1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu dược phẩm của công ty cổ phần dược hậu giang

73 537 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những thành tưu đạt được thì vấn đề đặt ra cho công ty hiện nay là cần phải tìm ra giải pháp đẩy mạnh phát triển công nghiệp dược, tìm hướng đi cho xuất khẩu để mở rộng thị trườ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN THỊ THANH TUYỀN

MSSV: 4105098

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU DƯỢC PHẨM CỦA CÔNG TY

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN THỊ THANH TUYỀN

MSSV: 4105098

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU DƯỢC PHẨM CỦA CÔNG TY

08/2014

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị Phòng Marketing, đặc biệt là các anh chị của Phòng Cung Ứng của Công ty cổ phần Dƣợc hậu Giang đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện tốt cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài để

em sớm hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Thay lời cảm tạ, em xin kính gởi đến quý thầy cô và các anh, chị, cô, chú lời chúc tốt đẹp và chân thành nhất!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Phan Thị Thanh Tuyền

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kì đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Phan Thị Thanh Tuyền

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, Ngày … Tháng… năm 2014 Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Phạm vi không gian 2

1.4.2 Phạm vi thời gian 2

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu 5

2.1.2 Vai trò của xuất khẩu 5

2.1.3 Các hình thức xuất khẩu 7

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13

CHƯƠNG 3:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 16

DƯỢC HẬU GIANG 16

3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 16

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 16

3.1.2 Vai trò và phạm vi hoạt động của công ty 19

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 20

3.3 MẠNG LƯỚI KINH DOANH CỦA CÔNG TY 24

3.4 CÁC NHÓM SẢN PHẨM KINH DOANH CỦA CÔNG TY 25

3.4.1 Sản phẩm chính của công ty 25

3.4.2 Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của công ty 26

3.4.3 Sản phẩm xuất khẩu của công ty 26

3.5 QUY TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 26

3.5.1 Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty 26

3.5.2 Quy trình xuất khẩu của công ty 28

3.6 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU 2014 30

3.7 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 35

CHƯƠNG 4:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 37

DƯỢC PHẨM CỦA CÔNG TY CÔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 37

4.1 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU DƯỢC PHẨM CỦA VIỆT NAM 37

Trang 7

4.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU DƯỢC PHẨM CỦA CÔNG TY DƯỢC

HẬU GIANG 38

4.2.1 Tình hình xuất khẩu của công ty 38

4.2.2 Tình hình xuất khẩu theo mặt hàng 41

4.2.3 Tình hình xuất khẩu theo cơ cấu thị trường 46

4.2.4 Phương thức thanh toán 49

4.2.5 Phương thức giao hàng 49

4.2.6 Hình thức xuất khẩu 50

4.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU DƯỢC PHẨM CỦA CÔNG TY 50

4.3.1 Các nhân tố bên trong công ty 50

4.3.2 Các nhân tố bên ngoài công ty 52

4.4 PHÂN TÍCH SWOT 54

4.4.1 Điểm mạnh 54

4.4.2 Điểm yếu 55

4.4.3 Cơ hội 55

4.4.4 Thách thức 56

CHƯƠNG 5:MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CÔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 57

5.1 NHỮNG HẠN CHẾ TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 57

5.2.1 Giải pháp về nguồn nguyên liệu 58

5.2.2 Giải pháp về marketing 58

5.2.3 Giải pháp về sản phẩm 58

5.2.4 Giải pháp về đăng kí sản phẩm 59

CHƯƠNG 6:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

6.1 KẾT LUẬN 60

6.2 KIẾN NGHỊ 60

6.2.1 Đối với nhà nước 60

6.2.2 Đối với công ty 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của công ty Cổ phần Dược Hậu Giang 22 Hình 3.2: Sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của CTCP Dược Hậu Giang 27 Hình 3.3: Sơ đồ quy trình xuất khẩu sản phẩm của CTCP Dược Hậu Giang 29 Hình 3.4: Tổng doanh thu của CTCP Dược Hậu Giang (2011-06/2014) 30 Hình 3.5: Tổng chi phí của CTCP Dược Hậu Giang (2011-06/2014) 33 Hình 3.6: Lợi nhuận trước thuế của CTCP Dược Hậu Giang (2011-06/2014) 34 Hình 4.1: Sản lượng xuất khẩu sản phẩm của CTCP Dược Hậu Giang

(2011-6/2014) ……… 39 Hình 4.2: Doanh thu xuất khẩu sản phẩm của CTCP Dược Hậu Giang

(2011-6/2014) ……… 40 Hình 4.3: Sản lượng xuất khẩu theo sản phẩm của công ty (2011-06/2014) 42 Hình 4.4: Doanh thu xuất khẩu theo sản phẩm của công ty (2011-6/2014) 43 Hình 4.5: Sản lượng xuất khẩu theo thị trường (2011-6/2013) 45 Hình 4.6: Doanh thu xuất khẩu theo thị trường (2011-6/2014) 46

Trang 10

5 CNH-HĐH : Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

6 UBND : Ủy ban nhân dân

7 SGDCK : Sàn giao dịch chứng khoán

8 TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

9 KCN : Khu công nghiệp

10 CNXH : Chủ nghĩa xã hội

11 VN : Việt Nam

12 HĐQT : Hội đồng quản trị

13 TGĐ : Tổng giám đốc

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hoạt động xuất khẩu đã trở thành một hoạt động thương mại quan trọng đối với mọi quốc gia, cho dù đó là quốc gia phát triển hay đang phát triển Đặc biệt hoạt động xuất khẩu đã trở nên có ý nghĩa thực sự quan trọng đối với sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Do đó, trong chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước ta đã nhiều lần khẳng định “Coi xuất khẩu là hướng ưu tiên và là trọng điểm của kinh tế đối ngoại” và coi đó là một chương trình kinh tế lớn phải tập trung thực hiện để tăng kim ngạch xuất khẩu Hoạt động xuất khẩu của Việt Nam đã từng bước phát triển từ việc xuất khẩu nguyên liệu thô nay đã khẳng định được vị thế xuất khẩu trên trường quốc tế về xuất khẩu gạo và cà phê Trong đó ngành dược Việt Nam không chỉ phát triển trong nước tạo sự tin tưởng cho người dân sử dụng dược phẩm mà còn được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới, đem lại nhiều bước tiến quan trọng cho ngành dược Việt Nam Tuy đã có sự phát triển nhưng ngành dược của Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều tồn tại, hàm lượng kỹ thuật thấp, thiếu định hướng và chưa chủ động được thuốc sản xuất trong nước Việt Nam hiện đang phải phụ thuộc quá nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất dược phẩm, có tới 90% nguyên liệu phải nhập khẩu Chính những điều này đã hạn chế sự phát triển của ngành dược Việt Nam nói chung và xuất khẩu dược phẩm nói riêng

Mặc dù xuất khẩu từ 10 năm nay nhưng doanh thu xuất khẩu của ngành dược không cao so với thị trường trong nước chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ,

có vài phần trăm Trong những năm gần đây, ngành dược của Việt Nam đã nâng cao chất lượng lên rõ rệt, tạo được niềm tin với khách hàng trong và ngoài nước, từ tổ chức, giao dịch, cơ hội hợp tác, mối quan hệ đối tác nước ngoài… trong đó có Dược Hậu Giang Với 40 năm trong ngành dược, Dược Hậu Giang là công ty sản xuất trong nước đang dẫn đầu doanh nghiệp sản xuất dược phẩm của Việt Nam về doanh thu và lợi nhuận Bên cạnh đó, Dược Hậu Giang cũng là công ty có tỷ trọng và doanh thu xuất khẩu tăng qua mỗi năm,

đa phần Dược hậu Giang đang nhắm đến là một số thị trường nước ngoài có thu nhập, mức sống tương đồng với Việt Nam Bên cạnh những thành tưu đạt được thì vấn đề đặt ra cho công ty hiện nay là cần phải tìm ra giải pháp đẩy mạnh phát triển công nghiệp dược, tìm hướng đi cho xuất khẩu để mở rộng thị trường, nâng cao tỷ trọng xuất khẩu dược phẩm trong thời gian tới Xuất phát

từ vấn đề đó, em quyết định nghiên cứu đề tài “ phân tích tình hình hoạt

Trang 12

động xuất khẩu dược phẩm của công ty Cổ phần Dược Hậu Giang” nhằm

đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường quốc tế của công ty trong thời gian tới

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu của công ty Cổ phần Dược Hậu Giang nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu từ đó đề ra giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu để mở rộng thị trường và khắc phục các khó khăn gặp phải của công ty

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

 Tình hình hoạt động xuất khẩu dược phẩm của công ty như thế nào?

 Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty?

 Giải pháp nào thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của công ty?

Thời gian nghiên cứu: từ 8/2014 đến 11/2014

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình hoạt động xuất khẩu của công ty

Cổ phần Dược Hậu Giang đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của công ty

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Luận văn tốt nghiệp, “ Phân tích hoạt động xuất khẩu của công ty Cổ phần tập đoàn thủy sản Minh Phú giai đoạn 2010-2012”, 2013, Nguyễn Công

Tòa Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, so sánh để phân tích tình hình

Trang 13

xuất khẩu của công ty, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng bên trong hay bên ngoài đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Thông qua các tỷ số tài chính về doanh thu, chi phí và lợi nhuận đánh giá được hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty thấy được các mặt tích cực và hạn chế từ đó đề ra các giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu để gia tăng giá trị xuất khẩu cho công

ty Minh Phú Bài viết cho thấy tác giả đã phân tích được hiệu quả kinh doanh của công ty cũng như các khó khăn của công ty để có những giải pháp khắc phục Tuy nhiên tác giả chưa phân tích được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội

và thách thức mà công ty sẽ gặp phải

Luận văn tốt nghiệp, “ Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty Cổ phần thủy sản Cafatex giai đoạn 2010-2012”, 2013, Phạm Thị Mai Xuân Tác

giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh số tương đối, tuyệt đối để

mô tả và đánh giá tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty, sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để đánh giá mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng

và đơn giá đến kim ngạch xuất khẩu của công ty Qua đó phân tích SWOT để tìm ra các điểm mạnh, yếu của công ty để đề ra giải pháp để đẩy mạnh xuất khẩu phát triển bền vững Bài viết cho thấy tác giả đã phân tích được tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm 2010-2012 có nhiều biến động cụ thể qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, kim ngạch xuất khẩu Tuy nhiên về phần giải pháp tác giả đưa ra còn chung chung chưa nêu rõ được vấn đề cần giải quyết trong bài

Luận văn tốt nghiệp, “ Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của công

ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ Caseamex”, 2011, Lâm Thị

Bạch Tuyết Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh và suy luận để tập trung phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của công ty và các chiến lược mà công ty đang áp dụng Từ đó đề ra giải pháp nhằm mở rộng thị trường, gia tăng giá trị và hiệu quả xuất khẩu thủy sản của công ty Bài viết cho thấy tác giả đã phân tích kết quả hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty khá chi tiết

và đầy đủ Tuy nhiên, do chưa phân tích các chỉ tiêu tải chính để đánh giá tình hình xuất khẩu của công ty nên chưa thấy được rõ hiệu quả xuất khẩu thủy sản

mà công ty đem lại

Luận văn tốt nghiệp, “ Phân tích tình hình xuất khẩu thuoc61ra thị trường Campuchia của công ty CP Dược Hậu Giang”, 2012, Lê Hồng Thảo

Nguyên Đề tài sử dụng các phương pháp so sánh để phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty; sử dụng các sơ đồ, biểu bảng, đồ thị để phản ánh mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế; dùng ma trận SWOT để phân tích những thuận lợi và khó khăn của công ty để từ đó để ra chiến lược phù hợp thông qua các điểm mạnh, yếu để từ đó đề ra giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả

Trang 14

xuất khẩu Tuy nhiên tác giả chưa phân tích rõ các đối thủ cạnh tranh với công

ty khi xuất khẩu sang Campuchia

Qua những đề tài tham khảo trên, ngoài việc phân tích kim ngạch, sản lượng, doanh thu xuất khẩu dược phẩm thì em sẽ phân tích sâu hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu, các đối thủ cạnh tranh của công ty Mặt khác em sẽ phân tích rõ hơn về các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá rõ hơn về hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty, phân tích rõ các điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội, thách thức mà công ty gặp phải để từ đó để ra giải pháp phù hợp để công ty ngày càng phát triển mở rộng xuất khẩu, xây dựng thương hiệu ngày càng vững mạnh

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu

Theo Bùi Xuân Lưu (2002, trang 221) thì “xuất khẩu được thừa nhận là hoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh tế đối ngoại là phương tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Việc mở rộng xuất khẩu để tăng thu nhập ngoại tệ cho tài chính và cho nhu cầu nhập khẩu cũng như tạo cơ sở cho phát triển hạ tầng

là một mục tiêu quan trọng nhất của chính sách thương mại Nhà nước đã và đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các ngành kinh tế theo hướng xuất khẩu, khuyến khích khu vực tư nhân mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn

việc làm tăng thu nhập, ngoại tệ cho đất nước”

Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thanh toán, với mục tiêu

là lợi nhuận Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này

2.1.2 Vai trò của xuất khẩu

Bùi Xuân Lưu (2002, trang 221-225) cho rằng xuất khẩu có một số vai trò sau:

Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

Công nghiệp hoá với bước đi phù hợp là con đường tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu nhưng công nghiệp hoá đòi hỏi phải có lượng vốn lớn để nhập khẩu máy móc thiết bị kỹ thuật công nghệ tiên tiến

Nguồn vốn nhập khẩu có thể được hình thành từ các nguồn sau : Đầu tư nước ngoài, vay nợ, các nguồn viện trợ, thu từ các hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ trong nước

Các nguồn như đầu tư nước ngoài, viện trợ hay vay nợ … có tầm quan trọng không thể phủ nhận được, song việc huy động chúng không phải dễ dàng, hơn nữa đi vay thường chịu thiệt thòi và phải trả về sau này Do vậy, xuất khẩu là nguồn vốn quan trọng nhất, xuất khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, quyết định đến quy mô tăng trưởng của nền kinh tế

Trang 16

Xuất khẩu thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển sản xuất

Dưới tác động của xuất khẩu cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã

và đang thay đổi mạnh mẽ xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ

Có hai cách nhìn nhận về tác dụng của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Một là : Xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu dùng nội địa Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển, sản xuất về

cơ bản chưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ vào sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ bó hẹp trong một phạm vi nhỏ và tăng trưởng chậm

Hai là : Có thị trường thế giới là mục tiêu để tổ chức sản xuất và xuất khẩu, quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất, thể hiện ở các điểm sau

 Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành có cùng cơ hội phát triển chẳng hạn như khi phát triển sản xuất ngành thủ công mỹ nghệ thì kèm theo phát triển ngành gốm sứ mây, tre đan …

 Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm góp phần ổn định sản xuất, tạo lợi thế kinh doanh nhờ quy mô

 Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào mở rộng khả năng tiêu dùng của mỗi quốc gia Vì ngoại thương cho phép một nước có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiêù giới hạn sản xuất của quốc gia đó

 Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩu chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quả sản xuất của từng quốc gia, khoa học càng pháp triển thì sự phân công lao động càng sâu sắc

Với đặc điểm quan trọng là tiền tệ được sử dụng làm phương tiện thanh toán, xuất khẩu góp phần quan trọng làm tăng dự trữ ngoại tệ quốc gia Đặc biệt đối với những nước đang phát triển, đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại tệ thu được nhờ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành về cung cầu ngoại tệ ổn định sản xuất, qua đó góp phần vào tăng trưởng và phát triển kinh tế, thực tế đã chứng minh rằng những nước có tốc độ phát triển kinh tế cao là những nước có nền ngoại thương phát triển mạnh và năng động

Xuất khẩu tác động tích cực tới giải quyết công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân dân

Xuất khẩu là công cụ giải quyết nạn thất nghiệp trong nước theo INTERNATIONAL TRADE 1986 – 1990 ở mỹ và các nước công nghiệp phát triển, xuất khẩu tăng lên được 1 tỷ USD thì sẽ tạo nên khoảng 35.000 – 40.000

