Hãy đề xuất quy tắc nhân hai số nguyên
khác dấu Học sinh nêu quy tắc nhân hai số nguyênkhác dấu Hoạt động 3: Quy tắc nhân hai số nguyên
khác dấu (10 phút)
GV giới thiệu quy tắc nhân hai số nguyên
khác dấuvà cho HS đọc quy tắc (SGK/88)
Quy tắc gồm mấy phần
HS đọc quy tắc Gồm 2 phần
GV ghi tóm tắt 2 phần của quy tắc lên
bảng
Cho HS làm ?4 (SGK/89)
- Phần số: Nhân 2 GTTĐ của chúng
- Phần dấu: Đặt dấu “-” trớc kết quả
Kết quả
Tính: a, 5.(- 14)
b, (- 25).12
c, (- 17).0
- GV kiểm tra kết quả tính của HS qua
bảng con (giấy trong) và sửa sai cho học
sinh
Học sinh làm ra bảng con (giấy trong)
a, 5.(- 14) = - (5.14) = - 70
b, (- 25).12 = - (25.12) = - 300
c, (- 17).0 = - (17.0) = 0 (?) Tích của hai số nguyên trái dấu là số
(?) Tích của một số nguyên a với số 0 bằng
GV ghi bảng
Nếu a, b khác dấu thì
a.b = -(|a|.|b|)
a.0 = 0.a = 0 với mọi a thuộc z
Hoạt động 4: Ví dụ (6phút)
GV treo bảng phụ và cho HS đọc nội dung
GV cho HS làm tại chỗ 2 phút sau đó gọi 1
HS trình bày lời giải 1 HS trình bày lời giải của mình
Nếu HS giải theo cách khác SGK giáo viên
giới thiệu cho HS cách giải ở SGK và yêu
cầu HS về nhà đọc tham khảo
Hoạt động 5: Củng cố (10 phút)
GV cho HS phát biểu lại quy tắc nhân hai
số nguyên khác dấu HS phát biểu quy tắc nhân hai số nguyênkhác dấu Tích của hai số nguyên khác dấu có thể là
GV cho 2 HS lên bảng thực hiện phép tính 2 HS lên bảng làm bài
a, (- 5 ) 6
b, 9 (- 3)
c, (- 10) 11
d, 150 (- 4)
a, (- 5 ) 6 = - (5 6) = - 30
b, 9 (- 3) = - (9 3) = - 27
c, (- 10) 11 = - (10 11) = - 110
d, 150 (- 4) = - (150 4) = - 600 Làm bài 74 (SGK /89) Học sinh cả lớp cùng làm
GV cho HS tự làm 2 phút sau đó gọi 1 HS
đứng tại chỗ trả lời kết quả
Giải thích vì sao có thể suy ra đợc kết quả
của các phép tính trên ?
Hãy cho biết dấu của tích biết
1 HS trả lời kết quả
125 4 = 500
a, (- 125) 4 = - 500
b, (- 4) 125 = - 500
c, 4 (- 125) = - 500
Trang 2(+).(-) -> ?
(-) (+) -> ? HS vì 125 chính là GTTĐ của -125, và 4chính là GTTĐ của - 4 và 4 Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà (2 phút)
Học thuộc quy tắc theo SGK /88
Làm bài tập 75, 76, 77 (SGK), 112, 113
(SBT)
Học sinh khá giỏi làm bài 117, 118 (SBT)