Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán và bài toán quỹ tích Khóa luận tốt nghiệp đại học Chuyên ngành: Hình học người hướng dẫn khoa học GV... Khóa luận tốt nghiệp
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
1
Trường đại học sư phạm hà nội 2
Khoa toán
**********
đinh thị quỳnh liên
phép nghịch đảo và bài toán quỹ tích
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Hình học
Hà nội – 2009
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
và bài toán quỹ tích
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Hình học
người hướng dẫn khoa học
GV đinh văn thủy
Hà nội – 2009
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
3
Lời cảm ơn
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này, em đã nhận được
sự quan tâm, giúp đỡ về vật chất, tinh thần của các thầy giáo, cô giáo trong tổ Hình
học nói riêng và trong khoa Toán trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 nói chung cùng
với sự hỗ trợ và giúp đỡ của các bạn sinh viên
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo Đinh Văn Thuỷ, người
đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian qua để em hoàn thành được khóa luận
này
Do trình độ và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên những vấn đề mà em
trình bày trong khoá luận sẽ không tránh khỏi những thiếu xót Em kính mong nhận
được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo, các bạn sinh viên để
khoá luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Đinh Thị Quỳnh Liên
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
4
Lời cam đoan
Em xin cam đoan các vấn đề em trình bày trong khoá luận này là kết quả
nghiên cứu của riêng em dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Đinh Văn Thuỷ,
không trùng với tác giả khác
Nếu sai em hoàn toàn chịu trách nhiệm
Sinh viên
Đinh Thị Quỳnh Liên
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
5
Mục lục
Phần 1:Mở đầu 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 6
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 7
4 Phương pháp nghiên cứu 7
Phần 2: Nội dung 8
Chương 1:Phép nghịch đảo 8
1.1 Các định nghĩa 8
1.1.1 Không gian bảo giác 8
1.1.2 Phép nghịch đảo 8
1.2 Các tính chất 8
1.3 Các định lý 9
1.4 Phép nghịch đảo trong hệ toạ độ Đềcác vuông góc 15
Chương 2:Phép nghịch đảo và bài toán quỹ tích 17
2.1 Bài toán quỹ tích 17
2.2 Giải bài toán quỹ tích nhờ phép nghịch đảo 17
2.2.1 Phương pháp chung 17
2.2.2 Các ví dụ minh hoạ 17
2.2.3.Bài tập tự luyện 31
2.2.4 Hướng dẫn 34
Kết luận 50
Tài liệu tham khảo 51
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
6
1 Lý do chọn đề tài
Hình học là môn học hấp dẫn thu hút nhiều học sinh yêu toán Việc giải các
bài tập, tìm ra nhiều cách giải, trong đó có những cách giải hay, độc đáo sẽ phát huy
tính sáng tạo và niềm say mê đối với môn học Mỗi bài tập hình học có thể giải
bằng nhiều phương pháp khác nhau: phương pháp tổng hợp, phương pháp tọa độ,
phương pháp vectơ và phương pháp biến hình
Trong nhiều trường hợp, phép biến hình là công cụ hữu hiệu cho phép giải
hợp lý và ngắn gọn các bài toán của hình học như bài toán chứng minh, bài toán quỹ
tích, bài toán dựng hình và bài toán tính toán
Trong chương trình toán phổ thông, học sinh được học các phép biến hình:
phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm, phép quay, phép tịnh tiến, phép vị tự Phép
nghịch đảo là phép biến hình không đưa vào chương trình phổ thông, chỉ được đề
