Nguyễn Quốc Tuấn khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Toán với đề tài “Điều kiện cần và đủ cực trị cho bài toán quy hoạch toàn phương trên tập lồi đa diện” được hoàn thành bởi chính
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy ThS. Nguyễn Quốc Tuấn, giảng viên khoa Toán trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để em hoàn thành khóa luận này
Trong quá trình học tập, đặc biệt là trong suốt quá trình làm khóa luận
em đã nhận được sự dạy dỗ ân cần cũng như những động viên, chỉ bảo, tạo điều kiện của các thầy cô giáo tham gia giảng dạy, công tác tại trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2. Qua đây, em xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong tổ Giải tích, khoa Toán trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, cùng các thầy cô giáo giảng dạy khóa học.
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Dưới sự hướng dẫn của thầy ThS. Nguyễn Quốc Tuấn khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Toán với đề tài “Điều kiện cần và đủ cực trị cho bài toán quy hoạch toàn phương trên tập lồi đa diện” được hoàn thành bởi chính sự nhận thức của bản thân, không trùng với bất cứ khóa luận khác
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện khóa luận, em đã kế thừa những thành tựu của các nhà khoa học với lòng trân trọng và biết ơn. Một số kết quả
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Mở đầu 1
Chương 1 Bài toán quy hoạch toàn phương 4
1.1. Bài toán quy hoạch toán học 4
1.2. Bài toán toàn phương 14
Chương 2 Điều kiện tối ưu cần và đủ cực trị cho bài toán quy hoạch toàn phương 22
2.1. Điều kiện cực trị đầu tiên 22
2.2. Điều kiện cực trị thứ hai 33
Kết luận 55
Tài liệu tham khảo 56
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, tối ưu hóa đã trở thành một lĩnh vực rất phát triển, góp phần quan trọng trong việc ứng dụng khoa học công nghệ vào cuộc sống và sản xuất.
Từ thế kỉ XVIII, một hướng của Giải tích toán học, gọi là Phép tính biến phân, chuyên nghiên cứu các bài toán cực trị với hàm mục tiêu là phiếm hàm tích phân được phát triển mạnh mẽ và trở thành ngôn ngữ của khoa học
Trang 5Trong thực tế, bài toán quy hoạch tuyến tính với hàm mục tiêu và các ràng buộc tuyến tính có một số lượng lớn các ứng dụng. Bài toán mà hàm mục tiêu của chúng không ở dạng tuyến tính mà có dạng bậc hai được gọi là bài toán quy hoạch toàn phương. Với bài toán này thì các phương pháp giải có mối quan hệ tới các mở rộng của bài toán quy hoạch tuyến tính.
Điều kiện tối ưu đóng một vai trò quan trọng trong lý thuyết tối ưu hóa. Năm 1965, A. Ya. Dubovitskii và A. A. Milyutin đã đưa ra lý thuyết các điều kiện cần tối ưu dưới ngôn ngữ giải tích hàm và cho ta phương pháp giải tích hàm hiệu quả để nghiên cứu các bài toán tối ưu và điều khiển.
Ngày nay, điều kiện cần và đủ cực trị đầu tiên cho bài toán quy hoạch toàn phương (không lồi) trong định lý 2.1 đã được chứng minh trong nhiều sách. Nó được xem như là một mở rộng tự nhiên của định lý Fermat. McCormick (1967) là người đầu tiên đặt nền móng cho điều kiện cần và đủ cực trị thứ hai của bài toán toàn phương (xem [8]). Sau đó, Majthay (1971), Mangasarian (1980) và Contesse (1980) đã từng bước hoàn thiện chứng minh điều kiện cần và đủ cực trị thứ hai (định lý 2.42.5) cho bài toán quy hoạch toàn phương.
Là một sinh viên sư phạm chuyên ngành Toán, tôi mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về lý thuyết tối ưu nói chung cũng như quy hoạch toàn phương nói riêng. Đặc biệt, dưới sự gợi mở, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của
thầy ThS. Nguyễn Quốc Tuấn, tôi đã chọn đề tài
“Điều kiện cần và đủ cực trị cho bài toán quy hoạch toàn phương
trên tập lồi đa diện”.
