1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dược hậu giang

93 412 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 697,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ------ BCĐKT : Bảng cân đối kế toán BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BH&CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ CPBH : Chi phí bán hàng CPQLDN : Chi p

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN YẾN NHI MSSV: LT11332

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kế toán

Mã số ngành: D340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN HỒNG THOA

Tháng 11 – 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

- -

Kính gửi:

- Quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ Cần Thơ

- Ban Giám đốc, phòng kế toán Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang Qua 2 năm học tập tại trường, với những lời dạy, những lời truyền đạt

ân cần của quý thầy cô, sự quan tâm của bạn bè cùng với sự nỗ lực của bản thân Hôm nay em đã có những kiến thức nhất định trên lý thuyết về ngành học mà mình đã chọn Em xin cảm ơn thầy cô đã truyền dạy cho em những kinh nghiệm hết sức quý báu để làm hành trang cho em trên bước đường công tác sau này

Trong 3 tháng thực tập tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, nhờ sự nhiệt tình hướng dẫn của thầy cô cùng với sự giúp đỡ của anh chị trong công

ty đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc với thực tế Qua đó đã giúp cho em củng

cố lại và tăng cường thêm kiến thức được học ở trường trong suốt thời gian qua Đồng thời trang bị thêm cho em những kinh nghiệm thưc tế về nghiệp vụ chuyên môn của mình

Tuy nhiên với thời gian thực tập không nhiều, kiến thức lý luận còn

nhiều hạn chế nên đề tài luận văn : “Phân tích tình hình tài chính tại công ty

Cổ phần Dược Hậu Giang” của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất

mong nhận được sự đóng góp ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các anh chị trong công ty Cổ phần Dược Hậu Giang để đề tài hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, thầy

cô trong Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh, đặc biệt là cô Nguyễn Hồng Thoa đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, phòng kế toán cùng các anh chị trong công ty Cổ phần Dược Hậu Giang đã tạo điều kiện cho em trong thời gian thực tập và hoàn thành báo cáo này

Cuối lời em kính chúc quý thầy cô trong trường cùng các anh chị trong công ty luôn dồi dào sức khỏe và thành công

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Người thực hiện

Trang 4

TRANG CAM KẾT

- -

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Người thực hiện

Trần Yến Nhi

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

- -

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Trang 6

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

 -

 Họ và tên người hướng dẫn: Nguyễn Hồng Thoa

 Học vị: Đại học

 Chuyên ngành: Kế toán - Kiểm toán

 Cơ quan công tác: Khoa kinh tế - QTKD Trường Đại học Cần Thơ

 Tên sinh viên: Trần Yến Nhi

Trang 7

MỤC LỤC

- -

Trang Chương 1: GIỚI THIỆU………1

1.1 Lý do chọn đề tài ……….……1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu……….1

1.2.1 Mục tiêu chung ………1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể ……… …2

1.3 Phạm vi nghiên cứu ……… … 2

1.3.1 Phạm vi không gian ……… …2

1.3.2 Phạm vi thời gian ……….2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ……… 2

1.4 Lược khảo tài liệu ……… … 2

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…3 2.1 Phương pháp luận ……… … 3

2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích tài chính doanh nghiệp………… …3

2.1.2 Các vấn đề cơ bản trong hoạt động phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ………4

2.1.3 Các tỷ số tài chính……….… 8

2.2 Phương pháp nghiên cứu………16

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ……….16

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu………16

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 19

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty……….19

3.2 Nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của công ty……… 20

3.2.1 Nhiệm vụ, chức năng các phòng ban ……… 20

3.2.2 Cơ cấu tổ chức ………22

Trang 8

3.4.1 Thuận lợi ……… 28

3.4.2 Khó khăn……….28

Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG………….……… 29

4.1 Phân tích tài sản – nguồn vốn của công ty……….29

4.1.1 Phân tích tình hình tài sản ……… 29

4.1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn ………40

4.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty………… 46

4.3 Đánh giá tình hình tài chính của công ty thông qua các chỉ số tài chính 53

4.3.1 Phân tích tình hình công nợ ………53

4.3.2 Các tỷ số thanh toán………54

4.3.3 Các tỷ số hoạt động ………56

4.3.4 Các tỷ số khả năng sinh lời……… 59

4.3.5 Phương trình Dupont……… ……63

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY……… ……… 67

5.1 Nhận xét……….67

5.1.1 Những mặt công ty đã đạt được……… 67

5.1.2 Những mặt còn tồn tại……….68

5.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công ty………70

5.2.1 Về việc quản lý khoản phải thu……… …70

5.2.2 Về chi phí ……… 70

5.2.3 Về doanh thu……… …71

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… 73

6.1 Kết luận……… 73

6.2 Kiến nghị ……… 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

Bảng 4.10 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của DHG qua 6 tháng đầu năm

2012 và 6 tháng đầu năm 2013……….52

Bảng 4.11Tình hình tỷ số nợ của DHG qua 3 năm (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2012-2013……….53 Bảng 4.12 Khả năng thanh toán ngắn hạn của DHG qua 3 năm (2010-2012) và

6 tháng đầu năm 2012-2013……….54 Bảng 4.13 Phân tích các tỷ số hoạt động của DHG qua 3 năm (2010-2012) và

6 tháng đầu năm 2012-2013……….57 Bảng 4.14 Phân tích các tỷ số khả năng sinh lời của DHG qua 3 năm (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2012-2013……….…….61

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

- -

Trang Hình 2.1 Sơ đồ Dupont……… 15

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức DHG ……… 22

Hình 3.2 Sơ đồ Trình tự ghi sổ kế toán………24

Hình 4.3 Phân tích sơ đồ Dupont……….65

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

- -

BCĐKT : Bảng cân đối kế toán

BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BH&CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ

CPBH : Chi phí bán hàng

CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp

DHG : Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

LNST : Lợi nhuận sau thuế

LNTT : Lợi nhuận trước thuế

LNR/DT : Lợi nhuận ròng trên doanh thu

LNR/TTS : Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản

LNR/VCSH : Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu

PTBCTC : Phân tích báo cáo tài chính

XDCB DD : Xây dựng cơ bản dở dang

TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các doanh nghiệp cần được đối xử bình đẳng trên một sân chơi chung “Mạnh thắng, yếu thua” đó là quy luật tất yếu của nền kinh tế nhiều cơ hội nhưng cũng đầy những thách thức Sự đào thải khắc nghiệt ấy đòi hỏi các doanh nghiệp phải xem xét thận trọng trong từng bước đi, từng yếu tố ảnh hưởng đến sức mạnh cạnh tranh của mình, trong đó vấn đề tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu

Hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào đều gắn liền với hoạt động tài chính và hoạt động tài chính không thể tách rời quan hệ trao đổi tồn tại giữa các đơn vị kinh tế Hoạt động tài chính có mặt trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu tạo vốn trong doanh nghiệp đến khâu phân phối tiền lãi thu được từ quá trình sản xuất kinh doanh

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau, đều bình đẳng trước pháp luật Trong kinh doanh nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng…Mỗi đối tượng này đều quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ở các góc độ khác nhau Song nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra các dòng tiền mặt, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa v v Vì vậy việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các DN và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng tài chính, xác định đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính Từ đó có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính

Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tôi đã chọn đề

tài: “Phân tích và đánh giá tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Dược

Hậu Giang”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần Dược Hậu Giang qua

ba năm 2010, 2011, 2012 và sáu tháng đầu năm 2013, trên cơ sở đó đánh giá được tình hình tài chính, khả năng thanh toán của công ty và đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty

Trang 13

tiền tệ qua ba năm (2010-2012) và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của các khoản mục này

- Phân tích một số chỉ tiêu về tài chính để thấy rõ hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

- Đưa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công

- Thời gian thực hiện: Từ 12/08/2013 đến 11/2013

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các tỷ

số tài chính

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Lê Thị Phương Bích (2007) lớp kế toán 01, khóa 29, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Phân tích và đánh giá tình hình tài chính tại công ty TNHH thương mại Vạn Phúc năm 2004 – 2006”, Luận văn Đại học, Đại học Cần Thơ Tác giả thu thập số liệu sơ cấp bằng việc phỏng vấn trực tiếp và thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán, đồng thời sử dụng phương pháp tổng hợp so sánh, phương pháp liên hệ cân đối và phương pháp phân tích các chỉ số tài chính dựa trên mục tiêu chung là phân tích và đánh giá tình hình tài chính tại công ty TNHH thương mại Vạn Phúc, nhằm đề

ra giải pháp hoàn thiện tình hình tài chính của công ty Từ việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của các khoản mục trong báo cáo tài chính tác giả cho thấy sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến các chỉ tiêu, phân tích môi trường kinh doanh của Công ty từ đó thấy được tình hình tài chính của công ty đồng thời đề ra giải pháp khắc phục những hạn chế, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

Trang 14

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp

“Phân tích tài chính là quá trình sử dụng các kỹ thuật phân tích thích hợp

để xử lý tài liệu từ báo cáo tài chính và các tài liệu khác, hình thành hệ thống các chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá thực trạng tài chính và dự đoán tiềm lực tài chính trong tương lai Như vậy, phân tích tài chính trước hết là việc chuyển các dữ liệu tài chính trên báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích Quá trình này có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu của nhà phân tích Phân tích tài chính được sử dụng như là công cụ khảo sát

cơ bản trong lựa chọn quyết định đầu tư Nó còn được sử dụng như là công cụ

dự đoán các điều kiện và kết qủa tài chính trong tương lai, là công cụ đánh giá của các nhà quản trị doanh nghiệp Phân tích tài chính sẽ tạo ra các chứng cứ

có tính hệ thống và khoa học đối với các nhà quản trị” [1, tr.5]

2.1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Hoạt động tài chính doanh nghiệp liên quan đến nhiều đối tượng, từ các nhà quản trị ở doanh nghiệp đến các nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước nên mục tiêu phân tích của mỗi đối tượng khác nhau Chẳng hạn:

Đối với các nhà cung cấp tín dụng: người cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp thường tài trợ qua hai dạng là tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn Đối với các khoản tín dụng ngắn hạn (vay ngắn hạn, tín dụng thương mại, ); người tài trợ thường quan tâm đến điều kiện tài chính hiện hành, khả năng hoán chuyển thành tiền của tài sản lưu động và tốc độ quay vòng của các tài sản đó Ngược lại, đối với các khoản tín dụng dài hạn, nhà phân tích thường hướng đến tiềm lực trong dài hạn, như dự đoán các dòng tiền, đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong dài hạn cũng như các nguồn lực đảm bảo khả năng đáp ứng các khoản thanh tóan cố định (tiền lãi, trả nợ gốc ) trong tương lai Do khả năng sinh lời là yếu tố an toàn cơ bản đối với người cho vay nên phân tích khả năng sinh lời cũng là một nội dung quan trong đối với các nhà cung cấp tín dụng Ngoài ra, người cung cấp tín dụng dù là ngắn hạn hay dài hạn đều quan tâm đến cấu trúc nguồn vốn vì cấu trúc nguồn vốn mang tiềm ẩn rủi ro và an toàn đối với người cho vay

Mối quan tâm của các nhà quản trị ở doanh nghiệp khi tiến hành phân tích bao quát tất cả các nội dung của phân tích tài chính, từ cấu trúc tài chính đến các vấn đề hiệu quả và rủi ro của doanh nghiệp Giải quyết các vấn đề trên không chỉ đưa ra những phương thức nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, chính sách tài trợ phù hợp mà còn tiên liệu họat động của doanh nghiệp như từ cách nhìn của các đối tương phân tích khác

Trang 15

Đối với người chủ sở hữu doanh nghiệp, tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà có sự tách rời giữa vai trò sở hữu với vai trò qủan lý Chính

sự tách rời này dẫn đến người chủ sơ hữu thường không quan tâm các vấn đề như cách nhìn của nhà quản lý doanh nghiệp Thông thường, người chủ sở hữu quan tâm đến khả năng sinh lời vốn đầu tư của họ, phần vốn chủ sở hữu có không ngừng được nâng cao không, khả năng nhận tiền lời từ vốn đầu tư ra sao Do vậy, phân tích tài chính từ góc độ người chủ sở hữu mang tính tổng hợp

Nói chung, có nhiều đối tượng quan tâm đến phân tích tài chính doanh nghiệp Mục tiêu phân tích suy cho cùng sẽ phụ thuộc và o quyền lợi kinh tế của cá nhân, tổ chức có liên quan đến doanh nghiệp [1, tr.6]

