TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH VÕ HOÀNG TÂN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁ TRA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾNTHỦY HẢI SẢN HIỆP THANH CHUYÊN NGÀNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ HOÀNG TÂN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁ TRA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ
BIẾNTHỦY HẢI SẢN HIỆP THANH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 05 năm 2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁ TRA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ
BIẾNTHỦY HẢI SẢN HIỆP THANH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Sinh viên thực hiện: VÕ HOÀNG TÂN Lớp: DH6KD2 – Mã số sinh viên: DKD 052056
Giáo viên hướng dẫn: LÊ PHƯƠNG DUNG
Long Xuyên, tháng 05 năm 2009
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Lê Phương Dung
………
………
………
……….………
Người chấm, nhận xét 1 ………
………
………
……… ………
Người chấm, nhận xét 2 ………
………
………
………
Long Xuyên, ngày…… tháng 05 năm 2009
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian hơn 3 tháng thực tập tốt nghiệp tại CTCP chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh tôi đã có dịp tiếp xúc thực tế tại công ty, từ đó có điều kiện kết hợp những lý thuyết đã học trên lớp với thực tế công việc, đến nay tôi đã hoàn
thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “ Phân tích tình hình hoạt động xuất
khẩu cá tra tại CTCP chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh”
Đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn và ghi nhớ công lao nuôi dưỡng của cha mẹ - là những người đã ủng hộ, chia sẽ cùng tôi rất nhiều trong thời gian qua
cả về vật chất lẫn tinh thần Cám ơn sự quan tâm, lo lắng cũng như những lời động viên quý báu của những người thân tronng gia đình đã là nguồn động lực để tôi hoàn thành chuyên đề này
Chuyên đề này được hoàn thành là nhờ sự giúp đỡ tận tình của quý thầy
cô khoa Kinh Tế - QTKD trường Đại Học An Giang; Các cô, chú, anh, chị trong công ty Hiệp Thanh, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn Lê Phương Dung, mặc dù cô rất bận với những công việc ở trường cũng như gia đình nhưng với lòng nhiệt huyết của người cô và sự say mê trong công việc cô đã dành cho tôi những khoảng thời gian rất quý báu trong suốt thời gian qua để hướng dẫn tôi từ khi xác định đề tài cho tới khi chuyên đề này được hoàn thành, tôi xin chân thành cám ơn
cô vì những gì mà cô đã dành cho tôi, nhân đây cho tôi gửi lời chân thành cảm ơn đến quý thầy cô khoa Kinh Tế - QTKQ trường Đại Học An Giang đã tận tình chỉ dạy, cung cấp những kiến thức và những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt thời gian qua Đồng thời tôi cũng chân thành cám ơn ban lãnh đạo và tập thể các
cô, chú, anh, chị trong công ty Hiệp Thanh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề cương chuyên đề tốt nghiệp này
Tôi xin kính chúc quý thầy cô khoa Kinh Tế - QTKD trường Đại Học An Giang dồi dào sức khỏe và hoàn thành tốt công tác của mình
Sau cùng tôi xin gởi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, những người đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt những ngày vừa qua
Xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Võ Hoàng Tân
Trang 5
TÓM TẮT
Ngày nay, trong thời kỳ hội nhập kinh tế thì việc tham gia vào hoạt động thương mại quốc
tế là một xu thế tất yếu, một yêu cầu khách quan vì khi tham gia vào mậu dịch thế giới, các doanh nghiệp sẽ tìm thấy một số thuận lợi như: Mở rộng được thị trường tiêu thụ, giảm được rủi ro vì bán ở nhiều thị trường tốt hơn chỉ bán ở một nước, phát huy lợi thế của mình trên thị trường mới, tạo công ăn việc làm, tăng lợi nhuận…
Tuy nhiên để có thể đứng vững được trên thị trường xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu tư nghiên cứu thị trường thế giới cũng như phải thường xuyên phân tích lại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình, Thông qua đó thấy được đâu là cơ hội mà doanh nghiệp có được, đâu là nguy cơ cần phải tránh trong hoạt động xuất khẩu, đồng thời cần phải đẩy mạnh việc xúc tiến thương mại để thâm nhập vào thị trường và phát triển thị trường thế giới
Đề tài phân tích tình hình xuất khẩu cá tra tại công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh với mục tiêu của việc nghiên cứu là phân tích thực trạng kinh doanh xuất khẩu cá tra hiện tại của công ty, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và những nguy cơ nhằm tìm ra những giải pháp, những chiến lược hữu hiệu giúp công ty mang lại hiệu quả cao
