Tiền lương - Theo tổ chức LĐ Quốc tế, là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hoặc cách tính như thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người
Trang 2I MỘT SỐ KHÁI NIỆM
I Tiền lương - Theo tổ chức LĐ Quốc tế, là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hoặc cách tính như thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng luật pháp, quy pháp quốc gia, do người sử dụng LĐ trả cho người LĐ theo một hợp đồng LĐ được viết ra hay bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện
Trang 3TIỀN LƯƠNG
Ở ta : Đó chính là giá cả sức LĐ, được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng LĐ và người LĐ phù hợp với quan hệ cung cầu sức LĐ trong nền kinh tế thị trường
Theo Luật Lao động : Tiền lương của người LĐ do hai bên thỏa thuận trong
Trang 4TIỀN LƯƠNG
Tiền lương cơ bản, là tiền lương được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu cơ bản về sinh học, xã hội học, về trình độ phức tạp và mức độ tiêu hao lao động trong những điều kiện trung bình của từng ngành nghề công việc.
Phụ cấp lương là tiền trả công LĐ ngoài tiền lương cơ bản Nó bổ sung cho lương cơ bản, bù đắp thêm cho người LĐ khi họ phải làm việc trong những điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được
Trang 5TIỀN LƯƠNG
Tiền thưởng: là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với người LĐ trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn.
Trang 6MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1 Ngạch lương:
Ngạch lương là việc lập nhóm các công việc tương tự nhau nhằm đơn giản hóa thủ tục ấn định lương.
2 Bậc lương:
Bậc lương bao gồm mức lương tối thiểu, và mức tối đa với sự biến thiên đủ để tạo ra một sự khác biệt nào đó.
3 Điều chỉnh mức lương:
Là điều chỉnh số tiền thu được cho phù
Trang 7Tiền lương tối thiểu
Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, đảm bảo cho người lao động làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích lũy tái sản xuất sức lao động mở rộng và được làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động.
Trang 9MỤC TIÊU CỦA HỆ THỐNG LƯƠNG
TỐI THIỂU
1 Giảm sự bóc lột sức lao động
2 Giảm sự đói nghèo
3 Bảo vệ sức mua của người lao động
4 Tránh xẩy ra những xung đột trong lao động
5 Cải tiến việc cạnh tranh không lành mạnh.
6 Người LĐ có một mức lương tối thiểu như nhau.
7 Mọi người đều được hưởng lợi ích từ
Trang 10VIỆC ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG TỐI
THIỂU
1 Nếu mục tiêu là chống bốc lột, đói nghèo
- Theo quy luật tự nhiên
- Có đủ sức mua như thời kì trước
2 Khi mục tiêu trên đã đạt, cần lưu ý
- Khả năng thanh toán của người sử dụng LĐ
- Mối quan hệ giữa mức lương tối thiểu và việc làm
- Mối quan hệ với vấn đề cạnh tranh quốc tế
- Quan hệ với năng suất lao động
- Mức thay đổi chung trong nền kinh tế
- Mức thay đổi chung trong từng ngành
Trang 11II NỘI DUNG CỦA VIỆC THIẾT LẬP VÀ QT HỆ THỐNG LƯƠNG BỔNG
1 Mục tiêu của hệ thống lương bổng và đãi ngộ
2 Chính sách của hệ thống và đãi ngộ
3 Cơ cấu tổ chức và QT hệ thống lương bổng
4 Tiến trình lập và QT hệ thống lương bổng
Trang 122 CHÚ Ý KHI XÂY DỰNG CHÍNH
SÁCH
1 Những yếu tố nội tại:
+ Chi phí lao động / tổng chi phí sản xuất
+ Các loại kĩ năng cần phải có và mức năng suất cá nhân để đạt được chất lượng
+ Sự thích hợp của tiến trình sản xuất với các phương pháp trả lương
+ Những thay đổi mau lẹ trong tiến trình sản xuất và khoa học công nghệ
Trang 13CHÚ Ý KHI XÂY DỰNG CHÍNH
SÁCH
2 Các yếu tố ngoại tại
- Thế cạnh tranh của DN và mức độ kiểm soát thị trường
- Khả năng sinh lợi và vị trí tài chính
- Mức độ ổn định khối lượng kinh doanh và tuyển dụng lao động
- Viễn cảnh kinh doanh
- Chính sách tiền lương của Chính phủ.
