1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tuần 11

31 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 234 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy học Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tợng nớc từ thể lỏng chuyển thành thể khí và ngợc lại Bớc 1: Làm việc cả lớp - Nêu một số ví dụ về nớc ở thể lỏng - GV: Nớc còn tồn tại ở n

Trang 1

Tuần 11Thứ hai, ngày 15 tháng 11 năm 2010

Tập đọc( t.21)

ôNg trạng thả diều

I.yêu cầu cần đạt:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu nghĩa ND trong bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vợt khó nên đã

đỗ trạng khi mới 13 tuổi.( trả lời đợc CH trong SGK.)

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2.HĐ1: Luyện đọc

-Một HS đọc cả bài

-GV chia đoạn:

Đ1: Vào đời vua…………để chơi

Đ2: Lên sáu tuổi……… chơi diều

Đ3: Sau vì………….học trò của thầy

? Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?

Hoàn cảnh gia đình cậu nh thế nào?

? Cậu bé thích chơi trò chơi gì?

? Nhà Vua chọn ngời nh thế nào để

truyền ngôi?

-Tìm những chi tiết nói về t chất thông

minh của Nguyễn Hiền?

Nêu ý 1,2: T chất thông minh của

Nêu ý đoạn 3: Đức tính ham học và chịu

khó của Nguyễn Hiền.

HS đọc thầm đoạn còn lại:

- Vì sao chú bé Nguyễn Hiền đuợc gọi là

ông trạng thả diều?

Câu 4: Cho học sinh nêu câu hỏi

HS đọc thầm đoạn 1,2 để trả lời câuhỏi

-Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay

đến đấy, trí nhớ lạ thờng; có thể thuộc 20 trangsách trong ngày mà vẵn có thì giờ chơi diều

- Nhà nghèo Nguyễn Hiền phải bỏ họcnhng ban ngày đi chăn trâu, Nguyễn Hiền phải

đứng ngoài lớp nghe giảng Tối đến chờ bạnhọc bài rồi mợn vở của bạn Sách của NguyễnHiền là lng trâu, nền cát; Bút là ngón tay, mảnh

gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vàotrong Mỗi lần có kì thi Nguyễn Hiền làm bàivào lá chuối nhờ bạn đem bài nhờ thầy chấmhộ

- Vì Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên ởtuổi 13, khi vẫn là chú bé ham thích chơi diều

Trang 2

Gv:Câu“Có chí thì nên” nói đúng nhất ý

nghĩa câu chuyện

Nêu ý chính đoạn 4: Nguyễn Hiền đỗ

Trạng nguyên.

Nêu nội dung chính của bài?

- Học sinh thảo luận và thống nhất câutrả lời đúng

- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

(- Làm việc gì củng phải chăm chỉ chịu khó mới thành công Nguyễn Hiền là một tấm gơngsáng cho chúng ta noi theo)

-GV nhận xét giờ học và dặn HS về nhà đọc lại truyện và kể tóm tắt truyện

Cho HS tự rút ra nhận xét: Khi chia một số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ đi 1 chữ số 0

vào bên phải của số đó

2 Hớng dẫn HS nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000… chia cho số tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000…

- Tiến hành nh trên

- Học sinh trả lời kết quả

3.Thực hành – Bài 1a cột 1,2; b) cột 1,2 ; bài 2 ba dòng đầu.

Cho HS thực hiện bài tập, sau đó chữa bài

Bài 1:

a 18 x10 =180 82 x 1000 = 8200 256 x1000 = 256000

Trang 3

+ Chai, lọ thuỷ tinh hoặc nhựa trong để đựng

+ Nến, bếp dầu hay đèn cồn, ống nghiệm hoặc chậu thuỷ tinh chịu nhiệt, hay ấm để đun + Nớc đá, khăn lau bằng vải hay bọt biển

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1:

Tìm hiểu hiện tợng nớc từ thể lỏng chuyển thành thể khí và ngợc lại

Bớc 1: Làm việc cả lớp

- Nêu một số ví dụ về nớc ở thể lỏng

- GV: Nớc còn tồn tại ở những nơi nào ? Chúng ta lần lợt tìm hiểu điều đó

- GV dùng khăn ớt lau bảng Yêu cầu HS sờ vào bảng mới lau và nhận xét: Mặt bảng bị ớt.+ Liệu mặt bảng có ớt mãi đợc không?

+ Nớc trên mặt bảng biến đi đâu ?

