nh ý muốn của nhà thiết kế thì ngời thiết

I Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất.

Trang 2

muốn của ngời thiết kế

thì ngời thiết kế phải thể

+ Yêu cầu học sinh thảo

luận tìm hiểu tầm quan

HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép

- Để chế tạo sản phẩm hoặc thi công một công trình kiến trúc ngời ta th-ờng dùng bản vẽ kĩ thuật

- Bản vẽ kĩ thuật diễn tả chính xác hình dạng, kết cấu của sản phẩm hoặc công trình

* Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ dùng trong kĩ thuật.

HĐ2: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống.

Cho HS quan sát H1.3a,b

cho ta biết cách đấu dây

điện để cho hai bóng đèn

Theo chỉ dẫn bằng lời và bằng hình ảnh (bản vẽ, sơ

đồ)

HS trực quan và tiếp thu thêm kiến thức về vai trò của bản vẽ

HS theo ý kiến cá nhân

và trả lời

1-2 HS lấy ví dụ (các em khác theo dõi, nhận xét)

II Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống.

- Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu đi kèm theo sản phẩm dùng trong trao

đổi, sử dụng…

HĐ3: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật

GV cho HS trực quan sơ HS: trực quan sơ đồ SGK III Bản vẽ dùng trong

Trang 3

sự …

- tìm hiểu và trả lời+ Cơ khí: máy công cụ, nhà xởng

+ Xây dựng: Máy xây dựng, công cụ vận chuyển…

+ Giao thông: Đờng giao thông, cầu, cống…

lĩnh vực kĩ thuật.

Các lĩnh vực kĩ thuật đều gắn liền với bản vẽ kĩ thuật và mỗi lĩnh vực kĩ thuật đề có loại bản vẽ riêng của ngành mình

IV Củng cố, luyện tập.

+ Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là "ngôn ngữ" dùng trong kỹ thuật?

+ Bản vẽ kĩ thuật có vai trò nh thế nào đối với sản xuất và đời sống?

+ Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kỹ thuật?

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Hiểu đợc thế nào là hình chiếu

2 Kỹ năng: Nhận biết đợc các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật

3 Thái độ:Có ý thức tìm hiểu các hình chiếu của các vật thể khác nhau

B Chuẩn bị

1 GV: Hình 2.2, 2.3, 2.4 SGK phóng to Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu

2 HS: Bao diêm, hộp thuốc lá, đèn pin hoặc nến, lửa…

C Lên lớp.

I ổn định tổ chức.

Trang 4

II Kiểm tra bài cũ.

+ Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là "ngôn ngữ" dùng trong kỹ thuật? Cho ví dụ?

+ Bản vẽ kĩ thuật có vai trò nh thế nào đối với sản xuất và đời sống? Cho ví dụ?+ Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kỹ thuật?

III Bài mới.

HĐ1: Giới thiệu bài học.

Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn thấy của vật thể đối với ngời quan sát đứng trớc vật thể Phần khuất đợc thể hiện bằng nét đứt Vậy có những phép chiếu nào? Tên gọi các hình chiếu ở trên bản vẽ nh thế nào? Chúng ta nghiên cứu bài "Hình chiếu"

HĐ2: Tìm hiểu khái niệm hình chiếu.

HS thảo luận trả lời theo

nội dung câu hỏi sau:

của vật thể A?)

HS theo ý hiểu cá nhân trả lời

HS đọc theo nội dung SGK rút ra nhận xét để trả lời

HS trực quan các điểm trên đồ vật đợc GV đánh dấu tơng ứng trên hình chiếu?

HS thảo luận tìm hiểu cách vẽ hình chiếu của một điểm từ đó suy ra cách vẽ hình chiếu của một vật thể sau đó trả lời

I Khái niệm hình chiếu.

- Hình của vật thể đợc chiếu lên mặt phẳng, hình nhận đợc trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể

+ Điểm nhận đợc trên mặt phẳng của một điểm trên vật thể gọi là điểm chiếu

+ Tia nối giữa điểm chiếu

và điểm trên vật thể gọi

là tia chiếu+ Mặt phẳng chứa hình chiếu là mặt phẳng chiếu

Trang 5

2) Nối các điểm chiếu với điểm trên vật thể để hình thành tia chiếu.

3) Nối các điểm chiếu của vật thể trên mặt phẳng chiếu để hình thành hình chiếu của vật thể

của mặt trời ở rất xa Trái

Đất do đó tia sáng của

- Xuyên tâm: Hình chiếu

to hơn vật thật

- Song song và vuông góc: Hình chiếu có kích thớc bằng vật thật

* HS lấy một ví dụ

- Tia sáng của ngọn đèn, ngọn nến -> xuyên tâm

- Tia sáng của đèn pin,

đèn ô tô -> song song

II Các phép chiếu

- Phép chiếu song vuông góc dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc

- Phép chiếu song song, xuyên tâm dùng để vẽ các hình biểu diễn

HĐ4: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ.