Khóa luận tập trung làm rõ một số nội dung liên quan đến bài toán quy hoạch toán học, quy hoạch toàn phương, điều kiện cần và đủ cực trị cho bài
Trang 6toán quy hoạch toàn phương trên tập lồi đa diện. Ngoài phần mở đầu, kết
luận, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 2 chương:
Chương 1 Bài toán quy hoạch toàn phương
Chương 2 Điều kiện cần và đủ cực trị cho bài toán quy hoạch toàn phương
Do thời gian nghiên cứu có hạn và khả năng của bản thân còn hạn chế nên khóa luận này mới chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu, trình bày các nội dung chính theo chủ đề đặt ra. Trong quá trình viết khóa luận cũng như trong quá trình xử lý văn bản, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy, tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.
Trang 7Bài toán quy hoạch toàn phương
Bài toán quy hoạch toàn phương là một phần của bài toán học quy hoạch phi tuyến. Chương này, trình bày một số nội dung liên quan đến quy hoạch toán học, bài toán quy hoạch toàn phương. Chẳng hạn, khái niệm bài toán quy hoạch toán học, nghiệm toàn cục, nghiệm địa phương, bài toán quy hoạch toàn phương, ma trận xác định dương (tương ứng, xác định âm), ma trận xác định nửa dương (tương ứng, xác định nửa âm)…
1.1 Bài toán quy hoạch toán học
Trong phần này, ta ký hiệu , là đường thẳng thực mở rộng, n là không gian Euclid n chiều với chuẩn
1/2 2 1
,
n i i
với mọi xx x1, 2, ,x n, yy y1, 2, ,y n n. Trong đó, x là ma trận T
chuyển vị của ma trận x Trong tính toán ma trận, vector được hiểu như là
một ma trận cột những số thực.
Hình cầu mở trong n có tâm tại x với bán kính được ký hiệu là 0
,
B x Hình cầu đóng tương ứng được ký hiệu là B x ,.
Trang 8Vì vậy, B x ,y n: yx , B x ,y n: yx . Hình cầu đóng đơn vị B0,1 được kí hiệu là B n. Cho một tập n, các
kí hiệu int , và bd được sử dụng tương ứng để biểu thị phần trong của
, điểm x ,v n. Khi đó, ta ký hiệu f x là đạo hàm của hàm
f tại điểm x , ký hiệu 2
f x
là đạo hàm cấp hai (ma trận Hessian) của
hàm f tại điểm x và ký hiệu fx v, là đạo hàm theo hướng v của hàm f tại điểm x Ta có,
Trang 9Nếu n thì ta nói bài toán P là một bài toán không có ràng buộc,
Trang 10Ta nói, x là nghiệm tối ưu địa phương của bài toán P nếu
Nếu thì qui ước ( ) P .
Nhận xét 1.1 Hiển nhiên, ta có Sol P loc P , vì theo định nghĩa
Trang 11Ví dụ 1.3. Xét bài toán P với f x cos ,x x Khi đó, min f x ,
Nhận xét 1.2. Nói chung, loc P( ) \Sol P ( )
Trang 13
Hình 1.4
Trang 14
Hình 1.5
Rõ ràng, x là nghiệm tối ưu (tương ứng, nghiệm tối ưu địa phương)
của bài toán P khi và chỉ khi x là nghiệm tối ưu (tương ứng, nghiệm tối ưu 1
Trang 15f x
x
, mâu thuẫn. Vì vậy, Sol P ( ) .
Trang 16
1.2 Bài toán toàn phương
Định nghĩa 1.4 Chúng ta nói rằng, hàm f : n là một hàm toàn phương nếu tồn tại một ma trận vuông D n n cấp n , một vector c n và một số thực thỏa mãn
1
n
x x x
1( )2
Trang 17Rõ ràng, nếu xóa hằng số của f trong công thức (1.3) thì chúng
không làm thay đổi các giả thiết của bài toán minf x( ) :x trong đó
n
là một tập lồi đa diện.
