2/ Tư tưởng : - Bồi dưỡng nhận thức cho học sinh sự phát triển hợp qui luật của xã hội loài người ttừ chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến 3/ Kỹ năng : - Biết sử dụng bản đồ châu âu để
Trang 1TUẦN I Ngy soạn: 21/08/2010
BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI PHONG
KIẾN CHÂU ÂU (Thời Sơ - trung kỳ trung đại )
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức : Giúp học sinh
- Nắm được quá trình hình thành xã hội phong kiến châu âu, cơ cấu xã hội
- Hiểu được khái niệm “ Lãnh đại phong kiến ”, đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa Thành thị xuất hiện như thế nào ? Kinh tế thành thị khác với kinh tế lãnh địa ra sao ?
2/ Tư tưởng :
- Bồi dưỡng nhận thức cho học sinh sự phát triển hợp qui luật của xã hội loài người ttừ chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến
3/ Kỹ năng :
- Biết sử dụng bản đồ châu âu để xác định vị trí, Biết so sánh đối chiếu
II/ ĐỒ DÙNG – PHƯƠNG TIỆN :
- Bản đồ châu âu thời phong kiến, tranh ảnh, tư liệu
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1/Ổn định tổ chức
2/ kiểm tra bài cũ :
3/ Giới thiệu bài mới :
Giáo viên nhắc kiến thức lịch sử lớp 6, sự ra đời của các quốc gia cổ đại ở phương Tây với xã hội chiếm hữu nô lệ Nhưng đến cuối thế kỷ V xã hội cổ đại tan rã, xã hội PK ra đời Vậy xã hội Pk kiến ra đời như thế nào ? Cơ cấu xã hội có gì khác so với xã hội cổ đại ta cùng tìm hiểu qua bài 1
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
- Học sinh đọc SGK “ từ đầu đến nước Ý ”
- Các quốc gia phong kiến Châu âu được thành
- Lãnh chúa và Nông nô được hình thành từ
những tầng lớp nào của xã hội Cổ đại?
- Gv giải thích kỹ sự hình thành 2 giai cấp cơ bản
đó trong xã hội và đó chính là đặc điểm cơ bản của
xã hội Pk
- Thế nào là lãnh địa PK ?
- Lãnh địa PK có đặc điểm gì ? quan hệ sản
xuất trong lãnh địa như thế nào ?
* Gv giới thiệu tranh 1
- Thành thị trung đại xuất hiện khi nào?
- Cư dân chính của thành thị là ai ? họ làm gì?
* GT tranh 2
1/ Sự hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu:
* Sự hình thành :
- Thế kỷ V Người Giéc Man xâm chiếm , tiêu diệt
đế quốc Rô Ma thành lập ra những Vương quốc mới ( Anh, Pháp, Ý ngày nay)
* Cơ câu xã hội :
- Chia 2 giai cấp+ Lãnh chúa phong kiến+ Nông nô
=> Xã hội Phong kiến đã ra đời
2/ Lãnh địa phong kiến :
- Là vùng đất đai rộng lớn mà các Lãnh chúa chiếm làm của riêng Mỗi lãnh đại là một đơn vị kinh tế độc lập
- Đặc điểm kinh tế : Nông nghiệp khép kín -Nông nô bị bóc lột , bị đối xử tàn tệ
- Lãnh chúa không phải lao động
3/ Sự xuất hiện các thành thị trung đại :
- Thế kỷ XI thành thị trung đại ra đời
- Cư dân : Là thợ thủ công, thương nhân Họ lập
ra phường hội, thương hội , tổ chức hội chợ
Trang 2- Thảo luận : Kinh tế trong thành thị khác với
kinh tế trong lãnh địa như thế nào ? Tác dụng
của sự xuất hiện thành thị ?
- Ở lãnh địa : Kinh tế tự cung tự cấp
- Ở Thành thị : Kinh tế TCN, TN trao đổi, giao lưu
( Kinh tế hàng hóa)
4 củng cố :
- Giáo viên cho học sinh nêu các ý chính trong bài
1) Xã hội phong kiến châu âu được hình thành như thế nào ? Cơ cấu xã hội?
2) Thành thị ra đời khi nào ? Sự khác nhau giữa kinh tế thành thị với kinh tế lãnh địa? tác dụng
5/ Dặn dò: Dặn HS về nhà học bài và làm bài tập
2
Trang 3TIẾT 2 Ngày dạy:
THÀNH CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Ở CHÂU ÂU I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Về kiến thức : Giúp học sinh hiểu rõ
- Nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lý như là một nhân tố quan trọng tạo điều kiện, tiền
đề cho quan hệ sản xuất TB
- Quá trình hình thành quan hệ sản xuất TBCN trong lòng xã hội PK Châu âu
2/ Tư tưởng :
- Học sinh thấy được tính tất yếu , quy luật của quá trình phát triển từ xã hội PK lên xã hội Tư Bản
3/ Kỹ năng :
- Biết sử dụng bản đồ thế giới ( Quả địa cầu ) xác định các nơi phát kiến địa lý lớn
- Biết so sánh, khai thác tranh ảnh trong bài
II/ ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :
- Bản đồ , các câu truyện về phát kiến địa lý , tranh ảnh
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1
/ Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Sự hình thành xã hội PK ở Châu âu ? sự khác nhau cơbản giữa xã hội PK với Xã hội chiếm hữu
nô lệ là gì ?
- Đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế PK châu âu là gì ?
3/ Giới thiệu bài mới :
Thế kỷ XV nền kinh tế hàng hóa phát triển, người phương tây tiến hành những cuộc phát kiến địa lý lớn làm cho giai cấp tư sản giàu lên nhanh chóng và đẩy mạnh quan hệ sản xuất TBCN => CNTB được hình thành
- Gv giới thiệu 2 cuộc phát kiến địa lý lớn của
CôLôm Bô và Ma Gien Lăng
- Dùng bản đồ để xác định địa điểm của các cuộc
- Năm 1487 Đi a xơ vòng qua cực nam Châu phi
- 1498 Ga Ma đến Ca Li út ở phía bắc Tây nam Anđộ
- 1492 : Cô Lôm Bô Tìm ra Châu Mĩ
- 1519 – 1522 Ma Gien lăng đi vòng quanh trái đất
* Kết quả :
- Thúc đẩy thương nghiệp phát triển
- Giai cấp TS châu âu có được những nguồn nguyên liệu quý giá , kho vàng bạc, những vùng đất mới ở Á, Phi, MLT…
Trang 4- Các nhà quý tộc, tư sản châu âu đã làm gì để
có được tiền vốn và đội ngũ công nhân làm thuê
?
- Học sinh đọc đoạn chữ nhỏ
=> Quan hệ SX TB được hình thành
4/ cũng cố:
Các cuộc phát kiến địa lý lơn làm cho xã hội châu âu thay đổi lớn, xã hội hình thành 2 giai cấp TS và
VS quan hệ sản xuất TBCN được hình thành
- Quan hệ sản xuất TBCN hình thành như thế nào ở Châu âu ?
5/ Dặn dò: Dặn HS về nhà học bài và làm bài tập
4
Trang 5TIẾT 3: Ngy dạy:
THỜI HẬU KỲ TRUNG ĐẠI Ở CHÂU ÂU I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được
- Nguyên nhân xuất hiện và nội dung tư tưởng của phong trào văn hóa phục hưng
- Nguyên nhân dẫn tới phong trào cải cách tôn giáo và những tác động trực tiếp của phong trào này đến
xã hội Pk Châu âu
2/ Tư tưởng :
- Tiếp tục bồi dưỡng nhận thức của học sinh về sự phát triển quy luật của xã hội, vai trò của giai cấp tư sản
3/ Kỹ năng :
- Biết phân tích một sự kiện xã hội
II/ ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :
- Bản đồ châu âu – tranh ảnh về văn hóa phục hưng
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Nêu các cuộc phát kiến địa lý lớn thế kỷ XV? Kết quả và tác động của nó đến xã hội phong kiến Châu
Au ?
2/ Giới thiệu bài mới :
Sau khi giai cấp TS Châu Au trở thành giai cấp có thế lực về knh tế thì dẫn đến mâu thuẫn với giai cấp PK về địa vị xã hội Cho nên giai cấp TS đã tiến hành những cuộc đấu tranh chống lại chế độ PK để giành lại địa vị cho xứng đáng PT đấu tranh đầu tiên diễn ra ở lĩnh vực văn hóa và tôn giáo
3/ D y và h c bài m i :ạy và học bài mới : ọc bài mới : ới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
-Vì sao giai cấp tư sản đứng lên đấu tranh
chống chế độ phong kiến ?