Học sinh làm thí nghiệm nh hình 3 SGK

Bớc 2 :Tổ chức hớng dẫn

- HS các nhóm làm thí nghiệm

- HS quan sát: Nớc nóng đang bay hơi Nhận xét rồi nói lên hiện tợng vừa xẩy ra

- úp đĩa lên một cốc nớc nóng khoảng 1 phút rồi nhấc ra đĩa

- Quan sát mặt đĩa Nhận xét và nói tên hiện tợng vừa xẩy ra

Bớc 3: Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm

Bớc 4: Làm việc cả lớp

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả và rút ra kết luậnvề sự chuỷen thể của nớc

Kết luận:Nớc từ thể lỏng thờng xuyên bay hơi chuyển thành thể khí Nớc ở nhiềt độ cao biến

thành hơi nớc nhanh hơn ở nhiệt độ thấp.

Hơi nớc là nớc ở thể khí.Hơi nớc không htể nhìn thấy bằng mắt thờng

Trang 4

Hơi nớc gặp lạnh ngng tụ thành nớc ở thể lỏng

Hoạt động 2:

- Tìm hiểu hiện tợng nớc từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngợc lại

Bớc 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh

- Học sinh quan sát khay nớc đã đợc đặt vào tủ lạnh ngày hôm trớc

* Nớc trong khay đã biến thành thể gì?

* Nhận xét nớc ở thể này?

* Hiện tợng chuyển thể của nớc trong khay đợc gọi là gì ?

Bớc 2: HS quan sát và thảo luận trả lời các câu hỏi:

Bớc 3: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trong nhóm.

GV bổ sung

Kết luận:

- Khi để nớc đủ lau trong chỗ nhiệt độ không độ C hoặc dới không độ C thì ta có nớc ở thể rắn(nh nớc đá, băng, tuyết) Hiện tuợng nớc từ thể lỏng biến thành thể rắn đợc gọi là sự đông đặc Nớc ở thể rắn có hình dạng nhất định.

- Nớc đá bắt đầu nóng chảy thành nớc ở thể lỏng khi nhiệt độ cao Hiện tuợng nớc từ thể rắn biến thành thể lỏng đợc gọi là sự nóng chảy.

Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nớc

Bớc 1: Làm việc cả lớp

+ Nớc tồn tại ở những thể nào?

+ Nêu tính chất chung của nớc ở các thể đó và tính chất chung của từng thể ?

Bớc 2: Yêu cầu vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nớc vào vở.

* Củng cố, nhận xét tiết học

====================

Buổi chiềuLuyện toánLuyện tập phép nhân

I yêu cầu cần đạt:

HS củng cố về:

- Nhân với số có một chữ số ,tính chất giao hoán của phép nhân

II Hoạt động dạy học

GV cho hs lần lợt làm các bài tập sau :

Bài 1: (Bài tập dành cho HS nhóm 2)

Đặt tính ,rồi tính : 102123 x 2 ; 210412 x 3; 142 507 x 4

Bài 2 : ( Bài tập dành cho HS nhóm 1)

GV giúp HS yếu nhớ lại thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức

Tính giá trị của biểu thức

a)2407 x 3 + 12045 ; b)30168 x 5 – 36589 ; c)36549 x 5 + 32561

Bài 3: (Bài tập dành cho HS nhóm 3)

HD HS vận dụng tính chất của phép nhân để tính nhanh

Tính nhanh :

25468 x 4 +25468 x 6

598126 x 25 + 598126 x 75 789563 x 15 – 789563 x5

Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất ( Bài tập dành cho HS nhóm 3)

Hớng dẫn HS vận dụng tính chất của phép nhân để tính nhanh

a) 26 x 125 x 8 b) 25 x 236 x 4

Trang 5

- Luyện đọc đúng, đọc diễn cảm, đọc hiểu bài : “ Ông Trạng thả diều ”.

II Hoạt động dạy học:

1 HĐ1: Luyện đọc

- GV gọi 1 HSG đọc toàn bài, nhận xét

- HS nối nhau đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ

- Biết cách khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha

- Khâu viền đợc đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha, các mũi khâu tơng đối đề nhau Đờngkhâu có thể bị dúm

- HS khéo tay: Khâu viền đợc đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha, các mũi khâu tơng đối đềunhau Đờng khâu ít bị dúm

II Đồ dùng dạy học:

- Bộ vật liệu, dụng cụ may thêu

III Hoạt động dạy học:

Trang 6

- Nhận biết đợc tính chất kết hợp của phép nhân.