từ việc kinh doanh xuất khẩu mặt hàng cá tra
Đề tài nghiên cứu tập trung vào các vấn đề như:
- Phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu cá tra tại Công ty qua 3 năm 2006-2008 + Phân tích doanh thu xuất khẩu cá tra
+ Phân tích tốc độ lưu chuyển của mặt hàng cá tra xuất khẩu
+ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vào hoạt động xuất khẩu cá tra
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh xuất khẩu cá tra
+ Phân tích thị trường và các cơ hội xuất khẩu cá tra của công ty
+ Phân tích tình hình Marketing về mặt hàng cá tra của công ty
- Phân tích SWOT để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu cũng như đề ra những chiến lược thực hiện
- Đưa ra các giải pháp thực hiện chiến lược
Và cuối cùng là kết luận và những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của việc kinh doanh xuất khẩu cá tra cho công ty
Trang 6MỤC LỤC
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BIỂU BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
Chương 1: Mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa nghiên cứu 2
Chương 2: Một Số Lý Thuyết Cơ Bản – Mô hình Nghiên Cứu 3
2.1 Một số khái niệm cơ bản 3
2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 3
2.1.2 Các hình thức xuất khẩu 3
2.1.3 Khái niệm về marketing quốc tế 3
2.1.4 Kênh phân phối: 3
2.1.5 Tốc độ lưu chuyển hàng hóa 4
2.1.6 Hiệu quả sử dụng vốn 5
2.1.7 Các tỷ số tài chính 5
2.2 Các mô hình và biểu đồ phục vụ cho việc nghiên cứu 6
2.2.1 Ma trận SWOT 6
2.2.2 Biểu đồ cột 6
2.2.3 Biểu đồ tròn 6
2.2.4 Biểu đồ gấp khúc 6
2.2.5 Mô hình nghiên cứu 7
2.3 Qui trình tiến hành nghiên cứu 7
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 7
2.3.2 Nghiên cứu sơ bộ 7
2.3.3 Nghiên cứu chính thức 8
2.3.4 Quy trình tiến hành nghiên cứu 8
Chương 3: Giới Thiệu Về Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Hải Sản Hiệp Thanh 9
3.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty 9
3.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 10
3.2.1 Chức năng 10
3.2.2 Nhiệm vụ 10
3.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 11
3.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 11
3.3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 11
3.4 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty 12
3.4.1 Thuận lợi 12
3.4.2 Khó khăn 12
3.4.3 Phương hướng phát triển của công ty 13
3.5 Quy trình chế biến của công ty 13
Chương 4: Thực Trạng Tình Hình Hoạt Động Xuất Khẩu Cá Tra Của Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Hải Sản Hiệp Thanh 15
4.1 Tình hình chung về hoạt động xuất nhập khẩu của công ty 15
4.2 Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra của công ty qua 3 năm (2006 - 2008) 19
4.2.1 Phân tích doanh thu xuất khẩu của mặt hàng cá tra 19
Trang 74.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vào hoạt động xuất khẩu cá tra 21
4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu cá tra của công ty 23
4.3.1 Thị trường thu mua 23
4.3.2 Sản lượng thu mua 23
4.3.3 Phân tích tình hình tồn kho của công ty 24
4.3.4 Phân tích thị trường và các cơ hội xuất khẩu cá tra của công ty 25
4.3.5 Phân tích tình hình Marketing của mặt hàng cá tra 28
4.4 Phân tích đối thủ cạnh tranh của công ty 29
4.4.1 Nhận định các đối thủ cạnh tranh 30
4.4.2 Xác định mục tiêu, chiến lược của đối thủ 30
Chương 5: Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Xuất Khẩu Cá Tra Tại Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Hải Sản Hiệp Thanh 32
5.1 Ma trận SWOT 32
5.2 Phân tích các chiến lược đề xuất 34
5.2.1.Nhóm chiến lược S - O 34
5.2.2.Nhóm chiến lược S - T 34
5.2.3.Nhóm chiến lược W - O 34
5.2.4.Nhóm chiến lược W - T 35
5.3 Lựa chọn chiến lược 35
5.4 Các giải pháp thực hiện 36
5.4.1 Giải pháp về sản xuất 36
5.4.2 Giải pháp về tài chính 36
5.4.3 Giải pháp về quản trị 37
5.4.4 Giải pháp về Marketing 37
5.4.5 Giải pháp về thu thập thông tin và dự báo 38
Chương 6: Kết Luận – Kiến Nghị 39
6.1 Kết luận 39
6.2 Kiến nghị 39
6.2.1 Đối với nhà nước 39
6.2.2 Đối với công ty 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC 42
Trang 8DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1: Tiến độ các bước nghiên cứu 7
Bảng 4.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 15
Bảng 4.2: Các tỷ số tài chính 17