Trang 14CHÍNH PHỦ VÀ VẤN ĐỀ TIỀN
LƯƠNG
1 Chính sách quản lí kinh tế vĩ mô
- Quá trình điều chỉnh mức độ lạm phát
- Mức độ ảnh hưởng đến công ăn việc làm
- Nâng cao năng suất lao động
- Thu hút các dự án đầu tư mới
- Duy trì và thúc đẩy cạnh tranh quốc tế
2 Tạo sự công bằng xã hội và bảo vệ những người lao động không có khả năng tự bảo vệ mình.
Trang 15CHÍNH PHỦ VÀ VẤN ĐỀ TIỀN
- Bảo vệ hoặc hạn chế sức lao động
- Giảm tối thiểu các cuộc bàn cãi giữa các ngành về vấn đề tiền lương.
Trang 16YÊU CẦU CỦA CHÍNH SÁCH
1 Phù hợp với chính sách và luật pháp quốc gia
2 Phải có tính linh hoạt
3 Phù hợp với đặc điểm của DN
4 Chú trọng tuyển mộ nhân viên có chất lượng cao
5 chú ý khuyến khích tính tích cực của người LĐ
6 Chú ý các khoản phụ cấp lương
7 Thực hiện những khuyến khích phi
Trang 184.TIẾN TRÌNH THIẾT LẬP & QT HỆ
THỐNG LƯƠNG BỔNG
1 ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC
2 THIẾT LẬP MỨC LƯƠNG CỦA CÔNG TY
3 ẤN ĐỊNH CÁC LOẠI PHỤ CẤP
4 TRẢ LƯƠNG KÍCH THÍCH LAO ĐỘNG
5 DUY TRÌ & QT HỆ THỐNG LƯƠNG BỔNG
6 ĐIỀU CHỈNH MỨC LƯƠNG THEO ĐỊNH KÌ 6.1 Điều chỉnh theo mức lương đang thịnh hành
6.2 Điều chỉnh theo chi phí sinh hoạt
6.3 Điều chỉnh theo khả năng chi trả của
Trang 19ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC
Thang điể m Hạ ng ( có thể tính
Trang 21KHẢO SÁT MỨC LƯƠNG ĐANG THỊNH
5 Khảo sát qua Internet
6 Xem xét yếu tố phụ trội
Trang 22THAM KHẢO VÀ ĐIỀU CHỈNH THEO
b Quy mô của doanh nghiệp
c Ngành kinh tế hoặc lĩnh vực SX KD
Trang 23DN ẤN ĐỊNH MỨC LƯƠNG CAO KHI
1 Cần thu hút số LĐ có trình độ cao trên thị trường
2 Cần tuyển gấp một số đông lao động
3 DN đang hoạt động ở mức độ có hiệu quả
4 DN có tổ chức Công đoàn hoạt động mạnh
DN THỰC HIỆN Ý ĐỊNH NÀY KHI:
a Chi phí cho lao động chiếm tỷ lệ nhỏ
b Máy móc thiết bị tốt
c DN có đủ khả năng kiểm soát thị trường ĐQ
d DN muốn duy trì trì tiêu chuẩn tuyển dụng
Trang 25DN ẤN ĐỊNH MỨC LƯƠNG CHO CÁC
LOẠI CÔNG VIỆC KHÁC NHAU
+ Doanh nghiệp trả lương như nhau cho các công việc có giá trị như nhau.
+ Doanh nghiệp phải phân tích,
so sánh các công việc trong nội bộ DN.
Trang 26MỨC LƯƠNG CHO CÁC LOẠI LĐ KHÁC NHAU THỰC HIỆN MỘT CV
+ Làm CV gì thì hưởng lương theo việc đó
+ Làm việc ở ngạch CC, VC nào thì xếp lương ở ngạch CC, VC đó.
Trang 27TRẢ LƯƠNG KÍCH THÍCH LAO ĐỘNG
1 Mô hình Scanlon: Nhằm kích thích nhân viên giảm chi phí lao động trên doanh thu.
2 Mô hình Rucker: Nhằm kích thich nhân viên giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu và các yếu tố vật chất khác.
3 Xác định cách phân chia lợi nhuận
+ Trả tiền lời theo tháng, quý, năm
+ Trả tiền lời khi người lao động về hưu
Trang 28TIỀN LƯƠNG TRONG CÁC THỊ
+ Kĩ năng cần có theo yêu cầu CV
+ Khối lượng kiến thức cần được đào tạo
+ Điều kiện làm việc
+ Quan hệ giữa lương CN và NV văn phòng
Trang 29TIỀN LƯƠNG TRONG CÁC THỊ
- Lương ở đây chịu ảnh hưởng:
+ Yêu cầu của đào tạo, bằng cấp, chứng chỉ + Thâm niên CV
+ Các kết quả thực hiện CV trước đây
+ Uy tín cá nhân trên thị trường
Trang 30TIỀN LƯƠNG TRONG CÁC THỊ
TRƯỜNG LĐ
3 Thị trường lao động của các nhà QT
- Là thị trường có tính KV, ngành, cả nước
- Nhân tố ảnh hưởng tới lương:
+ Loại công việc
+ Hiệu quả hoạt động của DN trong năm
+ Nói chung lương thường mang tính ưu đãi
Trang 31LƯU Ý
1 KHI XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIỀN LƯƠNG PHẢI
- Không được vội vã
- Phải được bàn bạc rộng rãi
- Chú ý những nhân tố bên ngoài
- Khuyến khích những nhân tố sáng suốt.