Trang 17

chỗ làm trong nước, còn ở các nước đang phát triển như Việt Nam có thể tạo

ra hơn 50.000 chỗ làm

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan

hệ kinh tế đối ngoại

Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động chủ yếu cơ bản và là hình thức ban đầu của kinh tế đối ngoại Từ đó nó thúc đẩy các mối quan hệ khác phát triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế… ngược lại sự phát triển của các ngành này sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu phát triển

2.1.3 Các hình thức xuất khẩu

Với mục tiêu là đa dạng hóa các hình thức kinh doanh xuất khẩu nhằm phân tán và chia sẻ rủi ro, các doanh nghiệp ngoại thương có thể lựa chọn nhiều hình thức xuất khẩu khác nhau Một số hình thức xuất khẩu thường được các doanh nghiệp lựa chọn theo Quan Minh Nhựt (2013, trang 59), bao gồm:

* Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu các hàng hoá và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc mua từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó xuất khẩu ra nước ngoài với danh nghĩa là hàng của mình

Hình thức này có ưu điểm là lợi nhuận mà đơn vị kinh doanh xuất khẩu thường cao hơn các hình thức khác do không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian Với vai trò là người bán trực tiếp, đơn vị ngoại thương có thể nâng cao uy tín của mình Tuy vậy, nó đòi hỏi đơn vị phải ứng trước một lượng vốn khá lớn để sản xuất hoặc thu mua hàng và có thể gặp nhiều rủi ro

* Xuất khẩu gián tiếp

Xuất khẩu gián tiếp là việc cung ứng hàng hoá ra thị trường nước ngoài thông qua các trung gian xuất khẩu như người đại lý hoặc người môi giới (theo chương V mục 2 từ điều 150 đến 154 luật thương mại Việt Nam) Đó có thể là các cơ quan, văn phòng đại diện, các công ty uỷ thác xuất nhập khẩu Xuất khẩu gián tiếp sẽ hạn chế mối liên hệ với bạn hàng của nhà xuất khẩu, đồng thời khiến nhà xuất khẩu phải chia sẻ một phần lợi nhuận cho người trung gian Tuy nhiên, trên thực tế phương thức này được sử dụng rất nhiều, đặc biệt là ở các nước kém phát triển, vì các lý do:

+ Người trung gian thường hiểu biết rõ thị trường kinh doanh còn các nhà kinh doanh thường rất thiếu thông tin trên thị trường nên người trung gian tìm được nhiều cơ hội kinh doanh thuận lợi hơn

+ Người trung gian có khả năng nhất định về vốn, nhân lực cho nên nhà xuất khẩu có thể khai thác để tiết kiệm phần nào chi phí trong quá trình vận tải

Trang 18

* Xuất khẩu uỷ thác

Xuất khẩu uỷ thác là các đơn vị nhận giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng để xuất khẩu cho một đơn vị (bên uỷ thác)

Trong hình thức xuất khẩu uỷ thác, đơn vị ngoại thương đóng vai trò là người trung gian xuất khẩu làm thay cho đơn vị sản xuất Ưu điểm của hình thức này là độ rủi ro thấp, trách nhiệm ít, người đứng ra xuất khẩu không phải

là người chịu trách nhiệm cuối cùng, đặc biệt là không cần đến vốn để mua hàng, phí ít nhưng nhận tiền nhanh, cần ít thủ tục…

* Buôn bán đối lưu

Đây là hình thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, hàng trao đổi có giá trị tương đương nhau Mục đích xuất khẩu không phải là nhằm thu về một khoản ngoại

tệ mà nhằm thu về một lượng hàng hoá có giá trị xấp xỉ giá trị lô hàng xuất khẩu

Buôn bán đối lưu đã ra đời từ lâu trong lịch sử quan hệ hàng hóa - tiền tệ, trong đó sớm nhất là “hàng đổi hàng”, rồi đến trao đổi bù trừ Ngày nay ngoài hai hình thức truyền thống đó, đã có nhiều loại hình thức mới ra đời Trong vòng thập niên 90 của thế kỷ XX, trong buôn bán quốc tế, gần 35% là mua đối lưu, 24% là những hợp đồng bồi hoàn, 9% là những giao dịch có thanh toán bình hành, 8% là nghiệp vụ chuyển nợ, chỉ có 4% là nghiệp vụ hàng đổi hàng

* Xuất khẩu theo nghị định thư

Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thường là trả nợ) được ký theo nghị định thư giữa hai chính phủ Xuất khẩu theo nghị định thư có nhiều ưu điểm như khả năng thanh toán chắc chắn (do Nhà nước trả cho đơn vị xuất khẩu), giá cả hàng hóa tương đối cao, việc sản xuất thu mua có nhiều ưu tiên Trên thực tế, hình thức này ít được áp dụng, chủ yếu là ở các nước XHCN trước kia

* Xuất khẩu tại chỗ

Đây là hình thức mới và đang phổ biến rộng rãi Đặc điểm của hình thức này là hàng hoá không bắt buộc vượt qua biên giới quốc gia mới đến tay khách hàng Do vậy giảm được chi phí cũng như rủi ro trong quá trình vận chuyển và bảo quản hàng hoá Các thủ tục trong hình thức này cũng đơn giản hơn, trong nhiều trường hợp không nhất thiết phải có hợp đồng phụ trợ như: hợp đồng vận tải, bảo hiểm hàng hoá, thủ tục hải quan

* Gia công quốc tế

Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công) Như vậy,

Trang 19

trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất

Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ lợi dụng được giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công Đối với bên nhận gia công, phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc Nhiều nước đang phát triển đã nhờ vận dụng phương thức gia công quốc tế mà có được một nền công nghiệp hiện đại, chẳng hạn như Hàn Quốc, Thái Lan, Xingapo

* Tạm nhập, tái xuất

Tạm nhập để tái xuất là một trong những hình thức kinh doanh XNK được sử dụng thông thường trong quan hệ thương mai quốc tế và chịu sự điều chỉnh của luật pháp quốc tế, tập quán thương mại quốc tế và luật lệ của những nước có liên quan

Tạm nhập để tái xuất là việc mua hàng của một nước để bán cho một nước khác trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hóa ngoại thương, có làm tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam, rồi làm thủ tục xuất khẩu mà không qua gia công chế biến

Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không cần phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng, thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn

* Tạm xuất, tái nhập

Ngược lại với hình thức tạm nhập tái xuất, hình thức này là hàng hóa đưa

đi triểm lãm, đi sửa chữa rồi lại mang về

* Chuyển khẩu

Chuyển khẩu là hình thức mua hàng của nước này bán cho nước khác mà không phải làm thủ tục xuất nhập khẩu

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

2.1.4.1 Các nhân tố bên trong công ty

* Nguồn nhân lực:

+ Ban lãnh đạo doanh nghiệp: đây là bộ phận đầu não của doanh nghiệp Ban lãnh đạo là người đề ra mục tiêu, xây dựng những chiến lược, kiểm tra giám sát việc thực hiện các kế hoạch Vì vậy, trình độ quản lý của ban lãnh đạo có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

+ Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: một cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ phát huy được trí tuệ của các thành viên trong doanh nghiệp, phát huy tinh thần đoàn kết, sức mạnh tập thể đồng thời vẫn đảm bảo cho việc ra quyết định, truyền tin và thực hiện sản xuất kinh doanh nhanh chóng hơn nữa, với cơ cấu

Trang 20

tổ chức đúng đắn sẽ tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng, linh hoạt giữa các bộ phận,

từ đó có thể giải quyết kịp thời mọi vấn đề nảy sinh

+ Đội ngũ cán bộ công nhân viên: Hầu hết các doanh nghiệp đều nhấn mạnh tầm quan trọng của những nhân viên có năng lực và trình độ trong việc đạt các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sở dĩ như vậy là vì các hoạt động xuất khẩu chỉ có thể tiến hành khi đã có sự nghiên cứu kỹ lưỡng

về thị trường, đối tác, phương thức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng… muốn vậy, doanh nghiệp phải có được đội ngũ cán bộ kinh doanh am hiểu luật pháp quốc tế, có khả năng phân tích, dự báo những biến đổi của thị trường, thông thạo các phương thức thanh toán quốc tế, có nghệ thuật giao dịch đàm phán kỹ kết hợp đồng

* Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật:

Vốn là nhân tố cực kỳ quan trọng và quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp cũng như hoạt động xuất khẩu Có nguồn tài chính dồi dào sẽ đảm bảo hoạt động xuất khẩu được thực hiện và diễn ra liên tục.Với khả năng huy động vốn của doanh nghiệp tốt thì có thể tăng khả năng cạnh tranh bằng các biện pháp như ứng trước tiền hàng, cho phép thanh toán chậm, đưa ra các điều khoản thanh toán ưu đãi và dễ dàng hơn trong việc đàm phán ký kết hợp đồng

Cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh nguồn tài sản cố định doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh: thiết bị , nhà xưởng…Nếu doanh nghiệp có cơ

sở vật chất kỹ thuật càng đầy đủ và hiện đại thì khả năng nắm bắt thông tin cũng như việc thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất khẩu càng thuận tiện

và có hiệu quả

* Chất lượng sản phẩm: Chất lượng luôn là một trong những yếu tố

quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường Chất lượng sản phẩm là tổng hợp những chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức thỏa mãn những nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định Đây

là nhân tố rất quan trọng, các DN muốn giữ vững uy tín của sản phẩm và muốn chiếm vị trí cao trong sản xuất kinh doanh, không con đường nào khác

là nâng cao chất lượng, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho xã hội

* Hoạt động chiêu thị: Là hoạt động nhằm đẩy mạnh và xúc tiến bán

hàng, giúp các DN đưa hàng hóa xuất khẩu ra thị trường nước ngoài và làm cho hàng tiêu thụ nhanh hơn, khách hàng được thỏa mãn nhiều hơn Đòi hỏi

DN phải nghiên cứu thị trường, kinh tế, văn hóa xã hội, chính trị, pháp luật để có kế hoạch chiêu thị phù hợp Điều này đồng nghĩa với việc củng cố

và phát triển DN , tạo uy tín trên thị trường, là biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của DN trước các đối thủ cạnh tranh

Trang 21

2.1.4.2 Các nhân tố bên ngoài công ty

* Các yếu tố VH – XH:

Các yếu tố văn hoá tạo nên các loại hình khác nhau của nhu cầu thị trường là nền tảng cho sự xuất hiện thị hiếu tiêu dùng sản phẩm cũng như sự tăng trưởng của các đoạ thị trường mới Do có sự khác nhau về nền văn hoá đang tồn tại ở các quốc gia nên các nhà kinh doanh phải sớm có những quyết định nên hay không nên tiến hành xuất khẩu sang thị trường đó Điều này trong một chừng mực nhất định tuỳ thuộc vào sự chấp nhận của doanh nghiệp đối với môi trường văn hoá nước ngoài

Trong môi trường văn hoá, những nhân tố nổi nên giữ vị trí cực kỳ quan trọng là nối sống, tập quan ngôn ngữ, tôn giáo Đây có thể coi như là những hàng rào chắn các hoạt động giao dịch kinh doanh xuất khẩu

* Các yếu tố kinh tế:

Muốn tiến hành hoạt động xuất khẩu thì các doanh nghiệp buộc phải có những kiến thức nhận định về kinh tế Chúng sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định được những ảnh hưởng của những doanh nghiệp đối với nền kinh tế nước chủ nhà và nước sở tại, đồng thời doanh nghiệp cũng thấy được ảnh hưởng của những chính sách kinh tế quốc gia đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu của mình

Tính ổn định hay không ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của một quốc gia nói riêng, các quốc gia trong khu vực và thế giới nói chung có tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sang thị trường nước ngoài Mà tính ổn định trước hết và chủ yếu là ổn định nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát Có thể nói đây là những vấn đề mà doanh nghiệp luôn quan tâm hàng đầu khi tham gia kinh doanh xuất khẩu

* Các yếu tố chính trị:

Các yếu tố chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh, đặc biệt là các hoạt động kinh doanh xuất khẩu Tính ổn định về chính trị của các quốc gia sẽ là nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu sang thị trường nước ngoài Không có sự ổn định về chính trị thì sẽ không có điều kiện để ổn định và phát triển hoạt động xuất khẩu Chính

vì vậy, khi tham gia kinh doanh xuất khẩu ra thị trường thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải am hiểu môi trường chính trị ở các quốc gia, ở các nước trong khu vực mà doanh nghiệp muốn hoạt động

* Các yếu tố luật pháp:

Một trong những bộ phận của nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là hệ thống luật pháp Vì vậy trong hoạt động xuất khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm và nắm vững luật pháp

Trang 22

luật quốc tế, luật quốc gia mà ở đó doanh nghiệp đang và sẽ tiến hành xuất khẩu những sản phẩm của mình sang đó, cũng như các mối quan hệ luật pháp đang tồn tại giữa các nước này

Nói một cách khác khái quát, luật pháp cho phép doanh nghiệp được quyền kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề, và dưới hình thức nào Ngược lại, những mặt hàng, lĩnh vực nào mà doanh nghiệp bị hạn chế hay không được quyền kinh doanh Như vậy, luật pháp không chỉ chi phối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên chính quốc gia đó mà còn ảnh hưởng đến cả các hoạt động kinh doanh xuất khẩu

* Các yếu tố khoa học công nghệ:

Các yếu tố khoa học công nghệ có quan hệ khá chặt chẽ với hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng Ngày nay, nhờ có sự phát triển như hũ bão của khoa học, công nghệ đã cho phép các doanh nghiệp chuyên môn hoá cao hơn, quy mô sản xuất kinh doanh tăng lên, có khả năng đạt được lợi ích kinh tế nhờ quy mô Từ đó, doanh nghiệp có thể chống chọi được với sự cạnh tranh gắt trên thị trường quốc tế

* Tỷ giá hối đoái:

Tỷ giá hối đoái, thông qua việc phản ánh tương quan giá trị của đồng tiền các nước khác nhau mà tỷ giá hối đoái có được vai trò nhất định đối với quá trình ngang giá và cùng một loạt các nhân tố khác nó tác động tới tương quan giá cả xuất khẩu với nhập khẩu, tới khả năng nhập khẩu của các công ty

Trong trường hợp tỷ giá hối đoái giảm xuống, có nghĩa là đồng bản tệ

có giá trị thấp hơn so với đồng ngoại tệ, nếu như không có các yếu tố khác ảnh hưởng thì nó sẽ tác động tới xuất khẩu

Trong trường hợp tỷ giá hối đoái tăng lên có nghĩa là đồng bản tệ có giá trị tăng lên so với đồng ngoại tệ, nếu như không có các nhân tố ảnh hưởng thì

sẽ khuyến khích nhập khẩu vì hàng nhập khẩu trở nên rẻ hơn so với giá cả chung trong nước Nhưng đồng thời tỷ giá tăng lên sẽ gây nhiều bất lợi cho xuất khẩu vì hàng xuất khẩu trở nên đắt, khó bán ra nước ngoài

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp thu thập của công ty qua 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 từ các báo cáo tài chính, bảng kết quả hoạt động kinh của công ty và các bảng số liệu thống kê về tình hình xuất khẩu của công ty

Ngoài ra, còn thu thập một số số liệu từ các bài báo, tạp chí kinh tế trên các website

Trang 23

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả tình hình

xuất khẩu của công ty Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối

để đánh giá tình hình hoạt động xuất khẩu dược phẩm của công ty

Mục tiêu 2: Vận dụng lý thuyết, sử dụng phương pháp suy luận để phân

tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XK dược phẩm

Mục tiêu 3: Thông qua ma trận SWOT phân tích các điểm mạnh, yếu

của công ty để từ đó để ra giải pháp đẩy mạnh tình hình hoạt động xuất khẩu của công ty

2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả bao gồm các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

+ Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu;

+ Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu;

+ Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu

2.2.2.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích

hoạt động kinh tế, phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện

có tính so sánh được để xem xét, đánh giá, rút ra kết luận về hiện tượng, quy trình kinh tế Phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối để tính tốc độ tăng trưởng qua các năm

- So sánh số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu, kết quả biểu hiện quy mô của hiện tượng kinh tế

Công thức: Δy= y1 - y0

Trong đó: y1: chỉ tiêu năm sau

y0: chỉ tiêu năm trước

Δy: phần chênh lệch tăng, giảm giữa hai chỉ tiêu

- So sánh số tương đối (%): là kết quả phép chia giữa hiệu số của trị số

kỳ phân tích so với kỳ gốc chia cho trị số của kỳ gốc Kết quả biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng kinh

y

y y

x 100 Trong đó: y1: chỉ tiêu năm sau

y0: chỉ tiêu năm trước

Trang 24

t: tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu năm sau so với năm trước.

