TỤC NGỮ, THÀNH NGỮ,CA DAO ĐỊA PHƯƠNG

Một phần của tài liệu Văn 7 KÌ II CHUẨN MỚI( LÊ NHUNG) (Trang 186 - 189)

A-Mục tiêu c ần đạt.

1-Kiến thức : HS biết một số tục ngữ, ca dao địa phương.

2-Kĩ năng : Cách thức sưu tầm.Sưu tầm ở sách báo địa phương, hỏi người già. . 3- Thái độ: Nghiêm túc khi sưu tầm..

II-Chuẩn bị của thầy –trò.

-Thày: SGK . + SGV + giáo án.,sưu tầm tư liệu . -Trò: SGK+ Vở ghi.

-Phương pháp: Đàm thoại , diễn giảng, phát vấn.

III . Tiến trình lên lớp

1. Ổn định lớp : 1 phút 7

2. Kiểm tra bài cũ :5p ? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs -Phương pháp: thuyết trình

-Thời gian: 1p

3. Giới thiệu bài mới.1 phút

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh Ghi bài

Hoạt động 2: I. Nội dung.

-Mục tiêu: Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương. Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương ..

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.

-Thời gian: 35p

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hi u

?Cách thực hiện tiết chương trình địa phương ?

- Sưu tầm trên sách báo địa phương.

- Hỏi người già.

-HS lắng nghe -Tái hiện , gợi tìm -Đại diện tổ trình bày trước lớp -HS nhận xét , nêu ý kiến

-HS bình giảng , theo hướng dẫn và gợi ý của GV

I. Nội dung.

-Thầy ,cô giáo tổng kết , đánh giá bài tập sưu tầm ca dao, tục ngữ, dân ca địa phương.

II-Học sinh trình bày trước lớp.

III- Giáo viên sưu tầm ca dao, tục ngữ, thành ngữ.

A-

Tục ngữ : là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (Tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội), được nhân dân ta vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày đây là 1 thể loại văn học dân gian. Cần phân biệt tục ngữ và thành ngữ.

• Năng nhặt chặt bị.

• Nước chảy, hoa trôi, bèo dạt

• Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã

• Nhà giàu đứt tay bằng ăn mày xổ ruột

• Nói một đàng, làm một nẻo.

• Nhất quỷ nhì ma

• Nuôi ong tay áo, nuôi khỉ dòm nhà.

• Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa

• Trăm đường tránh không khỏi số

• Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục, ao nhà vẫn hơn.

• Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi

• Trăm nghe không bằng một thấy B-

Thành ngữ :những cụm từ mang ngữ nghĩa cố định (phần lớn không tạo thành câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp) (không thể thay thế và sửa đổi về mặt ngôn từ) và độc lập riêng rẽ với từ ngữ hay hình ảnh mà thành ngữ sử dụng, thành ngữ thường được sử dụng trong việc tạo thành những câu nói hoàn chỉnh. Cần phân biệt thành ngữ và tục ngữ.

• Ăn chay nằm mộng

• Ăn chắc mặc bền

• Ăn chực nằm chờ

• Ăn chưa no lo chưa tới

• Ăn chung ở lộn

• Ăn chung máng, ở chung chuồng

• Ăn cơm thiên hạ

• Ăn đất nằm sương

• Ăn đói mặc rách

• Ăn đong ở đợ

• Ăn gan uống máu

• Ăn giập miếng trầu

• Ăn cơm chúa múa tối ngày

• Ăn cơm có canh, tu hành có ban •

Ăn gửi nằm chờ

• Ăn hương ăn hoa C-

Ca dao : (歌謠) là một từ Hán-Việt, theo từ nguyên, ca là bài hát có chương khúc, giai điệu; dao là bài hát ngắn, không có giai điệu, chương khúc. Ca dao là một bộ phận lớn của nền Văn học dân gian Việt Nam.

-Ca dao lao động: là phần lời cốt lõi của dân ca lao động. Những bài ca lao động tồn tại như là một bộ phận của quá trình lao động.

Trời mưa trời gió đùng đùng

Bố con ông Nùng đi gánh phân trâu Đem về trồng bí trồng bầu

Trồng ngô, trồng lúa, trồng rau, trồng cà.

-Ca dao ru con: Hát ru có từ lâu đời và rất phổ biến, lời hát ru phần nhiều là những câu ca dao có sẵn.

Cái ngủ mày ngủ cho lâu

Mẹ mày đi cấy ruộng sâu chưa về -Ca dao trào phúng, bông đùa

Lỗ mũi mười tám gánh lông

Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho Đêm nằm thì ngáy o o

Chồng yêu chồng bảo ngáy cho vui nhà Đi chợ thì hay ăn quà

Chồng yêu chồng bảo về nhà đỡ cơm Trên đầu những rác cùng rơm

Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu Hoạt động 3:Củng cố.

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học.

-Phương pháp: Hỏi đáp -Thời gian: 3p

*CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

1.Củng cố: Nội dung bài..

2. Dặn dò:

-Về nhà sưu tầm tiếp các câu ca dao, tục ngữ, dân ca theo hướng dẫn * RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

………

……..

………

……..………...

---@---

Tuần 37 Ngày soạn : 08/05/ 2011 Tiết 139 Ngày dạy : 09/05/ 2011

Một phần của tài liệu Văn 7 KÌ II CHUẨN MỚI( LÊ NHUNG) (Trang 186 - 189)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(202 trang)
w