xuất khi luyện học sinh chuyên, bồi dưỡng học sinh giỏi Phép nghịch đảo với
những tính chất khác biệt của nó đưa đến hướng giải quyết mới trong một số lớp bài
toán của hình học
Để góp phần làm rõ tính ưu việt của việc sử dụng phép biến hình vào giải các
bài toán của hình học, tôi đi sâu nghiên cứu về lý thuyết phép biến hình và ứng
dụng của phép biến hình để giải quyết các bài toán hình học
Trong khuôn khổ một khoá luận tốt nghiệp, do thời gian nghiên cứu có hạn
nên tôi chỉ tập trung khai thác ứng dụng của phép nghịch đảo trong việc giải các bài
toán quỹ tích
Đó chính là lý do tôi lựa chọn đề tài: phép nghịch đảo và bài toán quỹ tích
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các kiến thức cơ bản của phép nghịch đảo và ứng dụng của nó
trong việc giải bài toán quỹ tích
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
7
- Xây dựng hệ thống ví dụ minh hoạ và bài tập tự luyện thể hiện việc sử dụng
phương pháp biến hình vào giải bài toán quỹ tích
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: phép nghịch đảo
- Phạm vi nghiên cứu: ứng dụng phép nghịch đảo trong việc giải bài toán quỹ
tích trong mặt phẳng và không gian
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sách giáo trình, bài giảng chuyên đề và các tài liệu tham khảo có
liên quan
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
8
Phần 2: Nội dung
1.1 Các định nghĩa
1.1.1 Không gian bảo giác
Không gian Enn 2,3 bổ sung phần tử (điểm vô cực) gọi là không gian
bảo giác Bn
Trong không gian bảo giác Bn, mỗi đường thẳng hay mặt phẳng đều đi qua
điểm
1.1.2 Phép nghịch đảo
Trong không gian bảo giác Bn cho điểm O cố định và số thực k0 Phép
biến hình n : B Bn sao cho:
Kí hiệu k
O
n hoặc n O,k Nhận xét:
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
Nếu phương tích nghịch đảo k0 thì phép nghịch đảo n O,k có tập các
điểm bất động là siêu cầu tâm O, bán kính k (gọi là siêu cầu nghịch đảo)
Nếu phương tích nghịch đảo k < 0 thì phép nghịch đảo n O,k không có
điểm bất động
1.3 Các định lý
1.3.1.Định lý 1
Phép nghịch đảo biến siêu phẳng không đi qua cực nghịch đảo thành siêu cầu
đi qua cực nghịch đảo và biến siêu cầu đi qua cực nghịch đảo thành siêu phẳng
không đi qua cực nghịch đảo
Chứng minh:
Ta chứng minh trong E2.Việc chứng minh trong E3hoàn toàn tương tự
+ Phép nghịch đảo biến đường thẳng
không đi qua cực nghịch đảo thành
đường tròn đi qua cực nghịch đảo
Giả sử trong E2 cho phép nghịch đảo
M ' n M Khi đó: OM.OM 'OH.OH'k
Tứ giác MM ' N 'H là tứ giác nội tiếp
H' M ',MM ' H'H,MH 90
Hình 1.1
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
10
Do OH' cố định M ' nằm trên đường tròn đường kính OH'
Ngược lại lấy điểm N ' bất kỳ trên đường tròn đường kính OH',
+ Do tính chất: phép nghịch đảo là phép biến hình đối hợp nên phép nghịch
đảo biến đường tròn đi qua cực nghịch đảo đường thẳng không đi qua cực nghịch
đảo
1.3.2 Định lý 2
Phép nghịch đảo biến siêu cầu không đi qua cực nghịch đảo thành siêu cầu
không đi qua cực
không đi qua O C có tâm I, OI cắt C tại A, B
Gọi A ', B' thứ tự là ảnh của A, B qua phép nghịch đảo n (O,k) và C'
là đường tròn đường kính A 'B' Ta chứng minh C' n C
• M C , M ' n (M)
Nếu M A hoặc B thì M 'trùngA ' hoặc B', tức M ' A 'B'
Nếu M A,B thì ta có tứ giác AMM 'A ' là tứ giác nội tiếp
Hình 1.2
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
N n (N') nằm trên đường tròn đường kính AB
Vậy N' C' đều có N C sao cho n (N) N' (2)
Phép nghịch đảo biến siêu phẳng đi qua cực nghịch đảo thành chính nó