- Bớc đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

- HS làm các BT: Bài 1( a); Bài 2 (a) HS khá, giỏi làm tất cả các BT

II.Hoạt đông dạy- học

1 Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

Gv ghi bảng: (2x 3) x 4 ; 2 x (3 x 4) = 6 x 4 =2 x 12 = 24 = 24

So sánh và kết luận giá trị của hai biểt thức đó bằng nhau

2 Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống

- Cho HS nêu giá trị cụ thể a, b, c sau đó tự tính giá trị của biểu thức:

(a x b) x c và a x (b x c) rồi so sánh kết quả tính để nhận thấy

GV cho HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân

3.Thực hành- Bài 1a; bài 2a.

Bài 1:

GV chép đề bài lên bảng - cho HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài

Tính bằng cách thuận lợi nhất áp dụng tính chất giao hoán và chất kết hợp của phép nhân

Trang 7

15 x 8 = 120 ( bộ bàn ghế)

Số học sinh đang ngồi học là:

120 x 2 = 240 ( học sinh ) Đáp số: 240 học sinh

1 Nhớ, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ

2 Làm đúng bài tập 3 ( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho) ; làm đợc BT2 a/b,hoặc BTCT phơng ngữ do GV soạn

II Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

b Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học

2 Hớng dẫn HS nhớ viết :

- HS đọc 4 khổ thơ trong bài

- GV nhắc nhỡ HS trình bày bài viết

- HS gấp sách học sinh nhớ viết vào vở

- GV chấm một số bài HS chấm lỗi lẫn nhau

- GV nhận xét chung

3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả :

Bài 2a: - GV nêu yêu cầu của đề bài

- HS làm bài vào vở

Bài tập 2b:- GV dán phiếu gọi HS lên bảng làm bài sau đó chữa bài

Bài 3: Cho HS đọc kĩ đề bài

Giải nghĩa thành ngữ, tục ngữ :

- Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn: Nớc sơn là vẻ bề ngoài Sơn đẹp mà gỗ xấu thì đồ vật chóng hỏng.

Con ngời tâm tính tốt còn hơn chỉ đẹp mã bề ngoài

- Xấu ngời đẹp nết: Ngời có hình thức bề ngoài xấu nhng tính nế

- Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể: Mùa hè ăn cá sống ở sông thì ngon, mùa đông ăn cá

sống ở bể thì ngon

-Trăng mờ còn tỏ hơn sao

- Dậu rằng núi lở còn cao hơn đồi

ở đây muốn nói ngời có địa vị cao, giỏi giang giàu có dù có sa sút thế nào củng còn hơn những ngờikhác (Quan niệm này cha thật đúng)

- Nắm đợc một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang, sắp)

- Nhận biết và sử dụng đợc các từ đó qua các bài tập thực hành (1,2,3) trong SGK

II Đồ dùng dạy học

Ghi nội dung bài tập 1 vào giấy khổ to (Phần nhận xét )

Trang 8

III Hoạt động dạy học

Thảo luận theo nhóm

Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến ( Từ sắp bổ sung ý nghĩa cho động từ đến Nó cho biết

sự việc sẽ diễn ra trong một thời gian rất gần)

Hàng rào đã trút hết lá.( Từ đã bổ sung ý nghĩa cho động từ trút Nó cho biết sự việc đã hoàn

thành rồi)

Bài 2: HS đọc thầm bài và làm bài tập sau đó GV và cả lớp nhận xét

Bài 3: HS đọc kĩ đề bài và mẫu chuyện vui “Đãng trí” - Cả lớp đọc thầm và suy nghĩ làm bài.

Một nhà bác học đang đãng trí làm việc trong phòng Bổng ngời phục vụ bớc vào nói nhỏ với

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Nhà Lý – Sự tiếp nối của nhà Lê

- Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình

n-ớc ta nh thế nào?

- Vì sao Lê Long Đỉnh mất, các quan

trong triều đình lại tôn Lý Công Uẩn lên

làm vua?

Vơng triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào?

- Lê Long Đĩnh lên làm vua Nhà vua tính tình bạongợc nên lòng ngời rất oán hận

- Vì Lý Công Uẩn là một ngời thông minh, văn võsong toàn, đức độ cảm hoá đợc lòng ngời

- năm 1009

Hoạt động 2: Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt tên kinh thành là Thăng Long

GV treo bản đồ yêu cầu học sinh chỉ vị

trí vùng Hoa L -Ninh Bình, Thăng

Trang 9

Long-Hà Nội.