1 Các mặt phẳng chiếu

- Mặt chính diện gọi là

Trang 6

sau khi mở nh thế nào?

+ Vì sao phải dùng nhiều

hình chiếu để biểu diễn

vật thể?

- Mặt phẳng bằng ở dới vật thể

- Mặt phẳng đứng ở sau vật thể

- Mặt phẳng cạnh ở bên phải vật thể

HS quan sát và nhận xét

- Vật thể đợc đặt trên mặt phẳng chiếu bằng, phía trớc mặt phẳng chiếu

đứng, bên trái của mặt phẳng chiếu cạnh

HS trực quan, lắng nghe, tiếp thu

Hình chiếu bằng ở dới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng

- HS: Vì mỗi hình chiếu

là hình hai chiều không thể biểu hiện hết vật thể

do đó phải dùng nhiều hình để biểu diễn vật thể

mặt phẳng chiếu đứng hình chiếu trên mặt phẳng này là hình chiếu

đứng

- Mặt nằm ngang là mặt phẳng chiếu bằng, hình chiếu trên mặt phẳng đó

là hình chiếu bằng

- Mặt cạnh bên phải là mặt phẳng chiếu cạnh, hình chiếu trên mặt phẳng đó là hình chiếu cạnh

2 Các hình chiếu

- Hình chiếu đứng có ớng chiếu từ trớc tới

- Hình chiếu bằng có h-ớng chiếu từ trên xuống

- Hình chiếu cạnh có h-ớng chiếu từ trái sang phải

h-IV Củng cố, luyện tập.

+ Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

+ Có các phép chiếu nào? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

+ Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ nh thế nào?

Trang 7

V Hớng dẫn về nhà.

- Làm bài tập sau bài 2 trang 10 và tìm hiểu kĩ phần có thể em cha biết

- Chuẩn bị giấy A4, bút chì, thớc kẻ, tẩy…

II Kiểm tra bài cũ.

+ Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

+ Có các phép chiếu nào? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

+ Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ nh thế nào? Nét vẽ dùng cho các đờng khuất, đờng tâm, đờng trục là dùng nét gì?

III Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu nội dung và trình tự tiến hành.

GV cho học sinh đọc kĩ nội dung để

hiểu đầu bài

" Cho vật thể hình cái nêm với 3 hớng

+ Hớng chiếu B tơng ứng với tên gọi

1-2 HS đọc nội dung các em khác theo dõi SGK

HS trực quan hình vẽ trên bảng và SGK

Trang 8

HS quan s¸t l¾ng nghe vµ tiÕp thu.

H§ 2:Híng dÉn thùc hµnh c¸ch tr×nh bµy bµi lµm (b¸o c¸o thùc hµnh)

GV nªu c¸ch tr×nh bµy bµi lµm trªn

Thùc hiÖn vÏ vµ ®iÒn vµo c¸c th«ng tin cÇn thiÕt vµo khung tªn theo híng dÉn cña gi¸o viªn

H§ 3: Tæ chøc thùc hµnh

- GV híng dÉn cho häc sinh thùc hiÖn

bµi thùc hµnh theo c¸c bíc thùc hµnh

nh SGK

* GV ®i tõng bµn híng dÉn c¸ch vÏ,

c¸ch tr×nh bµy nÕu cÇn thiÕt, c¸ch sö

dông dông cô CÇn chó ý cho häc sinh

khi vÏ cÇn vÏ mê tríc khi hoµn thiÖn

Trang 9

- GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành: Sự chuẩn bị của học sinh, thực hiện quy trình, thái độ học tập.

- Hớng dẫn học sinh tự đánh giá bài thực hành của mình theo mục tiêu bài học

- GV thu bài về chấm

V Hớng dẫn về nhà.

- Đọc trớc bài 4 "bản vẽ các khối đa diện"

- Chuẩn bị bao diêm, hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh…

1 Kiến thức: Nhận dạng đợc các khối đa diện thờng gặp: Hình hộp chữ nhật,

hình lăng trụ đều, hình chóp đều

HS: Các mẫu vật (hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh, bao diêm )…

III Lên lớp.

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ.

+ Có các phép chiếu nào? so sánh đặc điểm của các phép chiếu?

III Bài mới.

HĐ1: Tìm hiểu khối đa diện

GV cho HS quan sát tranh và mô hình

các khối đa diện

+ Các khối hình học đó đợc bao bởi các

hình gì?

GV rút ra kết luận: Khối đa diện đợc

bao bọc bởi các hình đa giác phẳng

+ Hãy kể một số vật thể có dạng khối

đa diện mà em biết?

I Khối đa diện

Khối đa diện là hình đợc bao bọc bởi các khối đa giác phẳng

Trang 10

HĐ 3: Tìm hiểu hình lăng trụ đều và hình chóp đều.