=> sự mâu thuẫn về địa vị xã hội, giai cấp PK dã
kìm hãm sự phát triển của giai cấp tư sản, thống trị
nhân dân cả về kinh tế, chính trị, tinh thần
- Phong tào văn hóa phục hưng khởi đầu ở
đâu? Các nhà văn hóa, khoa học tiêu biểu
trong phong trào phục hưng là ai?
- Học sinh đọc SGK từ đầu đến vĩ đại
- Nêu tên các nhà văn hóa KH tiêu biểu
- Giáo viên chỉ cần giới thiệu sơ lược
- Tranh 6 là hình minh họa
-Qua các tác phẩm của mình , các tác giả phục
hưng muốn nói lê điều gì ?
-Phong trào ăn hóa phục hưng có ý nghĩa và
tác động gì đối với xã hội châu âu lúc bấy giờ ?
- vì sao ở Châu âu xuất hiện phong trào cải
cách tôn giáo ?
1/ Phong trào văn hóa phục hưng ( Thế kỷ XIV- XVII)
* Nơi khởi đầu : Là nước Ý rồi lan nhanh sang
Tây âu và trở thành trào lưu rộng lớn
* Nội dung tư tưởng :
- Lên án giáo hội Ki tô, đã phá trật tự xã hội phong kiến
- Đề cao giá trị của con người
- Đề cao khoa học tự nhiên, xây dựng thế giới quan duy vật
* Tác động : Phát động quần chúng đấu tranh
chống PK
- “Là cuộc cách mạng vĩ đại mở đường cho sự phát triển cao hơn của văn hóa châu âu và văn hóa nhân loại
2/ Phong trào cải cách tôn giáo :
* Nguyên nhân :
- Giai cấp PK đã dựa vào giáo hội để thống trị nhân dân về mặt tinh thần
Trang 6- Ai là người đi đầu trong phong trào này ?
Nội dung tư tưởng của họ là gì ?
Kết quả ?
- Nêu những cải cách của Lu Thơ và Can Vanh
- Giới thiệu tranh SGK
- Các cải cách tôn giáo đã tác động như thế nòa
đến xã họi châu âu lúc bấy giờ ?
- Đã cản trở sự phát triển của giai cấp Tư sản =>
Họ đòi cải cách giáo hội
* Nội dung tư tưởng :
- Lu Thơ ( Đức )
- Can Vanh ( Thụy sĩ ) ( SGK)
* Kết quả : Đạo ki tô chia làm 2 phái :
- Cựu giáo là Ki tô giáo cũ
- Tân giáo là tôn giáo cải cách
* Tác dụng : Thổi bùng ngọn lửa đấu tranh vũ
trang của nông dân dưới ngọn cờ Tư sản chống PKở Châu âu
Trang 7TIẾT 4 : Ngày dạy:
BÀI 4 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức : Giúp học sinh nắm được
- Xã hội PK Trung Quốc được hình thành như thế nào ?Tên gọi và thứ tự các triều đạicủa xã hội PK Trung Quốc
- Tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến , những đặc điểmvề kinh tế, văn hóacủa xã hội phong kiến Trung Quốc dưới thời Tần – Hán – Đường
2/ Tư tưởng :
- Học sinh hiểu được Trung Quốc là một quốc gia PK lớn , điển hình ở Phương đông có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của Việt Nam
3/ Kỹ năng :
- Lập bảng niên biểu các thế thứ triều đại PK Trung Quốc
- Bước đầu biết vận dụng phương pháp phân tích lịch sử
II/ ĐỒ DÙNG – PHƯƠNG TIỆN :
- Bản đồ Châu á, bảng hệ thống các triều đại PK TQ,Tranh ảnh
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Giới thiệu bài mới :
Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lâu đời ở Châu Á , các triều đại phong kiến TQ phát triển mạnh có ảnh hưởng đến nhiều nước Vậy chế độ PK TQ hình thành khi nào , có những nét gì riêng biệt ?
3/ Dạy và học bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
- Xã hội PK Trung Quốc hình thành vào
khoảng thời gian nào ?
- Xã hội PK TQ có những đặc điểm gì ? Có gì
khác với xã hội PK Châu âu ?
- Giáo viên giải thích “ Nông dân lĩnh canh và địa
tô”
- Giai cấp địa chủ và nông dân lĩnh canh hình
thành từ những tầng lớp nào trong xã hội ?
- Nêu sự phân hóa của nông dân ?
- Nêu chính sách đối nội,đói ngoại của nhà Tần
– Hán ? Tác dụng của những chính sách đó đối
với xã hội PK TQ?
- Học sinh đọc toàn bộ phần 2
- GV tách 2 triều đại để phân tích
1/ Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc:
* Thế thứ các triều đại PK TQ: ( SGK)
2/ xã hội phong kiến tời Tần – Hán:
a/ Thời Tần :
* Đối nội : Chia đất nước thành nhiều quận , huyện
- Ban hành chế độ đo lường, thống nhất tiền tệ
* Đối ngoại :Gây chién tranh mở rộng lãnh thổ b/ Thời Hán :
- Xóa bỏ chế độ pháp luật hà khắc của nhà Tần
Trang 8- So sách điểm chung và sự khác nhau giữa chính
sách của 2 triều đại
- Sự giống và khác nhau cơ bản của 2 triều đại
Tần – Hán ?
- Giới thiệu lồng ghép Tần Thủy Hoàng và tranh 8
SGK
- Học sinh đọc phần 3
Thảo luận : Căn cứ vào đâu mà khẳng định
dưới thời Đường xã hội PK TQ là thịnh vượng
nhất ?
- Học sinh trình bày theo các ý :
+ Bộ máy nhà nước
+ Chính sách đối nội, đối ngoại, chính sách phát
triển kinh tế của vua Đường
- Giảm nhẹ tô thuế , sưu dịch , khuyến khích sản xuất nông nghiệp Kinh tế phát triển, xã hội ổn định
3/ Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường:
* Bộ máy nhà nước :
- Củng cố hoàn thiện hơn
- Tổ chức thi cử để chọn nhân tài
* Đối nội: Giảm tô thuê, lấy ruộng công và ruộng
hoang chia cho ND(Phép quân điền )
=> Xã hội phồn thinh, kinh tế phát triển
* Đối ngoại :Tiến hành chiến tranh xâm lược mở
rộng lãnh thổ
4/ củng cố:
- Giáo viên nhắc lại đặc điểm kinh tế- xã hội của Phong kiến TQ
- Theo em sự thịnh vượng của nhà Đường thể hiện ở mặt nào ?
5/ Dặn dò: Dặn HS về nhà học bài và làm bài tập
8
Trang 9TIẾT 5 Ngày dạy:
BÀI 4 (tt) TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức : Giúp học sinh nắm được
- Xã hội PK Trung Quốc được hình thành như thế nào ?Tên gọi và thứ tự các triều đạicủa xã hội
PK Trung Quốc
- Tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến , những đặc điểmvề kinh tế, văn hóacủa xã hội phong kiến Trung Quốc dưới thời Tống – Nguyên ,Minh – Thanh và những thành tưụvề văn hóa, khoa học kỷ thuật của TQ
2/ Tư tưởng :
- Học sinh hiểu được Trung Quốc là một quốc gia PK lớn , điển hình ở Phương đông có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của Việt Nam
3/ Kỹ năng :
- Lập bảng niên biểu các thế thứ triều đại PK Trung Quốc
- Bước đầu biết vận dụng phương pháp phân tích lịch sử
II/ ĐỒ DÙNG – PHƯƠNG TIỆN :
- Bản đồ Châu á, bảng hệ thống các triều đại PK TQ,Tranh ảnh
- Tư liệu về văn hóa Trung Quốc
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Làm bài tập trắc nghiệm về sắp xếp thứ tự các triều đại phong kiến Trung Quốc
- Chính sách đói nội, đối ngoại của của các triuề đại Tần – Hán và Đường giống và khác nhau ở điểm nào ?
2/ Giới thiệu bài mới :
Sau thời Đường xã hội PK TQ còn tiếp tục phát triển và trãi quan nhiều giai đoạn khác nhau, những triều đại đóđều liên quanđến một phần lịch sử Việt nam Vậy sự liên quan đó là gì ? ta tìm hiểu tiếp bài
số 4
3/ Dạy và học bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
*Giáo viên giới thiệu quá trình hình thành nhà
Tống và nhà Nguyên
- Học sinh đọc” Để ổn định…… nghề in”
- Sau khi thống nhất đất nước Tình hình kinh
tế dưới thời Tống như thế nào?