Bảng 4.3: Cơ cấu doanh thu của công ty 18
Bảng 4.4: Doanh thu cá tra xuất khẩu 19
Bảng 4.5: Tốc độ lưu chuyển của mặt hàng cá tra xuất khẩu 20
Bảng 4.6: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu 21
Bảng 4.7: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản 22
Bảng 4.8: Khả năng thanh toán 22
Bảng 4.9: Sản lượng thu mua 23
Bảng 4.10: Số lượng, trị giá hàng tồn kho 24
Bảng 4.11: Thị trường xuất khẩu cá tra chủ yếu của công ty 26
Bảng 5.1: Phân tích SWOT 33
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Kênh phân phối() 4
Sơ đồ 2.2: Mô hình tiến hành nghiên cứu 7
Sơ đồ 2.3: Quy trình tiến hành nghiên cứu 8
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty CPCB Thủy Hải Sản Hiệp Thanh 11
Sơ đồ 3.2: Qui trình chế biến cá tra phi lê() 14
Biểu đồ 4.1: Lợi nhuận sau thuế của công ty 16
Biểu đồ 4.2: Số lượng hàng tồn kho 25
Biểu đồ 4.3: Thị trường xuất khẩu cá tra chủ yếu năm 2006 27
Biểu đồ 4.4: Thị trường xuất khẩu cá tra chủ yếu năm 2007 27
Biểu đồ 4.5: Thị trường xuất khẩu cá tra chủ yếu năm 2008 27
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTCP Công ty cổ phần
ĐBSCL Đồng bằng sông cửu long
UBND Ủy ban nhân dân
LNST Lợi nhuận sau thuế
HĐKD Hoạt động kinh doanh
ROE Return on equity
ROA Return on total assets
UAE United Arab Emirates
VASEP Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers
ASEAN Association of South – East Asian Nations
Trang 11Chương 1: Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Đồng bằng sông cửu long (ĐBSCL) là vùng đất có hệ thống sông ngòi chằng chịt, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc nuôi trồng rất nhiều loại thủy hải sản trong đó có cá tra ĐBSCL vốn có truyền thống nuôi cá tra và cá basa từ lâu, cá tra được nuôi phổ biến trong ao, bãi bồi và nuôi lồng bè Đến nay cá tra và cá basa đã được nuôi ở hầu hết các tỉnh, thành trong khu vực, đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ nội địa và cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu Những năm gần đây, do thấy được những lợi ích thiết thực từ việc nuôi cá tra xuất khẩu nhiều người dân đã mạnh dạn đầu tư mở rộng diện tích nuôi trồng, cùng với đó là những hợp đồng lớn đã được ký kết giữa các doanh ngiệp trong nước với các công ty nước ngoài, người dân ở những nước này cũng ưa chuộng mặt hàng cá tra do Việt Nam xuất khẩu nên xu hướng xuất khẩu cá tra ở ĐBSCL trong những năm tới sẽ có chiều hướng gia tăng nhằm mục đích xuất khẩu cá tra, cá basa cán đích một tỷ USD(1)
Ngày nay, khi mà nền kinh tế thị trường đang diễn ra với nhịp độ ngày càng nhanh
và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Các công ty muốn đứng vững trên thương trường thì phải biết linh hoạt, phải thường xuyên phân tích, đánh giá lại hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình về vấn đề sử dụng, khai thác tiềm năng của các ngành hàng
có ưu thế nhằm tìm ra những biện pháp, những chiến lược phát triển cho sản phẩm của doanh nghiệp, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh và đảm bảo các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp, và Công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh cũng không phải là ngoại lệ
Công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh là một trong những công ty đã khai thác rất tốt tiềm lực về nuôi trồng thủy hải sản ở Cần Thơ - Là một trong 3 tỉnh đứng đầu trong làng chế biến và xuất khẩu cá tra, basa ở khu vực đồng bằng sông cửu long(2)
Vì vậy việc phải thường xuyên phân tích hoạt động xuất khẩu cá tra cũng như tìm ra những giải pháp phát triển cho mặt hàng này là một điều cần thiết và tất yếu Nhận thấy được tầm quan trọng đó, với sự hiểu biết của bản thân cùng với sự hướng dẫn của thầy, cô cũng như được sự đồng ý của công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi nên tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu cá tra tại công
ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt
nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích hiện trạng hoạt động xuất khẩu cá tra của công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh giai đoạn 2006-2008 từ đó tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn của công ty trong lĩnh vực xuất khẩu cá tra nhằm làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược và
đề xuất các giải pháp
Đề ra các giải pháp và hoạch định các chiến lược kinh doanh cho công ty nhằm nâng cao hiệu quả của việc kinh doanh xuất khẩu cá tra tại công ty