GV cho HS quan sát tranh và mô hình

1 Thế nào là hình lăng trụ đều.

- Hình lăng trụ đều đợc bao bọc bởi 2 mặt

đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau

Trang 11

GV cho HS quan sát hình chiếu của

hình lăng trụ trên hình 4.5 SGK

+ Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì?

chúng có hình dạng nh thế nào? Chúng

thể hiện những kích thớc nào của hình

lăng trụ tam giác đều?

GV kết luận và cho HS điền vào bảng

sau đó nhận xét, sửa chữa, bổ xung

2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều.

II Hình chóp đều.

1 Thế nào là hình chóp đều.

- Hình chóp đều đợc bao bởi mặt đáy là hình đa giác đều và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh

2 Hình chiếu của hình chóp đều

IV Củng cố, luyện tập

- GV nêu và giải thích rõ phần ghi chú trong SGK để HS nắm rõ

+ Khối đa diện là gì? Cần mấy hình chiếu để biểu diễn đợc đầy đủ hình chóp và hình lăng trụ đều?

V Hớng dẫn về nhà.

- Làm bài tập trang 19

- Chuẩn bị trớc giấy vẽ A4, chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập

- Đọc và ghi nhớ phần có thể em cha biết trang 22 SGK

Trang 12

1 Kiến thức: Đọc đợc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối đa diện.

2 Kỹ năng: Hình thành kĩ năng đọc, vẽ các khối đa diện và phát huy trí tởng

II Kiểm tra bài cũ:

+ Khối đa diện là gì? Mỗi hình chiếu của khối đa diện thể hiện điều gì?

+ Làm bài tập trang 19 SGK

III Bài mới

HĐ1: Giới thiệu nội dung và trình tự tiến hành

GV gọi một HS lên đọc nội dung bài

thực hành

GV nêu các bớc tiến hành cho HS tiếp

thu

- Bớc 1: Đọc kĩ nội dung bài thực hành

và kẻ bảng 5.1 vào bài làm sau đó đánh

HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (báo cáo thực hành).

GV nêu cách trình bày bài làm trên

khổ giấy A4 cho HS thực hiện

Trang 13

HS quan sát, tiếp thu và thực hiện tạo khung phân vùng bài làm theo hớng dẫn.

HĐ 3: Tổ chức thực hành

GV cho HS thực hiện bài thực hành

- GV hớng dẫn cách đánh giá bài làm của HS dựa theo mục tiêu bài học

- GV thu một số bài của HS để nhận xét, chấm điểm ngay tại lớp để HS rút kinh nghiệm

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Nhận dạng đợc những khối tròn xoay thờng gặp: Hình trụ, hình

Trang 14

II Giới thiệu bài mới

Khối tròn xoay là khối hình học đợc tạo thành bằng cách quay một hình phẳng quanh một trục cố định của hình Để nhận dạng đợc các khối tròn xoay thờng gặp và đọc đợc bản vẽ của chúng, chúng ta nghiên cứu bài: " Bản vẽ các khối tròn xoay"

III.Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu khối tròn xoay.

GV cho HS quan sát tranh và mô

hình nguyên tắc cấu tạo các khối

HĐ2: Tìm hiểu hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu.

Trang 15

nón và đặt vào mô hình ba mặt

phẳng chiếu, chỉ rõ các hớng chiếu

+ Em hãy so sánh với hình 6.4 SGK

và gọi tên các hình chiếu, hình dạng

của hình chiếu Nó thể hiện kích

th-ớc nào của hình chiếu?

GV cho HS trực quan các hình chiếu

trên bảng sau đó yêu cầu HS ghi kết

của hình chiếu Nó thể hiện kích

th-ớc nào của hình chiếu?

GV cho HS trực quan các hình chiếu

trên bảng sau đó yêu cầu HS ghi kết

+ Hình trụ, hình nón, hình cầu đợc tạo thành nh thế nào? Các hình chiếu của nó

Trang 16

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Biết đọc bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay

II Kiểm tra bài cũ

+ Để biểu diễn một khối tròn xoay cần mấy hình chiếu và gồm những hình chiếu nào? Để xác định khối tròn xoay cần có các kích thớc nào?

+ Hình trụ đợc tạo thành nh thế nào? Nếu đặt đáy của hình trụ song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có hình dạng gì? Hãy

vẽ hình chiếu của nó?

+ Hình nón đợc tạo thành nh thế nào? Nếu đặt đáy của hình trụ song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có hình dạng gì? Hãy vẽ hình chiếu của nó?