2.2.2.3 Ma trận SWOT

SWOT là từ viết tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ) Các mẫu SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn là dựa trên các phản ứng theo thói quen hoặc theo bản năng

Mẫu phân tích SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận 2 hàng 2 cột, chia làm 4 phần: Strengths, Weaknesses, Opportunities, and Threats Phân tích SWOT (SWOT Analysis) phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ

Strengths và Weaknesses là các yếu tố nội tại của công ty còn Opportunities và Threats là các nhân tố tác động bên ngoài SWOT cho phép phân tích các yếu tố khác nhau có ảnh hưởng tương đối đến khả năng cạnh tranh của công ty

S Strengths

W Weaknesses

O Opportunities

T Threats

Strengths: Điểm mạnh, những lợi thế nổi trội và rõ ràng

- Lợi thế của mình là gì?

- Công việc nào mình làm tốt nhất?

- Nguồn lực nào mình cần, có thể sử dụng?

- Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì?

Weaknesses: Những mặt hạn chế, yếu điểm

- Có thể cải thiện điều gì?

- Công việc nào mình làm tồi nhất?

- Cần tránh làm gì?

Opportunities:

- Cơ hội tốt đang ở đâu?

- Xu hướng đáng quan tâm nào mình đã biết?

Trang 25

Threats:

- Những trở ngại đang phải?

- Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì?

- Những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi gì không?

- Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với công ty hay không?

- Có vấn đề gì về nợ quá hạn hay dòng tiền?

- Liệu có yếu điểm nào đang đe doạ công ty?

Trang 26

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

DƯỢC HẬU GIANG

3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tiền thân của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang là Xí nghiệp Dược phẩm 2/9, thành lập ngày 02/9/1974 tại Kênh 5 Đất Sét, xã Khánh Lâm (nay là

xã Khánh Hòa), huyện U Minh, tỉnh Cà Mau, thuộc Sở Y tế khu Tây Nam Bộ

Từ năm 1975 - 1976: Tháng 11/1975, Xí nghiệp Dược phẩm 2/9 chuyển thành Công ty Dược phẩm Tây Cửu Long, vừa sản xuất vừa cung ứng thuốc phục vụ nhân dân Tây Nam Bộ Đến năm 1976, Công ty Dược phẩm Tây Cửu Long đổi tên thành Công ty Dược thuộc Ty Y tế tỉnh Hậu Giang

Từ năm 1976 - 1979: Theo Quyết định 15/CP của Chính phủ, Công ty Dược thuộc Ty Y tế tỉnh Hậu Giang tách thành 03 đơn vị độc lập: Xí nghiệp Dược phẩm 2/9, Công ty Dược phẩm và Công ty Dược liệu Ngày 19/9/1979,

3 đơn vị trên hợp nhất thành Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang

Năm 1992: Sau khi chia tách tỉnh Hậu Giang thành 02 tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng, UBND tỉnh Cần Thơ (nay là UBND Tp Cần Thơ) ra Quyết định số 963/QĐ-UBT thành lập doanh nghiệp Nhà nước Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang, là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Sở Y tế Tp Cần Thơ

Ngày 02/09/2004: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang chính thức đi vào hoạt động theo Quyết định số 2405/QĐ-CT.UB ngày 05/8/2004 của UBND

Tp Cần Thơ về việc chuyển đổi Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang Tp Cần Thơ thành Công ty Cổ phần hoạt động với vốn điều lệ ban đầu là 80.000.000.000 đồng

Từ năm 1988, khi nền kinh tế cả nước chuyển sang cơ chế thị trường, Công ty vẫn còn hoạt động trong những điều kiện khó khăn: máy móc thiết bị lạc hậu, công suất thấp, sản xuất không ổn định, áp lực giải quyết việc làm gay gắt, Tổng vốn kinh doanh năm 1988 là 895 triệu đồng, Công ty chưa có khả năng tích lũy, tái sản xuất mở rộng Doanh số bán năm 1988 đạt 12.339 triệu đồng, trong đó giá trị sản phẩm do Công ty sản xuất chỉ đạt 3.181 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 25,8% trong tổng doanh thu)

Trước tình hình này, Ban lãnh đạo Dược Hậu Giang đã thay đổi chiến lược: “giữ vững hệ thống phân phối, đầu tư phát triển mạnh cho sản xuất, mở

Trang 27

rộng thị trường, tăng thị phần, lấy thương hiệu và năng lực sản xuất làm nền tảng”

Kết quả của việc định hướng lại chiến lược kinh doanh đó là nhiều năm liên tiếp Công ty đạt mục tiêu tăng trưởng cao, phát triển sản phẩm, tăng thị phần, tăng khách hàng, nâng cao thu nhập người lao động, đóng góp ngày càng cao vào ngân sách Nhà nước

* Các cột mốc phát triển của công ty:

Năm 2004: Cổ phần hóa, trở thành Công ty cổ phần

Năm 2005: Gia nhập Câu lạc bộ Doanh nghiệp có doanh thu sản xuất trên 500 tỷ đồng Là doanh nghiệp Dược đầu tiên thử tương đương lâm sàng thuốc bột Haginat và Klamentin Xây dựng hiệu quả chính sách thu hút nhân tài, đặc biệt là chính sách “Lương 4D

Năm 2006: Niêm yết cổ phiếu lần đầu tại SGDCK TP.HCM; Đạt tiêu chuẩn WHO – GMP/GLP/GSP

Năm 2007: Khẳng định tầm nhìn, Sứ mạng và 7 giá trị cốt lõi.Thử tương đương sinh học thành công Haginat 250mg và Glumeform 500mg Tăng vốn điều lệ 80 tỷ đồng lên 200 tỷ đồng Thành lập 02 Công ty con đầu tiên DHG Travel và SH Pharma Chuyển đổi ISO/IEC 17025 từ phiên bản 1999 sang phiên bản 2005

Năm 2008: Thực hiện các công cụ quản trị hiện đại và hiệu quả: 10.5S, Balance Score Card.Thành lập 06 Công ty con: CM Pharma, DT Pharma, HT Pharma, ST Pharma, DHG PP, DHG Nature

Năm 2009: Thực hiện thành công chiến lược 20/80: sản phẩm, khách hàng, nhân sự; Thành lập Công ty con A&G Pharma

Năm 2010: Thực hiện thành công chiến lược “Kiềng 3 chân”: Cổ đông, khách hàng và người lao động Thành lập 03 Công ty con: TOT Pharma, TG Pharma và Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

Năm 2011: Triển khai thành công “Dự án nâng cao hiệu quả hoạt động Công ty Con”; Thành lập Công ty con Bali Pharma

Năm 2012: Chủ đề “Giải pháp hôm nay là vấn đề ngay mai” đã mang lại hiệu quả cao cho Công ty trong công tác kiểm soát chi phí, quản trị rủi ro và chính sách Thành lập 05 Công ty con phân phối: VL Pharma, TVP Pharma, B&T Pharma, DHG PP1, DHG Nature 1

Năm 2013: Hoàn thành dự án nhà máy mới Non Betalactam đạt tiêu chuẩn GMP WHO tại KCN Tân Phú Thạnh với công suất hơn 04 tỷ đơn vị sản phẩm/năm.Hoàn thành dự án nhà máy mới IN – Bao bì DHG 1 của DHG PP1 tại KCN Tân Phú Thạnh, DHG PP tại Nguyễn Văn Cừ giải thể theo chủ trương ban đầu

Trang 28

* Các danh hiệu cao quý:

1988: Huân chương lao động hạng Ba

1993: Huân chương lao động hạng Nhì

1996: Anh hùng lao động (Thời kỳ 1991 – 1995)