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu cần thiết cho việc nghiên cứu của đề tài được thu thập từ các số liệu thứ cấp tại công ty thông qua các sổ sách kế toán, báo cáo kết
Trang 12quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính,…Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ, công nhân viên trong công ty về các vấn đề có liên quan đến bài viết
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phân tích các
số liệu thứ cấp mà công ty đã cung cấp sau đó tiến hành so sánh các số liệu đó qua các năm
từ đó tiến hành thống kê, tổng hợp để đưa ra các kết luận cần thiết, sử dụng phương pháp phân tích SWOT nhằm tìm ra những mặt thuận lợi cũng như khó khăn; những điểm mạnh, điểm yếu của công ty từ đó đưa ra các giải pháp và đề ra các chiến lược phát triển phù hợp cho công ty
4 Phạm vi nghiên cứu
Do lĩnh vực hoạt động của công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh là rất rộng và rất đa dạng cho nên đề tài chỉ giới hạn ở việc phân tích hoạt động xuất khẩu mặt hàng cá tra của công ty, vì đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty
Nghiên cứu các số liệu của các năm hoạt động từ năm 2006 đến năm 2008 mà công
ty cung cấp để tiện cho việc nghiên cứu và phù hợp với thời gian thực tập mà nhà trường
đã đề ra
5 Ý nghĩa nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho bản thân về việc nâng cao hiểu biết nhiều hơn trong lĩnh vực ngoại thương, hiểu biết thêm về tình hình xuất khẩu cá tra trong khu vực và trên cả nước
Bên cạnh đó, đề tài cũng mang lại ý nghĩa thiết thực cho công ty trong việc chú trọng nâng cao hiệu quả của việc kinh doanh xuất khẩu cá tra, giúp công ty đề ra những kế hoạch phát triển đúng đắn sau khi thấy được những cơ hội cũng như những thách thức trên thị trường, góp phần mang lại những lợi ích thiết thực cho sự phát triển của công ty trên thị trường quốc tế
Trang 13Chương 2: Một Số Lý Thuyết Cơ Bản – Mô hình Nghiên Cứu
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu là quá trình đưa hàng hóa hoặc dịch vụ sản xuất trong nước bán ra thị trường nước ngoài và sản phẩm hay dịch vụ ấy phải di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia
2.1.3 Khái niệm về marketing quốc tế
Marketing quốc tế là việc thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm điều khiển luồng hàmg hóa và dịch vụ của công ty đến tay các người tiêu thụ hay các người sử dụng nhiều hơn một quốc gia để tìm kiếm lợi nhuận
Marketing quốc tế là hình thức marketing trong đó các hoạt động marketing xảy ra tại nhiều nước khác nhau, hơn là chỉ một nước; Trong khi marketing nội địa xảy ra trong phạm vi biên giới của một quốc gia Đó là điểm khác biệt giữa marketing trong nước và marketing quốc tế
Marketing quốc tế gồm có 3 dạng:
Marketing xuất khẩu: Là hoạt động marketing nhằm giúp doanh nghiệp đưa hàng hóa xuất khẩu ra thị trường nước ngoài
Marketing tại nước sở tại: Là hoạt động marketing ở bên trong các quốc gia mà ở
đó công ty của ta đã thâm nhập
Marketing đa quốc gia: Nhấn mạnh đến sự phối hợp và tương tác hoạt động marketing trong nhiều môi trường khác nhau, nhân viên marketing phải có kế hoạch và cân nhắc cẩn thận nhằm tối ưu hóa sự tổng hợp lớn nhất là tìm ra sự điều chỉnh hợp lý nhất cho các chiến lược marketing được vận dụng ở từng quốc gia riêng lẻ
2.1.4 Kênh phân phối:
Khái niệm: Kênh phân phối hàng hóa là một tập hợp các tổ chức hay cá nhân cùng
làm nhiệm vụ chuyển đưa hàng hóa, sản phẩm hay dịch vụ từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng
Kênh phân phối tạo nên dòng chảy của hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng Đặc biệt, trong kinh doanh xuất khẩu, phân phối có ý nghĩa hết sức quan trọng Phân phối là điều kiện tất yếu để đưa hàng hóa ra khỏi phạm vi quốc gia
Sự cần thiết phải sử dụng kênh phân phối:
Việc sử dụng kênh phân phối sẽ đem lại hiệu quả cao hơn trong việc phân phối hàng hóa rộng khắp và đưa hàng hoá đến các thị trường mục tiêu
Tiết kiệm được khối lượng công việc cần làm và thu nhiều lợi nhuận hơn
Trang 14Sơ đồ 2.1: Kênh phân phối(3)
2.1.5 Tốc độ lưu chuyển hàng hóa
Khái niệm: Tốc độ lưu chuyển hàng hóa là biểu hiện về thời gian trong lưu
thông hàng hóa trên thị trường tiêu thụ, và nó được xác định thông qua hai chỉ tiêu:
- Thời gian của vòng lưu chuyển hàng hóa, ký hiệu là Nl/c
- Số vòng lưu chuyển hàng hóa trong kỳ, ký hiệu là Vl/c.