2.1.2 Các vấn đề cơ bản trong hoạt động phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm, vai trò, mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính

(PTBCTC)

 Khái niệm:

“PTBCTC là quá trình xem xét kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu

về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp

Phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp những thông tin hữu ích không chỉ cho quản trị doanh nghiệp mà còn cung cấp những thông tin kinh tể

- tài chính cho những đối tượng sử dụng thông tin ngoài doanh nghiệp Bởi vậy phân tích báo cáo tài chính không phải chỉ phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định mà còn cung cấp những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã đạt được trong một kỳ nhất định” [2, tr.14]

 Mục tiêu:

“Nhằm cung cấp những thông tin cần thiết, giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá khách quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy PTBCTC là mối quan tâm của nhiều đối tượng sử dụng thông tin khác nhau, như: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, các chủ nợ, các cổ đông hiện tại và tương lai, các khách hàng, các nhà quản lý cấp trên, các nhà bỏa hiểm, người lao động,…Mỗi một đối tượng

sử dụng thông tin của doanh nghiệp có nhu cầu về các loại thông tin khác nhau Bởi vậy mỗi một đối tượng sử dụng thông tin có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng của “bức tranh tài chính” của doanh nghiệp” [2, tr.17]

Trang 16

tối đa, khả năng thanh toán nợ của công ty Từ đó, các nhà phân tích có thể có những quyết định đúng đắn trong việc quản lý cũng như đầu tư vào DN

2.1.2.2 Bảng cân đối kế toán

 Kết cấu:

BCĐKT có kết cấu tổng thể như sau:

- Chia thành hai bên:

+ Bên trái phản ánh kết cấu tài sản, goi là bên tài sản

+ Bên phải phản ánh nguồn hình thành tài sản gọi là bên nguồn vốn

- Nếu chia thành hai phần:

+ Phần trên phản ánh tài sản

+ Phần dưới phản ánh nguồn vốn

Kết cấu từng bên như sau:

 Bên tài sản được chia thành hai loại:

+ Loại A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

+ Loại B: Tài sản lưu động và đầu tư dài hạn

 Bên nguồn vốn được chia thành hai loại:

+ Loại A: Nợ phải trả

+ Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu

TÍnh chất cơ bản của BCĐKT là tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn:

(2.1)

2.1.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn:

Để thấy rõ thực trạng của tài chính DN những người PTBCTC cần phải

đi sâu vào xem xét sự phân bổ về tỷ trọng của tài sản, nguồn vốn cũng như sự biến động của từng khoản mục trong BCĐKT Tùy theo từng loại hình DN mà

sự phân bổ tỷ trọng của từng loại tài sản, nguồn vốn trong tổng số tài sản cao hay thấp

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Hoặc (A + B) tài sản = (A + B) nguồn vốn

Trang 17

+ Nếu là DN sản xuất thì tỷ trọng TSCĐ trong tổng tài sản là cao

+ Nếu là DN thương mại thì tỷ trọng tài sản lưu động trong tổng tài sản

là cao

- Tỷ suất đầu tư tài sản cố định: tỷ suất này phản ánh tình hình trang bị

cơ sở vật chất kỹ thuật, trang bị tài sản cố định hiện tại của DN, cho thấy tỷ trọng tài sản cố định đơn vị đang quản lý sử dụng so với toàn bộ tài sản Nếu

tỷ suất tăng cho thấy năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của DN

Tỷ suất này được xem là hợp lý so với chỉ tiêu ngành là 0,1

(2.2)

- Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định: tỷ suất này cho thấy tỷ lệ vốn chủ sở

hữu dùng để trang bị cho TSCĐ Tỷ suất này lơn hơn 1 chứng tỏ DN này có tình hình tài chính hiện tại tốt, nếu DN đi vay ngắn hạn để mua sắm TSCĐ thì

sẽ đối mặt với sự mạo hiểm, vì TSCĐ không thể thu hồi trong thời gian ngắn

+ Hoạt động tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

Trang 18

+ Giá vốn hàng bán: cho biết tổng giá trị để sản xuất ra hàng hóa + LN gộp: là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán

+ DT hoạt động tài chính: cho biết các khoản thu từ hoạt động tài chính

+ CP bán hàng: cho biết tổng CP bỏ ra để bán hàng trong kỳ

+ CP quản lý DN: cho biết tổng CP bỏ ra để dùng cho việc quản lý + LN thuần từ hoạt động kinh doanh: là kết quả tài chính trước thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Các khoản thu nhập khác: cho biết các khoản thu của DN từ những hoạt động khác

+ CP khác: cho biết CP từ những hoạt động khác

+ LN từ hoạt động khác: chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác

- Phần thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước: phần này cho biết các khoản phải nộp cho nhà nước như: thuế và những khoản phải nộp khác, tổng

số thuế năm trước phải nộp chuyển sang kỳ này

- Phần thuế GTGT được khấu trừ, hoãn lại hay miễn giảm: phần này phản ánh các khoản chênh lệch thuế GTGT đầu vào và đầu ra của DN

2.1.2.5 Báo cáo lưu chuyển tiền:

“Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Theo chế độ kế toán hiện hành, Báo cáo cáo lưu chuyển tiền tệ có hai dạng mẫu biểu theo hai phương pháp lập nhưng nội dung cơ bản của cả hai mẫu đều bao gồm những phần chính:

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

- Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

- Tiền đầu kỳ

- Tiền cuối kỳ

Khái niệm ‘Tiền’ trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ là các khoản vốn bằng tiền và tương đương tiền của doanh nghiệp Lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp bao gồm ba loại: lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính Để phân tích tài chính qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần nghiên cứu và am hiểu đầy đủ nội dung các dòng tiền trên báo cáo này” [1, tr.14]

Trang 19

Tổng nợ phải trả

Tỷ số nợ / tổng tài sản =

Tổng tài sản

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: “Các dòng tiền vào và dòng

tiền ra liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lưu chuyển tiền

tệ từ hoạt động kinh doanh được coi là bộ phận quan trọng nhất trong BCLCTT vì bộ phận này phản ánh khả năng tạo ra các dòng tiền từ hoạt động SXKD của doanh nghiệp, đánh gía khả năng hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp Nhà phân tích khi sử dụng báo cáo này cần chú ý đến nội dung của một số các chỉ tiêu theo phương pháp trực tiếp hay gián tiếp để xây dựng chỉ tiêu phân tích phù hợp” [1, tr.15]