III Bài mới

HĐ1: Giới thiệu nội dung bài thực hành

GV nêu rõ nội dung của bài TH gồm 2

phần

+ Phần I: Trả lời các câu hỏi bằng

ph-ơng pháp lựa chọn và đánh dấu (x) vào

HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (báo cáo thực hành)

GV nêu cách trình bày bài làm trên HS theo dõi, lắng nghe, tiếp thu

Trang 17

giấy vẽ (A4) nh sau:

HS trình bày bản báo cáo thực hành theo mẫu của GV

- GV hớng dẫn cách đánh giá bài thực hành của mình theo mục tiêu bài học

- GV thu và nhận xét, chấm điểm một số bài thực hành của HS

Khái niệm bản vẽ kĩ thuật, hình cắt

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Biết đợc một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật, nội dung và phân

Trang 18

2 Kỹ năng: Từ quan sát mô hình và hình vẽ của ống lót, hiểu đợc hình cắt đợc

vẽ nh thế nào và hình cắt này dùng để làm gì? Biết đợc khái niệm và công dụng của hình cắt

3 Thái độ: Rèn luyện trí tởng tợng không gian của HS.

II.Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 HS lên làm bài tập phần a, b trang 26

III Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm chung

GV đặt câu hỏi:

+ Em hãy nêu vai trò của bản vẽ kĩ

thuật ?

GV nhấn mạnh: Các sản phẩm từ nhỏ

đến lớn do con ngời sáng tạo và làm ra

đều gắn liền với bản vẽ kĩ thuật Bản vẽ

kĩ thuật thể hiện đợc tất cả hình dạng,

kết cấu, kích thớc và yêu cầu của vật thể.

GV:Trong sản xuất có nhiều lĩnh vực

GV nêu khái niệm bản vẽ kĩ thuật và giải

thích cho HS một số khái niệm

I Khái niệm bản vẽ kĩ thuật.

- Bản vẽ kĩ thuật là bản trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩm dới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo quy tắc thống nhất và thờng vẽ theo tỉ

lệ (bản vẽ xây dựng, bản vẽ cơ khí )…

HĐ2: Tìm hiểu khái niệm về hình cắt

GV cho HS quan sát H8.1 SGK để trả lời

Trang 19

GV nhấn mạnh: Để diễn tả hết đợc cấu

tạo, kết cấu của vật thể ngời ta thờng dùng

- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể, phần vật thể bị mặt phẳng cắt qua đ-

Trang 20

Ngày giảng:

Tiết 9

Bản vẽ chi tiết

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Biết đợc nội dung của bản vẽ chi tiết

- Biết cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ kĩ thuật nói chung và bản vẽ chi tiết

II Kiểm tra bài cũ

+ Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng dùng trong các công việc gì?

+ Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?

III Bài mới

HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ chi tiết

GV giới thiệu: Muốn chế tạo ra một

chiếc máy trớc hết con ngời phải chế

tạo các chi tiết nhỏ sau đó mới lắp ghép

chúng lại với nhau Vì vậy bản vẽ chi

tiết là bản vẽ quan trọng ta cần tìm hiểu

GV cho HS trực quan H9.1 SGK phóng

to

+ Trên bản vẽ chi tiết (ống lót) ta thấy

bản vẽ chi tiết này có những thông tin

- Nội dung của bản vẽ bao gồm (hình biểu diễn, kích thớc, yêu cầu kĩ thuật

và khung tên

HĐ2: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết

Trang 21

HĐ của thầy Nội dung

GV cho HS trực quan lại H9.1 và theo

trình tự đọc bản vẽ chi tiết và hớng dẫn

HS đọc bản vẽ chi tiết

+ Theo dõi khung tên em nào cho biết

tên gọi chi tiết là gì? vật liệu làm chi tiết

là gì? tỉ lệ bản vẽ là bao nhiêu?

+ Bản vẽ chi tiết gồm những hình chiếu

biểu diễn nào? cho ta biết điều gì?

+ Các kích thớc của chi tiết nh thế nào?

+ Yêu cầu của chi tiết đó là gì?

+ Hình dạng của chi tiết nh thế nào? Tác

dụng của nó làm gì?

GV chốt lại trình tự đọc bản vẽ chi tiết

cho HS tiếp thu

II Đọc bản vẽ chi tiết

- Yêu cầu kĩ thuật (gia công, sử lý

bề mặt)

- Tổng hợp (mô tả hình dạng của chi tiết, công dụng của chi tiết)

IV Củng cố - luyện tập.

+ Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?

+ Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ chi tiết?

Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Đọc đợc bản vẽ vòng đai có hình cắt.

2 Kỹ năng:Hình thành kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết có hình cắt.

Trang 22

Hình thành tác phong làm việc theo quy trình.

3 Thái độ: Làm việc nghiêm túc.

II Kiểm tra bài cũ

+ Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?

+ Em hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ chi tiết?

