Một số bài toán được giải bằng phương pháp vectơ .... Nhờ có phương pháp này các bài toán như chứng minh tính song song, vuông góc, thẳng hàng,… nói chung được giải quyết một cách dễ dàn
Trang 2và đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề tài này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới cô Đinh Thị Kim Thúy người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Do thời gian tìm hiểu còn hạn hẹp, trang bị kiến thức về toán học còn hạn chế nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ và góp ý của thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Hoa
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Nguyễn Thị Hoa
Sinh viên: Lớp K37A – Toán Trường ĐHSP Hà Nội 2
Tôi xin cam đoan những nội dung mà tôi đã trình bày trong khóa luận tốt nghiệp này là kết quả quá trình nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi của bản thân dưới sự chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Hoa
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Kết cấu của khóa luận 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ KIẾN THỨC LIÊN QUAN 3
1.1 Đoạn thẳng định hướng 3
1.2 Vectơ 3
1.3 Các phép toán vectơ 5
1.4 Tích vô hướng của hai vectơ 6
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP VECTƠ ĐỂ GIẢI TOÁN 7
§1: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP VECTƠ ĐỂ GIẢI TOÁN HÌNH HỌC 7
1.1 Chứng minh ba điểm thẳng hàng 7
1.2 Chứng minh hai điểm trùng nhau 11
1.3 Chứng minh hai đường thẳng vuông góc 12
1.4 Tính góc giữa hai đường thẳng 15
1.5 Giải các bài toán chứa yếu tố cố định 19
1.6 Giải bài toán chứa yếu tố song song 22
1.7 Tìm quỹ tích điểm 25
1.8 Giải bài toán cực trị 28
1.9 Bài tập đề nghị 31
§2: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP VECTƠ ĐỂ GIẢI TOÁN ĐẠI SỐ 35
2.1 Các kiến thức cần sử dụng 35
2.2 Một số bài toán được giải bằng phương pháp vectơ 35
2.2.1 Bài toán chứng minh bất đẳng thức 35
Trang 52.2.2 Giải phương trình, hệ phương trình, bất phương trình 38
2.2.3 Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất 43
2.2.4 Bài tập đề nghị 46
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 6Thông thường khi mở rộng một khái niệm nào đó thì đồng thời cho ta một phương pháp mới, một công cụ mới để giải toán Khái niệm vectơ ra đời cho ta một phương pháp mới, để giải toán một cách hiệu quả hơn Nhờ có phương pháp này các bài toán như chứng minh tính song song, vuông góc, thẳng hàng,… nói chung được giải quyết một cách dễ dàng và ngắn ngọn
Với mong muốn trên, được sự giúp đỡ của cô Đinh Thị Kim Thúy tôi đã chọn đề tài: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP VECTƠ ĐỂ GIẢI TOÁN
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Qua các dạng toán, các ví dụ tham khảo mẫu sẽ cho học sinh thấy được phần quan trọng của việc sử dụng vectơ trong lời giải các bài tập toán trong THPT, khiến cho học sinh coi đây là một phương pháp để giải toán có hiệu quả, một cách tư duy khá mới mẻ, sáng tạo trong toán học
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là vectơ và những ứng dụng của nó để giải toán THPT
Do thời gian có hạn, đề tài chỉ đề cập đến vấn đề sử dụng công cụ vectơ
để giải một số bài toán THPT cơ bản
Trang 72
4 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo nội dung của khóa luận gồm 2 chương:
Chương 1: Một số kiến thức liên quan
Chương 2: Ứng dụng phương pháp vectơ để giải toán
Trang 83
NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ KIẾN THỨC LIÊN QUAN
Một vectơ kí hiệu là AB, CD,… hoặc a, b,…
Vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau như AA, BB được gọi là vectơ - không Kí hiệu: 0
1.2.2 Độ dài vectơ
Độ dài vectơ AB kí hiệu là AB chính là AB
(Đối với a thì độ dài của nó kí hiệu là a )
1.2.3 Hai vectơ cùng phương
Hai vectơ AB,CD khác vectơ - không cùng phương kí hiệu AB// CD
khi và chỉ khi AB song song CD hoặc A, B, C, D thẳng hàng
Điều kiện để hai vectơ AB, CD cùng phương là AB= kCD, kR
1.2.4 Hai vectơ cùng hướng, hai vectơ ngược hướng
Hai vectơ AB, CD cùng phương gọi là cùng hướng khi và chỉ khi
AB// CD và hai tia AB, CD cùng hướng Kí hiệu: AB CD
Trang 94
Điều kiện để hai vectơ AB, CD cùng hướng là AB= kCD (k > 0)
Hai vectơ AB , CD cùng phương gọi là ngược hướng khi và chỉ khi
AB// CD và hai tia AB, CD ngược hướng Kí hiệu: AB CD