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: “Các dòng tiền vào và dòng tiền

ra liên quan đến hoạt động đầu tư TSCĐ, đầu tư tài chính dài hạn và ngắn hạn vào các tổ chức khác và các họat động thanh lý, nhượng bán TSCĐ” [1, tr.16]

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: “Các dòng tiền vào và dòng

tiền ra liên quan đến hoạt động tăng (giảm) vốn chủ sở hữu, tăng (giảm) các khoản vay nợ các định chế tài chính và các khoản chi phí sử dụng các nguồn tài trợ nói trên” [1, tr.17]

2.1.3 Các tỷ số tài chính

2.1.3.1 Các tỷ số về công nợ

Khi tình hình tài ch nh của DN tốt, DN sẽ ít phải đi vay, khả năng thanh

toán tốt sẽ ít đi chiếm dụng vốn và ít bị chiếm dụng vốn Điều đó tạo cho DN

có thể chủ động về vốn bảo đảm cho qúa trình sản xuất kinh doanh thuận lợi Ngược lại, tình hình tài chính gặp khó khăn sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, đơn vị mất đi tính chủ động trong kinh doanh và khi không còn khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn sẽ dẫn đến tình trạng phá sản

Ta có thể biết được tình hình công nợ thông qua các chỉ số sau:

- Tỷ số nợ / tổng tài sản: tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa

vụ của doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn Tỷ số này vừa phải là tốt, nếu tỷ số này quá thấp, lúc này sẽ có lợi cho các chủ nợ, vì khoản

nợ càng được đảm bảo trong trường hợp DN bị phá sản, nếu tỷ số này quá cao lại bất lợi cho chủ sở hữu vì lợi nhuận của họ sẽ bị giảm do phải trả lãi cho những khoản vay để mua sắm tài sản Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản được tính như sau:

(2.4)

- Tỷ số nợ / vốn chủ sở hữu: tỷ số này đo lường mối tương quan giữa

Nợ và VCSH của công ty Tỷ số này luôn nhỏ hơn 1, khi tỷ số này nhỏ hơn 1

Trang 20

giảm được thuế thu nhập doanh nghiệp, vì lãi vay sẽ được tính vào chi phí, do

đó LN của DN giảm, khả năng trả nợ của DN lúc này không cao

(2.5)

- Kỳ thu tiền bình quân: kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả các

khoản phải thu của một công ty Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân được tính như sau:

(2.6)

2.1.3.2 Các tỷ số khả năng thanh toán

Các tỷ số thanh khoản đo lường khả năng thanh toán nợ của công ty

bằng các tài sản lưu động Các tỷ số này có ý nghĩa rất quan trọng đối với các

tổ chức tín dụng vì nó giúp các tổ chức này đánh giá được khả

năng thanh toán các khoản tín dụng ngắn hạn của công ty

- Tỷ số thanh toán hiện hành:

Muốn tính được tỷ số thanh toán hiện hành, phải lấy số liệu trên bảng cân đối kế toán Trong đó:

+ Tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt, các khoản phải thu ngắn hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, hàng tồn kho

+ Nợ ngắn hạn bao gồm: phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả thuế và các khoản chi phí phải trả ngắn hạn khác

- Tỷ số thanh toán nhanh: là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các

khoản nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao Do hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản lưu động khác nên giá trị của nó không được tính vào giá trị tài sản lưu động khi tính tỷ

số thanh toán nhanh

Kỳ thu tiền

=

Các khoản phải thu bình quân

bình quân Doanh thu bình quân mỗi ngày

Tổng nợ phải trả

Tỷ số nợ / vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu

Trang 21

Các tỷ số hoạt động đo lường hiệu quả quản lý các loại tài sản của công

ty Nhóm tỷ số này bao gồm: tỷ số vòng quay hàng tồn kho (HTK), vòng quay TSCĐ và vòng quay tổng tài sản

- Vòng quay HTK: tỷ số vòng quay HTK thể hiện hiệu quả quản lý

HTK của công ty Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với việc quản lý HTK càng cao bởi vì HTK quay vòng càng nhanh sẽ giúp công ty giảm được CP bảo quản, hao hụt và vốn bị tồn đọng ở HTK

(2.9) Với: Hàng tồn kho bình quân = (HTK đầu kỳ + HTK cuối kỳ) / 2

- Vòng quay tài sản cố định: Số vòng quay tài sản cố định là nó cho biết

1 đồng giá trị bình quân tài sản cố định thuần tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Nếu số vòng quay tài sản cố định lớn, có thể doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thâm dụng vốn

(2.10) Với: TSCĐ bình quân = (TSCĐ đầu kỳ + TSCĐ cuối kỳ) / 2

- Vòng quay tổng tài sản: Hệ số vòng quay tổng tài sản (gồm TS cố định

và TS lưu động) dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công

ty Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra

Vòng quay

=

Tổng giá vốn hàng bán hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quân

Vòng quay

=

Doanh thu tài sản cố định Tài sản cố định bình quân

Trang 22

(2.11) Với: Tổng TS bình quân = (tổng TS đầu kỳ + tổng TS cuối kỳ) / 2

- Vòng quay tài sản lưu động: Số vòng quay tài sản lưu động cho biết

mỗi đồng tài sản lưu động đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu

Với: TS lưu động bình quân = (TS lưu động đầu kỳ + TS lưu động cuối kỳ) / 2

2.1.3.4 Các tỷ số khả năng sinh lời

- Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS): Tỷ số LNR/DT phản

ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Tỷ số này cho biết trong ký một đồng DT tạo ra bao nhiêu đồng LN ròng Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn, thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Ngược lại, tỷ số mang giá trị âm nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ

ROS = Lợi nhuận ròng

Doanh thu

(2.13)

- Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): tỷ số LNR/TTS đo lường

khả năng sinh lời của tài sản, chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng LN ròng Tỷ số này dương thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Ngược lại, tỷ số này âm thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Tỷ số này cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp

Tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao

tổng tài sản Tổng tài sản bình quân

Vòng quay

=

Doanh thu thuần tài sản lưu động Tài sản lưu động bình quân

Trang 23

ROA = Lợi nhuận ròng

Tổng tài sản bình quân

(2.14)

- Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE): tỷ số LNR/VCSH đo

lường mức độ sinh lời của VCSH Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ Tỷ số này mang giá trị dương

là công ty làm ăn có lãi, nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ Tỷ số này càng cao càng thu hút được các nhà đầu tư

(2.15)

- Tỷ số lợi nhuận ròng trên cổ phiếu (EPS): tỷ số lợi nhuận ròng trên

mỗi cổ phiếu đo lường mức độ sinh lãi của mỗi cổ phiếu Đây là một chỉ tiêu quan trọng đối với những cổ đông nắm giữ cổ phần của công ty Tỷ số này càng cao chứng tỏ tình hình hoạt động của công ty càng tốt

EPS =

Lợi nhuận ròng Tổng số cổ phiếu

(2.16)

- Tỷ số cổ tức trên mỗi cổ phiếu (DPS): tỷ số này cho biết số cổ tức

mà nhà đầu tư có thể nhận được trên mỗi cổ phiếu

DPS = Số cổ tức được chia

Số cổ phiếu

(2.17)

- Tỷ số giá trên lợi nhuận (P/E): tỷ số này cho biết số tiền mà các nhà

đầu tư phải bỏ ra để có được một đồng LN khi đầu tư vào một cổ phiếu nào

đó Đây là chỉ tiêu quan trọng trong việc thu hút các nhà đầu tư bên ngoài đầu

tư vào cổ phiếu của công ty mình Tỷ số này càng nhỏ càng tốt

Vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 24

(2.18)

- Tỷ số giá thị trường trên giá sổ sách (P/B): tỷ số này đo lường tốc độ

tăng trưởng giá trị của một công ty Những công ty có ROE cao thì tỷ số P/B lớn

(2.19)

2.1.3.5 Sơ đồ Dupont

Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định

Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Do vốn chủ sở hữu

là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:

ROE = ROA x Hệ số vốn chủ sở hữu

Trong đó:

(2.20)

(2.21)

Phương trình Dupon được viết lại như sau:

Lợi nhuận trên một cổ phiếu

P/B = Giá thị trường của cổ phiếu

Mệnh giá của cổ phiếu

Lãi ròng Doanh thu

Trang 25

(2.22) Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị DN thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiêu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Lãi ròng Doanh thu Tổng tài sản

Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở

hữu

Trang 26

Tài sản cố định Tài sản lưu động

Các khoản phải thu

Tiền mặt

Đầu tư ngắn hạn Hàng tồn kho

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

Tổng chi phí Tổng doanh thu

CP QLDN

CP BH

Trang 27

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thông qua việc tìm hiểu, tham khảo các báo cáo tài chính của công ty như: Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Hiện nay có nhiều phương pháp được các nhà phân tích sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính như: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích chi tiết, phương pháp liên hệ đối chiếu, phương pháp phân tích nhân tố, phương pháp đồ thị, phương pháp biểu đồ, phương pháp tính toán tài chính…Tuy nhiên, việc lựa chọn phương pháp phân tích phải phù hợp, thỏa mãn với các mục tiêu nghiên cứu đề ra, cụ thể trong bài luận văn như sau:  Mục tiêu 1: đề tài sử dụng phương pháp pháp so sánh để phân tích

sự biến động và mối quan hệ giữa các đối tượng phân tích và dùng phương pháp này để phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

 Mục tiêu 2: đề tài sử dụng phương pháp cân đối liên hệ để xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích Chẳng hạn, với biến động của tổng tài sản giữa hai thời điểm, phương pháp này sẽ cho thấy loại tài sản nào (hàng tồn kho, nợ phải thu, TSCĐ ) biến động ảnh hưởng đến biến động tổng tài sản của doanh nghiệp Như vậy, dựa vào biến động của từng bộ phận mà chỉ tiêu phân tích sẽ được đánh giá đầy đủ hơn  Mục tiêu còn lại: đề tài sử dụng phương pháp phân tích tương quan, sẽ đánh giá tính hợp lý về biến động giữa các chỉ tiêu tài chính, xây dựng các tỷ số tài chính được phù hợp hơn và phục vụ công tác dự báo tài chính ở doanh nghiệp

Trang 28

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được lựa chọn để làm căn cứ so sánh, được gọi là kỳ gốc so sánh Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc

 Ðiều kiện so sánh:

Ðể thực hiện phương pháp này có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng trong so sánh phải đồng nhất Trong thực tế, chúng ta cần quan tâm cả về thời gian và không gian của các chỉ tiêu và điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế:

- Về thời gian: Là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán và phải thống nhất trên 3 mặt sau:

Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế

Các chỉ tiêu phải cùng sử dụng một phương pháp tính toán

Phải cùng một đơn vị đo lường

- Về không gian: Yêu cầu các chỉ tiêu đưa ra phân tích cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự như nhau (cụ thể là cùng một bộ phận, phân xưởng, một ngành…)

(2.22) Tăng (+) hay giảm (-) = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc

Trang 29

- So sánh bằng số tương đối: Số tương đối hoàn thành kế hoạch là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc Nó phản ánh tỉ

lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế

(2.23)

2.2.2.2 Phương pháp cân đối liên hệ

Các báo cáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối: cân đối giữa tài sản và nguồn vốn; cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả; cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra, cân đối giữa tăng và giảm Cụ thể

là các cân đối cơ bản:

Tổng tài sản = TSNH + TSDH

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra

2.2.2.3 Phương pháp phân tích tương quan

Giữa các số liệu tài chính trên báo cáo tài chính thường có mối tương quan với nhau Chẳng hạn, mối tương quan giữa doanh thu (trên Báo cáo lãi lỗ) với các khoản nợ phải thu khách hàng, với hàng tồn kho (trên BCĐKT) Thông thường, khi doanh thu của đơn vị càng tăng thì số dư các khoản nợ phải thu cũng gia tăng, hoặc doanh thu tăng dẫn đến yêu cầu về dự trữ hàng cho kinh doanh gia tăng Một trường hợp khác là tương quan giữa chỉ tiêu ‘Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản’ với chỉ tiêu ‘Nguyên giá TSCĐ’ ở doanh nghiệp Cả hai số liệu này đều trình bày trên BCĐKT Một khi trị giá các khoản đầu tư XDCB gia tăng thường phản ánh doanh nghiệp có tiềm lực về cơ sở hạ tầng trong thời gian đến