III.Bài mới

HĐ1: Giới thiệu nội dung và trình tự tiến hành

- GV gọi một HS lên đọc nội dung bài

thực hành

GV nêu lại nội dung của bài thực hành:

"Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai và ghi

các nội dung cần hiểu vào mẫu"

- GV yêu cầu HS trả lời cách đọc bản

vẽ chi tiết

* GV nêu các bớc tiến hành cho HS

tiếp thu:

+ Đọc bản vẽ vòng đai theo trình tự nh

ví dụ trong bài 9

+ Kẻ bảng theo mẫu 9.1 SGK vào bài

làm và ghi phần trả lời vào bảng

* GV nêu yêu cầu bài làm thực hành

phải hoàn thành ngay tại lớp

- Một HS đọc nội dung thực hành theo SGK các em khác lắng nghe, theo dõi

- HS nêu lại các bớc đọc một bản vẽ chi tiết

HS lắng nghe, tiếp thu, định hớng làm bài

HS chuẩn bị giấy vẽ, dụng cụ học tập

để làm bài

HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (báo cáo thực hành)

GV nêu cách trình bày và bố trí bài

làm trên khổ giấy A4 cho hs thực hiện

nh sau:

- HS trực quan trên bảng và tiếp thu cách trình bày

- HS thực hiện kẻ bảng trình bày bản báo cáo thực hành

Trang 23

Biểu diễn ren

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Nhận dạng đợc ren trên bản vẽ chi tiết.

- Biết đợc quy ớc ren

2 Kỹ năng:Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết có ren.

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.

Trang 24

+ Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?

III Bài mới.

HĐ1: Tìm hiểu chi tiết có ren.

+ Em hãy cho biết một số đồ vật hoặc chi

tiết có ren thờng thấy?

- GV cho HS trực quan trên H11.1 SGK

+ Em hãy nêu công dụng của ren trên các

chi tiết của H11.1 SGK?

+ Vậy gọi chung là ren dùng để làm gì?

I Chi tiết có ren

- Ren dùng để ghép nối hay để truyền lực

HĐ2: Tìm hiểu quy ớc về ren.

+ Vì sao ren lại đợc vẽ theo quy ớc giống

nhau?

+ Những chi tiết nào gọi là chi tiết có ren?

(GV nhận xét, bổ xung)? Chúng bao gồm

những gì?

- GV cho HS quan sát vật mẫu ren ngoài

( mô hình ren ngoài, bulông, nắp vỏ bút

bi ) và H11.3

+(1 HS lên bảng) Em hãy chỉ rõ đờng đỉnh

ren, đờng chân ren, giới hạn ren, đờng

kính ngoài, đờng kính trong của ren trên

vật mẫu?

- GV cho HS đối chiếu hình vẽ ren theo

quy ớc và nêu nhận xét vào phần ( )…

trong SGK vào vở

- GV cho HS quan sát vật mẫu ren trong

(đai ốc, mô hình ren trong nắp vỏ bút bi )

và H11.3

+ Em hãy chỉ rõ đờng đỉnh ren, đờng chân

ren, giới hạn ren, đờng kính ngoài, đờng

kính trong của ren trên vật mẫu?

- GV cho HS đối chiếu hình vẽ ren theo

quy ớc và nêu nhận xét vào phần ( )…

trong SGK vào vở

I Chi tiết có ren

- Những chi tiết trên đó có ren là những chi tiết có ren Chúng gồm: ren trong, ren ngoài

II Quy ớc vẽ ren

- Vòng chân ren đợc vẽ hở bằng nét liền mảnh

Trang 25

+ Khi vẽ hình chiếu thì các cạnh khuất và

đờng bao khuất đợc vẽ bằng nét gì?

GV bổ xung và kết luận cho HS ghi chép

- GV cho HS quan sát H11.6 để rút kinh

- Vòng chân ren đợc vẽ hở bằng nét liền mảnh

3 Ren bị che khuất.

- Khi vẽ ren bị che khuất thì các ờng đỉnh ren, chân ren và giới hạn ren đều đợc vẽ bằng nét đứt (tuỳ từng loại hình chiếu)

đ-IV Củng cố, luyện tập.

+ Ren dùng để làm gì? Kể một số chi tiết có ren mà em biết

+ Quy ớc vẽ ren trục và ren lỗ có gì khác nhau?

V Hớng dẫn về nhà.

- Đọc có thể em cha biết trang 38 Làm bài tập trang 37

- Chuẩn bị đồ dùng học tập, giấy vẽ A4…

Ngày soạn:

-Ngày giảng:

Tiết 12

Thực hành

Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Đọc đợc bản vẽ có ren.

2 Kỹ năng: Hình thành kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết có ren.

3 Thái độ: Hình thành tác phong làm việc theo quy trình.

II Kiểm tra bài cũ

+ Ren dùng để làm gì? Kể một số chi tiết có ren mà em biết

+ Quy ớc vẽ ren trục và ren lỗ có gì khác nhau?

Trang 26

III Bài mới.

HĐ1: Giới thiệu nội dung và trình tự tiến hành.