Điều kiện để hai vectơ AB, CD ngược hướng là AB= kCD (k < 0)
Vectơ - không thì cùng phương, cùng hướng mọi vectơ
1.2.6 Hai vectơ bằng nhau
Hai vectơ AB, CD được gọi là bằng nhau nếu chúng cùng hướng và cùng độ dài Kí hiệu: AB=CD
Điều kiện để hai vectơ AB, CD bằng nhau là AB CD và AB CD Chú ý: Hai vectơ cùng bằng một vectơ thứ ba thì bằng nhau
Nếu cho một vectơ a và một điểm O, thì ta có duy nhất một điểm A sao cho: OAa
1.2.7 Hai vectơ đối nhau
Hai vectơ AB, CD đối nhau nếu AB + CD = 0 Kí hiệu: AB = - CD
Điều kiện để hai vectơ AB, CD đối nhau là AB CD và AB CD
1.2.7 Ba vectơ đồng phẳng trong không gian
Ba vectơ a b c, , được gọi là đồng phẳng nếu chúng cùng nằm trong một mặt phẳng hoặc nằm trong các mặt phẳng song song
Điều kiện để ba vectơ a b c, , khác 0 đồng phẳng là tìm được cặp số thực m, n sao cho: cm an b
Cho ba vectơ a b c, , không đồng phẳng nếu ma nb kc 0 thì
m = k = n = 0
1.2.8 Góc giữa hai vectơ
Cho hai vectơ a≠0, b≠0, góc giữa hai vectơ a b, kí hiệu là (a b, ) và
Trang 105
0
180 ,
a) Định nghĩa: Cho hai vectơ a và b Lấy một điểm A nào đó rồi xác định các
điểm B và C sao cho ABa,BCb Khi đó vectơ AC được gọi là tổng của hai vectơ a và b Kí hiệu: ACab.
b) Các tính chất
Với mọi vectơ a ,,b cta có:
(1) Tính chất của vectơ – không: a 0 0 aa
(2) Tính chất giao hoán: abba
(3) Tính chất kết hợp: ab ca bc
1.3.2 Hiệu hai vectơ
a) Định nghĩa: Hiệu của hai vectơ a và b, kí hiệu a - b là tổng của vectơ a và vectơ đối của vectơ b, tức là: aba b
Phép lấy hiệu của hai vectơ gọi là phép trừ vectơ
b) Quy tắc ba điểm về phép trừ vectơ
Nếu MN là một vectơ đã cho thì với điểm O bất kỳ, ta luôn có:
OM ON
MN
1.3.3 Phép nhân vectơ với một số
a) Định nghĩa: Tích của vectơ a với một số thực k là một vectơ, kí hiệu là
ka, được xác định như sau:
1) Nếu k0 thì vectơ ka cùng hướng vectơ a
Nếu k<0 thì vectơ ka ngược hướng vectơ a
Trang 116
2) Độ dài của vectơ ka bằng k a
Phép lấy tích của một vectơ với một số gọi là phép nhân vectơ với một số
1.4 Tích vô hướng của hai vectơ
a) Định nghĩa: Tích vô hướng của hai vectơ a, b là một số thực, kí hiệu là
Trang 127
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP VECTƠ ĐỂ GIẢI TOÁN
§1: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP VECTƠ ĐỂ GIẢI TOÁN HÌNH HỌC
Sử dụng phương pháp vectơ ta sẽ giải quyết được rất nhiều bài toán trong mặt phẳng cũng như trong không gian mà các phương pháp khác không đạt được tính ưu việt như phương pháp này
Nội dung của việc sử dụng phương pháp vectơ trong giải toán hình học được thể hiện qua một số dạng sau
Cách 2: Lấy điểm O bất kỳ ta chứng minh OC OA OB trong đó 1
Ví dụ 1.1 Cho tam giác ABC Gọi O, G, H theo thứ tự là tâm đường
tròn ngoại tiếp, trọng tâm, trực tâm của tam giác Chứng minh rằng O, G, H thẳng hàng
Trang 13Ta lại có: M là trung điểm của BC Suy ra M là trung điểm của A’H
Theo giả thiết ta có G là trọng tâm của tam giác ABC
⃗⃗⃗⃗⃗ 1
3( ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ) ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ( )
Vì M là trung điểm của BC suy ra ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗
Ta có OM là đường trung bình của tam giác AA’H ` ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ 1
Ví dụ 1.2 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm O Các đường
thẳng song song đi qua A, B, C cắt đường tròn ngoại tiếp lần lượt tại các điểm thứ hai là A1, B1, C1 Chứng minh rằng các trực tâm của tam giác ABC1, BCA1, CAB1 nằm trên một đường thẳng
Lời giải
Trang 14⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ( )
Nhận xét: Nhờ hệ thức vectơ về tính chất trọng tâm trong một tam giác
và tính chất song song của bài ta tìm được hệ thức vectơ biểu thị liên hệ giữa
Trang 1510
Ví dụ 1.3 Cho hình hộp ABCDA’B’C’D’, gọi G là trọng tâm của tam
giác A’BD Chứng minh rằng A, G, C’ thẳng hàng
2
DA DB DM
1 2
' 3
1 2
' 3
1 '
Trang 16Cách 2: Chứng minh OAOB với O là điểm tùy ý
Ví dụ 2.1 Cho tam giác ABC lấy các điểm A’BC, B’AC, C’AB sao cho: AA BB ' CC ' 0 (1) Chứng minh rằng hai tam giác ABC, A’B’C’ có cùng trọng tâm
Lời giải Gọi G, G’ lần lƣợt là trọng tâm của tam giác ABC và tam giác A’B’C’ ta có:
' '
''''
'''
''
GG
GG C
G B G A G GC GB
GA
C G GG CG
B G GG BG
A G GG
GG Vậy G, G’ trùng nhau