Số tương đối hoàn

thành kế hoạch =

Chỉ tiêu kỳ phân tích

Chỉ tiêu kỳ gốc x

100

Trang 30

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Tiền thân của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang là Xí nghiệp Dược phẩm 2/9, thành lập ngày 02/09/1974 tại Kênh 5 Đất Sét, xã Khánh Lâm (nay

là xã Khánh Hòa), huyện U Minh, tỉnh Cà Mau, thuộc Sở Y tế khu Tây Nam

Bộ

Tháng 11/1975, Xí nghiệp Dược phẩm 2/9 chuyển thành Công ty Dược phẩm Tây Cửu Long, vừa sản xuất vừa cung ứng thuốc phục vụ nhân dân Tây Nam Bộ

Đến năm 1976, Công ty Dược phẩm Tây Cửu Long đổi tên thành Công

ty Dược thuộc Ty Y tế tỉnh Hậu Giang

Năm 1976 theo Quyết định 15/CP của Chính phủ, Công ty Dược thuộc

Ty Y tế tỉnh Hậu Giang tách thành 03 đơn vị độc lập: Xí nghiệp Dược phẩm 2/9, Công ty Dược phẩm và Công ty Dược liệu Ngày 19/09/1979, 3 đơn vị trên hợp nhất thành Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang

Năm 1992, sau khi chia tách tỉnh Hậu Giang thành 02 tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng, UBND tỉnh Cần Thơ (nay là UBND Tp Cần Thơ) ra Quyết định

số 963/QĐ-UBT thành lập doanh nghiệp Nhà nước Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang, là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Sở Y tế Tp Cần Thơ

Ngày 02/09/2004, Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang chính thức đi vào hoạt động theo Quyết định số 2405/QĐ-CT.UB ngày 05/08/2004 của UBND

Tp Cần Thơ về việc chuyển đổi Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang Tp Cần Thơ thành Công ty Cổ phần với những thông tin sau:

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Tên viết tắt: DHG

Tên Tiếng Anh: Duoc Hau Giang Pharmaceutical Join Stock Company

Trụ sở: 288 Bis Đường Nguyễn Văn Cừ, Phường An Hòa, Quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ

Điện thoại: 0710.891.433

Fax: 07103.895.209

Trang 31

- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình Chi tiết: kinh doanh dược

- Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch

- Bán buôn thực phẩm

- Xuất khẩu dược liệu, dược phẩm theo qui định của Bộ y tế Nhập khẩu thiết

bị sản xuất thuốc, dược liệu, dược phẩm theo qui định của Bộ y tế Nhập khẩu trực tiếp trang thiết bị y tế Nhập khẩu thành phẩm dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng Xuất khẩu các mặt hàng thực phẩm chế biến Dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ Gia công, lắp đặt, sửa chữa điện, điện lạnh Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị sản xuất thuốc tự chế tạo tại công ty Sản xuât, kinh doanh, xuất khẩu các mặt hàng thực phẩm chức năng, mỹ phẩm Kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu thuốc thú y, thức ăn gia súc, gia cầm

và thủy hải sản Kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng làm thuốc cho người

Qua hơn 38 năm thành lập và phát triển, hiện nay DHG được công nhận

là doanh nghiệp dẫn đầu ngành công nghiệp Dược Việt Nam

3.2 NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

3.2.1 Nhiệm vụ, chức năng các phòng ban

 Đại hội đồng cổ đông

Đaị hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, bao

Trang 32

Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có trách nhiệm giám sát Tổng Giám Đốc điều hành và những người quản lý khác, quản trị Công ty giữa hai kỳ Đại hội Hiện tại hội đồng quản trị Công ty có 8 thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên là 3 năm

 Ban kiểm soát

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của Công ty Hiện tại Ban kiểm soát Công ty gồm 3 thành viên, mỗi

thành viên có nhiệm kỳ 3 năm

 Ban tổng giám đốc:

Ban Tổng Giám Đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức, điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo những chiến lược và kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua Ban Tổng Giám Đốc hiện có 3 thành viên, nhiệm

kỳ mỗi thành viên là 3 năm

 Các giám đốc chức năng:

Công ty có 8 giám đốc chức năng chịu trách nhiệm điều hành và triển khai các chiến lược theo chức năng quản lý, hỗ trợ đắc lực cho Ban Tổng Giám Đốc, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ban Tổng Giám Đốc về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, mẫn cán vì lợi ích của Công ty và cổ đông

 Các phòng chức năng và các phân Xưởng sản xuất

Công ty hiện có 15 phòng chức năng và 5 Xưởng sản xuất

+ Xưởng 1: xưởng sản xuất các dạng bào chế rắn Non Beta - lactam

+ Xưởng 2: xưởng sản xuất các dạng bào chế rắn Beta - lactam

+ Xưởng 3 : xưởng sản xuất các dạng bào chế lỏng Non Beta - lactam

+ Xưởng 4: xưởng sản xuất các dạng bào chế viên nang mềm Non Beta - lactam

+Xưởng 5: xưởng đóng gói Non Beta - lactam

+Tổng kho: thực hiện việc lưu trữ, bảo quản thành phẩm, dược liệu, nguyên

vật liệu, bao bì Đồng thời xem xét, kiểm tra quá trình nhập xuất hàng hóa, sản xuất liên quan đến kho Các Xưởng sản xuất chịu trách nhiệm sản xuất theo đúng các tiêu chuẩn WHO, GMP, ISO 9001:2000 và cung cấp đầy đủ sản phẩm theo kế hoạch kinh doanh

Trang 33

3.2.2 Cơ cấu tổ chức

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC (Phụ trách tài chính)

Ban môi trường

và ATLĐ

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòng Bán hàng

Tổng kho

Phòng Marketing

Ban quan

hệ nhà đầu

Hệ thống chi nhánh

Hệ thống CTY con

GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC (Phụ trách thị trường)

VPĐD TP HCM

GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

Phòng quản trị tài chính

Phòng Công nghệ thông tin

Ban kiểm soát nội bộ

Phòng Xây dựng

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC (Phụ trách Sản xuất và chất lượng)