Công thức tính:
;
Trong đó: D là giá trị dự trữ hàng hóa bình quân
M là giá trị hàng hóa lưu chuyển trong kỳ
Ý nghĩa: Phân tích tốc độ lưu chuyển hàng hóa để tìm ra những nguyên nhân gây
ảnh hưởng đến số ngày lưu chuyển và số vòng lưu chuyển hàng hóa nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa diễn ra một cách nhanh chóng, nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn cho doanh nghiệp
M
D c
N 1 / * 360
c / 1 N
360 c
/ 1
Trang 152.1.6 Hiệu quả sử dụng vốn
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu đo lường khả năng của một đồng vốn chủ
sở hữu sẽ tạo được bao nhiêu lợi nhuận sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công ty sử dụng đồng vốn của mình càng có hiệu quả
Sức sinh lợi của vốn kinh doanh = Lợi nhuận/ Vốn kinh doanh Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu
2.1.7 Các tỷ số tài chính
Chỉ tiêu này đo lường khả năg tài chính của công ty xem coi khả năng thanh toán,
khả năng huy động vốn và khả năng sinh lợi của công ty như thế nào
Các tỷ số về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành (R c ) = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh (R q ) = (Tài sản lưu động – hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn
Chỉ số về đòn cân nợ
Tổng nợ/ Tổng tài sản
NVCSH/ Tổng nguồn vốn
Tỷ suất sinh lợi
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ NVCSH
Trang 162.2 Các mô hình và biểu đồ phục vụ cho việc nghiên cứu
2.2.1 Ma trận SWOT
SWOT là từ viết tắt của các chữ sau: S (Strengths - những điểm mạnh); W (Weaknesses - những điểm yếu); O (Opportunities - những cơ hội); T (Threats - những
nguy cơ)
SWOT Cơ hội (Opportunities) Đe dọa (Threats)
Điểm mạnh (Strenghts) Chiến lược S-O:
Tận dụng các cơ hội để phát huy tối đa các điểm mạnh
Chiến lược W-O:
Khắc phục các điểm yếu bằng cách phát huy tối đa các điểm mạnh
Điểm yếu (Weaknesses) Chiến lược S-T:
Tìm cách phát huy các điểm mạnh để làm giảm các mối đe dọa bên ngoài
Chiến lược W-T:
Xây dựng kế hoạch phòng thủ nhằm chống lại các rủi ro, tránh các tác hại của điểm yếu
Trong đó:
- Các chiến lược điểm mạnh - cơ hội (S - O): Các chiến lược này nhằm sử dụng những
điểm mạnh bên trong của công ty để tận dụng những cơ hội bên ngoài
- Các chiến lược điểm yếu - cơ hội (W - O): Các chiến lược này nhằm cải thiện những
điểm yếu bên trong để tận dụng các cơ hội bên ngoài
- Các chiến lược điểm mạnh - đe dọa (S - T): Các chiến lược này sử dụng các điểm
mạnh để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài
- Các chiến lược điểm yế u- nguy cơ (W - T): Các chiến lược này nhằm cải thiện điểm
yếu bên trong để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của mối đe dọa bên ngoài
Mục đích của ma trận SWOT là đề ra các chiến lược khả thi có thể lựa chọn, chứ không quyết định chiến lược nào là tốt nhất Do đó, trong các chiến lược phát triển trong
ma trận SWOT, chỉ một số ít chiến lược tốt nhất được chọn để thực hiện
Dựa vào ma trận SWOT để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu cũng như những cơ hội và nguy cơ mà công ty sẽ đối mặt để từ đó có thể đề ra những giải pháp phát triển phù hợp cho công ty
Trang 172.2.5 Mô hình nghiên cứu
Sơ đồ 2.2: Mô hình tiến hành nghiên cứu
Để đánh giá tình hình xuất khẩu cá tra của công ty ta dựa vào ba yếu tố đó là:
Doanh thu hàng năm, hiệu quả sử dụng vốn và tốc độ lưu chuyển của hàng hóa Nguyên
nhân hình thành cũng như để biết được sự biến động, tăng giảm của ba nhân tố trên ta dựa
vào các chỉ tiêu như: Giá bán, sản lượng tiêu thụ, hàng tồn kho và vốn kinh doanh của
công ty Sau khi đã đánh giá được những thực trạng mà công ty đang gặp phải ta đưa ra các
giải pháp phát triển cho công ty dựa trên những phân tích đó
2.3 Qui trình tiến hành nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này được tiến hành thông qua 2 bước:
Thứ nhất, là nghiên cứu sơ bộ
Thứ hai, là nghiên cứu chính thức
Bảng 2.1: Tiến độ các bước nghiên cứu Bước Dạng Phương pháp Kỹ thuật Thời gian
1 Sơ bộ Định tính Phỏng vấn trực tiếp 02-2009
2 Chính thức Nhân quả So sánh nhóm 03-2009