1998: Huân chương lao động hạng Nhất

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Tên tiếng Anh: DHG PHARMACEUTICAL JOINT – STOCK COMPANY Tên viết tắt: DHG PHARMA

Trụ sở chính: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, P An Hòa, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Tầm nhìn: “Vì một cuộc sống khỏe đẹp hơn”

Sứ mạng: “Dược Hậu Giang luôn luôn cung cấp các sản phẩm và dịch

vụ chất lượng cao, thỏa mãn ước vọng vì một cuộc sống khỏe đẹp hơn”

Giá trị cốt lõi:

- Lấy chất lượng, an toàn hiệu quả làm cam kết cao nhất

- Lấy tri thức, sáng tạo làm nền tảng cho sự phát triển

- Lấy trách nhiệm, hợp tác, đãi ngộ làm phương châm hoạt động

- Lấy Bản sắc Dược Hậu Giang làm niềm tự hào công ty

Trang 29

- Lấy sự thịnh vượng cùng đối tác làm mục tiêu lâu dài

- Lấy sự khác biệt vượt trội làm lợi thế trong cạnh tranh

- Lấy lợi ích cộng đồng làm khởi sự cho mọi hoạt động

3.1.2 Vai trò và phạm vi hoạt động của công ty

* Vai trò:

- Quan hệ cổ đông: “Minh bạch thông tin” là quan điểm hàng đầu của

DHG Pharma và luôn nhận được sự chỉ đạo thống nhất, xuyên suốt từ Ban Quản trị công ty Công bố thông tin minh bạch không chỉ là trách nhiệm của DHG đối với các nhà đầu tư, mà là trách nhiệm của DHG đối với sự phát triển bền vững của chính mình Liên tiếp 05 năm liền Báo cáo thường niên đạt thứ hạng cao trong cuộc thi bình chọn báo cáo thường niên xuất sắc nhất(năm

2008 – 2009 – 2010 đạt giải Đặc biệt, năm 2011 – 2012 - 2013 đạt giải Top 10) là minh chứng cho những nỗ lực của DHG trong công tác công bố thông tin

Nhiều giải thưởng đặc biệt khác được trao cho DHG trong các cuộc bình chọn của Ủy ban Chứng khoán, SGDCK và các tổ chức có uy tín như: Cúp vàng Thương hiệu chứng khoán uy tín; Top 10 Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam, Cổ phiếu vàng,

- Văn hóa doanh nghiệp: Bản sắc văn hóa của DHG Pharma được xây

dựng không chỉ đơn thuần là xây dựng nét văn hóa của một doanh nghiệp, mà hướng tới xây dựng một nề nếp, truyền thống của một đơn vị, góp phần xây dựng nên những cá nhân tiêu biểu có đủ “Lễ - Nghĩa – Trí – Tín”, sống chan hòa với đồng nghiệp và cộng đồng Bản sắc văn hóa của DHG Pharma chính

là món quà lịch sử mà thế hệ đi trước tặng lại cho những thế hệ sau này tiếp nối xây dựng hình ảnh công ty.Những yêu cầu trong bản sắc đối với nhân viên không xa lạ mà còn rất gần gũi với lễ, nghĩa ở đời của dân tộc ta như: cách bắt tay, đi đứng, hành động, cư xử trong buổi họp, văn nghệ, cách ăn, uống, mặc,

ở, đi lại, sinh nhật, ma chay, cưới hỏi đều được quy định, hướng dẫn một cách cụ thể trong bản sắc.Bản sắc văn hóa Dược Hậu Giang luôn là vũ khí, là lợi thế cạnh tranh giúp DHG quyết thắng trên thương trường Nó còn là định hướng, là thể chế văn hóa trong công ty Bản sắc giúp cho mỗi người gần nhau hơn, nhận ra mình nơi đồng nghiệp của mình, thủ trưởng của mình

- Trách nhiệm với xã hội: được xem là một chiến lược then chốt giúp

cho DHG Pharma phát triển ổn định và bền vững Là một đơn vị sản xuất kinh doanh dược phẩm, DHG Pharma luôn Lấy lợi ích cộng đồng làm khởi sự cho mọi hoạt động Các hoạt động cộng đồng của công ty không chỉ đơn thuần là hoạt động quảng bá thương hiệu mà đó chính là trách nhiệm của một thương hiệu sản xuất dược phẩm dẫn đầu ngành Công nghiệp Dược Việt Nam Hoạt động cộng đồng càng hiệu quả hơn khi gắn liền với sự cống hiến các sản phẩm

Trang 30

chất lượng cao, nhằm xây dựng nền tảng cho xã hội luôn có cuộc sống khỏe đẹp

- Trách nhiệm với môi trường: Là một đơn vị có ý thức bảo vệ môi

trường, Dược Hậu Giang liên tục tìm cách cải thiện môi trường qua việc hiểu

rõ những thách thức và cơ hội trong ngành Công nghiệp Dược để hướng tới sự phát triển bền vững Luôn nâng cao tinh thần trách nhiệm thông qua việc sử dụng các công nghệ sạch và phù hợp trong lĩnh vực sản xuất dược phẩmBên cạnh các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về môi trường trong sản xuất dược phẩm, thực phẩm (GMP, GLP, GSP), DHG luôn chú trọng đến việc giữ gìn vệ sinh và công tác phòng chống cháy nổ, xử lý chất thải công nghiệp, nguồn nước theo đúng các tiêu chuẩn ngành và của Nhà nước Việt nam qui định

* Phạm vi hoạt động: DHG PHARMA được phép lập kế hoạch và tiến

hành tất cả các hoạt động kinh doanh theo quy định của Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh và Điều lệ này, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành

và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được các mục tiêu của DHG PHARMA

DHG PHARMA có thể tiến hành hoạt động kinh doanh trong các lĩnh

vực khác được pháp luật cho và được Đại hội cổ đông thông qua

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

Đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ, năng lực cao và luôn tâm huyết với công ty

Dược Hậu Giang xác định con người là nguồn vốn quí nhất để tạo ra giá trị cho doanh nghiệp và cho xã hội Vì vậy, công ty luôn chú trọng xây dựng chính sách chăm sóc và thu hút lao động; trẻ hóa đội ngũ cán bộ

* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận được phân bố như sau: Đại hội đồng cổ đông: Đại hội cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền

biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định Đặc biệt, các cổ đông sẽ thông qua các Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và Ngân sách tài chính cho năm tiếp theo

Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là

cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Hiện tại Hội đồng

quản trị Công ty có 11 thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên là 03 năm

Sơ đồ tổ chức của DHG được tổ chức theo mô hình sau:

Trang 31

Xưởng 4 (Viên nang mềm) Dược phẩm DHG

Tổng kho

Phòng cung ứng Phòng cơ điện

DHG nature

DHG PP

Xưởng 2 (Beta lactam)

Xưởng 3 (Thuốc nước

creme, SP dạng rắn Non Beta, siro, nhỏ mắt, men vi sinh)

Phòng kế hoạch

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

PHÓ TGĐ

Phục trách thị trường

và kinh doanh

PHÓ TGĐ Phụ trách SX và chuỗi cung ứng

PHÓ TGĐ Phụ trách tài chính /kế toán/IR

Phó TGĐ kiêm

GĐ tiếp thị Giám đốc bán hàng

Giám đốc chất lượng

Các chi nhánh

Các cty con phân phối

DHG travel

Phòng R&D

Phòng đăng ký sản phẩm Phòng kiểm nghiệm

Phòng quản lý

CL

Phòng quản trị tài chính

Ban IR

Ban kiểm soát nội bộ

Phòng xây dựng

Phòng CNTT

Phòng nhân sự

Phòng hành chánh

Ban môi trường và ATLĐ

Nguồn: CTCP Dược Hậu Giang

Trang 32

Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội

đồng cổ đông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Hiện tại, Ban Kiểm soát Công ty gồm 03 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm

kỳ 03 năm

Ban Tổng Giám đốc: Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ

nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo những chiến lược, kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua Ban Tổng Giám đốc hiện có