GIÁM ĐỐC CHẤT LƯỢNG

Phòng Quản lý chất lượng

Phòng kiểm nghiệm

Phòng nghgiên cứu và Phát triển

GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT GIÁM ĐỐC

Xưởng 1

Xưởng 2

Phòng QLSX

Phòng

cơ điện

CT.TNHH MTV Dược phẩm DHG Xưởng 3

Trang 34

3.2.3 Chế độ kế toán áp dụng

Hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng theo quyết định của Bộ tài chinh số 15/2006/QĐ BTC ngày 20/03/2006

Niên độ: bắt đầu từ 01/01 và kết thúc 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác là Đồng Việt Nam (VNĐ)

Phương pháp tính giá xuất kho: theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp đường thẳng Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

Hình thức kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ

Cơ sở lập báo cáo tài chính: được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ

kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành Báo cáo tài chính riền được lập trên cơ sở dồn tích ngoại trừ bảng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp trực tiếp

Trang 35

Chú thích:

Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra

Hình 3.2 Sơ đồ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Trình tự ghi sổ kế toán:

Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Bảng cân đối

kế toán

Báo cáo tài chính

Trang 36

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ĐƠN

VỊ

Mặc dù chịu sự ảnh hưởng chung của nền kinh tế và phải chịu áp lực cạnh tranh cao, kết quả kinh doanh của DHG trong những năm vừa qua vẫn luôn xứng đáng là doanh nghiệp dẫn đầu ngành công nghiệp Dược Việt Nam, tạo nên dấu ấn khó phai đối với người lao động của Công ty, Cổ đông và nhà đầu tư

Qua bảng 3.1 ta thấy được năm 2012 DHG tiếp tục giữ tốc độ tăng trưởng cao Doanh thu liên tục dẫn đầu ngành Công nghiệp Dược, trong đó chủ yếu là doanh thu từ hoạt động sản xuất dược phẩm Điều này chứng tỏ DHG đã phát triển rất bền vững dựa trên năng lực và tay nghề chuyên môn của mình

Doanh thu có xu hướng tăng qua ba năm Năm 2011, doanh thu tăng 22,24% tức tăng 467.608 triệu đồng Đến năm 2012, doanh thu tăng 17,95% tức tăng 461.433 triệu đồng.Vì khối lượng sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ mạnh, năm 2011 công ty không ngừng phát triển thị trường tiêu thụ ra khắp ba miền Bắc- Trung – Nam và thị trường nước ngoài, bằng việc tăng cường công tác tiếp thị, thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi, quảng cáo giới thiệu sản phẩm ở những hội chợ trong nước và quốc tế Ngoài ra công ty còn chú trọng đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng cùng với hệ thống bán hàng phủ rộng khắp cả nước cũng góp phần ổn định và tăng doanh số sản phẩm Đặc biệt, với việc mở rộng những nhà thuốc ngay trong bệnh viện và việc trang bị phần mềm cho một số bệnh viện sử dụng đã góp phần đáng kể trong việc làm gia tăng sản lượng tiêu thụ

Năm 2012, doanh thu vẫn tiếp tục tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn so với năm 2011 Do ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh và các chính sách bình ổn giá thuốc của nhà nước nên mặc dù phong phú về sản phẩm, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn, nhưng doanh thu lại bị giảm Ngoài ra, doanh thu hoạt động tài chính giảm do thu nhập từ lãi tiền gởi giảm, phần lãi chênh lệch tỷ giá cũng giảm đáng kể

Năm 2011 chi phí tăng 24,56% nhưng đến năm 2012 tốc độ tăng chậm lại còn 17,77% Do giá cả của các mặt hàng đều tăng vọt, điển hình là sự tăng giá của một số nguyên vật liệu không dự trữ được, ngoài ra sự gia tăng trong hoạt động sản xuất kéo theo sự gia tăng trong chi phí nhân công, chi phí khấu

Trang 37

hao, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp…Vì nền kinh tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn nên công ty rất thận trọng trong việc lên kế hoạch kinh doanh, trích trước chi phí và dự phòng cho hoạt động bán hàng, quản lý doanh nghiệp Cùng với những biện pháp kiểm soát chặt chẽ chi phí, những giải pháp quản trị rủi ro liên tục được thực hiện hiệu quả, thị trường đầu tư có trọng điểm, các nhãn hàng phát huy thế mạnh, đội ngũ nhân viên bán hàng thân thiện và năng động, những cơ hội trong hoạt động tài chính được khai thác tốt

Lợi nhuận trước thuế năm 2012 cũng là một con số ấn tượng đối với cả ngành Dược 584.788 triệu đồng đạt tốc độ tăng trưởng 19,12% so với năm

2011 Lợi nhuận trước thuế liên tục tăng thể hiện hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả, đồng thời khẳng định được thế mạnh về tài chính của công ty

Kết thúc 6 tháng đầu năm 2013, lợi nhuận trước thuế của DHG tăng nhẹ

so với cùng kỳ năm 2012, doanh thu tuy có tăng nhưng vẫn không đáng kể so với chi phí Nguyên nhân là do nền kinh tế tăng trưởng chậm lại, lạm phát cao làm chi phí đầu vào tăng Doanh thu hoạt động tài và chi phí tài chính đều giảm so với 6 tháng đầu năm 2012 Tuy nhiên chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng Thêm vào đó công ty cũng đầu tư, nghiên cứu

20 sản phẩm mới, hoàn thiện nâng cấp các phần mềm phục vụ khách hàng - bệnh viện Công ty cũng đầu tư xây dựng nhà máy Tân Phú Thạnh và xây dựng dây chuyền sản xuất bao bì, dược liệu đạt GMP theo lộ trình qui định của Cục quản lý Dược - Bộ Y tế Việc các loại chi phí tăng mạnh đã làm cho lợi nhuận trước thuế tăng nhẹ so với cùng kỳ năm trước, mặc dù lợi nhuận trước thuế tăng nhẹ nhưng những khoản mục như: chi phí không được khấu trừ, thu nhập không chịu thuế và ưu đãi thuế lại giảm so với đầu năm 2012 Dẫn đến việc làm tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, làm cho lợi nhuận sau thuế giảm

Trang 38

Chênh lệch 2012/2011 đầu năm 6 tháng

2012 (A)