Nhận xét: Ta sử dụng hướng chứng minh GG' GG'0 xuất phát từ đẳng thức (1) ta tiến hành việc phân tích vectơ bằng cách xen hai điểm G, G’ vào Vận dụng đẳng thức vectơ về tính chất trọng tâm của tam giác ta đi đến đẳng thức GG'0
Trang 1712
Ví dụ 2.2 Cho tứ giác lồi ABCD Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung
điểm của AB, BC, CD, DA Chứng minh rằng hai tam giác ANP và CMQ có cùng trọng tâm
Lời giải Gọi G1, G2 là trọng tâm của tam giác ANP, CMQ và O là một điểm tùy ý
OM OC
OG OP
ON OA
(1)
Mặt khác:
OA OP
ON
2
1 2
1 2
1
(2)
OC OQ
OM
2
1 2
1 2
1
(3)
Từ (1),(2) và (3) suy ra OG1 OG2 Vậy G1, G2 trùng nhau
Nhận xét: Ta sử dụng hướng chứng minh G1 G2 OG1OG2
1.3 Chứng minh hai đường thẳng vuông góc
Phương pháp: Muốn chứng minh hai đường thẳng a, b vuông góc với
nhau ta đi chứng minh u ua b 0
Trong đó u ,a ub lần lượt là các vectơ chỉ phương của các đường thẳng
a và b
Chẳng hạn, muốn chứng minh AB CD ta đi chứng minh AB CD = 0
Ví dụ 3.1 Chứng minh ba đường cao trong tam giác đồng quy
Lời giải Giả sử AA’, BB’, CC’ là ba đường cao trong tam giác ABC
Gọi H = BB’CC’ Ta chứng minh AHBC ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗
Thật vậy:
⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗
Trang 1813
⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗
⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗
⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ( ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ) ⃗⃗⃗⃗⃗ ( ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ) ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ( ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ )
( ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ) ( ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ) ( ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ )
= 0 Vậy AHBC tức là ba đường cao đồng quy Ví dụ 3.2 Tam giác ABC cân tại A, kẻ đường cao AH và gọi D là hình chiếu của H trên AC, I là trung điểm của HD Chứng minh rằng AIBD Lời giải Ta có: 1 AI AH AD 2 ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗
Do đó: 1 2 AI BD AH HD HC HD [ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ]
[ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ]
[ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ( ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ) ⃗⃗⃗⃗⃗ ]
[ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ]
⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ( ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ )
⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗
Suy ra
A
D
H
I
Trang 1914
Ví dụ 3.3 Cho hình lập phương ABCDA’B’C’D’ Gọi M, N là các
điểm tương ứng thuộc các cạnh AD, BB’ sao cho AM = BN I, J tương ứng là trung điểm của các cạnh AB, C’D’ Chứng minh rằng IJ MN
Lời giải
Suy ra MNIJ
Ví dụ 3.4 Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp đường tròn tâm O Gọi
M là trung điểm của AB, G là trọng tâm của tam giác AMC Chứng minh rằng OGCM
Trang 2015
Gọi N là trung điểm của AC, ta có:
⃗⃗⃗⃗⃗ ( ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ) ( ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ )
⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗
Do đó: ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ( ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ )( ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ )
( ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ )
( ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ )
( ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ )
[( ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ) ⃗⃗⃗⃗⃗ ( ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ) ⃗⃗⃗⃗⃗ ]
( ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ )
( ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ )
(| ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ | | ⃗⃗⃗⃗⃗ | ( ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ) | ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ | | ⃗⃗⃗⃗⃗ | ( ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ))
Suy ra OGCM
1.4 Tính góc giữa hai đường thẳng
Phương pháp:
Muốn tính góc giữa hai đường thẳng a, b ta đi tìm góc giữa hai vectơ chỉ phương hoặc hai vectơ pháp tuyến pháp tuyến của chúng
Gọi là góc giữa hai đường thẳng a, b thì khi đó:
N
C
A
B
G +
O
M
Trang 2116
| ( ⃗ ⃗ )| | ⃗ ⃗ |
| ⃗ | | ⃗ |( với ⃗ ⃗ là hai vectơ chỉ phương của hai đường thẳng a, b.)