Vì vậy, để đơn giản hóa hàm mục tiêu, chúng ta thay (1.3) bằng công thức
1( )2
Vẫn dùng các thuật ngữ trong quy hoạch tuyến tính, chúng ta gọi các dạng của bài toán toàn phương
Trang 18mọi v n \ 0 Nếu v Dv T 0, (tương ứng, v Dv T 0) với mọi v n thì ma
trận D được gọi là nửa xác định dương (tương ứng, nửa xác định âm)
Trang 19Mệnh đề 1.1. Cho ( ) 1
2
f x x Dxc x , trong đó D n n S , c n và
Chứng minh Ta biết, f : n ,xc x T là hàm lồi và tổng của hai
Cho ,x y bất kỳ, với , x y n và t 0,1, đặt ztx1t y Khi đó,
Do đó, f tx1( (1t y) ) f z1( )tf x1( )(1t f y) ( ).
Vì vậy, f1 là một hàm lồi.
Trang 20Nếu D là ma trận nửa xác định âm, thì hàm f được cho bởi 1.3 là lõm, tức là với bất kỳ , n
Trong trường hợp ma trận D không phải là nửa xác định dương và
cũng không phải là nửa xác định âm, ta nói rằng ( ) 1
Trang 21Ví dụ 1.12. Cho x n:Axb Cx, d, với A m n ,C S n , b m
và d S. (Đẳng thức Cxd có thể vắng mặt trong công thức. Tương tự
như vậy, bất đẳng thức Axb cũng có thể vắng mặt).
Trang 22Cho i(i1, , ),n i(i1, , ),n và là 2n 2 số thực thỏa mãn các điều kiện
i i i
i i i
Trang 23Dễ dàng chứng minh được, nếu chúng ta chọn
Trang 24Chương này, tập trung làm rõ điều kiện cần và đủ cực trị cho bài toán quy hoạch toàn phương. Cụ thể, chúng ta nghiên cứu điều kiện cần và đủ cực trị đầu tiên (định lý 2.1), điều kiện cần và đủ tối ưu thứ hai (định lý 2.4-2.5)
Trang 252.1 Điều kiện cực trị đầu tiên
Khẳng định đầu tiên của những mệnh đề sau đây là một dạng của quy tắc Fermat, điều kiện cần cực trị cơ bản, cho bài toán quy hoạch toàn phương. Khẳng định thứ hai được gọi là điều kiện đủ cho bài toán quy hoạch toàn phương.
Định lý 2.1. Cho x là vector chấp nhận được của bài toán tối ưu
trong đó, D n n S , c n và n là một tập lồi đa diện
i) Nếu x là nghiệm địa phương của bài toán này thì
Dx c xx , x (2.2)
ii) Nếu Dxc x, x , 0 x \ x , (2.3) thì x là nghiệm địa phương của (2.1) và hơn nữa, tồn tại và 0 ñ0 sao cho
( ) f x f x( )ñ xx , x B x , (2.4) Chứng minh.
i) Cho x là nghiệm địa phương của bài toán (2.1). Chọn thỏa 0
mãn f x( ) f x , với mọi x B x ,
Với bất kỳ x \ x , ta thấy tồn tại sao cho 0
Trang 26Thật vậy, giả sử điều kiện (2.3) đúng nhưng với mọi 0 và ñ0 thì tồn tại x B x , sao cho ( )f x f x( )ñ xx
Khi đó, tồn tại dãy k
x trong n , sao cho với mọi k chúng ta có,
1,
Trang 28Rõ ràng, tồn tại 1 sao cho 0 a x i, tv i, và i I1 t0,1. Vậy, ta có
x tv , với mọi t0,1. Thay xxtv, với mọi t0,1 vào điều kiện (2.3) ta được Dxc x, x t Dx cT v , mâu thuẫn với (2.5). 0 Vậy định lý được chứng minh.
Để nghiên cứu điều kiện cực trị đầu tiên cho bài toán toàn phương chúng ta quan tâm đến các nhân tử Lagrange.