03 thành viên, các thành viên Ban Tổng Giám đốc có nhiệm kỳ là 03 năm

Các Giám đốc chức năng: Công ty có 07 Giám đốc chức năng chịu

trách nhiệm điều hành và triển khai các chiến lược theo chức năng quản lý, hỗ trợ đắc lực cho Ban Tổng Giám đốc, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ban Tổng Giám đốc về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, mẫn cán vì lợi ích của Công ty và cổ đông

 Giám đốc tài chính: Quản lí chung việc hạch toán, theo dõi các khoản thu chi, các sổ sách, chứng từ, tiền lương của cán bộ công nhân viên trong công

ty

 Giám đốc nhân sự: Quản lí công văn, tài liệu đi và đến Có nhiệm vụ nhận

và chuyển báo cho các phòng ban, các vấn đề nhân sự, tình hình trình độ và lực lượng lao động

 Giám đốc kĩ thuật: Hỗ trợ toàn bộ kỹ thuật về sản phẩm cho ban Giám đốc

 Giám đốc sản xuất: Quản lý phòng cung ứng, các xưởng sản xuất bao bì, phòng cơ điện

 Giám đốc chất lượng: quản lí về thành phần, nguyên liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng

 Giám đốc tiếp thị: Chịu trách nhiệm chung về phát triển sản phẩm, lợi nhuận sản phẩm và các hoạt động Marketing của công ty

 Giám đốc bán hàng: Quản lý chung về việc bán hàng bao gồm kho chứa

hàng, phòng bán hàng, hệ thống bán hàng

Các phòng chức năng và Xưởng sản xuất: Công ty hiện có 14 phòng

chức năng (theo sơ đồ tổ chức, quản lý) và 4 Xưởng sản xuất (Xưởng Non Betalactam - Xưởng 1: sản xuất thuốc viên, cốm, bột thuộc nhóm Non - Betalactam; Xưởng Betalactam - Xưởng 2: sản xuất thuốc viên, cốm, bột thuộc nhóm Betalactam; Xưởng Thuốc nước - Xưởng 3: sản xuất các sản phẩm thuốc nước, thuốc kem - mỡ, thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ mũi, sirô, men vi sinh; Xưởng

Trang 33

Viên nang mềm - Xưởng 4: chuyên sản xuất thuốc viên nang mềm; thực hiện các quyền và trách nhiệm được giao theo yêu cầu chức năng quản lý của Công ty, chịu sự điều hành trực tiếp của các Giám đốc chức năng Các Xưởng sản xuất chịu trách nhiệm sản xuất theo đúng các tiêu chuẩn WHO - GMP, ISO 9001:2000

và cung cấp đầy đủ sản phẩm theo kế hoạch kinh doanh

Các đơn vị thuộc hệ thống phân phối trực thuộc Công ty: Hệ thống

phân phối của Dược Hậu Giang được quản lý một cách chuyên nghiệp, chặt chẽ do các cán bộ và nhân viên của Dược Hậu Giang đảm trách từ khâu tổ chức, quản lý, bán hàng, ngoại giao, hạch toán, báo cáo theo chiều dọc về hệ thống mạng máy tính của trụ sở Công ty, đảm bảo nhanh chóng và chính xác

3.3 MẠNG LƯỚI KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Theo báo cáo của IMS Quý 4/2013, DHG là doanh nghiệp trong nước duy nhất có thị phần nằm trong Top 3 các doanh nghiệp dẫn đầu thị trường dược phẩm Việt Nam

Hệ thống phân phối trải rộng khắp cả nước từ Lạng Sơn đến Mũi Cà mau Hệ thống phân phối hiện có 12 Công ty con, 24 chi nhánh, 68 quầy thuốc – nhà thuốc tại bệnh viện Mỗi Công ty con và Chi nhánh đều có kho hàng đạt tiêu chuẩn GDP Hiện nay, kênh phân phối của Dược Hậu Giang phủ toàn quốc với hơn 8.000 đại lý tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra Dược Hậu Giang còn cung ứng thuốc điều trị cho 98% hệ thống bệnh viện đa khoa, cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc

Hệ thống phân phối tiếp tục được đầu tư mua đất xây nhà nhằm xây dựng nền tảng vững chắc, hủ động trong kinh doanh và khai thác lợi thế Tổng cộng giá trị đầu tư từ năm 2009 – 2013 theo nguyên giá là 150,9 tỷ VNĐ (tính từ

DHG hiện có thị trường xuất khẩu tại 12 quốc gia gồm: Moldova, Ukraina, Myanma, Nga, Mông Cổ, Campuchia, Nigieria, Lào, Singapore, Jordan, Srilanka, Rumani Các thị trường mới đang phát triển có Indonesia, Philippin, Malaysia, Ghana, Ethiopia, Uzebekistan

Tham gia khảo sát Triển lãm Quốc tế Y Dược lần thứ 13 tại TPHCM.Khảo sát thị trường và làm việc với các đối tác mới: Indonesia, Singapore, Myanma, Mông Cổ, Lào Hỗ trợ khách hàng Joyson thực hiện triển khai Marketing sản phẩm Bocalex C1000 ở trung tâm Mustafa Singapore

Trang 34

3.4 CÁC NHÓM SẢN PHẨM KINH DOANH CỦA CÔNG TY

3.4.1 Sản phẩm chính của công ty

Hiện nay, DHG Pharma có 398 sản phẩm được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành trên toàn quốc Sản phẩm của Dược Hậu Giang phong phú về chủng loại, được chia thành 10 ngành hàng, đóng góp trên 85% doanh thu DHG Pharma: Giảm đau - hạ sốt; tim mạch – tiểu đường; gan mật; cơ - xương - khớp; kháng sinh; mắt – hệ thần kinh; dinh dưỡng; hô hấp; tiêu hóa; chăm sóc

da

Với 12 nhãn hàng chiến 50% doanh thu của DHG Pharma: Hapacol, Haginat, Klamentin, Naturenz, Eyelight, Davita Bone, Spivital, Unikids, Apitim, Gavix, Glumeform, NattoEnzym

Các nhóm sản phẩm được sản xuất dưới nhiều dạng: viên nén, viên nang cứng (capsule), viên nang mềm, viên bao phim, viên bao đường, viên sủi bọt, thuốc bột, thuốc bột sủi bọt, sirô, thuốc kem, mỡ, hỗn dịch uống, thực phẩm chức năng … với nhiều quy cách đóng gói khác nhau như đóng chai, ép gói, ép vỉ, … Mẫu mã bao bì được thiết kế độc đáo, hấp dẫn, đảm bảo yêu cầu bảo quản chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế

Một số sản phẩm tạo nên tên tuổi Dược Hậu Giang:

 Eugica và Choliver là những sản phẩm có nguồn gốc thảo dược được trồng trên vùng dược liệu sạch, đây là những sản phẩm tự hào của DHG Pharma trên thị trường xuất khẩu

 Eyelight vita với dưỡng chất vitamin nhóm B an toàn cho đôi mắt khỏe mỗi ngày

 Hapacol là dòng sản phẩm giảm đau hạ sốt với hoạt chất chính là paracetamol luôn gắn liền với các hoạt động xã hội

 Davita Bone cho cốt cách người phụ nữ khỏe đẹp hơn

 Siro Unikids chứa vitamin và axit amin thiết yếu cho bé khỏe và thông minh hơn

Trang 35

 Spivital một món quà độc đáo của thiên nhiên từ vùng đất Vĩnh Hảo, Spivital giàu dinh dường do làm từ tảo spirulina

 Naturenz là sản phẩm được chiết xuất hoàn toàn từ dược liệu thiên nhiên, đây là sản phẩm vinh dự được Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam trao tặng giải thưởng “top ten” sản phẩm ưu tú hội nhập WTO

3.4.2 Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của công ty

Các dây chuyền sản xuất tại nhà máy Nguyễn Văn Cừ tiếp tục được chứng nhận phù hợp với các yêu cầu của WHO – GMP/GLP/GSP

Nhà máy Non Betalactam tại Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh được Cục Quản lý Dược chứng nhận phù hợp với các yêu cầu của WHO – GMP/GLP/GSP vào tháng 11/2013

Phòng Kiểm nghiệm tiếp tục được công nhận phù hợp với các yêu cầu của ISO/IEC:17025 Kho bảo quản thành phẩm tại Khu Công nghiệp Tân Tạo

và Tổng kho được chứng nhận GDP, GSP

Hệ thống quản lý chất lượng tiếp tục được chứng nhận phù hợp với các yêu cầu của ISO 9001: 2008