- Nhà Nguyên đã thành lập như thế nào?
Chính sách đội nội của vua Nguyên có gì khác
so với các triều đại trước?
- Em có nhận xét gì về chính sách đối nội của
nhà Nguyên? Hậu quả của chính sách đó là
- Giảm sưu thuế, lao dịch nặng nề
- Mở mang công trình thủy lợi, phát triển các nghề thủ công, có nhiều phát minh: la bàn, thuốc súng, nghề in
Trang 10- Nhà Minh – Thanh được thành lập như thế
nào?
*Học sinh đọc “ Nhà Nguyên đến Nhà Thanh
đến Nhà Minh”
- Trình bày nguyên nhân vì sao các triều đại
bị thay thế nhanh chóng như vậy( do các cuộc
khởi nghĩa của người dân)
- Tình hình kinh tế của Trung Quốc dưới thơì
Minh – Thanh có gì khác so với triều đại
trước?
Thảo luận: Sự suy yếu của xã hội phong kiến
Minh – Thanh biểu hiện như thế nào?
* Vua – quan ;
* tình hình triều chính
* Kinh tế suy yếu, Xã hội suy thái.Công
thương nghiệp phát triển, mầm mống kinh tế tư
bản chủ nghĩa xuất hiện
-Vì sao nói nền VH – NT – KHKT của Trung
Quốc có ảnh hưởng sâu rộng đến các nước
láng giềng?
- Học sinh đọc đoạn chữ nhỏ
- Giới thiệu các thành tựu về văn hóa
- Giáo viên giới thiệu trang 9.10
* Về kinh tế: Mầm mống kinh tế Tư bản chủ
nghĩa xuất hiện
6/ Văn hóa – Khoa học kĩ thuật Trung Quốc thời Phong Kiến:
* Về văn hóa:
- Đề cao Nho giáo
- Có những nhà văn, nhà thơ nổi tiếng, nhiều
Trang 11- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp kiến thức.
II/ ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU:
- Bản đồ Thế Giới
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định tổ chúc:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Giới thiệu bài mới:
- Trung Quốc là nước phong kiến có ảnh lớn đến quá trình phát triển lịch sử của các nước phương Đông thì An Độ là một nước có nền văn hóa độc đáo và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các nước Đông Nam Á
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
*Học sinh đọc đoạn 1
- Các tiểu vương quốc đầu tiên được hình
thành ở đâu trên đất ấn độ? Vào thời gian
* Cho học sinh đọc nội dung phần 2
- Sự phát triển của vương triều Gúp Ta thể
hiện ở những mặt nào ?
- Sự sụp đổ của vương triều Gúp Ta diễn ra
như thế nào?
- Ai đã lập ra vương triều hồi giáo Đêli?
- Chính sách cai trị của người Thổ Nhĩ Kì như
thế nào?
1/ Những trang sử đầu tiên:
- 2500 năm TCN Thành thị người Ấn xuất hiện
- Đến 1500 năm TCN thành thị xuất hiện ở lưu vực sông Hằng
- Thế kỉ VI TCN: nước MaGaĐa ra đời
- Thế kỉ III nhà nước MaGaĐa trở nên hùng mạnh( vua AsôCa)
- Sau thế kỉ III TCN bị chia thành nhiều quốc gia nhỏ
- Thế kỉ IV được thống nhất lại dưới vương triều GupTa
2/ Ấn Độ thời phong kiến:
* Vương triều GupTa:( IV -> XII)
* Vương triều hồi giáo ĐêLi:( XII -> XVI)
- thế kỉ XII người Thỗ Nhĩ Kì xâm chiếm lập ra vương triều hồi giáo ĐêLi
- Chiếm ruộng đất và cấm đạo Hinđu, gây mâu thuẫn dân tộc gay gắt
Trang 12- Vương triều Mô Gôn được thành lập như
thế nào?
- Vua A-Cơ-Ba đã áp dụng những chính sách
gì để cai trị Ấn độ?
- Thời phong kiến ÂĐ phát triển thịnh vượng
nhất vào thời kì nào?
Giáo viên kết luận: Phongkiến ÂĐ hình thành
sớm TK II, lập vào thời GupTa Phát triển thịnh
vượng dưới thời Mô Gôn nhưng đất nước liên
tục bị nước ngoài xâm lược
- Những nét chính của văn hóa An Độ ?
* Vương triều Mô gôn:( XVI -> XIX)
- Thành lập thế kỉ XVI.( Người Mông Cổ)
- Thực hiện xóa bỏ kì thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền của hồi giáo Khôi phục và phát triển văn hóa Đất nước hưng thịnh
Giữa thế kỉ XIX bị thực dân Anh xâm lược
3/ Văn hóa Ấn Độ:
- Chữ viết: Chữ Phạn ra đời sớm
- Kinh thánh: Có kinh Vê Đa của đạo Balamôn
và Hinđu Kinh Tam Trạng của đạo phật
- Kiến trúc: Kiến trúc Hinđu và Phật giáo
4/ Củng cố – Sơ kết:
- Văn hóa An Độ đã ảnh hưởng sâu rộng đến các nước Châu Á nhất là Đông Nam Á
5/ Dặn dò: Dặn HS về nhà học baìo và làm bài tập, xem trước bài 6
12
Trang 13Ngày dạy:
BÀI 6
CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được những nét khái quát về:
- Khu vực Đông Nam Á hiện nay gồm những nước nào? Tên gọi, vị trí của các nước có điểm gì tương đồng với nhau để tạo thành khu vực riêng biệt
- Các giai đoạn phát triển của khu vực Nhận rõ vị trí địa lí của các nước trong khu vực
2/ Về tư tưởng:
- Học sinh thấy được sự gắn bó của các dân tộc Đông Nam Á
- Có ý thức giữ gìn truyền thống đoàn kết giữa các nước với Việt Nam
3/ kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ Đông Nam Á để xác định vị trí các nước
- Sử dụng phương pháp lập biểu đồ các giai đoạn lịch sử
II/ ĐỒ DÙNG, TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
- Bản đồ Đông Nam Á, tranh ảnh 1 số công trình kiến trúc, văn hóa Đông Nam Á
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
2 / Kiểm tra bài cũ:
3/ Giới thiệu bài mới:
Hiện nay khu vực ĐNÁ có bao nhiêu nước? Đó là những nước nào? Vì sao ĐNÁ trở thành 1 khu vực
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến ĐNÁ
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
- Hiện nay ĐNÁ có bao nhiêu nước?
*Giáo viên cho học sinh đọc và chỉ tên, vị trí
11 nước trên bản đồ
- Điều kiện tài nguyên của ĐNÁ có điểm gì
chung, thuận lợi và khó khăn do khí hậu đem
lại?
- Các quốc gia phong kiến ĐNÁ hình thành
khi nào? Gồm những nước nào?
- Hãy nêu thời gian thành lập và tên các quốc
gia tiêu biểu?
*Giáo viên chỉ bản đồ
- Sự phát triển của các quốc gia phong kiến
ĐNÁ đến giữa thế kỉ XVIII như thế nào?