Hoặc
| ( ⃗ ⃗ )| | ⃗ ⃗ |
| ⃗ | | ⃗ |(với ⃗ ⃗ là hai vectơ pháp tuyến của hai đường thẳng a, b.)
Ví dụ 4.1 Cho tam giác ABC cân tại A, hai đường trung tuyến BB1,
CC1 vuông góc với nhau Hãy tính góc giữa hai cạnh bên của hai tam giác đó
Lời giải Đặt: ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗
b
2
1 2
1
cos ,
Trang 2217
Nhận xét: Với kết quả tìm được không phải là góc đặc biệt thì việc tìm chúng bằng phương pháp bình thường không phải là đơn giản
Ví dụ 4.2 Cho tứ diện đều ABCD Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm
của các cạnh AB, BC, AD và G là trọng tâm của tam giác BCD Hãy tính góc giữa hai đường thẳng MG và NP
Lời giải Đặt: ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗
| ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ | |
( ⃗ )( ⃗ )|
|
( ⃗ ⃗ ⃗ ⃗ ⃗ )| ⃗ ⃗
Trang 23Ví dụ 4.3 Cho tứ diện đều ABCD cạnh a Gọi AH là đường cao của tứ
diện xuất phát từ đỉnh A và O là trung điểm của AH Tìm góc giữa OC và OB
Lời giải Đặt: ⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗
Trang 2419
1.5 Giải các bài toán chứa yếu tố cố định
Phương pháp:
Bước 1: Dự đoán yếu tố cố định
Bước 2: Dựa vào phương pháp vectơ để chứng minh
Chẳng hạn, muốn chứng minh một hình chứa một điểm cố định ta làm như sau:
+) Dự đoán yếu tố cố định
+) Dựa vào phương pháp vectơ để chứng minh nó trùng với một điểm
cố định hoặc rút ra một đẳng thức vectơ trong đó tất cả các điểm đều cố định trừ điểm đang xét
Ví dụ 5.1 Cho góc Oxy và hai số dương a, b Điểm A, B là hai điểm
chạy trên Ox, Oy sao cho: 1
OB
b AB
a
Chứng minh rằng đường thẳng AB luôn đi qua một điểm cố định
Trang 25AC AC
n AJ
m AI
AB AB
m
AI
11
Từ giả thiết ta có:
Giả sử ⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗ ta có:
⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗ ( ⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗ )
⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗
11
Trang 2621
{
{
1
)1.(
.)
23
23
1
n m
Vậy IJ luôn đi qua điểm cố định G
Ví dụ 5.3 Cho hình lăng trụ tam giác ABCA’B’C’ có độ dài các cạnh
bên bằng a Trên các cạnh bên AA’, BB’, CC’ lấy các điểm M, N, P sao cho
MA + MB + MC = a Chứng minh rằng, mặt phẳng (MNP) luôn đi qua một điểm cố định
C
Trang 27Ví dụ 6.1 Cho tứ giác ABCD không là hình bình hành Đường thẳng
qua A song song với BC cắt BD tại M, đường thẳng qua B song song với AD cắt AC tại N Chứng minh rằng: MN // DC
Lời giải
Trang 28 ⃗⃗⃗⃗⃗⃗
⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗ ⃗⃗⃗⃗⃗
Lại có AM // BC nên
⃗⃗⃗⃗⃗⃗
Ví dụ 6.2 Cho tứ giác ABCD không phải là hình bình hành M, N lần
lượt là trung điểm của AB và CD Chứng minh rằng trung điểm các đường chéo của các tứ giác AMND và BMNC là các đỉnh của hình bình hành