HOẠCH ĐỊNH NNL định nhu cầu NL, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình hoạt động, nhằm đảm bảo cho tổ chức có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kĩ năng phù hợp, có khả nă
Trang 1CHƯƠNG 3 HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN
Trang 2KHÁI NIỆM HOẠCH ĐỊNH NNL
- Hoạch định có thể được mô tả như là một sự xác định các mục tiêu cần đạt được trong tương lai và phác thảo những bước cần thiết để đạt đến.
Trang 3
KHÁI NIỆM HOẠCH ĐỊNH
NNL
Là một tiến trình triển khai vàì thực hiện các kế hoạch và các chương trình nhằm đảm bảo rằng cơ quan sẽ có đủ số lượng, đúngú người được bố trí đúng lúc và đúng chổ.
Trang 5KHÁI NIỆM HOẠCH ĐỊNH NNL
Hoạch định nhân lựcû là quá trình xác định nhu cầu NNL và tìm cách thỏa mãn để tổ chức đó có được một số lượng thích ứng, chất lượng người lao động thích ứng cho một công việc thích ứng ở một thời điểm thích ứng
Trang 6HOẠCH ĐỊNH NNL
định nhu cầu NL, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình hoạt động, nhằm đảm bảo cho tổ chức có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kĩ năng phù hợp, có khả năng thực hiện
lượng và hiệu quả cao.
Trang 7Â ặc tính của hoạch định
1 Có tính t ơng lai, đó là sự tính toán nhu cầu nguồn nhân lực trong t ơng lai.
2 Có tính hành động, bao gồm các biện pháp
để thực hiện kế hoạch đề ra.
3 Có thành tố con ng ời hoặc tổ chức nào đó trong cơ quan hoặc xã hội thực hiện
Trang 8Ý NGHĨA CỦA HOẠCH ĐỊNH
- Cải thiện việc sử dụng nguồn nhân lực
- Gắn CL phát triển NNL với mục tiêu của tổ chức
- Giảm thiểu chi phí trong thuê mướn
- Phát triển thông tin quản lí nguồn NL
- Phối hợp các kế hoạch hoạt động và nhu cầu thuê mướn
Trang 9
Ý nghÜa cña ho¹ch ®Þnh
Ph¸t triÓn nguơn nL
Các yếu tố CT,
XH
Các yếu tố kinh
Trang 10KẾ HOẠCH HOÁ NNL (1986)
• Nguyªn t¾c viÖc lµm ®Ìy ®ñ
• Nguyªn t¾c tuyÓn dông lao ®ĩng suỉt ®íi
Trang 11MÔ HÌNH QUẢN TRỊ NNL
QT
Sứ mạng Mục tiêu
DN
Cơ chế Tổ chức
Trang 12MÔ HÌNH QUẢN TRỊ NNL
QT
Mục tiêu QTNNL
Đào tạo
Phát triển
NL
Duy trì NNL
Thu hút Nhân lực
Các yếu tố cấu thành chức năng
Trang 13TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NNL
MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
HOẠCH ĐỊNH NNL
Trang 14khả năng sẵn có về NNL
Trang 15TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NNL
Thừa nhân viên Thiếu nhân viên
Đề ra chính sách và kế hoạch
Trang 16chức,đào tạo,PT
g
Hạn chế tuyển dụng,
giảm giờ lao động
về hưu sớm, nghỉ tạm thời
TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NNL
Trang 17CÁC BƯỚC HOẠCH ĐỊNH NNL
- Bước 1: Đề ra nhu cầu và dự báo nhu cầu
- Bước 2: Đề ra các chính sách và kế hoạch
- Bước 3: Thực hiện các k/hoạch và c.trình
- Bước 4: Kiểm tra và đánh giá c.trình.
Trang 18PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NNL
HAI CÔNG CỤ HỮU ÍCH :
1.Hệ thống thông tin dữ liệu về nguồn NL: Xác định số lượng và chất lượng nguồn nhân lực đang có?
2.Đánh giá nguồn nhân lực nhằm trả lời câu hỏi: ”Cái gì đã và đang xảy ra với NNL của công ty?”
Trang 19HT THÔNG TIN NNLÛ: XÁC ĐỊNH NNL ĐANG
CÓ ?
- Thông tin được phân theo :
+ Các phòng ban hoặc bộ phận của tổ chức.
+ Tiền lương, giới tính, tuổi, nghề nghiệp, số năm công tác, trình độ kĩ năng của người lao động.
- Thông tin dữ liệu phải chi tiết về kĩ năng và năng lực của từng cá nhân, như:
( Đào tạo cơ bản, bằng cấp, ngoại ngữ, kinh nghiệm làm việc, các kĩ năng thực sự thông thạo ).