1/ Sự hình thành các vương quốc cổ ở Đông Nam Á:
- Là khu vực có 11 nước
- Có nét chung về điều kiện tự nhiên
- Có nền kinh tế nông nghiệp phát triển
- Khoảng 10 thế kỉ đầu sau CN các quốc gia đầu tiên xuất hiện ở ĐNÁ
2/ Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á:
- Nửa thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII là thời
kì phát triển thịnh vượng của phong kiến ĐNÁ ( Inđônêxia, Mianma, Campuchia)
- Thế kỉ XIII đến giữa thế kỉ XIV vương quốc Su Kho Thay và Lạn Xạng thành lập
- Nửa thế kỉ XVIII phong kiến ĐNÁ suy yếu do sự xâm nhập của tư bản phương Tây
4/ Củng cố
- Do điều kiện tự nhiên có những nét tương đồng nên các nước ĐNÁ có chung 1 nền kinh tế nông nghiệp, có vị trí chiến lược quan trọng Phong kiến ĐNÁ cũng trải qua những giai đoạn phát triển lớn
*Câu hỏi và bài tập:
Trang 14- lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực Đông Nam Á
XVIII
Là thời kì suy yếu
5/ Dặn dò: Dặn HS về nhà học bài, làm bài tập và xem trước những phần còn lại của bài 6
14
Trang 15Ngày dạy:
Bài 6 ( TT ) CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Về kiến thức:
- Giúp học sinh xác định được vị trí của Lào và Campuchia
- Nắm được sự hình thành và các giai đoạn phát triển của Lào – Campuchia Vai trò về vị trí của 3 nước Đông Dương đối với khu vực
2/ Về tư tưởng:
- Giúp học sinh thấy được mối quan hệ gắn bó giữa Lào – Campuchia và Việt Nam
- Có ý thức giữ gìn mối quan hệ đó
3/ Về kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ và lập biểu đồ
II/ ĐỒ DÙNG – PHƯƠNG TIỆN:
- Bản đồ ĐNÁ, tranh ảnh, tư liệu về Lào – Campuchia
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
4/ Giới thiệu bài mới:
Trong khu vực ĐNÁ Việt Nam – Lào – Campuchia còn được gọi là 3 nước Đông Dương, sự hình thành và phát triển của phong kiến Lào – Campuchia có ít nhiều gắn bó với Việt Nam Để hiểu thêm về
2 nước láng giềng hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu qua bài 6
HOẠT DỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
* Học sinh đọc” Từ đầu -> Chân Lạp”
- Vương quốc cam pu chia được hình thành
như thế nào?
- Cư dân ở cam pu chia do tộc người nào hình
thành?
- Qúa trình hình thành và phát triển của vương
quốc Chân Lạp như thế nào? Nb
- Vì sao thời kì Ang Co được coi là giai đoạn
phát triển thịnh vượng củaCampuchia?
- Học sinh đọc đoạn chữ nhỏ
- Giáo viên giới thiệu Ang Co Vát
- Cư dân của Lào có gì khác với các nước khác?
*GV Giới thiệu cánh đồng Chum và quá trình di
cư của người Thái -> người Lào Lùm
- Nước Lạn Xạng được thành lập như thế nào?
Ai là người có công trong việc thành lập nước
Lạn Xạng?
- Vì sao Vương quốc Lào lại phát triển nhất
3/ Vương quốc Campuchia:
* Thành lập: Khỏang 10 thế kỉ đầu sau công
nguyên Thế kỉ VI, vương quốc của người Khơme thành lập gọi là Chân Lạp
* Cư dân: Người Khơme.
* Qúa trình phát triển:
- Thế kỉ VI Vương quốc người khơ me hình thành
- Từ đầu thế kỉ IX -> thế kỉ XV là thời kì phát triển
- Sau thời kì Ang Co là giai đoạn suy yếu kéo dài
- Năm 1863: bị pháp xâm lược
4/ Vương quốc Lào:
* Dân cư:
- Dân cư cổ là người Lào Thơng
- Thế kỉ XIII người Thái di cư đến gọi là người Lào Lùm
* Qúa trình phát triển:
- Năm 1353: vương quốc Lạn Xạng thành lập
- Thế kỉ XV – XVII là thời kì phát triển thịnh vượng
Trang 16trong giai đoạn thế kỉ XV-XVII?
- Học sinh đọc đoạn chữ nhỏ
- Giáo viên phân tích giới thiệu hình 15
- Thế kỉ XVIII, Lạn Xạng suy yếu dần
- Cuối thế kỉ XIX bị Pháp xâm lược
4/ Sơ kết – Củng cố:
- Lào và Campuchia là những quốc gia phong kiến thành lập sớm ở ĐNÁ, quá trình hình thành sớm, thời kì phát triển rực rỡ ngắn, thời kì suy yếu kéo dài và đặc điểm chung là đèu trở thành thuộc địa của thực dân phưiơng Tây
5/ Dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài , làm bài tập và xem trước bài mới
- Nếu có thời gian thì cho HS làm bài tập tại lớp Câu hỏi và bài tập sau:
1/ L p niên bi u v các giai đo n phát tri n l n c a Campuchia và Lào đ n gi a th k XIX?ạy và học bài mới : ới : ủa Campuchia và Lào đến giữa thế kỉ XIX? ến giữa thế kỉ XIX? ữa thế kỉ XIX? ến giữa thế kỉ XIX? ỉ XIX?
Thời Gian Giai đoạn phát triển( Sự kiện)
2/ Nêu chính sách đối nội – đối ngoại của các vua Lạn Xạng?
3/ Sự phát triển của vương quốc Campuchia thời Ang Co được biểu hiện như thế nào?
16
Trang 17Ngày dạy:
BÀI 7 NHỮNG NÉT CHUNG VỀ XÃ HỘI PHONG KIẾN I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Về kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được 1 cách khái quát về thời gian hình thành và tồn tại của xã hội phong kiến
- Nền tảng kinh tế và 2 giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến
- Thể chế chính trị của nhà nước phong kiến
- Tranh ảnh, tài liệu, bảng phụ kẻ sẵn các nội dung cần thiết
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ổn định tổ chức
2/Kiểm tra bài cũ:
3/ Giới thiệu bài mới:
- Xã hội phong kiến đã hình thành và phát triển 1 thời gian khá dài nhưng phong kiến Châu A và Châu
Au có gì giống và khác nhau về thời gian hình thành, phát triển, suy vong, có điểm gì khác nhau về cơ
cấu xã hội Ta sẽ tìm hiểu bài số 7
- Giáo viên dùng bảng kẻ sẵn để làm thành 1 bảng tổng hợp
- Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh đọc và rút ra những ý chính ghi vào bảng
- Cho h c sinh so sáng rút ra nh ng đi m khác và đi m gi ng.ọc bài mới : ữa thế kỉ XIX? ống
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
- Cơ sở kinh tế của phương Đông và
phương Tây có gì giống và khác
PHONG KIẾN PHƯƠNG ĐÔNG
PHONG KIẾN PHƯƠNG TÂY
1/Sự hình thành và phát triển xã hội phong kiến
Thời gian hình thành - Sớm :Từ trước công nguyên đến
đầu công nguyên
- Muộn : Từ thế kỷ
V đến thế kỷ X
Quá trình phát triển - Chậm chạp : Từ thế kỷ VII đến thế
kỷ X
- Nhanh : Thế kỷ
XI đến thế kỷ XIV
Thời kỳ suy vong
- Kéo dài : Từ thế
kỷ XVI đến giữa thế kỷ XIX
- Kết thúc sớm : Từthể kỷ XV đến thế
kỷ XVI
2/Cơ sở kinh tế -xã hội của xã hội phong kiến
Cơ sở kinh
Nông nghiệp đóng kín trong các công
xã nông thôn
- Nông nghiệp đóng kín trong các lãnh địa
Trang 18- Học sinh đọc – giáo viên hỏi
- Cơ cấu xã hội của phương Đông và
phương Tây?
- Nhà nước phong kiến Châu Á và
Châu Âu theo thể chế gì?
- Em hãy nêu sự khác nhau giữa vua
ở phương Đông và phương Tây?
tế
Cơ cấu xã hội - Chia 2 giai cấp : Phong kiến và
Nông dân lĩnh canh
- Chia 2 giai cấp :Lãnh chúa và Nông nô
3/ Nhà nước phong kiến
Thể chế nhà nước
- Chế độ quân chủ - Chế độ quân chủ
4/ Củng cố:
- Xã hội phong kiến Châu Au và Châu Á có khác nhau về thời gian hình thành, phát triển nhưng đều có những đặc điểm chung đó là về cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước, nhà nước đó do giai cấp thống trị lập nên để bóc lột giai cấp khác
- Giải thích thế nào là chế độ “ quân chủ chuyên chế”?
5/ Dặn dò: Dặn HS về nhà học bài, làm bài tập và xem trước bài mới
18
Trang 19Ngày dạy:
LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp học sinh nắm lại được những kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới
- Vận dụng kiến thức đã học làm những bài tập
- Biết lập bảng hệ thống, niên biểu
- Rèn các kĩ năng tổng hợp, so sánh, lập niên biểu
II/ ĐỒ DÙNG – PHƯƠNG TIỆN:
- Bảng phụ
- Giấy A4 làm phiếu học tập
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Dạy và học bài mới:
Bài 1: Phong kiến Châu Au và Châu Á giông và khác nhau ở điểm nào?