GV gọi một HS lên đọc nội dung bài

+ Đọc các yêu cầu kĩ thuật

+ Mô tả hình dạng và cấu tạo của chi

tiết, công dụng của chi tiết đó

- 1 HS đọc nội dung, các em khác theo dõi SGK

- HS nhớ lại kiến thức và trả lời cá nhân

- HS lắng nghe, tiếp thu -> chuẩn bị đồ dùng để thực hành

HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (báo cáo thực hành).

GV nêu cách trình bày và bố trí bài

làm trên khổ giấy A4 cho hs thực hiện

nh sau:

- HS trực quan trên bảng và tiếp thu cách trình bày

- HS thực hiện kẻ bảng trình bày bản báo cáo thực hành

- GV hớng dẫn cách đánh giá bài thực hành của minh theo mục tiêu bài học

( GV có thể thu bài về chấm điểm).

V Hớng dẫn về nhà.

- Chuẩn bị bộ vòng đai (H 13.4 SGK)

-*** -Khung tên Bảng báo cáo thực hành theo mẫu bảng 9.1

Trang 27

Ngày soạn:

Ngày giảng

Tiết 13

Bản vẽ lắp

A Mục tiêu bài học:.

1 Kỹ năng: Biết đợc nội dung và công dụng của bản vẽ lắp.

II Kiểm tra bài cũ: (không)

III Bài mới.

HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ lắp.

- GV nêu khái niệm bản vẽ lắp cho

HS tiếp thu

- GV cho HS quan sát vật mẫu (vòng

đai) đợc tháo rời các chi tiết để xem

hình dạng, kết cấu của từng chi tiết

và lắp lại để biết sự quan hệ giữa các

Trang 28

Bản vẽ lắp

Hình biểu diễn Hình biểu diễn Hình biểu diễn Hình biểu diễn

+ Bảng kê chi tiết gồm những nội

dung gì?

+ Khung tên ghi những nội dung gì?

ý nghĩa của từng mục?

GV tổng kết ghi các nội dung của

+Dựa vào bảng kê và nêu tên gọi chi

tiết và số lợng chi tiết

+ Dựa vào các hình biểu diễn và nêu

+ Từ bản vẽ trên hãy nêu công dụng

của sản phẩm và trình tự tháo-lắp của

sản phẩm

II Đọc bản vẽ lắp

- Muốn đọc bản vẽ lắp ta thực hiện các bớc sau:

+ Đọc khung tên: Tên gọi sản phẩm, tỉ lệ bản vẽ

+ Đọc bảng kê: Tên gọi chi tiết và số lợng chi tiết

+ Hình biểu diễn: Tên gọi hình chiếu, hình cắt

+ Kích thớc: Kích thớc chung, riêng, kích thớc xác định khoảng cách giữa các chi tiết

+ Phân tích chi tiết: Nêu vị trí các chi tiết

+ Tổng hợp: Nêu trình tự tháo, lắp, công dụng của sản phẩm

Trang 29

- Chuẩn bị: Đồ dùng học sinh (bút chì, thớc kẻ ) Giấy vẽ A4.…

II Kiểm tra bài cũ:

+ So sánh nội dung của bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết? Bản vẽ lắp dùng để làm gì?

+ Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp?

III Bài mới.

HĐ1: Giới thiệu nội dung và trình tự tiến hành

GV gọi một HS lên đọc rõ nội dung

của bài tập thực hành:

GV nhắc lại trình tự tiến hành khi đọc

bản vẽ lắp

+ Tìm hiểu chung: Đọc khung tên và

yêu cầu kỹ thuật

HS lắng nghe, quan sát, tiếp thu

HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (báo cáo thực hành)

GV nêu cách trình bày và bố trí bài

làm trên khổ giấy A4 cho hs thực hiện

nh sau:

- HS trực quan trên bảng và tiếp thu cách trình bày

Trang 30

Khung tên

Bảng báo cáo thực hành theo mẫu bảng 13.1

- HS thực hiện kẻ bảng trình bày bản báo cáo thực hành

HĐ3: Tổ chức thực hành

GV treo bản vẽ mẫu 14.1 phóng to cho

HS trực quan và trả lời theo mẫu báo

cáo

GV quan sát, hớng dẫn nếu cần thiết

HS trực quan bản vẽ và trả lời vào bản báo cáo thực hành (bản báo cáo phải

hoàn thành ngay tại lớp)

IV Củng cố - luyện tập

- GV nhận xét giờ làm bài thực hành của HS (sự chuẩn bị, ý thức làm bài )…

- GV hớng dẫn cách đánh giá bài thực theo mục tiêu bài học (có thể thu bài để

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Biết đợc nội dung và công dụng của bản vẽ các hình chiếu của ngôi nhà

2 Kỹ năng: Biết đợc một số ký hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà

II Kiểm tra bài cũ: (không)

III Bài mới

GV giới thiệu bài học: Bản vẽ nhà là bản vẽ thờng dùng trong xây dựng bao gồm các hình biểu diễn (mặt đứng, mặt bằng, mặt cắt) Bản vẽ nhà đợc dùng trong

Trang 31

thiết kế, thi công, xây dựng ngôi nhà Để hiểu rõ nội dung của bản vẽ nhà chúng

ta nghiên cứu bài "Bản vẽ nhà"

HĐ1: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà.

qua các bộ phận nào của ngôi nhà?