Trang 20Đánh giá nguồn nhân lực
Trả lời câu hỏi: Cái gì đã và đang xẫy ra với NNL của DN?
Như: 1 Số LĐ được tuyển vào và ra khỏi TC t/ gian qua?
2 T/ hình LĐ vắng mặt của TC như thế nào?
3 Loại LĐ nào khó hay dễ tuyển dụng?
4 Tình hình trả lương?
5 Xu hướng y/cầu về các k/năng cần thiết?
6 Tại sao người LĐ bỏ DN để đi nơi khác?
7 T/ hình nhân khẩu trong vùng như thế nào?
8 Liệu có k/hoạch nào mang tính đột xuất LĐ?
Trang 21- Ngày tháng năm sinh:
- Ngày tháng phục vụ công ty:
- Tình trạng gia đình:
- Chức danh công việc:
- Trình độ học vấn
Trang 23DỰ ĐOÁN NHU CẦU NGUỒN NL
Cần xem xét 2 vấn đề sau:
- Nhu cầu về các loại
NL cụ thể tại một thời
điểm xác định?
- Yêu cầu về trình độ
kĩ năng và các tiêu chuẩn LĐ
tốt nhất?
Trang 24DỰ ĐOÁN NHU CẦU NGUỒN NL
Cái gì cần được dự đoán?
- Các kĩ năng cần thiết và mức độ của chúng
- Các loại và mức độ công việc
- Dự đoán cho từng bộ phận trong DN.
Trang 25DỰ ĐOÁN NHU CẦU NGUỒN NL
Các loại kĩ năng cần được làm rõ:
- Quản lí
- Kĩ thuật
- Hành chính và chuyên viên
- Sản xuất trực tiếp
- Giám sát các hoạt động trực tiếp SX
- Phục vụ và thư kí
Trang 26SỈÛ CẢNH TRANH
Trang 27- Thôi việc hay sa thải
- Thời gian nghỉ có phép
-
Trang 28CƠ SỞ CHO CÁC DỰ BÁO
1.Khối lượng CV cần thiết phải được t/hiện
2 Trình độ trang bị kĩ thuật và khả năng thay đổi công nghệ
3 Sự thay đổi về tổ chức hành chính
4 Cơ cấu ngành nghề theo yêu cầu c/việc
5 Khả năng nâng cao chất lượng nhân viên
6 Tỷ lệ nghỉ việc trong nhân viên
7 Yêu cầu nâng cao c/ lượng sản phẩm DV
8 Khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Trang 29CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO
1 Phương pháp phân tích xu hướng
2 Phương pháp phân tích tương quan
3 Phương pháp đánh giá của các ch/ gia
4 Kĩ thuật Delphi
.
Trang 30NỘI DUNG CẦN CÓ TRONG TIẾN
TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NNL
CÁC KẾ HOẠCH TỔNG THỂ PHÂN TÍCH
CÔNG VIỆC
CẦN NGUỒN NHÂN LỰC NÀO ĐỂ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC
NHÂN LỰC NÀO ĐÃ CÓ SẴN TRONG CÔNG TY
CÓ PHÙ HỢP KHÔNG
NẾU CHƯA, CHÚNG TA CẦN LOẠI LĐ NÀO VÀ CÁCH THỨC ĐỂ TUYỂN MỘ?
ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH HỒ SƠ LƯU TRỮ
ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NL VÀ
Trang 33VẤN ĐỀ CÓ TÍNH NGUYÊN
TẮC KHI TIẾN HÀNH HOẠCH
ĐỊNH
1 Phải góp phần thực hiện mục tiêu của DN
2 Nguyên tắc hiệu quả
3 Nguyên tắc ưu tiên
4 Phù hợp về thời gian
5 Mềm dẽo và linh động
Trang 34- Giám sát - - Linh hoạt
- Mô tả CV rõ ràng - - Loại
CV rộng
- K/hoạch hóa chi tiết - - Không
KH hóa
Trang 35- Chú ý đến VH của DN Chú ý
CÁC LỰA CHỌN KHI HOẠCH
ĐỊNH NNL
Trang 363 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
- Theo đối tượng Thủ tục đ/giá đồng/loạt
- Để phát triển Đánh giá để giám sát
- Đánh giá đa mục đích Đ/giá vì một mục đích
- Nhiều nguồn để đ/giá Chỉ một nguồn làcấp trên
CÁC LỰA CHỌN KHI HOẠCH
ĐỊNH NNL
Trang 374 ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
- Đào tạo cá nhân - Đào tạo theo nhóm
- Đào tạo tại chổ - Đào tạo bên ngoài
- Đ/tạo cho CV cụ thể - Đ/tạo chung, nhấn
mạnh vào tính l/hoạt
- Mua kĩ năng bằng - Tạo ra kĩ năng bằng cách thuê nhân viên có cách đào tạo cho CN
kinh nghiệm với mức kém
CÁC LỰA CHỌN KHI HOẠCH
ĐỊNH NNL
Trang 38- Thanh toạn theo cạ
Trang 39CHIẾN LƯỢC TOÀN DN VÀ C/L
- Liên doanh, sát nhậ p, mua lạ i
- Sự giố ng nhau về SP và sự phụ thuộ c nhau giữa các loạ i kinh doanh là ít nhấ t
- Linh hoạ t; không KHH CV
- Tuyể n dụ ng bên ngoài
- Đào tạ o bên ngoài
- Mua kĩ năng
- T/ toán phi tậ p trung
- Không ưu tiên tuyể n lạ i
- Tăng trưởng bên trong
- Sự giố ng nhau về sản phẩ m và sự phụ thuộ c lẫ n nhau giữa các loạ i KD cao
- Hiệ u quả
- KHH công việ c chi tiế t
- Tuyể n dụ ng bên trong
- Đào tạ o tạ i chổ
- Tạ o kĩ năng
- Thanh toán tậ p trung
- Ưu tiên tuyể n lạ i.
Trang 40- Không KHH, đào tạ o chung, thanh toán biế n độ ng, nhiề u nguồ n đánh giá
Tính dễ
thay đổ i
- Nhấ n mạ nh vào giám sát, hiệ u quả, đào tạ o chuyên sâu, thanh toán cố định
- Linh hoạ t, sáng tạ o, đào tạ o chung, thanh toán thay đổ i
Phạ m vi
thay đổ i
- Công việ c rõ ràng, tuyể n dụ ng và XHH chính thức, tạ o kĩ năng, đánh giá thố ng nhấ t
- Công việ c rộ ng, tuyể n dụ ng và XHH không chính thức, mua kĩ năng, đánh giá tùy đố i tượ ng.
Độ
phức tạ p
- Giám sát, tuyể n dụ ng bên trong, quyế t định thanh toán tậ p trung, phụ thuộ c vào người gsát trự c tiế p
- Linh hoạ t, tuyể n dụ ng bên ngoài, Q định thanh toán phi tậ p trung, nhiề u nguồ n đánh giá.
Trang 41MẤY VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI
HĐNL
1 Sự thống nhất về tư tưởng trong công ty
2 Sự quan tâm của thủ trưởng đơn vị
3 Đ/kiện đảm bảo sự ổn định - chủ trương
4 Sự phối hợp giữa số lượng và chất lượng
5 Tài liệu hồ sơ lưu trữ ban đầu
6 Sự quan tâm của các bộ phận khác
7 Sự liên kết giữa KH của t/chức
& KH NL
Trang 42Hoạch định NNL dựa vào tín
hiệu của thị trường lao
động
• Trong ®iÒu kiÖn kinh tÕ thÞ tr íng, lao ®ĩng di
chuyÓn, ph©n bỉ vµ sö dông chñ yÕu th«ng qua c¬ chÕ thÞ tr íng
• TÝn hiÖu vÒ thÞ tr íng lao ®ĩng: TiÒn l ¬ng, viÖc lµm vµ thÍt nghiÖp
Trang 43Tính hiệu thị tr ờng lao động
• Bi u hi n: Thông điệp, mẩu tin, hoặc các chỉ ể ệ
số về xu h ớng vận động của thị tr ờng lao động
• Các tín hiệu này bao gồm cả tín hiệu có tính
định l ợng và định tính
• Có thể hoạt động trên tầm vĩ mô, vùng hoặc tổ
chức kinh tế
Trang 44Thông tin TTLĐ - Tại sao?
• Xu thế di chuyển lao động giữa các ngành,
nghề, quốc gia
• Yêu cầu của việc đáp ứng một cách th ờng
xuyên nhu cầu của n n kinh tế ề
• Sự phát triển của hệ thống thông tin, các số
liệu, công cụ sử lý thông tin
Thông tin TTLĐ - Tại sao?
Trang 45Thông tin TTLĐ - Tại sao?
• Yêu cầu gắn đào tạo và giải quyết việc làm
• Nâng cao chất l ợng và hiệu quả của các ch ơng
trình, hình thức đào tạo
• Sự chuyển đổi vai trò của nhà n ớc với t cách can
thiệp trực tiếp sang định h ớng trong lĩnh vực lao
động việc làm.