Giống:
- Cơ sở kinh tế : Đều là sản xuất nông nghiệp với chăn nuôi và nghề thủ công
- Cơ cấu xã hội: đều phân chia thành 2 giai cấp
- Thể chế NN: Đều là nhà nước quân chủ
Hình thành muộn, phát triển nhanh, suy vong sớm -> chủ nghĩa tư bản ra đời ngay trong lòng xã hội phong kiến
Cơ sở kinh tế Bó hẹp trong các Bó hẹp trong các lãng địa
Cơ cấu xã hội Tên gọi: Địa chủ và nông dân lĩnh
Câu 2: Vương triều do người An thành lập là?
A- Vương triều Gup Ta
B- Vương triều hồi giáo Đê Li
C- Vương triều Mô Gôn
D- Vương triều Gup Ta và Mô Gôn
Câu 3:Đông Nam Á được gọi chung là 1 khu vực là?
A- Vì cùng nằm trong hiệp hội ASEAN
B- Cùng hình thành trong 1 thời gian
C- Có những nét chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế Có vị trí chiến lược quan trọng
D- Cả 3 đều đúng
Câu 4: An Độ đước coi là trung tâm văn hóa của nhân loại vì?
A- Văn hóa An Độ hình thành sớm, phát triển cao
Trang 20B- Có chữ Phạn và các công trình kiến trúc độc đáo.
C- Văn hóa An Độ được nhiều nước tiếp thu
D- Văn hóa An Độ được ra đời sớm, phát triển phong phú, đa dạng, ảnh hưởng tới nhiều nước và cónhiều thành tựu được sử dụng đến ngày nay
Bài 3: Điền thế: Chọn các từ thích hợp điền vào chỗ trống.
- Xã hội phong kiến Châu Á hình thành ……… phát triển ……… nhưng thời gian ……… kéo dài đến khi bị thực dân phương Tây xâm lược
- Còn phong kiến Châu Au hình thành tương đối ……… thời kì Hán thịnh
……… giai đoạn ……… thúc nhường chỗ cho chủ nghĩa tư bản phát triển
4/ Củng cố: Hệ thống lại kiến thức vừa học
5/ dặn dò: Dặn HS về nhà học bài và làm bài tập, xem trước bài mới.
20
Trang 21Ngày dạy:
PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ GIƯÃ THẾ KỈ X ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ
(THẾ KỈ X) Bài 8:
NƯỚC TA BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP.
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Ngô Quyền là người xây dựng nền độc lập không phụ thuộc vào nước ngoài nhất là về tổ chức nhà nước
- Quá trình thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh
2/ Tư tưởng:
- Giáo dục ý thức độc lập tự chủ của dân tộc, thống nhất đất nước
3/ Kĩ năng:
- Bồi dưỡng kĩ năng lập biểu đồ, sơ đồ, sử dụng bản đồ xác định vị trí và điền kí hiệu vào bản đồ
II/ ĐỒ DÙNG – PHƯƠNG TIỆN:
- Sơ đồ bộ máy nhà nước, bản đồ 12 sứ quân
III / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Giải thích thế nào là chế độ “ quân chủ chuyên chế”?
3/ Dạy và học bài mới
Giáo viên giới thiệu đôi nét về Ngô Quyền, chiến thắng Bạch Đằng năm 938 Ngô Quyền đã làm gì để xây dựng nền độc lập vừa giành được?
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
* HS: đọc mục 1
- Sau khi đánh bại quân xâm lược Nam Hán, Ngô
Quyền đã làm gì để xây dựng nền độc lập?
- Việc chọn Cổ Loa làm kinh đô và bỏ chức tiết độ
sứ của Ngô Quyền đã nói lên điều gì?
- Chính quyền mới dưới thời Ngô được tổ chức
như thế nào?
sơ đồ bộ máy nhà nước thời Ngô
VUAQuan văn Quan võ
Thứ sử các châu
- Em có nhận xét gì về tổ chức nhà nước thời Ngô
Quyền?
*HS: ( đơn giản, thể hiện ý chí độc lập, tự chủ)
-Cuối thời Ngô tình hình nước ta như thế nào?
* HS: dựa vào sgk trả lời.
* Giáo viên phân tích và rút ra ý chính
1/ Ngô Quyên dựng nền độc lập:
- Sau khi đánh tan quân xâm lựợc Nam Hán, Năm 939 Ngô Quyền lên ngôi vua
- Chọn cổ loa làm kinh đô
- Bỏ chức tiết độ sứ Thiết lập triều đình mới
* Ở trung ương: Vua đứng đầu quyết định
mọi việc, đạt ra các chức quan văn võ, nghi
lễ, trang phục quan lại
* Ở địa phương:
- Cử tướng giỏi làm thứ sử các châu quan trọng
Đất nước bình yên
2/ Tình hình chính trị cuối thời Ngô:
- Năm 944 Ngô Quyền mất, Dương Tam Khacướp ngôi xưng là Bình Vương Đất nước không ổn định
Trang 22*GV: dung bản đồ yêu cầu HS lên bảng
-Hãy nêu và xác định vị trí 12 sứ quân trên bản
Giới thiệu về Đinh Bộ Lĩnh( SGK)
- Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước như thế
- Ông đánh đâu thắng đó, 12 sứ quân bị đánh bại
- Cuối năm 967 đất nước thống nhất
4/ Cũng cố:
Thảo luận:
- Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh có công gì đối với đất nước?
+ Ngô Quyền có công giành lại nền độc lập chủ quyền, chấm dứt ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, xây dựng nền độc lập tự chủ cho đất nước
+ Đinh Bộ Lĩnh có công dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước
- Nêu những biểu hiện ý thức tự chủ của Ngô Quyền trong khi xây dựng đất nước
5/ Dặn dò: Dặn HS về nhà học bài và làm bài tập
22
Trang 23Ngày dạy:
BÀI 9
NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH – TIỀN LÊ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Bộ máy nhà nước được xây dựng tương đối hoàn chỉnh hơn thời Ngô
- Cuộc kháng chiến chống xâm lựợc Tống của Lê Hoàn giành thắng lợi
2/ Tư tưởng:
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức độc lập tự chủ
- Quí trọng truyền thông văn hóa của dân tộc
3/ Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng lập sơ đồ, biểu đồ
II/ ĐỒ DÙNG – PHƯƠNG TIỆN:
- Tranh ảnh đền thờ vua Đinh
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những biểu hiện ý thức tự chủ của Ngô Quyền trong khi xây dựng đất nước
- Vì sao nước ta lại rơi vào loạn “12 xứ quân” ?
3/ Dạy và học bài mới:
Sau khi dẹp loạn 12 sứ quân Đinh Bộ Lĩnh đã tiến hành xây dựng đất nước tự chủ Vậy tình hình chính trị – kinh tế của đất nước dưới thời Đinh– Tiền Lê như thế nào? Ta cùng tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
* Học sinh đọc SGK
- Sau khi đất nước thống nhất Đinh Bộ Lĩnh đã
làm gì để xây dựng đất nước?
*HS: trả lời
- Việc nhà Đinh đặt tên nước không dùng niên
hiệu của hoàng đế Trung Quốc nói lên điều gì?
* HS: trả lời
Đinh Bộ Lĩnh muốn khẳng định nền độc lập, ngang
hang với trung quốc chứ không phụ thuộc vào trung
* Giáo viên phân tích và giải thích ảnh 18 SGK
- Nhà Tiền Lê được thành lập trong hoàn cảnh
nào?
- Vì sao các tướng lĩnh lại suy tôn Lê Hoàn lên
lam vua?
HS: Là người có tài, có chí lớn,mưu lược, lại đang
giư chức Thập đạo Tướng quân thống lĩnh quân đội,
được lòng người quy phục
I/ Tình hình chính trị quân sự:
1/ Nhà Đinh xây dựng đất nước:
- Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế
- Đặt tên nước: Đại Cồ Việt
- Đóng đô tại Hoa Lư
- Mùa xuân 970 niên hiệu là Thái Bình
- Giao hảo với nhà Tống, phong vương cho các con
- Xây dựng cung điện, đúc tiền để tiêu dung trong nước
Trang 24- Bộ máy chính quyền thời Tiền Lê được tổ chức
- Cuộc kháng chiến chông Tống của Lê Hoàn
diễn ra như thế nào? Kết quả ra sao?
- Dùng lược đồ trình bày diễn biến
10/ Cuộc kháng chiến thăng lợi có ý nghĩa lich sử
như thế nào đối với dân tộc ta?