- Năm 1010 vua Lý Công Uẩn quyết

định rời đô từ đâu về đâu?

- So vơi Hoa L thì vùng đất Đại La có gì

- Xây dựng nhiều lâu đài, cung điện, chùa chiền.Nhân dân tụ họp làm ăn ngày càng đông, tạo nênnhiều phố, nhiều phờng nhộn nhịp đông vui

HS thảo luận, rút ra bài học cần ghi nhớ

- HS làm các BT: Bài 1; Bài 2 HS khá, giỏi làm tất cả các BT

II hoạt động dạy học

Trang 10

Viết chữ số 0 dới hàng đơn vị của tích và tiếp tục lấy 4 nhân với từng hàng

Yêu cầu học sinh nêu lại cách nhân

- Viết 2 chữ số không dới hàng đơn vị và hàng chục của tích

- Tiếp tục lấy 7 nhân với 3 bằng 21 viết 1 nhớ 2

- 7 nhân 2 bằng 14 thêm 2 bằng 16 viết 16

HĐ3:Thực hành- Bài 1,2

Bài 1: HS nêu lại cách nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0

HS tự làm vào vở

Bài 2 Y/C HS nêu lại cách nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0 (Dũng và Thắng nêu)

Học sinh làm vào vở và chữa bài

Bài 3:( Khá, giỏi) Yêu cầu học sinh đọc đề toán

GV ghi tóm tắt và giải bài toán

Trang 11

- Các tranh minh hoạ trong SGK

III Hoạt động dạy học

A Bài cũ

- Gọi 1 HS kể một câu chuyện về một ơc mơ đẹp mà các em đã nghe, đã học

B:Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Giáo viên kể chuyện

- Kể lần 1: HS nghe

- Kể theo tranh minh hoạ treo ở bảng

3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

1-2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện

Cả lớp nhận xét, bình chọn ngời kể chuyện hay nhất

4 Củng cố – dặn dò

- Hỏi : Qua câu chuyện em hiểu đợc điều gì ?

- Tìm đọc những mẫu chuyện về ngời có nghị lực để cùng các bạn thi kể trớc lớp

- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng chậm rãi

- Hiểu nghĩa lời khuyện qua các câu tục ngữ : Cần có ý chí , giữ vững mục tiêu đã chọn

không nản lòng khi gặp khó khăn.( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK).

- Học thuộc lòng các câu tục ngữ

II hoạt động dạy học

A Bài cũ

Trang 12

- Giáo viên gọi 2 học sinh đọc truyện : Ông Trạng thả diều

- Nêu nội dung của câu chuyện

- Nhận xét – Ghi điểm

B.Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV cho HS đọc kĩ câu hỏi:

a Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định

thành công

b Khuyên ngời ta giữ vững mục tiêu đã chọn

c Khuyên ngời ta không nãn lòng khi gặp khó

khăn

- Một HS đọc câu hỏi 2, cả lớp đọc thầm, trả

lời câu hỏi

- Cách diễn đạt các câu tục ngữ

- Có đặc điểm gì khiến ngời đọc dễ nhớ, dễ

hiểu ? Em chọn ý nào đúng nhất ?

- 1HS đọc câu 3

-Theo em học sinh phải rèn luyện ý chí gì?

Lấy ví dụ minh hoạ về những biểu hiện của

Học sinh phải rèn luyện ý chí vợt khó, vợt sự

l-ời biếng của bản thân, khắc phục những thóiquen xấu

c Đọc diễn cảm

- Ba HS nối tiếp nhau đọc bài

- Học sinh luyện đọc thuộc lòng

3 Củng cố dặn dò

Giáo viên nhận xét tiết học

====================

Trang 13

địa lí(t.11)

ôn tập

i yêu cầu cần đạt:

- Chỉ đợc dày Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, các cao nguyên ở Tây Nguyên, thành phố

Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trangphục, và HĐSX chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ

II đồ dùng dạy học

A Bài cũ :

- Đà Lạt có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành phố du lịch và nghỉ mát nổi tiếng ?

- Kể tên một số địa danh nổi tiếng ở Đà Lạt ?

B Bài mới :

1 Vị trí miền núi và trung du

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- Khi học về miền núi và trung du, chúng ta

đã học về những vùng nào ?