Thông tin TTLĐ - Tại sao?
Trang 4647
Trang 47Thông tin TTLĐ - Tại sao?
• Nâng cao tính năng động và khả năng thích ứng
của nguồn lao động đối với nhịp độ phát triển và cấu trúc của nền kinh tế
• Đo l ờng mức độ biến động của tiền l ơng và tác
động của nó đến cung-cầu lao động
• Yêu cầu về kỹ năng, các phẩm chất khác trong các
nghề khác nhau; Xác định các u tiên trong đào
tạo
Thông tin TTLĐ - Tại sao?
Trang 48•
Trang 49Các định h ớng nâng cao vai trò của chính phủ trong việc
sử dụng các tín hiệu TTLĐ
vào kế hoạch Nguồn nhân lực
Trang 501 Tiếp tục hoàn thiện các điều kiện để phát
triển thị tr ờng lao động
• Tài trợ thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế nông
thôn, ngoài quốc doanh;
• Tài trợ cho các ch ơng trình phát triển kỹ năng đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế (ví dụ nh phát triển
giáo dục nghề );
• Hỗ trợ đào tạo cho các doanh nghiệp mũi nhọn,
nới lỏng các chính sách tiền l ơng trong khu vực
nhà n ớc
Trang 511 Tiếp tục hoàn thiện các điều kiện để
phát triển thị tr ờng lao động
• Tiếp tục hoàn thiện luật pháp về lao động, đặc biệt
là chính sách tiền l ơng, bảo hiểm, tuyển dụng và sử dụng lao động để bảo đảm cho lao động đ ợc di chuyển một cách linh hoạt, giảm bớt sự phân
mảng của thị tr ờng lao động theo ngành nghề,
lãnh thổ, trình độ;
Trang 522 Định h ớng các quyết định việc làm
và đào tạo của cá nhân và xã hội
• Phát triển hệ thống thông tin TTLĐ Đặc biệt
chú ý đến hệ thống tại cấp tỉnh, địa ph ơng Bảo
đảm các số liệu của các cuộc tổng điều tra dân
số và điều tra lao động việc làm hàng năm đ ợc
sử dụng và phân tích tại cấp địa ph ơng;
• Kiểm tra giám sát: Chỉ đạo thực hiện chủ tr ơng
để các tr ờng tiến hành các cuộc điều tra lần
theo dấu vết sinh viên tốt nghiệp và sử dụng các thông tin này để định h ớng các quyết định đào tạo của các tr ờng;
Trang 53MẤY VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI
Tû lÖ tham gia lao ®ĩng theo nhêm tuưi vµ giíi tÝnh
Qui m« vµ c¬ cÍu cña lùc
l îng L®ĩng theo giíi tÝnh, tuưi t¸c
Trang 54Mục tiêu giải
Nhu cầu lao động qua đào tạo
Theo cấp trình độ Theo nghề Theo kỹ năng
Trang 55Mô hình dự báo nhu cầu đào tạo theo các
Trang 56Thực trạng cơ cấu trình độ nguồn nhân lực
Không CMKT
Đại học trở lên CMKT
bậc trung
Trang 57Đa số lao động làm việc tự làm
Trang 58Đa số lao động tập trung trong khu
vực nông thôn truyền thống
Trang 59Tỷ lệ lao động làm nghề bậc trung còn thấp
Trang 60Giải quyết tốt vấn đề thất nghiệp
- Thực hiện chế độ trợ cấp thất nghiệp cho những ng
ời thất nghiệp;
- Phát triển hệ thống các trung tâm dịch vụ việc làm
để trợ giúp nguời lao động; T vấn và cung cấp cho
họ những thông tin cần thiết về việc làm;
- Xây dựng "Ch ơng trình thị tr ờng lao động“ giúp đỡ
kỹ năng cần thiết về nghề nghiệp và những hiểu
biết cần thiết khi tìm việc làm;
Trang 61Tăng c ờng hợp tác giữa các nhà kế hoạch lao động việc làm và kế hoạch đào tạo
tại các cấp, các ngành
• Các nhà kế hoạch hoá lao động việc làm phải cung
cấp các dự báo nhu cầu lao động kỹ thuật một cách
th ờng xuyên để các nhà đào tạo chuẩn bị các ch ơng
trình đào tạo
• Các nhà kế hoạch đào tạo sẽ hiểu rõ ph ơng pháp,
bản chất và phạm vi của nguồn số liệu và thông tin
TTLĐ để xây dựng và điều chỉnh các ch ơng trình
đào tạo để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã
hội