2.3.2 Nghiên cứu sơ bộ
Là nghiên cứu định tính Bước đầu thực hiện là thẩm định, hiệu chỉnh bằng phương
pháp phỏng vấn trực tiếp các cán bộ, công nhân viên trong công ty cộng với những số liệu
Đánh giá tình hình xuất khẩu
Trang 18thực tế đã xin được Kết quả phỏng vấn này dùng làm cơ sở cho việc thiết kế hướng nghiên cứu
2.3.3 Nghiên cứu chính thức
Là nghiên cứu nhân quả Dựa trên những thông tin ở nghiên cứu sơ bộ, những thông tin thu được này sẽ được sử lý và phân tích bằng excel, phương pháp đếm…
2.3.4 Quy trình tiến hành nghiên cứu
Sơ đồ 2.3: Quy trình tiến hành nghiên cứu
Dàn bài những nội dung cần phân tích
Soạn thảo báo cáo
Trang 19Chương 3: Giới Thiệu Về Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Hải
Sản Hiệp Thanh
3.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty
Cần Thơ được vang xa bởi vùng “gạo trắng nước trong”, nằm trên vùng đất Châu thổ phì nhiêu thuận lợi cho phát triển cây ăn trái cũng như ngành Nông Nghiệp nói chung Thêm một lợi thế nữa đó là Cần Thơ có hệ thống sông ngòi rộng lớn, cửa sông rộng khắp,
có nhiều loài thủy hải sản phong phú làm tăng thêm khả năng phát triển cho vùng, tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty chế biến thủy hải sản thành lập và hoạt động
Huyện Thốt Nốt thuộc TP Cần Thơ, nằm trên con đường giao nhau giữa Cần Thơ
và Long Xuyên (An Giang), đặc biệt hơn nữa đó là nơi vận chuyển nguồn thủy hải sản cho các tỉnh kể cả đường bộ lẫn đường thủy
Huyện Thốt Nốt với diện tích 17.1km2, dân số 191 ngàn người Đơn vị hành chính gồm 01 thị trấn, 09 xã (Thị trấn Thốt Nốt, xã Thới Thuận, Tân Lộc, Trung Nhứt, Trung Kiên, Trung An, Trung Thạch, Thuận Hưng, Tân Hưng) Chính vị thế đó tạo ra các đầu mối giao thông thuận lợi trong giao lưu kinh tế, văn hóa với các tỉnh, thành phố, khu vực
và trong cả nước; đã góp phần tạo sự năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm cho người dân nơi đây Với thế mạnh về chế biến thủy hải sản và thức ăn gia súc, ngành Công Nghiệp đang dần khẳng định ưu thế trong cơ cấu sản xuất hàng hoá của huyện
Nắm được các yếu tố đó, cùng với mục đích cung cấp nguồn thủy hải sản cho người dân, đồng thời tạo công ăn việc làm cho các lao động tay nghề,… nên các sáng lập viên đã tự nguyện góp vốn thành lập công ty lấy tên là Công Ty Chế Biến Thủy Hải Sản Hiệp Thanh
Công ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Hải Sản Hiệp Thanh được thành lập ngày 25/05/2000
Trụ sở chính đặt tại quốc lộ 91, ấp Thới An, xã Thới Thuận, huyện Thốt Nốt,
Theo quyết định thành lập và quyết định bổ sung ngành nghề kinh doanh, công ty
có các chức năng kinh doanh chủ yếu sau:
Trang 20+ Nuôi trồng
+ Sản xuất, chế biến và xuất khẩu nông thủy sản
+ Chế biến và kinh doanh thức ăn gia súc
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đến thời điểm lập báo cáo này gồm hầu hết các hoạt động liệt kê trên
Nghiên cứu áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các dây chuyền trong sản xuất, luôn nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành và chi phí để nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản chung và đồng thời hướng tới lợi ích chung của toàn xã hội
Trang 213.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
3.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty CPCB Thủy Hải Sản Hiệp Thanh
3.3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội đồng quản trị: Là cơ quan lãnh đạo cao nhất của công ty có thẩm quyền quyết
định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty
Tổng Giám Đốc: Là người quản lý và điều hành công việc hàng ngày của công ty,
đại diện cho quyền và nghĩa vụ của công ty trước Hội đồng Quản trị và pháp luật
Phó Tổng Giám Đốc: Là người cùng với tổng Giám Đốc điều hành công ty, chịu
trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị và Tổng Giám Đốc về phần việc được phân công và phụ trách Là người đại diện công ty trong trường hợp Tổng Giám Đốc ủy quyền khi vắng mặt
Phòng kế toán: Tổ chức quản lý và sử dụng tiền vốn một cách hợp lý và tiết kiệm
nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao Điều hành các hoạt động tính toán kinh tế, kiểm tra và
sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn, tính giá thành, hàng tồn kho, thanh toán ngân hàng, hóa đơn, theo dõi hợp đồng Nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và tự chủ tài chính của công ty
Phòng TC - HC nhân sự: Quản lý điều hành các nghiệp vụ chuyên môn được giao
Đề xuất triển khai và trực tiếp hướng dẫn thực hiện những nội dung, những quy định về quản lý các văn bản hành chính: Quản lý nhân sự, tiền lương, BHXH, dịch vụ, chăm sóc sức khỏe
Phòng kế hoạch: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, xây dựng
các chiến lược và các biện pháp khả thi nhằm đạt hiệu quả tối ưu trong kinh doanh, tổ chức nghiên cứu thị trường, phát triển các sản phẩm mới, các kinh phân phối: Hợp đồng mua bán, lập kế hoạch sản xuất, quản lý kho, mua nguyên vật liệu sản xuất
HĐQT, CHỦ TỊCH HĐ QUẢN TRỊ
SỰ
PHÒNG
KẾ HOẠCH
PHÒNG SẢN XUẤT
PHÒNG THÍ NGHIỆM
PHÒNG KINH DOANH
Trang 22Phòng thí nghiệm: Xây dựng và đề xuất các kế hoạch kiểm tra, thử nghiệm phục vụ
cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Kiểm tra và thực hiện đúng các quy định trong quá trình công nhân sản xuất nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo chất lượng xuất khẩu: Quản lý chất lượng kiểm vệ sinh,…
Phòng sản xuất: Điều hành sản xuất, định hình, vô bao thành phẩm, vận hành máy
móc, vệ sinh phân xưởng, xử lý rác thải
Phòng kinh doanh XNK: Xây dựng các kế hoạch trên tất cả các lĩnh vực hoạt động
kinh doanh, giới thiệu các loại sản phẩm do công ty sản xuất Điều động, phân công nhiệm
vụ cho nhân viên, chủ động giải quyết các giải pháp trong phạm vi thuộc thẩm quyền, tính toán, đề xuất kịp thời cho Giám đốc: Tiếp thị bán hàng, lập hợp đồng nội và ngoại, giao nhận, thuê kho, thanh toán quốc tế, kế toán tổng hợp
Phòng kỹ thuật nuôi: Là phòng gồm có các hoạt động về tư vấn kỹ thuật nuôi, giám
sát chương trình nuôi theo phương pháp GAP, kiểm tra kháng sinh, vi sinh, bệnh của cá để
từ đó đưa ra những biện pháp phòng ngừa hợp lý Bên cạnh đó còn lưu trữ hồ sơ kế toán cho, đồng thời cung cấp nguyên liệu chính là cá tra cho công ty
3.4 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty
- Uy tín của công ty ngày càng cao đối với khách hàng trong và ngoài nước, giá cả và chất lượng sản phẩm luôn đáp ứng được với nhu cầu của khách hàng
- Công tác thu thập, cập nhật thông tin ngày càng được nâng cao, tạo cơ sở cho công tác dự báo chính xác giúp cho việc kinh doanh của công ty hiệu quả hơn
3.4.2 Khó khăn
- Với chính sách tự do hóa thương mại đã làm cho xu hướng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu ngày càng trở nên khốc liệt hơn
- Khách hàng và thị trường chủ yếu của công ty đa phần chỉ là khu vực Châu Á, Châu
Âu, Châu Phi Công ty chưa khai thác nhiều ở các thị trường lớn và nhiều tiềm năng như: Tây Âu, Bắc Mỹ, Úc…
Trang 233.4.3 Phương hướng phát triển của công ty
Tiếp tục mở rộng giao dịch trên thương trường quốc tế, duy trì và phát triển thị trường truyền thống Châu Á, Châu Âu, Châu Phi; đẩy mạnh việc hướng ra các thị trường đầy tiềm năng: Tây Âu, Bắc Mỹ, Úc…
Đầu tư mở rộng kho hàng, thiết bị sản xuất cá tra xuất khẩu Cung cấp những sản phẩm chất lượng cao nhất với giá cả phù hợp nhất, từng bước hoàn thiện dần cung cấp cá tra cao cấp cho thị trường siêu thị trong và ngoài nước
Đẩy mạnh mạng lưới lưu chuyển hàng hóa, tích cực khai thác nguồn hàng, khai thác triệt để nguồn nguyên liệu của địa phương, phương thức mua hàng thuận tiện, giá cả hợp
lý, bên cạnh đó phải điều hòa kịp thời đủ cho việc mua hàng, khai thác và nắm chắc nguồn hàng
Không ngừng hạ thấp chi phí, xây dựng mức hoa hồng ủy thác xuất khẩu hợp lý
Hiện tại công ty đang mở rộng đầu tư nuôi và chế biến cá Tra, cá Basa xuất khẩu Với 2 nhà xưởng chế biến, công suất thiết kế 230 tấn nguyên liệu/ngày, hai kho lạnh với sức chứa 7.000 tấn, vùng nuôi cá sạch với diện tích 70ha và đang tiếp tục mở rộng phát triển