Định lý này được suy ra ngay từ định nghĩa và tính chất
1.3.4 Định lý 4
Điều kiện cần và đủ để 2 điểm M, N tương ứng với nhau trong phép nghịch
đảo n (O,k) k 0 là có n siêu cầu đi qua M và N, trực giao với siêu cầu
nghịch đảo
Chứng minh:
Ta chứng minh trong E2:
• Điều kiện cần:
Giả sử cho phép nghịch đảo n (O,k) k 0 , C là đường tròn nghịch đảo
và M, M ' là 2 điểm tương ứng với nhau trong phép nghịch đảo trên Ta phải chứng
minh có hai đường tròn C , C1 2 trực giao với C
Gọi C' là đường tròn bất kỳ qua M và M '
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
thuộc trục đẳng phương MM ' của C1 và C2 và OM.OM 'k
M, M ' là hai điểm tương ứng với nhau qua phép nghịch đảo N (O,k)
Dễ thấy k0 vì O là điểm nằm ngoài hai đường tròn C vµ C1 2
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
Cho phép nghịch đảo N(O,k) biến đường cong C thành đường cong
C' Nếu hai điểm A, A ' là hai
điểm tương ứng trên C , C' và
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
14
tại đó chúng có tiếp tuyến thì các tiếp tuyến này đối xứng với nhau qua trung trực
của đoạn thẳng AA '
Chứng minh bổ đề:
Ta lấy trên C và C' hai điểm tương ứng M, M ' khá gần A và A ' sao
cho khoảng cách OM không bị triệt tiêu khi M tiến dần tới A Khi đó bốn điểm
A, A ', M, M ' luôn thuộc một đường tròn
Theo hệ thức:
k MA
M 'A '
OA.OMthì khi M dần tới A thì M ' tiến dần tới A ' Do đó các cát tuyến MA, M 'A ' của
các đường cong C , C' đến trùng với các tiếp tuyến At, A ' t ' của chúng ở
A, A '
Gọi K là đường tròn ngoại tiếp tứ giác AA ' M ' M, ở vị trí A, A ', K
lần lượt tiếp xúc với C , C' Khi đó các tiếp tuyến At, A 't ' đồng thời là tiếp
tuyến của K tại A, A ' nên các tiếp tuyến này đối xứng với nhau qua trung trực
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
15
Theo bổ đề trên, các tiếp tuyến At của C và A ' t ' của C' đối xứng
nhau qua trung trực của AA ', các tiếp tuyến Au của S và A 'u' của S' đối
xứng nhau qua trung trực của AA '
Vậy At,Au A 't ',A 'u'
1.3.7 Định lý 7
Tích của hai phép nghịch đảo cùng cực N (O,k) và N '(O,k ') là phép vị tự
tâm O, tỉ số k '
k Chứng minh:
Xét phép nghịch đảo N(O, k) trong hệ toạ độ Đềcác vuông góc Oxy có gốc
toạ độ trùng với cực của phép nghịch đảo
M(x, y)là điểm bất kỳ và M '(x ', y ') là ảnh của M qua phép nghịch đảo đó
Khi đó, theo định nghĩa ta có:
OM.OM' k OM OM' O,M,M' k
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
16
1.4.2 Trong E3
Xét phép nghịch đảoN (O, k) trong hệ tọa độ Đềcác vuông góc Oxyz có gốc
toạ độ trùng với cực của phép nghịch đảo
Điểm M = (x, y,z) bất kỳ Ta kí hiệu M' = (x', y', z') là ảnh của M qua phép
nghịch đảo N(O, k) Theo định nghĩa, ta có:
O, M, M'
O, M, M'
.x' y' z'
OM.OM' k OM OM' k
Hệ phương trình (**) xác định một phép nghịch đảo trong hệ toạ độ Đềcác
vuông góc, có cực trùng với gốc toạ độ và phương tích là k(k 0)
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
17
Chương 2:Phép nghịch đảo và bài toán quỹ tích
2.1 Bài toán quỹ tích
Bài toán quỹ tích là bài toán tìm quỹ tích (hay tập hợp) những điểm có tính
chất α cho trước Quỹ tích này rất đa dạng: có thể là tập rỗng, tập hữu hạn điểm
hoặc vô hạn điểm
Thông thường, để giải bài toán quỹ tích ta cần tiến hành theo 2 bước sau:
Bước 1 (phần thuận): Chứng minh những điểm có tính chất α thuộc hình (H)
Bước 2 (phần đảo): Chứng minh mọi điểm thuộc hình (H) đều có tính chất α
2.2 Giải bài toán quỹ tích nhờ phép nghịch đảo
2.2.1 Phương pháp chung
Để tìm tập hợp những điểm Mcó tính chất α ta chọn phép nghịch đảo thích