Ta sử dụng bổ đề Farkas để chứng minh một số kết quả cơ bản về nhân
tử Lagrange.
Định lý 2.2 (Bổ đề Farkas)
Cho a a0, , ,1 a là vector trong k n Bất đẳng thức a x là một hệ 0, 0
quả của a x , i, 0 i1, 2, ,k khi và chỉ khi tồn tại số thực không âm
1, , k
0 1
k
i i i
Trang 29Chứng minh Chúng ta kí hiệu A là ma trận hàng thứ i của ma trận A , i b là i
tọa độ thứ i của vector b và đặt a i A i T, i 1, ,n Giả sử x là nghiệm địa
phương của bài toán với tập ràng buộc A b, x n:Axb.
Đặt I 1, ,m, I0 iI: a x i, b i và I1i: a x i, b i. Giả sử bất kì v n thỏa mãn a v i, 0, với mọi iI0, phân tích tương tự như trong chứng minh định lý 2.l ii) suy ra tồn tại 1 sao cho 0 a x i, tv b i,
với mọi i và I t0,1. Thay xx tv, với t0,1 vào (2.2) ta được
Trang 30Từ định lý 2.3, chúng ta có thể suy ra hai hệ quả 2.1 2.2 Một trong hai hệ quả đó là ứng dụng trong trường hợp tập ràng buộc có dạng chính tắc x n:Axb x, 0, hệ quả còn lại ứng với trường hợp tập ràng buộc có dạng tổng quát x n:Axb Cx, d.
Hệ quả 2.1. Nếu x là nghiệm địa phương của bài toán
Trang 31
0,0
00
Trang 33Định nghĩa 2.1 Nếu cặp x, n m thỏa mãn (2.6), (tương ứng, (2.8))
toàn phương chuẩn tắc
Trang 35Phần này, trình bày chi tiết điều kiện cần và đủ cực trị thứ hai của bài toán quy hoạch toàn phương.
Trang 37Vậy, v f x Khi đó,
Để có điều ngược lại, giả sử , 0 0, 0,
T n
Định lý 2.5. Điều kiện cần và đủ để điểm x n là nghiệm địa phương của bài toán (PT) là hai tính chất sau:
Trang 39M là phép chiếu trực giao của n vào M.
Trang 41Mặt khác, vK , từ công thức (2.16) chúng ta có vM Vì vậy,
Trang 42chứng minh điều này, ta giả sử ngược lại với giả thiết K 0 0 và tất cả các vector z j j1, ,q thuộc K K \ 0
Giả sử,
1
q j j j
trong đó t , với mọi j 0 j , là vector khác không
thuộc K Từ ít nhất một trong các giá trị 0 t khác không, dựa vào công thức j
Nếu K 0 0 thì không mất tính tổng quát, giả sử có q vector đầu tiên 0
của hệ sinh z j j1, ,q0 thuộc K0 và vector z j jq01, ,q khác thuộc
Trang 43Trường hợp 2. Tồn tại một số k sao cho k 0, với mọi k k. Nếu trường hợp 1 xảy ra, không làm mất tính tổng quát, chúng ta có thể giả sử rằng dãy k k Khi đó x k x u k v k, dựa vào điều kiện (2.18),
Trang 45T T
t t
Trang 46
0 0
1 1
120
12
T q
t không hội tụ về 0
với k Khi đó, tồn tại 0 và dãy k k sao cho
1
k j
Trang 47j q
k j j
t t
j j
Trang 48Cho k được 0 z , vô lý .
Định nghĩa 2.2. Điểm x được gọi là nghiệm địa phương duy nhất của bài toán minf x :x , với f : n là hàm số thực và n là một tập hợp cho trước, nếu tồn tại sao cho 0
f x f x , x B x , \ x
Thật vậy, nếu x là nghiệm địa phương duy nhất của bài toán cực tiểu thì
nó cũng là nghiệm địa phương của bài toán này. Ngược lại, điều đó không đúng. Các định lý sau đây mô tả điều kiện cần và điều kiện đủ để điểm x là nghiệm địa phương duy nhất của bài toán quy hoạch toàn phương tổng quát.