3.4.3 Sản phẩm xuất khẩu của công ty

Hiện nay, DHG đã đăng ký và xuất khẩu được 122 sản phẩm vào đầu năm 2014 Số lượng đăng ký xuất khẩu tăng qua mỗi năm Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là thuốc hô hấp (Eugica, ); nhóm thuốc kháng sinh (Haginat, Klamentin, ); nhóm gan mật (Naturenz, ) và các loại thuốc thông thường ( Hapacol, Cifga, Hamet, ); đa phần xuất khẩu các loại thuốc đều dưới dạng viên nén

3.5 QUY TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY

3.5.1 Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty

Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược hậu Giang được thực hiện theo những bước sau:

Các bước trong quy trình sản xuất kinh doanh của công ty:

1 Phòng cung ứng dựa vào thông tin số lượng thành phẩm của đơn đặt hàng và nhu cầu thị trường, tính toán số lượng và số nguyên liệu cần thiết để liên hệ phía cung ứng, đặt nguyên liệu nhập khẩu Phòng cung ứng chuẩn bị các chứng từ cần thiết như các thủ tục hải quan cần thiết cho lô hàng

2 Hàng về sẽ được đưa vào kho tạm thời

3 Phòng kiểm nghiệm sẽ kiểm tra số lượng cũng như chất lượng nguyên liệu nhập về

4 Sau khi kiểm tra xong, cho nhập kho chờ lệnh sản xuất

Trang 36

Nguồn: Phòng cung ứng CTCP Dược Hậu Giang

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của CTCP Dược Hậu Giang

Phòng cung ứng

Phòng quản lý SX

Xưởng 1,2,3,5

Bộ phận kiểm tra thành phẩm

Đóng gói thành phẩm

Bộ phận kiểm tra thành phẩm

Phòng bán hàng

Kho thành

phẩm

Thị trường khách hàng

Phòng marketing

Phòng bán

hàng

Phòng cung ứng

Ngày đăng: 16/10/2015, 22:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Xuân Lưu, 2002. Giáo trình Kinh tế ngoại thương. Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế ngoại thương
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
2. Quan Minh Nhựt, Lê Trần Thiên Ý và Trần Thị Bạch Yến, 2013. Nghiệp vụ ngoại thương. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngoại thương
Tác giả: Quan Minh Nhựt, Lê Trần Thiên Ý, Trần Thị Bạch Yến
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ
Năm: 2013
3. Phan Thị Ngọc Khuyên, 2010. Kinh tế đối ngoại. Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đối ngoại
Tác giả: Phan Thị Ngọc Khuyên
Nhà XB: Trường Đại Học Cần Thơ
Năm: 2010
4. Đoàn Thị Hồng Vân, 2010. Quản trị chiến lược. Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Tác giả: Đoàn Thị Hồng Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2010
6. Công ty Cổ Phần Dƣợc Hậu Giang, 2011-6/2014. Báo cáo tài chính năm 2011-6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2011-6/2014
Tác giả: Công ty Cổ Phần Dƣợc Hậu Giang
Năm: 2011-2014
8. Công ty CP Dƣợc Hậu Giang: Đẩy mạnh xuất khẩu, 2014. <http://baocongthuong.com.vn/doanh-nghiep/59679/cong-ty-cp-duoc-hau-giang-day-manh-xuat-khau.htm#.VESgB5CsolN>, [Ngày truy cập: 05 tháng 10 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty CP Dƣợc Hậu Giang: Đẩy mạnh xuất khẩu
Năm: 2014
9. Định hướng cho xuất khẩu. <http://www.luatduoc.com/2014/03/inh-huong-cho-duoc-pham-xuat-khau-cua.html>, [Ngày truy cập: 05 tháng 10 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng cho xuất khẩu
10. Hương-Hà, 2014. Cuộc đua mới của Dược Hậu Giang. <http://ndh.vn/cuoc-dua-moi-cua-duoc-hau-giang-2014092209071819p4c147.news>, [Ngày truy cập: 07 tháng 10 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc đua mới của Dược Hậu Giang
Tác giả: Hương-Hà
Năm: 2014
11. Vân Du, 2014. 6 tháng đầu năm doanh thu DHG đạt khoảng 1700 tỷ đồng. <http://www.baomoi.com/6-thang-dau-nam-doanh-thu-DHG-dat-khoang-1700-ty-dong/45/14536664.epi>, [Ngày truy cập: 07 tháng 10 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: 6 tháng đầu năm doanh thu DHG đạt khoảng 1700 tỷ đồng
Tác giả: Vân Du
Năm: 2014
7. Công ty Cổ Phần Dƣợc Hậu Giang <http://dhgpharma.com.vn/dhg/gioi-thieu/gioi-thieu-chung.html>, [Ngày truy cập: 02 tháng 10 năm 2014] Link
5. Công ty Cổ Phần Dƣợc Hậu Giang, 2011-2013. Báo cáo thường niên năm 2011-2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của CTCP Dƣợc Hậu Giang - phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu dược phẩm của công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình sản xuất kinh doanh của CTCP Dƣợc Hậu Giang (Trang 36)
Hình 3.3: Sơ đồ quy trình xuất khẩu sản phẩm của CTCP Dƣợc Hậu Giang - phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu dược phẩm của công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 3.3 Sơ đồ quy trình xuất khẩu sản phẩm của CTCP Dƣợc Hậu Giang (Trang 38)
Hình 3.4: Tổng doanh thu của CTCP Dƣợc Hậu Giang (2011-6/2013) - phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu dược phẩm của công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 3.4 Tổng doanh thu của CTCP Dƣợc Hậu Giang (2011-6/2013) (Trang 39)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Dƣợc Hậu Giang giai đoạn 2011-6/2014 - phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu dược phẩm của công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Dƣợc Hậu Giang giai đoạn 2011-6/2014 (Trang 40)
Hình 3.5: Tổng chi phí của CTCP Dƣợc Hậu Giang (2011-6/2013) - phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu dược phẩm của công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 3.5 Tổng chi phí của CTCP Dƣợc Hậu Giang (2011-6/2013) (Trang 42)
Hình 3.6 : Lợi nhuận trước thuế của CTCP Dược Hậu Giang (2011-6/2013) - phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu dược phẩm của công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 3.6 Lợi nhuận trước thuế của CTCP Dược Hậu Giang (2011-6/2013) (Trang 43)
Hình 4.2: Doanh thu xuất khẩu sản phẩm của CTCP Dƣợc Hậu Giang - phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu dược phẩm của công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 4.2 Doanh thu xuất khẩu sản phẩm của CTCP Dƣợc Hậu Giang (Trang 48)
Bảng 4.2: Sản lƣợng xuất khẩu theo nhóm sản phẩm của CTCP DHG - phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu dược phẩm của công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 4.2 Sản lƣợng xuất khẩu theo nhóm sản phẩm của CTCP DHG (Trang 50)
Hình 4.3: Sản lƣợng xuất khẩu theo nhóm sản phẩm của CTCP DHG - phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu dược phẩm của công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 4.3 Sản lƣợng xuất khẩu theo nhóm sản phẩm của CTCP DHG (Trang 50)
Bảng 4.3: Kim ngạch xuất khẩu theo nhóm sản phẩm của CTCP DHG - phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu dược phẩm của công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 4.3 Kim ngạch xuất khẩu theo nhóm sản phẩm của CTCP DHG (Trang 51)
Hình 4.4: Kim ngạch xuất khẩu theo nhóm sản phẩm của CTCP DHG - phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu dược phẩm của công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 4.4 Kim ngạch xuất khẩu theo nhóm sản phẩm của CTCP DHG (Trang 51)
Bảng 4.4: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo thị trường (2011- 6/2014) - phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu dược phẩm của công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 4.4 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo thị trường (2011- 6/2014) (Trang 55)
Hình 4.5: Sản lượng xuất khẩu theo thị trường của CTCP Dược Hậu Giang - phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu dược phẩm của công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 4.5 Sản lượng xuất khẩu theo thị trường của CTCP Dược Hậu Giang (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w