hợp biến mỗi điểm Mcó tính chất α thành điểm M' có tính chất α' và quỹ tích
những điểm M' phải tìm được dễ dàng Từ đó suy ra quỹ tích của những điểm Mcó
tính chất α là ảnh của quỹ tích những điểm M'có tính chất α' qua phép nghịch đảo
đã chọn ở trên (Do tính chất đối hợp của phép nghịch đảo)
2.2.2 Các ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1:
Cho đường tròn (O) Hai dây cung AA', BB' vuông góc với nhau tại P cố
định trong vòng tròn (C) là đường tròn qua P tiếp xúc với (O) tại A (C') là
đường tròn qua P tiếp xúc với (O) tại A' Tìm quỹ tích giao điểm thứ hai của
(C) và (C')
Giải
Cách 1: Dùng phép biến hình
Gọi I là giao điểm thứ hai của (C) và (C'), Ax, A'y lần lượt là tiếp tuyến
tại A, A' của (O)
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
18
Xét phép nghịch đảo N cực P, phương tích kPP O Khi đó ta có:
(P, k)
N biến (C) thành A'y, (C') thành Ax
N biến giao điểm I của (C) và (C') thành M là giao điểm của Axvà A'y
Mà M là cực của đường thẳng AA' đối với đường tròn (O), PAA'
M
nằm trên đường thẳng đối cực p của điểm P đối với (O)
Suy ra tập hợp điểm I là ảnh của đường thẳng p qua phép nghịch đảo cực P,
Vậy, tập hợp điểm I là đường tròn đường kính OP
Cách 2: Không dùng phép biến hình
Thuận:
Gọi I là giao điểm thứ hai của (C) và (C’), M là giao điểm của các tiếp tuyến
Ax, A’y của (O), KOP sao cho PO.PK=PA.PA'
Ta có: I, P, M thẳng hàng
Thật vậy: PI là trục đẳng phương của (C) và (C’),
Hình 2.1
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
PA PK POA ~ PA 'K OAP A 'KP
Mà OAA' là đường tròn đường kính OM MKO 90 hay MK OK
P, O là điểm cố định I thuộc đường tròn đường kính OP
Đảo lại:
Với I bất kỳ thuộc đường tròn đường kính OP Ta chứng minh tồn tại hai
đường tròn qua P và tiếp xúc với (O) tại hai điểm ,A A' sao cho A P A' thẳng , ,
hàng
Thật vậy:
Trên đường thẳng IP lấy điểm M sao cho PI.PM p P O
Bằng cách: + Kẻ qua P dây cung BB' ,
+ Dựng IBB' ,
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
20
+ Đường thẳng IP cắt IBB' tại giao điểm thứ 2 là M
thì M là điểm cần dựng
Dựng đường tròn đường kính OM, đường tròn này cắt (O) tại hai điểm ,A A'
(C) là đường tròn (API), C' là đường tròn A'PI
OM
PB.PB' PI.PM (Do OIP=90 OIM=90 I (OM))
p
p
Theo cách dựng điểm M thì PI.PM PB.PB'
P thuộc trục đẳng phương AA' của (O) và (OM) Hay ,A P A' thẳng hàng ,
Vậy quỹ tích giao điểm thứ hai của (C) và C' là đường tròn đường kính OP
Nhận xét:
Ta thấy bài toán vẫn được giải nếu ta không sử dụng phép biến hình Tuy
nhiên, ta sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình giải bài toán nếu như ta không dự
đoán trước được quỹ tích các cần tìm Khó khăn này sẽ được khắc phục nếu ta dùng
phép nghịch đảo để tìm quỹ tích đó
Như vậy mặc dù phép nghịch đảo không được đưa vào chương trình toán
phổ thông nhưng nếu ta có một số hiểu biết về nó thì cũng có tác dụng tốt trong việc
giải toán hình học, chẳng hạn, ta có thêm một cách dự đoán quỹ tích cần tìm góp
phần giải quyết một khâu quan trọng trong việc giải bài toán quỹ tích
Ví dụ 2:
Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng và d là trung trực của AB Một đường
tròn thay đổi qua A, B cắt d tại D, E Các đường thẳng CD, CE cắt (O) tại
điểm thứ hai lần lượt là D', E' Tìm quỹ tích D', E'
Nhận xét:
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
21
Ta thấy PC O = CD.CD' = CE.CE' = CA.CB
C là điểm cố định cho trước
CA.CB là số không đổi và khác 0
Quỹ tích D, E là trung trực của đoạn thẳng AB