Công ty hiện đang xây dựng một nhà máy sản xuất thức ăn cho cá với công xuất 300 tấn/ngày Bắt đầu cho một sự khởi động trong lĩnh vực mới Thời gian tới công ty có kế hoạch tiếp tục xây dựng mới nhà máy thứ hai để sản xuất thức ăn cho cá với công suất 300 tấn/ngày và tiếp tục xây dựng thêm một nhà máy chế biến thủy sản vào đầu năm 2009 này
3.5 Quy trình chế biến của công ty
Công ty áp dụng quy trình sản xuất khép kín từ nuôi trồng đến chế biến xuất khẩu đảm bảo các điều kiện sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế Nhà máy được trang bị máy móc, công nghệ hiện đại để tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất
Trang 24Sơ đồ 3.2: Qui trình chế biến cá tra phi lê (4)
4
Nguồn: http://www.hiepthanhgroup.com/index.php?page=content&id=0 ngày19/02/2009
Trang 25Chương 4: Thực Trạng Tình Hình Hoạt Động Xuất Khẩu Cá Tra Của Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Hải Sản Hiệp Thanh
4.1 Tình hình chung về hoạt động xuất nhập khẩu của công ty
Công ty CPCB Thủy Hải Sản hiệp Thanh có quy mô hoạt động tương đối lớn, hoạt động trên nhiều lĩnh vực với nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau, hiện công ty đang từng bước mở rộng cơ sở hạ tầng cũng như nâng cao trình độ quản lý…để trong thời gian tới công ty sẽ trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực xuất khẩu thủy hải sản của tỉnh và của cả nước Phân tích chung về tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của công ty để có cái nhìn tổng quát hơn về hiệu quả hoạt động của công ty trong thời gian qua
Bảng 4.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: Nghìn đồng
1 Tổng doanh thu 01 27.811.280,427 569.919.883,228 1.486.756.373,749
Trong đó doanh thu từ XK 19.678.164,912 327.969.415,200 689.118.294,875
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 2.054.994,921 55.213.537,781
3 Doanh thu thuần (10 = 01-02) 10 27.811.280,427 567.864.888,307 1.431.542.835,968
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 0 0 0
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 0 0 0
17 LN sau thuế ( 60 = 50-51) 60 -562.0676,861 -6.785.951,233 212.801,258
%LNST/DT thuần -2,02% -1,19% 0,01%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
* Xét về báo cáo hoạt động kinh doanh
Qua bảng hoạt động kinh doanh ta thấy tổng doanh thu tăng dần qua các năm dẫn đến sự gia tăng của doanh thu thuần: Doanh thu thuần năm 2006 là trên 27 tỷ đồng, năm
2007 là gần 568 tỷ đồng tăng lên một lượng là 540 tỷ đồng với tốc độ tăng đạt tới 1941,85% so với năm 2006 và năm 2008 là trên 1.431 tỷ đồng tăng một lượng là 863 tỷ
Trang 26đồng so với năm 2007 với tốc độ tăng đạt tới 152,09% Cùng với tốc độ tăng của doanh thu
đã kéo theo sự gia tăng về lợi nhuận sau thuế, mặc dù trong hai năm 2006 và 2007 LNST
là âm và năm 2007 còn âm lớn hơn Tuy nhiên đến năm 2008 thì LNST đã tăng một cách đáng kể từ âm 6,8 tỷ đồng năm 2007 đã tăng lên 212.801 nghìn đồng năm 2008 với tốc độ tăng là 103,14% so với năm 2007 Điều này cho thấy công ty đang hoạt động ngày càng có hiệu quả và lợi nhuận đạt được ngày càng tăng cao
Về phần trăm lợi nhuận sau thuế so với doanh thu thuần ta thấy tỷ lệ này tăng giảm không ổn định qua các năm Trong 2 năm 2006 và 2007 tỷ lệ này là âm: Năm 2006 là âm 2,02%; năm 2007 tỷ lệ này tiếp tục giảm xuống là âm 1,19%; Nguyên nhân là do các chi phí về tài chính, bán hàng và quản lý doanh nghiệp trong những năm này tăng cao và chiếm một tỷ trọng lớn hơn nhiều so với mức tăng của tổng doanh thu Tuy nhiên, đến năm
2008 tỷ lệ này đã tăng và chiếm tỷ lệ là 0,01% Đây là một tỷ lệ không cao nhưng giá trị doanh thu thuần là rất cao nên cũng đủ mang lại một lợi nhuận tương đối lớn cho công ty, mặc dù các chi phí về tài chính, bán hàng và quản lý doanh nghiệp có tăng nhưng chiếm một tỷ trọng nhỏ hơn nhiều so với mức tăng của tổng doanh thu Trong những năm qua tình hình kinh doanh xuất khẩu của công ty đã diễn ra một cách thuận lợi, đặc biệt là kinh doanh xuất khẩu cá tra là một thế mạnh của công ty nên công ty cũng đã có những bước tăng trưởng nhất định
Biểu đồ 4.1: Lợi nhuận sau thuế của công ty