Định lý 2.6. Điều kiện cần và đủ để điểm x n là nghiệm địa phương duy
nhất của bài toán (PT) là tồn tại một cặp vector
Trang 49Điều kiện cần: Giả sử x là nghiệm địa phương duy nhất của bài toán (PT).
Trang 50Điều kiện đủ: Giả sử x n như vậy tồn tại , m n sao cho i) và ii)
Trường hợp 1. Tồn tại một dãy k k sao cho k , với mọi k 0(Nếu K K \ 0 , thì k không có trong công thức (2.22), với mọi k )
Trang 51Trường hợp 2. Tồn tại một số k sao cho 0, k k.
Nếu trường hợp 1 xảy ra, không làm mất tính tổng quát ta giả sử
k k Lập luận tương tự như trong chứng minh trường hợp 1 ở phần trên, chúng ta được
Nếu trường hợp 2 xảy ra, không làm mất tính tổng quát ta giả sử 0
Trang 52Chia bất đẳng thức (2.29) cho t k j
, lưu ý rằng 0 k j 1
j
t t
Định lý 2.7 Điều kiện cần và đủ để điểm x n là nghiệm địa phương duy
nhất của bài toán (PT) là thỏa mãn hai tính chất sau:
i) f x v , Dx cT v , 0 v T x v n:A v I0 0, Cv0 , trong đó I0 iI A x: i b i
ii) v Dv với mọi vector T 0 v T x f x khác vector không, trong đó f x v n: f x ,v 0
Như đã được lưu ý sau việc chứng minh định lý 2.5, tính chất đầu tiên tương đương với sự tồn tại của một cặp , m s thỏa mãn hệ (2.11).
Sự tương đương giữa tính chất ii) trong định lý 2.7 và tính chất ii) trong định
Trang 53trong đó x n:Axb Cx, d là sự ràng buộc của bài toán (PT)
Chứng minh Giả sử, x n là nghiệm địa phương duy nhất của bài toán (PT). Từ định lý 2.6, tồn tại một cặp vector
Trang 55Từ vT x f x , từ bổ đề 2.1 và ii’) thì v Dv Điều này T 0mâu thuẫn với giả thiết bài toán. Vậy, định lý được chứng minh.
Trang 56
KẾT LUẬN
Khóa luận được hoàn thành dựa theo chương 1, chương 3 trong 7 và một số tài liệu khác. Trong khóa luận này, tác giả đã trình bày, làm rõ một số nội dung liên quan đến bài toán quy hoạch toán học, bài toán quy hoạch toàn phương, điều kiện cần và đủ cực trị đầu tiên (định lý 2.1), điều kiện cần và đủ tối ưu thứ hai (định lý 2.4-2.5) của bài toán quy hoạch toàn phương và điều kiện để bài toán có nghiệm duy nhất (định lý 2.6-2.7). Cụ thể, khóa luận đã:
Đưa ra một số ví dụ minh họa cho định nghĩa bài toán quy hoạch toán học và định nghĩa bài toán toàn phương.
Đưa ra ví dụ, hình vẽ minh họa làm rõ thêm các nhận xét.
Với những hiểu biết của bản thân, tôi làm rõ hơn nội dung chứng minh các định lý về điều kiện cần và đủ cực trị đầu tiên (định lý 2.1), điều kiện cần
và đủ tối ưu thứ hai (định lý 2.4-2.5) của bài toán quy hoạch toàn phương và điều kiện để bài toán có nghiệm duy nhất (định lý 2.6-2.7).
Đề tài điều kiện cần và đủ cực trị cho bài toán quy hoạch toàn phương trên tập lồi đa diện là đề tài có tính thời sự và đang được nghiên cứu rất nhiều trong những năm gần đây. Em hi vọng rằng trong tương lai sẽ có thể có những đóng góp có ý nghĩa cho hướng nghiên cứu này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[A] Tài liệu tiếng việt