Do đó nếu ta chọn phép nghịch đảo N (C, k) với k = CA.CB thì D', E' lần
lượt là ảnh của D, E qua phép nghịch đảo
Quỹ tích D', E' là ảnh của đường thẳng d qua N (C, k)
Ta thấy (O) là đường tròn bất động đối vớiN (C, k), góc giữa đường thẳng
d và (O) bằng 90o Do tính chất bảo tồn góc của hai đường cong của phép nghịch
đảo nênN(d)N(O) tức N (d)(O),C d C N(d)
Vậy, ảnh của đường thẳng d qua phép nghịch đảo trên đường tròn đi qua C và
trực giao với (O)
Gọi J là giao điểm của AC với (CD'E') thì (ABJC)= 1
Vậy, quỹ tích D', E' là đường tròn đường kính CJ, với J là điểm trên AC sao
cho (ABJC) 1
Ví dụ 3
Hình 2.2
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
22
Cho (O) và điểm A cố định nằm ngoài (O) Các cát tuyến thay đổi AMN và
APQ cắt (O) tại M, N, P, Q Giả sử giao điểm thứ hai của các cặp đường tròn
(AMP) và (ANQ), (AMQ) và (ANP) thứ
(AMP) và (ANQ) lần lượt biến thành các đường thẳng NQ và MP
Gọi I là giao điểm của MP và NQ thì I và B là hai điểm tương ứng với nhau
trong phép nghịch đảo đã chọn
Mặt khác, ta có A và I là hai điểm liên hợp với nhau đối với đường tròn (O)
Tập hợp điểm I là đường đối cực d của điểm A đối với đường tròn (O)
Tập hợp điểm B là ảnh của d qua phép nghịch đảo n (A,k)
(AMQ) ,(ANP) qua phép nghịch đảo n (A,k) lần lượt biến thành các đường thẳng
NP, MQ
Gọi J là giao điểm của NP và MQ thì J và C là hai điểm tương ứng với nhau
trong phép nghịch đảo n (A,k)
Mặt khác, A và J là hai điểm liên hợp đối với đường tròn (O)
Tập hợp J là đường đối cực của điểm A đối với đường tròn (O)
Tập hợp C là ảnh của đường thẳng d qua n (A,k) là đường tròn đường kính
OA
Ví dụ 4:
Cho (O), gọi C , C' là hai đường tròn đi qua tâm O và trực giao với
nhau và cùng tiếp xúc với (O), cắt nhau tại giao điểm thứ hai là I.Tìm quỹ tích I khi
C , C' thay đổi
Hình 2.3
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
23
Giải
Nhận xét:
Do hình vẽ có nhiều đường tròn nên ta có thể sử dụng phép nghịch đảo để
đưa về hình vẽ đơn giản hơn
Gọi R là bán kính của (O) Chọn phép
nghịch đảo cực là O, phương tích k = -R2, khi
đó (O) có ảnh là chính nó, C , C'
lần lượt biến thành các đường thẳng t1, t2 Do
tính chất bảo tồn góc giữa hai đường cong của
phép nghịch đảo t1, t2 là hai tiếp tuyến của
Cho ba điểm P, A, B thẳng hàng theo thứ tự, đường thẳng d quay quanh P
Gọi (C1), (C2) là các đường tròn qua A, B và tiếp xúc với d tại M1, M2
a Tìm tập hợp các điểm N1, N2 lần lượt là giao điểm của (AM1M2) với các
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
Giả sử A ' = N1(A) thì: PA.PA' PA.PB
A 'là điểm đối xứng của B qua P
Mặt khác, tứ giác AA ' M M là tứ giác nội tiếp 1 2 A ' AM M 1 2
Ví dụ 6
Cho (O) và hai điểm A,B cố định trên nó Giả sử điểm M di động trên (O)
Gọi (C1), (C2) thứ tự là các đường tròn qua M tiếp xúc với AB lần lượt tại A và B
Gọi M ' là giao điểm thứ hai của (C1) và (C2)
Hình 2.5
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp Đinh Thị Quỳnh Liên _K31A SPToán
4 Xét phép nghịch đảo
2
AB I, 4
M 'và M là hai điểm tương ứng với nhau
Theo đề bài, tập hợp các điểm M là
đường tròn (O)
Tập hợp các điểm M ' là ảnh của (O)
qua phép nghịch đảo cực I phương tích
4Mặt khác A, B cũng là hai điểm tương ứng trong phép nghịch đảo
2
AB I, 4N
A, B ( O ' )
( O ' ) là đường tròn đối xứng với (O) qua đường thẳng AB
Ví dụ 7
Cho hai đường tròn (O) và ( O ' ) tiếp xúc ngoài tại A, d là trục đẳng phương
của (O) và ( O ' ) Chứng minh rằng có hai đường tròn (I) và ( I ') cùng đi qua một
Hình 2.6