+ Diễn tả các bộ phận nào của ngôi

nhà?

+ Mặt cắt có mặt phẳng cắt song song

với mặt phẳng chiếu nào?

+ Mặt cắt diễn tả mặt nào của ngôi nhà?

+ Các kích thớc ghi trên bản vẽ có ý

nghĩa gì?

+ Kích thớc của từng phòng, từng bộ

phận ngôi nhà nh thế nào?+? Trong các

nội dung của bản vẽ nhà thì nội dung

nào là quan trọng nhất? Vì sao?

I Nội dung bản vẽ nhà.

- Bản vẽ nhà là bản vẽ dùng trong thiết kế và thi công ngôi nhà

- Bản vẽ nhà gồm có các nội dung sau:

+ Mặt đứng: Là hình chiếu vuông

góc với mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳng chiếu đứng hoặc chiếu cạnh, diễn tả hình dạng bên ngoài của ngôi nhà

+ Mặt bằng: Là hình cắt mặt bằng

của ngôi nhà lên mặt chiếu bằng nhằm diễn tả các bộ phận và cả ngôi nhà (kích thớc, vị trí )…

+ Mặt cắt: Là hình cắt có mặt phẳng

cắt song song với mặt chiếu đứng hoặc chiếu cạnh nhằm diễn tả các bộ phận và kích thớc của ngôi nhà theo chiều cao

HĐ2: Tìm hiểu một số kí hiệu quy ớc một số bộ phận của ngôi nhà.

GV cho HS trực quan bảng 15.1SGK và

ghi nhớ một số kí hiệu

- Gọi một số em HS lên bảng vẽ kí hiệu

một số bộ phận của ngôi nhà và giải

II Kí hiệu quy ớc một số bộ phận của ngôi nhà (SGK/Tr.47)

Trang 32

thích nó nằm trên hình biểu diễn nào?

+ Nêu tên gọi và tỉ lệ bản vẽ ngôi nhà?

+ Nêu tên gọi hình chiếu và tên gọi mặt cắt?

+ Hãy nêu các kích thớc của bản vẽ nhà 1

+Tìm hiểu chung: Đọc khung tên(tên gọi ngôi nhà, tỉ lệ bản vẽ),

+ Phân tích các bộ phận: hình biểu diễn (tên gọi hình chiếu, tên gọi mặt cắt)

+ Phân tích kích thớc: kích thớc chung, kích thớc từng bộ phận

+ Tổng hợp: Nêu đầy đủ các bộ phận của ngôi nhà

IV Củng cố - luyện tập.

+ Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thờng đợc đặt ở những vị trí

nào trên bản vẽ?

+ Các hình biểu diễn thể hiện các bộ phận nào của ngôi nhà?

+ Để đọc bản vẽ nhà ta thực hiện theo trình tự nào?

Trang 33

Khung tên

Bảng báo cáo thực hành theo mẫu bảng 15 2

1

ổ n định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ.

+ Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thờng đợc đặt ở những vị trí nào trên bản vẽ?

+ Các hình biểu diễn thể hiện các bộ phận nào của ngôi nhà?

+ Để đọc bản vẽ nhà ta thực hiện theo trình tự nào?

3 Bài mới

HĐ 1: Giới thiệu nội dung và trình tự tiến hành.

- GV gọi một HS lên đọc nội dung bài

HS lắng nghe, gợi nhớ và tiếp thu

HĐ 2: Tìm hiểu cách trình bày báo cáo thực hành.

GV nêu cách trình bày và bố trí bài

làm trên khổ giấy A4 cho hs thực hiện

nh sau:

- HS chuẩn bị dụng cụ và kẻ theo mẫu của GV trên bảng

HĐ 3: Tổ chức thực hành.

GV treo bản vẽ mẫu 16.1 phóng to cho

HS trực quan và trả lời theo mẫu báo

cáo

GV quan sát, hớng dẫn nếu cần thiết

HS trực quan bản vẽ và trả lời vào bản báo cáo thực hành (bản báo cáo phải

hoàn thành ngay tại lớp)

IV Củng cố - luyện tập

Trang 34

Bản

vẽ kĩ thuật

Vai trò của bản vẽ KT

Bản vẽ các khối hình học

Bản vẽ kĩ thuật

Đối với sản xuất

Đối với đời sống Hình chiếu Bản vẽ các khối đa diện Bản vẽ khối tròn xoay

- Khái niệm bản vẽ kĩ thuật

- Bản vẽ chi tiết

- Biểu diễn ren

- Bản vẽ lắp

- Bản vẽ nhà

- GV nhận xét giờ làm bài thực hành của HS (sự chuẩn bị, ý thức làm bài )…

- GV hớng dẫn cách đánh giá bài thực theo mục tiêu bài học (có thể thu bài để

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Hệ thống hoá và hiểu đợc một số kiến thức cơ bản về bản vẽ, hình chiếu các khối hình học

Hiểu đợc cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà

II Kiểm tra bài cũ:

+ Vì sao phải học vẽ kĩ thuật?

+ Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Bản vẽ kĩ thuật dùng để làm gì?

III Bài mới

HĐ 1: Hệ thống hoá kiến thức

GV trình bày sơ đồ tóm tắt nội dung

Trang 35

biểu diễn hình chiếu của nó.

Chơng II Cần biết bản vẽ kĩ thuật đợc

dùng rộng rãi trong lĩnh vực kĩ thuật và

trong các giai đoạn khác nhau nh thiết

kế, chế tạo nh… bản vẽ chi tiết, bản vẽ

HĐ 2: Hớng dẫn trả lời các câu hỏi và bài tập

GV hớng dẫn HS thảo luận và trả lời

lần lợt qua các câu hỏi và bài tập trong

Trang 36

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 18

Kiểm tra

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học trong phần I

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng học và làm bài của học sinh và kĩ năng giảng dạy của GV

3 Thái độ: Có ý thức tốt trong giờ kiểm tra

II Chuẩn bị

1 GV: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm

2 HS: Ôn tập trớc ở nhà, giấy kiểm tra, đồ dùng học tập (bút chì, thớc kẻ )…

- GV thu bài kiểm tra sau đó hớng dẫn cách trả lời bài làm theo hệ thống câu hỏi

để HS tự nhận xét, đánh giá bài làm của mình

V Hớng dẫn về nhà.

Đọc trớc bài 17 "Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống"

VI Rút kinh nghiệm.

Trang 37

Ngày soạn:27-10-2008

Ngày giảng:29-10-2008

Phần II - Cơ khí

Tiết17 Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống.

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

Hiểu đợc vai trò, tầm quan trọng của cơ khí trong sản xuất và đời sống

- Hiểu đợc sản phẩm cơ khí là gì và sự đa dạng của các sản phẩm cơ khí

2 Kỹ năng: Biết đợc quy trình hình thành (tạo ra) sản phẩm cơ khí

3 Thái độ: Nghiêm túc khi học tập

II Chuẩn bị.

1 GV: Một sản phẩm cơ khí đợc tạo thành từ hai chi tiết đợc lắp ghép với nhau

2 HS: Đọc trớc nội dung bài học ở nhà

đó hầu hết đợc tạo ra từ ngành cơ khí Vậy những sản phẩm nào do ngành cơ khí tạo ra và quá trình tạo ra sản phẩm diễn ra nh thế nào? Trong bài này chúng ta nghiên cứu vấn đề trên."

HĐ 1(15): Tìm hiểu vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống.

+ Công cụ lao động nói trên giúp

ích gì cho con ngời?

+ Các máy này do ngành nào tạo

ra? Chúng có vai trò gì đối với con

ngời?

- GV nhận xét, rút ra kết luận

+ Em hãy nêu một số ví dụ về máy

móc thay con ngời để lao động

I Vai trò của cơ khí

- Cơ khí tạo ra các máy và phơng tiện lao

động thay lao động thủ công bằng máy

Ngày đăng: 02/11/2015, 20:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   chiếu   để   biểu   diễn - Giáo án công nghệ 8   HKI
nh chiếu để biểu diễn (Trang 6)
Hình chiếu nào? - Giáo án công nghệ 8   HKI
Hình chi ếu nào? (Trang 7)
Hình chiếu nào? - Giáo án công nghệ 8   HKI
Hình chi ếu nào? (Trang 8)
Hình lăng trụ đều. - Giáo án công nghệ 8   HKI
Hình l ăng trụ đều (Trang 10)
Hình các mặt phẳng chiếu. - Giáo án công nghệ 8   HKI
Hình c ác mặt phẳng chiếu (Trang 14)
Hình   nguyên   tắc   cấu   tạo   các   khối - Giáo án công nghệ 8   HKI
nh nguyên tắc cấu tạo các khối (Trang 14)
Hình chiếu của vật - Giáo án công nghệ 8   HKI
Hình chi ếu của vật (Trang 17)
Bảng 7.1 Bảng 7.1 - Giáo án công nghệ 8   HKI
Bảng 7.1 Bảng 7.1 (Trang 17)
Bảng báo cáo thực hành  theo mẫu bảng 15..2 - Giáo án công nghệ 8   HKI
Bảng b áo cáo thực hành theo mẫu bảng 15..2 (Trang 33)
Hình   vẽ   để   giới   thiệu   cấu   tạo   mũi - Giáo án công nghệ 8   HKI
nh vẽ để giới thiệu cấu tạo mũi (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w