* Tổ chức chính quyền:
-Lê Hoàn đổi niên hiệu là Thiên Phúc lập ra nhà Tiền Lê
- Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành
- dưới Vua là Quan Văn,Quan Võ
- Phong Vương cho các con trấn giữ các vùnghiểm yếu
- Cả nước chia thành 10 lộ, Dưới Lộ là phủ và
Châu
* Quân đội: gồm 10 đạo và hai bộ phận: Cấm
quân và Quân địa phương
3/ Cuộc kháng chiến chống Tống của
* Ta:
- Lê Hoàn trực tiếp chỉ huy kháng chiến:
+ Chặn quân thuỷ ở sông Bạch Đằng
+ Diệt cánh quân bộ ở biên giới phía bắc
b/ kết quả:
Quân Tống đại bại
c/ Ý nghĩa: Biểu thị ý chí quyết tâm chống
xâm lược của quân dân ta Chứng tỏ khả năngbảo vệ độc lập dân tộc của nước Đại Cồ Việt
4/ củng cố:
- Mô tả bộ máy chính quyền trung ương và địa phương của nhà Lê?
- Trình bày diễn biến của cuộc kháng chiến chống Tống do Lê Hoàn chỉ huy?
5/ Dặn dò:
Dặn HS về nhà học bài và làm bài tập
24
Trang 25Ngày dạy:
BÀI 9 NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH – TIỀN LÊ (TT) I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh:
- Tình hình kinh tế, văn hóa thời Đinh – Tiền Lê Một nền kinh tế văn hóa tự chủ
- Những nét cơ bản về xã hội thời Lê
- Sơ đồ về xã hội thời Đinh – Tiền Lê
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng và củng cố nền độc lập như thế nào?
3/ D y và h c bài m i:ạy và học bài mới : ọc bài mới : ới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV; gọi HS đọc mục 1
- Em có suy nghĩ gì về kinh tế nông nghiệp thời
Đinh - Tiền Lê ?
*HS: tìm hiểu và trả lời
- Vua Lê Đại Hành tổ chức lễ cày tịch điền để
làm gì?
*HS: Vua quan tâm đến sản xuất , Khuyến
khích nhân dân làm nông nghiệp
- Sự phát triển của thủ công nghiệp thể hiện ở
những mặt nào?
- Tình hình thương nghiệp có gì đáng chú ý?
-Việc thiết lập quan hệ bang giao với nhà Tống
có ý nghĩa gì?
* HS: Củng cố nền độc lập và tạo điều kiện cho
ngoại thương phát triển
* GV: gọi Học sinh đọc phần 2
- Trong xã hội gồm những tầng lớp nào?
II/ Sự phát triển kinh tế và văn hóa:
1/ Bước đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ:
* Nông nghiệp:
- Ruộng đất: Thuộc sỡ hữu của làng xã
- Nông dân được chia ruộng để cày cấy
- Nhà nước quan tâm đến sản xuất nông nghiệp
nông nghiệp ổn định và bước đầu phát triển
* Thủ công:
- Xây dựng xưởng thủ công nhà nước
- Các nghề thủ công cổ truyền tiếp tục phát triển
- Các ngành dệt lụa, làm giấy, đồ gốm phát triển cao
* Thương nghiệp:
- Đúc tiền riêng để lưu thông trong nước
- Nhiều trung tâm buôn bán và chợ làng quê hình thành
- Quan hệ buôn bán với nhà Tống
2/ Đời sống xã hội và văn hóa:
* Xã hội:
- gồm 3 tầng lớp:
+ Tầng lớp thống trị: vua – quan lại và 1 số nhà sư
Trang 26Giáo viên dùng sơ đồ để giải thích.
Nộp thuế
Đi lao dịch Nộp sản
phẩm
Hầu hạ
Phục dịch
- Tình hình văn hóa – giáo dục thời Đinh – Tiền
Lê như thế nào?
*HS: trả lời
- Vì sao các nhà sư thời kì này lại được trọng
dụng?
HS: Do đạo phật được truyền bá rộng rãi, các nhà
sư có học, giỏi chữ hán, nhà sư trực tiếp dạy học,
làm cố vấn trong ngoại giao… rất được trọng dụng
+ Tầng lớp bị trị: Nông dân,Thợ thủ công, Những người buôn bán nhỏ, Một số ít địa chủ
+ Tầng lớp nô tì
* Văn hóa giáo dục:
- Giáo dục chưa phát triển
- Đạo phật được truyền bá rộng rãi, đạo nho bước đầu du nhập
- Nhiều loại hình văn hóa dân gian đã bắt đầu phát triển
4/ cũng cố:
- Nhà Đinh – Tiền Lê đã xây dựng nền kinh tế tự chủ như thế nào?
- Tình hình xã hội – văn hóa thời Đinh – Tiền Lê?
Nô tỳ
Trang 27- Nắm được những sự kiện chính về sự thành lập của nhà Lý cùng với việc dời đô về Thăng Long.
- Việc tổ chức bộ máy nhà nước, xây dựng và phát triển quân đội
2/ Về tư tửơng:
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc
- Y thức chấp hành pháp luật và bảo vệ Tổ Quốc
3/ Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng lập bảng, biểu thống kê và các sự kiện lịch sử
II/ ĐỒ DÙNG – PHƯƠNG TIỆN:
- Bản đồ, tranh ảnh, sơ đồ bộ máy nhà nước
III/ HOẠY ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- tình hình kinh tế – xã hội – văn hóa thời Đinh – Tiền Lê ?
3/ Dạy và học bài mới:
Giải thích công lao của Đinh Bộ Lĩnh và Lê Hoàn nhưng khi Lê Hoàn mất, mâu thuẫn trong triều nảy sinh, số phận đất nước đang đứng trước nguy cơ sụy đổ Nhà Lý đ c thành l p.ược thành lập
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
- Giáo viên giảng qua việc xây dựng kinh
thành Thăng Long Lý do chon nơi đây
làm kinh đô và lấy tên là Thăng Long
* Giáo viên đưa sơ đồ bộ máy nhà nước để
giảng
- Em hãy đọc và vẽ lại sơ đồ bộ máy nhà
nước thời Lý.
- Nhà nước chia mấy cấp? Nhà Lý tổ
chức bộ máy nhà ở trung ương ra sao?
- Nước ta lúc đó có bao nhiêu lộ
- Các đơn vị hành chính phân bố như thế
nào?
1/ Sự thành lập nhà Lý:
-Năm 1005 Lê Hoàn mất , Lê Long Đĩnh lên làm vua
- Năm 1009 Lê Long Đĩnh qua đời
- Các quan trong triều tôn Lý Công Uẩn lên làm vua Nhà Lý thành lập
- Năm 1010 lấy niên hiệu là Thuận Thiên, dời
đô về Đại La ( Hà Nội ) đổi tên là Thăng Long
- Năm 1054 đổi tên nướclà Địa Việt
- Xây dựng bộ máy chính quyền mới
Trang 28- Để quản lý xã hội nhà Lý ban hành bộ luật
nào?
- Nội dung và tác dụng của bộ luật?
- Quân đội nhà Lý tổ chức như thế nào?
- Em có nhận xét gì về tổ chức quân đội của
nhà lý?
HS: Tổ chức chặt chẽ, quy cũ
- Em có suy nghĩ gì về chủ trương của nhà lý
đối với các tù trưởng dân tộc miền núi và các
* Quân đội : chia làm 2 bộ phận Cấm quân và
quân địa phương
- Thi hành chính sách “ Ngụ binh ư nông ”
- Đoàn kết các dân tộc đặt quan hệ với nhà Tống
4/ củng cố: GV dung các câu hỏi để cũng cố kiến thức đã học
- Hoàn cảnh thàng lập nhà Lý? Cách tổ chức cính quyền? Những chính sách đối nội, đối ngoại củanhà lý?
5/ Dặn dò: Về nhà học bài và làm bài tập, xêm trước bài mới
28
Trang 291/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Âm mưu của nhà Tống đó là sự bành trướng lãnh thổ đồng thời để giải quyết khó khăn về tài chính, xã hội bằng chiến tranh
- Cuộc tập kích sang đất Tống của Lý Thường Kiệt là tự vệ chính đáng
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện vẽ và sử dụng bản đồ trong khi học và trả lời câu hỏi
3/ Tư tưởng:
- Giáo dục tinh thần yêu nước, bảo vệ độc lập dân tộc
II/ ĐỒ DÙNG – PHƯƠNG TIỆN:
Bản đồ Đại Việt thời Lý Lược đồ kháng chiến chống Tống 1075
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Dùng sơ đồ: Trình bày cách tổ chức bộ máy chính quyền của nhà Lý
- Nhà Lý đã làm gì để củng cố nền thống nhất quốc qia?