6 tháng đầu năm

Trang 39

3.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA

3.4.1 Thuận lợi

Chính phủ, Bộ y tế, Cục quản lý Dược Việt Nam đã có những chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp Dược, khuyến khích hệ thống điều trị và người tiêu dùng quan tâm đến việc sử dụng thuốc sản xuất trong nước Hơn thế nữa chất lượng thuốc ngày một được cải tiến dần dần tạo được lòng tin với người tiêu dùng

Bên cạnh đó sự cố gắng học hỏi, tìm tòi không ngừng nghỉ của đội ngũ Ban lãnh đạo và toàn thể người lao động trong công ty đã tạo nên được thương hiệu cũng như uy tín cho công ty trong ngành dược nói riêng và ngành sản xuất nói chung

Ngoài ra sự quan tâm, hỗ trợ của nhà nước cũng như các ngân hàng là nguồn động lực lớn đối với công ty Giúp công ty có thêm sức mạnh về tài chính và tinh thần để có thể tiếp tục sứ mệnh trọng đại của mình đó là sản xuất thuốc làm cho người tiêu dùng tin tưởng và an tâm khi sử dụng sản phẩm của công ty

3.4.2 Khó khăn

Ngành dược là ngành có môi trường cạnh tranh nội bộ cao và chịu sự cạnh tranh mạnh từ các doanh nghiệp nước ngoài có công nghệ hiện đại, năng suất cao, tiềm lực tài chính mạnh, nguồn nhân lực có trình độ Ngoài ra, các doanh nghiệp trong nước ngày càng lớn mạnh và không ngừng phát triển Nền kinh tế trong nước tăng trưởng chậm, lạm phát tăng cao, đảm bảo về kinh tế và an sinh xã hội trở thành thách thức lớn Những biến động cuả thị trường làm cho giá cả nguyên vật liệu mua vào bị ảnh hưởng Thêm vào đó sức mua của người tiêu dùng giảm do thiếu lòng tin vào hàng trong nước Khả năng thanh toán của khách hàng cũng ảnh hưởng không ít đến sự quay vòng vốn của doanh nghiệp, trong khi đó giá bán không thể điều chỉnh tăng do chính sách bình ổn giá của Nhà nước và địa phương

Trang 40

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

DƯỢC HẬU GIANG

4.1 PHÂN TÍCH TÀI SẢN – NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY

4.1.1 Phân tích tình hình tài sản

Các nhà quản trị của công ty cũng như nhà đầu tư bên ngoài muốn biết chính xác hiệu quả hoạt động của công ty trong một chu kỳ kinh doanh như thế nào, thì cần đi vào phân tích, đánh giá, xem xét các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản trên BCĐKT một cách khoa học và hợp lý Thồn qua việc phân tích này sẽ giúp các nhà phân tích biết được việc phân bổ và đầu tư vào tài sản của công ty đã hợp lý chưa? Đồng thời, có thể biết được việc sử dụng đồng vốn có hiệu quả không?

 Tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn của DHG tăng liên tục qua ba năm, cụ thể năm 2011 tăng 48.657 triệu đồng so với năm 2010, tức tăng 3,37%; năm 2012 tăng 326.968 triệu đồng so với năm 2011, tức tăng 17,99%

Ngày đăng: 09/10/2015, 12:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ DUPONT - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 2.1 Sơ đồ DUPONT (Trang 26)
Hình 3.2 Sơ đồ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 3.2 Sơ đồ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 35)
Bảng 4.1  Tình hình tài sản ngắn hạn của DHG qua ba năm (2010 – 2012) - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 4.1 Tình hình tài sản ngắn hạn của DHG qua ba năm (2010 – 2012) (Trang 41)
Bảng 4.2 Tình hình tài sản ngắn hạn của DHG qua sáu tháng đầu năm 2012 và - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 4.2 Tình hình tài sản ngắn hạn của DHG qua sáu tháng đầu năm 2012 và (Trang 46)
Bảng 4.3 Tình hình tài sản dài hạn của DHG qua ba năm (2010 – 2012) - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 4.3 Tình hình tài sản dài hạn của DHG qua ba năm (2010 – 2012) (Trang 48)
Bảng 4.4 Tình hình tài sản dài hạn của DHG qua sáu tháng đầu năm 2012 và - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 4.4 Tình hình tài sản dài hạn của DHG qua sáu tháng đầu năm 2012 và (Trang 50)
Bảng 4.5 Tình hình nợ phải trả của DHG qua ba năm (2010 – 2012 ) - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 4.5 Tình hình nợ phải trả của DHG qua ba năm (2010 – 2012 ) (Trang 51)
Bảng 4.7 Tình hình vốn chủ sở hữu của DHG qua ba năm (2010 – 2012) - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 4.7 Tình hình vốn chủ sở hữu của DHG qua ba năm (2010 – 2012) (Trang 55)
Bảng 4.8 Tình hình vốn chủ sở hữu của DHG qua 6 tháng đầu năm 2012 và 6  tháng đầu năm 2013 - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 4.8 Tình hình vốn chủ sở hữu của DHG qua 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 57)
Bảng 4.9 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của DHG qua ba năm (2010-2012) - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 4.9 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của DHG qua ba năm (2010-2012) (Trang 58)
Bảng 4.10 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của DHG qua 6 tháng - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 4.10 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của DHG qua 6 tháng (Trang 63)
Bảng 4.11 Tình hình tỷ số nợ của DHG qua ba năm (2010-2012) và 6 tháng - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 4.11 Tình hình tỷ số nợ của DHG qua ba năm (2010-2012) và 6 tháng (Trang 64)
Bảng 4.13 Phân tích các tỷ số hoạt động của DHG qua ba năm (2011-2012) và 6 tháng đầu năm 2012-2013 - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 4.13 Phân tích các tỷ số hoạt động của DHG qua ba năm (2011-2012) và 6 tháng đầu năm 2012-2013 (Trang 68)
Bảng 4.14 Phân tích các tỷ số khả năng sinh lời cuả DHG qua ba năm (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2012-2013 - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dược hậu giang
Bảng 4.14 Phân tích các tỷ số khả năng sinh lời cuả DHG qua ba năm (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2012-2013 (Trang 72)
Hình 4.3 Sơ đồ DUPONT - phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dược hậu giang
Hình 4.3 Sơ đồ DUPONT (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w