- GV treo bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- GV gọi HS chỉ vị trí của dãy núi Hoàng

Liên Sơn, khu vực Tây Nguyên, thành phố

Đà Lạt trên bản đồ địa lí Tự nhiên Việt Nam

- GV phát bản đồ trống yêu cầu hs điền tên

dãy Hoàng Liên Sơn , đỉnh Phan –xi –păng

các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành

phố Đà Lạt vào lợt đồ trống Việt Nam

- Dãy Hoàng Liên Sơn (Với đỉnh Phan –xi –păng);Trung du Bắc Bộ ;Tây Nguyên ; thành phố ĐàLạt

- HS theo dõi

- Gọi một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí Tựnhiên Việt Nam

HS nhận lợt đồ trống rồi điền theo yêu cầu của GV

2 Đặc điểm thiên nhiên :Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

Địa hình Dãy núi cao, đồ sộ, nhiều đỉnh

nhọn, sờn núi rất dốc, thung lũng thờng hẹp và sâu

Vùng đất rộng ,cao lớn gồmcác cao nguyên xếp tầng caothấp khác nhau

Khí hậu Những nơi cao lạnh quanh

năm ,có tháng mùa đông cókhi có tuyết rơi

Có hai mùa rõ rệt : Mùa ma

và mùa khô

GV chuyển : Từ những đặc điểm khác nhau về thiên nhiên ở hai vùng đã dẫn đến những khác nhau

về con ngời và hoạt động sản xuất Chúng ta tiếp tục tìm hiểu

3 Con ngời và hoạt động :Học sinh hoàn thành bài tập

Trang 14

-Hệ thống kiến thức đạo đức đã học từ đầu năm lại nay.

- Vân dụng kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày

II.Hoạt động dạy học

1 Giới thiệu:

2 HĐ 1: Làm việc cả lớp

Nêu tên các bài đạo đức đã học từ đầu năm lại nay ? hs nêu gv ghi lên bảng

Bài 1: Trung thực trong học tập

Bài 2 : Vợt khó trong học tập

Bài 3: Biết bày tỏ ý kiến

Bài 4: Biết tiết kiệm tiền của

Bài 5:Tiết kiệm thời giờ

3 HĐ 2: Thảo luận nhóm

Mỗi nhóm thảo luận một tình huống

- Nhóm 1: Nêu vài biểu hiện về trung thực trong học tập? Liên hệ thực tế của nhóm

- Nhóm 2: Nêu một vài biểu hiện về vợt khó trong học tập và liên hệ với nhóm mình

- Nhóm 3: Nêu một vài biểu hiện về tiết kiệm tiền của mà nhóm mình đã có

- Nhóm 4: Nêu một vài biểu hiện về tiết kiệm thời giờ? Và liên hệ với nhóm mình

Con ngời

Hoạt động trong lễ hội Hoạt động trong lễ hộiHoạt động sản xuất

Nêu đặc điểm của đồng bằng trung du Bắc

Trang 15

- Nhóm 5: Nêu cách xử li các tình huống sau:

-Em muốn chủ nhật này đợc bố mẹ cho đi xem xiếc nhng bố ẹm lại dự cho em đi congviên Em sẽ …

- Nhóm 6 :Chơi trò chơi phóng viên

Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

-Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân

- Giúp học sinh nhuần nhuyễn hơn cách nhân với số cótận cùng là chữ số 0

- Giải một số bài toán có liên quan

II Hoạt động dạy học

Giáo viên hớng dẫn học sinh làm một số bài tập sau :

Bài 4 Tính diện tích của khu đất hình vuông có cạnh dài 150m

B Phần dành cho học sinh khá giỏi

Bài 1 Thay dấu * bằng chữ số thích hợp

Bài 2 Ngời ta tính rằng trong năm qua, một đội sản trung bình 130 sản phẩm Hỏi trong năm đó làm

đợc bao nhiêu sản phẩm, biết rằng trung bình mỗi tháng đội đó làm việc 23 ngày ? (Giải bằng haicách)

- Củng cố: Nhận biết và sử dụng đợc các động từ qua việc làm các các bài tập

II Hoạt động dạy học:

1.Lí thuyết:

Thế nào đợc gọi là động từ? Cho ví dụ?

2 Bài tập:

Bài 1: ( Khá, giỏi)Tìm động từ (trong các từ in đậm) ở từng cặp câu dới đây:

a. - Nhân dân thế giới mong muốn có hoà bình.

- Những mong muốn của nhân dân thế giới về hoà bình sẽ thành hiện thực.

Ngày đăng: 01/11/2015, 05:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w