3/ Dạy và học bài mới:
- Năm 1075 khi đât nước đang bình yên thì nhà Tống gây chiến tranh Đại Việt? Âm mưu của chúng là gì? Ta học bài 11
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
* Giáo viên trình bày về quan hệ giữa nhà Tống
với nhà Lý giai đoạn đầu
- Vì sao nhà Tống lại tiến hành xâm lược Đại
* Giáo viên giới thiệu về Lý Thường Kiệt
- Lý Thường Kiệt đã có kế hoạch gì để đánh
- Chọn Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy
- Cho quân đội luyện tập , canh phòng ngày đêm
- Phong chức tước cho các tù trưởng địa phương
- Đem quân đánh Chăm Pa
* Cuộc tấn công để phòng vệ :
- Kế hoạch : Đưa quân tấn công đất Tống để tự
vệ
Trang 30HS: Câu nói của Lý Thường Kiệt “Ngồi yên đợi
giặc, không bằng đem quân đánh trước để chặn
thế mạnh của giặc”, giành thế chủ động tiêu hao
sinh lực địch ngay từ lúc chúng chưa tiến hành
xâm lược
- Mục tiêu tấn công sang đất Tống của Lý
Thường Kiệt là như thế nào?
- Cuộc tiến công của Lý Thường Kiệt diễn ra
như thế nào ?
- Việc tấn công sang đất Tống của Lý
Thường Kiệt đạt kết quả gì?
- ý nghĩa của cuộc tiến công là gì ?
*Thảo luận : Vì sao Lý Thường Kiệt lại tập
trung đánh các kho binh lương và phá cầu
cống của quân tống ?
- Mục tiêu : Các kho binh , lương gần biên giới
Đại Việt
-Diễn biến ( SGK)
- Kết quả : Sau 42 ngày đêm các kho tàng, căn
cứ của giặc bị tiêu diệt Lý Thường Kiệt cho quân rút về nuớc
- Ý Nghĩa : Đánh 1 đòn phủ đầu làm quân
Tống hoang mang rơi vào tình thế bị động
4/ cũng cố:
Yêu cầu học sinh khái quat lại nội dung chính vừa học
5/ Dặn dò : Dặn HS về nhà học bì và làm bài tập
30
Trang 311/ Kiến Thức : Giúp học sinh nắm được
- Nhà Tống bất chấp khó khăn kéo quân sang xâm lược nước ta
- Diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn 2 , kết quả , ý nghĩa
2/ Kỹ năng :
- Tiếp tục rèn kỹ năng vẽ và sử dụng bản đồ
3/ Tư tưởng :
- Giáo dục tinh thần yêu nước
- Giáo dục tinh thần đoàn kết dân tộc , bảo vệ độc lập dân tộc
II/ ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN :
- Bản đồ kháng chiến chống Tống , bảng phụ
- Lược đồ phòng tuyến sông Như Nguyệt
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Vua Tôi nhà Lý đã làm gì trước ân mưu xâm lược của nhà Tống ?
- Cuộc tấn công sang đất Tống của Lý Thường Kiệt có ý nghĩa như thế nào?
3/ Dạy và học bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
*HS: đọc phần 1
- Sau khi rút quân khỏi đất Tống Lý Thường
Kiệt đã làm gì để đối phó với nhà Tống trong
giai đoạn tiếp theo ?
- Kết quả như thế nào ?
*GV: Dùng lược đồ để trình bày Phân tích kết
quả : Hiện nay quân Tống chỉ còn lại 1 đạo quân
đang nằm ở bờ bắc sông Như Nguyệt
II/GIAI ĐOẠN THỨ HAI (1076-1077) 1/ Kháng chiến bùng nổ :
- Lý Thường Kiệt hạ lệnh cho các địa phương ráo riết chuẩn bị bố phòng
- Chọn phòng tuyến sông như nguyệt làm nơi đốiphó với quân Tống
* Diễn biến :
- Cuối 1076 quân Tống kéo vào nước ta
- Năm 1077, Nhà lý đã đánh nhiều trận nhỏ cán bước tiến của giặc
- Lý Kế Nguyên đã mai phục và đánh 10 trận lien tiếp ngăn bước tiến đạo quân thuỷ của giặc
* Kết quả:
Quân Tống phải đóng quân ở bờ bắc sông như nguyệt
Trang 32- Tình thế của quân Tống khi đánh vào
phòng tuyến Như Nguyệt ?
- Lý Thường Kiệt đã làm gì đẩy quân Tống
vào tình thế hoang mang hơn ?
*GV:Giới thiệu bài thơ – nội dung , ý nghĩa của
bài thơ
- Kết quả của cuộc chiến đấu như thế nào ?
- Em có nhận xét gì về cách đánh giặc và kết
thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt?
- Cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi có ý
nghĩa lịch sử như thế nào đối với dân tộc ta ?
- Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi đó ?
2/ Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt
a/ Diến biến :
* Quân tống : Quách Quỳ cho đóng bè vượt
sông đánh phòng tuyến của ta nhưng thất bại , chuyển sang thế bị động
* Nhà Lý : - Đọc thơ để kích lệ tinh thần quân sĩ
- Cuối năm 1077 mở cuộc tấn công vào doanh trại giặc ,
b/ Kết quả: quân Tống thua to,Lý Thường Kiệt
đề nghi giảng hòa, Quách Quỳ đồng ý Cuộc khánh chiến thắng lợi
c/ Ý nghĩa và nguyên nhân thắng lợi:
* ý nghĩa
- Buộc nhà Tống từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt
- Nền độc lập, tự chủ của Đại Việt được bảo vệ
* Nguyên nhân :
- Đoàn kết dân tộc- Sự ủng hộ của nhân dân
- Người lãnh đạo tài giỏi đặc biệt là Lý Thường Kiệt
Trang 33Ngày dạy:
LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức : Giúp học sinh nắm được
- Những kiến thức cơ bản , quan trọng của chương I và II về kinh tế, văn hóa, giáo dục về công cuộc đấutranh bảo vệ đất nước, về tình hình chính trị thời Đinh – Tiền lê- Lý
- Giúp học sinh khắc sâu thêm những kiến thức cơ bản
2/ Kỹ năng :
- Tiếp tục rèn kỹ năng lập bảng so sánh , đối chiếu sựu kiện
3/Tư tưởng :
- Giáo dục lòng tự hào dan tộc , có ý thức tốt trong việc học tập bộ môn lịch sử
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1/ Giáo viên :
- Bảng phụ
- phiếu học tập
2/ Học sinh:
- xem lại nội dung đã học, sách giáo khoa và sưu tầm tranh ảnh lien quan đến bài học
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Vẽ và trình bày sự phân hóa trong xã hội thời Lý ?
- Thời Lý đã để lại cho dân tộc những giá trị văn hóa nào ?
2/ Giới thiệu bài :
3/ Dạy và học bài mới :
A/ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Bài 1 : Xác định công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đối với nước ta ? ( Đánh dấu x)
Công lao đối với đất nước Ngô Quyền Đinh Bộ Lĩnh Đánh đuổi quân xâm lược Nam Hán, giành độc lập x
Đánh ta quân xâm lược Lương thành lập nước Vạn Xuân
Dựng nền độc lập tự chủ cho dân tộc x
Giữ vừng nền độc lập , tiếp tục xây dựng nền kinh tế tự
Bài 2 : Nh ng bi n pháp phát tri n nông nghi p c a nhà inh –Ti n Lê và nhà Lý ?ữa thế kỉ XIX? ủa Campuchia và Lào đến giữa thế kỉ XIX? Đinh –Tiền Lê và nhà Lý ?
Nhà Đinh Tiền Lê Nhà Lý
Ban hành luật cấm giết mổ trâu , bò bảo vệ sức kéo x
B/ BÀI TẬP ĐIỀN TỪ
Người đã làm nên chiến thắng Bạch Đằng năm 981 là Lê Hoàn
Năm 1075 ông cho quân tấn công sang đất Tống trước để tự vệ Ông đã có nhiều cách đánh độc đáo như mai phục tiêu diệt sinh lực địch, dùng thơ để uy hiếp tinh thần địch Khi quân giặc lâm vào tình thế
Trang 34khó khăn ông cho tổng tiến công tiêu diệt Để giữ tình hòa hiếu về sau Ông đã đề nghị giảng hòa, đây
là cách kết thúc chiến tranh chiến tranh nhân đạo Ông chính là Lý Thường Kiệt ,là vị tướng quan trọng trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống ( 1075 – 1077).