Trang 324 TRẢ LƯƠNG THEO THỜI GIAN
5 TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM LỦY TIẾN
Trang 33
HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN
PHẨM
1 TÁC DỤNG:
- Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương theo số lượng và chất lượng LĐ.
- Khuyến khích người lao động
- Góp phần thúc đẩy công tác quản lí DN.
Trang 34HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN
- Làm tốt công tác giáo dục tư tưởng.
Trang 35CHẾ ĐỘ TRẢ LƯƠNG TRỰC TIẾP CHO CÁ NHÂN THEO SP
1 ÁP DỤNG ĐỐI VỚI:
- Quá trình lao động mang tính độc lập tương đối
- Có thể định mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt.
Trang 363 TIỀN CÔNG CỦA CÔNG NHÂN: L = ĐG
x Q
Trang 37CHẾ ĐỘ TRẢ LƯƠNG CHO TẬP
THỂ THEO SP
1 ÁP DỤNG: Đối với công việc cần một tập thể CN cùng thực hiện.
Q : mức sản lượng
Trang 38PHÂN PHỐI TIỀN CÔNG CHO CÁC
THÀNH VIÊN TRONG TỔ
1 PHƯƠNG PHÁP THỨ NHẤT: Dùng hệ số điều chỉnh
Bước 1 Tính tiền công theo cấp bậc và thời gian làm việc của mỗi C.nhân
Bước 2 Xác định hệ số điều chỉnh
Bước 3 Tính tiền công của mỗi người
Trang 39PHÂN PHỐI TIỀN CÔNG CHO CÁC
THÀNH VIÊN TRONG TỔ
1 PHƯƠNG PHÁP THỨ HAI: Dùng giờ hệ số
Bước 1 Qui đổi số giờ thực tế của các CN có bậc khác nhau về một bậc.
Bước 2 Tính đơn giá cho 1 giờ của bậc đã quy đổi.
Bước 3 Tính tiền công thực lĩnh
Trang 40CHẾ ĐỘ TRẢ LƯƠNG THEO SẢN
Q - Mức sản lượng của công nhân chính
M - Số máy phục vụ cùng loại
Trang 41CHẾ ĐỘ TRẢ CÔNG KHOÁN
ÁP DỤNG CHO NHỮNG CÔNG VIỆC NẾU GIAO TỪNG CHI TIẾT, BỘ PHẬN SẼ KHÔNG CÓ LỢI MÀ PHẢI GIAO TOÀN BỘ KHỐI LƯỢNG CHO CÔNG NHÂN HOÀN THÀNH TRONG MỘT THỜI GIAN NHẤT ĐỊNH.
Trang 42TRẢ CÔNG THEO SP CÓ THƯỞNG - LTH
LTH ĐƯỢC TÍNH THEO CÔNG THỨC:
Trang 43CHẾ ĐỘ TRẢ CÔNG THEO SP LŨY
Ở đây: K - Tỷ lệ tăng đơn giá hợp lí
trong giá thành sản phẩm.
t c - Tỷ lệ của số tiền tiết kiệm về chi phí SX gián tiếp cố định dùng để tăng đơn giá
d cđ t c
d I
Trang 44CHẾ ĐỘ TRẢ CÔNG THEO SP LŨY
Trang 45CHẾ ĐỘ TRẢ CÔNG THEO THỜI GIAN ĐƠN
GIẢN
Aïp dụng ở những nơi khó định
mức lao động chính xác, khó đánh
giá công việc chính xác.
Các loại:
Lương giờ; lương ngày; lương tháng
Trang 46CHẾ ĐỘ TRẢ CÔNG THEO THỜI
GIAN CÓ THƯỞNG
Tiền công của mỗi công nhân được tính bằng cách lấy công trả theo thời gian đơn giản cộng thêm tiền thưởng.
Trang 47NỘI DUNG CẦN LỰA CHỌN
1 Công bằng bên trong hay bên ngoài
2 Thanh toán cố định hay biến đổi
3 Kết quả hay “thời gian có mặt”
4 Thanh toán theo công việc hay theo cá nhân
5 Một hệ thôïng chung hay theo từng đối tượng
6 Dưới hay trên mức thị trường
7 Phần thưởng tài chính hay phi tài chính
8 Thanh toán kín hay công khai
9 Quyết định thanh toán tập trung hay phi tập