C/ KIỂM TRA 15’
D/ BÀI TẬP THỐNG KÊ : Có thể về nhà
Thống kê những sự kiện chính , những thành tựu chính về kinh tế , văn hóa, giáo dục, nghệ
thuật,khiến trúc …thời Đinh- Tiến Lê , thời lý?
Thời Đinh – Tiền Lê Thời lý Kinh Tế
- Hoàn thành bảng thống kê và làm các bài tập trong vở bài tập, xem lại nội dung các bài đã học chuẩn
bị tiết sau ôn tập
34
Trang 35Ngày dạy:
ÔN TẬP
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/Kiến thức : Giúp học sinh
- Hệ thống hóa các kiến thức đã học trong phân lịch sử thế giới và chương 1 và 2 của lịch sử Việt Nam
- Khắc sâu những kiến thức cơ bản
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng lập bảng thống kê, tổng hợp
- Kỹ năng so sánh
3/ Tư tưởng :
- Giáo dục lòng yêu nước
- Giáo dục lòng yêu thương, tôn trọng, bảo vệ những công lao của các anh hùng dân tộc
II/ NỘI DUNG ÔN TẬP :
- Nhanh : Thế kỷ XI đến thế kỷ XIV
-Kết thúc sớm : Từ thể kỷ XV đến thế kỷ XVI
Cơ cấu xã
Quân đội Chưa có quân đội Gồm 2 bộ phận:Cấm quân và quân Gồm 2 bộ phận:
Trang 36riêng địa phương Cấm quân và quân
địa phươngCông cuộc
4/ Củng cố:
- Các cách đánh giặc độc đáo của Lý Thường Kiệt?
- Vì sao khi rút quân về nước Lý Thương Kiệt lại cho quân phá cầu cống, đường xá?
Trang 37- Giáo dục ý thức chăm học Làm việc nghiêm túc
- Biết tự giác làm bài
II/ MA TR N ẬN ĐỀ : Đinh –Tiền Lê và nhà Lý ?Ề : :
Các Quốc gia phong kiến Đông
Nam Á
Câu 1 0,5 đ Nước ta buổi đầu Độc lập Câu 2
0,5đ Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây
dựng đất nước
Câu 3 0,5 đ
Câu 2:
2ý 3đ
Câu4 0,5 đ
Câu 1 2ý 4đ
Câu 5 1đ
III/ ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN I : TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm )
Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu có đáp án đúng nhất
Câu 1: Nền kinh tế của xã hội phong kiến Phương Đông có đặc điểm ?
a Nông nghiệp kết hợp với chăn nuôi
b Nông nghiệp kết hợp với chăn nuôi và nghề thủ công
c Nông nghiệp kết hợp với chăn nuôi và nghề thủ công đóng kín trong các Công xã nông thôn.
d Cả 3 đều sai
Câu 2 :Công lao của Ngô Quyền đối với đất nước?
a Lập nên nước Vạn Xuân.
b Đánh đuổi quân Nam Hán ,giành lại độc lập cho dân tộc.
c Thống nhất đất nước
d Cả 3 đều đúng
Câu 3: năm 2010 chúng ta được chứng kiến ngày đại lễ lịch sử lớn đó là :
a Ngày Nhà Lý thành lập và lấy Đại La ( Hà Nội ) làm kinh đô.
b Ngày nhà Lý đổi tên nước ta là Đại Việt và đổi tên thành Thăng Long.
c Ngày mà Đại La ( Hà Nội ) được chọn làm kinh đô
d Cả 3 đều đúng
Câu 4 :Sau khi tiêu diệt xong thành Ung Châu Lý thường Kiệt đã làm gì để chống quân Tống?
a Cho quân nghỉ ngơi và nghĩ rằng quân Tống sẽ không đánh Đại Việt ngay.
Mức độ
Trang 38b Cho rằng quân Tống sẽ sang ngay nên ráo riết bố phòng và XD phòng tuyến Như Nguyệt
c Xây dựng pháo đài ở Thăng Long để đối phó.
Câu 5 : Hãy chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống hoàn thành chủ trương của Lý Thường Kiệt :
“ Ngồi yên………không bằng đem quân ………để
………của chúng Cuộc tấn công nhằm vào nơi tập trung
……….của nhàTống”
PHẦN II : TỰ LUẬN ( 7 điểm )
Câu 1 : Cuộc chiến trên phòng tuyến sông Như nguyệt diễn ra như thế nào ?
Câu 2: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý? BÀI LÀM:
38
Trang 39Ngy dạy:
BÀI 12: ĐỜI SỐNG KINH TẾ ,VĂN HÓA
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được
- Kinh tế nông nghiệp và thủ công nghiệp thời Lý có những chuyển biến và đạt những thành tựu nhất định về thủy lợi, diện tích trồng trọt…….có nhiều ngành thủ công mới xuất hiện, buôn bán với nước ngoài phát triễn
2/ Kỹ năng :
- Làm quen với phương pháp quan sát tranh , phân tích , lập bảng, so sánh đối chiếu
3/ Tư tưởng :
- Giáo dục lònh tự hòa dân tộc, ý thức xây dựng và bảo vệ văn hóa dân tộc
- Có ý thức vươn lên trong xây dựng đất nước độc lập, tự chủ
II/CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Tranh ảnh sách giáo khoa, sưu tầm thêm tài liệu
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Trả bài 1 tiết nhân xét
2/ Giới thiệu bài mới :
Sau cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi, nhà Lý đã có những biện pháp như thế nào để ổn định đời sống và phát triển kinh tế và văn hoá Đó là nội dung hôm nay chúng ta tìm hiểu trong bài 12 hôm nay
3/ D y và h c bài m i :ạy và học bài mới : ọc bài mới : ới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Học sinh đọc phần 1
- Ruộng đất trong cả nước thuộc quyền sở
hữu của ai?
- Nhà Nước có những biện pháp gì để phát
triển nông nghiệp ?
- Việc tổ chức lễ cày tịch điền của nhà vua có ý
nghĩa như thế nào?
- Vì sao nền nông nghiệp của nhà Lý phát
triển?
* HS: đọc phần 2
- Bước phát triển mới trong nghề thủ công
của nhà Lý là gì ?
* Giáo viên giới thiệu đĩa men ngọc
- Em có nhận xét gì về hàng tơ lụa của Đại
Việt?
- Vì sao vua không dùng gấm của nhà Tống
mà lại dùng tơ lụa Đại Việt ?
I/ ĐỜI SỐNG KINH TẾ:
1/Sự chuyển biến của nền nông nghiệp :
* Tình hình ruộng đất :
- Thuộc sở hữu của công làng xã
- Nông dân nhận ruộng canh tác và nộp thuế cho nhà vua
* Chính sách của nhà nước :
- Tổ chức lễ cày tịch điền
- Khuyến khích khai hoang
- Đào kênh mương
- Ban hành luật cấm giết mổ Trâu , Bò
* Kết quả:
- Nông nghiệp phát triển, được mùa liên tục
2/ Thủ công nghiệp và thương nghiệp :
* Thủ công nghiệp :
- Nghề ươm tơ , dệt lụa, nghề gốm , xây dựng đều phát triển ( Nhất là tơ lụa )
- Nghề làm vàng,bạc, nghề in bản gỗ,đúc đồng,rèn sắt, nhuộm được mở rộng
Trang 40- Nêu những nét chính trong thương nghiệp
thời Lý ?
- Việc thuyền buôn nước ngoài đến Đại Việt
tấp nập phản ánh điều gì ?
- Thảo luận : Em hãy nêu mối liên hệ giữa
nông nghiệp,thủ công nghiệp và thương
4/ Cũng cố bài học: Thơi Lý nền kinh tế phát triển ,chứng tỏ khả năng xây dựng nền kinh tế tự chủ
và độc lập của nhân dân Đại Việt, tạo điều kiện thuận lợi cho các triều đại sau
- Những biểu hiện nào chứng tỏ nhà nuớc quan tâm đến sản xuất nông nghiệp?
- Kinh tế nông nghiệp có tác dụng gì cho việc phát triển thủ công và thương nghiệp?
5/ Dặn dò : Về nhà học bài và làm bài tập, xem trước mục II
40